1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải công ty bia hà nội quảng bình

93 324 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 774,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÀ MÁY 6 I. Cơ SỞ HẠ TẦNG 6 1.1. Sơ đồ công nghệ đang lắp đặt bao gồm 7 1.1.1. Hệ thống xay nghiền 7 1.1.2. Hệ thống nấu 7 1.1.3. Hệ thống tank lên men 8 1.1.4. Hệ thống thiết bị sản xuất men 8 1.1.5. Máy lọc bia 8 1.1.6. Hệ thống tank chứa bia thành phẩm 8 1.1.7. Hệ thống chiết bia hơi 8 1.1.8. Hệ thống hoàn thiện sản pham 8 1.2. Sơ lược quá trình sản xuất 11 1.2.1. Xay nghiền 11 1.2.2. Nấu 11 1.2.3. Lên men 11 1.2.4. Lọc trong bia 12 1.2.5. Chiết chai và hoàn thiện sản phấm 12 1.3. Nhân lực lao động và chế độ làm việc 12 1.4. Hệ thống giao thông vận tải 13 II. VẤN ĐỀ CUNG CẤP NGUYÊN, NHIÊN LIỆU 14 2.1. Cung cấp điện 14 2.2. Cung cấp hơi 14 2.3. Cung cấp lạnh 14 2.4. Cung cấp khí nén 14 2.5. Cung cấp nguyên liệu 15 III. CÁC ĐIỀU KIỆN Tự NHIÊN 16 3.1. Vị trí địa lý 16 3.2. Điều kiện khí hậu 16 3.2.1. Chế độ nhiệt 17 3.2.2. Bức xạ mặt trời 17 3.2.3. Chế độ mưa ẩm 17 3.2.4. Chế độ gió 18 3.3. Điều kiện địa hình, địa chất 19 IV. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU vực CÔNG TY 20 4.1. Hiện trạng môi trường không khí 20 4.2. Hiện trạng môi trường nước 20 4.3. Hiện trạng môi trường sinh thái 21 CHƯƠNG II. HIỆN TRẠNG xử LÝ NƯỚC THẢI 22 I. NƯỚC THẢI CỦA NHÀ MÁY KHI CHƯA CÓ Dự ÁN NÂNG CẤP DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ 22 1.1. Nước thải sinh hoạt 22 1.2. Nước thải sản xuất 23 1.3. Nhận xét 24 II. NƯỚC THẢI CỦA NHÀ MÁY SAU KHI LẮP ĐẶT CÔNG NGHỆ SẢN XUÁT MỚI 24 2.1. Nước thải sinh hoạt 24 2.2. Nước thải sản xuất 25 2.3. Nước mưa chảy tràn 28 2.4. Nhận xét 28 CHƯƠNG III. CÁC VÁN ĐỀ MÔI TRƯỜNG KHÁC 29 I. MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ 29 1.1. Khí thải 29 1.2. Bụi 29 1.3. Tiếng ồn 29 II. CHẤT THẢI RẮN 30 2.1. CTR sinh hoạt 30 ĐÒ ÁN TÓT NGHIỆP Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thài công ty bia Hà Nội Quàng Bình 2.2. CTR sản xuất 30 III. CÔNG TÁC AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ PHÒNG CHỐNG sự CỐ 30 IV. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VÀ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG 30 4.1. Các biện pháp quản lý môi trường 30 4.2. Các biện pháp quan trắc môi trường 31 CHƯƠNG IV. THIẾT KỂ TRẠM xử LÝ NƯỚC THẢI 32 I. SỐ LIỆU TÍNH TOÁN 32 1.1. Lưu lượng nước thải 32 1.2. Mức độ làm sạch cần thiết của nước thải 35 1.2.1. Hiệu suất xử lý BOD5 35 1.2.2. Hiệu suất xử lý ss 36 II. Lự A CHỌN PHƯƠNG ÁN xử LÝ VÀ sơ ĐỒ DÂY CHUYỀN CỒNG NGHỆ 36 2.1. Lựa chọn phương án xử lý 36 2.1.1. Các thông số liên quan 36 2.1.2. Phương án xử lý 36 2.2. Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý 37 2.2.1. Phương án I: xử lý nước thải kết họp kị khí và hiếu khí 37 2.2.2. Phương án II: xử lý sinh học hai bậc 38 III. TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH xử LÝ, PHƯƠNG ÁN 1 39 3.1. Song chắn rác 39 3.1.1. Nhiệm vụ song chắn rác 39 3.1.2. Tính toán kích thước song chắn rác 39 3.1.3. Cấu tạo song chắn rác 41 3.2. Bc điều hoà lưu lượng 42 3.2.1. Nhiệm vụ bế điều hoà 42 3.2.2. Tính toán kích thước bế điều hoà 42 3.2.3. Tính toán công suất máy nén khí 47 3.2.4. Cấu tạo bể điều hoà 48 3.3. BểưASB 49 3.3.1. Cơ sở chọn phương án 49 3.3.2. Tính toán thiết kế bể UASB 49 3.3.3. Tính toán lượng khí mêtan sinh ra 52 3.3.4. Tính toán dàn ống phân phối nước vào 52 3.3.5. Tính toán lượng bùn sinh ra 52 3.3.6. Cấu tạo bể UASB 53 3.4. Be Aero ten 55 3.4.1. Cơ sở lựa chọn phương án 55 3.4.2. Tính toán thiết kế bế aeroten xáo trộn hoàn toàn 55 3.4.3. Cấu tạo bể aeroten 62 3.5. Be lắng 64 3.5.1. Cơ sở lựa chọn phương án 64 3.5.2. Tính toán thiết kế bể lắng đứng 64 3.5.3. Cấu tạo bể lắng đứng 66 3.6. Be mê tan 69 3.6.1. Lượng bùn dẫn đến bế mêtan 69 3.6.2. Cấu tạo bể mêtan 71 IV. TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRĨNH xử LÝ NƯỚC THẢI PHƯƠNG ÁN II 72 4.1. Song chắn rác 72 4.2. Be điều hoà 73 4.3. Be lắng đợt 1 73 4.3.1. Nhiêm vụ bể lắng 1 73 4.3.2. Thính toán thiết kế bể lắng đứng I 74 4.4. Bê aeroten bậc 1 76 4.4.1. Tính toán thiết kế bê aeroten xáo trộn hoàn toàn 76 4.4.2. Cấu tạo bể aero ten 82 4.5. Bể lắng II bậc I 82 4.6. Be aeroten bậc II 83 4.7. Bể lắng II bậc II 85 4.8. Be mêtan 86 4.8.1. Lượng bùn dẫn đến bể mêtan 86 4.8.2. Cấu tạo bể mêtan 87

