Tính cấp thiết của đề tài
Đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học phổ thông là nhiệm vụ quan trọng nhằm nâng cao chất lượng giáo dục tại Việt Nam Hội nghị lần thứ IV của Ban chấp hành Trung Ƣơng Đảng khóa X đã khẳng định trong “Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010” rằng cần phải hiện đại hóa phương pháp giáo dục Điều này bao gồm việc chuyển từ hình thức giảng dạy thụ động sang việc khuyến khích học sinh chủ động tư duy, tự học và tiếp cận thông tin một cách hệ thống Mục tiêu là phát triển năng lực cá nhân, tăng cường tính chủ động và tự học của học sinh.
Lí thuyết sơ đồ hóa (GRAPH) đã chứng minh những lợi thế đáng kể trong dạy học, đặc biệt trong bối cảnh chuyển hóa các phương pháp khoa học và công nghệ mới Việc áp dụng GRAPH toán học vào phương pháp dạy học (PPDH) đang trở thành một xu hướng triển vọng, với khả năng khái quát cao và tính ổn định để sơ đồ hóa mối quan hệ của đối tượng nghiên cứu Trong lí luận dạy học, GRAPH đã được công nhận như một tiếp cận mới, giúp giáo viên quy hoạch quá trình dạy học một cách tổng thể, thiết kế hoạt động dạy - học tối ưu và điều khiển quá trình này một cách hợp lý, từ đó nâng cao hiệu quả dạy học và kích thích hoạt động nhận thức của học sinh.
Địa lí là môn khoa học nghiên cứu quy luật và mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên, hiện tượng và tổng thể lãnh thổ, cũng như mối quan hệ giữa con người và tự nhiên Địa lí học phát triển theo hai hướng: phân tích các thành phần riêng lẻ của tự nhiên và kinh tế, và tổng hợp các thành phần này để nghiên cứu tổng thể tự nhiên và kinh tế - xã hội Những mối quan hệ này có thể được thể hiện dưới dạng đồ thị (GRAPH) để mô hình hóa và hệ thống hóa kiến thức trong lĩnh vực Địa lí.
Trong chương trình THPT Địa lí lớp 10, học sinh được trang bị kiến thức cơ bản về lớp vỏ địa lý, bao gồm địa lý tự nhiên và địa lý kinh tế - xã hội, cùng với các kiến thức nền tảng cho các lớp Địa lý 11 và 12.
Do kiến thức ở từng phần, bài và chương có mối quan hệ chặt chẽ và logic, việc sử dụng đồ thị (GRAPH) sẽ mang lại nhiều lợi ích trong việc tổ chức và trình bày thông tin một cách hệ thống.
“mã hóa” hệ thống, mối quan hệ các kiến thức đó
Trong bối cảnh dạy học Địa lí tại trường THPT, chương trình lớp 10 đã được triển khai với nhiều phương pháp dạy học đa dạng như phương pháp trực quan, dùng lời, và tranh ảnh Tuy nhiên, phương pháp GRAPH, với khả năng "mô hình hóa" các mối quan hệ và hệ thống đối tượng Địa lí, lại chưa được tận dụng nhiều.
GV khi sử dụng cũng gặp nhiều lúng túng trong thiết kế và hướng dẫn HS khai thác tri thức
Để vận dụng tri thức từ trường Đại học Sư phạm vào việc dạy học Địa lý, tôi đã xây dựng một quy trình hoạt động nhằm tạo ra và sử dụng GRAPH cho học sinh Mục tiêu là nâng cao chất lượng dạy và học Địa lý ở các trường THPT, đồng thời bồi dưỡng tình cảm nghề nghiệp và cung cấp tài liệu hỗ trợ cho quá trình giảng dạy sau khi ra trường Do đó, tôi đã chọn đề tài “Xây dựng và sử dụng sơ đồ hóa (GRAPH) trong dạy học Địa lý lớp 10 theo hướng tích cực” làm khóa luận tốt nghiệp của mình.
Giới hạn nghiên cứu của đề tài
- Về thờ i gian: Đề tài chủ yếu tập trung vào nghiên cứu việc thiết kế và vận dụng phương pháp GRAPH trong dạy học Địa lí lớp 10 THPT
Nghiên cứu tại trường Đại học Tây Bắc và TN tại trường THPT Đoan Hùng.
Lịch sử nghiên cứu
Trên thế giới
Lý thuyết đồ thị (GRAPH) là một lĩnh vực của toán học, bắt nguồn từ bài toán "Bảy cây cầu ở Königsberg" do nhà toán học Thụy Sĩ Leonhard Euler (1707-1783) nghiên cứu Cuối thế kỷ XX, cùng với sự phát triển của toán học, đặc biệt là toán học ứng dụng, lý thuyết đồ thị đã có những bước tiến vượt bậc trong nghiên cứu và ứng dụng.
Năm 1958, Claude Berge đã xuất bản cuốn “Lý thuyết GRAPH và những ứng dụng của nó” tại Pháp, trong đó trình bày các khái niệm và định lý toán học cơ bản của lý thuyết GRAPH, cùng với những ứng dụng đa dạng của GRAPH trong nhiều lĩnh vực khác nhau.
Năm 1965, tại Liên Xô, A.M Xokhor đã vận dụng một số quan điểm của lí thuyết GRAPH để mô hình hóa nội dung tài liệu giáo khoa môn hóa học
Vào năm 1965, V.X.Poloxin đã ứng dụng phương pháp GRAPH, dựa trên cách làm của Xokhor, để mô phỏng trực quan hoạt động dạy và học trong một thí nghiệm hóa học Điều này đánh dấu một bước tiến mới trong việc áp dụng lý thuyết GRAPH vào giáo dục.
Năm 1972, V.P.Garkumop đã áp dụng phương pháp GRAPH để mô hình hóa các tình huống trong dạy học nêu vấn đề, từ đó phân loại các tình huống có vấn đề Lí thuyết GRAPH được sử dụng để tạo ra mẫu cho các tình huống nêu vấn đề và giải quyết chúng theo một trình tự xác định.
Năm 1973, tác giả Nguyễn Như Ất tại Liên Xô đã áp dụng lý thuyết GRAPH cùng với phương pháp ma trận để xây dựng cấu trúc nội dung dạy học theo quan điểm cấu trúc hệ thống trong luận án phó tiến sĩ khoa học sư phạm.
Tháng 6 năm 2001, John Wiley & Sons đã xuất bản tác phẩm Topo lí thuyết đồ thi ̣ (lí thuyết GRAPH), cuốn sách đã giới thiê ̣u các nền tảng và các vấn đề cơ bản của lí thuyết đồ thị Topo, kết nối lí thuyết đồ thị Topo với các vấn đề cơ bản khác của toán học
Nhiều trường đại học trên thế giới đang nghiên cứu lý thuyết GRAPH và ứng dụng của nó trong các lĩnh vực khoa học khác nhau Chẳng hạn, trường Đại học tổng hợp Antwerp (Bỉ) có nhóm nghiên cứu của giáo sư Dirk Janssens, trong khi trường Đại học kỹ thuật Berlin (Đức) có giáo sư Hartmut Ehrig Tương tự, trường Đại học tổng hợp Leiden (Hà Lan) có giáo sư Grzegorz Rozenberg, và trường Đại học Roma (Italia) có giáo sư Francesco Parisi Presicce Đặc biệt, những công trình nghiên cứu nổi bật của Jonathan L Gross từ Đại học Columbia và Jay Yellen từ trường Rolin, Florida đã góp phần quan trọng trong lĩnh vực GRAPH.
