Khóa luận tốt nghiệp Chuỗi Fourier và biến đổi Hilbert và biến đối hilbert Khoá luận tốt nghiệp đại học Chuyên ngành: Giải tích Người hướng dẫn khoa học TS.BÙI KIÊN CƯỜNG Hà Nội - 2010
Trang 1Khóa luận tốt nghiệp Chuỗi Fourier và biến đổi Hilbert
và biến đối hilbert
Khoá luận tốt nghiệp đại học Chuyên ngành: Giải tích
Người hướng dẫn khoa học TS.BÙI KIÊN CƯỜNG
Hà Nội - 2010
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Khóa luận này được hoàn thành tại tổ Giải Tích, khoa Toán, trường
ĐHSP Hà Nội 2
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tiến sĩ Bùi Kiên Cường - người
đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy giáo, cô giáo trong
tổ Giải Tích, Khoa Toán, Trường ĐHSP Hà Nội 2 cùng gia đình và bạn bè đã
nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất cho em hoàn thành khóa luận này
Hà Nội, ngày 0] tháng 05 năm 2010
Sinh Viên
Nguyễn Thị Nhâm
Trang 3Khóa luận tốt nghiệp Chuỗi Fourier và biến đổi Hilbert
LỜI CAM ĐOAN
Khóa luận này là kết quả của sự nỗ lực bản thân cùng với sự hướng dẫn tận tình của tiến sĩ Bùi Kiên Cường Vì vậy em xin cam đoan nội dung của khóa luận không trùng lặp với các công trình nghiên cứu của các tác giả trước
đã được công bố
Sinh Viên
Nguyễn Thị Nhâm
Trang 4
MỤC LỤC
Mục lục HH HH nh nh kg 3
Mở Đầu - HH he 6
Chương 1 Hàm cực đại Hardy-Littelewood «55s <<c<xsc> 7
1.1 Một số kiến thức chuẩn bị: - c6 StxEEEEkSEEEEEEekrrkererkerkerree 7
1.2 Hàm cực đại Hardy-LItt€lewWOOC - án HH, 7 I2 ,ÔỎ 8
2.5 Nguyên lý về tính liên tục Banach -s¿©csecx++xesrxecrxeres 26
Trang 5Khóa luận tốt nghiệp Chuỗi Fourier và biến đổi Hilbert
3.6 Biến đối Hilbert cực đại - cv EEkEkerkEErkerkekerkrrkererkrrke 52
Kết Luận Error! Bookmark not defined Tai Liệu Tham Khảo - Error! Bookmark not defined
Trang 6
MỞ ĐẦU
Trong toán học, giải tích chiếm một vị trí rất quan trọng Các kết quá nghiên cứu được trong giải tích không chỉ áp dụng trong các lĩnh vực khác của toán học mà còn áp dụng trong các ngành khoa học khác như vật lý, hóa học, thiên văn học,
Trong giải tích, các kết quả về chuỗi Fourier và biến đổi Hilbert không chỉ
có ý nghĩa về mặt lý thuyết mà còn có ứng dụng rất lớn trong thực tế, đặc biệt
là trong việc giải quyết các bài toán vật lý Chính vì vậy trong khóa luận này
em chọn đề tài “Chuỗi Fourier và biến đôi Hilbert”
Việc nghiên cứu đề tài này đã giúp em có cơ hội tìm hiểu sâu hơn về nguồn gốc của chuỗi Fourier và những tính chất của biến đổi Hilbert
