ĐTM chi tiết và đầy dủ đầu tư xây dựng trung tâm thương mại thị trấn vôi, huyện lạng giang, tỉnh bắc giang 2. Cơ quan chủ dự án Công ty cổ phần tập đoàn HDB Việt Nam Người đại diện: Ông Nguyễn Thanh Hà Chức vụ: Chủ tịch HĐQT. Tổng giám đốc Địa chỉ: số 101 Xuân La, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội; Điện thoại: 04 972 5972 Fax: 04 972 4091 Website: www.hdbgroup.com.vn 3. Vị trí địa lý của dự án Khu đất xây dựng dự án nằm trong phạm vi hành chính của thị trấn Vôi, huyện Lạng Giang và có tọa độ địa lý N: 21010’14,3’’; E: 10603’30,1’’ . Phía Bắc tiếp giáp chợ Vôi; Phía Nam tiếp giáp với đường nội thị vào thông Toàn Mỹ; Phía Đông tiếp giáp với đường nội thị phía Đông chợ Vôi; Phía Tây tiếp giáp với đường nội thị từ đường tỉnh 295 đi Tòa án nhân dân huyện
Trang 1Phụ lục
MỞ ĐẦU 3
1 Xuất xứ của dự án 3
2.Căn cứ pháp lý và kỹ thuật của việc thực hiện (ĐTM) 3
3 Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM 5
4 Tổ chức thực hiện ĐTM 5
CHƯƠNG I MÔ TẢ DỰ ÁN 8
1 Tên dự án 8
2 Cơ quan chủ dự án 8
3 Vị trí địa lý của dự án 8
4 Nội dung chủ yếu của dự án 9
4.1 Mục tiêu của dự án 9
4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục của dự án 10
4.4 Danh mục máy móc, thiết bị 11
4.5 Nguyên, nhiên vật liệu của dự án 12
4.6 Tiến độ triển khai các hạng mục công trình 12
4.7 Tổng mức đầu tư 12
4.8 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 13
CHƯƠNG II: ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 14
1 Điều kiện môi trường tự nhiên 14
2.1 Điều kiện địa lý, địa chất 14
2.2 Điều kiện khí tượng 14
2 Điều kiện kinh tế xã hội 17
2.1 Điều kiện kinh tế 17
2.2 Điều kiện xã hội 17
CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ TRONG HOẠT ĐÔNG THI CÔNG CỦA DỰ ÁN 18
1 Đánh giá tác động trong giai đoạn thi công xây dựng 18
1.1 Đối tượng, quy mô bị tác động 18
1.2 Đánh giá tác động 20
1.3 Dự báo những rủi ro về sự cố môi trường do dự án gây ra 23
2 Mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá 24
3 Đánh giá về phương pháp sử dụng 25
3.1 Các phương pháp sử dụng để đánh giá tác động môi trường 25
3.2 Đánh giá độ tin cậy của các phương pháp 25
CHƯƠNG IV BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 26
1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án đến môi trường 26
2 Biện pháp phòng ngừa, ứng phó đối với các rủi ro, sự cố 29
CHƯƠNG V CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 30
1 Chương trình quản lý môi trường 30
2 Chương trình giám sát môi trường 32
Trang 23 Giám sát môi trường trong giai đoạn xây dựng 32
CHƯƠNG 6 THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 33
1 Ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã 33
2 Ý kiến của Ủy ban mặt trận tổ quốc cấp xã 34
3 Ý kiến phản hồi và cam kết của chủ dự án đối với các ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã và Ủy ban mặt trận tổ quốc cấp xã 34
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 35
1 Kết luận 35
2 Kiến nghị 35
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Xuất xứ của dự án
Theo quyết định 101/QĐ-UBND của UBND huyện Lạng Giang ký ngày20/12/2007 về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - Xã hội huyệnLạng Giang giai đoạn 2007-2020 định hướng đưa thị trấn Vôi thành đô thị loại IV năm
2010 Việc Xây dựng một Trung tâm thương mại thị trấn Vôi cũng nằm trong kế hoạchcủa Huyện
Để từng bước hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng thương mại, dịch vụ xứng tầmvới quy mô, tiềm năng phát triển của huyện, Lạng Giang đang rất cần phát triển nhữngTrung tâm thương mại, dịch vụ có chất lượng cao, văn minh, hiện đại, không chỉ nhằmđáp ứng được tốc độ phát triển trong lĩnh vực dịch vụ, thương mại của huyện nói riêng
mà còn góp phần từng bước đưa tỉnh Bắc Giang trở thành một trong những trung tâmgiao thương hàng đầu trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và là điểm đến của doanhnhân trên tuyến hành lang phát triển
Với sự cần thiết như vậy, việc đầu tư xây dựng một Trung tâm Thương mại tại huyện Lạng Giang là hết sức cần thiết, không chỉ trực tiếp phục vụ cho việc phát triển
lĩnh vực thương mại, dịch vụ nói riêng mà còn góp phần hoàn thiện quy hoạch pháttriển đô thị của huyện
2.Căn cứ pháp lý và kỹ thuật của việc thực hiện (ĐTM).
Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua 11-2005) và có hiệu lực thi hành từ ngày 01-07-2006;
29- Luật thuế bảo vệ môi trường số 57/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Luật quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 29 tháng 06 năm 2009
Luật đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005;
Luật xây dựng số 16/2003/QH11; Luật đấu thầu số 61/2005/QH11; Luật doanhnghiệp số 60/2005/QH11; Luật đất đai số 13/2003/QH11 và Luật nhà ở số56/2005/QH11;
Trang 4 Nghị định 02/2003/NĐ-CP ký ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ vềviệc phát triển và quản lý trung tâm thương mại, trung tâm thương mại;
Nghị định 69/2009/NĐ-CP ký ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính Phủ về việcquy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ tái định cư;
Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính Phủ về việc bổ sung
về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dungđất, trình tự thủ tục bồi thường, hộ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và khiếu nại
về đất đai;
Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ký ngày 03/12/2004 của Chính Phủ về việc đền
bù, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Nghị định 12/2009/NĐ-CP của Chính phủ ký ngày 10/02/2009 về quản lý dự ánđầu tư xây dựng công trình
Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 -04-2011 của Chính phủ về về đánh giámôi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;
Quyết định 04/2008/QĐ-BXD của Bộ xây dựng ký ngày Ngày 03/04/2008 vềviệc ban hành “ Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng”
Thông tư 04/2011/TT- BXD của Bộ xây dựng ký ngày 26/5/2010 về “Hướngdẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình”
Thông tư số 28 /2011/TT-BTNMT ngày 01 tháng 8 năm 2011 của Bộ trưởng BộTài nguyên và Môi trường quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường không khíxung quanh và tiếng ồn;
Thông tư số 29 /2011/TT-BTNMT ngày 01 tháng 8 năm 2011 của Bộ trưởng BộTài nguyên và Môi trường quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước dướiđất;
Thông tư số 30 /2011/TT-BTNMT ngày 01 tháng 8 năm 2011 của Bộ trưởng BộTài nguyên và Môi trường quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước dướiđất;
Trang 5Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18-7-2011 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định chi tiết một số điều của Nghị định 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4năm 2011 của Chính Phủ về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môitrường, cam kết bảo vệ môi trường;
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng môi trường Việt Nam không khí xungquanh QCVN 05-2009/BTNMT;
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt QCVN 14: 2008/BTNMT
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về xác định giới hạn cho phép của kim loại nặngtrong đất QCVN 03:2008/BTNMT;
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt, QCVN 08:2008/BTNMT;
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước ngầm, QCVN09:2008/BTNMT;
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn, QCVN 26:2010/BTNMT;
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về độ rung, QCVN 27:2010/BTNMT;
Thuyết minh Dự án đầu tư xây dựng Trung tâm thương mại thị trấn Vôi, huyệnLạng Giang, tỉnh Bắc Giang
Kết quả đo đạc và phân tích chất lượng môi trường tại khu vực dự án do Trungtâm công nghệ xử lý môi trường – Bộ Tư lệnh hóa học thực hiện tháng 12 năm 2011
