Các nghiên cứu đều cho thấy điều trị tăng huyết áp làmgiảm rõ rệt nguy cơ bị các biến chứng này , tỉ lệ đột quỵ giảm từ 60% và nhồi máu cơtim giảm 80%.. Hàng ngày, có bao nhiêu người đến
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
Người hướng dẫn:Nguyễn Thị Vân
NHA TRANG 20/12/2013
Trang 2MỤC LỤC
ĐỀ MỤC VÀ TIỂU ĐỀ MỤC
TRANG LỜI NÓI ĐẦU 1
I Thế nào là bệnh tăng huyết áp ? 2
1 Đại cương 2
2.Huyết áp là gì? 3
3 Triệu chứng và mối nguy hiểm của bệnh tăng huyết áp 4
4 Tăng huyết áp là “Kẻ giết người thầm lặng” 7
5.Nguyên nhân tăng huyết áp 7
6.Phát hiện tăng huyết áp như thế nào? 8
7.Những ai dễ bị mắc tăng huyết áp 8
II.Dinh dưỡng và bệnh tă huyết áp 9
1.Các yếu tố dịch tễ học 9
2.Các thành phần dinh dưỡng 9
3 Các lời khuyên chung 11
III Chế độ ăn trong phòng và điều trị cao huyết áp 12
1 Vai trò của dinh dưỡng trong tăng huyết áp 12
2 Nguyên tắc dinh dưỡng trong phòng và điều trị tăng huyết áp 15
3 Xây dựng chế độ ăn trong phòng và điều trị tăng huyết áp 18
IV Kết luận 21
Các Tài liệu tham khảo 22
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Cao huyết áp – còn gọi là “tăng huyết áp” hay “tăng xông” – là một trạng thái trong
đó máu lưu thông dưới một áp suất tăng kéo dài Máu được mang từ tim đến tất cả các
bộ phận của cơ thể qua các động mạch và tĩnh mạch Mỗi lần tim đập, tim sẽ bơm máu
đi khắp cơ thể Huyết áp được tạo ra bằng lực của máu tác động lên thành trong củamạch máu khi máu được tim bơm đi khắp cơ thể
Theo Tổ chức y tế Thế giới, tăng huyết áp là khi huyết áp tâm thu ≥160mmHg vàhoặc huyết ấ tâm trương ≥95mmHg ,huyết áp bình thường là khi huyết áp tâm thu
≤140mmHg và huyết áp tâm trương ≤90mmHg Giữa hai loại trên là tăng huyết áp giớihạn
Nói chung , tăng huyết áp là yếu tố nguy cơ gây suy tim, suy thận, đột quỵ , bệnhmạch vành, bệnh nạch ngoại vi Các nghiên cứu đều cho thấy điều trị tăng huyết áp làmgiảm rõ rệt nguy cơ bị các biến chứng này , tỉ lệ đột quỵ giảm từ 60% và nhồi máu cơtim giảm 80%
Hàng ngày, có bao nhiêu người đến khám chữa bệnh tim mạch tại bệnh viện, chứng kiến nhiều cái chết thương tâm đáng ra cứu vãn tốt: chồng bỏ vợ, mẹ bỏ con, bạn bỏ bạn, người bỏ dở sự nghiệp…chỉ bởi không để ý căn bệnh mình đã mắc-TĂNG
HUYẾT ÁP Người bệnh hồn nhiên với bệnh này,một là không có kiến thức rõ ràng để phòng chống,hai là uống thuốc bừa bãi không có chỉ định cụ thể của bác sĩ và như thế
là bệnh trở nên nặng nề hơn mà người bệnh không hay biết
Thực ra, tăng huyết áp là bệnh lý mãn tính, tăng dần và nguy hiểm, gây ra 7,1 triệu người chết hàng năm, con số này tương đương 13% tổng tử vong và chiếm 4,5% gánh nặng bệnh tật chung toàn cầu Tỷ lệ tăng huyết áp trên thế giới năm 2000 là 26,4% (một
tỷ người mắc) sẽ tăng lên 29,2% (1,5 tỷ người bệnh) vào năm 2025 Tại Việt Nam, xu hướng bị tăng huyết áp tăng: tỷ lệ năm 1992 trên toàn quốc là 11,78%, năm 2002 ở miền Bắc là 16,3% còn ở Hà Nội là 23,2% và năm 2004 thành phố Hồ Chí Minh là 20,5% Điểm đặc biệt là chỉ mới 19,1% người bị tăng huyết áp ở được khống chế, còn 80,9% (khoảng 9 triệu người bệnh Việt Nam) lơ lửng các mối hiểm nguy do tăng huyết
Trang 4I Thế nào là bệnh tăng huyết áp?