Tháng 12 năm 2003, Cuốn sách “Sổ tay lý thuyết GRAPH” (Handbook of Graph Theory) của JonathanL Gross và Jay Yellen là môt trong những cuốn sách hướng dẫn tra cứu mô ̣t c ách đầy đủ nhất về lí thuyết GRAPH đã được xuất bản chuyên gia nổi tiếng trên thế giới đóng góp ý kiến cho hơn 50 chủ đề quan trọng của lí thu yết GRAPH, bao gồm lý thuyết GRAPH “thuần túy” , quan hê ̣ của lý thuyết GRAPH với algorit và với tối ƣu hóa
Tháng 8 năm 2004, trên mạng Internet có 2058 bài báo nghiên cứu về lí thuyết GRAPH và những ứng du ̣ng của nó được đăng tải trên các ta ̣p chí : Tạp chí Lý thuyết GRAPH (Journal of Graph Theory); Tạp chí Lý thuyết tổ hợp (Journal of Combinatorial Theory, Series B); Tạp chí GRAPH agorit và ứng dụng (Journal of Graph Algorithm and Applications) và nhiều tạp chí nổi tiếng khác
Tháng 9 năm 2005, trong cuốn “Lý thuyết graph và nhƣ̃ng ƣ́ng du ̣ng của nó” (Graph Theory and It‟s Applications), JonathanL Gross và Jay Yeuen đã trình bày bài toán về “cây” và ứng dụng lý thuyết GRAPH trong các lĩnh vực tin học, thiết kế ma ̣ng Internet , mạng điện với hơn 700 hình vẽ và hơn 1600 VD hướng dẫn cu ̣ thể Đặc biệt, ở Hoa Kỳ có nhiều tác giả đã nghiên cứu sâu về lý thuyết GRAPH làm cơ sở khoa học cho lý thuyết mạng máy tính và chuyển hoá vào các ngành khoa học khác Tháng 8 năm 2007, cuốn sách “Phương pháp tổ hợp với các ƣ́ng du ̣ng máy tính” trong đó đã cung cấp mô ̣t trang web có chƣ́a đồng rô ̣ng lý thuyết GRAPH tài nguyên thông tin cũng nhƣ mô ̣t công cu ̣ tính toán để giúp tính toán cho một số các bài tập
Hiện nay, lý thuyết đồ thị được áp dụng rộng rãi trong giáo dục, đặc biệt trong các môn học logic và trực quan hóa như Hóa học, Sinh học, cũng như Địa lý, trở thành một phương pháp dạy học hiệu quả.
Ở Việt Nam
Từ năm 1957, Nguyễn Chính Trung tại Việt Nam đã nghiên cứu việc áp dụng phương pháp lập trình tối ưu và giảng dạy môn sử dụng thông tin trong các chiến dịch Ông đã chuyển hóa các khái niệm từ đồ thị toán học vào lĩnh vực giảng dạy quân sự, góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác đào tạo.
Năm 1971, giáo sư Nguyễn Ngọc Quang là người tiên phong trong việc chuyển hóa đồ thị toán học thành đồ thị dạy học, và ông đã công bố nhiều thành công trong lĩnh vực này Các công trình của giáo sư tập trung vào ứng dụng cơ bản của lý thuyết đồ thị trong khoa học giáo dục, đặc biệt là trong giảng dạy Hóa học.
Vào năm 1980, Trần Trọng Dương đã tiến hành nghiên cứu về việc áp dụng phương pháp đồ thị và thuật toán để phân tích cấu trúc, nhằm xây dựng và giải quyết các hệ thống bài toán liên quan đến lập công thức hóa học trong giáo dục phổ thông.
Vào năm 1983, Nguyễn Đình Bào đã nghiên cứu ứng dụng GRAPH để hỗ trợ ôn tập môn Toán, trong khi Nguyễn Anh Châu cũng nghiên cứu sử dụng GRAPH nhằm hướng dẫn ôn tập môn Văn.
Năm 1984, Phạm Tư đã nghiên cứu đề tài “Dùng GRAPH nội dung bài lên lớp để dạy và học chương Nitơ - Phốtpho ở lớp 11 trường THPT” Nghiên cứu này áp dụng sơ đồ GRAPH nhằm hệ thống hóa kiến thức mà học sinh đã tiếp thu trong chương trình, tạo ra mối liên hệ giữa các phần kiến thức Điều này không chỉ hỗ trợ giáo viên và học sinh trong việc chuẩn bị bài giảng mà còn giúp học sinh tự học ở nhà, cũng như trong các hoạt động kiểm tra và đánh giá.
Năm 1993, tác giả Hoàng Việt Anh đã nghiên cứu về việc áp dụng phương pháp GRAPH trong giảng dạy Địa lí cho học sinh lớp 6 và 8 tại trường THCS Công trình này chứng minh rằng phương pháp dạy học bằng GRAPH có thể được sử dụng hiệu quả cho các môn khoa học xã hội như Ngữ văn, Lịch sử và Địa lí.
Năm 2000, trong luận văn thạc sĩ, Phạm Thị My đã trình bày về việc ứng dụng lý thuyết đồ thị (GRAPH) trong việc xây dựng và sử dụng sơ đồ nhằm tổ chức hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học sinh học ở bậc trung học phổ thông.
Năm 2004, Nguyễn Phúc Chỉnh đã hoàn thành luận văn tiến sĩ với nghiên cứu mang tên “Nâng cao hiệu quả dạy học giải phẫu sinh lý người và vệ sinh THCS” thông qua việc áp dụng phương pháp GRAPH.
Các nghiên cứu của tác giả trong và ngoài nước đã chứng minh rằng việc áp dụng lý thuyết GRAPH trong giảng dạy giúp mã hóa và trực quan hóa các mối quan hệ giữa các thành phần kiến thức Việc sử dụng GRAPH trong dạy học không chỉ mang lại ý nghĩa thực tiễn mà còn nâng cao hiệu quả trong quá trình dạy và học.
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
Nghiên cứu tài liệu, luận văn và văn bản liên quan đến đề tài sẽ cung cấp cơ sở lý luận vững chắc cho việc áp dụng phương pháp GRAPH trong giảng dạy Địa lý Việc vận dụng phương pháp này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn tạo điều kiện cho học sinh phát triển tư duy phản biện và khả năng phân tích không gian.
Phương pháp phân tích hệ thống
Phương pháp này được sử dụng để xây dựng các GRAPH nội dung bài học, giúp xác định các thành phần cấu thành, vị trí và chức năng của việc hình thành các GRAPH trong quá trình dạy học.
Nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn trên thế giới và Việt Nam nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng phương pháp GRAPH trong dạy học Địa lý lớp 10 Mục tiêu là tìm ra cách thức vận dụng hiệu quả cao, góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập môn Địa lý.
Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng thống kê toán học qua các tham số đặc trƣng trong điều tra thực tế và TN sƣ phạm để kiểm chứng đề tài.
Phương pháp thực nghiệm
5.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
Nghiên cứu tài liệu, luận văn và văn bản liên quan là bước quan trọng để xây dựng cơ sở lý luận vững chắc cho việc áp dụng phương pháp GRAPH trong giảng dạy Địa lý Việc vận dụng phương pháp này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn tạo điều kiện cho học sinh tiếp cận kiến thức một cách trực quan và sinh động hơn.
5.2 Phương pháp phân tích hệ thống
Phương pháp này được sử dụng để xây dựng các GRAPH cho nội dung bài học, giúp xác định các thành phần cấu thành, vị trí và chức năng của việc hình thành các GRAPH trong quá trình dạy học.
Nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn toàn cầu, cùng với bối cảnh Việt Nam, giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng phương pháp GRAPH trong dạy học Địa lí lớp 10 Mục tiêu là tìm ra những cách thức hiệu quả nhất để tối ưu hóa việc giảng dạy và học tập môn Địa lí, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục.
5.3 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng thống kê toán học qua các tham số đặc trƣng trong điều tra thực tế và TN sƣ phạm để kiểm chứng đề tài
5.4 Phương pháp thu thập, tổng hợp tài liệu
Việc thu thập tài liệu cho nghiên cứu được thực hiện dựa trên mục đích và nhiệm vụ cụ thể của đề tài Tài liệu bao gồm sách, báo, công trình nghiên cứu khoa học, và phần mềm ứng dụng dạy học liên quan Các tài liệu này sẽ được chọn lọc và tổng hợp, tạo thành cơ sở lý luận và quy trình chung của GRAPH trong dạy học Địa lí lớp 10.
Xây dựng phiếu điều tra để khảo sát việc sử dụng GRAPH trong giảng dạy Địa lí của giáo viên và học sinh Soạn giáo án và thực hiện dạy thí nghiệm tại một số trường THPT Sau mỗi bài dạy, tiến hành kiểm tra kết quả để đánh giá mức độ nhận thức của học sinh.
Những đóng góp của đề tài
Bài viết tổng quan về cơ sở lý luận và thực tiễn của việc sử dụng GRAPH trong dạy học Địa lí lớp 10 theo hướng tích cực Nội dung đề cập đến các nguyên tắc và quy trình thiết kế GRAPH nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy môn Địa lí, giúp học sinh phát triển tư duy và kỹ năng phân tích thông tin địa lý.