3 Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM
- Phương pháp liệt kê
- Phương pháp danh mục
- Phương pháp chỉ số môi trường
- Phương pháp đánh giá nhanh
- Phương pháp so sánh
- Phương pháp chuyên gia
- Phương pháp điều tra xã hội học
Trang 6- Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa
4 Tổ chức thực hiện ĐTM
a Các bước thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường:
Bước 1: Nghiên cứu hồ sơ thiết kế Dự án;
Bước 2: Nghiên cứu các điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội tại khu vực thực hiện
Dự án;
Bước 3: Khảo sát, đo đạc và phân tích hiện trường khu vực Dự án;
Bước 4: Xác định các nguồn tác động, đối tượng và quy mô tác động Phân tích
và đánh giá các tác động của Dự án đến môi trường tự nhiên và xã hội;
Bước 5: Xây dựng các biện pháp giảm thiểu tác động xấu, phòng ngừa và ứngphó các sự cố môi trường của Dự án;
Bước 6: Nghiên cứu xây dựng công trình xử lý môi trường, chương trình quản
lý và giám sát môi trường của Dự án;
Bước 7: Lập dự toán kinh phí cho các công trình xử lý môi trường của Dự án;Bước 8: Tổ chức tham vấn lấy ý kiến cộng đồng;
Bước 9: Xây dựng nội dung bản báo cáo ĐTM của Dự án;
Bước 10: Trình thẩm định báo cáo ĐTM tới cơ quan chức năng
b Danh sách cán bộ tham gia lập báo cáo ĐTM của dự án:
Bảng 1 Danh sách các cán bộ tham gia lập báo cáo ĐTM
Trang 7TT Họ và tên Chuyên ngành đào tạo Học vị
Trang 8
Công ty cổ phần tập đoàn HDB Việt Nam
Người đại diện: Ông Nguyễn Thanh Hà
Chức vụ: Chủ tịch HĐQT Tổng giám đốc
Địa chỉ: số 101 Xuân La, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội;
Điện thoại: 04 972 5972 Fax: 04 972 4091
Website: www.hdbgroup.com.vn
3 Vị trí địa lý của dự án
Khu đất xây dựng dự án nằm trong phạm vi hành chính của thị trấn Vôi, huyệnLạng Giang và có tọa độ địa lý N: 21010’14,3’’; E: 10603’30,1’’
- Phía Bắc tiếp giáp chợ Vôi;
- Phía Nam tiếp giáp với đường nội thị vào thông Toàn Mỹ;
- Phía Đông tiếp giáp với đường nội thị phía Đông chợ Vôi;
- Phía Tây tiếp giáp với đường nội thị từ đường tỉnh 295 đi Tòa án nhân dânhuyện
Vị trí địa điểm thực hiện dự án được thể hiện trong Hình 1.1 dưới đây:
Trang 9sử nào cũng như hệ thống sông suối nào chảy qua
4 Nội dung chủ yếu của dự án
4.1 Mục tiêu của dự án
- Mục tiêu chung
1 Hình thành một tổ hợp Trung tâm thương mại tại huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc
Giang trên cơ sở đáp ứng những nhu cầu phát triển kinh tế xã hội cũng như đảmbảo mỹ quan hướng tới phát triển bền vững;
Trang 102 Xác định hợp lý các hạng mục công trình đầu tư theo giai đoạn;
3 Tạo cơ hội việc làm cho cộng đồng dân cư trong khu vực và thu hút lao động từcác vùng lân cận, góp phần nâng cao điều kiện sống về hạ tầng xã hội cũng như
kỹ thuật cho khu vực;
4 Góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Huyện theo hướng côngnghiệp hóa, hiện đại hóa Từng bước xây dựng Thị Trấn Vôi đạt tiêu chí đô thịloại IV và phát triển lên thị xã sau năm 2010 như định hướng phát triển củaUBND huyện, của tỉnh Bắc Giang đã đề ra
4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục của dự án
Quy mô công trình được bố trí theo các chức năng sử dụng bao gồm không giantrung tâm thương mại trung tâm, trung tâm thương mại, khu kiốt thương mại, dịch vụ,giải trí và tổ hợp thương mại dịch vụ Ngoài ra còn các không gian quản lý và phụ trợchung, các công trình hạ tầng, tường rào, sân vườn và bãi để xe…
