Khi thi công các giếng khoan thường xảy ra các sự cố như giếng bị phun, mất dung dịch, kẹt bộ dung dịch khoan, sập lở thành giếngkhoan…Việc chọn lựa hệ dung dịch khoan phù hợp để khoan q
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA VŨNG TÀU KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
- -THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
ĐỀ TÀI:
TÌM HIỂU MỘT SỐ LOẠI HỆ DUNG DỊCH KHOAN
TẠI XÍ NGHIỆP KHOAN VÀ SỬA GIẾNG
GVHD:ThS NGUYỄN VĂN TOÀN
SVTT: PHAN TUẤN PHÁP ĐẶNG THANH SANG LỚP : DH11H1
KHÓA : 2011-2015
Vũng Tàu, tháng 7 năm 2014
Trang 2NHẬN XÉT
(Của giảng viên hướng dẫn)
Vũng Tàu, ngày tháng năm 2014
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
(Ký tên)
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Chúng em chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Xí nghiệp Khoan và Sửa giếng
đã tạo cho chúng em có điều kiện tiếp cận với môi trường làm việc thực tế, giúp cho chúng em có thêm nhiều kiến thức cũng như là kinh nghiệm từ nơi làm việc.
Đặc biệt, chúng em xin gửi lời cảm ơn đến TS Phạm Hồng Lĩnh và KS Nguyễn Thanh Liêm cùng toàn thể cán bộ công tác trong phòng Dung Dịch Khoan
đã tận tình hướng dẫn, giúp chúng em hoàn thành kỳ thực tập thật tốt.
Chúng em xin cảm ơn thầy Nguyễn Văn Toàn và thầy Dương Quốc Khanh
đã chỉ dẫn cho chúng em biết về cách thức thực tập, cách làm báo cáo thực tập.
Em cũng xin cảm ơn quý thầy cô cùng tất cả bạn bè đã giúp đỡ chúng em trong quá trình thực tập.
Vũng Tàu, ngày 7 tháng 7 năm 2014
Trang 4MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU………1
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ XÍ NGHIỆP KHOAN VÀ SỬA GIẾNG.2 CHƯƠNG 2 QUY TRÌNH ĐIỀU CHẾ CÁC HỆ DUNG DỊCH KHOAN……… 4
2.1 CHỨC NĂNG CỦA DUNG DỊCH KHOAN……….4
2.1.1 RỬA SẠCH ĐÁY LỖ KHOAN VÀ VẬN CHUYỂN MÙN KHOAN 4
2.1.2 GIỮ MÙN KHOAN Ở TRẠNG THÁI LỞ LỬNG KHI NGỪNG TUẦN HOÀN……… 4
2.1.3 LÀM MÁT VÀ BÔI TRƠN BỘ KHOAN CỤ……… 5
2.1.4 GIA CỐ THÀNH GIẾNG KHOAN……… 5
2.1.5 KHỐNG CHẾ SỰ XÂM NHẬP CỦA CÁC CHẤT LỎNG TỪ VỈA VÀO GIẾNG……… 6
2.1.6 TÁC ĐỘNG PHÁ HỦY ĐẤT ĐÁ………6
2.1.7 TRUYỀN NĂNG LƯỢNG CHO ĐỘNG CƠ……… 6
2.1.8 TRUYỀN DẪN THÔNG TIN ĐỊA CHẤT LÊN BỀ MẶT……… 6
2.2 QUY TRÌNH ĐIỀU CHẾ CÁC HỆ DUNG DỊCH KHOAN SỬ DỤNG Ở XNLD VIETSOVPETRO……… 7
2.2.1 HỆ DUNG DỊCH POLIME-SET……… 7
2.2.2 HỆ DUNG DỊCH POLIME ÍT SÉT POLIACRILAMID………10
2.2.3 HỆ ỨC CHẾ PHÂN TÁN………13
CHƯƠNG 3 AN TOÀN TRONG SỬ DỤNG HÓA CHẤT VÀ CÁC BIỆN PHÁP SƠ CỨU……… 19
3.1 TÁC HẠI CỦA HÓA CHẤT………19
3.1.1 TÁC HẠI CỦA HÓA CHẤT ĐỐI VỚI CƠ THỂ CON NGƯỜI………19
3.1.2 TÁC HẠI CỦA HÓA CHẤT ĐẾN MÔI TRƯỜNG……… 21
3.2 AN TOÀN KHI SỬ DỤNG HÓA CHẤT……….21
3.3 CÁC BIỆN PHÁP SƠ CỨU……… 23
Trang 53.3.1 KHI BỊ THƯƠNG……… 23
3.3.2 BỊ BỎNG VÌ NHIỆT……… 23
3.3.3 BỊ BỎNG VÌ HÓA CHẤT……… 23
3.3.4 BỊ HÓA CHẤT RƠI VÀO MẮT………24
3.3.5 BỊ UỐNG PHẢI HÓA CHẤT……….24
3.3.6 BỊ HÍT PHẢI KHÍ ĐỘC……… 24
3.3.7 BỊ ĐIỆN GIẬT………24
KẾT LUẬN……… 25
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 26
Trang 6MỞ ĐẦU
Như chúng ta đã biết, dầu khí là một ngành công nghiệp tuy còn non trẻnhưng chiếm vị trí vô cùng quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, nó không chỉđóng góp lớn vào GDP của cả nước mà còn là một ngành kinh tế mủi nhọn, đưa đấtnước tiến lên con đường công nghiệp hoá, hiện đại hoá Trong ngành công nghiệpdầu khí, để có dầu khí chúng ta phải trải qua một chuỗi các công tác từ tìm kiếmthăm dò, khoan, khai thác đến chế biến và tiêu thụ các sản phẩm dầu khí Trong đóthì công tác khoan giếng là một trong những khâu rất quan trọng không thể thiếu.Thông qua giếng khoan để tiến hành việc tìm kiếm, thăm dò và khai thác phục vụcho ngành chế biến sản phẩm như lọc hoá dầu
