1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hoạt động thẻ thanh toán tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Trần Văn Thời tỉnh Cà Mau

45 303 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 814,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc đánhgiá hoạt động kinh doanh thẻ của các Ngân hàng thương mại nói chung, Agribank chinhánh huyện Trần Văn Thời nói riêng từ đó có thể giúp ngân hàng có những giải pháp vá chiến lược

Trang 1

Là một sản phẩm dịch vụ Ngân hàng hiện đại, đa tiện ích, việc thẻ Ngân hàng rađời đã làm thay đỗi cách thức chi tiêu, giao dịch thanh toán của cộng đồng xã hội Vớitính linh hoạt và tiện ích của nó mang lại cho mọi chủ thẻ liên quan, thẻ thanh toán đã vàđang thu hút sự quan tâm của cộng đồng và ngày càng khẳng định vị trí của nó trong hoạtđộng kinh doanh của Ngân hàng.

Trong thời gian gần đây, có thể nói sự phát triển ngoạn mục của thị trường thẻthanh toán Việt Nam, theo đánh giá của giới tài chính- tiền tệ thì chắc chắn các năm tới sẽ

có sự bùn nổ về sự phát triển thẻ thanh toán ở Việt Nam Các ngân hàng thương mại đã vàđang chạy đua với nhau trong lĩnh vực còn non trẻ nhưng đầy tiềm năng này Việc đánhgiá hoạt động kinh doanh thẻ của các Ngân hàng thương mại nói chung, Agribank chinhánh huyện Trần Văn Thời nói riêng từ đó có thể giúp ngân hàng có những giải pháp vá

chiến lược phát triển thẻ cho phù hợp Do dó, em chọn đề tài “Phân tích hoạt động thẻ

thanh toán tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát Triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Trần Văn Thời tỉnh Cà Mau”.

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu chung

Phân tích thực trạng thẻ thanh toán của ngân hàng trong những năm qua, từ đó đề

ra biện pháp phát triển hoạt động thẻ thanh toán cho ngân hàng

2.2Mục tiêu cụ thể

Trang 2

Để đạt mục tiêu tổng quát đã xác định, nội dung nghiên cứu của em hướng tới mụctiêu cụ thể sau:

- Tình hình triển khai hoạt động thẻ thanh toán từ năm 2009-2011

3.2.1Phương pháp thu thập số liệu

-Số liệu như sách, báo chí, internet, các đề tài nghiên cứu, luận văn và bảng cân đối

kế toán, bảng kết quả hoạt động kinh doanh Agribank chi nhánh huyện Trần Văn Thờiqua 3 năm 2009, 2010 và 2011 các số liệu do cán bộ trong Agribank chi nhánh huyệnTrần Văn Thời tỉnh Cà Mau cung cấp

3.1.2 Phương pháp phân tích số liệu

Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích số liệu từ bảng cân đối kế toán,bảng kết quả hoạt động kinh doanh Agribank chi nhánh huyện Trần Văn Thời qua 3 năm

từ năm 2009-2011

Từ tìm hiểu và phân tích trên, sử dụng phương pháp suy luận để đề ra các biệnpháp nhằm nâng cao hiệu quả đối với việc phát triển thẻ thanh toán tại Agribank chinhánh huyện Trần Văn Thời

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

4.1 Không gian nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu tại Agribank chi nhánh huyện Trần Văn Thời

4.2 Thời gian nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu từ ngày 06/2/2012 đến ngày 04/04/2012 và dựa trên số liệugiai đoạn từ 2009-2011

Trang 3

4.3 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài được giới hạn về nội dung đối với các loại thẻ thanh toán tại Agribank chinhánh huyện Trần Văn Thời

5.BỐ CỤC NGHIÊN CỨU

Nội dung nghiên cứu gồm các nội dung sau:

Chương I: Cơ sở lý luận

Chương II: Phân tích hoạt động thẻ thanh toán tại Agribank chi nhánh huyện TrầnVăn Thời

Chương III: Một số biện pháp phát triển thẻ thanh toán tại Agribank chi nhánhhuyện Trần Văn Thời

Trang 4

 Thẻ thanh toán là một loại thẻ giao dịch tài chính được phát hành bởi Ngânhàng, các Tổ chức tài chính hay các công ty.

 Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt màngười chủ thẻ có thể sử dụng để rút tiền mặt hoặc thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụtại các điểm chấp nhận thanh toán bằng thẻ

 Thẻ thanh toán là phương thức ghi sổ những số tiền cần thanh toán thôngqua máy đọc thẻ phối hợp với hệ thống mạng máy tính kết nối giữa Ngân hàng hoặc Tổchức tài chính với các điểm thanh toán (Merchant) Nó cho phép thực hiện thanh toánnhanh chóng, thuận lợi và an toàn đối với các thành phần tham gia thanh toán

1.2PHÂN LOẠI THẺ THANH TOÁN

Có nhiều cách để phân loại thẻ thanh toán: phân loại theo công nghệ sản xuất, theochủ thể phát hành, theo tính chất thanh toán của thẻ, theo phạm vi lãnh thổ

1.2.1 Phân loại theo công nghệ sản xuất: Có 3 loại:

a Thẻ khắc chữ nổi (EmbossingCard): dựa trên công nghệ khắc chữ nổi, tấm thẻ

đầu tiên được sản xuất theo công nghệ này Hiện nay người ta không còn sử dụng loại thẻnày nữa vì kỹ thuật quá thô sơ dễ bị giả mạo

b Thẻ băng từ (Magnetic stripe): dựa trên kỹ thuật thư tín với hai băng từ chứa

thông tin đằng sau mặt thẻ Thẻ này đã được sử dụng phổ biến trong 20 năm qua, nhưng

đã bộc lộ một số nhược điểm: do thông tin ghi trên thẻ không tự mã hoá được, thẻ chỉmang thông tin cố định, không gian chứa dữ liệu ít, không áp dụng được kỹ thuật mã hoá,bảo mật thông tin

Trang 5

c Thẻ thông minh (Smart Card): đây là thế hệ mới nhất của thẻ thanh toán, thẻ có

cấu trúc hoàn toàn như một máy vi tính

1.2.2 Phân loại theo tính chất thanh toán của thẻ:

a Thẻ tín dụng (Credit Card): là loại thẻ được sử dụng phổ biến nhất, theo đó

người chủ thẻ được phép sử dụng một hạn mức tín dụng không phải trả lãi để mua sắmhàng hoá, dịch vụ tại những cơ sở kinh doanh, khách sạn, sân bay chấp nhận loại thẻnày

Gọi đây là thẻ tín dụng vì chủ thẻ được ứng trước một hạn mức tiêu dùng màkhông phải trả tiền ngay, chỉ thanh toán sau một kỳ hạn nhất định Cũng từ đặc điểm trên

mà người ta còn gọi thẻ tín dụng là thẻ ghi nợ hoãn hiệu (delayed debit card) hay chậmtrả

b Thẻ ghi nợ (Debit card): đây là loại thẻ có quan hệ trực tiếp và gắn liền với tài

khoản tiền gửi Loại thẻ này khi được sử dụng để mua hàng hoá hay dịch vụ, giá trị nhữnggiao dịch sẽ được khấu trừ ngay lập tức vào tài khoản của chủ thẻ thông qua những thiết

bị điện tử đặt tại cửa hàng, khách sạn đồng thời chuyển ngân ngay lập tức vào tài khoảncủa cửa hàng, khách sạn Thẻ ghi nợ còn hay được sử dụng để rút tiền mặt tại máy rúttiền tự động

Thẻ ghi nợ không có hạn mức tín dụng vì nó phụ thuộc vào số dư hiện hữu trên tàikhoản của chủ thẻ

Có hai loại thẻ ghi nợ cơ bản:

- Thẻ online: là loại thẻ mà giá trị những giao dịch được khấu trừ ngay lập tức vàotài khoản chủ thẻ

- Thẻ offline: là loại thẻ mà giá trị những giao dịch được khấu trừ vào tài khoảnchủ thẻ sau đó vài ngày

c Thẻ rút tiền mặt (Cash card): là loại thẻ rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động

hoặc ở ngân hàng Với chức năng chuyên biệt chỉ dùng để rút tiền, yêu cầu đặt ra đối vớiloại thẻ này là chủ thẻ phải ký quỹ tiền gởi vào tài khoản ngân hàng hoặc chủ thẻ đượccấp tín dụng thấu chi mới sử dụng được

Thẻ rút tiền mặt có hai loại:

Trang 6

Loại 1: chỉ rút tiền tại những máy tự động của Ngân hàng phát hành.

Loại 2: được sử dụng để rút tiền không chỉ ở Ngân hàng phát hành mà còn được sửdụng để rút tiền ở các Ngân hàng cùng tham gia tổ chức thanh toán với Ngân hàng pháthành thẻ

1.2.3 Phân loại theo phạm vi lãnh thổ:

- Thẻ trong nước: là thẻ được giới hạn trong phạm vi một quốc gia, do vậy đồng tiền giao dịch phải là đồng bản tệ của nước đó

- Thẻ quốc tế: đây là loại thẻ được chấp nhận trên toàn thế giới, sử dụng các ngoại

tệ mạnh để thanh toán

1.2.4 Phân loại theo chủ thể phát hành:

- Thẻ do Ngân hàng phát hành (Bank Card): là loại thẻ do ngân hàng phát hànhgiúp cho khách hàng sử dụng một số tiền do Ngân hàng cấp tín dụng