Không gian chức năng chính của công trình
Dự án có tổng diện tích là 13.860m2 Các hạng mục dự kiến được thiết kế vàxây dựng : - Trung tâm thương mại
- Khu hốn hợp thương mại, dịch vụ, giải trí, khách sạn
- Khu kiốt thương mại dịch vụ
- Khu bãi xe, công trình phụ trợ
Trang 114.4 Danh mục máy móc, thiết bị
Trong quá trình thi công thực hiện dự án, đơn vị thi công sẽ sử dụng một số loạimáy móc, thiết bị sau:
Bảng 1.1 Danh mục thiết bị, máy móc thi công
Trang 124.5 Nguyên, nhiên vật liệu của dự án
Nguồn cung cấp các loại nguyên vật liệu cho quá trình thi công của dự án đượclấy từ các đại lý phân phối trong tỉnh Bắc Giang
Nguồn điện cung cấp cho quá trình thi công xây dựng và hoạt động của dự án được lấy từ đường dây 35KV của thị trấn Vôi
Nguồn cấp nước
- Nguồn nước cung cấp cho Trung tâm thương mại thị trấn Vôi sẽ được lấy từTrạm xử lý nước giếng khoan bên trong khu vực trung tâm Nước sau khi bơm từ giếngkhoan lên sẽ đợc xử lý sạch theo tiêu chuẩn dùng nước, qua hệ thống máy bơm tăng ápcấp ra ngoài mạng lới đến các hộ sử dụng
-Sơ đồ dây chuyền xử lý nước sạch như sau:
Giếng khoan Thiết bị khử sắt Thiết bị lọc Bể chứa nước Trạm bơm
Các nhu cầu dùng nước
4.6 Tiến độ triển khai các hạng mục công trình
5 dãy kiot khởi công ngày 25/11/2011 và dự kiến sẽ hoàn thành sau 18 tháng.Chợ Trung tâm khởi công ngày 30/4 hoàn thành sau 18 tháng → hoàn thành giaiđoạn 1
Nhà 7 tầng khởi công quý III năm 2013 và hoàn thành sau 14 tháng
4.7 Tổng mức đầu tư
Tổng vốn đầu tư của dự án gần 157.000.000.000 VNĐ(Bằng chữ: một trăm
năm mươi bảy tỷ đồng)
Bảng 1.2: Tổng mức đầu tư
III Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng 2.695.330.556
B Giai đoạn thực hiện đầu tư 5.338.065.825
Trang 13C Quản lý dự án 1.649.111.321
E Tổng vốn đầu tư xây dựng 141.920.026.029
F Lãi vay trong thời gian xây dựng 15.000.000.000
(Nguồn: Thuyết minh dự án đầu tư xây dựng công trình Trung tâm thương mại
thị trấn Vôi, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
4.8 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án
Công ty Cổ phần Tập đoàn HDB Việt Nam sẽ quản lý mọi hoạt động của dự án
từ việc đầu tư xây dựng đến việc khai thác quản lý và vận hành…
Đối với công việc đầu tư xây dựng Trung tâm thương mại thị trấn Vôi, Công ty
Cổ phần Tập đoàn HDB Việt Nam sẽ thành lập ban quản lý dự án xây dựng để thựchiện triển khai các công việc liên quan đến việc đầu tư xây dưng
Đối với công việc quản lý vận khai thác kinh doanh, dự kiến sẽ thành lập mộtban quản lý Trung tâm thương mại (có thể dưới hình thức một công ty cổ phần quản lýkhai thác Trung tâm thương mại thị trấn Vôi) để thực hiện các công việc này
Trang 14
CHƯƠNG II: ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN
1 Điều kiện môi trường tự nhiên
2.1 Điều kiện địa lý, địa chất
- Điều kiện địa lý: Thị trấn Vôi nằm ở trung tâm huyện Lạng Giang
Phía Bắc giáp xã Tân Thanh
Phía Tây Nam và phía Nam giáp xã Phi Mô
Phía Đông - Đông Bắc giáp xã Yên Mỹ, Xương Lâm
- Địa hình
Địa hình miền núi và vùng đồng bằng Bắc Bộ: có dạng gò, đồi thấp, độ dốcthoải; là vùng đất canh tác nông nghiệp Nhìn chung địa hình tương thuận lợi để pháttriển xây dựng Hướng dốc chính của địa hình theo hướng Bắc - Nam và Tây - Đông.Các hướng dốc cục bộ từ các gò đồi về các cánh đồng màu và lúa nước xung quanh.Cao độ địa hình biến thiên từ (6,030.0)m
Điều kiện địa địa chất
Địa tầng từ trên mặt đến độ sâu 10.0m bao gồm các lớp đất chính sau:
Lớp 1: Đất lấp : Sét lẫn dăm sạn, các mảnh đá phong hóa.