Phương pháp sử dụng GRAPH trong dạy học Địa lí lớp 10 THPT đã được thực nghiệm sư phạm nhằm khẳng định hiệu quả và tính khả thi của việc áp dụng lý thuyết này Việc tích hợp GRAPH không chỉ giúp học sinh hiểu sâu hơn về các khái niệm địa lý mà còn nâng cao khả năng phân tích và tư duy logic Thực tế cho thấy, việc ứng dụng GRAPH trong giảng dạy mang lại những kết quả tích cực, góp phần cải thiện chất lượng học tập của học sinh.
Góp phần đổi mới PPDH ở các trường THPT, là tài liệu cần thiết cho GV,
HS và các độc giả.
Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và phụ lục, đề tài gồm 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc xây dựng và sử dụng GRAPH trong dạy học địa lí lớp 10 theo hướng tích cực
Chương 2 Xây dựng và sử dụng GRAPH trong dạy học địa lí lớp 10 theo hướng tích cực
Chương 3 Thực nghiệm sư phạm
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG GRAPH TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ LỚP 10 THEO HƯỚNG TÍCH CỰC
Cơ sở lí luận của đề tài
1.1.1 Cơ sở lí thuyết về GRAPH
Theo từ điển Anh - Việt, từ "GRAPH" được định nghĩa là đồ thị hoặc biểu đồ, bao gồm một hoặc nhiều đường thể hiện sự biến thiên của các đại lượng.
Từ GRAPH, trong lí thuyết GRAPH lại bắt nguồn từ “Graphic” có nghĩa là tạo ra một hình ảnh rõ ràng, chi tiết, sinh động trong tƣ duy
GRAPH dạy học là phương pháp tổ chức rèn luyện nhằm phát triển sơ đồ học tập trong tư duy của học sinh, từ đó hình thành phong cách tư duy khoa học và có tính hệ thống.
GRAPH với viê ̣c xây dựng cấu trúc hợp lí bài soạn giảng của giáo viên
Phương pháp soạn bài là biểu hiện rõ nét của năng lực nghề nghiệp và chuyên môn của giáo viên Bài soạn không chỉ là sản phẩm của quá trình tìm tòi, suy nghĩ mà còn là kế hoạch giảng dạy dựa trên yêu cầu cơ bản của bài học Đây là phương án lên lớp của giáo viên, thể hiện sự chuẩn bị kỹ lưỡng cho việc dạy học.
GRAPH là công cu ̣ đắc lực cho công tác soa ̣n giảng của người GV vì:
Biểu đồ bài giảng thể hiện rõ mục đích chính của tiết học, bao gồm các nội dung kiến thức cốt lõi từ tài liệu giáo khoa Nó giúp định hướng cho học sinh vào những nhiệm vụ nhận thức cụ thể.
Đồ thị bài soạn giảng phản ánh logic phát triển của nội dung khoa học trong bài học, thể hiện cấu trúc logic của kiến thức và mối liên hệ giữa các kiến thức Nhờ đó, học sinh có thể hiểu được phương hướng giải quyết nhiệm vụ nhận thức.
- GRAPH bài soa ̣n giảng phản ánh trực quan được các bước tổ chức giờ học của
GV và HS đã thƣ̣c hiê ̣n trong tiết ho ̣c
Việc sử dụng cấu trúc GRAPH trong xây dựng bài soạn giúp giáo viên có định hướng rõ ràng và kế hoạch lên lớp cụ thể ngay từ khi soạn bài Điều này tránh được tình trạng soạn bài quá tỉ mỉ hoặc quá sơ sài, góp phần tạo ra một bài giảng hợp lý và hiệu quả.
GRAPH giú p nâng cao chất lượng da ̣y và ho ̣c trên lớp , đă ̣c biê ̣t là chất lượng của viê ̣c tự ho ̣c
Đồ thị có khả năng diễn đạt những khái niệm trừu tượng và các mối liên hệ một cách trực quan, giúp học sinh dễ dàng hiểu và tiết kiệm ngôn từ diễn đạt Điều này không chỉ kích thích suy nghĩ mà còn giúp học sinh tiếp thu kiến thức mới một cách sinh động và chính xác, đồng thời ghi nhớ lâu bền hơn Việc sử dụng đồ thị trong giảng dạy hỗ trợ tích cực cho hoạt động nhận thức của học sinh, giúp họ giải quyết vấn đề và nghiên cứu kiến thức mới hiệu quả hơn Trong quá trình giảng dạy, vai trò của giáo viên không phải là người hoạt động chủ yếu mà là người thiết kế và điều khiển quá trình học tập của học sinh.
HS giƣ̃ vai trò thi công trong lĩnh hô ̣i kiến thƣ́c
Vai trò của GRAPH trong dạy học Địa lí
GRAPH nội dung kiến thức Địa lí là phương tiện tối ưu để diễn đạt các mối quan hệ giữa các yếu tố cấu trúc và hiện tượng địa lý Nó giúp phát triển các thao tác tư duy cơ bản như phân tích, tổng hợp, so sánh, trừu tượng hóa, khái quát hóa và hệ thống hóa, đồng thời hình thành năng lực tự học cho học sinh.
1.1.1.3 Cơ sở hình thành phương pháp luận của việc chuyển hóa GRAPH toán học thành GRAPH dạy học
Tiếp cận cấu trúc - hệ thống
Tiếp cận cấu trúc hệ thống cho phép xem xét đối tượng như một hệ thống toàn vẹn, từ giai đoạn hình thành đến khi hoàn chỉnh Việc chuyển hóa GRAPH toán học thành GRAPH dạy học thông qua phương pháp này giúp phân tích đối tượng nghiên cứu thành các yếu tố cấu trúc, xác định các đỉnh của GRAPH trong hệ thống một cách logic và khoa học, từ đó thiết lập các mối quan hệ giữa các cấu trúc trong tổng thể.
Cơ sở tâm lí học nhận thức
Học sinh lớp 10 và học sinh THPT có khả năng nhạy bén trong việc tiếp thu kiến thức và phát triển tư duy logic Trong quá trình học tập, các em tiếp nhận thông tin và tri thức khoa học, từ đó hình thành tri thức cá nhân thông qua việc mô hình hóa thông tin Mô hình hóa giúp đơn giản hóa các mối quan hệ của sự vật và hiện tượng bằng sơ đồ, đồ thị và biểu đồ, tạo điều kiện cho việc diễn đạt khái niệm một cách trực quan Trong dạy học, có nhiều loại mô hình như mô hình gần giống vật thật (Trái Đất quay quanh Mặt Trời, địa cầu, núi lửa), mô hình tượng trưng (phân bố thực vật, động vật) và mô hình mã hóa với các ký hiệu quy ước (nhà máy thủy điện là ngôi sao màu xanh, nhiệt điện là ngôi sao màu đỏ).
Sử dụng GRAPH trong dạy học là mô hình hóa các đối tượng, giúp học sinh hình thành biểu tượng, khái quát hóa và cụ thể hóa các khái niệm, từ đó phát triển năng lực trí tuệ Về mặt tâm lý nhận thức, GRAPH mang lại nhiều ý nghĩa quan trọng trong quá trình học tập.
GRAPH cung cấp cho học sinh một điểm tựa tâm lý quan trọng trong việc tiếp thu tri thức Qua hình ảnh trực quan và lời mô tả của giáo viên, học sinh có thể chuyển hóa thông tin thành "ngôn ngữ GRAPH", giúp họ hiểu sâu hơn về bản chất của kiến thức và dễ dàng khái quát thông tin.
Ngôn ngữ GRAPH là công cụ truyền đạt thông tin ngắn gọn và chính xác, giúp học sinh (HS) dễ dàng ghi nhớ các dấu hiệu cơ bản và quy luật mối quan hệ giữa các yếu tố trong hệ thống Thay vì học thuộc lòng, HS chỉ cần nắm vững các nguyên tắc này để áp dụng kiến thức một cách hiệu quả, chuyển đổi từ "ngôn ngữ GRAPH" sang các hình thức khác.
“ngữ nghĩa” để vận dụng biểu thức chính xác có hiệu quả
Sử dụng đồ thị trong dạy học không chỉ giúp học sinh rèn luyện tư duy khái quát và hệ thống mà còn tạo ra ảnh hưởng lâu dài đến khả năng tư duy và các hoạt động trong cuộc sống của các em Đây là một phương pháp dạy học hiệu quả, góp phần phát triển năng lực tư duy cho học sinh.