- Thẻ do tổ chức phi ngân hàng phát hành: là loại thẻ du lịch và giải trí của các tậpđoàn kinh doanh lớn hoặc các công ty xăng dầu lớn, các cửa hiệu lớn phát hành nhưDiner's Club, Amex

1.3 LỢI ÍCH CỦA THẺ THANH TOÁN

1.3.1 Đối với xã hội:

Nhanh chóng, chính xác và tiện lợi hơn trong việc thanh toán tiền, hàng hóa, dịchvụ: người mua không cần nhiều tiền để mua hàng, không phải nhận những tờ tiền lẻ, tiềnrách, tiền giả không tốn nhiều thời gian để kiểm, đếm

Giảm được chi phí cho xã hội: thanh toán qua thẻ sẽ giảm được một khối lượngtiền mặt lưu thông, từ đó giảm được chi phí rất lớn cho việc in ấn, vận chuyển, bảo quản,kiểm, đếm và nhân sự thực hiện

Góp phần kiểm soát và tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước: hầu hết các khoảnthu nhập và chi phí đều thanh toán qua ngân hàng thì việc tính thuế và thu thuế sẽ dễ dànghơn và tránh việc trốn thuế

Trang 7

1.3.2 Đối với ngân hàng phát hành thẻ:

Ngân hàng phát hành thẻ có thể tiềm kiếm lợi nhuận từ việc phát hành thẻ vì thuđược phí của cả hai bên: thu từ thẻ và đại lý chấp nhận thẻ Thông qua phương thức thanhtoán không dùng tiền mặt ngân hàng có thể đa dạng các danh mục sảm phẩm của mình đểphục vụ khách hàng và tạo điều kiện cho khách hàng tiềm năng cũng như khách hàng mớiđến giao dịch.Ngoài ra ngân hàng còn có thể huy động lượng tiền lớn với lãi suất thấp

1.3.3 Đối với ngân hàng thanh toán:

Ngân hàng thanh toán có thể gia tăng lợi nhuận từ việc thu phần hoa hồng hưởngđược khi làm trung gian thanh toán, có thêm dịch vụ thanh toán mới để phục vụ kháchhàng và duy trì khách hàng trung thành

1.3.4 Đối với đơn vị chấp nhận thẻ:

Thông qua việc làm địa lý chấp nhận thẻ, các đơn vị có thể thu hút khách hàng sửdụng thẻ Đa dạng các hình thức thanh toán sẽ giúp các đơn vị kinh doanh tạo sự thuậntiện cho khách hàng trong thanh toán qua đó góp phần tăng doanh thu

1.3.5 Đối với người sử dụng thẻ:

- Được luật pháp chấp nhận và thuận tiện trong thanh toán

- Việc sử dụng dễ dàng, an toàn, nhanh chóng, văn minh, hiện đại

Trang 8

Hình 1: Quy trình thanh toán bằng thẻ thanh toán

(6): Ngân hàng thanh toán thẻ lập bảng kê và chuyển biên lai đã thanh toán chongân hàng phát hành thẻ

Cơ sở tiếp nhận thanh toán bằng thẻ

Ngân hàng thanh toán(NH đại lý)

(1a) (1b) (8)

(3)(3)(2)

(6)(7)

Trang 9

(7): Ngân hàng phát hành thẻ thanh toán hoàn lại số tiền mà ngân hàng đại lý đãthanh toán.

(8): Khi thẻ đã hết hạn sử dụng hoặc hết số tiền của thẻ …thì hai bên ngân hàngphát hành và người sử dụng thẻ sẽ hoàn tất quy trình sử dụng thẻ (trả lại tiền ký quỹ cònthừa, trả nợ ngân hàng, bổ sung hạn mức mới…)

Trang 10

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG THẺ THANH TOÁN TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH HUYỆN TRẦN VĂN THỜI 2.1 GIỚI THIỆU VỀ AGRIBANK CHI NHÁNH HUYỆN TRẦN VĂN THỜI 2.1.1 Lịch sử hình thành

2.1.1.1 Lịch sử hình thành Agribank

Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam (Agribank) được thành lập theo Nghịđịnh số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việcthành lập các ngân hàng chuyên doanh, trong đó có Ngân hàng Phát triển Nông nghiệpViệt Nam hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn Ngân hàng Phát triển Nôngnghiệp hình thành trên cơ sở tiếp nhận từ Ngân hàng Nhà nước: tất cả các chi nhánh Ngânhàng Nhà nước huyện, Phòng Tín dụng Nông nghiệp, quỹ tiết kiệm tại các chi nhánhNgân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Trung ương(TW) được hình thành trên cơ sở tiếp nhận Vụ Tín dụng Nông nghiệp Ngân hàng Nhànước và một số cán bộ của Vụ

