1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích tình hình tài chính và các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần gạch ngói và xây lắp hưng nguyên

50 783 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 423 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhậnthấy tầm quan trọng của hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp và được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của cô giáo Th.S: Lê Thanh Hương, sự giúp đỡ của cỏc cụ, chỳ trong công ty C

Trang 1

1.1.3 Chức năng của phân tích tài chính 3

1.2 Phương pháp phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 3

1.2.1 Phương pháp đánh giá 31.2.2 Phương pháp phân tích nhân tố ảnh hưởng 4

1.2.3 Phương pháp dự đoán 4

1.3 Kỹ thuật phân tích 41.3.1 Kỹ thuật phân tích dọc 4

1.3.2 Kỹ thuật phân tích ngang 41.3.3 Kỹ thuật phân tích qua hệ số 41.4 Những thông tin cần thiết cho phân tích tài chính doanh nghiệp 4

1.4.1 Thông tin chung 4

1.4.2 Thông tin theo ngành kinh tế 5

1.4.3 Các thông tin của bản thân doanh nghiệp 5

1.5 Nội dung phân tích 6

1.5.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính 6

1.5.2 Phân tích sự biến động của tài sản và cơ cấu tài sản 6

1.5.3 Phân tích sự biến động của nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn 7

1.5.4 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 8

1.5.5 Phân tích các hệ số tài chính chủ yếu 9

1.6 Hiệu quả kinh doanh và ý nghĩa việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh

1.6.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh 14

1.6.2 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh 14

Trang 2

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GẠNH NGÓI VÀ XÂY LẮP HƯNG NGUYÊN 15

2.1 Giới thiệu chung về Công ty CP Gạch Ngói và Xây lắp Hưng Nguyên 152.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty CP Gạch ngói và Xây lắpHưng Nguyên 152.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Gạch ngói và Xây lắp Hưng Nguyên 162.2 Phân tích tình hình tài chính công ty 18

2.2.1 Phân tích tình hình về vốn và nguồn vốn của công ty 18

2.2.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 24

2.2.3 Phân tích các hệ số tài chính chủ yếu 26

2.2.4 Tổng hợp các chỉ tiêu tài chính chủ yếu của công ty 30

2.3 Đánh giá thành công và hạn chế về tình hình tài chính tại công ty cổ phầnGạch Ngói và Xây Lắp Hưng Nguyên 31

2.3.1 Một số thành công 31

2.3.2 Một số hạn chế, khó khăn còn tồn tại và nguyên nhân 32

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH NGÓI VÀ XÂY LẮP HƯNG NGUYÊN33

3.1 Phương hướng mục tiêu hoạt động của Công ty Cổ phần Gạch Ngói và XâyLắp Hưng Nguyên trong thời gian tới 33

3.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty 34

3.2.1 Xác định số vốn cũng như cơ cấu vốn hợp lý : 34

3.2.2 Điều chỉnh lại cơ cấu nguồn vốn kinh doanh nhằm tiết kiệm chi phí sửdụng vốn và mở rộng hành lang an toàn cho công ty 35

3.2.3 Tiếp tục đầu tư TSCĐ và phát huy tối đa công suất máy móc thiết bị nhằmnâng cao hiệu quả sử dụng vốn 36

3.2.4 Đẩy mạnh doanh thu, nâng cao chất lượng, tăng số lượng sản phẩm sảnxuất và tiêu thụ, hạ giá thành sản phẩm 36

3.2.5 Tiếp tục mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm 37

3.2.6 Nâng cao nghiệp vụ về việc đánh giá, phân tích tài chính, kế toán trong

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TSNH : Tài sản ngắn hạn PTNH : Phải thu ngắn hạn HTK : Hàng tồn kho TSDH : Tài sản sài hạn TSCĐ : Tài sản cố định

DT : Doanh thu

LN : Lợi nhuận HĐKD : Hoạt động kinh doanh VCĐ : Vốn cố định

VLĐ : Vốn lưu động VKD : Vốn kinh doanh VCSH : Vốn chủ sở hữu

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1- Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 16

Bảng 2.1: Tài sản và cơ cấu tài sản của công ty năm 2009, 2010 và 2011 19

Bảng 2.2: Nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn của công ty năm 2009, 2010, 2011 22

Bảng 2.3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2009, 2010, 2011 24

Bảng 2.4: Nhóm hệ số khả năng thanh toán 26

Bảng 2.5: Hệ số kết cấu tài chính 27

Bảng 2.6: Nhóm hệ số hoạt động 28

Bảng 2.7: Nhóm hệ số khả năng sinh lời 29

Bảng 2.8: Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu 30

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Hoạt động tài chính là một bộ phận quan trọng trong hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Tất cả các hoạt động kinh doanh đều ảnh hưởng tớitình hình tài chính của doanh nghiệp Ngược lại, tình hình tài chính tốt hay xấulại có tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm đối với quá trình kinh doanh Do đó, đểphục vụ cho công tác quản lý hoạt động kinh doanh có hiệu quả các nhà quản trịcần phải thường xuyên tổ chức phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp

Ở Việt Nam, phân tích tài chính thực sự được đánh giá cao sau Đại HộiĐại biểu toàn quốc lần thứ VIII năm 1986 Đây là mốc nền kinh tế Việt Namchuyển sang nền kinh tế thị trường, bắt buộc các doanh nghiệp phải làm ăn cóhiệu quả, tự chịu trách nhiệm hoạt động kinh doanh của mình Muốn vậy, cácdoanh nghiệp Việt Nam phải thường xuyên phân tích tài chính để nhằm đánh giáđúng đắn mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong trạng thái thực của nó Từ đó

có những biện pháp hữu hiệu và lựa chọn đưa ra quyết định tối ưu cho hoạt độngkinh doanh

