MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẦM NÂNG CAO CÔNG TÁC DUY TRÌ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY LÂM HƯNG Đề tài nghiên cứu thể hiện qua các nội dung chính như sau : Chương 1 : Cơ sở lý luận. Chương 2 : Thực trạng về công tác duy trì nguồn nhân lực tại Công ty LÂM HƯNG. Chương 3 : Một số giải pháp nhằm nâng cao công tác duy trì nguồn nhân lực tại công ty LÂM HƯNG
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH VÀ DU LỊCH
Trang 21 Lý do chọn đề tài.
Ai cũng biết nói: “Con người là nguồn lực quý nhất” nhưng bao nhiêu người biết
“quý” “nguồn lực quý giá nhất” đó? Chỉ những người thật sự hiểu mức độ quý của nguồnlực ấy mới có thể sử dụng tốt nguồn lực đó và đó là lý do môn học “Quản Trị Nguồn Nhân Lực” trở thành một môn học không thể thiếu đối với bất kì sinh viên nào học chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh Thêm vào đó mối quan hệ giữa người và người luôn tồn tại và rất cần thiết không chỉ trên giảng đường, trong doanh nghiệp, khi làm công tác quản trị mà là cả trong cuộc sống, trong từng sinh hoạt bình thường nhất, giản dịnhất
Trong cuộc sống hiện nay, muốn tìm được 1 người bạn tri kỹ đã rất khó, việc giữ họ bên cạnh bạn càng khó hơn bao giờ hết Trong Doanh Nghiệp cũng vậy, việc tuyển dụng và đào tạo được người giỏi là cả một quá trình gian truân việc giữ chân họ cũng là một vấn đế thách thức lớn, đòi hỏi một quá trình lâu dày và xuyên suốt Vậy, giữ chân họ bằng cách nào? Như thế nào? Phương pháp nào? Đó là lý do mà tôi quan tâm nhất và quyết định tìm hiểu thông qua đề tài “ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẦM NÂNG CAO CÔNG TÁC DUY TRÌ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY LÂM HƯNG”
2 Mục tiêu nghiên cứu.
Duy trì nguồn nhân lực là một đề tài cũ nhưng không bao giờ nhàm chán, ngược lại luôn được đặt lên hàng đầu trong tất cả các mối quan tâm của bất kì một tổ chức nào Duy trì nguồn nhân lực tốt giúp doanh nghiệp tạo nên nền tảng vững chắc cho sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp từ mọi góc độ
Qua việc trực tiếp tìm hiểu tình hình hoạt động của bộ máy nhân sự dưới sự điều tiết, phân phó từ ban điều hành Công ty TNHH LÂM HƯNG cùng với việc áp dụng các kiến thức đã được học tự mình rút ra những nhận xét riêng, song song đó nhìn nhận những ưu điểm cũng như nhược điểm trong công tác duy trì nguồn nhân lực của Công ty Tuy nhiên, đây chỉ là ý kiến chủ quan của một sinh viên vẫn ngồi trên ghế nhà trường, chưa có kinh nghiệm cọ xát thực tế nên điều em có thể làm chỉ là cố gắng đưa ra những điều
PHẦN MỞ ĐẦU PHẦN MỞ ĐẦU
Trang 3em cho là đúng nhất Hy vọng đề tài này có thể góp một phần nhỏ vào sự phát triển nhân sự tại Công ty TNHH LÂM HƯNG
3 Nội dung nghiên cứu.
Đề tài nghiên cứu thể hiện qua các nội dung chính như sau :
Chương 1 : Cơ sở lý luận
Chương 2 : Thực trạng về công tác duy trì nguồn nhân lực tại Công ty LÂM HƯNG.Chương 3 : Một số giải pháp nhằm nâng cao công tác duy trì nguồn nhân lực tại công ty LÂM HƯNG
4 Phương pháp nghiên cứu.
- Nghiên cứu giáo trình, slide bài giảng, tài liệu tham khảo liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến môn Quản Trị Nguồn Nhân Lực
- Tham khảo các thông tin có liên quan đến nguồn nhân lực trong các ngành công nghệ tin học từ các trang thông tin trực tuyến