Trang 1

ĐÒ ÁN TÓT NGHIỆP Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thài công ty bia Hà Nội - Quàng Bình

CHƯƠNG I GIÓI THIỆU CHUNG VÈ NHÀ MÁY

I Cơ SỞ HẠ TẦNG

Công ty cô phần bia Hà Nội-Quảng Bình trước đây là nhà máy bia rượu QuảngBình đi vào sản xuất từ đầu năm 1992 công suất sản xuất ban đầu là 1 triệu lít/năm vớicông nghệ sản xuất bia của Tiệp Khắc mang nhản hiệu bia Sládek Thời gian đầu khi mớibước vào sản xuất, hoạt động nhà máy gặp phải nhiều khó khăn đặc biệt là trong lĩnh vựccông nghệ và thị trường nên sản lượng sản xuất còn rất thấp, mức độ tiêu thụ còn hạn chế.Sau một thời gian hoàn chỉnh công nghệ, ốn định chất lượng sản phẩm, tăng cường khaithác và mở rộng thị trường, đến cuối năm 1993 sản lượng sản xuất của nhà máy không cònđáp ứng đủ cho nhu cầu tiêu thụ của thị trường Trước thực tế đó, công ty đã từng bướcnâng công suất lên 1,5 triệu lít/ năm rồi 5 triệu lít/năm Sản phấm chủ yểu là bia hơi, phục

vụ cho thị trường trong và ngoại tỉnh Tuy nhiên thị trượng

thụ ngày càng rộng, nhu cầu

tiêu thụ ngày càng nhiều trong khi nhà máy chỉsảnxuất bia hơi phụcvụ trong thờigian hè mà nhu cầu tiêu thụ của thị trường quanh năm Vì vậy công ty đang đầu tư xâydựng một dây chuyền sản xuất bia hiện đại, đồng bộ đê xản suất bia chất lượng cao vớicông suất được nâng từ 5 triệu lít/năm lên 20 triệu lít/năm Trong đó có 5 triệu lít bia hơi

và 15 triệu lít bia chai Với thương hiệu bia Hà Nội vốn đă rất nôi tiếng trong cả nước, đặcbiệt là khu vực phía Bắc Với dự án nâng cấp công suất của công ty bia sẻ đưa lại nhiều lợiích về kinh tế xã hội trong tương lai cho khu vực này như nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, tăng mức nộp ngân sách cho nhà nước, giải quyết công ăn việclàm, tăng thu nhập cho người lao động, gián tiêp tạo ra các công ăn việc làm thông qua cáchoạt động dịch vụ, vận tải

Mặt bằng công ty cố phần bia bao gồm:

- Nhà hành chính

- Nhà nấu bia Sládek

ĐÒ ÁN TÓT NGHIỆP Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thài công ty bia Hà Nội - Quàng Bình

SVTH: Phí Mạnh Tiến

Lớp: 01MT

Khoa XDDD-CN Truờng Đại học Bách khoa Đà Nắng

1

Trang 2

- Phân xưồng hoàn thiện, chiết chai

- Nhà nấu bia

- Khu lên men, lọc bia

Lớp: 01MT Khoa XDDD-CN Truờng Đại học Bách khoa Đà Nắng

Trang 3

- Kho nguyên liệu

- Khu đất dự kiến xây dựng hệ thống xử lý nước thải

- Hồ xử lý nước thải tùy nghi

Tổng diện tích mặt bằng là: 22.313m2

1.1 Sơ đồ công nghệ đang lắp đặt bao gồm

1.1.1.Hệ thong xay nghiền

- Máy nghiền malt kiểu lô, công suất 1 tấn/giờ

- Hệ thống phểu chứa, vít tải, gàu tải

• Nồi hơi hóa 2 cái:

• Nồi đường hóa, 2 cái:

• Nồi lọc bã, 2 cái:

• Nồi trung gian, 1 cái:

• Nồi hublon hóa, 2 cái:

• Thùng lắng xoáy, 1 cái:

• Thiết bị làm lạnh nhanh, 1 cái:

• Hệ thống CIP nấu, 3 cái:

1.8 m3

28.1m3

28.1m3

Trang 5

Số mẻ nấu vào 1 tank: 7 mẽ

Thể tích tank lên men: 52.0001ÍƯ63.OOOlít

Số lượng tank: 30 tank

Thời gian sử dụng cho một chu kỳ lên men bia chai Hà

Nội là 20 ngày (lên men 18 ngày, 1 ngày nấu tank, 1 ngày lọc

và vệ sinh tank) moi tháng moi tank lên men 1,5 chu kỳ

1.1.4 Hệ thống thiết bị sản xuất men

- Các tank nhân men, tank khuấy rửa men, tank nước lạnh, tank bảo quản men được chế tạo trong nước

• Tank nhân men loại 0,05m3 : 2 cái

• Tanknhân men loại l,5m3 : 1 cái

• Tank nhân men loại 6 ,0m 3 : 1 cái

• Tank bảo quản men loại 4m3 : 3 cái

• Tank bảo quản men loại l m :3 3 cái

Trang 6

- Hệ thống đường ống, bơm men, phụ kiện, vật tư được nhậpngoại.

1.1.5 Máy lọc bia

Máy lọc công suất lO.OOOlít/giờ, có thiết bị đo độ đục tự

động, thiết bị tự động điều chỉnh CƠ2

- Thời gian lọc của 1 tank lên men: 5giờ

1.1.6 Hệ thống tank chứa bia thành phấm

Trang 7

Hệ thống CIP cho tank thành

phấm và máy chiết bia / / 7 H Ệ

Sử dụng máy rửa, chiết két được sản xuất trong nước, cócông suất 60két/giờ

1.1.8 Hệ thông hoàn thiện sản phàm

- Chọn hệ thống thiết bị công suất 10.000 chai/giờ

- Hệ thống thiết bị bao gồm:

• Máy rửa chai

Trang 8

• Máy chiết rót

• Máy đóng nút (có thiết bị kiếm tra mức và nắp chai tự động)

• Máy thanh trùng

• Máy dán nhãn )thiết bị kiếm tra nhãn tự động)

• Máy in phun hạn sử dụng lên nhãn

• Máy gắp chai thành phẩm tự động vào két

• Băng tải chai

Băng tải két

Trang 9

Sơ đồ công nghệ sản xuất bia của công ty hiện tại đang lắp đặt với công suất 20 triệu lít/măn bao gồm:

Đường

Houblon Houblon hóa

>-Bã hoaLắng cặn

Nước thảiLàm lạnh nhanh

Nước thảiNước thảiThanh trùng

Trạm XLNTDán nhãn

Bia chai thành phẩm

Trang 10

1.2 Sơ lược quá trình sản xuất

Dịch đường trong được đưa vào nồi huoblon hóa đế thực hiện quá trình huoblon hóa(đun sôi dịch đường với hoa huoblon) để tạo mùi vị cho bia

