Với mong muốn là hiểu hơn về lý thuyết phương trình vi phân nói chung và lý thuyết hệ phương trình vi phân tuyến tính nói riêng và để tiếp cận vấn đề này, được sự hướng dẫn nhiệt tình củ
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian miệt mài nghiên cứu cùng sự giúp đỡ của các thầy cô giáo
và các bạn sinh viên đến nay khóa luận đã được hoàn thành
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình đến Thạc Sỹ Phùng Đức Thắng đã hướng dẫn và giúp đỡ em tận tình trong quá trình chuẩn bị và
hoàn thành khóa luận
Em xin chân thành cảm ơn ban chủ nhiệm khoa Toán đã tạo điều kiện cho
em có cơ hội để tập dượt với việc nghiên cứu khoa học Đồng thời em xin
chân thành cám ơn sự giúp đỡ quý báu của các thầy cô trong tổ giải tích, sư động viên giúp đỡ, đóng góp ý kiến của bạn bè đã dành cho em trong quá
trình học tập và hoàn thành khóa luận
Vì đây là lần đầu tiên em được làm quen với công việc nghiên cứu và kiến thức của bản thân còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sói
Em rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn sinh viên
để khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cẩm ơn !
Hà Nội, tháng 5 năm 2013
Sinh viên
Phạm Thị Tuyết
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan khóa luận là công trình nghiên cứu của riêng em
Trong khi nghiên cứu, em đã kế thừa những thành quả nghiên cứu của các
nhà khoa học, nhà nghiên cứu với sự trân trọng và biết ơn
Những kết quả nêu trong khóa luận chưa được công bố trên bất kì công trình
nào khác
Hà Nội, tháng 5 năm 2013
Sinh viên
Phạm Thị Tuyết
Trang 31.2.2 Dinh thức ma trận -<-<<<ssssssseseeeseeexeee LÍ
1.2.3 Toán tử tuyến tính -. - SH SY ng rey 13
1.3 Không gian định chuẩn -cS SE shhk He se 16 1.3.1 Định nghĩa chuẩn và không gian định chuẩn 16
1.3.2 Không gian định chuẩn của các ma trận vuông cấp n 17
1.3.3 Các tính chất về chuẩn của ma trận A_ -cc-ccsSs 19 1.3.4 Sự hội tụ trong không gian định chuẩn - - coe 20
1.3.4.1 Sự hội tụ của một đấy điểm -ccSSss cinsrsrerrerrsscee 20 1.3.4.2 Chuỗi trong không gian định chuẩn -. cc-cc-ccccs- 20 1.4 Sự hội tụ trong không gian định chuẩn Ä⁄zf(w*n,K) - s- 21 1.4.1 Sự hội tụ của dấy ma trận .- cà nà he khe, 21
Trang 41.4.2 Sự hội tụ của chuỗi trong không gian định chuẩn Mz(ø*n,K) 22 1.5 Ma trận mũ .-. SH SH nh nh ch nen vế 23
1.5.1 Định nghĩa ma trận mũ .-.-. << << <<<<c<<<<xeees 23
1.5.2 Một số tính chất ma trận mũ -ccc<c<c<<++ss++ 28
IS /L-8¡v): 8v 3;::ìì* H ÍÍiiaaaiiiiii 30
Chương 2 : Giải tích ma trận và ứng dụng trong lý thuyết hệ phương
trình vi phân tuyến (ính - - Sàn ksereirssrrereeeske 34
2.1 Lý thuyết tổng quát về hệ phương trình vi phân tuyến tính 34
2.1.1 Hệ phương trình vi phân tuyến tính thuần nhất