Cơ sở lí luận dạy học
Theo thuyết thông tin, quá trình dạy học được chia thành ba giai đoạn chính: truyền và nhận thông tin, xử lý thông tin, và lưu trữ cũng như vận dụng thông tin.
Cơ sở thực tiễn của đề tài
Dạy học tích cực không chỉ phát huy trí tuệ tập thể mà còn khuyến khích người học suy nghĩ độc lập, phát triển khả năng cá nhân và hợp tác hiệu quả trong việc giải quyết vấn đề Phương pháp này mang lại giá trị lớn nhất là bồi dưỡng cho học sinh kỹ năng tự học, tinh thần say mê học tập, khát vọng khám phá và vươn lên trong học tập.
Nhà trường phổ thông chỉ cung cấp một lượng kiến thức nhất định cho học sinh, trong khi đó, khát khao hiểu biết của con người là vô hạn Phương pháp dạy học (PPDH) sẽ luôn có giá trị, vì nó giúp người học duy trì khả năng tự học hiệu quả trong suốt cuộc đời.
Tính tích cực học tập của học sinh được thể hiện qua nhiều dấu hiệu như hăng hái tham gia trả lời câu hỏi, bổ sung ý kiến cho bạn bè, tranh luận, và phát biểu trước lớp Học sinh cũng thường xuyên đặt câu hỏi để yêu cầu giáo viên giải thích những vấn đề chưa rõ ràng, đồng thời chủ động áp dụng kiến thức và kỹ năng đã học để nhận thức các vấn đề mới Điều này cho thấy tính tích cực học tập thực chất là sự chủ động trong hoạt động nhận thức, thể hiện khát vọng hiểu biết, tìm tòi, và nỗ lực trong việc chiếm lĩnh tri thức.
Những dấu hiệu đặc trƣng cơ bản của PPDH tích cực:
- Dạy học thông qua các tổ chức học tập của HS
- Dạy học chú trọng phương pháp tự học
- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp học tập hợp tác
- Kết hợp với đánh giá của thầy với sự tự đánh giá của trò
- Vai trò chỉ đạo của GV là vô cùng quan trọng
1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài
1.2.1 Đặc điểm, nội dung chương trình SGK lớp 10
- Chương trình Địa lí SGK lớp 10 gồm 2 phần: ĐLTN và ĐLKT-XH đại cương
Chương trình lớp 10 là sử dụng nâng cao mở rộng so với chương trình đại cương ở trung học cơ sở (THCS) có đặc điểm sau:
Các kiến thức trong ĐLTN và ĐLKT-XH được trình bày trong sách giáo khoa không phải là những phần tách biệt, mà cần được giảng dạy trong mối quan hệ gắn bó với nhau Việc kết nối các kiến thức này sẽ giúp học sinh nhận diện và tìm ra các quy luật địa lý một cách hiệu quả.
HS sẵn sàng nắm bắt quy luật đó sử dụng GRAPH là dễ thấy nhất, các em sẽ dễ dàng nắm kiến thức một cách hệ thống, logic
Các khái niệm Địa lý tự nhiên thường mang tính trừu tượng, vì chúng liên quan đến những hiện tượng và sự vật ở khoảng cách địa lý xa mà học sinh không thể trực tiếp quan sát Để hình thành các khái niệm này, cần lựa chọn từ ngữ và áp dụng phương pháp phù hợp Việc hình thành khái niệm cho học sinh yêu cầu sử dụng đa dạng các phương pháp Do đó, trong chương trình sách giáo khoa Địa lý lớp 10, khi áp dụng phương pháp GRAPH, giáo viên cần kết hợp nhiều phương pháp khác để đạt hiệu quả cao nhất.
Phần ĐLKT-XH chứa nhiều chương và mục với nhiều khái niệm mới, trình bày từ nhiều quan điểm khác nhau, giúp học sinh tự khám phá kiến thức Vì vậy, việc sử dụng sơ đồ để hỗ trợ học sinh trong việc nắm bắt và hiểu rõ mối quan hệ phức tạp giữa các khái niệm là rất cần thiết.
Toàn bộ chương trình SGK Địa lí 10 chia làm 10 chương, 42 bài, trong đó 36 bài cung cấp kiến thức, kĩ năng, 6 bài thực hành với tổng số 44 tiết
+ Chương I: Bản đồ (3 tiết lí thuyết, 1 tiết thực hành)
Bài viết giới thiệu về các phép chiếu hình bản đồ cơ bản và các phương pháp biểu hiện đối tượng địa lý trên bản đồ, nhấn mạnh ý nghĩa của bản đồ trong học tập và đời sống Phần này nhằm trang bị cho học sinh kiến thức và kỹ năng cần thiết về bản đồ để hỗ trợ cho các bài học Địa lý sau này Chương II sẽ cung cấp cái nhìn tổng quát về vị trí của Trái Đất trong hệ mặt trời và các vận động của Trái Đất, từ đó giải thích các hiện tượng như ngày đêm luân phiên và mùa trên Trái Đất.
+ Chương III: Cấu trúc của Trái Đất, các quyển của lớp vỏ địa lí (14 tiết lí thuyết, 2 tiết thực hành)
Chương này giúp các em hiểu cấu trúc của Trái Đất và các hiện tượng như động đất, núi lửa Đặc biệt, phần này cung cấp cho các em thông tin về đặc điểm, sự phân bố và mối quan hệ giữa các quyển của Trái Đất.
Chương IV: Một số quy luật của lớp vỏ địa lí (2 tiết lý thuyết, 2 tiết thực hành) tổng kết kiến thức đã học, giúp học sinh nhận diện quy luật và mối quan hệ giữa các thành phần trong lớp vỏ địa lí Nội dung chương này hướng tới việc phát triển quan điểm tổng hợp trong việc phân tích các hiện tượng địa lí.
Chương V của bài viết tập trung vào địa lý dân cư, bao gồm 3 tiết lý thuyết và 1 tiết thực hành, đề cập đến kiến thức về dân cư, dân số, vấn đề quần cư và đô thị hóa Trong khi đó, Chương VI chỉ có một tiết lý thuyết, tập trung vào cơ cấu nền kinh tế.
HS cần nắm vững các khái niệm như nguồn lực và cơ cấu kinh tế, vì đây là kiến thức cơ sở quan trọng giúp học sinh hiểu rõ hơn về các vấn đề kinh tế - xã hội trong các bài học tiếp theo.
Chương VII của bài viết tập trung vào địa lý nông nghiệp, bao gồm 3 tiết lý thuyết và 1 tiết thực hành Nội dung đề cập đến vai trò và đặc điểm của địa lý nông nghiệp, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của các ngành công nghiệp chủ yếu Bên cạnh đó, chương cũng giới thiệu một số hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp và các khái niệm liên quan như trung tâm công nghiệp và vùng công nghiệp.
+ Chương IX: (5 tiết lí thuyết, 1 tiết thực hành) Địa lí dịch vụ
Chương này trình bày các vai trò và đặc điểm của những yếu tố ảnh hưởng đến dịch vụ, tập trung vào ba ngành dịch vụ quan trọng: Giao thông vận tải, thông tin liên lạc và thương mại.
Chương X: Môi trường và sự phát triển bền vững không chỉ là lời kết của cuốn sách mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của môi trường trong việc phát triển kinh tế - xã hội Môi trường không chỉ là điều kiện và nguồn lực, mà còn có tác động ngược lại đến nền kinh tế Vấn đề môi trường và con người trong bối cảnh phát triển bền vững mở ra những hướng học tập và nghiên cứu mới cho học sinh.
Những đặc điểm nội dung của SGK Địa lí lớp 10 thể hiện sự logic trong hệ thống kiến thức, từ đó mang lại nhiều lợi thế trong việc áp dụng phương pháp GRAPH cho dạy và học Địa lí lớp 10.
1.2.2 Đặc điểm tâm sinh lí của HS lớp 10
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG GRAPH TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÝ LỚP 10 THEO HƯỚNG TÍCH CỰC
Xây dựng GRAPH trong dạy học Địa lý lớp 10
2.1.1 Yêu cầu của việc xây dựng GRAPH
Việc thiết kế GRAPH cho quá trình dạy học là một quá trình tư duy logic, nhằm xây dựng "phương án lên lớp của giáo viên" dựa trên yêu cầu kiến thức cơ bản Bài giảng cần phản ánh mục đích chính của tiết học, bao gồm các nội dung và kiến thức cốt lõi từ tài liệu giáo khoa, đồng thời định hướng cho học sinh với các nhiệm vụ nhận thức cụ thể Ngoài ra, GRAPH cũng phải thể hiện sự phát triển logic của bài học và mối liên hệ giữa các đơn vị kiến thức, giúp học sinh hiểu rõ cách giải quyết từng nhiệm vụ nhận thức.