Tiếp theo, dịch đường được bm nhanh sang thùng lắng xoáy để tách cặn hoa vànhững kết tủa tạo thành qua giai đoạn huoblon hóa

Dịch đường đã lắng cặn được làm lạnh nhanh để giảm nhiệt độ xuống 8-10°C (nhiệt

độ tối ưu đế lên men), sục khí vô trùng, gây men và đưa vào các tank lên men

1.2.3 Lên men

- Quá trình lên men được chia làm 2 giai đoạn: lên men chính và lên men phụ

- Giai đoạn đầu của quá trình lên men chính, sự tiêu hao cơ chất diến ra mạnh mẻ

Một lượng lớn đường đường được chuyến hòa thành rượu và CƠ2 , sản phẩm của

quá trình này là bia non, đục, có mùi đặc trưng nhưng chưa thích hợp cho việc sửdụng Thời gian lên men chính là 7 ngày

Giai đoạn tiếp theo, bia non được tiến hành lên men phụ và tàng trữ với nhiệt độ 0 - 1

°c quá trình lên men này diến ra chậm, tiêu hao ít cơ chất, chủ yếu tạo ra hương vị

đặc trưng, ổn định, lắng trong và bảo hòa CO2 cho bia Thời gian lên men phụ từ

1 0 - 1 2 ngày, sản phẩm của quá trình lên men phụ là bia được bảo hòa CO2 có

hương thom đặc trung và dế chịu nhờ quá trình sinh hóa đặc biệt diển ra ở điều kiệnnhiệt độ thấp

ĐÒ ÁN TÓT NGHIỆP Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thài công ty bia Hà Nội - Quàng Bình

SVTH: Phí Mạnh Tiến

Lớp: 01MT

Khoa XDDD-CN Truờng Đại học Bách khoa Đà Nắng

1 0

Trang 11

1.2.4 Lọc trong bia

Sau khi kết thúc quá trình lên men phụ, bia được lọc trong và bảo hòa lại lượng CO2

bị tổn thất

1.2.5 Chiêt chai và hoàn thiện sán phẩm

Bia trong được chiết vào chai, lon sau đó được đưa qua quá trình thanh trùng để tăngthời gian sử dụng cho bia

1.3 Nhân lực lao động và chế độ làm việc

Công ty co phần bia Hà Nội-Quảng Bình với đội ngủ cán bộ công nhân viên có trình

độ và kinh nghiệm của hơn 15 năm sản xuất kinh doanh bia trên thị trường, đồng thời có sự

hô trợ của các cán bộ quản lý, chuyên gia kinh tế kỳ thuật của tong công ty NGK Hà Nội

Bia-Rượu-Tống số cán bộ công nhân viên của công ty bao gồm: 170 người, trong đó:

Ban Giám đốc:

Phòng TV-KT (gồm cả thủ kho):

Công ty thực hiện chế độ sản xuất 3 ca/ ngày, 8 giờ/ca Số ngày làm việc trong năm: 300

Trang 12

1.4 Hệ thống giao thông vận tải

Công ty cố phần bia Hà Nội-Ọuảng Bình nằm sát Quốc lộ 1A, gần nhà ga xe lửu, gầnsân bay đồng hới, hệ thống giao thông hết sức thuận tiện cho việc lưu thông vận chuyểnhàng hóa và giao dịch

Hiện tại công ty có : 3 xe vận tải loại 2,5 tấn

- Khu hoàn thiện sản phẩm: 120 kW

Công ty hiện có 2 nồi hơi sử dụng dầu FO:

1 nồi có công suất 1.500 kghơi/giờ

1 nồi có công suất 750kghơi/giờ

Đầu tư thêm 2 nồi công suất 2.500 kghơi/giờ

2.3 Cung cấp lạnh

Hiện tại công ty có các máy lạnh với công suất nhở:

Trang 13

1 máy CARRIER, công suất 129.000 kcal/h 1

máy HAFNER, công suất 50.000 kcal/h 1

máy MEIS, công suất 20.000 kcal/h

Cần đầu tư lên công suất 750.000kcal/h: 3máy X 250.000 kcal/h

2.4 Cung cấp khí nén

Hệ thống máy nén khí của công ty hiện tại có:

1 máy nén khí thường, công suất 0,5 m3/phút

1 máy nén khí sạch, công suất 0 , 2 m3/phút Cần cấp thêm các máy:

2 máy nén khí sạch, công suất: lm3/phút

1 máy nén khí thường, công suất: 3m3/phút

2.5 Cung cấp nguyên liệu

Nguyên liệu chính sử dụng cho sản xuất bia của nhà máy được đảm bảo yêu cầu chất lượng:

- Malt đại mạch, loại 2 hàng: được nhập ngoại từ Uc, Pháp, số lượng: 2.630tấn/năm

- Gạo tẻ, thu mua trong nước, số lượng 658tấn/năm

- Hoa huoblon: được nhập ngoại từ Đức:

• Houblon dạng cao: số lượng: 2.800 kg/năm (theo định mức sản xuất bia Hà Nội)

• Huoblon dạng viên: số lượng: 6.000 kg/năm (theo định mức sản xuất bia Hà Nội)

Men giống: nhập về theo đúng chủng loại đặc trưng của bia Hà Nội

- Nước được xử lý theo đúng yêu cầu công nghệ

Ngoài ra quá trình sản xuất bia còn sử dụng một số nguyên liệu phụ như: bao bì, đóng gói phải đảm bảo theo định mức yêu cầu kèm theo.

III.CÁC ĐIÈU KIỆN TỤ NHIÊN

3.1 Vị trí địa lý

Công ty cổ phần bia Hà Nội-Quảng Bình thuộc địa phận tiểu khu 13-phường Bắc thành phố Đồng Hới-tỉnh Quảng Bình

Trang 14

Lý-Tổng diện tích của công ty cổ phần bia Hà Nội-Quảng Bình là 22313m2

- Phía Bắc giáp khu dân cư phường Bắc Lý qua con đường F325 rộng 15m

- Phía Tây giáp khu dân cư phường Bắc Lý qua con đường nội vùng rộng 5m

- Phía Nam giáp công ty cầu đường 1 qua con đường nội vùng rộnh 5m

-Phía Đông giáp vùng ruộng rau của nhân dân phường Bắc Lý và đường quốc lộ 1 A.

Công ty cách đường quốc lộ 1A 200m về phía Đông, cách trung tâm thành phố Đồng Hới 4km về phía Bắc

3.2 Điều kiện khí hậu

Căn cứ vào các số liệu thống kê từ hon 40 năm gần đây tại các trạm khí tượng thủy văn của khu vục Đồng Hới, đặc điểm khí hậu của khu vục công ty bia như sau

3.2.1 Chế độ nhiệt

Công ty cổ phần bia Hà Nội-Quảng Bình nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, với

2 mùa chủ yếu là mùa đông (mùa lạnh, tù’ tháng 11 đến tháng 3 năm sau) và mùa hè (mùanóng, tù’ tháng 4 đến tháng 10), nhiệt độ bình quân hàng năm biến động từ 23°c đến 25°c.

Hình 1: Bản đồ vị trí công ty cố phần bia Hà Nội-Quảng Bình

Trang 15

Mùa nóng với nhiệt độ trung bình từ 25-28°C, các tháng nóng nhất trong năm là 6 , 7, 8

có nhiệt độ trung bình cao trên 28°c do ảnh hưởng của gió phơn Tây Nam khô và nóng.Nhiệt độ cao tuyệt đối nhiều lần đạt trên 40°c.

Mùa lạnh với nhiệt độ trung bình 20°c thời tiết lạnh nhất vào các tháng 12, 1,

2 nhiệt độ thấp nhất tuyệt đổi 5,5°c

Bảng 1: Nhiệt độ trung bình tại khu vực

Tổng bức xạ trung bình năm là 122,72 Kcal/cm2

Bảng 2: số giờ nắng trung bình của khu vực có dự án

Độ ấm không khí trung bình năm tại Đồng Hới là 81% Giai đoạn tù’ tháng 9 đến tháng

4 năm sau có độ ảm lớn 86%-92% Độ ẩm lớn nhất trong tháng 2 và 3 mùa khô có độ ảmkhoảng 72%-73% Những ngày có gió phơn Tây nam thôi mạnh, thời tiết rất khô, nóng, độ

Sô giờ

năng

95 64 94 170 243 224 239 186 157 144 92 78

Nguồn: Báo cáo của Trung tâm khí tượng thủy văn Quốc gia 3.2.3 Chế độ mưa ẩm

Tổng lượng mưa trung bình năm của khu vực Đồng Hới là 2261 mm Mùa mưa thường tập trung trong các tháng 9, 10, 11

ĐÒ ÁN TÓT NGHIỆP Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thài công ty bia Hà Nội - Quàng Bình

Nguồn: Báo cáo của Trung tâm khí tượng thủy văn Quốc gia

Trang 16

Nguồn: Báo cáo của Trung tâm khí tượng thủy văn Quốc gia Lượng bốc hơi

nước khá cao, biến động từ 1000 đến 1300mm lớn nhất vào các tháng 5, 6 , 7, 8 vì thời gian

này chịu ảnh hường của gió phơn Tây Nam

Bảng 5: Lượng bốc hơi nước trung bình trong các tháng

3.2.4 Chế độ gió

Có 2 mùa gió chính là gió Đông và gió Hè

Gió Đông: từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau Hướng gió thịnh hành là gió Đông Bắc

Gió Hè: thịnh hành là gió Tây Nam từ tháng 5 đến tháng 8

Bảng 3: Lượng mua và số ngày mưa trong năm tại khu vục

Trang 17

Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 1 0 1 1 1 2

Trung bình (m/s) 3,2 2,9 2,5 2,4 2,5 2,7 3,1 2,5 2,5 3,2 3,5 3,1Lớn nhât (m/s) 1 2 1 1 1 2 13 1 2 1 2 14 1 2 16 14 14 13

3.3.Điều kiện địa hình, địa chất

Khu vực nhà máy có địa hình khá bàng phẳng, đây là vùng đất cao chưa hề bị ngập lụt

Địa chất khu vực có kết cấu địa tầng khá ổn điịnh, khả năng chịu nén tốt, đấm bả cho việc xây dựng các công trình có tải trọng lớn.

ĐÒ ÁN TÓT NGHIỆP Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thài công ty bia Hà Nội - Quàng Bình

Nguồn: Báo cáo của Trung tâm khí tượng thủy văn Quốc giaBảng 6: Tốc độ gió trung bình và lớn nhất của các tháng

Trang 18

IV HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU vực CÔNG TY

Hiện trạng môi trường tại khu vực công ty được phân tích ngày 13-15/07/2005 do Trung

tâm môi trường công nghiệp-Viện nghiên cứu mỏ và luyện kim tiến hành

4.1.Hiện trạng môi trưòng không khí

- kph: không phát hiện

Al, A2, A7: các vị trí đo (có trên sơ đồ)

4.2.Hiện trạng môi trường nước

Bảng 7: Hiện trạng môi trường không khí khu vực công ty

0 1 Màu Hơi đục Hơi đục Hơi đục Không Không Không

0 2 Mùi Không Hơi hôi Hơi hôi Không Không Không

Bảng 9: hiện trạng môi trường nước ngầm quanh khu vực công ty

0 1 Màu Không Không Không Không Không Không

0 2 Mùi Không Không Không Không Không Không

4.3 Hiện trạng môi trưòng sinh thái

ĐÒ ÁN TÓT NGHIỆP Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thài công ty bia Hà Nội - Quàng Bình

SVTH: Phí Mạnh Tiến

Lớp: 01MT

Khoa XDDD-CN Truờng Đại học Bách khoa Đà Nắng

1 8

Trang 19

Ớ đây thực vật chủ yếu là các loại cây bụi, tre, bạch đàn, keo, bàng.

Chỉ có động vật nuôi thông thường như trâu, bò, lợn,

gà, một số loài cá, tôm nước ngọt ở ao, hồ và một

số loài côn trùng.

CHƯƠNG II HIỆN TRẠNG xử LÝ NƯỚC THẢI

Đối với nhà máy bia thì vấn đề môi trường cơ bản nhất là nước thải, tuy nhiên do trướcđây nhà máy có công suất nhỏ (5 triệu lít/năm) và hoạt động sản xuất theo mùa (sản xuất biahơi) nên vấn chưa xây dựng hệ thống xữ lý nước thải mà chỉ sử dụng hồ tự nhiên sẵn có đế xũ

lý Hiện nay nhà máy đang lắp đặt công nghệ mới với công suất lên tới 2 0 triệu lít/năm tuy

nhiên nhà máy vân chưa chú trọng đến xữ lý nước thải

I NƯỚC THẢI CỦA NHÀ MÁY KHI CHƯA CÓ DỤ ÁN NÂNG CẤP DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ.