1.Đại cương
Bộ máy tuần hoàn gồm tim và hệ thống mạch có chức năng tưới máu cho tất cả các
tế bào,cung cấp đầy đủ các chất để tế bào hoạt động và đào thải các sản phẩm chuyển hoá
Mọi tế bào mọi cơ quan luôn luôn thay đổi cường độ hoạt động để thích nghi với điều kiện sống ,có nghĩa là nhu cầu trao đổi chất luôn thay đổi Để đảm bảo sự phù hợp giữa luơng máu cấp và nhu cầu trao đổi cho mọi tế bào cần có sự thay đổi hoạt động phối hợp giữa tim, mạch ,phổi,…
Trong sinh lý cũng như bệnh ,hoạt động của tim và mạch luôn ảnh hưởng đến nhau
và liên quan chặt chẽ với nhau.Suy giảm chưc năng hoạt động của tim có thể là hậu quảnhưng cũng có thể là nguyên nhân gây rối loạn hoạt đông mạch,cung lượng tim và sức cản ngoại vi là hai yếu tố quyết định huyết áp Ở người bình thường huyết áp tương đối
ổn định nếu có tăng hay giảm thì chỉ tạm thời trong thời gian sinh lý, đó là do cơ chế điều chỉnh biến đổi ngược chiều giữa cung lượng tim và sức cản ngoại vi.Như vậy cao huyết áp là do tăng cung lượng tim hoặc sức cản ngoại vi hoặc tăng ca hai yếu tố đó vượt khả năng điều chỉnh của cơ thể
2.Huyết áp là gì?
Huyết áp là áp lực máu cần thiết tác động lên thành động mạch nhằm đưa máu đến nuôi dưỡng các mô trong cơ thể Vậy, huyết áp là thứ phải tồn tại đương nhiên trong cơ thể con người giống như áp lực nước trong lòng mương, ống nước…
2.1.Huyết áp thể hiện bằng hai chỉ số:
(1) Huyết áp tối đa (còn gọi là huyết áp tâm thu hoặc ngắn gọn là số trên), bình thường từ 90 đến 139 mm Hg (đọc là milimét thuỷ ngân)
(2) Huyết áp tối thiểu (còn gọi là huyết áp tâm trương hoặc ngắn gọn là số dưới), bình thường từ 60 đến 89 mm Hg
Mỗi người phải luôn biết và nhớ hai chỉ số huyết áp của mình!
Trang 5Huyết áp tối ưu là <115/75 mm Hg Tăng huyết áp một
số là chỉ tăng huyết áp tối đa hoặc tối thiểu mà thôi còn tăng hai số là tăng cả tâm thu lẫn tâm trương
Xếp loại huyết áp theo Tổ chức Y tế Thế giới và Hội Tăng huyết áp Quốc tế cho người
từ 18 tuổi trở lên, năm 2003
thiểu, mm Hg Bình thường
Huyết áp tăng dần theo tuổi nhưng khi tăng tới mức gây nguy hại cho cơ thể mà ở
mức này việc chữa trị có lợi hơn là hại thì gọi là tăng huyết áp
Tất cả sách giáo khoa và các hướng dẫn điều trị tăng huyết áp trên thế giới đều chọn
ngưỡng gọi là tăng huyết áp đối với người từ 18 tuổi trở lên là khi người đó có ít nhất
một trong hai số huyết áp sau: (1) huyết áp tối đa ≥ (đọc là lớn hơn hoặc bằng) 140 mm
Hg và (2) huyết áp tối thiểu ≥ 90 mm Hg Như vậy, nếu con số huyết áp là 150/80,
130/100 hoặc 150/90 mm Hg sau nhiều lần đo thì gọi là tăng huyết áp
Một cách đầy đủ, tăng huyết áp là một hội chứng tim mạch tiến triển được khẳng
định khi: (1) huyết áp đo tại cơ sở y tế ≥ 140/90 mm Hg hoặc khi đo tại nhà và khi theo
dõi huyết áp lưu động 24 giờ ≥ 135/85 mm Hg hoặc (2) huyết áp không tăng nhưng có
bằng chứng tăng huyết áp như đang dùng thuốc hạ huyết áp hoặc có biến chứng như
bệnh tim do tăng huyết áp, tai biến mạch máu não
Các vùng miền có các cách gọi khác nhau về tăng huyết áp như tăng xông, cao
máu, lên máu, cao áp huyết
Trang 63.Triệu chứng và mối nguy hiểm của bệnh tăng huyết áp 3.1.Triệu chứng
Phần lớn tăng huyết áp không có triệu chứng Các dấu hiệu nhức đầu, chóng mặt, choáng váng, buồn nôn, mửa, mỏi mệt…không phải là biểu hiện chỉ của mỗi tăng huyết
áp
Khi có triệu chứng tăng huyết áp, thường lúc này đã là biến chứng hoặc tình trạngtăng huyết áp đã nặng
3.2.Mối nguy hiểm
Tác hại của tăng huyết áp (biến chứng tăng huyết áp) xảy ra chủ yếu ở tim, não, thận, mắt, mạch máu
3.2.1 Tại tim, tăng huyết áp gây:
- Tim lớn (lâu ngày gây suy tim)
- Bệnh mạch vành gồm thiếu máu cơ tim im lặng, cơn đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim và đột tử do tim
Hình 1 Biến chứng nhồi máu cơ tim do tăng huyết áp (nơi có mũi tên)
Trang 73.2.2 Tại não, tăng huyết áp gây:
- Cơn thiếu máu não thoáng qua
- Suy giảm nhận thức và sa sút trí tuệ.