Nội dung của khóa luận gồm 3 chương:
Chương I: Hàm cực đại Hardy-Littelewood
Chương 2: Chuỗi Fourier
Chương 3: Biến đối Hilbert
Khóa luận này hoàn thành dựa trên sự kết hợp các phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu lý luận, phân tích, tống hợp, đánh giá,
Đối với những vấn đề đã được lựa chọn cho khóa luận này, em hi vọng nó
có thể giúp cho việc nghiên cứu các đối tượng khác của toán học cũng như của vật lý
Trang 7Khóa luận tốt nghiệp Chuỗi Fourier và biến đổi Hilbert
CHƯƠNG 1 HÀM CỰC ĐẠI HARDY - LITTELEWOOD
1.1 Một số kiến thức chuẩn bị:
1.1.1 Một số không gian hàm
Cho khong gian £L?, 1 <p < œ
Định nghĩa: Cho p € R với 1 < p < © Ta định nghĩa:
£P (0) = {ƒ: 2 > R(hoặc €); ƒ äo được và |ƒ |? khả tích},
L°(Q) = {ƒ:.0 ¬ R(hoặc C); ƒ đo được và 3Œ, |ƒ(x)| < € hầu hết)
Và kí hiệu
1/p Iifllp = | Ferdx
IIfll.oHB = inf{C; |f (x)| < C hau hét}
Nhận xét: Nếu ƒ € £” (0) thi
If(x)l < lIƒll hầu hết x e Ø
Hàm ƒ xác định trên R”, ƒ là hàm khả tích địa phương khi nó khả tích trên
mọi tập bị chặn trong R”
1.1.2 Dinh ly Fubini
Giả sử {ƒ,}„>¡ là một dãy hàm thực không giảm trén doan [a, b] sao cho:
cf, (x) = f(x) ton tai voi Vx € [a, b] Khi đó ƒ là kha vi hầu hết
x € [a, b] va với hầu hết x € [a,b]: f (x) = X§-¡ ƒ, (x)
1.2 Hàm cực đại Hardy-Littelewood
Nếu ƒ € Zj„ (R") thì hàm
Trang 8Mf (x) = sup "P Tối J | (0) ldt, 1
được gọi là hàm cực đại Hardy - Littelewood
Trong đó @ là ký hiệu của một hình lập phương tâm +, cạnh h, |Q| là thể tích hình lập phương
Trong trường hợp 1 chiều ta có Ợ = [x — h,x + h] Khi đó cho f €£1.(R)
Trang 9Khóa luận tốt nghiệp Chuỗi Fourier và biến đổi Hilbert
Nếu ƒ € £P(R*) với 1< p < +œ, ta sẽ chỉ ra rằng Mf € £P(R") Tuy nhiên với p=l điều này không đúng nữa Những gì ta có thể nói chỉ là
ƒ € £!-yếu, nghĩa là:
fla
m{M f(x) > a}<c, 7
Bồ đề 1.1 ( Bé dé pha)
Giả sử R“ được cho với chuẩn nào đó và giả sử cy = 2.3% Néu
AC Rˆ là tập hợp khác rỗng có độ đo ngoài hữu hạn, và % là một phủ của 4
gồm các hình cầu mở thì tồn tại một họ hữu hạn các hình cầu rời nhau
B,, ,B, cua U sao cho
n
Ca » > tr (4)
j=l Chung minh:
Chúng ta có thé gia thiết rằng 4 đo được , vì nếu ngược lại thì sẽ tồn tại tập mở Œ 5 4 với mm(Œ) hữu hạn và như vậy U có thể là phủ của Œ Bây giờ giá sử 4 đo được thì tồn tại I tập compact K C A với m(K) > m(A)/2 Ta phải chọn một phủ con hữu hạn của K Gọi các hình cầu U;,U;, ,U,„„ là những hình cầu được sắp xếp theo thứ tự bán kính giảm dẫn và chọn các hình cầu B, theo cach sau Trước hết B, = U, là hình cầu lớn nhất, sau đó B; là