2.1.2 Hệ phương trình vi phân tuyến tính không thuần nhất 37 2.2 Hệ phương trình vi phân tuyến tính với hệ số hằng 4Ö 2.2.1 Cấu trúc của ma trận cơ bản . « -.-« -e-e-e.- 40
2.2.2 Công thức biến thiên hằng sỐ - ccScccccscsscsseersse re 42
2.2.3 Công thức biến thiên hằng số
2.3 Hệ phương trình vi phân tuyến tính với hệ số tuần hoàn 45 2.3.1 Định nghĩa .- -. - SH như 45 2.3.2 Ma trận cơ bản -.- nn SE» ng kh kế 46 2.3.3 Cấu trúc nghiệm của hệ tuần hoàn - - -c + ScS+S+ccsss* 48 2.4 Các hệ khả quy - SH KT hy 2.4.1 Ma trận Liapunop
2.4.2 Cấu trúc nghiệm của hệ khả quy . -.-cc+c<cccs+ cà 51
Tài liệu tham khảo - c2 33213 khinh, 54
Trang 5sử dụng ma trận ma trận mũ để trình bày lý thuyết hệ phương trình vi phan
tuyến tính cho ta những công thức biểu diễn nghiệm của hệ, những kết quả rất gọn, rất đẹp
Với mong muốn là hiểu hơn về lý thuyết phương trình vi phân nói chung và
lý thuyết hệ phương trình vi phân tuyến tính nói riêng và để tiếp cận vấn đề này, được sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy Phùng Đúc Thắng em đã chọn
đề tài này
2 Mục đích nghiên cứu
- Tìm hiểu các kiến thức về :
+ Không gian vectơ, ma trận và định thức của ma trận, không gian
định chuẩn, toán tử tuyến tính
+ Giải tích ma trận
- Làm rõ giải tích ma trận và ứng dụng trong lý thuyết hệ phương trình vi phân tuyến tính
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu : kiến thức giải tích ma trận và hệ phương trình vi phân tuyến tính Phạm vi nghiên cứu: kiến thức cơ bản về hệ phương trình
Trang 6vi phân tuyến tính thuần nhất, không thuần nhất, hệ phương trình vi phân
tuyến tính với hệ số hằng, với hệ số tuần hoàn, các hệ khả quy
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Trình bày lý thuyết về cơ bản về giải tích ma trân và hệ phương trình vi phân tuyến tính
5 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng các lý luận, các công cụ toán học
Nghiên cứu các sách tham khảo, các tài liệu liên quan
Nghiên cứu lý luận tổng hợp đánh giá
6 Cấu trúc khóa luận
Trang 7CHUONG 1 GIAI TICH MA TRAN 1.1 Khong gian vecto
1.1.1 Dinh nghia khong gian vecto
Dinh nghĩa 1.1.1 Cho V lă một tập khâc rỗng mă câc phần tử của nó ta ký
hiệu lă z,,7 vă K lă một trường Giả sử V được trang bị hai phĩp toân
(A+ u)a=Aa+ ya, Vu,2eK
đ+8)= Ôø +ĐÖ, VĂ eK,Vơ, ÖeV
uz)=(Đ.u)ø., VÊ.ue K,Vø eV
Khi đó V cùng với hai phĩp toân đê cho được gọi lă một không gian vectơ trín trường K hay K không gian vecto ( gọi tắt lă không gian vecto)
Trang 8Các phần tử của K gọi là các vô hướng, các phần tử của V gọi là các vecto
Phép cộng "+" gọi là phép cộng vectơ, phép nhan "*" gọi là phép nhân vectơ với vô hướng
Khi K=_ thì V được gọi là không gian vectơ thực, kh K= thì V
được gọi là một không gian vectơ phức
1.1.2 Hệ vectơ độc lập tuyến tính và hệ vectơ phụ thuộc tuyến tính 1.1.2.1 Các định nghĩa
Định nghĩa 1.1.2 Cho K là không gian vectơ V
a) Một tổ hợp tuyến tính của các vectơ_ø,,đ, ,ư, e V là một biểu thức dạng: YAai=A,a, +a, + +4,@, trong đó „&.Ä Â, <K
ml
b) Véi moi V a eV, néu a@=/,0,+4,0,+ +/4,a,, thitandi vecto a
được biểu thị tuyến tính được qua hệ vectơ (a, 1, "¬ a, ) và đẳng thức ởđ=Â,0 +„ở, + +Â,œ„ được gọi là một biểu thị tuyến tính của qua các vecto a, ,đ, yr nhàn ,Ø
Định nghĩa 1.1.3 ( Độc lập tuyến tính và phụ thuộc tuyến tính )
Trong không gian vectơ V
a) Hệ vectơ (a, ,đ, "¬- ,đ,) (ne *) được gọi là độc lập tuyến tính
nếu hệ thức ¡ø, +„ø, + +Â,œ, =0 chi xdy ra khi
A, =A, = =4, =0
b) Hệ vectơ (ø,,ø,„ ,ứ, ) (w < _ *) được gọi là phụ thuộc tuyến tính nếu nó không độc lập tuyến tính
Trang 91.1.2.2 Một số tính chất
Tính chất 1 Hệ vectơ (a, vỐ, » „,)(ne_ *) được gọi là phụ thuộc tuyến tính khi và chỉ khi các vô hướng 2,,2,,4,, 4 không đồng thời bằng
0 sao cho
Ad, +A,0, + +4,a,, =0
Tính chất 2 Hệ gồm mot vecto (a) phu thu6c tuyén tinh khi va chi khi a=0
Tính chất 3 Với n >I, hệ vectơ (z,,đ, ,đ„)(n< *, n>1) duge goi
là phụ thuộc tuyến tính khi và chỉ khi một vectơ nào đó của hệ biểu thị tuyến tính qua các vectơ còn lại của hệ
Tính chất 4 Mỗi hệ vectơ con của một hệ vectơ độc lập tuyến tính cũng là một hệ vectơ độc lập tuyến tính
Tính chất 5 Mỗi hệ vectơ chứa một hệ con phụ thuộc tuyến tính cũng là một hệ vectơ phụ thuộc tuyến tính
Nói riêng, mỗi hệ vectơ chứa vectơ 0_ đều phụ thuộc tuyến tính
Tính chất 6 Giả sử hệ vectơ (ø,,ø, ,#„ ) (me *) được gọi là độc lập tuyến tính Lúc đó,hệ vetơ (a, 1, "¬ › a, „/ ) phụ thuộc tuyến tính khi và chỉ khi vectơ 8 biểu thị tuyến tính qua hệ (a, 1, ¬ a, ) Trong trường hợp đó, biểu thị tuyến tính là duy nhất
1.1.3 Cơ sở và số chiêu của không gian vecto
Định nghĩa 1.1.4 Một hệ vectơ của V được gọi là hệ sinh của V nếu mọi vectơ của V_ đều biểu thị tuyến tính qua hệ đó
Trang 10Định nghĩa 1.1.5 Một hệ vectơ của V được gọi là cơ sở củaV nếu mọi vectơ củaV đều biểu thị tuyến tính duy nhất qua hệ này
Định nghĩa 1.1.6 Không gian vectơ V_ được gọi là hữu hạn sinh nếu nó có một hệ sinh gồm hữu hạn phần tử
Định nghĩa 1.1.7
a) Số vectơ trong mỗi cơ sở của K - không gian vectơ hữu hạn sinh V z {0} được gọi là số chiều của V trên trườngK_ và kí hiệu là dimV hay rõ hơn
dim, V
Néu V ={0} ta quy ước dimV =0
b) Nếu V không có cơ sở nào gồm hữu hạn phần tử thì nó được gọi là không gian vectơ vô hạn chiều
1.2 Ma trận ,định thức của ma trận và toán tử tuyến tinh
Trang 11'Vectơ cột
được gọi là cột thứ j của ma trận
Ta thường kí hiệu ma trận bởi các chữ A,B, Ma trận (1.1) có thể được
ký hiệu đơn giản bởi A= (2;)„„„ Ta cũng nói A là ma trận có zø dong, n
Trang 12
dị=Â.d; (¡=1 m, j=1, n)
và kí hiệu là D=AA
Như vậy A + B=(a, +b,) „4= (À4) „ụ -
Mệnh đề 1.2.1 Tập hợp Mz/(m *n,K) với với phép cộng hai ma trận và
phép nhân một ma trận với một vô hướng lập thành không gian vectơ trên
trường K có số chiều là dim Mat(m * 1K) =m*n
Phần tử trung lập của phép cong trong Mat(m* n,K) 1a ma tran
Trang 13(AB)C = A(BC); C(A+ B)=CA+CB
(A+B)C=AC+BC; A(AB)= A(AB)
Mệnh đề 1.2.3 Tập hợp Mat(m * n,K) các ma trận vuông cấp z cùng với
hai phép toán cộng và nhân ma trận lập thành một vành có đơn vị Vành này
không giao hoán khi ø >1
Phần tử đơn vị của vành Mat(m *n,K ) là ma trận
0 01 0
E, =
0001
Ta goi E, 14 ma tran don vi cap n
Định nghĩa 1.2.4 Ta gọi ma trận vuông Á e Mat(m *n,K ) là một ma trận
khả nghịch( hay là một ma trận không suy biến ) nếu có ma trận vuông
Be Mat(m * n,K) sao cho 4.B = B.A=E,.Khid6 B duoc goi la ma tran nghịch đảo của ma trận 4 và kí hiệu là = 4" Nếu 4 là ma trận khả
nghịch thì ma trận nghịch đảo của nó là duy nhất
Định nghĩa 1.2.5 Cho hai ma trận vuông 4 và 4” cùng thuộc
Mat(m*n,K) Ta bao hai ma trận 4 và 4” đồng dạng nếu có một ma trận
kha nghich Ce Mat(m*n,K) sao cho 4’=C'AC
Dễ thấy rằng quan hệ đồng dạng trong Mat(m *nK ) 1a quan hé tuong duong
Dinh nghia 1.2.6 Cho
Trang 14Với mọi ở e ở, ta thường viết
Hl) 2) än)
Định nghĩa 1.2.8 ( Dấu của phép thế)
Với ø >1, ta gọi cặp số {¡, 7} < {1,2, ,n} là một nghịch thế của phép thế ở
5-8) 9
nếu d(i)-6(j) trai d&u véi i- 7 , nghĩa là —~—
1T
Trang 15Ta bảo phép thế ö là phép thế chắn hay lẻ tùy theo số nghịch thế của nó là chắn hay lẻ
Ta gọi là dấu của phép nghịch thế ở, một số, kí hiệu là søn(ö) cho bởi
1 nếu là phép thế chan sng(ở) =
Cho 4=(ø,)„.„ Ta gọi là định thức của ma trận 4 một phần tử thuộc
trường K, kí hiệu là det 4, cho bởi
det A= > sng():4sunụ 5029+ A5(n)n
5e5, Khi đó det 4 cing dugc goi 14 mot định thức cấp ø và nó còn được kí hiệu là
Trang 16Định nghĩa 1.2.10 ( Định thức con và phần bù đại số)
Cho 4 =(a,)¢ Mat(m*n,K).Néu chọn k dòng và k cot cla A (1<k<n)
thi định thức #⁄ của ma trận vuông cấp k gồm các thành phần nằm ở giao của k dòng và & cột này được gọi là một định thức con cấp & của ma trận A Định thức w' của ma trận vuông cấp z-k nhận được sau khi xóa đi k dòng
và k cột đó được gọi là định thức con bù của định thức con ⁄⁄
Nếu # dòng đã chọn là ¡,, ,/, và # cột đã chọn là 7,„ /, thì ta gọi
(ĐỀ 2)
là phần bù đại số của định thức con 4
Định lý 1.2.2 Cho 4 =(z,)e Ma(m *n,K) Gọi 4, là phần bù đại số của
Cho 4=(ø,)„„„ Giả sử trong A đã chọn ra & dòng (cột) cố định với
1<k<n—1 Gọi M,,M,, M, là tất cả các định thức con cấp & thiết lập được
từ k dòng (cột) và 4, 4, 4 là phần bù đại số tương ứng của chúng thì ta có
det 4=M,4,+ M,A,
Định ly 1.2.4 Gia su 4, B e Mat(n*n,K) Khi do:
Trang 17Định nghĩa 1.2.11 ( Định nghĩa toán tử tuyến tính)
Cho hai không gian tuyến tính X và Y trên trường P(P= ,P=_ ).Ánh
xạ A từ không gian X vào không Y gian gọi là tuyến tính nếu ánh xạ A thỏa mãn các điều kiện :
1) (Vx,x'eX) A(x+x)= Ax+ Ax'
2) (Vxe X)(VaeP)Aax=aAx
Ta thường gọi ánh xạ tuyến tính là toán tử tuyến tính Khi toán tử chỉ thỏa mãn điều kiện 1) thì A gọi là toán tử thuần nhất Khi Y = P thì toán tử tuyến tính A thường gọi là phiếm hàm tuyến tính
Định nghĩa 1.2.12 Cho không gian định chuẩn X và Y Toán tử tuyến tính
A từ không gian X vào không gian Y gọi là bi chặn, nếu tồn tại hằng số C
Định nghĩa 1.2.13 Cho X là một toán tử tuyến tính bị chặn từ không gian
định chuẩn X vào không gian định chuẩn Y Hằng số C_>0 nhỏ nhất thỏa
mãn (*) gọi là chuẩn của toán tử A và kí hiệu là ||4||
1.2.4 Định lý cơ bản trong lý thuyết ma trận
Giả sử cho ƒ là một phép biến đổi tuyến tính của không gian nø chiều R”
trên trường vào chính nó
f:R" > R"
Trang 18Lấy h={hị,h, h,} là một cơ sở của không gian R”
Khi đó f(A) => 4; (k =1,2, ,2) ta goi ma tran A=(a,,) 1a ma tran
j=l
của phép biến đổi ƒ ( đối v6i co sé đã cho)
Như vậy z„ e(ƒ(,)) j
Nếu x= Ð_é,j, là một vectơ tùy ý thuộc R” thi ta c6
0 1
0 A ( tức là các phần tử thuộc đường chéo chính đều bằng 2, và kể trên đều bằng
1, các phần tử khác đều bằng 0 Cấp của ma trận này ta kí hiệu là ø,)
Dạng trên đây được gọi là dạng chính tắc Joocđăng ( Jordan) của ma trận A
Trang 19Nếu 4,(7 = L,2, ,g + s) là các số riêng đơn thì chỉ gặp nó trong J,
Đặc biệt, nếu các 1,(j =1,2, ,2) khác nhau thi ma trận A đồng dạng với
Trang 201.3 Không gian định chuẩn
1.3.1 Định nghĩa chuẩn và không gian định chuẩn
Định nghĩa 1.3.1 Ta gọi không gian định chuẩn ( hay không gian tuyến tính định chuẩn ) mọi không gian tuyến tính X trên trườngP(P= ,P= ) cùng với một ánh xạ từ X vào tập số thực _., kí hiệu || ( đọc là chuẩn), thỏa mãn các tiên đề sau :
1) (vxe X)||x||> 0, xÌ|=0 ©x=Ø ( kí hiệu phần tử không là Ø)
2) (vxe X)(Yø e P)|ex|=|a||l -
Trang 21Định lý 1.3.1 Cho không gian định chuẩn X Đối với hai vecto bat ky x, y
ta đặt
d(x,y) = d(x, y) = |x~ 3Ì
Khi đó d là một metric trên X
1.3.2 Không gian định chuẩn của ma trận vuông cấp ø
Định nghĩa ( Không gian định chuẩn các ma trận vuông cấp n)
Định nghĩa 1.3.2 ( Chuẩn của ma trận A)
Trong Ä⁄4f(n*n,K)(K =_ ,K=_ ) Ta xác định chuẩn của ma trận
4=(4,)„„ € Maf(n *n,K) bởi công thức
Với mọi ma trận 4= (a,) e Mat(n * n,K) thì la, € (é=l1,n,j=1,n)
Suy ra y la, € hay||4l= Ya, c Vậy ánh xạ l được hoàn toàn xác
i,j=l i,j=l
định
Trang 22+ Kiểm tra các tiên đề chuẩn
Tiên đề 1 ( V4 ceMai(n * n,K)
* [A= diJa)|20 i,j=l
*|Al-0e Dla ijl ij|
o Ja,|=0(vi=1n,7=1n)
© a,=0(Vi=Ln,j=Ln)
© A=6 (@, : phan ti khong cua Mat(n*n,K))
Tién dé 2.( VAe Mat(n*n,K), VaeK
\aa|= > aa,|= > alla = øIŠ-ls|=lsilal ij=l ijl ¡=1