Năm 2010, Agribank là Top 10 trong 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam Thực

thi Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 và triển khai Nghị định số 59/2009/NĐ-CP củaChính phủ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng thương mại, năm 2010, HĐQTAgribank đã ban hành và triển khai Điều lệ mới về tổ chức và hoạt động của Agribankthay thế Điều lệ ban hành năm 2002 Cũng trong 2010, Agribank được Chính phủ cấp bổsung 10.202,11 tỷ đồng, nâng tổng vốn điều lệ của Agribank lên 20.810 tỷ đồng, tiếp tục

là định chế tài chính có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam Luôn tiên phong thực thi các chủtrương của Đảng, Nhà nước, chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước, Agribank tíchcực triển khai Nghị định số 41/2010/ NĐ-CP trên cơ sở tổng kết 10 năm thực hiện Quyếtđịnh số 67/1999/QĐ-TTg về Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nôngthôn, tiếp tục khẳng định vai trò chủ lực trong đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn với tỷtrọng cho vay “Tam nông” luôn chiếm 70% tổng dư nợ toàn hệ thống Năm 2010,Agribank chính thức vươn lên là Ngân hàng số 1 Việt Nam trong lĩnh vực phát triển chủthẻ với trên 6,38 triệu thẻ, bức phá trong phát triển các sản phẩm dịch vụ tiên tiến, đặcbiệt là các sản phẩm thanh toán trong nước v.v… Ngày 28/6/2010, Agribank chính thức

Trang 11

khai trương Chi nhánh nước ngoài đầu tiên tại Campuchia Agribank chính thức công bốthành lập Trường Đào tạo Cán bộ (tiền thân là Trung tâm Đào tạo) vào dịp 20/11/2010.Năm 2010 cũng là năm Agribank tổ chức thành công Đại hội Đảng bộ lần thứ VIII(nhiệm kỳ 2010 – 2015), Hội nghị điển hình tiên tiến lần thứ III, Hội thao toàn ngành lầnthứ VI Tín dụng Thương nghiệp, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng, Vụ Kế toán và một sốđơn vị.

2.1.1.2 Lịch sử hình thành Agribank chi nhánh Huyện Trần Văn Thời.

Agribank chi nhánh Huyện Trần Văn Thời là chi nhánh cấp 3 thuộc Agribank tỉnh

Cà Mau

Chi nhánh đặt tại: khóm 9, thị trấn Trần Văn Thời, huyện Trần Văn Thời, tỉnh CàMau

Trong thời gian qua Agribank chi nhánh Huyện Trần Văn Thời vừa là người bạn,

vừa là người đồng hành thân thiết của bà con nông dân Qua nhiều năm hoạt động tại địaphương, ngân hàng luôn ý thức được vai trò, trách nhiệm của mình, kịp thời tháo gỡnhững khó khăn về nhu cầu vốn trong sản xuất kinh doanh làm giảm đáng kể việc vaynặng lãi của người dân Bộ mặt nông thôn thay đổi từng ngày, đời sống nhân dân khôngngừng được nâng cao, góp phần đáng kể trong công cuộc phát triển kinh tế nông thônhuyện nhà

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Agribank chi nhánh Huyện Trần Văn Thời.

Hình 2: Cơ cấu tổ chức của Agribank chi nhánh Huyện Trần Văn Thời

2.1.2.1 Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận.

a Ban Giám đốc

Phòng Kinh doanh

PhòngGiao dịch Sông Đốc

Phó Giám Đốc kiêm Giám đốc PGD

Trang 12

+ Có nhiệm vụ lãnh đạo các phòng ban trực thuộc và chịu trách nhiệm giám sáttình hình hoạt động của các bộ phận đó, hổ trợ cùng Giám đốc trong các mặt nghiệp vụ.Đồng thời, Phó Giám đốc còn có nhiệm vụ đôn đốc việc thực hiện đúng quy chế đã đề ra.

b Phòng Kinh doanh

+ Khảo sát địa bàn để nắm bắt tình hình kinh tế ở từng xã, thị trấn của huyện như:chu kỳ sản xuất, đời sống, phong tục…của khách hàng Thông qua đó đưa ra chính sáchcho vay một cách có hiệu quả

+ Tiến hành chủ động tìm kiếm và hướng dẫn khách hàng về thủ tục vay vốn thôngqua hồ sơ vay vốn và tiến hành thẩm định trước, trong và sau khi thực hiện các hợp đồngtín dụng

+ Theo dõi tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn, nhu cầu vốn cần thiết để phục vụtín dụng, để từ đó trình lên Giám đốc để có kế hoạch cụ thể

+ Tìm kiếm khách hàng mới và giữ mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng truyềnthống

+ Đồng thời đôn đốc khách hàng trả nợ vay theo đúng thời hạn và xử lý những viphạm tín dụng theo quyết định của giám đốc hoặc người được uỷ quyền

Trang 13

+ Quản lý chặt chẽ về dư nợ, nợ xấu, tài sản đảm bảo của khách hàng Đưa ra giảipháp xử lý nợ xấu và hạn chế rủi ro tín dụng một cách có hiệu quả.

