LỜI MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài Trong giải tích cô điển và phương trình đạo hàm riêng, sinh viên đã được tiếp cận giải tích Fourier và những ứng dụng của nó.. 2.Mục đích nghiên cứu Qua
Trang 1LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện khoá luận tốt nghiệp em đã nhận được rất nhiều
sự quan tâm, giúp đỡ của các thầy cô giáo và của các bạn sinh viên Em xin chân thành cám ơn các thầy cô trong khoa toán trường ĐHSPHà Nội 2, các
thầy cô đã tận tình dạy dỗ em trong 4 năm học vừa qua và đã tạo điều kiện
giúp đỡ em hoàn thành thành khóa luận tốt nghiệp này
Em xin bày tở lòng biết ơn sâu sắc của mình tới TS Bùi Kiên Cường người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho em trong suốt quá trình
thực hiện khóa luận tốt nghiệp
Do còn hạn chế về thời gian nên đề tài của em không tránh khỏi những
thiếu sót Em rất mong nhận được sự giúp đỡ và góp ý của quý thầy cô và các
bạn đề đề tài của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cám ơn!
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Khóa luận tốt nghiệp là công trình nghiên cứu của em dưới sự hướng dẫn của TS Bùi Kiên Cường Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài này
em có tham khảo một số tài liệu (đã nêu trong phần tài liệu tham khảo)
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU -222-22222+222 L2 re 1
PÄ 00119001300 4 Chương 1: Phương Trình Truyền Sóng 2252 5¿+2<55255+2 6 1.1 Một vài khái niệm mở đầu -cccvccrtrrrtkerrrrrrtrirrrrrrrirrrrree 6
1.1.1 Chuyên động của hàm điều hòa đơn giản . -5¿ 575552 c5s2 6
1.1.2 Sóng đứng và sóng dịch chuyền . - 2-22 ©+2+zE+£xc2EEerxrerxrrrrrs 9 1.1.3 Điều hòa và sự chồng chất của âm 2- 2 ©cz+c++2zz+rxevrserseee 10
1.2 Nguồn gốc của phương trình truyền sóng ¿s¿©+z©c+e+cs2 11 1.2.1 Bai toan 11 1.2.2 Gidi ch 11
1.3 Nghiệm phương trình truyền sOng .ccccesssesseessesssesseessessesssecsesssesseesseeses 14 1.3.1 Nghiệm của phương trình truyền sóng -2- 2 2+cs+ce+cs+zesrxee 14 1.3.2 Sự chồng chất của sóng đứng -©+:sccsestsetretreerrerrrerere 18
VA VE GU 22
Chuong 2: Phuong trinh truyén mbit .0 0 c.ccccccccsccscessesssecsesssesseesseeees 24 2.1 Nguồn gốc của phương trình truyén nhiét cece eceeceseseeseseeseeeees 24 2.2 Trạng thái ôn định của phương trình truyền nhiệt trong đĩa 26
Kết luận - St 2nntrtererrrrrrrrrrrerrrrrerrrrrrrrrrrrirrrrrrrrrre 35 I8 00/0 1n 36
Trang 4
LỜI MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài
Trong giải tích cô điển và phương trình đạo hàm riêng, sinh viên đã được
tiếp cận giải tích Fourier và những ứng dụng của nó Qua tìm hiểu ta thấy rằng, bản chất của giải tích Fourier được bắt nguồn từ các hiện tượng vật lý bên ngoài thực tiễn Để làm sáng tỏ bản chất này và cũng làm tài liệu cho khóa sau, em đã chọn đề tài “ Căn nguyên của giải tich Fourier” dé lam tài
liệu cho khóa luận tốt nghiệp của mình
2.Mục đích nghiên cứu
Qua đề tài nghiên cứu này ta co thé làm rõ được:
Co so vat ly cua giai tich Fourier
Ban chat vat ly cua phuong phap tach bién
Ban chat vật lý của phương pháp D°Alembert
3.Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu nhằm đạt được mục đích đã đề ra
4.Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: giải tích Fourier
Phạm vi nghiên cứu: phương trình truyền sóng, phương trình truyền nhiệt 5.Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận, phân tích tổng hợp và đánh giá
Trang 5
6.Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Phương trình truyền sóng
Chương 2: Phương trình truyền nhiệt
Trong suốt quá trình nghiên cứu ẹm đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của
các thầy cô trong tô giải tích khoa toán trường ĐHSP Hà Nội 2 đặc biệt là
thầy giáo Bùi Kiên Cường Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới các thầy cô
Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến quý báu của quý thầy cô và
các bạn sinh viên đề đề tài này được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cám ơn!