Việc sử dụng GRAPH trong chuẩn bị bài giảng giúp giáo viên có kế hoạch cụ thể và định hướng rõ ràng, từ đó xác định được kiến thức cơ bản ngay từ khâu soạn giảng Điều này giúp tránh tình trạng bài giảng quá tỉ mỉ hoặc sơ sài Trên lớp, giáo viên có thể tự tin trình bày kiến thức cốt lõi cho học sinh, hạn chế việc sa vào những chi tiết không cần thiết và khắc phục tình trạng học sinh chỉ ghi tóm tắt hoặc quá chú trọng vào sách giáo khoa.
Nội dung bài học thường chứa nhiều chi tiết phức tạp, và nếu học sinh chỉ nhớ những chi tiết vụn vặt mà không nắm vững bản chất và hệ thống kiến thức, họ sẽ không đạt yêu cầu học tập Do đó, GRAPH cần phải thể hiện rõ "cái bản chất" cốt lõi và khách quan của mỗi bài học và mỗi đơn vị kiến thức.
- Tính sư phạm và tính tư tưởng:
GRAPH phản ánh các bước tổ chức giờ học của GV, từ đó HS dễ dàng hình
Học bài bằng phương pháp GRAPH giúp giáo viên và học sinh nắm vững kiến thức sách giáo khoa một cách tổng quát, sau đó đi sâu vào từng phần để minh họa cụ thể Đây là một cách tiếp cận hiệu quả, giúp hệ thống hóa và khái quát hóa nội dung phức tạp của địa lý Phương pháp này giúp học sinh dễ dàng định hướng kiến thức cơ bản, theo dõi sự phát triển logic của vấn đề và lưu trữ kiến thức một cách dễ dàng.
Một GRAPH không chỉ cần thể hiện nội dung khoa học mà còn phải có tính thẩm mỹ với bố cục cân xứng, đường nối rõ ràng và màu sắc hài hòa GRAPH trình bày logic và thẩm mỹ cao sẽ giúp người học dễ ghi nhớ hơn Việc trình bày ngắn gọn và hợp lý nội dung SGK Địa lý sẽ hỗ trợ học sinh hình dung rõ ràng hơn về kiến thức cần khai thác Đối với học sinh THPT, với tư duy phát triển, giáo viên cần chuẩn bị kỹ lưỡng để đảm bảo hiệu quả bài giảng khi sử dụng GRAPH.
2.1.2 Phân loại các sơ đồ GRAPH trong dạy học Địa lí
Là dạng sơ đồ đƣợc phân chia thành nhiều nhánh, từ một nhánh gốc có thể chia ra nhiều nhánh phụ
Sơ đồ 1.1 GRAPH về hậu quả của việc tăng dân số
Hậu quả của gia tăng dân số
Kinh tế Xã hội Môi trường
Tốc độ phát triển kinh tế
Cạn kiệt tài nguyên Ô nhiễm môi trường
Là dạng sơ đồ thể hiện một chuỗi các sự việc diễn ra theo tuần tự, thể hiện quy luật nhân quả
Là dạng sơ đồ diễn ra theo một chuỗi các giai đoạn, quy trình có mối liên quan với nhau
2.1.2.2 Căn cứ theo khả năng rèn luyện thao tác tư duy logic
Là dạng sơ đồ giải thích chú giải các sự vật hiện tƣợng
Sơ đồ 1.2 Ảnh hưởng của nước thải đến môi trường
Nước thải ô nhiễm môi trường nước, đất diê ̣t vong mô ̣t số loài
Sơ đồ 1.3 Về các giai đoạn của sản xuất công nghiệp
Giai đoạn 1 Tác động vào đối tươ ̣ng lao đô ̣ng
Sản xuất bằng máy móc
Tƣ liệu sản xuất và vật phẩm tiêu dùng
Bổ sung hơi nước gặp lạnh
Sương mù (Thấp) Mây (Cao)
GRAPH rèn luyện kĩ năng phân tích tổng hợp:
Sơ đồ tư duy là công cụ hữu ích giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức một cách dễ dàng, đồng thời phát triển kỹ năng phân tích và tổng hợp các kiến thức đã học.
GRAPH minh họa kiến thức:
Là dạng sơ đồ giúp người học minh họa kiến thức rất trực quan, dễ hiểu
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ minh họa vai trò của GTVT
Sơ đồ 1.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới tổ chức lãnh thổ nông nghiệp
Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp
Tƣ̣ nhiên Kinh tế - xã hội
Cây trồng vâ ̣t nuôi
Nguồn nước Đặc điểm khí hậu Đất đai Đất cho sản xuất nông nghiệp
Dân cƣ nguồn lao động
Tiến bộ khoa học kỹ thuật
Quan hê ̣ sở hƣ̃u ruô ̣n g đất
Cách thƣ́c tổ chƣ́c và quản lí sản xuất Đường lối chính sách Đường lối công nghiệp hóa
GRAPH hệ thống hóa kiến thức:
Là dạng sơ đồ khái quát lại toàn bộ kiến thức theo một hệ thống theo một trình tự nhất định
2.1.2.3 Căn cứ theo các đặc điểm
Sơ đồ cấu trúc thể hiện mối quan hệ giữa các thành phần trong một chỉnh thể, giúp giáo viên dễ dàng truyền đạt kiến thức Giáo viên có thể sử dụng sơ đồ này thông qua kênh hình mà sách giáo khoa đã cung cấp trong quá trình dạy học.
Sơ đồ 1.7 GRAPH hệ thống nội dung chương VIII-SGK địa lý 10 Đi ̣a lí công nghiê ̣p
Vai trò Đặc điểm Nhân tố ảnh hưởng Đi ̣a lí công nghiê ̣p
Chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân Vị trí đi ̣a lí Tƣ̣ nhiên
Công nghiệp điện tử tin học
Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng
Một số hình thức tổ chức lãnh thổ Điểm công nghiệp
Khu công nghiệp tập trung
Ngoài các sơ đồ có sẵn trong sách giáo khoa, giáo viên có thể tự thiết kế các sơ đồ GRAPH để hỗ trợ việc dạy học Ví dụ, từ hình 7.1, giáo viên có thể tự vẽ sơ đồ GRAPH nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy.
Sơ đồ quá trình vận động của các sự vật và hiện tượng thể hiện rằng mọi sự vật, hiện tượng đều trải qua sự chuyển biến theo một quá trình nhất định.
VD: Hình 8.1; hình 8.3; hình 16.1; hình 16.2;… trong SGK Địa lý lớp 10
Sơ đồ địa đồ học thể hiện mối quan hệ giữa các thành phần không gian trên bản đồ, bao gồm hướng gió, độ dốc địa hình và độ cao địa hình.
VD: hình 12.2; hình 16.4;…trong SGK Địa lý lớp 10
Sơ đồ 1.8 Cấu trúc của Trái Đất
Vỏ đại dương (đến 5km)
Vỏ lục địa (đến 70 km)
Manti trên (tƣ ̀ 15 đến 700 km) Manti dưới (từ 700 đến 2900 km)
Nhân ngoài (tƣ̀ 2900 đến 5100 km) Nhân trong (tƣ ̀ 5100 đến 6370 km)
Lƣ̣c nén ép Lƣ̣c nén ép Sơ đồ
1.9 Hiện tượng uốn nếp
Sơ đồ logic: Là dạng sơ đồ thể hiện các sự vật, hiện tƣợng diễn ra theo một chuỗi logic nhất định
2.1.2.4 Căn cứ vào mức độ hoàn thiện, kiểm tra, đánh giá kết quả
Là dạng sơ đồ đầy đủ kiến thức nhằm kiểm tra kĩ năng phân tích tổng hợp của HS
Sơ đồ 1.11 Mối quan hệ giữa khí hậu các thành phần khác trong tự nhiên
Sông ngòi khô cạn Nguồn nước dồi dào
Hệ thực vật cằn cỗi
Tốc độ dòng chảy tăng Đất phù sa bồi đắp
Hệ thực vật phong phú, đa dạng m
Sơ đồ 1.10 Quy trình hình thành gió fơn
Khi Trái Đất quay quanh Mặt Trời thì trục của Trái Đất luôn hướng về một phía Góc nhập xạ thay đổi Thời gian chiếu sáng thay đổi
Hiện tƣợng các mùa trên Trái Đất
Là dạng sơ đồ khuyết thiếu kiến thức, có những ô có kiến thức là cơ sở để dẫn dắt những kiến thức còn thiếu sót ở những ô còn lại
Là loại sơ đồ dạng ô trống kiến thức, sẽ có một số ô có kiến thức trọng tâm để dẫn dắt, và một số các ô trống kiến thức cần điền
2.1.2.5 Căn cứ vào mục đích dạy học
GRAPH nghiên cứu tài liệu mới là công cụ hỗ trợ học sinh trong việc tìm hiểu và tiếp cận kiến thức mới, thường được trình bày ở phần đầu của quá trình dạy học Loại GRAPH này hướng dẫn học sinh nghiên cứu tài liệu và bài học mới một cách hiệu quả.