Tiên đề 3 ( V4A,B ceMait(n *n,K),A =(a,),B= (b;))
a; ;+bị|<) `›(la,|+ il) = Dolal+ Do |= Ll + |
x= i,j=l i,j=l i,j=l
Ki hiéu Mat(n *n,K)
Trang 23Dat C= AB=(c) , Trong đó c, = Lav „ (i=1 = k=1n)
lcl= XI led ik=l > a,b ik
Trang 24Vậy
n n
Dax,
I+l=$|Šs»|<$Š i=l | j= i=l j= = x
Vậy ta có
I4x|<|4ll|xl
® Nhận xét
Nếu ta định nghĩa đ(4, 8) =||4— BỈ| với mọi 4,8 thudc Mat(n*n,K) thi
d 1a mot metric trong khong gian Mat(n*n,K)
1.3.4 Sự hội tụ trong không gian định chuẩn
1.3.4.1 Sự hội tụ của một dãy điểm
Định ý 1.3.2 Dãy điểm (x„) của không gian định chuẩn X gọi là hội tụ tới
điểm xe X, nếu Iim|lx,— x||=0 Kí hiệu limx,=x hay x, —> xŒi => ») 1.3.4.2 Chuỗi trong không gian định chuẩn
Định nghĩa 1.3.4 Cho không gian định chuẩn X và (x) oc X.Ta goi chudi
Trang 25Nếu tồn tại limS, =,Š trong không gian định chuẩn X, thì chuỗi (1.5) gọi là
k-»œ
hội tụ và Š gọi là tổng của chuỗi này
Khi đó ta viết
Nếu chuỗi (1.5) hội tụ và có tổng là Š, thì biểu thức r, =S-S, goila téng
dư thứ k của chuỗi (1.5)
Chuỗi (1.5) gọi là hội tụ tuyệt đối, nếu chuỗi sau hội tụ
+ + lx||+ X; Xx, +
1.4 Sự hội tụ trong không gian định chuẩn Mat(n *n,K)
1.4.1 Sự hội tụ của dãy ma trận
Định nghĩa 1.4.1 ( Sự hội tụ của dấy ma trận)
Dãy ma trận{4„} được gọi là hội tụ nếu với mọi số đương £ nhỏ tùy ý, tồn
tại số Me 'saochoVp,g> ' thì
|4, - 4, |< £
Định nghĩa 1.4.2 ( Giới hạn của dãy ma trận)
Cho dãy ma trận {4,„} C Ma/(n *n,K) Ta nói dấy ma trận có giới hạn là
ma trận 4 nếu ( WVe>0 ) (aN, € ‘) sao cho Vm = N, thif | A„—A|<e
Kí hiệu lim 4„ = 4 hay A„ —> 4 khi zm—>œ
mo
® Nhận xét
Trang 26Dãy {4„} hội tụ khi và chỉ khi mỗi dãy các phần tử của nó hội tụ
Thật vậy
+ Nếu mỗi dãy các phần tử của {4,} hội tụ thì hiển nhiên dãy ma trận đó
hội tụ
+ Ngược lại, giả sử ta có lim 4„= 4= (a;)
Thé thi (Ve> 0)(3N, € ‘) sao cho Vm>N, dé |4, - Al<e
c© lim a” = 4; (vi = Ln)
Vậy mỗi day các phần tử của {4,} hoi tu
Suy ra dãy {4,} hội tụ trong và chỉ trong trường hợp dãy đó có ma trận giới
hạn
1.4.2 Sự hội tụ của chuỗi trong không gian định chuẩn A⁄2/(n *n,K)
Định nghĩa 1.4.3 ( Chuỗi trong không gian định chuẩn Mat(n*n,K))
Trong không gian định chuẩn Mz/(n *n,K)và dãy các ma trận
14„} e Mat(n *n,K) Ta gọi là chuỗi các ma trận trong Mat(n*n,K)biéu
thức có dạng
mal + Phân tử 4„ được gọi là số hạng thứ m của chuỗi (1.6)
Trang 27Trước hết ta khẳng định rằng định nghĩa trên là hoàn toàn hợp lý Bởi vì
chuỗi (1.7) hội tụ đối với mọi ma trận 4
Trang 28"| I là tong riéng thir k của chuỗi sl
Vậy tổng vế phải (**) là hiệu các tổng riêng của chuỗi “Ì hội tụ tuyệt đối
với mọi ma trận hữu hạn 4
4 4” 4 A”
l,-sI-|Š 2 SI
+ Chú ý
Đối với ma trận nói chung đẳng thức :e `” =ef.e? không đúng
Mà e ” =e?e°khi và chỉ khi 4 và 8 giao hoán
Thật vậy
Ta có