hình cầu đầu tiên trong dãy U, khác với B Sau đó B; sẽ là hình cầu đầu tiên
của dãy U, khác với B, U B; Tiếp tục quá trình này, đến khi mọi hình cầu của
day U; c6 giao véi B; khác rong
Trang 10Bây giờ ta cho rằng K C U7_; 3B, mà ta biết K c UP_, Uj Do dé voi
mỗi K, 3ƒ sao cho x € ÙU, Nếu U; = B, nào đó, rõ ràng ta có x € By C 3B, Ngugc lai U; giao với H„ = U, nào đó Chọn k nhỏ nhất thì phải có s < j, vì nếu không ta phải chọn U, thay cho B, trong quá trình trên Do đó bán kính của hình cầu B„ lớn hơn hoặc bằng bán kính của hình cầu U; Vì vậy
Đặt A = {x € R*|M f(x) > a} thi A 1a tập mở, ta vẫn chưa biết nó có
độ đo hữu hạn Vi vay ta xét A, = 4n B„, trong đó B„ là hình cầu tâm Ø bán kính n Với mỗi x € 4„ ta có 'ƒ(+) > ø; đo đó tồn tại I hình lập phương Q
mở có tâm là x sao cho
Q
Trang 11Khóa luận tốt nghiệp Chuỗi Fourier và biến đổi Hilbert
Bây giờ các hình lập phương là các hình cầu với chuẩn || ||„ trên R*
Vì vậy ta có thể áp dụng bổ đề phủ để thu được I tập hợp hữu hạn cách hình lập phương phân biệt (Q;)7—¡ sao cho mọi hình cầu đều thỏa mãn (1.2) và
được gọi là diém Lebesgue cua f
Định lý 1.3 (Định lý về tinh kha vi)
Giá sử ƒ: R# — € là hàm khả tích địa phương Khi đó tồn tại I tập con
Z c R* có độ đo không sao cho Vx # Z là 1 điểm Lebesgue của ƒ Nghĩa là:
Trang 12Các kết quả vẫn đúng đối với một tập trù mật trên £!(R+) Thực tế nếu ƒ
liên tục, cho x và e > 0 thì có một lân cận của x sao cho |ƒ(£) — f(x)| < e
Do đó nếu Q là ký hiệu của một hình lập phương có bán kính đủ nhỏ ta có
+ [lƑœ)~ a] Vo ƒ()ldt <e ƒœ)lát <
Do đó với một hàm ƒ liên tục thì mọi điểm đều là điểm Lebesgue Bây
giờ, điều mà ta quan tâm nhất đó là hàm cực đại xảy ra sự hội tụ điểm như thế
nao
Ta sẽ định nghĩa toán tử 0 Néu f € £'(R®),
f(x) = imiSup re ai) lfŒ) ƒ(œ)lát
Chú ý rằng
Oƒ(x) < Mƒ(z) + |ƒ()|
Bây giờ ta cần chứng minh rằng Oƒ(x) = 0 hầu khắp nơi
Trang 13Khóa luận tốt nghiệp Chuỗi Fourier và biến đổi Hilbert
Cố định e > 0, từ đó các hàm liên tục là trù mật trên £1 (R*), ta thu được
ø € £'(R*) liên tục sao cho ||ƒ — ØÌÌ¡ < e
Theo bất đẳng thức tam giác
Oƒ() < 0ø) + 0Q — ø)(2) = 0 — ø)(x)
< MỰ - ø)Œ) + |ƒ(œ) ~ ø@)|
Do đó Vư > 0 ta có
{0ƒ) > ø} c {MỰ ~ ø)(z) > a/2} U {|ƒ(x) — @)| > @/2}
Bây giờ ta sử dụng bất đẳng thức yếu cho hàm cực đại Hardy-
Littlewood va bat dang thirc Chebyshev cho |f — ¢|
If-olh Wal _
m{Of (x) > a} < 2cq a a Sty alm
Từ việc bất đẳng thức này đúng với mọi € > 0, ta suy ra m{Of (x) > a} = 0
Điều đó đúng với Vø > 0 do đó 0ƒ (x) = 0 hầu khắp nơi.n
1.5 Nội suy
Tại cực trị ø = 1 thi ham cuc dai Mf thao mãn bat dang thức yếu Tại
cực trị p = +00: néu f € £°(R4) thì J|AZƒII.„ < lI/lls
Ý tưởng đó cho phép ta thực hiện nội suy giữa 2 cực trị p = 1 vàp = œ
Định lý 1.4
Với mỗi ƒ € £?(R“), 1 < p < +0 taco:
p
Trang 14Chứng mình:
Voi Va > 0 ta phân tích ƒ ƒ = ƒZa4 + ƒXpavx › trong đó 4 = {|ƒ| > a} Khi
do Mf <a+M(fx,) Vi vay
mM > 2a} < mex.) > ø) < ^^ [ lƒlxuyi.uydm
Điều phải chứng minh phụ thuộc vào sự vận dụng khéo léo bất đẳng thức này Đặc biệt chú ý rằng ta đã sử dụng một sự phân tích khác của ƒ cho
Trang 15Khóa luận tốt nghiệp Chuỗi Fourier va biến đổi Hilbert
Mệnh đề 1.5 Với mỗi hàm ƒ 6€ £!(R2) và B c R* là I tập đo được thì
Các điểm của phép chứng minh này là sự vận dụng phù hợp bất đẳng thức
yếu Với mỗi ø ta có ƒ = ƒXa + fXpay, trong đó A = {f(x) > a} Do do
Trang 16Hàm + là đo được nên tồn tại một day ham don gian (u,,) tang sao cho
1„ (£) hội tụ tới u(t) voi moi t > 0 Trong trường hợp này khi + giảm, có thể lựa chọn từng 1„
N
Uy (t) = à h Xo„,]Œ),
j=l trong đó 0 < f¡ < f¿ < : < tạ và h, > 0 và số tự nhiên N phụ thuộc vào
Khi này phép chứng minh trở lên đơn giản cho @, (x) = u, (|x|) Theo định lý về sự hội tụ đơn điệu
Trang 17Khóa luận tốt nghiệp Chuỗi Fourier và biến đổi Hilbert
Ta có thể thay thế hình cầu B(x, t,) bằng hình lập phương tâm x và cạnh
2 Tỉ số giữa thể tích của hình cầu và hình lập phương bị chặn bằng một hằng số Do đó
ø, *lƒI@) < À, m(0(x,)).Mƒ@) < GllplliƒG).8
Trang 18CHUONG 2
CHUOI FOURIER
2.1 Một số kiến thức chuẩn bị
2.1.1 Định lý giá trị trung bình thứ hai
Nếu ø là hàm liên tục và ƒ là đơn điệu trên [a, b], äc € [a, b] sao cho
[ F@awat = F-m) | oOae+ fas) | gat
2.1.2 Ki higu f(a+), f(b—) ta xem nhu f xac dinh trén [a, b] voi giá trị tại biên là ƒ(a +) và ƒ(b—)
Trang 19Khóa luận tốt nghiệp Chuỗi Fourier và biến đổi Hilbert
tục và đơn điệu trên mỗi đoạn Điều này sau đó đã được thay thế bởi các kết
quả của Dini và Jordan Để chứng minh các kết quả này ta xem xét kết quả đầu tiên của Riemann
Trang 20Với 1 hàm liên tục ƒ ta suy ra rang lim|f(j)| = 0 Voi 1 ham f tong
quát ta lấy xấp xỉ chuẩn của nó trong £! bởi một hàm liên tục.m
Đề nghiên cứu sự hội tụ điểm ta xét dãy tổng riêng:
Vì vậy, ƒ — S,(f,x) 1a dạng tuyến tính liên tục xác định trên