Lớp 2: Sét, trạng thái dẻo mềm
Lớp 3: Sét dẻo thấp, trạng thái dẻo cứng
Lớp 4: Sét dẻo thấp, trạng thái nửa cứng đến cứng (là sản phẩm của đá sét bột kết phong hóa mạnh đến hoàn toàn)
Lớp 5: Đá sét bột kết, phong hóa trung bình.
2.2 Điều kiện khí tượng
Điều kiện khí tượng chung của tỉnh Bắc Giang
Trang 15a Nhiệt độ không khí: khí hậu nhiệt đới gió mùa, Mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều, mùa
đông ít mưa, khô và lạnh Khí hậu tương đối ổn định và khá ôn hoà, ít chịu ảnh hưởng của gió bão Nhiệt độ trung bình: 23,7C
b Độ ẩm không khí: Độ ẩm trung bình: 83% (độ ẩm thấp nhất: 7579%)
c Chế độ mưa:Lượng mư trung bình hằng năm 1.553mm, năm cao nhất 2.358mm,
năm thấp nhất 1.300mm Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 và chiếm tới 85%
lượng mưa cả năm là nguyên nhân gây ra lũ lụt
d Bốc hơi
lượng bốc hơi trung bình là 989,1 mm Độ bốc hơi lớn nhất thường xảy ra vào các tháng 5,6,7 Hình vẽ sau cho thấy sự thay đổi lượng bốc howitrung bình tháng trong năm
120
100
80
60
40
20
0
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Hình 2.1: Lượng bốc hơi trung bình
e Chế độ gió: Ổn định theo mùa trong năm với 2 hướng gió chủ đạo là Đông Bắc và
Đông Nam Ngoài ra còn có 2 hướng gió Đông và BẮc với Tần suất nhỏ hơn Gió Đông Bắc xuất hiện từ tháng 10 tới tháng 3 Gió Đông Nam xuất hiện từ tháng 4 tới tháng 8
Trang 162.1.4 Hiện trạng chất lượng các thành phầm môi trường vật lý
2.1.4.1 Hiện trạng môi trường không khí:
Dựa trên 4 mẫu khí được lấy ở các vị trí đặc trưng khác nhau và được thể hiện ở phụ lục của báo cáo
- Ngày lấy mẫu: Ngày 27/12/2011
-Ngày phân tích: Ngày 28/12/2011 đến 30/12/2011
- Toạ độ lấy mẫu:
MK1 21010’14,3” 10603’30,1”MK2 21010’14,3” 10603’30,1”MK3 21010’14,1” 10603’30,2”MK4 21010’14,1” 10603’30,2”
Bảng 2.5: Kết quả phân tích chất lượng không khí trong khu vực dự án
Trang 17Ghi chỳ : ‘’-’’- Không quy định; Kpht- Không phát hiện thấy.
QCVN 05:2009/ BTNMT- Quy chuẩn quốc gia về chất lượng khụng khớ;
* QCVN 26: 2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn đo ở 6-21 giờ.
** QCVN 27:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đụ̣ rung (TT 39/2010/TT-BTNMT) đo ở 6-21giờ ĐB- Hướng giú đụng bắc
Nhận xột: Qua kờ́t quả phõn tớch chất lượng mụi trường khụng khớ trong khu
vực dự ỏn cho thấy tất cả cỏc chỉ tiờu mụi trường khụng khớ nằm trong giới hạn chophộp theo QCVN 05, QCVN \06:2009/ BTNMT, QCVN 26: 2010/BTNMT, QCVN27:2010/BTNMT
2 Điều kiện kinh tờ́ xó hụ̣i
2.1 Điều kiện kinh tế
Tổng đõ̀u tư toàn xó hụ̣i ước đạt 310 tỷ đồng; Tốc đụ̣ tăng giỏ trị sản xuất cỏcngành kinh tờ́ chủ yờ́u đạt 5,8%, trong đú Nụng - Lõm - Thủy sản tăng 2,3%, Cụngnghiệp - Xõy dựng tăng 11,6%, Thương mại - Dịch vụ tăng 6,9%; Nụng nghiệp, nụngdõn, nụng thụn ổn định; Giỏ trị Sản xuất Cụng nghiệp - Tiểu thủ cụng nghiệp tăng; Thungõn sỏch trờn địa bàn đạt khỏ Cỏc lĩnh vực văn húa, thụng tin, thể dục thể thao đạtkờ́t quả tớch cực; Cỏc chớnh sỏch về an sinh xó hụ̣i được thực hiện tốt, gúp phõ̀n ổn địnhđời sống nhõn dõn, an ninh chớnh trị được giữ vững, trật tự an toàn xó hụ̣i được đảm
bảo (Bỏo cỏo tỡnh hỡnh phỏt triển kinh tế xó hội của thị trấn Vụi năm 2011)
2.2 Điều kiện xó hội
Hiện nay, dõn số của thị trấn là 8051 người Tỷ lệ tăng dõn số trung bình 1,86
% năm Thị trấn Vụi cú nhiều doanh nghiệp, hụ̣ kinh doanh cỏ thể nờn đó tạo cụng ănviệc làm, thu hỳt lao đụ̣ng tại chỗ và lao đụ̣ng đờ́n từ cỏc khu vực lõn cận Nhìn chung,thị trấn cú lực lượng lao đụ̣ng tương đối dồi dào, đại bụ̣ phận lao đụ̣ng trong thị trấn làphi nụng nghiệp, chất lượng lao đụ̣ng tương đối cao, song số lao đụ̣ng được đào tạoqua trường lớp cũn chiờ́m tỷ lệ thấp
Trang 18CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG
KHÍ TRONG HOẠT ĐÔNG THI CÔNG CỦA DỰ ÁN
1 Đánh giá tác động trong giai đoạn thi công xây dựng
Bảng 3.1 Hoạt động thi công của dự án và các chất thải không khí
TT Các hoạt động thi công Các chất thải không khí
- Bụi cuốn từ đường, khí thải CO, SO2, NOx, VOC
- Tiếng ồn, rung động
- Mùi hôi2
Vận chuyển, tập kết, lưu
giữ vật liệu xây dựng, di
chuyển máy móc thiết bị
tới công trường
- Bụi; khí thải CO, SO2, NOx, VOC
- Tiếng ồn, rung động
tại công trường
- Mùi hôi
Nhìn chung các hoạt động này tạo ra những tác động có hại đến môi trường
và sức khỏe của công nhân thi công cũng như đối với dân cư sống xung quanh khuvực dự án
1.1 Đối tượng, quy mô bị tác động
Đối tượng bị tác động:
- Môi trường không khí: môi trường không khí xung quanh khu vực thi công
- Môi trường nước: thủy văn, hệ sinh thái nông nghiệp hai bên tuyến đường
- Chất lượng cuộc sống: chất lượng cuộc sống của các hộ dân cư xung quanh khu vực dự án và hai bên tuyến đường vận chuyển nguyên vật liệu
- Kinh tế: dự án sẽ mang lại những tác động tích cực đối với phát triển kinh tế
xã hội trong khu vực
ngưỡng hoặc tôn giáo nào trong khu vực dự án bị tác động