ĐTM Công ty cổ phần đầu tư đèo cả, đại diện cho liên doanh tổng công ty xây dựng hà nội tập đoàn hải thạch tập đoàn mai linh và công ty TNHH á châu MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG I: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 5 1.1. TÊN DỰ ÁN 5 1.2. CHỦ DỰ ÁN 5 1.3. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN 5 1.4. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN 6 1.1.1. Mục tiêu của dự án 6 1.1.2. Khối lượng và quy mô các hạng mục của dự án 6 1.1.3. Các công trình phụ trợ 7 1.1.4. Biện pháp thi công 7 1.1.5. Đền bù chiếm dụng đất và giải phóng mặt bằng 8 1.1.6. Tiến độ thực hiện dự án 8 1.1.7. Vốn đầu tư 8 CHƯƠNG II: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI 9 2.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 9 2.1.1. Điều kiện địa lý, địa chất 9 2.1.2. Điều kiện khí tượng 9 2.1.3. Điều kiện thủy văn 10 2.1.4. Hiện trạng môi trường không khí 10 2.1.5. Hiện trạng tiếng ồn – rung 11 2.1.6. Hiện trạng môi trường nước 12 2.1.7. Hiện trạng môi trường đất 14 2.1.8. Hiện trạng tài nguyên sinh học 15 2.2. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI 17 2.2.1. Điều kiện kinh tế 17 2.2.2. Văn hóa xã hội 18 CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 19 3.1. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG TRONG GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ DỰ ÁN 19 3.1.1. Nguồn tác động và đối tượng bị tác động 19 3.1.2.Đánh giá tác động 20 3.2.TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN TRONG GIAI ĐOẠN XÂY DỰNG 22 3.2.1.Nguồn tác động và đối tượng bị tác động 22 3.2.2.Đánh giá tác động 23 3.3. TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN TRONG GIAI ĐOẠN VẬN HÀNH 25 3.3.1.Nguồn gây tác động và đối tượng bị tác động 25 3.3.2.Đánh giá tác động 26 3.4.TÁC ĐỘNG DO CÁC RỦI RO, SỰ CỐ 28 3.5. ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC ĐÁNH GIÁ 29 3.5.1. Độ tin cậy của các đánh giá 29 CHƯƠNG IV: BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ VỚI SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 31 4.1.Các biện pháp giảm thiểu trong giai đoạn chuẩn bị và giai đoạn thi công dự án 31 4.2. Các biện pháp giảm thiểu trong giai đoạn tích nước và vận hành công trình 32 CHƯƠNG V: CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 34 5.1. CHƯƠNG TRÌNH QUảN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯờNG: 34 5.2 .CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯờNG: 35 CHƯƠNG 6: THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 38 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 39
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 5
1.1 TÊN DỰ ÁN 5
1.2 CHỦ DỰ ÁN 5
1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN 5
1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN 6
1.1.1 Mục tiêu của dự án 6
1.1.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục của dự án 6
1.1.3 Các công trình phụ trợ 7
1.1.4 Biện pháp thi công 7
1.1.5 Đền bù chiếm dụng đất và giải phóng mặt bằng 8
1.1.6 Tiến độ thực hiện dự án 8
1.1.7 Vốn đầu tư 8
CHƯƠNG II: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI 9
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 9
2.1.1 Điều kiện địa lý, địa chất 9
2.1.2 Điều kiện khí tượng 9
2.1.3 Điều kiện thủy văn 10
2.1.4 Hiện trạng môi trường không khí 10
2.1.5 Hiện trạng tiếng ồn – rung 11
2.1.6 Hiện trạng môi trường nước 12
2.1.7 Hiện trạng môi trường đất 14
2.1.8 Hiện trạng tài nguyên sinh học 15
2.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI 17
Trang 22.2.1 Điều kiện kinh tế 17
2.2.2 Văn hóa- xã hội 18
CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 19
3.1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG TRONG GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ DỰ ÁN 19
3.1.1 Nguồn tác động và đối tượng bị tác động 19
3.1.2.Đánh giá tác động 20
3.2.TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN TRONG GIAI ĐOẠN XÂY DỰNG 22
3.2.1.Nguồn tác động và đối tượng bị tác động 22
3.2.2.Đánh giá tác động 23
3.3 TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN TRONG GIAI ĐOẠN VẬN HÀNH 25
3.3.1.Nguồn gây tác động và đối tượng bị tác động 25
3.3.2.Đánh giá tác động 26
3.4.TÁC ĐỘNG DO CÁC RỦI RO, SỰ CỐ 28
3.5 ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC ĐÁNH GIÁ 29
3.5.1 Độ tin cậy của các đánh giá 29
CHƯƠNG IV: BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ VỚI SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 31
4.1.Các biện pháp giảm thiểu trong giai đoạn chuẩn bị và giai đoạn thi công dự án .31
4.2 Các biện pháp giảm thiểu trong giai đoạn tích nước và vận hành công trình 32
CHƯƠNG V: CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 34
5.1 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG: 34
5.2 CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG: 35
CHƯƠNG 6: THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 38
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 39
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Bộ NN và PTNT : Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
BTNMT : Bộ tài nguyên môi trường
TCXDVN : Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
UBMTTQ : Ủy ban mặt trận Tổ quốc
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
BẢNG II.1 VỊ TRÍ ĐO ĐẠC MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ MỨC ỒN,
RUNG 10
BẢNG II.2 TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐO ĐỘ ỒN 11
BẢNG II.3 TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐO MỨC RUNG 12
BẢNG II.4 VỊ TRÍ MẪU NƯỚC MẶT 13
BẢNG II.5 VỊ TRÍ LẤY MẪU NƯỚC NGẦM 14
BẢNG II.6 VỊ TRÍ LẤY MẪU ĐẤT 15
BẢNG II.7 BẢNG TÓM TẮT NGUỒN, CÁC TÁC ĐỘNG, QUY MÔ, MỨC ĐỘ TÁC ĐỘNG ĐẾN TÀI NGUYÊN ĐẤT GÂY RA BỞI CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN 20
BẢNG II.8 TỔNG LƯỢNG PHÙ SA TRUNG BÌNH NHIỀU NĂM TẠI TUYẾN ĐẬP ĐẬP HÀN 27
BẢNG II.9 QUAN HỆ HỒ CHỨA TUYẾN ĐẬP 27
Trang 5có điều kiện làm hồ chứa và vùng đất thấp ven biển bị xâm nhập mặn.