+ Định kỳ phải báo cáo tình hình hoạt động của Phòng cho Ban Giám đốc

+ Lưu trữ hồ sơ theo quy định

c Phòng Kế toán - Ngân quỹ

+ Thường xuyên theo dõi các tài khoản giao dịch của khách hàng, để gửi giấy báo

nợ, báo có và giấy báo lãi cho khách hàng

+ Cuối năm báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, lãi lỗ… cho Ban Giám đốc

Ngân Quỹ

+ Thực hiện công tác thu chi VNĐ và USD

+ Có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát tiền mặt, ngân phiếu trong kho hàng ngày.+ Cuối mỗi ngày khóa sổ ngân quỹ, kết hợp với kế toán theo dõi nghiệp vụ ngânquỹ phát sinh để điều chỉnh kịp thời khi có sai sót Định kỳ hàng tháng báo cáo trên bảngcân đối vốn và sử dụng vốn hàng ngày để trình lên Ban Giám đốc

2.1.3 Khái quát tình hình kinh doanh tại Agribank chi nhánh Huyện Trần Văn Thời.

Trong những năm qua, tình hình kinh tế-xả hội tỉnh Cà Mau nói chung và huyệnTrần Văn Thời nói riêng vẫn còn khó khăn và áp lực cạnh tranh từ những ngân hàng trong

và ngoài địa bàn ngày càng gay gắt Song với định hướng của Ban giám đốc cùng với sự

cố gắng của tập thể cán bộ trong Agribank chi nhánh Huyện Trần Văn Thời vẫn đạt đượckết quả khả quan góp phần tích cực vào thành công chung của hệ thống và sự phát triểnkinh tế-xã hội của huyện nhà

Trang 14

2.1.3.1 Tình hình kinh doanh tại Agribank chi nhánh Huyện Trần Văn Thời.

Trong ba năm qua (2009 - 2011), trước những thử thách và cơ hội, Agribank chi

nhánh huyện Trần Văn Thời với sự nỗ lực không ngừng của mình đã vượt qua khó khăn

và đã đạt được những kết quả khả quan Điều đó được thể hiện trong bảng báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh của trong ba năm như sau:

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh tại Agribank chi nhánh Huyện Trần Văn Thời giai đoạn 2009-2011

Đvt : triệu đồng

Chỉ tiêu Năm

2009

Năm2010

Năm2011

(Nguồn : Phòng kế toán Agribank chi nhánh Huyện Trần Văn Thời )

Đồ thị 1: Kết quả hoạt động kinh doanh tại Agribank chi nhánh Huyện Trần

Văn Thời giai đoạn 2009-2011

a, Doanh thu

Các doanh nghiệp nói chung và ngân hàng nói riêng, mục tiêu chủ yếu là sinh lợi

từ hoạt động kinh doanh của mình Để đạt được mục tiêu lợi nhuận, ngân hàng cần tìmbiện pháp tăng doanh thu và quản lý chi phí hợp lý

Bảng 2: Biến động doanh thu tại Agribank chi nhánh Huyện Trần Văn Thời

giai đoạn 2009-2011

Trang 15

+ KDNH: Kinh doanh ngoại hối

Qua bảng số liệu ta thấy khoản mục doanh thu của ngân hàng đều tăng qua cácnăm Cụ thể: năm 2010 là 84.435 triệu đồng, tương ứng tăng 10,21%so với năm 2009.Trong đó, tổng thu năm 2010 từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng cao đạt 82.518 triệuđồng, thu từ dịch vụ 1.779 triệu đồng khoản thu từ kinh doanh ngoại hối chỉ đạt.35 triệuđồng,thu khác 103 triệu đồng Năm 2011 doanh thu ngân hàng tăng mạnh và đạt được106.656 triệu đồng, tương ứng tăng 26,32% so với năm 2010 Trong đó, tổng thu năm

2011 từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng cao đạt 103.394 triệu đồng, thu từ dịch vụ2.936 triệu đồng khoản thu từ kinh doanh ngoại hối chỉ đạt.50 triệu đồng, thu khác 276triệu đồng Nguyên nhân là sự hỗ trợ tích cực của chính quyền địa phương trong việc khắcphục hậu quả của dịch bệnh, hỗ trợ người dân khôi phục sản xuất nuôi trồng thủy sản.Bên cạnh đó nhờ sự chỉ đạo kịp thời của Ban giám đốc cùng với sự cố gắng của cán bộ,nhân viên trong ngân hàng nên doanh thu ngân hàng đã đạt được kế hoạch đề ra