- Tham khảo các tài liệu của Công ty TNHH LÂM HƯNG
- Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp và thống kê
5 Phạm vi nghiên cứu.
Đề tài được nghiên cứu dựa trên giáo trình từ các trường Đại học cùng các trang web có liên quan Song song đó sử dụng tài liệu Công ty LÂM HƯNG như nội quy lao động,báo cáo tài chính, quy chế trả lương năm 2010, và tham gia các hoạt động trực tiếp tại Công ty để hiểu rõ hơn về tình hình thực tế tại đây
Trang 4Nhận Xét Của Giáo Viên Chấm Bài
Tp.HCM, Ngày Tháng Năm 2013
Ký tên
Trang 5BH: Bảo hiểm
BHTN: Bảo hiểm tai nạn
BHYT: Bảo hiểm y tế
BHXH: Bảo hiểm xã hội
ĐTNT: Đối tượng nộp thuế
GCNĐKT: Giấy chứng nhận đăng ký thuế
MST: Mã số thuế
PP: Polypropylene
STT: Số thứ tự
SX-TM-DV: Sản xuất thương mại dịch vụ
SXKD: Sản xuất kinh doanh
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
TP.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
BGĐ: Ban giám đốc
Danh mục các sơ đồ
Sơ đồ 2.1 - Bộ máy quản lý
Sơ đồ 3.1 - quy trình đào tạo
Danh mục các bảng biểu
Bảng 2.1 - Thông tin pháp lý xung quanh công ty Lâm Hưng
Bảng 2.2 - Mức đóng BHXH
Bảng 2.3 - Ma trận nhận thức
DANH MỤC CHỮ VIẾT
TẮT DANH MỤC CHỮ VIẾT
TẮT
Trang 6Danh mục các biểu đồ
Biểu đồ 2.1 - Lợi nhuận 4 quý năm 2010
Biểu đồ 2.2 - Doanh thu 4 quý năm 2010
Biểu đồ 2.3 - Trình độ học vấn của công nhân viên
KẾT LUẬN KẾT LUẬN
Trang 8CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DUY TRÌ NGUỒN NHÂN LỰC
1.1 C
ơ sở lý luận chung về duy trì nguồn nhân lực
1.1.1 Khái niệm về duy trì nguồn nhân lực
Là quá trình duy trì và sử dụng có hiệu quả nhất nguồn nhân lực hiện có tại doanh nghiệp, kích thích hoặc động viên, phát triển các mối quan hệ lao động gắn bó, đoàn kết tốt trong doanh nghiệp nhằm hoàn thành tốt mục tiêu của doanh nghiệp
1.1.2 Phân loại hình thức duy trì nguồn nhân lực
Doanh nghiệp có thể duy trì nguồn nhân lực bằng 2 yếu tố sau:
Yếu tố "cứng": bao gồm lương, thưởng và các đãi ngộ
Xây dựng một hệ thống lương, thưởng và đãi ngộ khuyến khích nhân viên
Hệ thống lương thưởng và đãi ngộ của doanh nghiệp bao gồm:
Thiết lập môi trường làm việc thân thiện
Hiện nay các doanh nghiệp đang cố gắng đưa ra mức lương cao và chế độ đãi ngộ hấp dẫn để lôi kéo và giữ chân các nhân viên giỏi Nhưng trong nhiều trường
Trang 9hợp điều này hoàn toàn không phải là yếu tố quyết định sự "đi hay ở" của nhân viên.
Tạo cơ hội phát triển nghề nghiệp
Đối với các nhân viên trẻ thì cơ hội phát triển nghề nghiệp có thể là mối quan tâm hàng đầu của họ khi làm việc cho doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp tạo cho họcó những cơ hội để phát triển nghề nghiệp thì họ sẽ gắn bó với doanh nghiệp Các
cơ hội phát triển nghề nghiệp bao gồm:
Tham dự các khóa đào tạo
Hướng dẫn và kèm cặp trong công việ
Được giao các công việc mới đầy thách thức
Được thăng tiến
Xây dựng văn hóa doanh nghiệp phù hợp
Văn hóa doanh nghiệp là một hệ thống các chuẩn mực về vật chất và tinh thần quy định các mối quan hệ, thái độ và hành vi ứng xử của tất cả các thành viên trong doanh nghiệp nhằm hướng đến những giá trị tết đẹp và tạo ra nét riêng của doanh nghiệp
1.2 Các tiêu chí đánh giá công tác duy trì nguồn nhân lực
Có rất nhiều phương pháp, công cụ để thực hiện công tác duy trì nguồn nhân lực trong một tổ chức, tất cả các phương pháp đó, công cụ đó nhằm mục tiêu duy nhất, đó là hoàn thành mục tiêu chung của tổ chức Để đánh giá những phương pháp, công cụ đó có hiệu quả hay không thì ta phải thông qua một số tiêu chí sau:
Tỷ lệ nhân viên vắng mặt: Chỉ số này cho biết số ngày nhân viên không đi
làm và có thể được xem là một thước đo đánh giá sự thỏa mãn của nhân viên trongcông việc Công thức tính: Số ngày vắng mặt trong tháng của nhân viên / (Số nhânviên trung bình trong tháng x Số ngày làm việc trung bình của tháng) Nếu tỷ lệ này trong khoản từ 0 - 0.005 thì đạt
Tỷ lệ nhân viên nghỉ việc: Giúp đánh giá được tổng quan sự hài lòng cũng
Trang 10viên thôi việc trong một năm / Số nhân viên làm việc thực tế trung bình trong năm.Nếu tỷ lệ này trong khoản từ 0 - 0.633 thì đạt.