Nước thải của nhà máy bia bao gồm nước thải sinh hoạt của công nhân viên chức làmviệc trong nhà máy và nước thải từ quá trình sản xuất

1.1 Nước thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt do các hoạt động vệ sinh của khoảng 100 cán bộ công nhân viên thải

ra Qua xem xét thực tế, lượng nước thải sinh hoạt của nhà máy ước tính khoảng gần 4m3 /ngđ

Thành phần đặc trưng của nước thải sinh hoạt được nêu trong bảng 1 0

Bảng 10: thành phần, tính chất nước thải sinh hoạt của nhà máy bia

Tông coliíòrm MPN/lOOOml 100-400

Hình 2: Theo tài liệu của tổ chức y tế Thế Giới Lượng nước thải này chủ đều được xữ lý bàng bể tự hoại ba ngăn rồi cho thấm vào đất

1.2 Nước thải sản xuất

Sản xuất bia là một trong nhũng ngành công nghiệp sinh ra lượng nước thải lớn, nồng độchất ban cao đòi hỏi cần phải có phương pháp xữ lý triệt đế Truy nhiên trước đây do công

nghệ sản xuất củ, vốn đầu tư ít, công suất nhỏ ( 1 triệu lít/năm) nên nhà máy không đầu tư xây

ĐÒ ÁN TÓT NGHIỆP Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thài công ty bia Hà Nội - Quàng Bình

SVTH: Phí Mạnh Tiến

Lớp: 01MT

Khoa XDDD-CN Truờng Đại học Bách khoa Đà Nắng

1 9

Trang 20

dựng hệ thống xữ lý mà chỉ dùng hồ xữ lý sinh học tùy nghi có sẵn trong khuôn viên của nhàmáy, với tông diện tích của hồ là 72000m2.

Khi mới xây dựng lượng nước thải của nhà máy lúc hoạt động với công suất tối đa là

1 0 0 m3 /ngđ, với thành phần các chất ô nhiểm như sau:

Nước thải của nhà máy bia thải ra từ các công đoạn sản xuất bia hơi sẻ được dấn vào hệthống cống dấn nước thải của nhà máy, rồi đưa đến hố thu tập trung trước khi thải vào hồ sinhhọc đế tự xử lý

Nước thải sau khi qua hồ xữ lý theo báo cáo ĐTM nhà máy bia Quảng Bình (tháng11/1997) lượng chất bẩn còn lại là:

ĐÒ ÁN TÓT NGHIỆP Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thài công ty bia Hà Nội - Quàng Bình

SVTH: Phí Mạnh Tiến

Lớp: 01MT

Khoa XDDD-CN Truờng Đại học Bách khoa Đà Nắng

2 0

Bảng 12: thải lượng chất bẩn sau khi qua hồ xữ lý sinh học

Nguồn : báo cảo ĐTM nhà mảy bia Quảng Bình (tháng 11/1997)

Bảng 11: thải lượng các chất ô nhiếm trong nước thải sản xuất của nhà máy

Trang 21

Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thài công ty bia Hà Nội - Quàng Bình

Sơ đồ xữ lý nước sản xuất củ:

Chính vì chỉ sử dụng hồ sinh học đế xử lý nước thải của nhà máy nên thường gây ramùi hôi rất khó chịu, làm ảnh hường đến đời sống của người dân sống quanh vùng nhàmáy

II NƯỚC THẢI CỦA NHÀ MÁY SAU KHI LẮP ĐẶT CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT MỚI

2.1 Nưóc thải sinh hoạt

Theo nhu cầu cấp nước cho sinh hoạt khi nhà máy đi vào sản xuất ôn định, trung bìnhmối người sử dụng 30 lít/ngày, chủ yếu phục vụ cho sinh hoạt cá nhân của 170 cán bộ côngnhân viên Như vậy lượng nước thải sinh hoạt của nhà máy thải ra ttrong một ngày là5,lm3 /ngđ, với tải lượng chất bấn có trong nước thải là:

ĐỎ ÁN TÓT NGHIỆP

2 1

SVTH: Phí Mạnh Tiến

Lớp: 01MT

Khoa XDDD-CN Truờng Đại học Bách khoa Đà Nắng

Trang 22

Tông coliíbrm MPN/lOOOml 100-400

Lượng nước thải này chủ đều được xữ lý bàng bể tự hoại ba ngăn rồi cho thấm vàođất

2.2 Nưóc thải sản xuất

Hiện nay nhà máy bia Quảng Bình đã được cô phần hóa

và chuyến thành công ty cô phần bia Hà Nội-Ọuảng Bình nâng cấp công nghệ, công suất sản xuất bia từ 5 triệu lít/năm lên 20 triệu lít/ năm Với công suất sản xuất như vậy sẻ sinh ra một lượng nước thải rất lớn làm ảnh hưỡng đến môi trường, đến sức khỏe, đến đời sống của nhân dân lân cận nhà máy bia, đặc biệt sẻ làm ô

nhiếm trầm trọng nguồn nước mặt của khu vực này Tuy nhiên dù công nghệ sản xuất lắp đặt tương đổi hoàn chỉnh nhưng nhà máy vấn chưa chú trọng việc bảo vệ môi trường, chưa tiến hành xây dựng hệ thống xừ lý nước thải phù họp Một khi việc lắp đặt hoàn chỉnh công nghệ và đi vào hoạt động thì đây sẻ là nguồn ô nhiểm rất lớn trong khi hồ sinh học chỉ xữ lý sơ bộ đối với các loại nước thải có hàm lượng chất bản

thấp Nhu vậy công ty đã không tuân thủ việc bảo vệ môi trường theo tiêu chuẩn môi trường Việt Nam đối với một cơ sở sản xuất công nghiệp.

ĐÒ ÁN TÓT NGHIỆP Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thài công ty bia Hà Nội - Quàng Bình

Hình 3: Theo tài liệu của tổ chức y tế Thế GiớiBảng 13: thành phần, tính chất nước thải sinh hoạt của nhà máy bia

2 2

SVTH: Phí Mạnh Tiến

Lớp: 01MT

Khoa XDDD-CN Truờng Đại học Bách khoa Đà Nắng

Trang 23

Theo tính toán sơ bộ bản đánh giá tác động môi trường của công ty cố phần bia HàNội-Ọuảng Bình thì lượng nước thải và tải lượng chất thải dự tính của công ty là:

Bảng 14: thành phần, tính chất đặc trưng của nước thải sản xuất bia

máy bia thuộc công ty cô phần bia Hà Nội-Quảng Bình từ 5 triệu

lít/năm lên 20 triệu lít/năm Nước thải sản xuất chủ yếu phát sinh từ các

nguồn:

Nước thải từ xưỡng lên men,nấu bia, lọc bia

- Nước thải từ rửa chai, đóng chai thành phấm

Nước thải từ các phòng thí nghiệm

- Nướcthải từ công việc vệ sinh các nồi nấu

- Nướcthải từ vệ sinh nhà xưỡng

- Nướcthải từ công đoan thanh trùng

- Nướcngưng tụ

Nước thải này rất giàu chất hừu cơ, giàu chất dinh dưỡng dế bị phân hủy gây ra mùi hôi thối khó chịu và đay cũng là môi trường dể sinh ra các loại vi trùng gây bênh Đặc biệt loại nước thải này có độ kiềm khá cao mà nguyên nhân chủ yếu là do quá trình rửa chai phải sử dụng xút đế rửa Vì vậy nước thải của quá trình rửa chai trước khi thải ra cống chung của nhà máy phải được trung hòa đế không ảnh hưỡng đến các công đoạn xử lý tiếp theo.

Nguồn: báo cáo ĐTM dụ án đầu tư đối mới thiết bị công nghệ, nâng công suất nhà

ĐÒ ÁN TÓT NGHIỆP Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thài công ty bia Hà Nội - Quàng Bình

SVTH: Phí Mạnh Tiến

Lớp: 01MT

Khoa XDDD-CN Truờng Đại học Bách khoa Đà Nắng

2 3

Trang 24

ĐÒ ÁN TÓT NGHIỆP Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thài công ty bia Hà Nội - Quàng Bình

Sơ đồ phát sinh nước thải trong các công đoạn chính:

Đường

Houblon Houblon hóa

-►Bã hoaLắng cặn

Nước thảiLàm lạnh nhanh

Nước thảiO2 + men Lên men

Nước thải

Vỏ chai Lọc bia

Chiết chaiRửa chai

ĐÒ ÁN TÓT NGHIỆP Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thài công ty bia Hà Nội - Quàng Bình

Nước thảiThanh trùng

Trạm XLNTDán nhãn

Bia chai thành phẩm Với một lượng nước thải dự tính thải trong một ngày khoảng 500m3/ngđkhi công ty hoạt động hết công suất thì sẻ gây ra sự quá tải đối với hồ sinh học và với hàmlượng chất hữu cơ và chất dinh dưỡng cao sẻ gây ô nhiểm trầm trọng cho các nguồn nước trong

khu vực, cũng như sẽ gây ra mùi hôi rất khó chịu đối với người

Trang 25

ĐÒ ÁN TÓT NGHIỆP Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thài công ty bia Hà Nội - Quàng Bình

SVTH: Phí Mạnh Tiến

Lớp: 01MT

Khoa XDDD-CN Truờng Đại học Bách khoa Đà Nắng

2 5

Trang 26

dân ở quanh đây Là nguyên nhân gây ra các bệnh về đường hô hấp, các bệnh vềđường ruột đối với người cũng như đối với các loại động vật.

Từ các số liệu trên cho ta thấy rằng cần phải đặt vấn đề quan tâm hàng đầu của nhà máybia lúc này là vấn đề xữ lý nước thải sản xuất

2.3 Nước mưa chảy tràn

Vào mùa mưa, nước mưa chảy tràn qua khu vực công ty sẻ cuốn theo đất, cát, dầu mởcủng là một nguồn gây ô nhiếm cho ngồn nớc mặt trong khu vực, tuy nhiên do mức độ ô nhiêmkhông cao nên lượng nước mưa này sẻ được thoát theo hệthống cống riêng dấn ra hệ thống cống của thành phố

2.4 Nhận xét

Với công nghệ sản xuất bia hiện đại đang được lắp đặt, công ty bia Hà Nội- Quảng Bìnhtheo dự báo sẻ là một cơ sở sản xuất đạt hiệu quả kinh tế cao và có nhiều đóng góp cho ngânsách của tỉnh Quảng Bình Tuy nhiên công ty lại chưa chú trọng quan tâm đến vấn đề xử lýnước thải sản xuất của công ty Đây là vấn đề cần được các cấp quản lý quan tâm để đảm bảocho môi trường được tốt hon và tránh được các hậu quả về sau

CHƯƠNG III CÁC VẤN ĐÈ MÔI TRƯỜNG KHÁC

I MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ

1.1 Khí thải

Trong công nghệ sản xuất bia không sinh ra khí thải, khí thải chỉ sinh ra từ quá trình đốtchấy nhiên liệu của máy phát điện dự phòng, của nồi hơi, của các phương tiện vận chuyến.Hiện tại công ty có đề xuất một số phương pháp xữ lý khí thải như: sử dụng dầu FO cóhàm lượng lưu huỳnh thấp, sử dụng tháp hấp thụ, sử dụng kiềm pha loảng, nâng cao ống khói,

mà chủ yếu là khí thải từ việc đốt dầu FO để đun nồi hơi Mặc dù có đề xuất các phương án xữ

lý nhưng công ty chỉ chọn phương án nâng cao ống khói đế giải quyết vấn đề khí thải

Đối với khí thải của máy phát điện dự phòng: máy phát điện dự phòng chỉ sử dung trongtrường hợp có sự cố về nguồn điện, con bình thường không hoạt động, do đó nguồn khí thải nàykhông liên tục, chỉ mang tính tạm thời nên mức độ tác động và ảnh hưởng tới môi trường khôngkhí trong khu vức không đáng kể

1.2 Bụi

Nguồn gây ô nhiếm không khí do bụi chủ yếu sinh ra trong quá trình xữ lý sơ bộ (làmsạch, nghiền), quá trình xay nguyên liệu trước khi đưa vào nấu bia Thới gian hoạt động của

Trang 27

máy xay nghiền là rất ít, vì vậy khả năng gây ô nhiêm bụi ở đây là không liên tục Mạt khác nóchỉ tác động trong phạm vi phàng xay, gây ảnh hưởng đến công nhân vận hành chỉ trong thờigian hoạt động Do đó đế không làm ảnh hưỡng đến môi trường xung quanh, khi chế biến cóthế dùng bạt đế che chắn, không cho bụi ra ngoài, đổi với công nhân thì trang bị đầy đủ trang bịbảo hộ lao động.

- Trang bị bảo hộ lao động phù họp cho công nhân vận hành

- Trồng cây xanh xung quanh khuôn viên nhà máy

III.CÔNG TÁC AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ PHÒNG CHÓNG sụ CỐ

Đê đảm bảo trong an toàn lao động và phòng chông sự cô thì công ty cô phânbia Hà Nội-Quảng Bình đã áp dụng một số biện pháp:

- Tuân thủ các nguyên tắc an toàn lao động tại nơi sản xuất quy định

Giáo dục ý thức về vệ sinh môi trường, vệ sinh công nghiệp và an toàn laođộng cho cán bộ công nhân viên

Cài đặt các hệ thống biến báo tại các vị trí cần thiết

Khám định kỳ cho cán bộ công nhân viên, có chế độ bồi dường cho các công nhân làmviệc tại các khu vực có khả năng gây ảnh hưỡng sức khỏe cao

Trang 28

- Đinh kỳ kiếm tra , bảo dường máy móc thiết bị.

IV.CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VÀ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG

4.1 Các biện pháp quán lý môi trưòìig

Đe đảm bảo hoạt động lâu dài của nhà máy, đảm bảo an toàn về sức khỏe của người dân,

an toàn môi trường khu vực thì công ty đã có chương trình giám sát môi trường Trong đố đặcbiệt chú trọng các vấn đề:

Quản lý các yếu tố ô nhiểm nguồn nước: BOD, COD, ss, Nitơ, Photpho, Quản lý cácyếu tố gây ô nhiếm không khí: bụi, tiếng ồn, khí thải,

- Quản lý chất thải rắn

- Quản lý vệ sinh môi trường công nghiệp: phòng chống cháy nổ, tai nạn lao động,

4.2 Các biện pháp quan trắc môi trường

Ke hoạch quan trắc môi trương của công ty được thống kê trong bảng 16Bảng 15: Ke hoạch và chương trình giám sát môi trường

TT Đối tượng Vị trí Số điểm Các thông số

Tân suât(tháng/lần)

1.1 Lưu lượng nước thải

Công ty cô phần bia Hà Nội - Quảng Bình với công suất sản xuất bia hàng năm là 20 triệulít/năm, trong đó 15 triệu lít bia chai và 5 triệu lít bia hơi

Hiện tại công ty đang tiến hành lắp đặt công nghệ sản xuất mới, vì vậy các số liệu thực tế

về chất lượng nước thải sản xuất của nhà máy chưa thê xác định chính xác được mà chỉ lấy các

Trang 29

số liệu lý thuyết dựa trên bảng tiêu chuẩn của tô chức Y tế Thế giới (WHO) và dựa vào thực tếnước thải sản xuất của một số nhà máy bia.

Dựa vào công suất sản xuất và công nghệ sản xuất của công ty ta có bảng tra như sau:Bảng 16: hệ số thải

H Ệ SỐ THẢI THEO WHO

T ẢI TRỌNG NƯÓC THẢI ( M 3 / M 3 BIA ) BOD 5 ( KG / M 3 BIA ) ss ( KG / M 3 BIA )

Bảng 17: lượng chất bấn sinh ra mối ngày

C ÔNG SUẤT SẢN XUẤT

( M 3 / NGĐ )

L ƯỢNG BOD 5 THẢI RA

L ƯỢNGss SINH RA MỖI NGÀY ( KG SS/ NGĐ )

Qngđ : lưu lượng nước thải sản xuất, (m3 /ngđ)

Qsxng : công suất sản xuất bia tính theo ngày,

Qsxng = 54,8 (m3/ngđ)

N : tải trọng nước thải, N = 11 (m3nước thải/m3 bia)

Nhu cầu oxy hoá sinh học của nước thải:

BOD = _BỌD xl000 = iM xl 000 = 1709 (mg/1)

Trong đó:

Nbod : tải trọng BOD5, Nbod = 18,8 (kgBOD/m3 bia)

Trang 30

Nhu cầu oxy hoá hoá học của nước thải

COD = 2200 (mg/1)Nồng độ chất rắn lơ lửng trong nước thải:

ss = X 1000 = — X 1000 = 664 (mg/1)

Trong đó:

Nss : tải trọng ss, Nss = 7,3 (kgSS/m3 bia)Bảng 19: thống kê các số liệu tính toán

T HÔNG SÔ Đ ƠN VỊ G IÁ TRỊ

Trang 31

Bảng 20: phân bố lưu lượng nước thải theo từng giờ trong ngày

ĐÒ ÁN TÓT NGHIỆP Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải công ty bia Hà Nội - Quàng Bình

Trang 32

Bảng 21: giá trị lưu lượng giới hạn theo giờ

Bảng 22: giá trị giới hạn theo giây

Q m a x s 1 /s 13,49

Q m i n s 1 /s 3,97

1.2 Mức độ làm sạch cần thiết của nước thải

Hiện tại thành phố Đồng Hới chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung mà công ty

lại nằm trong khu vực dân cư, nước thải được đố vào cống thải chung của thành phố Vì

vậy nước thải sản xuất của công ty cố phần bia Hà Nội - Quảng Bình sau khi xử lý cần đạt

tiêu chuẩn loại B TCVN 5945 - 1995 trước khi thải vào môi trường tiếp nhận (cống thải

thành phố)

Bảng 23: TCVN 5945 - 1995 (nước thải công nghiệp tiêu chuẩn thải)

TT T HÔNG SỐ Đ ƠN VỊ G IÁ TRỊ GIỚI HẠN TCVN

Trang 34

2.1.1 Các thông sổ liên quan

Bảng 24: các thông số liên quan đến lựa chọn phương án xử lý

xử lý bằng biện pháp sinh học kết họp cả kị khí lẩn hiếu khí hoặc xử lý sinh học hai bậc

ĐÒ ÁN TÓT NGHIỆP Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thài công ty bia Hà Nội - Quàng Bình

2.2 Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý

2.2.1 Phương án I: xử lý nước thài kết họp kị khỉ và hiếu khỉ

Trang 35

Công thải thành phô"

Hình 4: Sơ đồ dây chuyềncôngnghệxử lýnước thảiphương án I

-► Vận chuyển Rác

► Khí gas

-► Vận chuyên Bùn

Bùn tuần hoàn

Trang 36

2.2.2 Phương án II: xử lý sinh học hai bậc

Nước thải

Hình 5: Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước thải phương án II

III TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH xử LÝ, PHƯƠNG ÁN I

3.1 Song chắn rác

3.1.1 Nhiệm vụ song chấn rác

Song chắn rác là công trình xử lý sơ bộ, mục đích của quá trình này là khử các tạp chấtthô (giẻ, rác, lá cây, ) có thể gây ra sự cố trong quá trình vận hành xử lý nước thải như làmtắc bơm, tăc đường ống hoặc kênh dẩn Đây là bước quan trọng bảo đảm an toàn và điềukiện làm việc thuận lợi cho cả hệ thống

3.1.2 Tỉnh toán kích thước song chắn rác

Trang 37

Nước thải sau khi qua ngăn tiếp nhận sẻ được dấn tới song chắn rác bằng mương dấn.