Trang 16

+ KDNH: Kinh doanh ngoại hối

Cùng với sự tăng doanh thu thì chi phí cũng tăng lên để đáp ứng cho nhu cầu hoạtđộng của ngân hàng Năm 2010 tổng chi phí của ngân hàng là 72.748 triệu đồng, tươngứng tăng 11,41% so với năm 2009 Trong đó, chi phí năm 2010 từ hoạt động tín dụng là68.827 triệu đồng, tăng 9.918 triệu đồng, dịch vụ 922 triệu đồng tăng 32 triệu đồng, kinhdoanh ngoại hối 132 triệu tăng 22 triệu đồng, riêng chi phí khác là 2.867 giảm 2.524 triệuđồng so với năm 2009

Năm 2011 chi phí của ngân hàng là 89.453 triệu đồng, tương ứng tăng 22,96% sovới năm 2010 Trong đó, chi phí năm 2011 từ hoạt động tín dụng là 85.1862 triệu đồng,tăng 16.355 triệu đồng, dịch vụ 997 triệu đồng tăng 75 triệu đồng, kinh doanh ngoại hối

156 triệu tăng 24 triệu đồng, chi phí khác là 3.118 tăng 251 triệu đồng so với năm 2010

Trang 17

c, Lợi nhuận

Lợi nhuận của Agribank chi nhánh Huyện Trần Văn Thời tăng, giảm và có sự trênlệch nhưng nhìn chung lợi nhuận đạt được tương đối cao Năm 2010 đạt 11.687 triệuđồng, tương ứng tăng 3,29% so với năm 2009 Năm 2011 đạt 17.203 triệu đồng, tươngứng tăng 47,20%

Qua kết quả hoạt động ba năm 2009 - 2011 của Ngân hàng, ta thấy mặc dù thịtrường có biến động, nhưng bằng sự nỗ lực, Ngân hàng vẫn vượt qua và đạt kết quả khảquan Nguồn thu chủ yếu của Ngân hàng là thu lãi cho vay (trên 90%) Điều đó chứngminh rằng hoạt động tín dụng là hoạt động mang lại doanh thu chủ yếu của Ngân hàng,các khoản thu dịch vụ và thu khác thì biến động lúc tăng lúc giảm nhưng chỉ chiếm tỷtrọng không đáng kể trong doanh thu của Ngân hàng, đây cũng chính là tiềm năng chưakhai thác của Ngân hàng, và đáng được Ngân hàng quan tâm trong thời gian tới

Để có được kết quả như vậy là nhờ có sự nỗ lực của ban giám đốc và toàn thể cán

bộ công nhân viên của Agribank chi nhánh huyện Trần Văn Thời đã chấp hành tốt mọi

chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng cũng như sự chỉ đạo của Ngân hàng cấp trên;cùng với sự hỗ trợ của chính quyền địa phương các cấp trên địa bàn, quan tâm, giúp đỡ,xem công tác tín dụng là biện pháp hàng đầu trong chính sách khuyến nông của Huyện

2.1.3.2 Cơ cấu nguồn vốn

Qua bảng số liệu ta thấy tổng nguồn vốn của ngân hàng qua các năm tăng Năm

2010 tổng nguồn vốn là 419.754 triệu đồng, so với năm 2009 tốc độ tăng trưởng là8,27% Đến năm 2011 tổng nguồn vốn tiếp tục tăng lên đến 624.941 triệu đồng, tốc độtăng trưởng 48,88% so với năm 2010

Bảng 4: Cơ cấu nguồn vốn Agribank chi nhánh Huyện Trần Văn Thời

2009

Năm2010

Năm2011

Trang 18

(Nguồn :Phòng kế toán Agribank chi nhánh Huyện Trần Văn Thời )

Đồ thị 2: Cơ cấu nguồn vốn Agribank chi nhánh Huyện Trần Văn Thời

2.2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG THẺ THANH TOÁN TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH HUYỆN TRẦN VĂN THỜI

a, Thẻ VISA CREDIT (Thẻ tín dụng quốc tế):

Thẻ tín dụng quốc tế Agribank VISA Credit-Golden Key là thẻ mang thương hiệuVisa do Agribank phát hành, được sử dụng và thanh toán trên phạm vi toàn cầu ThẻAgibank VISA Credit gồm 2 hạng: hạng thẻ Chuẩn và hạng thẻ Vàng

Thẻ Visa Credit hạng chuẩn Thẻ Visa Credit hạng vàng

Trang 19

Hình 3: Thẻ tín dụng quốc tế Agribank VISA Credit-Golden

Lợi ích khi sử dụng thẻ Agribank VISA Credit:

+ Chi tiêu trước, trả tiền sau, hoàn toàn chủ động trong việc sử dụng tiền của Ngânhàng

+ Thanh toán hàng hóa, dịch vụ, rút tiền mặt tại hơn 20.000 điểm chấp nhận thẻ(ATM, POS/EDC) có logo VISA ở Việt Nam và hàng triệu điểm chấp nhận thẻ tại 150quốc gia trên toàn thế giới

+ An toàn, iện lợi, hiệu quả Thực hiện giao dịch bằng bất kỳ loại tiền tệ nào

+ Miễn phí bảo hiểm tai nạn cho chủ thẻ với quyền lợi bảo hiểm tối đa lên đến 15triệu đồng

Hạn mức tín dụng:

- Hạng thẻ Chuẩn: tối đa lên đến 50 triệu đồng

- Hạng thẻ Vàng: từ trên 50 triệu đồng đến 300 triệu đồng

b, Thẻ VISA DEBIT (Thẻ ghi nợ quốc tế):

Thẻ ghi nợ quốc tế Agribank VISA Debit-Success là thẻ mang thương hiệu VISA

do Agribank phát hành, cho phép chủ thẻ sử dụng trong phạm vi số dư tài khoản tiền gửithanh toán và (hoặc) hạn mức thấu chi để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ; rút/ứng tiềnmặt và các dịch vụ khác tại ATM, đơn vị chấp nhận thẻ (POS/EDC) hoặc điểm ứng tiênmặt trên phạm vi toàn cầu Thẻ Agribank VISA Debit gồm 2 hạng: hạng thẻ Chuẩn vàhạng thẻ Vàng

Thẻ Visa Debit hạng chuẩn Thẻ Visa Debit hạng vàng

Hình 4: Mẫu thẻ ghi nợ quốc tế Agribank VISA Debit-Success

Lợi ích khi sử dụng thẻ Agribank VISA Debit:

Trang 20

+ Kết nối toàn cầu mọi lúc, mọi nơi với tài khoản tiền gửi mở tại Agribank.

+ Thanh toán hàng hóa, dịch vụ; rút tiền tại hơn 20.000 điểm chấp nhận thẻ (ATM,POS/EDC) có logo VISA ở Việt Nam và hàng triệu điểm chấp nhận thẻ tại 150 quốc giatrên toàn thế giới

+ Có thể chi tiêu vượt quá số tiền có trong tài khoản với dịch vụ thấu chi tài khoản

có hạn mức thấu chi cao

+ Hạn mức thanh toán, rút tiền và chuyển khoản cao giúp bạn luôn chủ động trongchi tiêu

+ Miễn phí bảo hiểm tai nạn cho chủ thẻ với quyền lợi bảo hiểm tối đa lên đến 15triệu đồng

(Nguồn :Phòng kế toán Agribank chi nhánh Huyện Trần Văn Thời )

Trang 21

c, Thẻ tín dụng quốc tế MASTERCARD:

Hình 5: Mẫu thẻ tín dụng quốc tế MASTERCARD

 Đây là sản phẩm dành cho đối tượng khách hàng là các doanh nghiệp

 Nhân viên của doanh nghiệp thường xuyên đi công tác, làm việc, gặp gỡ đốitác trong nước và nước ngoài

 Được bảo hiểm tai nạn trong suốt quá trình đi công tác

 Sử dụng để rút tiền tại 1.6 triệu ATM trên thế giới

 Thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ tại hơn 30 triệu POS trên toàn cầu

 Đổi PIN và vấn tin hạn mức tín dụng nhanh chóng tại ATM

 Dễ dàng thanh toán và giao dịch qua internet, MOTO

 Miễn lãi cho các giao dịch thanh toán hàng hóa, dịch vụ tới 45 ngày khi thanhtoán hết dư nợ trong kỳ

Trang 22

 Tặng bảo hiểm tai nạn chủ thẻ với quyền lợi bảo hiểm tới 15 triệu đồng có giátrị toàn cầu.

 Dịch vụ tự động thông báo giao dịch thẻ tín dụng qua SMS giúp dễ dàng theodõi chi tiêu và giảm thiểu rủi ro

Tại ĐVCNT Thẻ chuẩn Thẻ vàng

rúttiền/ngày/thẻ

25.000.000 50.000.000

Khônghạn chế Không áp dụng

(Nguồn :Phòng kế toán Agribank chi nhánh Huyện Trần Văn Thời )

2.2.1.2 Thẻ ghi nợ nội địa – “Success”

Thẻ ghi nợ nội địa – “Success” của Agribank cho phép khách hàng cá nhân là chủ thẻ sử dụng trong phạm vi số dư tài khoản tiền gửi không kỳ hạn và (hoặc) hạn mức thấu

Ngày đăng: 28/09/2014, 22:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Quy trình thanh toán bằng thẻ thanh toán - Phân tích hoạt động thẻ thanh toán tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Trần Văn Thời tỉnh Cà Mau
Hình 1 Quy trình thanh toán bằng thẻ thanh toán (Trang 8)
Hình 2: Cơ cấu tổ chức của Agribank chi nhánh Huyện Trần Văn Thời 2.1.2.1 Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận. - Phân tích hoạt động thẻ thanh toán tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Trần Văn Thời tỉnh Cà Mau
Hình 2 Cơ cấu tổ chức của Agribank chi nhánh Huyện Trần Văn Thời 2.1.2.1 Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận (Trang 11)
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh tại Agribank chi nhánh Huyện Trần Văn Thời giai đoạn 2009-2011 - Phân tích hoạt động thẻ thanh toán tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Trần Văn Thời tỉnh Cà Mau
Bảng 1 Kết quả hoạt động kinh doanh tại Agribank chi nhánh Huyện Trần Văn Thời giai đoạn 2009-2011 (Trang 14)
Bảng 3: Biến động chi phí tại Agribank chi nhánh Huyện Trần Văn Thời giai đoạn 2009-2011 - Phân tích hoạt động thẻ thanh toán tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Trần Văn Thời tỉnh Cà Mau
Bảng 3 Biến động chi phí tại Agribank chi nhánh Huyện Trần Văn Thời giai đoạn 2009-2011 (Trang 16)
Bảng 4: Cơ cấu nguồn vốn Agribank chi nhánh Huyện Trần Văn Thời - Phân tích hoạt động thẻ thanh toán tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Trần Văn Thời tỉnh Cà Mau
Bảng 4 Cơ cấu nguồn vốn Agribank chi nhánh Huyện Trần Văn Thời (Trang 17)
Đồ thị 2:  Cơ cấu nguồn vốn Agribank chi nhánh Huyện Trần Văn Thời - Phân tích hoạt động thẻ thanh toán tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Trần Văn Thời tỉnh Cà Mau
th ị 2: Cơ cấu nguồn vốn Agribank chi nhánh Huyện Trần Văn Thời (Trang 18)
Hình 3: Thẻ tín dụng quốc tế Agribank VISA Credit-Golden - Phân tích hoạt động thẻ thanh toán tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Trần Văn Thời tỉnh Cà Mau
Hình 3 Thẻ tín dụng quốc tế Agribank VISA Credit-Golden (Trang 19)
Hình 5: Mẫu thẻ tín dụng quốc tế MASTERCARD - Phân tích hoạt động thẻ thanh toán tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Trần Văn Thời tỉnh Cà Mau
Hình 5 Mẫu thẻ tín dụng quốc tế MASTERCARD (Trang 21)
Bảng 6: Hạn mức giao dịch thẻ tín dụng quốc tế MASTERCARD - Phân tích hoạt động thẻ thanh toán tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Trần Văn Thời tỉnh Cà Mau
Bảng 6 Hạn mức giao dịch thẻ tín dụng quốc tế MASTERCARD (Trang 22)
Hình 6:  Mẫu Thẻ ghi nợ nội địa – “Success” của Agribank - Phân tích hoạt động thẻ thanh toán tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Trần Văn Thời tỉnh Cà Mau
Hình 6 Mẫu Thẻ ghi nợ nội địa – “Success” của Agribank (Trang 23)
Bảng 9:  Biểu phí thẻ Success sử dụng qua hệ thống Banknetvn - Phân tích hoạt động thẻ thanh toán tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Trần Văn Thời tỉnh Cà Mau
Bảng 9 Biểu phí thẻ Success sử dụng qua hệ thống Banknetvn (Trang 24)
Bảng 8:  Biểu phí thẻ ghi nợ nội địa (Success) - Phân tích hoạt động thẻ thanh toán tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Trần Văn Thời tỉnh Cà Mau
Bảng 8 Biểu phí thẻ ghi nợ nội địa (Success) (Trang 24)
Bảng 10:  Doanh số phát hành thẻ thanh toán - Phân tích hoạt động thẻ thanh toán tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Trần Văn Thời tỉnh Cà Mau
Bảng 10 Doanh số phát hành thẻ thanh toán (Trang 26)
Bảng 11:  Doanh số thanh toán qua thẻ - Phân tích hoạt động thẻ thanh toán tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Trần Văn Thời tỉnh Cà Mau
Bảng 11 Doanh số thanh toán qua thẻ (Trang 28)
Bảng 13: Tình hình thanh toán lương qua thẻ. - Phân tích hoạt động thẻ thanh toán tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Trần Văn Thời tỉnh Cà Mau
Bảng 13 Tình hình thanh toán lương qua thẻ (Trang 29)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w