- Đột quỵ (tai biến mạch máu não) gồm nhồi máu não (nhũn não) và xuất huyết não (chảy máu não, đứt mạch máu não)
- Bệnh não do tăng huyết áp (nôn mửa, chóng mặt, co giật, hôn mê…).
3.2.3.Thận: gây bệnh thận giai đoạn cuối và cuối cùng là suy thận.
cuối cùng gây bệnh thận giai đoạn cuối do tăng huyết áp (chỗ
Hình 2 Tắc hoặc vỡ bất cứ mạch máu não nào đều là một trong những biến
chứng của tăng huyết áp tại não.
Trang 83.2.4 Mắt: gây mờ mắt, mù gọi là bệnh lý võng mạc do tăng huyết áp.
Hình 4 Bệnh võng mạc do tăng huyết áp, hậu quả là mù (chỗ có mũi tên).
3.2.5 Mạch máu: tăng huyết áp gây phồng lóc động mạch chủ, vữa xơ động mạch, viêm tắc động mạch chân.
Hình 5 Động mạch xơ cứng, dày lên do tăng huyết áp, hậu quả là huyết áp càng
tăng… (chỗ có mũi tên).
Trang 9Tất cả biến chứng này: (1) về mặt sức khỏe làm bệnh nặng dần, tàn tật nhiều (62% đột quỵ và 49% đau thắt ngực do tăng huyết áp) và gây chết hoặc đột ngột hoặc từ từ hoặc chết sớm (tăng huyết áp gây giảm thọ từ 10 đến 20 năm); còn (2) về mặt tài chính thì làm tăng chi phí.
4 Tăng huyết áp là "Kẻ giết người thầm lặng"?
Tiến triển tự nhiên tăng huyết áp như sau: vào độ 10-30 tuổi, huyết áp bắt đầu tăng,đầu tiên là tăng cung lượng tim, dần dần tăng huyết áp sớm vào tuổi 20-40 (lúc này lực kháng ở mạch máu ngoại vi nổi trội, có cơn huyết áp tăng nhưng người bị không biết) rồi đến tăng huyết áp thực sự ở tuổi 30-50 và cuối cùng là tăng huyết áp có biến chứng vào độ 40-60 tuổi Tăng huyết áp tiến triển âm thầm trong 15-20 năm đầu; người bị tăng huyết áp vẫn sống và làm việc bình thường trong khi bệnh đang huỷ hoại cơ thể dần dần, gây ra cái chếtgặm nhấm, cái chết huỷ hoại hoặc cái chếttức tưởi Do đó, các nhà tim mạch học gọi tăng huyết áp là kẻ giết người thầm lặng
5.Nguyên nhân tăng huyết áp
5.1 Tăng huyết áp không rõ nguyên nhân (còn gọi là tăng huyết áp vô căn hoặc tiên phát, nguyên phát): 90%-95%.
Những nghiên cứu gần đây đã làm sáng tỏ hơn một số cơ chế than gia vào bệnh sinh của cao huyết áp nguyên phát.Tuy nhiên ,vẫn chưa biết rõ yếu tố nào duy trì
bệnh.Hai yếu tố quyết định huyết áp là cung lương tim và sức cản ngoại vi ,nhung mỗi yếu tố này lại bị chi phối bởi vô số các yếu tố khác,trong đó đáng chú ý là yếu tố di truyền, yếu tố môi trường(NaCl,stress,béo phì…)
*Một số cơ chế gây tăng cung lượng tim trong cao huyết áp nguyên phát:
-Vai trò của natri
-Vai trò của hệ thống renin-angiotesin
-Vai trò của hệ thống thần kinh giao cảm
*Các tác nhân làm tăng sức cản ngoại vi trong cao huyết áp nguyên phát
- Màng tế bào
-Phì đại thành mạch
Trang 10-Trạng thái béo phì, kháng insulin
5.2 Tăng huyết áp có nguyên nhân (tăng huyết áp thứ phát, mắc phải): 5%-10%.
-Là loại xác định được nguyên nhân gây cao huyết áp
+Cao huyết áp do xơ cứng động hoặc xơ vữa động mạch làm sức cản ngoại vi tăng
+Cao huyết áp do thận
+Cao huyết áp do nội tiết:
-U tuỷ thượng thận,u của mô ưa crôm:nồng độ adrenalin) tăng cao trong máu gây tăng huyết áp
cateccholamin(adrenalin,nor Hội chứng Cushing:Tăng tiết glucocorticoid va mineralocorticoid dẫn đến ứ natri.-Hội chứng Conn:U vỏ thượng thận tăng tiêt aldosteron nguyên phát
6.Phát hiện tăng huyết áp như thế nào?
Chỉ bằng cách đi khám và đo huyết áp tại các cơ sở y tế
-Thông thường phải qua vài đợt khám trong 1-2 tháng mới xác định được tăng huyết áp bởi gắn một chẩn đoán tăng huyết áp cho một người đồng nghĩa gắn một trách nhiệm sức khoẻ suốt đời cho người đó
-Đo huyết áp ít nhất mỗi năm một lần khi bình thường và khi cảm thấy trong người khó chịu như chóng mặt, nhức đầu không giải thích được, uể oải
7.Những ai dễ bị tăng huyết áp?
Đó là người:
- Tuổi càng cao càng dễ bị tăng huyết áp: 3,3% ở độ 18-29 tuổi; 13,2% ở
độ 30-39 tuổi; tăng dần đến 51% ở độ 60-74 tuổi; trung bình cứ tăng 10 tuổi thì tỷ lệ tăng huyết áp 5%
- Nam giới hoặc phụ nữ sau mãn kinh
- Có cha mẹ, anh chị em ruột bị tăng huyết áp
Trang 11- Uống rượu nhiều: ai uống hơn 60 g cồn mỗi ngày thì bị dễ tăng huyết áp gấp 1,5 lần người không uống
Trên Thế giới tăng huyết áp có tỉ lệ cao hơn ở các nước công nghiệp phát triển
Ở các nước đang phát triển tỉ lệ cao huyết áp tăng lên theo quá trình đồ thị hóa vớicác thay đổi về đời sống , chế độ ăn và môi trường
Các cộng đồng di cư có tỉ lệ cao huyết áp cao hơn những người sống ở quêhương
Tăng huyết áp ít gặp ở người gầy so với người thừa cân , ở người ăn chay so vớimức chung ở những người thưa cân và béo phì, giảm cân nặng thường đi kèm theogiảm huyết áp
Chế độ ăn giảm muối , tăng chất sơ , nhiều rau quả có tác dụng giảm áp mốiquan hệ giữa chế độ ăn với huyết áp ở trẻ em cũng tương tự như ở người lớn
2 Các thành phần dinh dưỡng
-Natri
Natri là yếu tố dinh dưỡng được nghiên cứu nhiều nhất trong tăng huyết áp từnhiều nghiên cưú khác nhau đều khẳng định huyết áp có biến đổi theo mức natritrong khẩu phần lời khuyên chung là chế độ ăn quá 6g NaCl mỗi ngày.Các thựcđơn cần bớt các thức ăn nhanh , các thực phẩm chế biến công nghệ ( ở các thựcphẩm này vị ngọt của đường thường ngụy trang vị mặn )
-Kali
các chế độ ăn giàu kali thường nghèo natri và ngược lại làm cho nghiên cứu vaitrò độc lập của kali khó khăn hơn tuy vậy , vai trò của chế độ ăn giàu kali đối với
Trang 12hạ huyết áp đã khẳng định chế độ ăn nên có nhiều kali hơn natri kali có nhiều trongcác loại rau, quả, khoai cũ
-Calci: có nhiều nghiên cứu cho thấy calci có tác dụng làm giảm huyết áp do vậytác dụng rõ ràng hơn thực phẩm giàu calci (sữa gầy) so với bổ sung calci Người takhuyên dùng thực phẩm giàu calci để dự phòng huyết áp trong thời kì có thai
Bảng 1: Hàm lượng Na,K và Cl trong một số thức ăn (mmol/100g)
Trang 13Táo 0,1 0,3 0,03Thực phẩm chế biến
Đã có những công trình nêu lên tác dụng của chất xơ trong điều hòa huyết áp cả
ở người lớn và trẻ em nhưng tác dụng độc lập còn chưa chắc chắn vì một chế độ ángiảm huyết áp thường có nhiều chất xơ
-Rượu
Rượu gây tăng huyết áp khi uống quá 30-45g ethanol mỗi ngày còn ở liều thấphơn thì không tác dụng hoặc không tác dung có khi gây giảm áp nhẹ Ở một người
có huyết áp không ổn định , không nên dùng rượu bia
-Cà phê: Cà phê gây tăng huyết áp vừa phải , tác dụng ở người tăng huyết áp rõhơn ở người bình thường Do đó đối với người đã có tăng huyết áp không nên dùng
cà phê
Trang 14-Tỏi: một số nghiên cứu cho thấy tỏi có tác dụng giảm áp vừa phải.
3 Các lời khuyên chung
Một chế độ ăn dự phòng đối với tăng huyết áp nên như sau:
- Ăn thanh tịnh: ăn lạt, ăn nhiều rau,quả,các loại hạt,sữa gầy,hạn chế các chất béo
no và thể trán, ít các thức ăn chế biến công nghệ (các chế độ ăn này giàu kali,calci
và ít natri)
Hình 6 Để phòng chống tăng huyết áp và khoẻ mạnh, nên ăn nhiều rau, cá.
-Hạn chế muối
-Uống rượu bia ít và điều độ, không nên uống rượi khi có tăng huyết áp
-Hạn chế cà phê ở những người có huyết áp dao động
-Thừa cân và béo phì là yếu tố nguy cơ của tăng huyết áp, do đó cần duy trì cân nặng thích hợp ở cân nặng chuẩn
III Chế độ ăn trong phòng và điều trị tăng huyết áp
1 Vai trò của dinh dưỡng trong tăng huyết áp
Trang 151.1 Mối quan hệ giữa natri và tăng huyết áp
Ở các quần thể lớn có tập quán ăn mặn thì tỷ lệ người tăng huyết áp cao hơn hẳn
so với quần thể có tập quán ăn nhạt hơn Ví dụ: dân vùng bắc Nhật Bản trước đây ăntrung bình 25-30g muối/người/ngày thì có tỷ lệ tăng huyết áp đến 40% Ngược lại ởmiền nam Nhật Bản người dân chỉ ăn khoảng 10g muối/người/ngày thì tỷ lệ người bịtăng huyết áp chỉ vào khoảng 20% Người dân Eskimô và vài bộ lạc ở châu Phi ăn rất ítmuối thì hầu như không có người bị tăng huyết áp
Bảng 3 Những thực phẩm có chứa nhiều natri
Nhóm thực phẩm Thực phẩm chứa nhiều natri
Thịt và sản phẩm chế biến Tất cả các loại thịt và gia cầm đóng hộp, hun khói, sấy
khô và muối
Cá và sản phẩm chế biến Hun khói đóng hộp, pate cá, các món ăn cá chế biến sẵngSản phẩm chế biến từ sửa Fomat, bơ
Rau quả Tất cả các loại rau quả đóng hộp
Các lại thực phẩm khác Các loại mắm dạng đóng chai, viên súp, thức ăn phụ, mì
ăn liền, bánh mặn
Những nguồn natri khác cần quan tâm khi tính lượng natri trong khẩu phần ăn 24giờ là mì chính và một số loại thuốc có nhiều natri
1.2 Mối tương quan giữa kali và tăng huyết áp
Gần đây một số công trình về lâm sàng đã chứng minh rằng lượng kali trong bửa
ăn có tác dụng hạ huyết áp cho những bệnh nhân tăng huyết áp Ngược lại tình trạng hạkali máu do uống nhiều lợi tiểu hay do bửa ăn thiếu hụt kali lại gây tăng huyết áp ỞViệt Nam theo kết quả nghiên cứu của viện dinh dưỡng thì chế độ ăn ít natri giàu kali
có tác dụng hạ huyết áp rỏ rệt