Do lưu lượng nước thải nhỏ nên ta chỉ sử dụng một song chắn rác với việc cào rác tiến hànhbằng thủ công

với ọmax

H i = H m a x = 0 , 1 2 m Số khe hở của song chắn rác được tính theo công thức:

n = — — xK = -1 3 ^ 5 5 -X 1,05 = 19,5 = 20

V x l x H , 0,38x0,016x0,12Trong đó:

Bảng 25: các thông số thủy lực mương dẩn nước thải

T HÔNG SỐ Qmaxs ( 1 /s) Qtbs (1/s) Qmins ( 1 /s)

Trang 38

: hệ số sức cản cục bộ,/ \ 4 / 3 a q o \ 3 / 4

E = B x - X s i n a = 1,83X — - Xsin60° = 0,628

p : hệ số phụ thuộc vào tiết diệnthanh song,

lấy theo b ả n g

M i n h T r i ế t ) , lấy p = 1,83 a : góc nghiêng của song

chắn so với hướng dòng chảy,

a = 60°

- Chiều dài phần mở rộng của song chắn:

L, = B; ~ B|" = 0,5 ~°;3 = 0,275m 2tg<p 2tg20

Trong đó:

Bs : chiều rộng của song chắn rác, Bs = 0,5 m

Bm : chiều rộng của mương dẩn, Bm = 0,3 m

cp : góc nghiêng phần mở rộng, cp = 2 0 °

- Chiều dài xây dựng song chắn rác:

L = 2 X L I + L 2 = 2 X 0,275 + 1 = 1,55 m

Trong đó:

L2 : chiều dài phần công tác song chắn rác, L2 = 1 m

- Chiều sâu xây dụng của song chắn RÁC :

Trang 39

ssr = ssv X (100% - 5%) = 664 X (100% - 5%) = 630 mg/1 Bảng 26: nồng độ chất bấn ra

khỏi song chắn rác

Bảng 27: các thông số kĩ thuật song chắn rác

T HÔNG SỐ Đ ƠN VỊ G IÁ TRỊ

3.2 Bể điều hoà lưu lượng

3.2.1 Nhiệm vụ bê điều hoà

Nước thải công nghiệp được thải ra với lưu lượng thường biến đối theo giờ, thời vụ sảnxuất, mùa (mưa, nắng) Trong khi đó các hệ thống sinh học phải được cung cấp nước thải đềuđặn về thế tích cũng như về các chất cần xử lý 24/24 giờ Do đó sự hiện diện của một bế điều

Trang 40

hoà là hết sức cần thiết Be điều hoà lưu lượng được dùng đế duy trì dòng thải vào gần nhưkhông đôi, khắc phục những vấn đề vận hành do sự dao động lưu lượng nước thải gây ra,giảm được kích thước các công trình sinh học sau đó và nâng cao hiệ suất của các quá trình ởcuối dây chuyền xử lý.

3.2.2 Tỉnh toán kích thước bế điều hoà

Đe xác định thể tích bể điều hoà ta dựa vào lưu lượng thải theo giờ Qh, thể tích tích tuỷ

vào V v và thể tích tích luỷ bom đi V b , lập bảng thể tích tích luỷ cho môi giờ trong ngày.

G IỜ %Q Qh ( M 3/ H ) Vv(m3 ) vb ( M 3 )

H IỆU SỐ THỂ TÍCH ( M 3 )

Ngày đăng: 29/09/2014, 09:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Bản đồ vị trí công ty cố phần bia Hà Nội-Quảng Bình - Đề tài tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải công ty bia hà nội  quảng bình
Hình 1 Bản đồ vị trí công ty cố phần bia Hà Nội-Quảng Bình (Trang 14)
Bảng 1: Nhiệt độ trung bình tại khu vực - Đề tài tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải công ty bia hà nội  quảng bình
Bảng 1 Nhiệt độ trung bình tại khu vực (Trang 15)
Hình 2: Theo tài liệu của tổ chức y tế Thế Giới Lượng nước thải này chủ  đều được xữ lý bàng bể tự hoại ba ngăn rồi cho thấm vào đất. - Đề tài tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải công ty bia hà nội  quảng bình
Hình 2 Theo tài liệu của tổ chức y tế Thế Giới Lượng nước thải này chủ đều được xữ lý bàng bể tự hoại ba ngăn rồi cho thấm vào đất (Trang 19)
Bảng 12: thải lượng chất bẩn sau khi qua hồ xữ lý sinh học - Đề tài tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải công ty bia hà nội  quảng bình
Bảng 12 thải lượng chất bẩn sau khi qua hồ xữ lý sinh học (Trang 20)
Bảng 11: thải lượng các chất ô nhiếm trong nước thải sản xuất của nhà máy - Đề tài tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải công ty bia hà nội  quảng bình
Bảng 11 thải lượng các chất ô nhiếm trong nước thải sản xuất của nhà máy (Trang 20)
Hình 3: Theo tài liệu của tổ chức y tế Thế GiớiBảng 13: thành phần, tính chất nước thải sinh hoạt của nhà máy bia - Đề tài tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải công ty bia hà nội  quảng bình
Hình 3 Theo tài liệu của tổ chức y tế Thế GiớiBảng 13: thành phần, tính chất nước thải sinh hoạt của nhà máy bia (Trang 22)
Bảng 14: thành phần, tính chất đặc trưng của nước thải sản xuất bia - Đề tài tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải công ty bia hà nội  quảng bình
Bảng 14 thành phần, tính chất đặc trưng của nước thải sản xuất bia (Trang 23)
Bảng 16: hệ số thải - Đề tài tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải công ty bia hà nội  quảng bình
Bảng 16 hệ số thải (Trang 29)
Bảng 20: phân bố lưu lượng nước thải theo từng giờ trong ngày - Đề tài tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải công ty bia hà nội  quảng bình
Bảng 20 phân bố lưu lượng nước thải theo từng giờ trong ngày (Trang 31)
Bảng 21: giá trị lưu lượng giới hạn theo giờ - Đề tài tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải công ty bia hà nội  quảng bình
Bảng 21 giá trị lưu lượng giới hạn theo giờ (Trang 32)
Bảng 24: các thông số liên quan đến lựa chọn phương án xử lý - Đề tài tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải công ty bia hà nội  quảng bình
Bảng 24 các thông số liên quan đến lựa chọn phương án xử lý (Trang 34)
Hình 5: Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước thải phương án II - Đề tài tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải công ty bia hà nội  quảng bình
Hình 5 Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước thải phương án II (Trang 36)
Bảng 27: các thông số kĩ thuật song chắn rác - Đề tài tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải công ty bia hà nội  quảng bình
Bảng 27 các thông số kĩ thuật song chắn rác (Trang 39)
Bảng 28: Thể tích tích luỷ theo giờ. - Đề tài tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải công ty bia hà nội  quảng bình
Bảng 28 Thể tích tích luỷ theo giờ (Trang 41)
Hình 7: Đồ thị phân bố lưu lượng trước khi vào bế điều hoà và sau khi ra khỏi bế điều hoà. - Đề tài tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải công ty bia hà nội  quảng bình
Hình 7 Đồ thị phân bố lưu lượng trước khi vào bế điều hoà và sau khi ra khỏi bế điều hoà (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w