£![—m,rr] Hàm D„ tuần hoàn với chu kỳ 2z, với tích phân bằng 1, nhưng
|ID„ ||¡ và ||D„ || không bị chặn đều
Với biểu thức tích phân của tổng riêng ta có thể thu được hai điều kiện
cơ bản cho sự hội tụ điểm
Định lý 2.2 (Dấu hiệu Dini)
Nếu ƒ 6 £![—m,7] và
Trang 21Khóa luận tốt nghiệp Chuỗi Fourier và biến đổi Hilbert
[/Œ+9+ /&—0-~ 2/015 < to,
0 thì chuỗi Fourier của ƒ tại điểm x hội tụ tới ƒ(%)
Định lý 2.3 (Dấu hiệu Jonrdan)
Nếu ƒ € £![—zr,7r] là hàm biến thiên bị chặn trên một khoảng mở
chứa x thì chuỗi Fourier tại x hội tụ tới (ƒ(x + 0) + ƒ(x — 0))/2
Trang 22Đề không đánh mắt tính tông quát ta có thể giả sử rằng x = 0 và cũng
có thể giả sử rằng ƒ tăng trên một lân cận của 0 Ta phải chứng minh:
1 TL lim>— | Đ,@ŒŒ) + ƒ(9)át = Ứ(0 3) + ƒ(0 =))/2
2.4 Chuỗi Fourier của các hàm liên tục
Các điều khiện hội tụ mà ta đã chứng minh cho thấy chuỗi Fourier của một hàm khá vi hội tụ điểm đến hàm đó Điều này không đúng với các hàm liên tục Du Bois Reymond đã xây dựng một hàm liên tục mà chuỗi Fourier của nó phân kỳ tại 1 điểm
Ta công nhận kết quả:
Trang 23Khóa luận tốt nghiệp Chuỗi Fourier và biến đổi Hilbert
li,lL= lID,lị ==ylogn +00)
Cac s6 L, = ||D,, ||, được gọi là hằng số Lebesgue
Hệ quá 2.4 Nếu ƒ e £”[—n,z] thì |S„(ƒ,x)| < (Glogn + c) II
D,(t) = "Œ) sin t/2 - + casn trí tant/2 Tp) t sinn t
Hai số hạng cuối cùng bị chặn đều trong n và t Do đó
Trang 24IS, fixl se + = [Ưœ+o+ ƒŒ&~—t)~ 2ƒ(z)}
Đặt ø¿() =ƒŒ +£)+ ƒŒ&«—£)— 2ƒ(x) Nếu x là một điểm Lebesgue của ƒ, nguyên hàm ®(£) của |ø,(£)| thỏa mãn #®(£) = o(£) khi
Trang 25Khóa luận tốt nghiệp Chuỗi Fourier và biến đổi Hilbert
Thì nếu ƒ € £1[—zr,r] thỏa mãn Ð;|ÊŒ)Â\,¡ |’ < +00, thi
f= lim SU, x), hầu khắp nơi
Theo định lý Riesz- Fischer tồn tại một hàm g € £?[—z,], sao cho
30)= FDA | So sanh cdc hệ s6 Fourier ta suy ra đẳng thức
n
S0) = 3 (—- 1 )5.3)+ SiG), A a A
k=0 k k+1 m +1
Theo giả thiết của ta về các hàm trên £?[—m, z], ta suy ra rằng đặc tính
của Š„ (ƒ, x) trùng với những đặc tính của chuỗi
3 Œ- ra) (gx) = yn (x)
k=1
Nhưng khi là một chuỗi trên £?[—z, r], ta có ¥;,|hy|lz < +00 Do đó, chuỗi
hội tụ hầu khắp nơi 1
Trang 262.5 Nguyên lý về tính liên tục Banach
Trước hết ta cần biết một số kiến thức về không gian các hàm đo được
£°[—7r,Tr| Đó là không gian metric với khoảng cách
_1 ƒ lƒ=øl
4Ữ/8) “5y | 14 jƑ gi
Đây là một không gian metric đủ Dãy (ƒ,) hội tụ tới 0 khi và chỉ khi
nó hội tụ tới 0 theo độ đo Điều đó nói rằng với Ve > 0 ta có lim, mf{|f,| >
Định lý 2.7 (Nguyên lý Banach về tính liên tục)
Ta giá sử rằng với mỗi hàm f € £L’[—7,7], ham T*f (x) < +œ hầu khắp nơi trên [- z, z] thì tồn tại một hàm €(#) giảm xác định với moi a > 0,
sao cho lim,_, C(a@) = 0 va sao cho
Trang 27Khóa luận tốt nghiệp Chuỗi Fourier và biến đổi Hilbert
Theo định lý Baire về phạm trù, 3n € N sao cho F, c6 phần trong khác
rỗng nghĩa la f, € F, vad > 0 sao cho f = fy + 5g voi llgll, = 1
Vi vay,
Trang 28m{T*(fo + 6g) >n}<e, thi
m{T*g > 2n/5} < m{T*(fo + 6g) > n} + m{T*(fo — 6g) > n} < 2e
Do đó, với mỗi g € £P[—m, r]
m{T"g > (2n/8)lIøll,} <2
Do đó nếu ta đặt
C() = sup m{T"ø > allgll, },
thi ham C(q@) thoa mãn lim„_,.„ C(œ) = 0.0
2.6 Tinh kha tong
Fejér đã chi ra các giá trị trung bình của tổng riêng là :
Trang 29Khóa luận tốt nghiệp Chuỗi Fourier và biến đổi Hilbert
Tổng quát hơn ta định nghĩa một hạt nhân khả tổng là một dãy (k„) của
các hàm tuân hoàn sao cho
Định lý 2.8 (Định lý thác triển hạt nhân khá tổng của Fejér)
Giả sử (k„) là một hạt nhân khả tổng Nếu ƒ: R — € là liên tục và tuần
hoàn với chu kỳ 2z thì k„ + ƒ(x) hội tụ đều tới ƒ(+) Hơn nữa với mọi
1 <p<+oœ và ƒ € £P[—r,Tr] ta có:
tim kn *f—fllp = 0
Chung minh:
Trước hết giả sử ƒ liên tục và tuan hoan véi chu ky 27 theo tinh chat (i)
của hạt nhân kha tong
Trang 30k, *ƒG) = ƒG) =z~ |Œ=19~ƒG))k, (0t
Cho e > 0 ta phân tích tích phân thành 2 phần Phần thứ nhất trên
{lt| < ổ} và phần còn lại trên {ổ < |t| < z} Theo tính liên tục của ƒ và tính
chat (ii) thì phần thứ nhất nhỏ,theo tính chất (iii) thi phần thứ hai nhỏ Cần
chú ý rằng phép chứng minh tương tự cho ta thấy sự hội tụ tại mỗi điểm liên
tục của ƒ cho một hàm ƒ đo được bị chặn
Do (E,) là hạt nhân khả tổng va F, * f là đa thức lượng giác với mọi ƒ nên suy ra những đa thức này trù mật trên £(T)
Bây giờ với mỗi ƒ € £P[—m,r] ta c6 t +> G(t) = ||ƒ(.+£#) - FOI,
là một hàm liên tục tuần hoàn với chu kỳ 27r Ta có
1 TL
IIkn *f — fly $= furc-o — ƒC)ll,k„()dt = k„ * GO)
Ta có thể áp dụng cho phần đầu tiên của định lý tích chập này để kết luận rang lim, k, * G(0) — 0.0
Do đó nếu ƒ liên tục và tuần hoàn với chu kỳ 27, ø„ (ƒ,x) hội đều tới f
và nếu ƒ € £P[—z,1] thì nó hội tụ đều tới ƒ trên £P [—7r, z] Một ví dụ quan
trọng khác đó là hạt nhân Poisson Hạt nhân này xuất hiện khi ta xem xét
chuỗi Fourier của ƒ như là các giá trị biên của một hàm phức hợp xác định
trên một hình cầu đơn vị mở Nếu ƒ € £? [—z,z] thì chuỗi
S fu + ie