Tỷ lệ phúc lợi trên lương: Xác định tỷ lệ phần trăm của chi phí phúc lợi so
với chi phí lương Được tính như sau: Chi phí phúc lợi hằng năm / Chi phí lương hằng năm Nếu tỷ lệ này trong khoản từ 0.25 - 0.3 thì đạt
Tỷ lệ thu nhập giữa các chức danh: Giúp doanh nghiệp xem xét đánh giá
sự chênh lệch mức lương giữa các vị trí, chức danh trong Công ty từ đó đưa ra biện pháp nhằm cân đối sao cho phù hợp Được tính như sau: Tổng thu nhập trungbình tại chức danh đó / Tổng lương trong Công ty Nếu tỷ lệ này chênh lệch trong khoản từ 0.002 - 0.005 giữa các chức danh từ GĐ - P.GĐ - TP - NVVP - CN thì đạt
Mức thu nhập giờ công trung bình: Tỷ lệ này dung để so sanh thu nhập
trung bình của doanh nghiệp với các Công ty cùng ngành, và ucng4 là chỉ số được người lao động quan tâm Được tính như sau: Thu nhập trung bình / số giờ làm việc Nếu tỷ lệ này > 23000 đối với vị trí NVVP và > 17000 đối với CN thì đạt
Tỷ lệ chi phí lương: Chỉ số này giúp doanh nghiệp xem xét xem mức chi
phí này có hợp lý chưa, có phù hợp với tỷ lệ ngành hay không, có phù hợp với doanh thu hay không Được tính như sau: Tổng chi phí lương / doanh số Nếu tỷ lệnày trong khoản từ 0.05 - 0.06 thì đạt
Tỷ lệ báo cáo an toàn lao động: Việc sử dụng tỷ lệ này giúp doanh nghiệp
giám sát được quá trình thực hiện an toàn lao động một cách tổng quát và đơn giảnnhất, nhằm định hướng cho việc thực hiện an toàn lao động trong doanh nghiệp Được tính như sau: báo cáo an toàn lao động = số tai nạn lao động trong một thángcủa mỗi đơn vị sản xuất Nếu tỷ lệ này trong khoản từ 0 - 5 thì đạt
Tỷ lệ chi phí mất do an toàn lao động: Việc xảy ra tai nạn lao động đem
lại những tổn thất lớn cho doanh nghiệp Với chỉ số này, các doanh nghiệp có thể theo dõi chi phí này ở các bộ phận khác nhau, với những tính chất công việc khác nhau, và so sánh theo từng tháng để có biện pháp điều chỉnh thích hợp Được tính
Trang 11người liên quan) + chi phí xử lý an toàn lao động Nếu tỷ lệ này trong khoản từ 0 - 10,000,000 (đồng) thì đạt.
Tỷ lệ nhân viên không hoàn thành nhiệm vụ: Nếu như tỷ lệ này quá cao
công ty cần cân nhắc xem xét nguyên nhân là do đâu từ đó có hướng điều chỉnh thích hợp, hoặc nếu tỷ lệ này quá cao cũng cần phải xem xét một cách tổng quan trên thực tế để đánh giá tinh thần làm việc của nhân viên Được tính như sau: Số nhân viên không hoàn thành / tổng số nhân viên Nếu tỷ lệ này trong khoản từ 0 - 0.06 thì đạt
Tỷ lệ vòng quay nhân viên: Tỷ lệ này cao chứng tỏ vòng quay nhân viên
cao, vòng đời của nhân viên thấp Đây là tín hiệu không tốt đối với doanh nghiệp, đòi hỏi nhà quản trị cần có sự phân tích Được tính như sau: Tỷ lệ vòng quay nhân viên = Tổng số nhân viên đã tuyển / Tổng số nhân viên theo kế hoạch Nếu tỷ lệ này trong khoản từ 1 - 1.08 thì đạt
Thời gian làm việc trung bình: Đo lường thời gian trung bình một nhân
viên gắn bó với doanh nghiệp, được tính bằng số năm làm việc trung bình của tất cả các nhân viên Nếu tỷ lệ này trong khoản từ 0.8 - 1 thì đạt
Năng suất lao động: Đánh giá cơ bản công tác quản lý, cũng như các chính
sách duy trì nguồn nhân lực tại tổ chức, thúc đẩy tinh thần làm việc, hợp tác của nhân viên Được tính bằng năng suất sản phẩm đó hoặc doanh thu tại đơn vị đó
Tỷ lệ ngày nghỉ ốm: Nếu tỷ lệ này quá cao Công ty cần xem xét lại khả
năng khắc phục Được tính như sau: Số ngày nghỉ ốm / Tổng số ngày làm việc trong tháng Nếu tỷ lệ này trong khoản từ 0 - 0.01 thì đạt
Tỷ lệ mức độ vi phạm nội quy: Tỷ lệ này cho thấy mức độ trách nhiệm,
hành vi, thái độ của nhân viên torng một môi trường tập thể chung trong quá trình làm việc Được tính như sau: Tỷ lệ này trùng với mức độ vi phạm của nhân viên trong một tháng Nếu tỷ lệ này trong khoản từ 0 - 83 thì đạt
1.3 Các phương pháp, công cụ đánh giá công tác duy trì nguồn nhân
Trang 12Để tiến hành đánh giá công tác duy trì nguồn nhân lực tôi sử dụng 3 phương pháp sau:
Phương pháp chuyên gia: Tiến hành ghi nhận ý kiên chuyên gia về công tácduy trì nguồn nhân lực ở Công ty Lâm Hưng bằng cách xem xét thực tế, phối hợp với các chỉ tiêu đã đề ra
Phương pháp thống kê: Thu thập số liệu về nhân lực ở Công ty Lâm Hưng
Phương pháp phân tích tổng hợp: Từ kết quả thống kê và kết quả tìm hiểu
về công tác duy trì nguồn nhân lực, sẽ tiến hành đánh giá và phân tích những ưu điểm, nhược điểm, những mặt tồn tại và nguyên nhân của những hạn chế trong công tác quản trị nguồn nhân lực ở Công ty Lâm Hưng, từ đó xây dựng các giải pháp nhằm nâng cao công tác duy trì nguồn nhân lực của công ty
1.3.2 Giới thiệu chung về một số công cụ
1.3.2.1 Chỉ số KPI
Khái niệm: KPI là chỉ số đánh giá hiệu quả công tác quản trị nguồn nhân lực,
là những chỉ số được xây dựng nhằm đánh giá được hiệu quả, sự phát triển của cáchoạt động thuộc chức năng quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp so với mục tiêu đề ra Nó giúp nhà quản trị có cái nhìn cụ thể hơn về chủ thể quan trọng trong doanh nghiệp, đó là người lao động, là đội ngũ công nhân viên và những vấn
đề liên quan chặt chẽ đến nguồn nhân lực, giúp nhà quản trị chọn đúng người cho đúng việc và đạt được mục tiêu của mình khi sử dụng lao động, và giúp người lao động an tâm làm việc và cống hiến trong công việc
Phân loại chỉ số KPI:
KPI đánh giá chuyên môn
KPI đánh giá chấp hành kỉ luật và văn hóa doanh nghiệp
KPI quản lý phát triển con người
1.3.2.2 Ma trận nhận thức
Khái niệm: Ma trận nhận thức là một phương pháp thống kê các tiêu chí liên
quang đến vấn đề cần giải quyết, sử dụng các phương pháp chủ quan và khách
Trang 13quan khác nhằm đưa ra mức độ quan trọng của từng tiêu chí đó Từ đó giúp ta xác định được trọng tâm vấn đề cần giải quyết.
Các bước xây dựng ma trận nhận thức: bao gồm 5 bước sau
Bước 1: Lập danh sách các tiêu chí liên quan đến vấn đề cần giải quyết
Bước 2: Xác định tầm quang trọng của mỗi tiêu chí thông qua việc lượng hóa các tiêu chí đó, tổng các tỷ lệ % lượng hóa phải bằng 100%
Bước 3: Xác định trọng số từ thấp đến cao cho mức độ nhận thức của mỗi tiêu chí
Bước 4: Nhân tỷ lệ % lượng hóa mức độ cơ bản trọng tâm của mỗi tiêu chí,nhằm xác định điểm số của mỗi tiêu chí
Bước 5: Cộng số điểm của tất cả các tiêu chí để xác định tổng số điểm của
ma trận
Trang 142.1 Khái quát về công ty
Định hướng phát triển
Trong các năm tiếp theo, Công ty tiếp tục phát huy những thành tích đã đạt được phấn đấu hoàn thành kế hoạch đề ra Triển khai đầu tư mở rộng dây chuyền để nâng cao công suất hoạt động của Công ty, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường Đồng thời tiếp tục tiếp tục tìm kiếm và mở rộng thị trường tiêu thụ đối với những khách hàng đã có và tiềm năng trong tương lai, tăng tính chủ động sản xuất kinh doanh
Trang 15Công Ty TNHH Sản Xuất - Thương Mại - Dịch Vụ Lâm Hưng
Địa chỉ trụ sở kinh doanh 38/6D Lý Thánh Tông Trần Thánh TôngP.Hiệp TânĐịa chỉ đăng ký nộp thuế 38/6D Lý Thánh Tông Trần Thánh TôngP.Hiệp TânSố giấy phép đăng ký kinh
Giám đốc / chủ doanh nghiệp Triệu Hà Nữ
Ngành nghề đăng ký kinh
doanh Dịch vụ bảo trì, máy móc thiết bị ngành công - nông nghiệp, sản xuất bao bì Người đại diện theo pháp luật Triệu Hà Nữ
Số chứng minh thư người đại
Ngày bắt đầu hoạt động kinh
Ngày đăng ký kinh doanh 13-11-2009
Tình trạng hoạt động ĐTNT đang hoạt động (đã được cấp
GCN ĐKT)
Bảng 2.1 - Thông tin pháp lý xung quanh công ty Lâm Hưng
2.1.2 Cơ cấu tổ chức
Căn cứ vào nhiệm vụ chức năng, đặc điểm của quá trình kinh doanh tính phức tạp của việc ký hợp đồng mua bán và xuất nhập khẩu sản phẩm Bộ máy quảng lý của Công ty TNHH Lâm Hưng được tổ chức một cách chặt chẽ và hiệu quả Là một công ty sản xuất nên Lâm Hưng có rất nhiều phòng ban và việc xắp xếp chúng phải hết sức logic để đảm bảo cho việc quản lý hiệu quả