Trang 6
Chương 1 Phương Trình Truyền Sóng
1.1 Một vài khái niệm mở đầu
1.1.1 Chuyển động của hàm điều hòa đơn gián
Chuyên động của hàm điều hòa đơn giản được mô tả có trạng thái là hệ
thống dao động đơn giản nhất (gọi là dao động của hàm điều hòa đơn gián),
và đó chính là một cơ sở tự nhiên dé bắt đầu nghiên cứu về dao động Xét vật khối lượng {ø} được gắn vào một lò xo nằm ngang Một đầu được gắn vào
bức tường, và giả thiết rằng hệ nằm trong một bề mặt không có ma sắt
Chọn trục tọa độ có gốc trùng với trọng tâm của vật khi vật ở trạng thái
nghỉ (khi đó lò xo không bi kéo hay nén), như trong hình 1 Kéo vật rời khỏi
vị trí cân bằng ban đầu
Hình 1 Chuyển động của hàm điều hòa đơn giản
và thả ra, nó sẽ chuyển động như một hàm điều hòa đơn giản Chuyển động này có thể mô tá bằng toán học khi ta sử dụng phương trình vi phân để thể
hiện sự thay đối chuyên động của vật
Trang 7
Gọi y(z)là vị trí của vật ở thời điểm ¿ Ta giả sử rằng, lò xo ở trạng
thái lý tưởng để định luật Hooke's được thỏa mãn: Lực phản hồi F tac dung
bởi lò xo lên vat cho boi F =—ky(r) Ở đây & >0là đại lượng vật lý được gọi
là hằng số của lò xo Áp dụng định luật Newton”s (lực = khối lượng x gia tốc), ta có:
voi a, b 1a hang số Tất cả các hàm số có công thức trên đều thỏa mãn phương
trình (1), và cũng rõ ràng, chỉ các hàm này là nghiệm của phương trình đã cho
Trong biểu y(¿)ở trên, với đại lượng c đã cho, ava bod thé đồng thời
là số thực Đề xác định nghiệm riêng của phương trình, ta phải đặt điều kiện
ban đầu cho hai hằng số chưa biết a và b Chang hạn, nếu đã cho y(0) và
y’(0)la vị trí ban đầu và vận tốc ban đầu của vật thì nghiệm của bài toán vật
lý được cho bởi công thức:
y(t) = y(0)cosct + YO) sin ct
c
Trang 8
Đơn giản ta có thể kiếm tra được rằng: tồn tại hằng số 4>0và øc R sao cho:
acosct + bsinct = Acos(ct- 9)
Theo cách lý giải vật lý trên, gọi 4= 4a” +ø” là biên độ của dao động,
clà tần số tự nhiên, ølà pha (xác định duy nhất từ bội số nguyên của 2Z) và
2Zz/c là chu kỳ của chuyên động
Đồ thị tiêu biểu của hàm số 4= (coset — g)dugc minh hga trong hình
2, hình đại diện là một đường lượn sóng, nó thu được khi tinh tién va dan ra
(hoặc co lại) của đồ thị hàm số cos/
Ta quan sát hai chú ý trong phần ví dụ chuyển động của hàm điều hòa
đơn giản Chú ý một là sự diễn tả toán học của phần lớn các hệ dao động cơ
bản, gọi là dao động điều hòa đơn giản, bao gồm các hàm lượng giác cơ sở
Trang 9vận tốc (ví dụ, tại thời điểm ¢= 0) Nhiều hệ dao động tong quát hơn cũng có
chung tính chất này, như chúng ta sẽ thấy ở bên dưới
1.1.2 Sóng đứng và sóng dịch chuyển
Như ta thấy, đao động của sợi dây có thể xem là chuyển động của sóng
một chiều Bây giờ, ta sẽ mô tả hai loại chuyển động có biểu diễn là đồ thị
đơn giản
Loại thứ nhất, ta khảo sát sóng đứng Đó là những chuyên động được
mô tả bằng đồ thị y= u(x,t) theo biến thời gian ¿, sao cho y= (x,:)như
Trang 10tồn tại hình dạng ban đầu F{x)sao cho w(x,/) bằng F{zx)khi ¿=0 Khi