Sơ đồ 1.15 Thể hiện nội dung bài 35 vai trò các nhân tố ảnh hưởng đặc điểm ngành DV Địa lý DV
Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển phân bố ngành DV Đặc điểm phân bố các ngành DV trên thế giới
Sơ đồ 1.14 Chức năng của môi trường
Chức năng của môi trường
Sơ đồ 1.13 Sơ đồ thể hiện đặc điểm của ngành chăn nuôi
Tự nhiên Do con người trồng Chế biến bằng phương pháp công nghiệp
GRAPH củng cố, hoàn thiện tri thức:
Loại sơ đồ này được sử dụng ở phần kết thúc mỗi bài học, cho phép giáo viên giúp học sinh hệ thống lại kiến thức Giáo viên có thể yêu cầu học sinh điền vào chỗ trống hoặc sử dụng sơ đồ câm để củng cố và ôn tập kiến thức đã học.
Sơ đồ loại này sử dụng cho các bài có liên quan tới các thao tác hướng dẫn kĩ năng cho HS nhƣ các bài thực hành
Tùy vào cách thức dạy học, nội dung dạy học, mục tiêu dạy học, trình độ
Sơ đồ 1.16 Hệ quả chuyển động của Trái Đất
Chuyển động của Trái Đất
Hệ quả chuyển động của
Hệ quả chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
Sơ đồ 1.17 Thể hiện các bước thực hành bài 4 – SGK Địa Lý 10
Thực hành xác định một số phương pháp biểu hiện các đối tƣợng địa lý trên bản đồ
Nội dung Các bước tiến hành
Xác định một số phương pháp biểu hiện các đối tƣợng địa lý địa hình 2.2;
Xác đinh nội dung bản đồ
Xác định các phương pháp thể hiện trên bản đồ
2.1.3 Quy trình xây dựng GRAPH
2.1.3.1 Quy trình lập GRAPH nội dung Để lập được GRAPH, GV cần phải nghiên cứu nội dung chương trình giảng dạy để lựa chọn các bài tổ hợp, đơn vị kiến thức có khả năng lập GRAPH Mỗi loại kiến thức sẽ có loại GRAPH nội dung tương ứng Khi thiết kế GV biết rằng không phải bài học nào cũng có thể lập đƣợc GRAPH nên cần lựa chọn các bài phù hợp để thiết kế
Bước 1: Xác định các đỉnh của GRAPH
GV cần phân tích nội dung bài học để xác định các khái niệm cơ bản cần truyền đạt và hình thành Mỗi đơn vị kiến thức sẽ được đại diện bởi một đỉnh trong GRAPH, sau đó sắp xếp theo trình tự hợp lý, phù hợp với logic phát triển của nội dung Trong đó, các đơn vị kiến thức có thể liên kết thành từng mảng lớn hoặc nhỏ, cũng như có những kiến thức độc lập Mỗi đơn vị kiến thức có thể chứa nhiều thông tin, do đó việc lựa chọn các đỉnh cho GRAPH cần phải cẩn trọng và "mã hóa" các kiến thức chính để đưa vào các đỉnh, được thể hiện bằng hình tròn, hình vuông, hoặc hình chữ nhật.
Bước 2: Thiết lập các cung là quá trình tạo mối quan hệ giữa các đỉnh trong GRAPH Các cung này được thể hiện bằng mũi tên thẳng, cong hoặc gấp khúc, phản ánh hướng đi của nội dung Mối quan hệ này cần đảm bảo tính logic khoa học, tuân thủ các quy luật khách quan và duy trì tính hệ thống của kiến thức.
Sơ đồ 1.18 Quy trình lập GRAPH nội dung
Xác định đỉnh của GRAPH
Cách sử dụng GRAPH
2.2.1 Điều kiện để vận dụng phương pháp GRAPH có hiệu quả
Phương pháp GRAPH có thể áp dụng cho hầu hết các bài trong chương trình SGK Địa lý lớp 10, tuy nhiên không phải tất cả nội dung đều đạt hiệu quả cao khi sử dụng phương pháp này Do đó, giáo viên cần cân nhắc mục đích bài học và nội dung kiến thức để lựa chọn phương pháp giảng dạy phù hợp nhất.
Sơ đồ 1.21 Thể hiện nguyên nhân làm thay đổi khí áp
Sự thay đổi khí áp
Theo độ cao Theo nhiệt độ Độ ẩm
Càng lên cao khí áp càng giảm
Nhiệt độ tăng khí áp giảm
Nhiệt độ giảm khí áp tăng Độ ẩm tăng khí áp giảm Độ ẩm giảm khí áp tăng
Khi lựa chọn bài học cho GRAPH, cần chú ý đến phần kiến thức phù hợp với khả năng vận dụng GRAPH có thể được phát triển dựa trên cấu trúc mối quan hệ nhân quả, giúp khái quát hóa hoặc tổng kết một vấn đề, một bài học, hoặc toàn bộ chương trình.
- Về lớp học: Lớp học không quá đông (30 - 40 HS)
- Phương tiện dạy học: Các tài liệu phương tiện dạy học đầy đủ như: SGK, bảng biểu, thước chỉ, sơ đồ,…
Giáo viên cần không ngừng sáng tạo và nắm vững lý thuyết về đồ thị (GRAPH), thiết kế các dạng đồ thị đa dạng để khuyến khích học sinh phát triển tư duy sáng tạo, kỹ năng và khả năng xử lý thông tin Họ nên hướng dẫn học sinh sử dụng sơ đồ từ những khái niệm đơn giản đến phức tạp, giúp các em làm quen với việc xây dựng và tự tạo đồ thị, đặc biệt là sử dụng thành thạo máy tính để thiết kế đồ thị hiệu quả.
2.2.2.Một số lưu ý khi dạy học bằng phương pháp GRAPH
Tránh tính hình thức trong việc lập và sử dụng GRAPH là rất quan trọng Khi giáo viên quá chú trọng đến hình thức mà không quan tâm đến nội dung, học sinh sẽ ghi nhớ kiến thức một cách máy móc, chỉ nhận biết được mối quan hệ bên ngoài mà không hiểu được sự liên kết giữa các kiến thức Điều này dẫn đến việc học sinh không nắm bắt được bản chất của kiến thức và không thể vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
GRAPH là một phương pháp dạy học hữu ích, nhưng không nên lạm dụng vì nó chỉ là công cụ khái quát hóa kiến thức theo một logic nhất định Cần kết hợp GRAPH một cách khoa học với các phương tiện dạy học khác để đạt hiệu quả tốt nhất Mặc dù GRAPH giúp học sinh ghi chép ngắn gọn và đầy đủ ý chính, nó không thể thay thế sách giáo khoa (SGK) vì không phải là bảng tóm tắt SGK.
Trong quá trình áp dụng phương pháp GRAPH, giáo viên cần nghiên cứu kỹ nội dung bài học và lựa chọn kiến thức phù hợp để sơ đồ hóa hiệu quả Việc kết hợp các phương pháp khác với GRAPH sẽ giúp xây dựng sơ đồ thích hợp cho từng bài học và đối tượng học sinh Giáo viên cũng nên hướng dẫn học sinh làm quen với việc tổng quát kiến thức, phát triển kỹ năng khai thác sách giáo khoa và khả năng tư duy để tìm ra các mối liên hệ giữa các kiến thức trong bài học.
2.2.3 Sử dụng GRAPH trong các khâu của quá trình dạy học
2.2.3.1 Sử dụng GRAPH trong khâu kiểm tra bài cũ Ở giai đoạn kiểm tra bài cũ , GV đƣa ra GRAPH với các đỉnh còn trống hoặc chƣa có các cạnh rồi yêu cầu HS điền thông tin vào các chỗ trống đó
+ GV đƣa ra sơ đồ GRAPH có hàm ý câu hỏi
+ HS nghe yêu cầu rồi trả lời
+ Bướ c 1: GV lâ ̣p GRAPH nô ̣i dung của mô ̣t bài hay mô ̣t phần kiến thức của bài
+ Bướ c 2: HS nghe giảng, quan sát GRAPH sau đó phân tích và tìm ra câu trả lời
Bài 27 khám phá vai trò và đặc điểm của nông nghiệp, đồng thời phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của lĩnh vực này Nông nghiệp không chỉ đóng góp vào nền kinh tế mà còn ảnh hưởng đến đời sống xã hội Các yếu tố như khí hậu, đất đai, và công nghệ đều quyết định đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp Bên cạnh đó, bài viết cũng đề cập đến một số hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp, giúp tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao năng suất.
Bướ c 1: GV: Đưa ra GRAPH đã lập sẵn
CH: Em hãy hoàn thành sơ đồ trên?
GV: Hướng dẫn HS khai thác sơ đồ, chuẩn kiến thức
Sơ đồ 1.22a Đặc điểm của ngành nông nghiệp Đặc điểm của nông nghiệp
GV: Đƣa ra sơ đồ hoàn chỉnh: Ở khâu này giúp HS nắm vững đƣợc kiến thức đã học một cách dễ dàng qua sơ đồ GV đƣa ra
2.2.3.2 Sử dụng GRAPH trong khâu dạy bài mới a) Mức độ 1: GV lập GRAPH nội dung
+ GV giảng giải đồng thời lập GRAPH nội dung
+ HS nghe giảng kết hợp với quan sát sơ đồ
Giáo viên tạo biểu đồ nội dung cho một bài học hoặc một phần kiến thức cụ thể Sau đó, giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu nội dung này và trả lời các câu hỏi liên quan.
+ Bướ c 2: HS nghe giảng quan sát GRAPH qua đó lĩnh hội tri thức
- VD: Bài 29 Địa lý ngành chăn nuôi
Mục I.2 Đặc điểm ngành chăn nuôi (trang 113)
Bướ c 1: GV: Đưa ra GRAPH khuyết thiếu đã lập sẵn và sau đó yêu cầu HS hoàn chỉnh sơ đồ qua hệ thống câu hỏi dưới đây:
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu nội dung SGK kết hợp quan sát sơ đồ trả lời các câu hỏi
Tự nhiên Do người trồng Chế biến bằng phương pháp công nghiệp
Ngành nông nghiệp có những đặc điểm nổi bật, trong đó đất trồng đóng vai trò là tư liệu sản xuất chính và không thể thay thế Đối tượng sản xuất chủ yếu của nông nghiệp bao gồm các cây trồng và vật nuôi.
Sản xuất nông nghiê ̣p có tính mùa vụ
Sản xuất nông nghiê ̣p phụ thuộc vào điều kiê ̣n tƣ̣ nhiên
Trong nền kinh tế hiê ̣n đa ̣i, nông nghiê ̣p trở thành ngành sản xuất hàng hóa
CH: Cơ sở thức ăn có sự thay đổi nhƣ thế nào đối với hình thức chăn nuôi? CH: Đặc điểm của ngành chăn nuôi là gì?
GV: Hướng dẫn HS khai thác sơ đồ, chuẩn kiến thức
GV: Đƣa ra sơ đồ hoàn chỉnh:
HS: Ghi lại GRAPH trên vào vở b) Mức độ 2: Tổ chức HS lập GRAPH
+ GV hướng dẫn HS lập GRAPH nội dung
+ Thông qua thiết lập GRAPH, HS lĩnh hội tri thức mới
+ Bướ c 1: GV hướng dẫn HS nghiên cứu tài liệu SGK hoặc phương tiện trực quan GV đặt câu hỏi, HS trả lời
+ Bướ c 2: HS tự lập GRAPH nội dung phần đó
- VD: Bài 13 Ngưng đọng hơi nước trong khí quyển, mưa
Phần II Những nhân tố ảnh hưởng tới lượng mưa (trang 50)
Bước 1: Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu nội dung sách giáo khoa và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa, bao gồm các yếu tố nào và cách mà chúng tác động đến lượng mưa.
Bướ c 2: GV: Hướng dẫn HS lập GRAPH cho phần 2 như hình dưới:
Sơ đồ 1.23b Thể hiện đặc điểm của ngành chăn nuôi
Chăn nuôi chuồng trại, nƣ̉a chuồng tra ̣i
Do người trồng Chế biến bằng phương pháp công nghiệp c) Mức độ 3: HS tự lập GRAPH nội dung
+ GV tổ chức HS làm việc theo nhóm
+ HS tự lập GRAPH nội dung cho một phần hoặc một bài học
+ Bướ c 1: GV nêu vấn đề, nội dung cần nghiên cứu sau đó t ừng nhóm thảo luận lập GRAPH nội dung
+ Bước 2: Các nhóm báo cáo kết quả
+ Bướ c 3: GV nhận xét, thống nhất GRAPH chung
- VD: Lập GRAPH nội dung bài 17 Thổ nhưỡng quyển Các nhân tố hình thành thổ nhưỡng
Phần II Các nhân tố hình thành đất (trang 64)
Bướ c 1: GV: Yêu cầu HS từ những vấn đề đã học, lập GRAPH cho nội dung phần II
Bướ c 2: HS: Các nhóm, thảo luận, báo cáo, nhận xét, bổ sung
Bướ c 3: GV: Nhận xét, thống nhất GRAPH chung có tính chính xác cao nhất
Sơ đồ 1.24 Các nhân tố ảnh hưởng tới lượng mưa
Khí áp Front Gió Dòng biển Địa hình
Thấp Nơi đi qua Gió mùa tây ôn đới
Mậu dịch Lạnh Sườn khuất gió
Mức độ tự học của học sinh đang ở mức cao, đặc biệt khi các em đã hình thành được kỹ năng lập đồ thị Kỹ năng này không chỉ hữu ích cho các bài học trên lớp mà còn áp dụng hiệu quả cho các bài tập ở nhà.
HS cũng có thể tự lập GRAPH, tự ghi nhớ kiến thức theo một hệ thống logic
2.2.3.2 Sử dụng GRAPH trong khâu củng cố, hoàn thiện tri thức
GRAPH có thể được áp dụng trong phần củng cố kiến thức cuối bài hoặc cuối một phần học Học sinh có thể tự hoàn thiện GRAPH hoặc làm theo gợi ý của giáo viên để củng cố và hoàn thiện kiến thức Sau khi hoàn thành một phần học hoặc bài học, học sinh có thể tự củng cố tri thức thông qua nhiều hình thức khác nhau.
Bước 1: Giáo viên cung cấp một đồ thị với các đỉnh còn trống hoặc chưa có các cạnh Học sinh cần điền thông tin vào những chỗ trống đó sau khi hoàn thành bài học hoặc một phần kiến thức.
Bướ c 2: HS điền thông tin vào ô trống
Bướ c 3: GV nhâ ̣n xét, chuẩn kiến thức
VD: Bài 36 Vai trò, đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển và phân bố ngành GTVT
Bướ c 1: GV sau khi giảng theo đúng trình tự SGK, GV có thể hướng dẫn
HS củng cố bài theo GRAPH “câm” in sẵn trên phiếu học tập
Bướ c 2: HS điền thông tin vào sơ đồ
Bướ c 3: GV nhâ ̣n xét, chuẩn kiến thức theo sơ đồ hoàn chỉnh dưới đây:
Sơ đồ 1.25a Thể hiện vai trò, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển ngành GTVT
Vai trò Đặc điểm Các nhân tố ảnh hưởng
Bướ c 1: HS tự xây dựng GRAPH thể hiện các kiến thức đã học theo một logic mà mỗi HS tự xác định
Bướ c 2: GV chỉ nên định hướng chung, những yêu cầu cơ bản của bài tập
Hình thức này cho phép học sinh tự lập GRAPH dựa trên cách hiểu của mình, với sự hỗ trợ từ giáo viên Giáo viên sẽ nêu rõ mục đích sử dụng cấu trúc GRAPH và các nguyên tắc cơ bản để xây dựng GRAPH một cách hiệu quả.
2.2.3.4 Sử dụng GRAPH trong khâu hệ thống hóa kiến thức, ôn tập, kiểm tra, đánh giá
Hệ thống các kiến thức vận dụng phương pháp GRAPH trong SGK Địa lí 10
Trên cơ sở nghiên cứu nội dung SGK Địa lý lớp 10, kết cấu bài học trong các chương có thể áp dụng phương pháp sơ đồ GRAPH như sau:
Chương Tên bài có nội dung liên quan Kiến thức sử dụng phương pháp
Bài 1: Các phép chiếu hình bản đồ cơ bản
- Sơ đồ giới thiệu các phép chiếu hình bản đồ cơ bản
Bài 2: Một số phương pháp biểu hiện các đối tƣợng địa lý trên bản đồ
- Sơ đồ thể hiện một số phương pháp thể hiện trên bản đồ
Bài 4: Thực hành xác định một số phương pháp biểu hiện các
- Sơ đồ thao tác nội dung thực hành
Sơ đồ 1.32 Sơ đồ đơn giản về hoạt động của thi ̣ trường
Hàng hóa, dịch vụ đƣợc trao đổi
Vâ ̣t ngang giá (tiền, vàng,…)
II Vũ trụ Hệ quả các chuyển động của
Bài 5: Vũ trụ Hệ mặt trời và
Trái Đất Hệ quả chuyển động tự quanh quanh trục của Trái Đất
- Sử dụng hình 5.1; 5.2; 5.3; 5.4 trong SGK
- Sơ đồ hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất
Bài 6: Hệ quả chuyển động xung quanh mặt trời của Trái Đất
- Sử dụng hình 6.1; 6.2; 6.3 trong SGK
- Sơ đồ nguyên nhân sinh ra mùa trên Trái Đất
III Cấu trúc của trái đất
Các quyển của lớp vỏ địa lý
Bài 7: Cấu trúc của Trái Đất thạch quyển Thuyết kiến tạo mảng
- Sơ đồ thể hiện kết qu ả sự tiếp xúc các mảng kiến tạo
Bài 8: Tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất
- Sơ đồ: tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất
Bài 9: Tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất
- Sơ đồ : tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất
Bài 11: Khí quyển sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất
- Sơ đồ cấu trúc nội dung bài 11
Bài 12: Sự phân bố khí áp Một số loại gió chính
- Sơ đồ sự tác động của một số loại gió chính
Bài 13: Ngưng đọng hơi nước trong khí quyển Mƣa
- Sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng tới lƣợng mƣa
Bài 15: Thủy quyển Một số nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông, một số sông lớn trên Trái Đất
- Sơ đồ sự phân bố lƣợng mƣa trên Trái Đất
Bài 16: Sóng thủy triều Dòng biển
- Sơ đồ cấu trúc bài 16
Bài 17: Thổ nhƣỡng quyển Các nhân tố hình thành thổ nhƣỡng
- Sơ đồ các nhân tố hình thành đất
Bài 18: Sinh quyển Các nhân tố ảnh hưởng tớ sự phát triển và phân bố của sinh vật
- Sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố của sinh vật
IV Một số quy luật của lơp vỏ địa lý
Bài 20: Lớp vỏ địa lý Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lý
- Sơ đồ cấu trúc, nội dung bài 20
Bài 21: Quy luật địa đới và quy luật phi địa đới
- Sơ đồ giới thiệu nội dung bài 21
Bài 22: Dân số và sự gia tăng dân số
- Sơ đồ thể hiện sự tình hình tăng dân số đối với sự phát triển kinh tế
Bài 23: Cơ cấu dân số - Sơ đồ cấu trúc bài 23
- Sơ đồ thực hiện cơ cấu dân số theo lao động
Bài 24: Phân bố dân cƣ các loại hình quần cƣ và đô thị hóa
- Sơ đồ các loại hình quần cƣ và đô thị hóa
VI Cơ cấu nền kinh tế
Bài 26: Cơ cấu nền kinh tế - Sử dụng sơ đồ các nguồn lực, sơ đồ cơ cấu nền kinh tế trong SGK
VII Địa lý nông nghiệp
Bài 27: Vai trò đặc điểm Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố nông nghiệp
Một số hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp
- Sử dụng sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố nông nghiệp
- Sơ đồ cấu trúc nội dung bài 27
Bài 29: Địa lý ngành chăn nuôi - Sơ đồ các điểm của ngành chăn nuôi
VIII Địa lý công nghiệp
Bài 31: Vai trò và đặc điểm của công nghiệp Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố công nghiệp
- Sử dụng sơ đồ về sản xuất công nghiệp, sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố công nghiệp trongSGK
- Sơ đồ cấu trúc bài 31
Bài 32: Địa lý các ngành công nghiệp
- Sử dụng sơ đồ trong SGK
Bài 33: Một số hình thức chủ yếu của tổ chức lãnh thổ CN
- Sơ đồ cấu trúc nội dung bài 33
- Sử dụng sơ đồ trong SGK
IX Địa lý dịch vụ
Bài 35: Vai trò các nhân tố ảnh hưởng và đặc điểm phân bố các ngành dịch vụ
- Sử dụng sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng trong SGK
- Sơ đồ cơ cấu ngành DV
Bài 35 trình bày sơ đồ cấu trúc và nội dung liên quan đến vai trò, đặc điểm của ngành Giao thông Vận tải (GTVT) Bài 36 sẽ sử dụng sơ đồ tác động để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành GTVT trong nền kinh tế, theo nội dung trong sách giáo khoa (SGK).
- Sơ đồ cấu trúc, nội dung bài 36
Bài 37: Địa lý các ngành
- Sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển, phân bố ngành GTVT
- Sơ đồ giới thiệu các ngành GTVT
Bài 40: Địa lý ngành thương mại
- Sử dụng sơ đồ đơn giản về hoạt động của thị trường
- Sơ đồ: quy luật cung – cầu
- Sơ đồ cơ cấu hàng XK – NK
- Sơ đồ nội dung cấu trúc bài 40
X Môi trường và sự phát triển bền vững
Bài 41: Môi trường và tài nguyên thiên nhiên
- Sử dụng sơ đồ môi trường sống của con người trong SGK
- Sơ đồ phân loại tài nguyên thiên nhiên
Bài 42: Môi trường và sự phát triển bền vững
- Sơ đồ minh họa một số vấn đề môi trường ở các nước phát triển và đang phát triển
GRAPH không chỉ được áp dụng cho các phần bài cụ thể mà còn có thể giới thiệu nội dung của các chương và toàn bộ hệ thống chương trình.
Như vậy, kiến thức Địa lý có thể vận dụng phương pháp GRAPH chiếm tới 60-80% trong tổng lƣợng kiến thức Địa lý lớp 10
VD: Giớ i thiê ̣u nô ̣i dung các phần, các chương của chương trình Đi ̣a lí lớp 10
Tổ chƣ ́ c hoa ̣t đô ̣ng da ̣y ho ̣c với sơ đồ GRAPH
Dựa trên cơ sở lý luận, thực tiễn và quy trình thiết kế dạy học theo phương pháp GRAPH, bài viết này sẽ giới thiệu một số giáo án mẫu thiết kế theo phương pháp GRAPH để kiểm tra tính khả thi của đề tài.
Bài soạn số 1: Bài 36: Vai trò , đă ̣c điểm, các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố ngành giao thông vâ ̣n tải
Bài soạn số 2: Bài 40: Địa lí ngành thương ma ̣i
(Nội dung giáo án mẫu phần phu ̣ lu ̣c)
Sơ đồ 1 34 Hê ̣ thống các phần và chương của chương trình Đi ̣a lí lớp 10
Chương trình Đi ̣a Lí lớp 10
Mô ̣t số quy luâ ̣t của lớp vỏ Địa lí
Cấu trúc của Trái Đất
Hê ̣ quả chuyển đô ̣ng tƣ̣ quay quanh trục của
Cơ cấu nền kinh tế
Môi trường và sự phát triển bền vƣ̃ng
Phần 2 ĐI ̣A LÝ KINH TẾ