Sơ đồ tổ chức của Lâm Hưng cũng giống như những Công ty sản xuất bao bì khác, và được chia theo những phòng ban thông thường như sau
Trang 16Bộ Máy Quản Lý
Sơ đồ 2.1 - Bộ máy quản lý
2.1.3 Lĩnh vực hoạt động của công ty
Lĩnh vực kinh doanh:
Sản xuất và kinh doanh các loại bao bì, các sản phẩm từ nhựa và giấy
Xuất nhập khẩu bao bì các loại, vật tư, phụ tùng thiết bị sản xuất bao bì
Thị trường tiêu thụ:
Lâm Hưng chỉ cung cấp sản phẩm cho các đơn vị trong nước gồm: các công ty lương thực; công ty sản xuất phân bón, thức ăn gia súc, xi măng, các công ty xuất khẩu hải sản …
Chính sách chất lượng:
Lâm Hưng trở thành nhà sản xuất bao bì hàng đầu tại Việt Nam thông qua việc làm hài lòng tất cả khách hàng bên ngoài và khách hàng nội bộ bằng chất lượng, cung cách phục vụ, thái độ cư xử và cải tiến liên tục hệ thống quản lý chất lượng để mang lại hiệu quả và linh hoạt trong cạnh tranh
2.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2010
P.Giám Đốc
P.Kế Hoạch P.Kế Toán
Giám Đốc
P.Sản Xuất P.Kỹ Thuật P.Kinh Doanh
Trang 17Năm 2010 trong bối cảnh chung của nền kinh tế trong nước đang trên đà hồi phục kể từ cuộc khủng hoản và suy thoái kinh tế trên phạm vi toàn cầu vào năm
2008 Trong điều kiện khách quan đó Công ty đã từng bước gặt hái được nhiều thành công trong quá trình sản xuất kinh doanh
Song trên cơ sở phương án sản xuất phương án kinh doanh được lập ra năm
2010, đã được Ban Giám Đốc thông qua Ban Giám Đốc điều hành Công ty đã bám sát mục tiêu nhiệm vụ để chỉ đạo cùng với sự nổ lực phấn đấu đoàn kết của tập thể cán bộ công nhân viên Công ty, cơ bản trong năm qua Công ty đã thực hiệnđược những mục tiêu chính như: Sản lượng sản xuất, sản lượng tiêu thụ, doanh thu, lợi nhuận,… mà phương án đã đề ra
Lợi nhuận 4 quý năm 2010 Công ty đã đạt được
Biểu đồ 2.1 - Lợi nhuận 4 quý năm 2010
Cụ thể tình hình doanh thu trong 4 quý năm 2010 Công ty đã đạt được:
Trang 18Biểu đồ 2.2 - Doanh thu trong 4 quý năm 2010
6,675,844,340
Tỷ suất lợi nhuận năm 2010 = x 100% = 5.98%
111,544,304,294
2.2 Thực trạng về công tác duy trì nguồn nhân lực tại công ty
2.2.1 Cơ cấu nhân lực tại công ty
Lâm Hưng hiện đang có 83 công nhân viên làm việc trong các phòng ban cũng
như cơ sở sản xuất Hầu hết các nhân viên điều có trình độ lao động cao, được tuyển chọn kỹ càng từ nhiều nguồn khác nhau
Nhân viên Lâm Hưng dù ở trình độ nào thì cũng được đào tạo bài bản về nghiệp vụ Tuy Lâm Hưng chỉ vừa thành lập cách đây hơn 2 năm, nhưng số lượng nhân viên của Công ty khá nhiều nên việc quản lý cũng gặp khác nhiều khó khăn Đặc biệt là trong việc bố trí, đào tạo và thưởng phạt phải đúng đắn và rõ ràng Do
Trang 19vậy, công tác quản lý nguồn nhân lực cũng như công tác tạo động lực cho người lao động là hết sức quan trọng.
Biểu đồ 2.3 - Trình độ học vấn của công nhân viên
2.2.2 Các chính sách duy trì nguồn nhân lực
2.2.2.1 Chính sách tài chính
A Tiền lương
Công ty áp dụng theo hình thức Trả lương theo thời gian
Việc tính toán lương cho nhân viện dựa vào thời gian làm việc thực tế trên thẻ chấm công, được đối chiếu với thẻ chấm công khi cần thiết
Việc tính toán lương phải dựa trên nguyên tắc chính xác về số liệu, thực hiện đúng theo quy định của công ty
Cách tính lương tăng ca:
Vào ngày thường (từ thứ 2 đến thứ 7) bằng 150%
Vào ngày nghỉ hàng tuần bằng 200%
Vào ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương bằng 300%
Trang 20Đối với nhân viên đi công tác nước ngoài, căn cứ vào phiếu đi công tác đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhân viên tính lương tính phụ phí công tác theo quy định hiện hành của công ty.
Thời gian phát lương
Phòng kế toán căn cứ vào bảng lương đã được Giám đốc phê duyệt, trích quỹ lương công ty tiến hành hoàn tất các thủ tục nghiệp vụ tài chính và cấp phát lương cho nhân viên vào lúc 16 giờ ngày 03 hàng tháng Trong trường hợp phát lương trùng vào ngày nghỉ hoặc ngày lễ thí bố trí ngày cấp phát lương phù hợp với điều kiện hiện tại trên cơ sở có lợi cho nhân viên
Phương thức chi trả
Tất cả nhân viên đều nhận tiền mặt theo đúng quy định của công ty
B Tiền thưởng
Mục đích khen thưởng
Mục tiêu của thi đua, khen thưởng nhằm tạo động lực động viên khuyến khích các nhân viên phát huy trí tuệ, tài năng, sức lao động phục vụ cho sự phát triển củacông ty Ngoài ra khen thưởng còn nhằm mục đích tôn vinh những giá trị lao động, là hình thức công ty ghi nhận cống hiến về công sức, trí tuệ của các nhân viên có thành tích vượt bậc
Thi đua khen thưởng là tạo động lực mới trong sản xuất kinh doanh, những công lao thành tích của các nhân viên đạt được sẽ được công ty ghi nhận nhằm khuyến khích động viên mọi người tiếp tục hăng hái phát huy trí tuệ, tài năng, sức lao động phục vụ cho sự phát triển của công ty
Nguyên tắc khen thưởng
Tự nguyện, tự giác, công khai, dân chủ, chính xác và kịp thời, đoàn kết hợp tác
và cùng phát triển
Nhân viên được khen thưởng phải có tác dụng noi gương, thành tích khen thưởng lần sau phải cao hơn lần trước Mỗi hình thức khen thưởng được khen thưởng nhiều lần cho một đối tượng
Trang 21Thành tích đạt được trong điều kiện khó khăn và có phạm vi ảnh hưởng càng lớn thì được xem xét đề nghị khen thưởng với mức cao.
Chỉ xét khen thưởng đối với các nhân viên có đầy đủ hồ sơ, thực hiện theo đúng quy trình, đúng thời gian quy định
Khen thưởng kết hợp khen thưởng tinh thần với vật chất xứng đáng Việc khenthưởng được thực hiện bằng văn bản, có đánh giá của các trưởng bộ phận và phê duyệt của Giám đốc
Các hình thức khen thưởng
Khen thưởng hàng tháng
Khen thưởng hàng quý
Khen thưởng hàng năm
Tiêu chuẩn khen thưởng
Khen thưởng hàng tháng
Nhân viên không đi trễ, không về sớm, đi làm đầy đủ ngày công, không nghỉ việc với bất kỳ lý do nào
Có tinh thần đoàn kết tương trợ lẫn nhau, có ý thức bảo vệ tài sản của công
ty, luôn đi đầu và hoàn thành tốt nhiệm vụ công việc được giao
Không vi phạm các nội quy, quy định của công ty như: tuân thủ các quy định về trang phục làm việc, quy định về mang giày, việc mang các thiết bị bảo hộlao động
Không để xảy ra bất kỳ hư hỏng, thiệt hại về vật chất, tài sản công ty
Khen thưởng hàng quý (3 tháng)
Trong vòng 3 tháng liền nhân viên hội đủ các điều kiện tại mức khen
thưởng hàng tháng Sẽ được xét khen thưởng quý
Khen thưởng năm
Khen thưởng tháng lương thứ 13: áp dụng cho toàn thể nhân viên công ty
Khen thưởng đối với nhân viên đạt danh hiệu “lao động tiên tiến”: Nhân
Trang 22đánh giá bầu chọn của các nhân viên trong cùng bộ phận và đề nghị của cấp quản lý trực tiếp đồng thời căn cứ vào số ngày nghỉ trong năm và sự gắn bó với công ty.
Khen thưởng đối với khối Kinh Doanh: Dựa trên tinh thần làm việc và doanh số bán hàng
Mức tiền thưởng
Khen thưởng hàng tháng: Nhân viên hội đủ tiêu chuẩn được khen thưởng
200.000đồng/người/tháng
Khen thưởng hàng quý: 500.000đồng/người/quý
Khen thưởng cuối năm: Thưởng tháng lương thứ 13
Đối với nhân viên có thời gian làm việc tại công ty từ đủ 12 tháng trở lên: tổng 01 tháng lương
Đối với nhân viên có thời gian làm việc dưới 12 tháng:
Tổng thu nhập trong một tháng
Chia theo tỷ lệ = x Thời gian làm việc trong năm
12
Đối với lao động tiên tiến: 01 tháng lương
Đối với khối Kinh Doanh: theo quyết định của Giám đốc
C Phúc lợi
Bảo hiểm xã hội
Mức đóng và phương thức đóng:
Người lao động hằng tháng đóng bằng 5% mức tiền lương, tiền công vào quỹ hưu trí và tử tuất; cứ hai năm một lần đóng thêm 1% cho đến khi đạt mức đóng là 8%
Người sử dụng lao động hằng tháng, đóng trên quỹ tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của người lao động như sau:
3% vào quỹ ốm đau và thai sản; trong đó người sử dụng lao động giữ lại 2% để trả kịp thời cho người lao động đủ điều kiện hưởng các chế độ ốm đau, thai
Trang 23 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
11% vào quỹ hưu trí và tử tuất; cứ hai năm một lần đóng thêm 1% cho đến khi đạt mức đóng là 14%
Hình thức BH Người lao
động
Người sử dụng lao động
Ngân sách nhà nước Tổng
Phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp độc hại
Phụ cấp trách nhiệm dành cho bộ phận quản lý và điều hành là
300.000đồng/tháng (Bao gồm: Giám đốc, Phó giám đốc, Trưởng chi nhánh,
Trưởng văn phòng đại diện, ban kiểm soát, thành viên hội đồng quản trị của công
ty có tham gia quản lý điều hành)
Phụ cấp trách nhiệm giành cho bộ phận quản lý cấp trung là
200.000đồng/tháng (Bao gồm: Trưởng phòng, Phó phòng, Trưởng bộ phận quản lý dự án, hoặc các vị trí tương đương)
Phụ cấp trách nhiệm giành cho nhân viên quản lý trực tiếp là
100.000đồng/tháng (Bao gồm: Tổ trưởng, Trưởng nhóm, Thủ kho, Thủ quỹ, Đội trưởng thi công hoặc các vị trí tương đương)
Phụ cấp cho nhân viên làm việc trong khu vực độc hại là
Trang 24 Các phụ cấp khác không nằm trong quy định này Giám đốc chịu trách nhiệm xem xét phê duyệt trong từng trường hợp cụ thể.
Phụ cấp hao mòn phương tiện
Các nhân viên thường xuyên đi công tác trong phạm vi TP.HCM bằng phương tiện tự có với tần suất 5 lần/tháng được hưởng 50.000đồng/tháng phụ phí xăng dầu
Các nhân viên thường xuyên đi công tác trong phạm vi TP.HCM bằng phương tiện tự có với tần suất 10 lần/tháng được hưởng 100.000đồng/tháng phụ phí xăng dầu
Các nhân viên thường xuyên đi công tác trong phạm vi TP.HCM bằng phương tiện tự có với tần suất 20-30 lần/tháng bao gồm nhân viên cung ứng vật tư được hưởng 250.000đồng/tháng phụ phí xăng dầu
Các nhân viên thường xuyên đi công tác trong phạm vi TP.HCM từ 30km trở lên bằng phương tiện tự có được hưởng phụ phí 20.000đồng/1 lần công tác nếusử dụng phương tiện của công ty thì không được hưởng phụ phí trên
Phụ cấp công tác phí
Các nhân viên thuộc bộ phận quản lý điều hành khi đi công tác lưu trú qua đêm tại nơi công tác được hưởng các khoản phụ phí sau đây:
o Phí phương tiện chuyên trở đi lại: 100% nhưng có chứng từ hợp lệ
o Phí lưu trú khách sạn nhà nghỉ: Công ty chịu trách nhiệm chọn nơi lưu trú trước khi đi
o Phí dịch vụ khác: 150.000 đồng/ngày lưu trú
Các nhân viên thuộc bộ phân quản lý cấp trung khi đi công tác lưu trú qua đêm tại nơi công tác được hưởng các khoản phụ phí sau đây:
o Phí phương tiện chuyên trở đi lại: 100% nhưng có chứng từ hợp lệ
o Phí lưu trú khách sạn nhà nghỉ: Công ty chịu trách nhiệm chọn nơi lưu trú trước khi đi
o Phí dịch vụ khác: 150.000 đồng/ngày lưu trú
Trang 25 Các nhân viên thuộc bộ phân thi công bảo trì, bão dưỡng, nhân viên nghiệp vụ, thợ sữa chữa hoặc các vị trí khác tương đương khi lưu trú qua đêm tại nơi côngtác được hưởng các phụ phí sau đây:
o Phí phương tiện chuyên trở đi lại: 100% nhưng có chứng từ hợp lệ
o Phí lưu trú khách sạn nhà nghỉ: Công ty chịu trách nhiệm chọn nơi lưu trú trước khi đi
o Phí dịch vụ khác: 100.000 đồng/ngày lưu trú
Phụ phí điện thoại
Các nhân viên thuộc bộ phận quản lý điều hành, hội đồng quản trị, ban kiểm soát, Giám đốc, P Giám đốc, hoặc các vị trí khác tương đương được hưởng phụ phí điện thoại 250.000 đồng/tháng
Các nhân viên bộ phận kinh doanh được hưởng phụ phí điện thoại 200.000 đồng/tháng
Trưởng, phó phòng hoặc các vị trí khác tương đương được hưởng phụ phí điện thoại 150.000 đồng/tháng
2.2.2.2 Chính sách phi tài chính
A Phòng ngừa, tổ chức, và phục vụ tốt nơi làm việc
Tất cả các công nhân trước khi tham gia vào công việc đều được huấn luyện về
an toàn và bảo hộ lao động Tất cả các nội quy quy trình về an toàn lao động đều được xây dựng trên cơ sở phân tích các yếu tố điều kiện lao động như tốc độ của dây chuyền sản xuất, căng thẳng trong công việc, tư thế làm việc,… Để cải thiện điều kiện làm việc và ngăn ngừa các tai nạn lao động đối với các công nhân viên.Các máy móc thiết bị điều có dụng cụ che chắn, bảo vệ Những nơi làm việc nguy hiểm đều có đèn hiệu thông báo Công nhân làm việc tại những nơi này đều được Công ty cấp phát các trang bị bảo hộ lao động như: quần áo, mũ, kính, găng tay, khẩu trang
Tất cả các biện pháp trên đã góp phần hạn chế các tai nạn lao động và bệnh nghề
Trang 26 Thời gian làm việc:
Thời gian làm việc chính thức được quy định là 8 giờ trong một ngày, 48 giờ làm việc trong một tuần, một tuần làm việc 6 ngày từ thứ hai đến thứ bảy
Buổi sáng bắt đầu từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 30
Buồi chiều bắt đầu từ 13 giờ 00 đến 17 giờ 00
Nhân viên phải có mặt trước 5 phút để vệ sinh nơi làm việc, chuẩn bị phương tiện làm việc
Thời gian nghỉ ngơi:
Nghỉ giữa ca: Hàng ngày nhân viên được nghỉ 90 phút không tính vào giờ làm thực tế
Nghỉ hàng tuần: Mỗi nhân viên được nghỉ liên tục 24 giờ (một ngày) vào ngày chủ nhật
Nghỉ lễ - tết:
Nhân viên được nghỉ làm việc mà vân hưởng nguyên lương trong những ngày sau:
o Tết dương lịch: 01 ngày (ngày 01/01 dương lịch)
o Tết âm lịch: 04 ngày (01 ngày cuối năm và 03 ngày đầu năm âm lịch)
o Ngày giỗ tổ Hùng Vương: 01 ngày (mùng 10/03 âm lịch)
o Ngày chiến thắng: 01 ngày (ngày 30/04 dương lịch)
o Ngày quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01/05 dương lịch)
o Ngày quốc khánh: 01 ngày (ngày 02/09 dương lịch)
Nếu những ngày nghỉ nói trên trùng vào nghỉ hàng tuần thì nhân viên được nghỉ bù vào ngày tiếp theo
Nghỉ phép hàng năm:
Nhân viên có thời gian làm việc 12 tháng tại Công ty bao gồm thời gian nghỉ việc được nghỉ phép hàng năm, hưởng nguyên lương tương đương 12 ngày làm việc
Trang 27Số ngày nghỉ hàng năm được tăng thêm theo thâm niên làm việc, cứ năm năm làm việc được tăng thêm một ngày.
Nhân viên thôi việc vì các lý do khác mà chưa nghỉ hàng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hàng năm thì được trả lương những ngày chưa nghỉ
Nhân viên có thời gian làm việc dưới 12 tháng thì thời gian nghỉ hàng năm được tính theo tỉ lệ tương ứng với số tháng làm việc trong năm
Nghỉ việc riêng có hưởng lương
Nhân viên được nghỉ về việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong các trường hợp sau đây:
o Bản thân kết hôn được nghỉ 03 ngày
o Con kết hôn được nghỉ 01 ngày
o Bố mẹ (cả bên chồng và bên vợ) chết, vợ hoặc chồng chết, con chết được nghỉ 03 ngày
o Các trường hợp còn lại nghỉ không hưởng lương
2.3 Phân tích thực trạng công tác duy trì nguồn nhân lực tại công ty
Để phân tích thực trạng công tác duy trì nguồi nhân lực tại công ty tôi sử dụng 2công cụ: Chỉ số KPI và Ma trận nhận thức
2.3.1 Thông qua chỉ số KPI
2.3.1.1 Tỷ lệ nhân viên vắng mặt: Chỉ số này cho biết số ngày nhân viên không
đi làm và có thể được xem là một thước đo đánh giá sự thỏa mãn của nhân viên trong công việc Công thức tính: Số ngày vắng mặt trong tháng của nhân viên / (Số nhân viên trung bình trong tháng x Số ngày làm việc trung bình của tháng)
25
KPI = = 0.012
75 x 27.5
Trang 282.3.1.2 Tỷ lệ nhân viên nghỉ việc: Giúp đánh giá được tổng quan sự hài lòng
cũng như không hài lòng của nhân viên trong tổ chức Công thức tính: Tổng số nhân viên thôi việc trong một năm / Số nhân viên làm việc thực tế trung bình trongnăm
143
KPI = = 1.81
79
Ta thấy KPI = 1.81 lớn hơn gấp 2.86 lần quy định cho phép là 0 - 0.633
2.3.1.3 Tỷ lệ phúc lợi trên lương: Xác định tỷ lệ phần trăm của chi phí phúc lợi
so với chi phí lương Được tính như sau: Chi phí phúc lợi hằng năm / Chi phí lương hằng năm
633,816,000
KPI = = 0.175
3,619,800,000
Ta thấy KPI = 0.175 nhỏ hơn gấp 1.43 lần quy định cho phép là 0.25 - 0.3
2.3.1.4 Tỷ lệ thu nhập giữa các chức danh: Giúp doanh nghiệp xem xét đánh
giá sự chênh lệch mức lương giữa các vị trí, chức danh trong Công ty từ đó đưa ra biện pháp nhằm cân đối sao cho phù hợp Được tính như sau: Tổng thu nhập trungbình tại chức danh đó / Tổng lương trong Công ty
97,200,000
KPI GD = = 0.027
3,619,800,000 82,800,000
KPI PGD = = 0.023