Xí nghiệp Khoan và Sửa giếng thuộc liên doanh của Vietsovpetro đặt tại
số 71 đường 30/4, phường 9, TP Vũng Tàu, Việt Nam Đây là xí nghiệp chuyên vềkhoan và sửa giếng để phục vụ cho việc khai thác dầu khí Trong quá trình khoancác giếng thì dung dịch khoan đóng vai trò rất quan trọng nhằm đảm bảo sự thànhcông hay thất bại của giếng khoan Khi thi công các giếng khoan thường xảy ra các
sự cố như giếng bị phun, mất dung dịch, kẹt bộ dung dịch khoan, sập lở thành giếngkhoan…Việc chọn lựa hệ dung dịch khoan phù hợp để khoan qua các tầng địa chấtphức tạp cũng như tầng sản phẩm đạt được yêu cầu kỹ thuật và hiệu quả kinh tế làđiều rất quan trọng Để đạt được điều đó thì chúng ta phải nắm rõ được thành phầnhoá học, tác dụng của từng loại dung dịch khoan để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật tốtnhất cho giếng
Vì vậy, trong thời gian thực tập tại xí nghiệp Khoan và Sửa giếng nhómchúng em đã chọn dung dịch khoan để tìm hiểu về nó và quy trình tạo ra dung dịchkhoan
Trang 7CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ
XÍ NGHIỆP KHOAN VÀ SỬA GIẾNG
Xí nghiệp Khoan và Sửa giếng (XNK&SG) được thành lập từ tháng 6 năm
1983 có trụ sở đặt tại số 71 đường 30/4, phường 9, TP Vũng Tàu, Việt Nam Đây làmột xí nghiệp với tập thể CBCNV quốc tế có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vựckhoan thăm dò và khai thác dầu khí XNK&SG có đội ngũ chuyên gia kỹ thuật vàquản lý nhiều kinh nghiệm, trong đó có các tiến sỹ, thạc sỹ, chuyên gia, kỹ sư, kỹthuật viên được đào tạo trong và ngoài nước XNK&SG được trang bị ba giànkhoan tự nâng Tam Đảo – 01, Tam Đảo - 02 và Cửu Long với các thiết bị hiện đại,sáu bộ giàn khoan Uranmash-3D, một bộ sửa giếng MMWU-01, Sáu đội khoancùng với căn cứ dịch vụ sản xuất trên bờ, xưởng lắp láp, xưởng bơm trám xi măng,phòng dung dịch khoan đáp ứng được dịch vụ trọn gói hoặc riêng lẻ trong thi công
và sửa chữa giếng khoan Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng,XNK&SG liên tục cải tiến công tác quản lý sản xuất kinh doanh bằng việc áp dụng
hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008, bộ luật ISM Code, ISPS Code
Bằng thiết bị và nhân lực hiện có, cho tới nay XNK&SG đã khoan được trên1,4 triệu mét khoan, sửa trên 779 lượt giếng khoan ở các mỏ Bạch Hổ, Dragon, Sòi,Hoàng Long, Big Bear, Ba Vì, Thiên Ưng, Với kỹ thuật khoan xiên góc lên tới
700 và đã tiến hành khoan cho nhiều nhà thầu khác nhau như VRJ, PVSC Với hệthống thiết bị hiện đại tối tân, đội ngũ chuyên gia, kỹ sư, kỹ thuật viên giàu kinhnghiệm, XNK&SG sẵn sàng phục vụ mọi yêu cầu của khách hàng với các sản phẩmdịch vụ đạt tiêu chuẩn quốc tế
Ngoài khoan cho LD VSP, Xí nghiệp khoan còn năng thực hiện các côngviệc sau:
- Thiết kế các giếng khoan thăm dò khai thác dầu khí ở biển và đất liền
- Trực tiếp chỉ đạo kỹ thuật và thi công giếng khoan có độ sâu 5000m
- Khoan xiêng định hướng có độ lớn 700, khoan ngang vào các tầng sản phẩmdầu khí
Trang 8- Bơm trám xi măng, gia cố giếng khoan, kiểm tra độ kín của các ống dẫndầu, khí và nước.
- Sửa chữa các giếng khoan dầu, nước, nâng cấp khả năng khai thác lâu dài
- Kiểm tra khuyết tật các loại thiết bị bằng máy siêu âm, điện tử có độ chínhxác cao
- Sửa chữa, bảo dưỡng, phục hồi các loại máy khoan, cơ khí cắt gọt kim loại,thiết bị động lực, thiết bị nâng
Trang 9CHƯƠNG 2 QUY TRÌNH ĐIỀU CHẾ CÁC HỆ DUNG DỊCH KHOAN
2.1 CHỨC NĂNG CỦA DUNG DỊCH KHOAN
Trong quá trình tiến hành thi công các giếng khoan, dung dịch khoan giữmột vai trò rất quan trọng, và là một thành phần không thể thiếu trong thi côngkhoan, vì nó đảm nhận các chức năng chính sau:
- Rửa sạch đáy lỗ khoan và vận chuyển mùn khoan
- Giữ mùn khoan ở trạng thái lơ lửng khi ngừng tuần hoàn
- Gia cố thành giếng khoan
- Khống chế sự xâm nhập của các chất lỏng từ vỉa vào giếng
- Làm mát và bôi trơn bộ khoan cụ
- Tác động phá hủy đất đá
- Truyền năng lượng cho động cơ đáy
- Truyền dẫn thông tin địa chất lên bề mặt
Ta tiến hành xem xét chi tiết từng chức năng chính của dung dịch khoan
2.1.1 Rửa sạch đáy lỗ khoan và vận chuyển mùn khoan
Đi đôi với quá trình phá hủy đất đá là quá trình giải phóng mùn khoan ởđáy giếng khoan Nếu mùn khoan được làm sạch khỏi đáy thì dụng cụ phá hủymới có điều kiện tiếp xúc phá hủy liên tục đất đá và như vậy vận tốc khoan mới cóđiều kiện tăng lên Nếu mùn khoan được làm sạch thì sẽ tránh được số sự cố phứctạp trong quá trình khoan như: kẹt bộ khoan cụ, tốc độ cơ học giảm…
Nhìn chung quá trình làm sạch đáy và vận chuyển mùn khoan phụ thuộcvào:
- Vận tốc đi lên của dòng dung dịch
- Tính chất dung dịch sử dụng
- Hình dạng và kích thước của hạt mùn
Trang 102.1.2 Giữ mùn khoan ở trạng thái lơ lửng khi ngừng tuần hoàn
Trong quá trình khoan vì những lý do cần xử lý theo yêu cầu công nghệ đôilúc phải tạm ngừng quá trình tuần hoàn dung dịch Trong quá trình ngừng tuầnhoàn này dung dịch phải đảm bảo chức năng giữ hạt mùn ở trạng thái lơ lửng đểtránh xảy ra các hiện tượng phức tạp như lắng mùn khoan làm kẹt bộ dụng cụkhoan… Để đảm bảo chức năng này dung dịch khoan được sử dụng cần phải cótính xúc biến phù hợp và giá trị ứng suất trượt tĩnh đủ lớn
2.1.3 Làm mát và bôi trơn bộ khoan cụ
Trong quá trình khoan, do sự tiếp xúc giữa dụng cụ phá hủy với đất đá ởđáy giữa bộ khoan cụ với đất đá ở thành, nên nhiệt độ ở những nơi tiếp xúc thườngrất cao Khi nhiệt độ tăng lên, độ bền của dụng cụ khoan giảm rất nhanh (thậm chí
có thể gây hư hỏng dụng cụ khoan ngay lập tức)
Khi tuần hoàn, dung dịch khoan có tác dụng thu nhiệt ở những điểm cónhiệt độ cao và làm giảm nhiệt độ tại những điểm đó Nói chung quá trình làm mátnày phụ thuộc vào tính chất của dung dịch nghĩa là phụ thuộc vào lưu lượng, khảnăng dẫn nhiệt và kích thước hình học của bộ khoan cụ
Ngoài khả năng làm mát, dung dịch còn đảm nhận chức năng bôi trơn bộdụng cụ khoan Dung dịch giúp làm giảm ma sát giữa bộ khoan cụ với thành giếng
và mùn khoan Để tăng khả năng bôi trơn người ta thêm vào dung dịch một sốchất dầu và các sản phẩm của chúng
2.1.4 Gia cố thành giếng khoan
Trong quá trình khoan do sự chênh lệch giữa áp suất cột dung dịch với ápsuất của vỉa mà một phần nước tách ra khỏi dung dịch đi vào các khe nứt, lỗ hổngcủa đất đá ở thành giếng và để lại trên thành giếng những hạt keo Những hạt keonày liên kết với nhau tạo thành lớp màng xung quanh thành giếng khoan Quátrình này gọi là quá trình tạo lớp vỏ bùn ở thành giếng khoan
Độ dày và tính chất của lớp vỏ bùn phụ thuộc vào tính chất của dung dịch
và tính chất của đất đá ở thành giếng
Vỏ bùn được hình thành trên các bề mặt nếu các khe nứt, lỗ hổng của đất đá
có kích thước nhỏ
Trang 11Vỏ bùn được hình thành từ bên trong các khe nứt, lỗ hổng nếu các khe nứt
lỗ hổng có kích thước tương đối lớn
2.1.5 Khống chế sự xâm nhập của các chất lỏng từ vỉa vào giếng
Trong quá trình phá hủy đất đá để tạo thành giếng khoan đã làm mất đi sựcân bằng tự nhiên của các tầng nham thạch và các vỉa sản phẩm Chúng hướng vào
lỗ khoan, có xu thế làm bó hẹp thành giếng, gây các hiện tượng phức tạp như sụp
lở, phun dầu…
Do đó, dung dịch khoan phải thực hiện chức năng tạo một phản áp lên thànhgiếng, ổn định và ngăn ngừa các sự cố phức tạp và cuối cùng giữ cho giếng khoanhoàn thành đạt chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cao
2.1.6 Tác động phá hủy đất đá
Dung dịch đi qua lỗ của cần khoan với một vận tốc khá cũng có tác dụngphá hủy đất đá Đất đá là một khối vật thể có độ bền không đồng nhất, trong mạngtinh thể có những chỗ rất yếu và trên bề mặt có những khe nứt dọc ngang Dungdịch thấm sâu vào đất đá tạo nên vùng bị phá hủy trước khi có tác động của dụng
cụ phá hủy Ngoài ra, người ta còn cho thêm các hóa phẩm làm giảm độ cứng, làmtăng lực tương tác hóa lý giữa môi trường phân tán và bề mặt mới của đất đáđược tạo ra trong quá trình phá hủy cơ học
2.1.7 Truyền năng lượng cho động cơ đáy
Đối với một số ứng dụng: Khoan định hướng, khoan kim cương… người tagắn vào bộ khoan cụ một động cơ đáy nó có tác dụng làm quay bộ dụng cụ khoan.Động cơ này làm việc nhờ lưu lượng dòng dung dịch đi qua bên trong bộ dụng cụđáy
2.1.8 Truyền dẫn thông tin địa chất lên bề mặt
Nhờ sự tuần hoàn của dung dịch khoan mà các kỹ sư địa chất biết được cácnguồn thông tin chủ yếu qua: mùn khoan nhận được ở máng dung dịch, dấu vếtchất lỏng hoặc khí nhờ các bộ cảm biến trên mặt Sự thay đổi các tính chất lý hoácủa dung dịch (nhiệt độ, độ pH, các thành phần khoáng…) cũng nhờ vào một phầncủa các phép đo định tính giúp cho nhà địa chất và các nhà thi công khoan điềuhành công tác hiện trường
Trang 122.2 QUY TRÌNH ĐIỀU CHẾCÁC HỆ DUNG DỊCH KHOAN SỬ DỤNG Ở XNLD VIETSOVPETRO
2.2.1 Hệ dung dịch polime-set
Thường sử dụng khoan tại mỏ Bạch Hổ và Rồng để khoan qua các địa tầngchứa ít sét hoặc phi sét gồm: plioxen, playstosen, mioxen thượng, mioxen trung vàtầng đá móng
Hệ dung dịch này có ưu điểm:
- Đơn giản, dễ điều chế
- Dung dịch polime-sét được điều chế như sau: trộn sét bột với nước kỹ thuật
(80-100 kg/m3 nước, khuấy kỹ, ủ 2-6 giờ để tạo dung dịch sét đặc Sau đó hoà loãngvới nước kỹ thuật hoặc nước biển (làm mềm nước bằng Na2CO3: 0.5-2 kg/ m3) đếnkhi đạt độ nhớt (khoảng 25-35 giây) Sau đó cho CMC-LV (6-12 kg/m3) hay CMC-
HV (4-8 kg/ m3) để giảm độ thải nước của dung dịch
- Hoặc điều chế từ đầu như sau: lấy 30m3 nước kỹ thuật vào bể trộn, bật máykhuấy và máy bơm li tâm, bơm tuần hoàn qua phễu, rồi cho đúng thứ tự các hoáphẩm sau:
+ NaOH: 15-60kg (0,5-2 kg/m³) Nếu dung dịch tuần hoàn bị nhiễmximăng thì thay NaOH bằng NaHCO3 (0,5-2 kg/m³)
+ Sét bột: 1,2-1,5 tấn (40-50kg/m³) trộn, khuấy cho sét tan hết (1- 2h).+ CMC-LV: 180-360kg (6-12 kg/m³), nếu không có CMC-LV thì dùngCMC-HV: 120-240kg (4-8 kg/m³), khuấy cho tan hết, khuấy tiếp 1-2 giờ, kiểm tra
độ nhớt của phễu
+ Kiểm tra pH, chỉnh pH bằng NaOH: 2-4 kg m3 (cho vào từ từ, luônkiểm tra pH, khi pH = 9-10 thì dừng lại)
+ Diệt khuẩn: 1,0 kg/m3
Trang 132.2.1.2 Công nghệ điều chỉnh dung dịch polime-sét trong khi khoan
a Khi dung dịch đặc
Pha loãng dung dịch khoan với dung dịch CMC LV: (10-20kg/m3 nước) Cụthể: cho vào bể trộn 20m3 nước kỹ thuật bật máy khuấy và máy bơm li tâm, bơmtuần hoàn qua phễu, rồi cho đúng thứ tự các hoá phẩm sau:
+ NaOH:10-40kg (0,5-2 kg/m³) Nếu dung dịch tuần hoàn bị nhiễmximăng thì thay NaOH bằng NaHCO3 (1-2kg/m3)
+ CMC-LV: 200kg - 400kg (10-20kg/m3)
Khuấy tiếp 1-2 giờ thì bơm về bể tròn hoặc bể vuông cho chảy dần vào vòngtuần hoàn và đo thông số dung dịch, khi nào đạt yêu cầu thì dừng cho
b Khi độ thải nước lớn và độ nhớt thấp hơn thiết kế
Xử lý theo một trong các cách sau:
- Lấy 20 m3 dung dịch trong vòng tuần hoàn vào bể trộn, bật máy khuấy vàmáy bơm tuần hoàn qua phễu trộn rồi cho hoá phẩm như sau: NaOH 0,5-1 kg/m3
dung dịch, CMC-EHV hoặc CMC-HV: 20-40kg, trộn đều, bơm xả đều vào mángtuần hoàn, làm liên tục theo vòng tuần hoàn khi nào độ thải nước đạt yêu cầu thìdừng lại
- Hoặc pha nước CMC-EHV (10kg/m3 nước) và cho vào dung dịch theo vòngtuần hoàn Đo kiểm tra thông số dung dịch khi nào đạt yêu cầu thì dừng
c Khi độ thải nước lớn và độ nhớt cao hơn thiết kế
Cách làm vẫn như trên, nhưng thay CMC-EHV bằng CMC-LV: 5-10 kg/m3
dung dịch (riêng trường hợp pha hoá phẩm với nước thành dung dịch, thì nồng độ/
m3 nước của CMC-LV tăng lên gấp đôi, tức là CMC-LV:10-20kg/m3 nước)
d Trường hợp dung dịch có độ nhớt và lực cắt tĩnh nhỏ
Tiến hành xử lý bổ sung sét vào hệ hoạt động, chuẩn bị dung dịch sét đặc80-100 kg/m3 khuấy kỹ trong 2 giờ và xả vào dung dịch Hệ hoạt động theo vòngtuần hoàn Đo kiểm tra thông số dung dịch khi nào đạt yêu cầu thì dừng xả
Cụ thể:
Lấy nước kỹ thuật vào ½ bể trộn, (xác định thể tích nước để làm cơ sở tínhhoá phẩm) bật máy khuấy và máy bơm li tâm, bơm tuần hoàn qua phễu, rồi cho
Trang 14đo kiểm tra dung dịch thường xuyên đến khi nào đạt yêu cầu thì thôi không xả vàonữa.
2.2.1.3 Đơn pha chế tổng quát hệ dung dịch polime-sét
Bảng 2.1: Đơn pha chế tổng quát hệ dung dịch polime-set
Trang 152.2.1.4 Thông số dung dịch polime-set
Bảng 2.2: Thông số dung dịch polime-set
Trang 162.2.2 Hệ dung dịch polime ít sét poliacrilamid (PAA)
Hệ dung dịch polime ít sét bổ sung poliacrilamid ở XNK&SG thường sửdụng khoan ở địa tầng trên như: tầng plioxen, mioxen trên và giữa của các giếngkhoan mỏ Bạch hổ và Rồng Hệ dung dịch này có ưu điểm hơn so với hệ dung dịchtruyền thống sét lignosulfonat
+ Hàm lượng pha rắn thấp
+ Nâng và tải mùn khoan tốt
+ Tăng khả năng ức chế của dung dịch
+ Khả năng bôi trơn tốt hơn và chống kẹt dính tốt hơn do có vỏ bùn mỏng + Tăng tốc độ cơ học khoan
+ NaOH: 0,5-1kg/m³, sao cho pH = 9 ± 0,5
+ Diệt khuẩn: 1kg/m³ khuấy 30 phút
2.2.2.2 Công nghệ điều chỉnh
Khi dung dịch bị đặc, chuẩn bị dung dịch CMC-LV để điều chỉnh như sau:Cho vào bể trộn: 30 m³ nước kỹ thuật, bật máy khuấy và máy bơm li tâm, bơmtuần hoàn qua phễu 150kg CMC-LV (5kg/ m³), khuấy trộn 1-2 giờ, bơm dần về bểvuông hoặc tròn xả dần vào vòng tuần hoàn, đo kiểm tra dung dịch thường xuyênđến khi nào đạt yêu cầu thì thôi không xả vào nữa
Trường hợp độ nhớt và GEL của dung dịch giảm, chuẩn bị dung dịch vớiđơn pha chế như sau: cho vào bể trộn 30 m³ nước kỹ thuật, bật máy khuấy và máybơm li tâm, bơm tuần hoàn qua phễu cho các hoá phẩm đúng theo thứ tự:
+ Sét bột: 80 - 100 kg/m³
+ CMC- HV: 5kg/m3 (CMC- LV 10kg/m3)
Trang 17Khuấy trộn 1 giờ, bơm dần về bể vuông hoặc tròn xả dần vào vòng tuầnhoàn, đo kiểm tra dung dịch đến khi đạt yêu cầu thì thôi không xả vào nữa
Trong quá trình khoan PAA sẽ bị mất đi, hàm lượng trong dung dịch giảmnên cần phải bổ sung thường xuyên PAA vào dung dịch dưới dạng dung dịchnước 0,3-0,5%
2.2.2.3 Đơn pha chế tổng quát của hệ dung dịch polime ít sét + PAA
Bảng 2.3: Đơn pha chế tổng quát của hệ dung dịch polime ít sét + PAA
Hàm lượng (kg/m3) Nền nước
ngọt
Nền nước biển
2.2.2.4.Thông số dung dịch polimer ít sét + PАА
Bảng 2.4: Thông số dung dịch polimer ít sét + PАА