¿ tăng, biên dịch chuyên sang phải một đoạn ct, với c là một hằng sé duong,
hay:
u(x,t) = F(x-ct)
Về đồ thị, các vị trí này được mô tả trong hình 4
Hình 4 Sóng dịch chuyên tại hai thời điểm khác nhau / =0 và ¿ = t,
Vì sóng dịch chuyên theo thời gian ¿ với tốc độ c, nên vận tốc của sóng
là hằng số Hàm #(x- c/)là sóng dịch chuyển một chiều chuyên động sang
bên phải Tương tự, u(x,r)= # (x + c¿) là sóng dịch chuyển một chiều chuyển
động sang bên trái
1.1.3 Điều hòa và sự chồng chất của âm
Hiện tượng vật lý cuối cùng mà ta muốn đề cập đến (không đi vào chỉ
tiếu) là hiện tượng mà các nhạc công đã phát hiện ra từ rất lâu Đó là hòa âm
Âm nghe được là hợp âm bằng cách kết hợp các âm bội được sinh ra tương ứng từ âm sắc của nhạc cụ Ý tưởng kết hợp hay chồng chất của các âm được thực hiện ngay trong toán học dựa trên khái niệm cơ bản về sự tuyến tính, như ta sẽ thấy ở bên dưới
Trang 11
Bây giờ chúng ta quay trở lại vấn đề chính, đó là mô tả chuyển động của một sợi dây dao động Đầu tiên, chúng ta rút ra phương trình sóng, đó là phương trình đạo hàm riêng mô tả chuyên động của dây
1.2 Nguồn gốc của phương trình truyền sóng
1.2.1 Bài toán
Tưởng tượng một sợi dây đồng nhất được đặt trên mặt phẳng Oxy, va
bị kéo theo hung truc Oxttr x =0 dén x=L Bang cach nao do lam cho soi
dây dao động trong mặt phẳng đứng, dé đơn giản ta coi mỗi điểm của sợi day dịch chuyên thắng góc với trục Óx và trong cùng mặt phẳng Khi đó,độ dịch
chuyển của nó y =u(x,) là hàm số theo biến x và ¿, và mục tiêu là rút ra
được phương trình đạo hàm riêng biểu diễn hàm này
1.2.2 Giải bài toán
Ta xem sợi dây bị chia thành hữu hạn M chất điểm (và xem mỗi chất điểm là những hạt độc lập) phân phối đồng đều dọc theo trục Óx, hạt thứ ø có
hoành độ x, =ø/N Do đó, chúng ta có thể hình dung sợi đây dao động như một hệ gồm hạt, mỗi hạt chỉ dao động theo phương thắng đứng; tuy nhiên, khác với dao động điều hòa đơn giản mà chúng ta đã xét ở trên, mỗi hạt sẽ dao động như những mắt xích liên kết với các phần tử liền kề bởi độ căng của sợi dây
Hình 5 Dao động của sợi dây như một hệ các khối lượng
Trang 12
Ta đặt v,(¡)= w(x.f), và kí hiệu ¥,.-¥, =4, với h= LỊN Nếu ta giá
sử sợi dây có hằng mật độ là ø > 0thì ta có thể coi khối lượng của mỗi hạt là
ph Theo định luật Newton, øñy,(z) bằng lực tác dụng nên hạt thứ ø Ta
đưa ra giả sử đơn giản rằng lực này chịu ánh hưởng của hai hạt lân cận, tức là
của hạt có hoành độ x„, và x„., (xem Hình 5) Ta giả sử thêm rằng lực (hay
độ căng) tác động từ bên phải của hạt thứ ø tỉ lệ với (y„„— y„)/ñ, trong đó h
là khoảng cách giữa x,., và x,; do đó ta có thé viết độ căng dây như sau:
Elo —,),
trong đó z > 0 là hằng số bằng hệ số căng của đây
Tương tự cũng có một lực như thế tác động từ bên trái, và nó là
(Elo -y,)
Téng hợp lực ta có, 2 lực này tác động chiều ngược nhau và tạo ra mối liên hệ
với sự dao động y„(/) , cụ thể là
(2) pl(t) = y.u()+3,.()- 29, (1)
Một mặt:
va(t)t+y,,(t)- 2y, (t)=u(x, + h,t)+ u(x, T— h,£)— 2u(x,„„£)
Mặt khác, với bất kỳ hàm thích hop F(x) (ham cé đạo hàm cắp hai liên tục)