Dự án Hầm đường bộ qua Đèo Cả cần phải được đảm bảo an toàn tuyệt đối vềcung cấp nước và điện để phòng cháy chữa cháy
Trong điều kiện nêu trên thì việc xây dựng hồ chứa nước Đập Hàn để khai thácnguồn nước trên sông Mới nhằm cung cấp nước phòng cháy chữa cháy cho hầm đường
bộ Đèo Cả, lợi dụng thủy năng phát điện cho Hầm đường bộ qua Đèo Cả, đồng thời cungcấp nguồn nước sạch thô cho nhu cầu nước sinh hoạt của khu chuyên gia và quản lý hầmĐèo Cả, cho công nghiệp, nông nghiệp và nước sinh hoạt khác thuộc khu vực phía Bắc
Hầm Đèo Cả (Phú Yên) và phía Nam hầm Đèo Cả (Khánh Hòa) là rất cần thiết và cấp
- Luật Bảo vệ Môi trường 2005 ngày 19/11/2005 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2006);
- Luật Tài tài nguyên nước năm 1998;
- Luật Đất đai năm 2003;
- Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004;
- Luật Đa dạng sinh học năm 2008 (có hiệu lực ngày 01 tháng 07 năm 2009);
- Luật xây dựng số 16/2003- QH11 đã được Quốc hội thông qua tại kỳ họp thứ 4, khóa
XI từ ngày 21/10/2003 đến ngày 26/11/2003;
Trang 6- Nghị định 29/2011/NĐ-CP của Chính phủ ngày 18/04/2011 sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 và Nghị định 21/2008/NĐ-CPcủa Chính phủ ngày 28/02/2008 về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sốđiều của Luật Bảo vệ Môi trường;
- Thông tư 26/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường qui địnhchi tiết một số điều của Nghị định 29/2011/NĐ-CP của Chính phủ ngày 18/04/2011 vềđánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môitrường;
- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/08/2009 của Chính phủ về quy hoạch sử dụngđất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
- Nghị định số 16/2005/NĐ-CP, ngày 07/02/2005 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu
tư xây dựng công trình;
- Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày11/82009 của BộCông thương hướng dẫn quản lý,sản xuất, kinh doanh, cung ứng và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
2.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn
Tiêu chuẩn Việt Nam và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường:
- TCVN 7373:2004 Tiêu chuẩn Việt Nam Chất lượng đất - Giá trị chỉ thị về hàm lượngnitơ tổng số trong đất Việt Nam;
- TCVN 7374:2004 Tiêu chuẩn Việt Nam Chất lượng đất Giá trị chỉ thị về hàm lượngphotpho tổng số trong đất Việt Nam;
- TCVN 7377:2004 Tiêu chuẩn Việt Nam Chất lượng đất – Giá trị chỉ thị pH trong đấtViệt Nam;
- QCVN 03:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kimloại nặng trong đất;
- QCVN 04:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dư lượng hóa chất bảo vệthực vật trong đất;
- QCVN 05:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xungquanh;
- QCVN 08:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt;
- QCVN 09:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm;
- QCVN14:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt;
Trang 7- QCVN 26:2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;
- QCVN 27:2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;
- QCVN 02:2008/BCT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn trong bảo quản,vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp
2.3 Các văn bản liên quan đến dự án
- Căn cứ theo Quyết định số: 628/QĐ- UBND ngày 13/4/2011 của UBND tỉnhPhú Yên về việc điều chỉnh Phụ lục 1: Bảng tổng hợp các dự án thủy điện nhỏ nằm trongquy hoạch tại Quyết định số 551/QĐ-UBND ngày 25 tháng 3 năm 2011 của Chủ tịchUBND tỉnh Phú Yên;
- Công văn số 2787/UBND-ĐTXD ngày 7/12/2010 của UBND tỉnh Phú Yên vềmột số vấn đề liên qua đến công tác triển khai dự án Hầm đường bộ Đèo Cả
- Thông báo số 316/UBND-ĐTXD, ngày 14/5/2012 của UBND tỉnh Phú Yên vềviệc chấp thuận đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính về miễn nộp tiền ký quỹ đầu tư thựchiện dự án Nhà máy thủy điện Đập Hà và hồ chứa nước thô
- Công văn số 2423/UBND-KT ngày 15/8/2012 của UBND tỉnh Phú Yên về việc
ý kiến kiến về Báo cáo ĐTM dự án Thủy điện Đập Hàn và Hồ chứa nước thô
3 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM:
3.1 Phương pháp luận
Việc lập báo cáo ĐTM của một dự án là nghiên cứu, phân tích một cách có cơ sởkhoa học những tác động lợi hoặc hại do hoạt động phát triển có thể mang lại cho môitrường kinh tế - xã hội nhân văn, tài nguyên sinh vật nơi thực hiện các hoạt động pháttriển Qua đó phân tích các nhân tố chịu tác động, tính chất, quy mô, cường độ các tácđộng, sự diễn biến theo thời gian và không gian, mối liên hệ giữa các nhân tố nhằm đềxuất các phương án xử lý giảm thiểu tác động có hại tới môi trường nói chung và đa dạngsinh học nói riêng
3.2 Phương pháp đánh giá
- Phương pháp thống kê:
- Phương pháp đánh giá nhanh:
- Phương pháp ma trận:
Trang 8- Phương pháp mô hình toán:
- Phương pháp chuyên gia:
- Phương pháp nghiên cứu và khảo sát hiện trường;
- Phương pháp điều tra xã hội học;
Đánh giá chung về các phương pháp:
Những phương pháp kể trên được áp dụng rất rộng rãi ở Việt Nam cũng như trên thếgiới Các phương pháp đánh giá tác động môi trường nêu trên cho những kết quả đáng tincậy, thuận tiện cho các nhà quản lý ở trung ương cũng như địa phương
4 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM:
Cơ quan lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường: Công ty Cổ phần Đầu tư Đèo Cả cùng với đơn vị tư vấn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường là: Viện Địa chất – Viện KH&CN Việt Nam.
Ngoài ra còn có sự với sự tham gia của các chuyên gia môi trường thuộc các Việnnghiên cứu khác như: Viện Địa lý - Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Viện Khítượng Thủy văn – Bộ Tài nguyên Môi trường
Trang 9 Địa chỉ: 75 Quang Trung, Quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.
Điện thoại: (84-4) 39449111 Fax: (84-4) 39449113
Đại diện: Ông Hồ Minh Hoàng Chức vụ: Tổng giám đốc
Cơ quan tư vấn thiết kế
Văn phòng Tư vấn Thẩm định và Giám định chất lượng công trình – Đại học Thủy lợiHN
Cơ quan tư vấn lập báo cáo ĐTM
Viện Địa chất - Viện Hàn Lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Địa chỉ: Ngõ 84, phố Chùa Láng, Quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
Điện thoại: 04 37754798 Fax: 04 37754797
Đại diện: Ông Trần Tuấn Anh Chức vụ: Viện trưởng
+ Vị trí nhà máy thủy điện:
- Nhà máy thủy điện có vị trí nằm ở chân núi phía đầu biển hồ, có tọa độ như sau:X: 109° 22' 25.0" Y: 12° 53' 23.2" Khu vực xây dựng nhà máy thủy điện là khu đấttrống (không sử dụng),
Trang 101.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN
- Cấp nước phòng cháy chữa cháy cho hầm đường bộ Đèo Cả;
- Tận dụng thế năng từ hồ chứa nước Đập Hàn để làm nhà máy thủy điện 4,8 MWcung cấp điện cho Hầm đường bộ Đèo Cả
- Cấp nước sạch thô 30.000, m3/ngày đêm nhằm phục vụ cho khu vực Nam PhúYên và kinh tế Vân Phong thuộc tỉnh Khánh Hòa
2. Khối lượng và quy mô các hạng mục của dự án
+ Đập phụ: Khi làm hồ chứa theo phương án MNDBT = 262 m còn cần một đập phụ
nhỏ nằm ở bên phải gần đập dâng số 1 để khép kín bờ hồ chứa
Đập phụ được xây dựng bằng đá xây, chiều dài đỉnh đập 19m; chiều cao đập8,1m; cao trình đỉnh đập không tràn 266,2m
b, Cụm năng lượng
+ Cửa nhận nước
- Vị trí: Cửa nhận nước được bố trí bên góc bờ trái của Đập dâng số 2
- Kết cấu cửa lấy nước kiểu tháp bằng bê tông cốt thép
- Kích thước thông thủy của cửa nhận nước BxH = 1,80x1,80 m
+ Ống hộp áp lực
- Qua tính toán chọn phương án ống có kích thước ống BxH = 1,5 m x 1,5 m
- Chiều dày bọc bê tông cốt thép M250 dày 34 cm
- Mỗi đoạn ống hộp bê tông cốt thép dài trung bình 20m
+ Tháp điều áp: Tháp điều áp để bảo vệ an toàn ống thép áp lực và ống hộp bê tông cốt
thép áp lực khi chịu áp lực nước va
+ Ống thép áp lực: Đường kính ống thép 1100 mm, chiều dài ống 1400 m, chiều dày 8
mm, 10 mm, 12 mm, 14 mm, 18 mm
c, Đặc trưng của nhà máy
Trang 11+ Nhà máy thủy điện: Nhà máy có 2 tổ máy, cao trình sàn lắp máy 5,50 m, cao trình sàn
máy phát 5,50m
Nhà máy có 4 gian, mỗi gian rộng 5,0 m: Gian sửa chữa bố trí ở đầu hồi phải, tổngchiều dài nhà máy 37,0 m; chiều rộng 19,50 m Phòng điều khiển trung tâm bố trí ở đầuhồi trái, ngoài ra còn có các gian công nghệ và các phòng chức năng phục vụ vận hànhnhà máy
Các tổ máy trục ngang được bố trí song song cách nhau 10,0 m, loại tua binPelton Nhà máy có kết cấu như sau: Hệ thống cột, dầm cầu trục liên kết dạng khungBTCT, móng bè Phần bao che xây gạch, mái lợp tôn chống nóng, vì kèo thép khẩu độ13,50 m
+ Kênh xả: Nước xả đổ vào bể xả và dẫn ra kênh xả.
Kênh xả: Mặt cắt chữ nhật, kích thước mặt cắt BxH = 3,0 x 1,5 m
Do hồ chứa nước Đập Hàn nằm trên cao MNDBT = 262,000; MNC = 246,50,trong khi cao độ đặt của hầm đường bộ Đèo Cả cao nhất là 92,23 Vì thế lấy nước trựctiếp từ hồ chứa nước Đập Hàn để cung cấp nước phòng cháy chữa cháy cho hầm đường
bộ Đèo Cả
khu kinh tế Vân Phong
• Đường ống có đường kính d = 500 mm, cấp lưu lượng Q = 30.000 l/ngđ
• Chiều dài tuyến ống từ Tháp điều áp đến nhà máy nước L = 9660 m
• Tổng chiều dài tuyến ống cấp nước từ hồ chứa nước Đập Hàn đến điểm cấp nước vàonhà máy nước sạch là 11.549 m
Đường quản lý và đường thi công hồ chứa nước Đập Hàn bắt đầu rẽ từ đườngcông vụ để thi công hầm đường bộ Đèo Cả và nối vào đường lâm nghiệp hiện có
Chiều dài đường thi công và quản lý kể từ đường công vụ thi công hầm đường bộĐèo Cả đến đập dâng số 1 dài 7000 m
a Thi công đào đất
Tại các hố móng đập dâng, cửa lấy nước mặt bằng đào không lớn thì biện pháp thicông chủ yếu là dùng máy ủi từ trên cao xuống các đường công vụ ở phía dưới, dùng máy
Trang 12xúc 1,25 m3 xúc lên ô tô 10 tấn chuyển ra các bãi thải cự ly trung bình 500 m.
Tại các khu cực có mặt bằng và tầng đào lớn sử dụng máy đào 1,25 m3 xúc trựctiếp lên ô tô 10 tấn Công tác bạt sửa mái đào được thực hiện bằng máy đào gầu sấp loạinhỏ Công tác đào đất ở các đường phục vụ thi công chủ yếu dùng máy ủi
b Thi công đào đá
Công tác đào đá được thực hiện bằng biện pháp khoan nổ, bốc xúc vận chuyển rabãi trữ hoặc bãi thải
Công tác đào đá được tiến hành theo các phương pháp sau:
- Khoan nổ lớn, đường kính lỗ khoan 76 mm đến 105 mm
- Khoan nổ nhỏ, đường kính lỗ khoan đến 42 mm
- Khoan nổ đường viền, đường kính lỗ khoan đến 105 mm
5 Đền bù chiếm dụng đất và giải phóng mặt bằng
Dự án chỉ chiếm dụng đất rừng đặc dụng, không chiếm dụng nhà ở, đất thổ cư,không chiếm dụng đất nông nghiệp của dân và các công trình công cộng nào, do vậykhông có công tác tái định cư
Kinh phí đền bù đất được tính theo quyết định Số: 2297/2011/QĐ-UBND về việcban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2012
Tổng số kinh phí đền bù chiếm dụng đất và giải phóng mặt bằng là: 11.000.000.000(mười một tỷ đồng)
Thời gian thi công là 2 năm
- Triển khai công tác chuẩn bị phục vụ thi công: Quý I năm thứ nhất
- Khởi công : Quý II – năm thứ nhất
- Hoàn thành cơ bản về xây lắp: Quý I - năm hai
- Hoàn thiện và chạy thử máy: Quý III- năm thứ hai
- Phát điện: Quý IV- năm thứ hai
Tổng mức đầu tư của dự án là: 448.134.000.000 đ (bốn trăm bốn tám tỷ, một trăm ba
tư triệu đồng chẵn)Nguồn vốn của chủ đầu tư được góp từ các cổ đông
Trang 13CHƯƠNG II: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
2.1.1 Điều kiện địa lý, địa chất
2.1.1.1 Đặc điểm địa hình khu vực Dự án
a) Địa hình khu vực núi cao – xung quanh khu vực Dự án
Khu vực núi tương đối cao, sườn núi dốc đứng, dải núi chạy theo hướng ĐôngBắc - Tây Nam, bao gồm các đỉnh đặc trưng (núi Xa, núi Hòn Đen, mũi Đá Đen) thuộcđịa phận xã Vạn Thọ, xã Đại Lãnh, địa bàn tỉnh Khánh Hoà, kéo dài sang các đỉnh núiđặc trưng (núi Đá Bia, núi Hòn Bà) thuộc địa phận xã Hoà Nam, xã Hoà Tâm, địa bàntỉnh Phú Yên
b) Địa hình lòng hồ
Nguồn cung cấp cho sông Đập Hàn là nước mưa và các nguồn lộ tự nhiên Trongphạm vi lòng hồ, không có công trình văn hóa, di tích lịch sử, dân cư sinh sống Thuộcphạm vi lòng hồ không có khoáng sản quý, không có khoáng sản độc hại có nguy cơ gây
ô nhiễm môi trường nước
c) Địa hình đồng bằng - khu vực xây dựng nhà máy
Khu vực đồng bằng, vùng trũng bao gồm Biển Hồ và khu vực đồng nuôi tôm cánối từ ven biển thuộc địa phận xã Hoà Tâm, xã Hoà Xuân Nam, địa bản tỉnh Phú Yên
2.1.1.2 Đặc điểm địa chất
b, Đặc điểm địa chất lòng hồ Đập Hàn
Cấu trúc nền khu vực lòng hồ gồm các lớp: Trên cùng là lớp sét pha, sét tiếp đến
là đá góc phong hoá dở dang và cuối cùng là đá gốc nguyên khối cách nước
Điều kiện địa chất của lòng hồ thuận lợi để làm hồ chứa nước Đập Hàn
c, Đặc điểm địa chất Khu vực đồng bằng - khu vực xây dựng nhà máy:
Khu vực đồng bằng, có địa hình trũng chạy theo hướng Bắc - Nam và sát đến chânĐèo Cả, kết thúc tại vụng Biển Hồ Đây là khu vực đồng trũng, nuôi tôm, hồ tự nhiên xenlẫn khu ruộng lúa và các kênh rạch
d, Điều kiện động đất vùng dự án
Theo Tiêu chuẩn TCXDVN 375-2006 về thiết kế công trình chịu động đất, gia tốcđộng đất dưới nền vùng dự án hồ Đập Hàn = 0,08 Theo bảng tính chuyển đổi từ gia tốcđộng đất dưới nền sang cấp động đất, thì các công trình của dự án thuộc vùng động đấtcấp 7 theo thang MKS-64 và động đất cấp 6 theo thang MM
2.1.2 Điều kiện khí tượng
Phú Yên nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng của khí hậuđại dương, nhiệt độ trung bình 26,50C Lượng mưa trung bình năm đạt 1450 mm, số giờ
Trang 14nắng bình quân năm 2400 giờ, độ ẩm trung bình 81%.
Thời tiết có 2 mùa rõ rệt: Mùa khô từ tháng 1 đến tháng 8, mùa mưa từ tháng 9đến tháng 12 tập trung từ 70-80% lượng mưa cả năm
2.1.3 Điều kiện thủy văn
a, Dòng chảy lũ lưu vực
Dòng chảy của lưu vực được hình thành rất nhanh khi có mưa Địa hình lòng sông,suối, sườn núi có độ dốc lớn nên khi có mưa trên lưu vực thì chỉ trong thời gian ngắn sẽhình thành dòng chảy trên sông suối Khi có lũ lớn một số vị trí có thể bị sạt lở gây nêndòng chảy có bùn cát, đá
b Cơ chế lũ của sông
Mùa lũ trùng với mùa mưa, bắt đầu và kéo dài từ tháng 8 đến tháng 12; mùa cạnbắt đầu và kéo dài từ tháng 1 đến tháng 8 Khi có mưa hầu như ngay tức thì xuất hiệndòng chảy trên sông suối, khi mưa to sẽ hình thành lũ lớn trên sông suối gây úng ngậpcục bộ một số vị trí tại hạ lưu Khi mưa tạnh thì dòng chảy cũng giảm đi nhanh chóng
2.1.4 Hiện trạng môi trường không khí
Trong quá trình khảo sát, tiến hành đo đạc môi trường không khí tại 8 vị trí các chỉ tiêu
đo đạc gồm CO, NO2, SO2 và bụi tổng số (TSP), đo liên tục 24 giờ, tuần suất 2 giờ đomột ốp, tổng số 12 ốp tại mỗi điểm đo
a Vị trí các điểm đo
Bảng II.1 Vị trí đo đạc môi trường không khí và mức ồn, rung
1 KK01 Nút giao đường QL1A và đường
thi công 12° 54' 33.60"N 109° 22' 11.47"E
2 KK02 Biển hồ tiếp giáp với chân núi 12° 53' 50.92"N 109° 22' 37.02"E
3 KK03 Khu vực xây dựng nhà máy thủy
điện 12° 53' 22.53"N 109° 22' 40.15"E
4 KK04 Trên tuyến thi công bắt đầu
nhập vào đường nông lâm
12° 53' 55.88"N 109° 21' 57.98"E
5 KK05 Điểm giao giữa tuyến thi công
với đường thủy lực 12° 53' 9.81"N 109° 22' 14.61"E
6 KK06 Cửa đập số 2 12° 52' 32.7"N 109° 21' 23.10"E
7 KK07 Trên tuyến thi công từ cửa đập
số 2 đến cửa đập số 1 12° 52' 37.71"N 109° 20' 44.40"E
8 KK08 Cửa đập số 1 12° 52' 32.92"N 109° 21' 22,7"E
b Đánh giá kết quả đo hiện trạng môi trường không khí
Môi trường không khí tại khu vực dự án có thể phân chia thành hai vùng khá rõrệt
- Kết quả đo đạc chất lượng không khí tại 4 điểm (KK01, KK02, KK03, KK04) tại
Trang 15khu vực này cho thấy sự ô nhiễm bụi vẫn xuất hiện ở điểm đo sát đường quốc lộ 1A(KK01) ở những thời gian cao điểm Tuy nhiên, tính trung bình cho 24 giờ mức ô nhiễmbụi vẫn nằm trong giới hạn cho phép, mức ô nhiễm bụi tại các điểm KK02, KK03, KK04đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN05:2009/BTNMT Kết quả đo đạc nồng độcác khí CO, NO2, SO2 đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN05:2009/BTNMT.
- Khu vực lòng hồ nằm trên vùng núi cao do vậy môi trường không khí không chịutác động trực tiếp bởi các hoạt động của con người Kết quả đo đạc tại 4 vị trí (KK05,KK06, KK07, KK08) ở khu vực lòng hồ cho thấy các chỉ tiêu môi trường không khí cógiá trị rất nhỏ so với giá trị cho phép của QCVN05:2009/BTNMT Môi trường không khítại khu vực này chưa có dấu hiệu bị ô nhiễm
2.1.5 Hiện trạng tiếng ồn – rung
Khảo sát đo đạc tiếng ồn và mức rung cũng được tiến hành đo tại 8 vị trí trùng với cácđiểm đo môi trường không khí (bảng II.2), đo liên tục 24 giờ, tần suất 2 giờ đo 1 ốp, tổng
số 12 ốp
a Kết quả đo và hiện trạng độ ồn
Bảng II.2 Tổng hợp kết quả đo độ ồn Ký
hiệu
6h-21h 21h-6h
O4 Điểm giao tuyến đường công vụ với đường lâm nghiệp 65.9 50.1O5 Giao cắt giữa đường công vụ với tuyến đường ống thủy lực 55.7 41.9
O7 Trên đường công vụ từ đập số 2 đến đập số 1 47.6 40.1
Dự án không thuộc những khu vực trong hàng rào của các cơ sở y tế, thư viện, nhàtrẻ, trường học, nhà thờ, đình, chùa và các khu vực có quy định đặc biệt khác do vậy giớihạn cho phép về mức ồn trong QCVN 26:2010/BTNMT áp dụng đối với khu vực dự ánthuộc khu vực thông thường , có mức ồn giới hạn như sau:
Trang 16- Mức ồn trung bình từ 6 giờ đến 21giờ là 70 dBA
- Mức ồn trung bình từ 21 giờ đến 6 giờ là 55 dBA
So sánh kết quả đo đạc mức ồn tại 8 vị trí ở khu vực Dự án với QCVN26:2010/BTNMT cho thấy mức ồn tại vị trí gần đường quốc lộ 1A (điểm KK01) có giátrị trung bình cao hơn giá trị cho phép của QCVN 26:2010/BTN ở cả hai khoảng thờigian (từ 6 giờ đến 21giờ và từ 21 giờ đến 6 giờ) Tuy nhiên mức ồn vượt ngưỡng khônglớn
Các điểm đo còn lại (7 điểm) đềm nằm trong giới hạn cho phép của QCVN26:2010/BTNMT, thậm chí mức ồn đo ở các điểm thuộc khu vực lòng hồ nằm ở vùng núicao có giá trị rất nhỏ
b Kết quả đo và hiện trạng mức rung
Bảng II.3 Tổng hợp kết quả đo mức rung
Ký
Mức Rung gia tốc Lva (dB) Trung bình 6h-21h Trung bình 21h-6h Trục
X
Trục Y
Trục Z
Trục X
Trục Y
Trục Z
R1 Điểm giao của đường công vụ với
R2 Biển hồ tiếp giáp với chân núi 46.3 43.4 46.9 35.1 34.4 34.8R3 Khu vực xây dựng nhà máy thủy
R4 Điểm giao tuyến đường công vụ với
R5 Giao cắt giữa đường công vụ với
tuyến đường ống thủy lực 38.4 36.4 38.7 28.8 27.7 28.7
R7 Trên đường công vụ từ đập số 2 đến đập số 1. 36.3 34.9 36.5 28.3 27.7 28.2
So sánh kết quả đo đạc mức rung với QCVN 27:2010/BTNMT cho thấy, các vị trí
đo đạc đều có giá trị thấp hơn so với GTCP của QCVN 27:2010/BTNMT
2.1.6 Hiện trạng môi trường nước
2.1.6.1 Môi trường nước mặt
- Chỉ tiêu phân tích 16 chỉ tiêu hóa học gồm: pH, DO, COD, BOD5, Độ đục, Độmặn, Tổng rắn lơ lửng (TSS), Tổng phốt pho, Dầu mỡ, Tổng ni tơ, Hg, As, Cd, Pb, Dưlượng thuốc bảo vệ thực vật, Tổng Coliform
a vị trí điểm đo mẫu nước mặt
Trang 17Bảng II.4 Vị trí mẫu nước mặt
1 NM01 Ven bờ Biển hồ 12°53'50.78"N 109°23'1.43"E
2 NM02 Biển hồ, cách bờ 100m 12°53'48.60"N 109°22'58.97"E
3 NM03 Biển hồ, cách bờ 200m 12°53'45.92"N 109°22'56.03"E
4 NM04 Giữa Biển Hồ, cách bờ 300m 12°53'42.22"N 109°22'52.93"E
5 NM05 Suối chính trong lòng hồ 12°52'28.66"N 109°21'17.67"E
6 NM06 Suối chính trong lòng hồ 12°52'27.68"N 109°21'7.60"E
7 NM07 Suối chính trong lòng hồ 12°52'29.06"N 109°21'0.06"E
8 NM08 Suối chính trong lòng hồ 12°52'32.88"N 109°20'52.29"E
9 NM09 Suối chính trong lòng hồ 12°52'36.79"N 109°20'41.52"E
10 NM10 Suối chính trong lòng hồ 12°52'37.95"N 109°20'33.17"E
11 NM11 Suối chính trong lòng hồ 12°52'35.56"N 109°20'23.46"E
12 NM12 Suối chính trong lòng hồ 12°52'36.16"N 109°20'12.60"E
13 NM13 Sông mới, vị trí xây đập số 1 12°52'43.49"N 109°20'9.27"E
14 NM14 Sông mới, cách đập số 1 về
thượng lưu 300m 12°52'37.45"N 109°20'8.02"E
15 NM15 Sông mới, cách đập số 1 về hạ lưu 200m 12°52'37.55"N 109°19'56.99"E
16 NM16 Suối nhánh trong lòng hồ 12°52'28.99"N 109°20'6.74"E
c Kết quả hiện trạng môi trường nước mặt
Kết quả phân tích được so sánh với Quy chuẩn Việt NamQCVN08:2008/BTNMT
Nhìn chung với các mẫu nước lấy tại Biển Hồ có chất lượng như sau: các chỉ tiêunhư tổng chất rắn lơ lửng (TSS), DO và tổng Coliform chỉ đạt tiêu chuẩn nước hạng A2,các chỉ tiêu khác như các kim loại nặng, dầu mỡ, dư lượng thuốc BVTV, pH, COD,BOD5 đều đạt tiêu chuẩn hạng A1 Tuy nhiên mẫu lấy ở giữa Biển Hồ, tất cả các chỉ tiêuphân tích đạt tiêu chuẩn nước A1
Đối với các mẫu nước lấy tại sông, suối ở khu vực lòng hồ đều đạt tiêu chuẩn nướchạng A1, ngoại trừ có 1 mẫu lấy tại suối chính trong lòng hồ (mẫu NM08) có tổng chấtrắn lơ lửng cao hơn tiêu chuẩn nước hạng A1 khoảng 0,5%, tuy nhiên vẫn đạt tiêu chuẩnhạng A2
Nói chung, nước mặt tại khu vực dự án có chất lượng rất tốt, đặc biệt là nước sông,suối trong khu vực lòng hồ Do vậy, nước trong lòng hồ thuộc dự án có thể sử dụng vàonhiều mục đích như cấp nước sinh hoạt, nước phòng cháy chữa cháy, nước cho thủy lợi vẫn có thể đạt yêu cầu
2.1.6.2 Môi trường nước ngầm
Mẫu nước ngầm ở khu vực đồng bằng nơi xây dựng nhà máy, được lấy tại cácgiếng nước của những hộ dân thôn Hảo Sơn gần khu vực Dự án với số lượng 3 mẫu Tại
Trang 18khu vực lòng hồ lấy 7 mẫu nước từ các mạch xuất lộ nước trong núi đá chảy ra
a Vị trí lấy mẫu nước ngầm
Bảng II.5 Vị trí lấy mẫu nước ngầm
1 NN01 Nước giếng tại UBND xã Hòa Xuân
2 NN02 Nước giếng khoan nhà ông Thuận, thôn Hảo Sơn. 12°54'34.52"N 109°22'4.97"E
3 NN03 Nước giếng đào nhà ông Thái, thôn Hảo Sơn 12°53'54.45"N 109°22'1.75"E
4 NN04 Nước mạch trong núi đá, vùng lòng hồ 12°52'25.82"N 109°21'18.54"E
5 NN05 Nước mạch trong núi đá, vùng lòng hồ 12°52'24.42"N 109°21'8.43"E
6 NN06 Nước mạch trong núi đá, vùng lòng hồ 12°52'34.76"N 109°20'43.38"E
7 NN07 Nước mạch trong núi đá, vùng lòng hồ 12°52'35.53"N 109°20'32.63"E
8 NN08 Nước mạch trong núi đá, vùng lòng hồ 12°52'34.73"N 109°20'24.28"E
9 NN09 Nước mạch trong núi đá, vùng lòng hồ 12°52'33.19"N 109°20'4.86"E
10 NN10 Nước mạch trong núi đá, vùng lòng hồ 12°52'27.31"N 109°20'5.48"E
b Kết quả hiện trạng môi trường nước ngầm
Mẫu nước ngầm được phân tích 15 chỉ tiêu, gồm: pH, Độ cứng, NO3
-, NH4 , SO4,
Mn, Fe, Hg, Cd, Pb, As, CN-, E Coliform, DO, TDS
Kết quả phân tích 10 mẫu nước ngầm cho thấy chất lượng nước ngầm tại khu vực
dự án khá tốt, các chỉ tiêu phân tích đều nằm trong GTCP của QCVN09:2008/BTNMT.Các chỉ tiêu kim loại nặng có giá trị rất nhỏ, nhiều chỉ tiêu nhỏ hơn GTCP vài chục hayhàng trăm lần Nước không bị nhiễm khuẩn E.Coli Kết quả phân tích độ cứng cho thấynước thuộc loại hơi cứng nhưng vẫn nằm trong GTCP của QCVN09:2008/BTNMT Nhìnchung, nước ngầm tại khu vực dự án chưa bị ô nhiễm
2.1.7 Hiện trạng môi trường đất
Trang 19STT KHM Vị trí lấy mẫu Tọa độ
1 Đ01 Đất trống, thôn Hảo Sơn, gần
4 Đ04 Đất trống dưới chân núi, thôn
Hảo Sơn 12°53'55.95"N 109°21'55.34"E
5 Đ05 Gần vị trí giao cắt đường thi
công với đường ống thủy lực
b Đánh giá kết quả hiện trạng môi trường đất
Các chỉ tiêu phân tích pH(KCl), Hàm lượng chất hữu cơ, Tổng phốt pho, TổngNitơ so sánh với các tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7377-2004; TCVN 7376-2004; TCVN7374-2004; TCVN 7373-2004; các chỉ tiêu phân tích kim loại nặng được so sánh vớiQCVN 03: 2008/BTNMT; chỉ tiêu phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật so sánh vớiQCVN 15: 2008/BTNMT
Kết quả phân tích các mẫu đất cho thấy, các chỉ tiêu pH(KCl), hàm lượng chất hữu
cơ, tổng phốt pho, tổng Nitơ đều nằm trong giá trị cho phép của các TCVN Hàm lượngcác kim loại nặng trong đất đều thấp hơn giá trị cho phép của QCVN 03: 2008/BTNMT
Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật không phát hiện thấy trong các mẫu đất
Nhìn chung chất lượng môi trường đất khu vực dự án còn khá tốt, chưa có dấuhiệu bị ô nhiễm
2.1.8 Hiện trạng tài nguyên sinh học
Dự án nằm trong khu rừng đặc dụng đèo cả rất đa dạng về động thực vật Tổnghợp các số liệu khu vực rừng đèo cả, tài nguyên sinh học trong khu vực có những nétchính sau
2.1.8.1 Hệ động vật và các quần cư động vật
a Đặc điểm lớp Thú
Thống kê các tài liệu đã có tại khu vực rừng đặc dụng Đèo Cả, ghi nhận được 18
loài thuộc 11 họ, trong 4 bộ bao gồm các bộ: Bộ ăn sâu bọ (Insectivora), Bộ Dơi (Chinoptera), Bộ ăn thịt (Carnivora) và Bộ Gậm nhấm (Rodentia)
Các loài quý hiếm, có giá trị bảo tồn:
Chỉ có 1 loài thú quý hiếm có giá trị bảo tồn bao gồm: Dơi chó tai ngắn
Trang 20(Cynopterus brachyotis) bậc VU (sẽ nguy cấp)
b Đặc điểm lớp Chim
Tham khảo, tổng hợp các tài liệu nghiên cứu chim ở khu vực, thống kê được 64loài chim thuộc 36 họ nằm trong 13 bộ có mặt tại khu vực Trong thành phần chim, bộ Sẻ
(Passeriformes) có nhiều họ và loài nhất: 20 họ, 36 loài; bộ Sả (Coraciiformes) đứng thứ
hai với 3 họ, 7 loài;các bộ còn laị có số loài thấp (từ 1 đến 3 loài)
Chưa phát hiện thấy có loài nào quý hiếm được ghi trong sách đỏ Việt Nam năm2007
2.1.8.2 Thủy sinh vật
a Thực vật nổi (TVN)
Thành phần loài TVN: Xác định được 24 loài trong 14 họ của 8 bộ thuộc 4 ngành
là Tảo Silic (Bacillariophyta), Tảo Lục (Chlorophyta), Tảo lam (Cyanophyta), Tảo Mắt (Euglenophyta) Nhóm Tảo Si lic có số loài nhiều nhất Tảo Mắt có ít loài nhất chỉ có 2
loài
Mật độ TVN dao động từ 2891-3628 Tb/l Mật độ TVN cao nhất thuộc nhóm tảoSilic sau đến tảo Lam và tảo Lục, cuối cùng là tảo Mắt
b Động vật nổi (ĐVN)
Thành phần ĐVN: đã xác định được 22 loài của 14 họ, 3 nhóm Chân Mái chèo
(Copepoda), Trùng bánh xe (Rotatoria), Ấu trùng giáp xác (Crustacea) Trong thành
phần ĐVN, thì nhóm giáp xác Chân Chèo có số lượng loài nhiều hơn cả (16 loài), Trùngbánh xe (4 loài) (bảng II.20, phụ lục e)
c Động vật đáy (ĐVĐ)
ĐVĐ nước ngọt tại sông Mới và các suối trong khu vực rừng đặc dụng Đèo Cả
xác định được 22 loài thuộc các nhóm Giun ít tơ (Oligochaeta), nhóm Thân mềm Ốc, Trai hến (Mollusca), nhóm Tôm, Cua (Crustacea) Trong thành phần ĐVĐ, nhóm thân
mềm Trai, Hến có số loài cao hơn cả với 14 loài, sau là nhóm Tôm, Cua (có 7 loài) , cuốicùng là nhóm Giun ít tơ có 1 loài (bảng II.21, phụ f)
Trang 21Trong hệ thực vật không có loài thuộc Sách đỏ Việt Nam
b Thảm thực vật
Thảm thực vật trong khu vực lòng hồ khá đơn giản về kiểu loại Do chỉ phân bốtrong khu vực nhỏ, độ cao thấp với khi hậu nhiệt đới ẩm, thảm thực vật chỉ có kiểu