Như vậy, có thể nói “ Phân tích tài chính doanh nghiệp’’ là hoạt độngkhông thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nhậnthấy tầm quan trọng của hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp và được sự

hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của cô giáo Th.S: Lê Thanh Hương, sự giúp đỡ của cỏc cụ, chỳ trong công ty Cổ Phần Gạch Ngói và Xây Lắp Hưng Nguyên, em

đã mạnh dạn tìm hiểu đề tài“Phõn tích tình hình tài chính và các giải pháp

nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần Gạch Ngói và Xây Lắp Hưng Nguyên”.

Trang 7

Luận văn tốt nghiệp của em gồm 3 chương chính:

Chương 1 : Những vấn đề cơ bản về phân tích tài chính doanh nghiệp Chương 2 : Thực trạng tình hình tài chính và hiệu quả sản xuất kinh

doanh của công ty Cổ phần Gạch Ngói và Xây Lắp Hưng Nguyên Năm 2009,

2010, 2011.

Chương 3 : Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

của công ty Cổ phần Gạch Ngói và Xây Lắp Hưng Nguyên.

Trang 8

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN

VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.1 Khái niệm, vai trò, chức năng của phân tích tài chính doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm

Phân tích tài chính doanh nghiệp là một tập hợp các khái niệm, phương pháp, công cụ theo một hệ thống nhất định cho phép thu thập và xử lý các thông tin kế toán cũng như các thông tin khác trong quản lý doanh nghiệp nhằm đưa

ra những đánh giá chính xác, đúng đắn về tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp, giúp nhà quản lý kiểm soát tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng như dự đoán trước những rủi ro có thể xảy ra trong tương lai để đưa ra các quyết định xử lý phù hợp tùy theo mục tiêu theo đuổi.

1.1.2 Vai trò

Tình hình tài chính doanh nghiệp là mối quan tâm đặc biệt của nhiều đốitượng khác nhau, mỗi đối tượng quan tâm theo một giác độ khác nhau, songmục đích chung nhất của họ là tìm hiểu nghiên cứu những thông tin cần thiếtphục vụ cho việc ra các quyết định phù hợp với mục đích của mình

Công tác phân tích TCDN có ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp đầy

đủ các thông tin, vừa khái quát nhưng cũng chi tiết về tình hình tài chính củadoanh nghiệp như vốn và cơ cấu về vốn, khả năng thanh toán, khả năng tự tàitrợ, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hiệu quả quản lý sử dụng vốn, tínhchắc chắn của dòng tiền vào ra nhằm phục vụ cho các đối tượng liên quan

1.1.2.1 Đối với bản thân doanh nghiệp

Đối với chủ doanh nghiệp và những người quản lý doanh nghiệp thì mục

tiêu hàng đầu là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng tài trợ Phân tích TCDN giúp

họ biết: Hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả không, lợi nhuận có lớnkhông, tương lai sẽ có nhiều triển vọng hay khó khăn, khả năng thanh toán các

Trang 9

khoản nợ đến hạn ra sao, vốn được huy động từ những nguồn nào và đầu tư vàođâu để thu được lợi nhuận lớn nhất.

1.1.2.2 Đối với chủ nợ

Các chủ nợ bao gồm ngân hàng, các doanh nghiệp cho vay, ứng trước haybán chịu Họ phân tích TCDN chủ yếu là để biết được khả năng thanh toán nợcủa DN đi vay Với những khoản vay ngắn hạn thì người cho vay đặc biệt quantâm tới khả năng thanh toán nhanh, những khoản nợ dài hạn thì người cho vayphải tin chắc khả năng hoàn trả và khả năng sinh lời của doanh nghiệp Nói tómlại chủ nợ phải phân tích TCDN để từ đó xem xét cú nờn cho vay hay không vànếu cho vay thì hạn mức là bao nhiêu, thời hạn cho vay là bao lâu

1.1.2.3 Đối với nhà đầu tư

Họ là các cá nhân hoặc tổ chức đã đầu tư vốn cho doanh nghiệp nên cóthể sẽ phải chịu rủi ro Thu nhập của họ là tiền chia lợi tức và phần tăng thêmcủa vốn đầu tư Họ quan tâm tới sự an toàn về vốn đầu tư mà họ bỏ ra thông quatình hình tài chính doanh nghiệp, đặc biệt là chính sách lãi cổ phần của doanhnghiệp, đặc biệt là chính sách lãi cổ phần của doanh nghiệp

1.1.2.4 Đối với nhà cung cấp

Phân tích TCDN giúp họ nhận biết khả năng thanh toán của doanh nghiệp

từ đó có thể ra quyết định bán hay không bỏn cỏc yếu tố đầu vào và áp dụng cácphương thức thanh toán hợp lý để thu được nhiều lợi nhuận một cách an toànnhất

1.1.2.5 Đối với khách hàng

Phân tích TCDN giúp họ đánh giá khả năng, năng lực sản xuất và tiêu thụsản phẩm, uy tín của doanh nghiệp để từ đó đưa ra quyết định có thiết lập quan

hệ thương mại hay không

1.1.2.6 Đối với các cơ quan quản lý nhà nước

Như cục thuế, kiểm toán, các bộ chủ quản Phân tích TCDN giúp cho việckiểm tra, giám sát và hướng dẫn và tư vấn cho các doanh nghiệp thực hiện cácchính sách, chế độ mà các cơ quan ban ngành đã ban hành được tốt hơn

Trang 10

=> Mục đích quan trọng nhất của phân tích TCDN là giúp những người raquyết định lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu, đánh giá chính xác thực trạng

và tiềm năng của doanh nghiệp trong tương lai

1.1.3 Chức năng của phân tích tài chính

1.1.3.1 Chức năng đánh giá

Quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng vốn trong các hoạt động kinhdoanh và các quỹ tiền tệ ở doanh nghiệp diễn ra như thế nào, tác động ra sao đếnkết quả hoạt động là những vấn đề mà phân tích TCDN phải làm rõ Thực hiệntrả lời và làm rõ những vấn đề nêu trên là thực hiện chức năng đánh giá tài chínhdoanh nghiệp

1.1.3.2 Chức năng dự đoán

Mọi quyết định của doanh nghiệp đều hướng vào thực hiện những mụctiêu nhất định, nghĩa là những hành động cụ thể trong tương lai Những quyếtđịnh và hành động trong tương lai phụ thuộc vào diễn biến kinh tế xã hội tácđộng lên doanh nghiệp vì vậy để có những quyết định phù hợp và tổ chức thựchiện hợp lý, đáp ứng được mục tiêu mong muốn của các đối tượng quan tâm cầnthấy tình hình tài chính của doanh nghiệp trong tương lai

1.1.3.3 Chức năng điều chỉnh

Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế tài chính rất đadạng, và phức tạp phát sinh trong quá trình tiến hành các hoạt động sản xuấtkinh doanh Trong đó có những mối quan hệ kinh tế ngoại sinh mà bản thândoanh nghiệp cũng như các đối tượng quan tâm không thể kiểm soát và chi phối

Để kết hợp hài hòa các mối quan hệ, doanh nghiệp và các đối tượng liên quanphải điều chỉnh đúng, muốn vậy cần nhận thức rõ nội dung, tính chất, hình thức

và xu hướng phát triển của các quan hệ kinh tế tài chính có liên quan

1.2 Phương pháp phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

1.2.1 Phương pháp đánh giá

Là phương pháp luôn được sử dụng trong phân tích TCDN đồng thời được

sử dụng trong nhiều giai đoạn của quỏ tỡnh phân tích Để đánh giá người ta sửdụng các phương pháp sau

Trang 11

1.2.1.1 Phương pháp so sánh

1.2.1.2 Phương pháp phân chia

1.2.1.3 Phương pháp liên hệ đối chiếu

1.2.2 Phương pháp phân tích nhân tố ảnh hưởng.

1.2.2.1 Phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố.

- Phương pháp thay thế liên hoàn

1.3.2 Kỹ thuật phân tích ngang

Là sự so sánh về lượng trên cùng một chỉ tiêu Thực chất là áp dụngphương pháp so sánh cả về số tuyệt đối và số tương đối với những thông tin thuthập được xử lý và thiết kế dưới dạng bảng

1.3.3 Kỹ thuật phân tích qua hệ số

Là xem xét mối quan hệ giữa các chỉ tiêu dưới dạng phân số Tùy theocách thiết lập quan hệ mà gọi chỉ tiêu là hệ số, tỷ số hay tỷ suất

1.4 Những thông tin cần thiết cho phân tích tài chính doanh nghiệp

Thông tin là yếu tố không thể thiếu được trong phân tích tài chính củadoanh nghiệp Các thông tin cần thiết là:

1.4.1 Thông tin chung

Đây là các thông tin về tình hình kinh tế có ảnh hưởng đến hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp trong năm Sự suy thoái hoặc tăng trưởng củanền kinh tế có tác động mạnh mẽ đến cơ hội kinh doanh, đến sự biến động củagiá cả các yếu tố đầu vào và thị trường tiêu thụ sản phẩm đầu ra, từ đó tác độngđến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Khi các tác động diễn ra theo chiều

Trang 12

hướng có lợi, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được mở rộng,lợi nhuận tăng và nhờ đó kết quả kinh doanh trong năm là khả quan Tuy nhiênkhi những biến động của tình hình kinh tế là bất lợi, nó sẽ ảnh hưởng xấu đếnkết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

1.4.2 Thông tin theo ngành kinh tế

Nội dung nghiên cứu trong phạm vi ngành kinh tế là việc đặt sự phát triểncủa doanh nghiệp trong mối liên hệ với các hoạt động chung của ngành kinhdoanh

Đặc điểm của ngành kinh doanh liên quan tới :

- Tính chất của sản phẩm

- Quy trình kỹ thuật áp dụng

- Cơ cấu sản xuất: công nghiệp nặng hoặc công nghiệp nhẹ, những cơ cấusản xuất này có tác động đến khả năng sinh lời, vòng quay vốn dự trữ…

- Nhịp độ phát triển của chu kỳ kinh tế

Việc kết hợp các thông tin theo ngành kinh tế cùng với thông tin chung vàcác thông tin có liên quan khác sẽ đem lại một cái nhìn tổng quát và chính xácnhất về tình hình tài chính của doanh nghiệp, thông tin theo ngành kinh tế đặcbiệt là hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành là cơ sở tham chiếu để người phân tích

có thể đánh giá, kết luận chính xác về tình hình tài chính doanh nghiệp

1.4.3 Các thông tin của bản thân doanh nghiệp

Phân tích tài chính sử dụng mọi nguồn thông tin có khả năng làm rõ mụctiêu của dự đoán tài chính Từ những thông tin nội bộ đến những thông tin bênngoài, thông tin số lượng đến thông tin giá trị đều giỳp cỏc nhà phân tích có thểđưa ra nhận xét, kết luận sát thực Tuy nhiên, thông tin kế toán là nguồn thôngtin đặc biệt cần thiết Nó được phản ánh đầy đủ trong các báo cáo kế toán củadoanh nghiệp Phân tích tài chính được thực hiện trên cơ sở các báo cáo tàichính được hình thành thông qua việc xử lý các báo cáo kế toán Các báo cáo tàichính gồm có

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 13

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Thuyết minh báo cáo tài chính

- Các thông tin khác liên quan đến bản thân DN

Những thông tin này rất đa dạng và phong phú

1.5 Nội dung phân tích

1.5.1 Phõn tích khái quát tình hình tài chính

Đánh giá khái quát tình hình tài chính là việc dựa trên những dữ liệu tàichính trong quá khứ và hiện tại của doanh nghiệp để tính toán và xác định cácchỉ tiêu phản ánh thực trạng và an ninh tài chính của doanh nghiệp Từ đó, giúpcho các nhà quản lý nhìn nhận đúng đắn về vị trí hiện tại và an ninh tài chínhcủa doanh nghiệp nhằm đưa ra các quyết định tài chính hữu hiệu phù hợp vớitình trạng hiên tại và định hướng tương lai cũng như đề ra các quyết sách phùhợp để nâng cao năng lực tài chính, năng lực kinh doanh và năng lực cạnh tranhcủa doanh nghiệp

Mục đích đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp là đưa

ra nhưng nhận định sơ bộ, ban đầu, về thực trạng tài chính và sức mạnh tài chínhdoanh nghiệp Qua đó, các nhà quản lý nắm được mức độ độc lập về mặt tàichính, về an ninh tài chính cũng như những khó khăn mà doanh nghiệp đang gặpphải

1.5.2 Phân tích sự biến động của tài sản và cơ cấu tài sản

Bên cạnh việc tổ chức, huy động vốn cho hoạt động kinh doanh, cácdoanh nghiệp còn phải sử dụng số vốn đã huy động một cách hợp lý, có hiệuquả Sử dụng hợp lý, có hiệu quả số vốn huy động được thể hiện trước hết ởchỗ: số vốn đã huy động được đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh hay bộ phận tàisản nào Phân tích cơ cấu tài sản của doanh nghiệp được thực hiện bằng cáchtính ra và so sánh tình hình biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc về tỷ trọngcủa từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng số tài sản được xác định:

Trang 14

Việc xem xét tình hình biến động về tỷ trọng của từng bộ phận tài sảnchiếm trong tổng số tài sản giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc mặc dù cho phép cácnhà quản lý đánh giá được khái quát tình hình phân bộ (sử dụng) vốn nhưng lạikhông cho biết các nhân tố tác động đến sự thay đổi cơ cấu tài sản của doanhnghiệp Vì vậy, để biết được chính xác tình hình sử dụng vốn, nắm được cácnhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động về

cơ cấu tài sản, các nhà phân tích còn kết hợp với việc phân tích ngang, tức là sosánh sự biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc (cả về số tuyệt đối và số tươngđối) trên tổng số tài sản cũng như theo từng loại tài sản

Qua phân tích cơ cấu tài sản, các nhà quản lý sẽ nắm được tình hình đầu tư

số vốn đã huy động, biết được việc sử dụng số vốn đã huy động có phù hợp vớilĩnh vực kinh doanh và có phục vụ tích cực cho mục đích kinh doanh của doanhnghiệp hay không

1.5.3 Phân tích sự biến động của nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn

Để tiến hành hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải xác địnhnhu cầu đầu tư, tiến hành tạo lập, tìm kiếm, tổ chức và huy động vốn Doanhnghiệp có thể huy động vốn cho nhu cầu kinh doanh từ nhiều nguồn khác nhau,trong đó có thể quy về hai nguồn chính là vốn chủ sở hữu và nợ phải trả Doanhnghiệp có trách nhiệm xác định số vốn cần huy động, nguồn huy động, thời gianhuy động, chi phí huy động,…sao cho vừa bảo đảm đáp ứng nhu cầu về vốn chokinh doanh, vừa tiết kiệm chi phí huy động, vừa tiết kiệm chi phí sử dụng vốn vàbảo đảm an ninh tài chính cho doanh nghiệp

Trước hết khi phân tích cơ cấu nguồn vốn, các nhà phân tích cần tính ra và

so sánh tình hình biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc về tỷ trọng của từng bộphận nguồn vốn chiếm trong tổng số nguồn vốn Tỷ trọng của từng bộ phậnnguồn vốn chiếm trong tổng số nguồn vốn được xác định:

Trang 15

Tương tự như phân tích cơ cấu tài sản, để biết được chính xác tình hình huyđộng vốn, nắm được các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân

tố đến sự biến động về cơ cấu nguồn vốn, các nhà phân tích còn kết hợp vớiphân tích ngang, tức là so sánh sự biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc( cả về

số tuyệt đối và số tương đối) trên tổng số nguồn vốn cũng như theo từng loạinguồn vốn

Qua việc phân tích cơ cấu nguồn vốn, các nhà quản lý nắm được cơ cấu vốnhuy động, biết được trách nhiệm của doanh nghiệp đối với các nhà cho vay, nhàcung cấp, người lao động, ngõn sỏch,…về số tài trợ bằng nguồn vốn, các nhàquản lý cũng nắm được mức độ đốc lập về tài chính cũng như xu hướng biếnđộng của cơ cấu nguồn vốn huy động

1.5.4 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh

Việc phân tích hoạt động kinh doanh được thực hiện trờn cỏc khoản mụccủa báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh( là một tài liệu quan trọng để đánh giáhiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp), thông qua đó ta có thể đánh giá tìnhhình thực hiện kế hoạch, dự toán báo cáo kết quả kinh doanh cho tương lai, đồngthời đánh giá xu hướng phát triển của doanh nghiệp qua các thời kỳ

Bằng phương pháp so sánh ta xem xét xu hướng biến động của các chi tiêugiữa các kỳ, trong đó đặc biệt chú ý đến doanh thu thuần, các khoản mục chi phíbán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sauthuế, giá vốn hàng bỏn…Cùng với việc kết hợp tính toán tỷ trọng các khoảnmục so với doanh thu để xem lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh thay đổi

là do nhân tố nào Bên cạnh đó việc phân tích hoạt động kinh doanh ta có thểquan tâm phân tích các tỷ số phản ánh các chỉ tiêu như: tỷ suất giá vốn hàng bán/doanh thu; chi phí bán hàng /doanh thu; chi phí quản lý doanh nghiệp doanhthu…; để xác định xem doanh nghiệp sử dụng tiết kiệm hay lãng phí các nguồnlực Các chỉ tiêu trên cho biết bao nhiêu đồng chi phí tạo ra một đồng doanh thu,

tỷ suất này càng thấp chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng nguồn lực tiết kiệm vàhiệu quả Trong quá trình phõn tích cần so sánh chỉ tiêu giữa các kỳ để tìm ra xuhướng biến động các chỉ tiêu

Trang 16

Ngoài ra cần phân tích ảnh hưởng của hoạt động tài chính và hoạt độngkhác đến tổng lợi nhuận của doanh nghiệp.

1.5.5 Phân tớch các hệ số tài chính chủ yếu

Trong phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp, dựa trên các báo cáotài chính, người ta phân tích các hệ số tài chính chủ yếu và các hệ số tài chínhnày thường được phân thành 4 nhúm chớnh:

 Nhóm hệ số khả năng thanh toán (để đánh giá khả năng thanh toán)

 Nhóm hệ số kết cấu tài chính (để đánh giá mức độ sử dụng nợ)

 Nhóm hệ số hoạt động (để đánh giá sử dụng vốn kinh doanh)

 Nhóm hệ số khả năng sinh lời (để đánh giá hiệu quả cuối cùng củakinh doanh)

1.5.5.1 Nhóm hệ số khả năng thỏnh toỏn

Việc phân tích các hệ số về khả năng thanh toán không những giúp chochủ nợ giảm được rủi ro trong quan hệ tín dụng và bảo toàn được vốn của mình

mà cũn giỳp cho bản thân doanh nghiệp thấy được khả năng chi trả thực tế để từ

đó có biện pháp kịp thời trong việc điều chỉnh các khoản mục tài sản cho hợp lýnhằm nâng cao khả năng thanh toán

Để đánh giá khả năng thanh toán ở mức độ khác nhau, có thể sử dụng cácchỉ tiêu:

Hệ số khả năng thanh toán hiện thời

Trang 17

Hệ số thanh toán nhanh

Hệ số thanh toán vốn bằng tiền

ngay được để thanh toán nợ nên hệ số này được gọi là hệ số vốn bằng tiền

1.5.5.2 Nhóm hệ số kết cấu tài chính và đầu tư tài chính

Các doanh nghiệp luôn thay đổi tỷ trọng các loại vốn theo xu hướng hợp lý(kết cấu tối ưu) Nhưng kết cấu này lại luôn bị phá vỡ do tình hình đầu tư Vìvậy nghiên cứu các hệ số nợ, hệ số tự tài trợ, tỷ suất đầu tư sẽ cung cấp cho cácnhà hoạch định chiến lược tài chớnh một cái nhìn tổng quát về sự phát triển lâudài của doanh nghiệp

Trang 18

Hệ số nợ dài hạn = Số nợ dài hạn (7

)

Tổng nguồn vốn thường xuyên

Cho thấy mức ổn định về nguồn vốn của doanh nghiệp Nguồn vốn nợ dàihạn càng lớn là biểu hiện của sự ổn định, lâu dài về mặt tài chính, đảm bảo choviệc kinh doanh của công ty chủ động hơn

 Hệ số thanh toán lãi vay

Hệ số

thanh toán lãi vay =

Lợi nhuận trước lãi vay và thuế

(8)

Số lãi tiền vay phải trả trong kỳ

Hệ số thanh toán lãi vay là tỷ trọng so sánh giữa lợi nhuận tạo ra chưa trừ đichi phí trả lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp với số lãi vay phải trảtrong kỳ Hệ số này nếu quá thấp cũng có nghĩa là chi phí để trả lãi vay quá cao

1.5.4.3 Nhóm hệ số về hoạt động

Các hệ số này dùng để đo lường hiểu quả sử dụng vốn, tài sản của mộtdoanh nghiệp bằng cách so sánh doanh thu với việc bỏ vốn vào kinh doanh dướicác loại tài sản khác nhau

Hàng tồn kho của doanh nghiệp bao gồm nhiều loai vật tư, hàng hóa có thể

đang dự trữ, đang trên đường vận chuyển và cả chi phí sản xuất kinh doanh dởdang Trị giá hàng tồn kho nếu quá lớn không chuyển hóa được thành doanh thuthì vốn của doanh nghiệp bị ứ đọng giảm hiệu quả kinh doanh Vì vậy, ta có thể

sử dụng chỉ tiêu này để đánh giá việc sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Kỳ thu tiền trung bỡnh

Kỳ thu tiền bình quân

Số dư bình quân các khoản phải thu

(10)

Doanh thu thuần bình quân 1 ngày

Kỳ thu tiền trung bình là chỉ tiêu phản ánh độ dài thời gian trung bình thuđược tiền bán hàng của doanh nghiệp kể từ lúc xuất giao hàng cho tới khi thuđược tiền Nếu kỳ thu tiền trung bình quá dài thì vốn bị chiếm dụng càng lâu, dễbiến thành nợ khó đòi

Số vòng quay vốn lưu động

Trang 19

Số vòng quay

vốn lưu động (vòng) =

Doanh thu thuần trong kỳ

(11)

Số vốn lưu động bình quân trong kỳ

Số vòng quay vốn lưu động thể hiện tốc độ chu chuyển của vốn lưu độngnhanh hay chậm Với một số vốn lưu động nhất định, nếu vốn chu chuyển nhanhthì thể hiện qua doanh thu tiêu thụ lớn và ngược lại

đã tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu tiêu thuần

Vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh

Số vòng quay toàn bộ

Doanh thu thuần trong kỳ

(13)

Số vốn kinh doanh bình quân trong kỳ

Vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụngtoàn bộ vốn hiện có của doanh nghiệp, cho thấy với một lượng kinh doanh hiện

có nếu vốn chu chuyển nhanh thì tạo ra được khối lượng doanh thu lớn và ngượclại

1.5.4.4 Nhóm hệ số khả năng sinh lời

Lời nhuận là chỉ tiêu tổng hợp, phản ánh rõ nhất về hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp Vì vậy, để đánh giá kết quả cuối cùng của quá trình kinhdoanh, người ta thường dùng các chi tiêu sau:

Tỷ suất lợi nhuận doanh thu

Tỷ suất lợi nhuận

Lợi nhuận sau thuế

x 100 (14)

Doanh thu thuần

Tỷ suất lợi nhuận doanh thu là chỉ tiêu phản ánh mỗi quan hệ tỷ lệ giữadoanh thu thuần với lợi nhuận sau thuế( lợi nhuận ròng) trong kỳ của doanhnghiệp, cho thấy cứ 100 đồng doanh thu thuần thì thu được bao nhiêu đồng lợinhuận ròng

Tỷ suất lợi nhuần trước thuế và trước lãi vay

Tỷ suất lợi nhuận

trước thuế và lãi vay =

Lợi nhuận trước thuế và trước lãi vay x

100 (15)Vốn kinh doanh sử dụng bình quân trong kỳ

Trang 20

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế và trước lãi vay (còn gọi là hệ số khả năngsinh lời của vốn kinh doanh) là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa vốn kinhdoanh sử dụng với vốn lợi nhuận của đồng vốn tạo ra, không tính tới ảnh hưởngcủa yếu tố thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí trả lãi tiền vay.

Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh

Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh phản ánh mối quan hệ giữa vốn kinhdoanh sử dụng với lời nhuận do đồng vốn tạo ra sau khi đó tớnh đủ chi phí kinhdoanh gồm cả lãi vay

Tỷ suất

lợi nhuận VKD =

Lợi nhuận trước thuế

x 100 (16)

Vốn kinh doanh sử dụng bình quân

Tỷ suất lợi nhuận ròng vốn kinh doanh (ROA)

Tỷ suất lợi nhuận

Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên càng lớn thì doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh càng có hiệu quả, ngược lại sẽ cho thấy doanh nghiệp đang gặp khó khăntrong hoạt động kinh doanh, tiềm ẩn những rủi ro, và đòi hỏi doanh nghiệp cầnphải có những biện pháp khắc phục

Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu(ROE)

Tỷ suất lợi nhuận VCSH = Lợi nhuận sau thuế x 100 (18)

Vốn chủ sở hữu BQ

Đây là một chỉ tiêu mà các nhà đầu tư rất quan tâm vì mục tiêu hoạt độngcủa doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận sau thuế cho các chủ nhân của doanhnghiệp đó Chỉ tiêu này đo lường mức độ lợi nhuận sau thuế thu được trên mỗiđồng vốn chủ sở hữu trong kỳ

1.6 Hiệu quả kinh doanh và ý nghĩa việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

1.6.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh

Theo cách hiểu thông thường, hiệu quả kinh doanh biểu hiện mối tươngquan giữa chi phí đầu vào và kết quả nhận được ở đầu ra của một quá trình

Trang 21

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế, nó phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp để hoạt động sản xuất, kinh doanh đạt kết quả cao nhất với chi phi thấp nhất.

Muốn đạt hiểu quả kinh doanh, DN không những chỉ có những biện pháp

sử dụng nguồn lực bên trong hiệu quả mà còn phải thường xuyên phân tích sựbiến động của môi trường kinh doanh, qua đó phát hiện và tìm kiếm các cơ hộitrong kinh doanh của mình

1.6.2 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Ở tầm vĩ mô, hiệu quả kinh doanh phản ánh đồng thời các mặt của quátrình kinh doanh như: kết quả kinh doanh, trình độ, tổ chức, sản xuất, và quản lý,trình độ sử dụng của yếu tố đầu vào Đồng thời nó yêu cầu sự phát triển củadoanh nghiệp theo chiều sâu Và thước đo ngày càng trở nên quan trọng của sựtăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêukinh tế của doanh nghiệp trong thời đại

Ý nghĩa của hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suất lao động xã hội vàtiết kiệm lao động xã hội Đây là hai mặt có mối quan hệ mật thiết của vấn đềhiệu quả kinh doanh Chính việc khan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng cótính chất cạnh tranh nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội đặt rayêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để các nguồn lực và khuyến khích nhân sựtheo học cỏc khúa đào tạọ hiện đại

Xét về góc độ quản trị tài chính doanh nghiệp thì ngoài mục tiêu lợi nhuận,sản xuất kinh doanh có hiệu quả còn phải đảm bảo an toàn lành mạnh về tàichính, tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trước mắt và lâu dài

Trang 22

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ HIỆU QUẢ

SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GẠNH NGểI

VÀ XÂY LẮP HƯNG NGUYấN

2.1 Giới thiệu chung về Công ty CP Gạch Ngói và Xây lắp Hưng Nguyên

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty CP Gạch ngói và Xây lắp Hưng Nguyên

* Tên công ty: Công ty Cổ phần Gạch Ngói và Xây Lắp Hưng Nguyên

* Giám đốc hiện tại: Ông Lờ Xuõn Thanh - Chủ tịch hội đồng quản trịkiểm Giám đốc điều hành Công ty

* Địa chỉ: Km 6 Quốc lộ 46 Xã Hưng Đạo Huyện Hưng Nguyên Tỉnh Nghệ An

-* Số điện thoại: 0383.821137 - 0383.761174

* Cơ sở pháp lý của Công ty CP Gạch ngói và Xây lắp Hưng Nguyên: Công ty được sở Kế hoạch và Đầu tư Nghệ An cấp giấy phép kinh doanh

số 2700300323 ngày 27/4/2004 với nhiệm vụ chủ yếu trên giấy phép kinh doanh

là sản xuất vật liệu xây dựng và xây lắp

Vốn điều lệ khi bắt đầu chuyển đổi từ Doanh nghiệp Nhà nước sang Công

ty cổ phần ngày 15/4/2004 là: 1.050.000.000 đồng

* Công ty hoạt động theo mô hình cổ phân hóa với 100% vốn cổ động cán

bộ công nhân viên đóng góp, tự chịu trách nhiệm về phần vốn góp của mình

* Nhiệm vụ chủ yếu của công ty sản xuất kinh doanh các sản phẩm:

- Gạch xõy cỏc loại như:

+ Gạch loại 2,3,6 lỗ Tuynel ABC

+ Gạch đặc EG7 Tuynel ABC

+ Gạch đặc EG5 Tuynel ABC

- Ngói lợp các loại như: Ngói chống núng, Ngúi lợp 22 viờn/m2, Ngói mũihài, Ngúi õm dương…

Tiền thân là xí nghiệp gạch ngói Hưng Nguyên được thành lập ngày19/5/1973 với 100% cán bộ công nhân viên là thanh niên xung phong, dân công

Trang 23

hỏa tuyến, bộ đội chuyển ngành về làm việc Cũng trong năm 1973 thực hiệnChỉ thị số 500/CT - TTG, Xí nghiệp sát nhập làm thành viên của Công ty xâydựng số 1- Nghệ An.

Năm 1994 Xí nghiệp tiếp tục được UBND Tỉnh Nghệ An cho phép đầu

tư xây dựng lò nung Tuynel với công suất thiết kế là 20 triệu viên gạch quychuẩn/ năm và máy móc thiết bị tiên tiến hiện đại Đến tháng 10/ 1994, mô hìnhsản xuất Gạch ngói bằng lò nung Tuynel bắt đầu đi vào hoạt động và đã đạtđược nhiều thành tựu đáng khích lệ Đây là giai đoạn chuyển biến tích cực của

Xí nghiệp nhằm duy trì ổn định và phát triển sản xuất lâu dài

Hiện nay công ty đã khẳng định được vị trí vững chắc của mỡnh trờn thịtrường, là đối tác tin cậy của rất nhiều khách hàng trên địa bàn tỉnh nhà và cáctỉnh lân cận Sản phẩm của Công ty đã có mặt trên hầu hết các huyện, thành thịtrong Tỉnh Nghệ An

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Gạch ngói và Xây lắp Hưng Nguyên

2.1.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý

Sơ đồ 1.1- Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Ghi chú: : Quan hệ trực tiếp

Phòng kế toán

SP

Trang 24

2.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của cỏc phũng ban:

Công ty thực hiện chế độ quản lý một thủ trưởng trên cơ sở quyền làmchủ của tập thể lao động Giám đốc Công ty là người đại diện pháp nhân choCông ty và chịu trách nhiệm về toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhtheo quyết định của pháp luật

- Đứng đầu là giám đốc Công ty kiêm Chủ tịch Hội đồng Quản trị: là

người chỉ huy cao nhất, chịu trách nhiệm điều hành chung trong toàn Công ty,Giám đốc là người đại diện Nhà nước về mặt pháp lý vừa là đại diện cho côngnhân, viên chức quản lý theo chế độ 1 thủ trưởng, Giám đốc có quyền quyếtđịnh mọi công việc

Giúp việc cho giám đốc là 02 Phó Giám đốc gồm:

- 01 Phó Giám đốc: phụ trách sản xuất

- 01 Phó Giám đốc: phụ trách kinh doanh.

02 Phó Giám đốc là người phụ giúp cho Giám đốc và trực tiếp điều hànhmọi hoạt động của Công ty được phân công ủy quyền Phó Giám đốc có nhiệm

vụ giúp đỡ cho Giám đốc những công việc như: Sản xuất kinh doanh, vật tư,chất lượng sản phẩm, tài chính, nhân sự theo đúng quy chế nội bộ Công ty vàđược điều hành sản xuất kinh doanh khi Giám đốc ủy quyền

- Phòng tổ chức: Có trách nhiệm quản lý lao động của Công ty dưới sự

lãnh đạo của Giám đốc và có nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe cho tất cả các cán bộcông nhân viên trong công ty

- Phòng kế hoạch: Dưới sự chỉ đạo của Phó Giám đốc phụ trách sản

xuất Có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn và dài hạn, lậpbáo cáo và tiến độ sản xuất sản phẩm, lập bảng tiêu hao vật tư thiệt bị, lập kếhoạch giá thành sản phẩm của Công ty từ đó áp dụng giao khoán cho các phânxưởng, tổng hợp và lập các báo cáo định kỳ

- Phòng kế toán: Tham mưu cho Giám đốc và giúp Giám đốc quản lý về

mặt kế toán, thống kê tài chính trong đơn vị Phòng kế toán có nhiệm vụ: lập và

tổ chức thực hiện kế hoạch về kế toán, thống kê tài chính, theo dõi kịp thời, liên

Trang 25

tục các hệ thống các số liệu về sản phẩm, về tài chính, tiền vốn và các quy địnhhiện có của Công ty và thu, chi tiền mặt, hạch toán kinh tế, quyết toán tài chính

và lập báo cáo hàng quý theo quy định nhà nước

- Phòng tiêu thụ sản phẩm: Nghiên cứu lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm,

công tác nhập - xuất sản phẩm, báo cáo tiến độ tiêu thụ sản phẩm định kỳ

Mỗi bộ phận của công ty tuy có nhiệm vụ và chức năng khác nhau songđều có mối quan hệ mật thiết với nhau, cùng phuc vụ cho công tác quản lý, điềuhành sản xuất kinh doanh của công ty nhằm đạt hiệu quả cao

2.2 Phân tích tình hình tài chính công ty

2.2.1 Phân tích tình hình về vốn và nguồn vốn của công ty

2.2.1.1 Phân tích sự biến động của vốn và cơ cấu vốn của công ty

Thông qua bảng cân đối kế toán của các năm 2009, 2010, 2011 và sử dụng

công thức (1) trong mục 1.5.2 ta lập được Bảng 2.1: Vốn và cơ cấu vốn của

công ty Cổ phần Gạch Ngói và Xây Lắp Hưng Nguyên

Ngày đăng: 29/09/2014, 01:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS Phạm Thanh Bình, Giáo trình tài chính doanh nghiệp - Trường Đại Học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Thanh Bình
2. TS Nguyễn Thế Khải, Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp và kế toán quản trị - Trường Đại Học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thế Khải
3. PGS.TS Nguyễn Năng Phúc, Giáo trình phân tích báo cáo tài chính – Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Năng Phúc
6. Các webside: http://docs.4share.vn http://cophieu68.com http://tailieu.vn Link
4. Các báo cáo tài chính của công ty năm 2009, 2010, 2011 của Công ty cổ phần Gạch Ngói và Xây Lắp Hưng Nguyên Khác
5. Luận văn cỏc khoỏ Đại Học: 11, 12, 13 và Liên thông lên Đại Học 4, 5, 6 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1- Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty - phân tích tình hình tài chính và các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần gạch ngói và xây lắp hưng nguyên
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty (Trang 23)
Bảng 2.1: Tài sản và cơ cấu tài sản của công ty năm 2009, 2010 và 2011 - phân tích tình hình tài chính và các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần gạch ngói và xây lắp hưng nguyên
Bảng 2.1 Tài sản và cơ cấu tài sản của công ty năm 2009, 2010 và 2011 (Trang 26)
Bảng 2.2: Nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn của công ty năm 2009, 2010 và 2011 - phân tích tình hình tài chính và các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần gạch ngói và xây lắp hưng nguyên
Bảng 2.2 Nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn của công ty năm 2009, 2010 và 2011 (Trang 29)
Bảng 2.4 chỉ ra rằng: - phân tích tình hình tài chính và các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần gạch ngói và xây lắp hưng nguyên
Bảng 2.4 chỉ ra rằng: (Trang 33)
Bảng 2.5 :  Hệ số kết cấu tài chính - phân tích tình hình tài chính và các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần gạch ngói và xây lắp hưng nguyên
Bảng 2.5 Hệ số kết cấu tài chính (Trang 34)
Từ công thức (14), (16), (17),(18) và bảng 2.2, bảng 2.3 ta lập được bảng các hệ số sinh lời của doanh nghiờp. - phân tích tình hình tài chính và các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần gạch ngói và xây lắp hưng nguyên
c ông thức (14), (16), (17),(18) và bảng 2.2, bảng 2.3 ta lập được bảng các hệ số sinh lời của doanh nghiờp (Trang 36)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w