Trang 13Do đó sau khi chia (2) cho h va cho h tién dần về 0 ( tiến ra vô cùng), ta
có thể kết luận:
Ou =7——, Ou Poe ae
Để có sự liên quan tới phương trình đạo hàm riêng, chúng ta có một
nhận xét toán học quan trọng Ta phải làm điều này với thang tỉ lệ, hay theo
ngôn ngữ của vật lý là “sự thay đổi đơn vị” Đó là, ta coi tọa độ x bằng x=a# trong đó a là một số dương thích hợp Bây giờ nhờ hệ tọa độ X mới, đoạn 0<x<L trở thành 0< x< //a Tương tự, ta có thể thay thế tọa độ thời gian /bởi /=ð7, với b là một số dương khác Nếu ta đặt U(X,T)=u(x,t)thi khi do:
tương tự với đạo hàm theo biến thời gian ¢ Vi vay néu ta chon a và b một cách phù hợp, chúng ta có thể biến đối phương trình sóng một chiều thành
U _#@U
oT? ax’
điều này có tác dụng làm vận tốc e=1 Hơn nữa, ta có thê tùy ý thay đổi đoạn
0<x<7 thành 0<x< 7z Những điều này được thực hiện bằng cách cách đặt
a=Lj/Zz, và b=Lj/cz Sau khi giải được phương trình mới, ta quay lại giải
Trang 14
phương trình ban đầu bằng cách đổi ngược lại biến Vì vậy, ta không làm giảm tính tổng quát nếu xem phương trình sóng được cho trên đoạn [0,7] VỚI
van t6c c=1
1.3 Nghiệm phương trình truyền sóng
Sau khi tìm được phương trình sóng của dây dao động, bây giờ chúng
ta trình bày hai cách đề giải nó:
e_ sử dụng sóng dịch chuyền,
e_ sử dụng sự chồng chất của sóng đứng
1.3.1 Nghiệm cúa phương trình truyền sóng
Để đơn giản hóa bài toán, ta giả sử e=lvà L= Z, khi đó phương trình
cân giải có dạng:
BP oe trên đoạn 0< x<Z, với £>0
í x”
Ta có các nhận xét quan trong: néu F là hàm khả vi cấp hai thì
u(x,f)= F(x+£)và u(x,f?)= F(+x —¿) là nghiệm của phương trình sóng Thật
Chú ý, đồ thị của z(x,)= Ƒ(x—¿) tại thời điểm ¿=0 đơn giản chỉ là
đồ thị của #, tại thời điểm /=l nó là đồ thị của # dịch sang phái một khoảng bằng 1 Do đó, ta thấy rằng #(x-¿)là sóng dịch chuyển sang phải
Trang 15
với tốc độ bằng 1 Tương tự, z(x,£)= Ƒ (x +z) là một sóng dịch chuyển sang
trái với tốc độ là 1 Các chuyên động này được miêu tả trong Hình 6
Hình 6 Sóng dịch chuyền theo cả hai hướng
Sự thảo luận của ta về âm và cách kết hợp của chúng giúp ta đưa đến nhận xét rằng phương trình sóng là tuyến tính Điều này có nghĩa là nếu
u(x,t) và v(x,/) là nghiệm riêng, thì œw(x,/)+ /Øv(x,:) cũng là nghiệm, với
hang sé a và / bất kỳ Do đó, ta có thê chồng chất hai sóng chạy theo những hướng ngược chiều nhau đề thấy rằng bất cứ khi nào # va G là hàm khả vi cấp hai thì:
u(x,t)= F(x+t)+G(x-12)
là một nghiệm của phương trình sóng Thật ra, ta sẽ chỉ ra rằng tất cả các
nghiệm của phương trình sóng đều có dạng như công thức này
Ta tam thoi giả sử 0< x<Z và >0 và giả sử w là hàm khá vi cấp hai
là nghiệm của phương trình sóng với mọi số thực x và / Đặt £=x+¿,
?„=x—(, định nghĩa v(é,7)=u(x,r) Voi cách đặt biến như này, v thỏa mãn
Trang 16u(x,t)= F(x+t)+ G(x-¿),
với một vài hàm F va G
Bây giờ ta kết hợp kết quả này với bài toán ban đầu, đó là, chuyên động
vật lí của sợi dây Ở đó, ta đã đặt điều kiện 0< x< Z, hình dáng ban đầu của