nguyên sinh là rừng kín cây lá rộng thường xanh nhiệt đới ẩm
2.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI
2.2.1 Điều kiện kinh tế
Tình hình kinh tế tại xã Hòa Xuân Nam, nơi tiến hành xây dựng khu tái định cưcho Dự án hầm đường bộ Đèo Cả nhìn chung còn kém phát triển Nền kinh tế chủ yếu lànông lâm ngiệp và nuôi trồng đánh bắt thủy hải sản Thương mại dịch vụ và tiểu thủ côngnghiệp có quy mô nhỏ và chậm phát triển
2.2.1.1 Sản xuất nông nghiệp
Năm 2011 diện tích gieo sạ 162,5 ha, giản 0,5 ha so với cùng kỳ và giảm 3,5 ha kếhoạch năm Năng suất bình quân cả năm đạt 4,95 tạ/ha giảm 1,55 ha so với cùng kỳ, giảm2,55 tạ/ha so với kế hoạch năm Đạt tổng sản lượng 730,4 tấn, giảm 27,55 tấn thóc so vớicùng kỳ và giảm 58,1 tấn so với kế hoạch năm
2.2.1.2 Chăn nuôi
Tổng đàn trâu, bò, dê 560/550 con đạt 101,8% kế hoạch năm; đàn heo 600 con,đàn gia cầm 15.000 con đạt 115,,38% kế hoạch năm Tiêm phòng 2011 cho đàn trâu, bò560/550 con đạt 89,29% tổng đàn, giảm 0,71% so với cùng kỳ và tăng 4,29% so với kếhoạch năm
2.2.1.3 Ngư nghiệp
Đánh bắt hải sản các loại được 470 tấn, tăng 40 tấn so với cùng kỳ và đạt 104,4%
kế hoạch năm Đã thả nuôi 350 nghìn con tôm hùn giống tăng 10 nghìn con so với cùng
kỳ đạt 140% kế hoạch năm Giá tôm hùm con khoảng 90.555 - 280.000đ/con, giá tômhùm thịt 2,1-2,6 triệu đồng/kg tổng số ghe thuyền có 114 chiếc với tổng công suất 1.620
CV, giảm 24 chiếc so với cùng kỳ
2.2.1.4 Lâm nghiệp
Phối hợp cùng BQL Rừng Đặc dụng Đèo Cả thường xuyên tuần tra bảo vệ rừng vàngăn chặn kịp thời các vụ vi phạm lâm luật Trong năm 2011 đã tuần tra 104 lượt, pháthiện và lập biên bản tiêu hủy 384 lò than hầm; xử phạt hành chính 38 vụ; tịch thu tangvật, phương tiện: 1.572 kg than hầm; 1,688 m3 gỗ đẽo hộp; 0,152 m3 gỗ tròn; 15 máycưa xăng; 04 xe honda; 03 xe đạp Trồng mới 65 ha rừng đạt 32,5% so với KH năm
2.2.1.5 Công tác quản lý đất đai và môi trường
Kiểm tra thực trạng cơ sở giống thủy sản 3 theo ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh;hoàn chỉnh công tác thống kê đất đai năm 2011 Tham gia cùng UBND huyện giải tỏa
Trang 22tuyến hành lang Quốc lộ 1A Lập biên bản xử lý 11 trường hợp chiếm đất cất nhà tráiphép, đã ra Quyết định xử phạt hành chính 05 trường hợp với số tiền phạt 2.500.000đ vàcưỡng chế tháo gỡ 06 trường hợp
2.2.1.6 Thương mại dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp
Nhìn chung thương mại dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn xã chậm pháttriển Có 39 hộ kinh doanh tăng 01 hộ so với cùng kỳ, trong 03 hộ kinh doanh xăng dầu;
25 hộ buôn bán nhỏ và 11 quán phục vụ ăn uống Có 04 công ty kinh doanh vật liệu xâydựng, buôn bán đại gia súc và ngành du lịch Sản xuất đá lạnh có 02 cơ sở, sản xuất được
400 tấn đá lạnh, tăng 30 tấn so với cùng kỳ và đạt 100% KH năm
2.2.2 Văn hóa- xã hội
2.2.2.1.Văn hóa
Đã cắt dán 90 câu khẩu hiệu tuyên truyền trong các ngày lễ, têt Tiếp tục chỉ đạođài truyền thanh của xã tăng thời gian phát thanh và tiếp âm đài truyền thanh huyện, tỉnh.Tham gia thi đấu cờ tướng do huyện tổ chức đạt giải Ba Tham gia hội thi Sông nước Đànông do huyện tổ chức đạt giải nhì toàn đoàn Công nhận 842 hộ gia đình văn hóa đạt88,72% Đề nghị UBND huyện công nhận thôn văn hóa Hảo Sơn năm 2011
2.2.2.Y tế
Thực hiện tốt công tác khám và chữa bênh ban đầu cho nhân dân Đã khám, điềutrị 2174 lượt người; khám cấp thuốc cho người nghèo thẻ BHYT 613 lượt người; khámcấp thuốc cho trẻ em 276 cháu; cấp cứu 14 ca; chuyển lên tuyến trên 48 ca; thực hiện tốtcông tác tiêm chủng hàng tháng cho trẻ em, số trẻ em được tiêm chủng đủ liều là 94 cháu,uống vitamin A vòng 1 và vòng 2/2011 cho 240 cháu đạt 100%
2.2.2.3 Giáo dục
Đẩy mạnh và phát triển sự nghiệp giáo dục-đào tạo, chỉ đạo các nhà trường thựchiện tốt công tác giảng dạy năm học 2010-2011 theo đúng chương trình giáo dục Tiếptục giữ vững xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập THCS.Thực hiện tốt phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”
Tổ chức tốt các kỳ thi học kỳ I và học kỳ II cho học sinh Tham gia hộ khỏe Phù Đổngcấp huyện đạt chất lượng