sợi day u(x,t)= f(x), va hai đầu của sợi dây cố định, tức là 0< x<Z, với
>0, Đề sử dụng được kết quả đơn giản bên trên, đầu tiên ta thác triển ƒ trên toàn bộ # bằng cách biến nó thành hàm lẻ trên [—z,Z], tiếp theo biến nó tuần
hoàn theo x với chu kỳ 2Z, và tương tự với nghiệm của bài toán „(x,/) Cuối cùng, đặt w(x,f)=u(x,—r),khi <0 Sự mở rộng của „ là nghiệm của bài toán trên toàn bộ và zø(x,0)= /(x) với mọi xe#R Do đó,
u(x,t)=F(x+t)+G(x-2) „ đặt /=0 ta thu được:
F(x)+ G(x)= f(x)
Bởi vì có nhiều lựa chọn của # và G thỏa mãn đồng nhất thức này,
điều này gợi ý ta có thể áp đặt thêm một điều kiện ban đầu khác của wu (tương
tự như hai điều kiện ban đầu của hàm điều hòa đơn giản), cụ thể là vận tốc
ban đầu của sợi day, ta kí hiệu là 8 (x)
Ou
hién nhién g(0)= g(z)=0 Lap lai, ta mé rong gtrén R bang cach làm cho
nó lẻ trên [—z,z] và tuần hoàn với chu kỳ 2Z Hai điều kiện ban đầu của vị
trí và vận tốc chuyền thành hệ phương trình:
roy G(x)= f(x), F'(x)-G'(x) = g(x)
Trang 17
Lấy đạo hàm phương trình thứ nhất rồi cộng vào phương trình hai, ta được:
2F'{x)= f'(x)+9(x)
Tuong tu
va
6(s)=4] 16)-fe0)6 fre
Boi vi F(x)+G(x)=f(x)ta kết luận rằng €+C, =0, và vì vậy,
nghiệm cuối cùng của phương trình sóng với hai điều kiện ban đầu có dạng
x⁄)=2[/( (x+?) )+/(x- aes Je (vay
Dạng của nghiệm này được gọi là công thức D° Alambert Ta thay rằng
việc thác triển ƒ và g đảm bảo sợi dây luôn luôn có một đầu có định, đó là: u(0,t)=u(z,t)= 0 với mọi /
Ta thấy, việc chuyên từ >0 đến /e # và sau đó trở lại / >0, mà ta đã
làm ở trên thể hiện tính chất đáo chiều thời gian của phương trình truyền sóng
Trang 18
dẫn đến một nghiệm „ của phương trình truyền sóng với ¿ >0, chuyển thành nghiệm được định nghĩa với thời gian ¢<0, thiết lập đơn giản bằng cách
đặt w (x,t)=w(x,—:) sự kiện này được sinh ra từ tính bất biến của phương
trình truyền sóng dưới phép biến đối ¿ › —¿
1.3.2 Sự chồng chất của sóng đứng
Ta chuyển sang phương pháp thứ hai dé giải phương trình truyền sóng
dựa trên hai kết luận cơ bản từ những quan sát vật lý thu được ở trên Xét hiện
tượng sóng đứng, ta thấy nghiệm đặc biệt của phương trình sóng có dạng ø(x)w(£) Phương pháp này cũng áp dụng được với các trường hợp khác (ví
dụ như phương trình nhiệt), được gọi là phương pháp tách biến Khi đó đo tính tuyến tính của phương trình sóng, chúng ta mong muốn có thể kết hợp những sóng thuần khiết thành tổ hợp âm phức tạp hơn của âm thanh Tiếp tục
ý tưởng này, chúng ta mong rằng có thể biểu diễn nghiệm tổng quát của phương trình sóng dưới dạng tổng các nghiệm riêng
Chú ý, một vế của phương trình sóng chỉ liên quan đến vi phân theo
x còn về còn lại chỉ liên đến vi phân theo ¿ Nhận xét này đưa ra thêm lý do
đề tìm nghiệm của phương trình bằng công thức u(x,t) = ø(x)w(£) (đó chính
là phép tách biến), với hy vọng đưa một phương trình đạo riêng khó thành một hệ các phương trình vi phân thường đơn giản hơn Trong trường hợp phương trình truyền sóng, với „ có dạng như ở trên, ta có: