1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu môi trường kinh doanh ảnh hưởng tới Công ty cổ phần sữa VN VINAMILK

12 862 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 39,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu chung về công ty VINAMILK - Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk - Tên giao dịch quốc tế: Vietnam dairy Products Joint-Stock Company - Lĩnh vực hoạt động

Trang 1

ĐỀ BÀI: Sử dụng tài liệu của 1 doanh nghiệp cụ thể để phân tích cơ hội, thách thức của công ty trong giai đoạn hiện nay và phân tích thực trạng của công ty để thấy điểm mạnh, điểm yếu.

Doanh nghiệp em chọn: Công ty VINAMILK

I Giới thiệu chung về công ty VINAMILK

- Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk

- Tên giao dịch quốc tế: Vietnam dairy Products Joint-Stock Company

- Lĩnh vực hoạt động: sản xuất sữa và các chế phẩm từ sữa

- Trụ sở chính: số 10, phố Tân Trào, phường Tân Phú, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh

Vinamilk được thành lập vào năm 1976 trên cơ sở tiếp quản 3 nhà máy sữa ở chế độ cũ: nhà máy sữa Thống Nhất, nhà máy sữa Trường Thọ và nhà máy sữa bột Dielac Qua nhiều năm xây dựng và phát triển, Vinamilk là nhà sản xuất sữa hàng đầu tại Việt Nam, đã vinh dự nhận

được nhiều phần thưởng cao quý Danh mục sản phẩm của Vinamilk rất đa dạng với trên 200

mặt hàng sữa và các sản phẩm từ sữa Phần lớn được cung cấp cho thị trường dưới thương hiệu Vinamilk, thương hiệu này được bình chọn là một thương hiệu nổi tiếng và là một trong nhóm

100 thương hiệu mạnh nhất do Bộ công thương bình chọn năm 2006 Vinamilk cũng được bình chọn trong nhóm top 10 hàng Việt Nam chất lượng cao từ năm 1995 đến năm 2007.Huân

chương Lao Động hạng III (1985), hạng II (1991), hạng I (1996), Anh hùng Lao Động (2000), Top 15 công ty tại Việt Nam (UNDP), Top 200 Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ ở Châu Á do Forbes Asia bình chọn (2010), Top 10 thương hiệu được người tiêu dùng yêu thích nhất Việt (Nielsen Singapore 2010), Top 5 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất thị trường Việt Nam (VNR500), Công

ty CP Sữa Việt Nam (Vinamilk) vừa được hãng xếp hạng tín nhiệm Standard and Poor’s

(S&P’s) đưa vào danh sách 100 doanh nghiệp lớn nhất ASEAN năm 2014

II PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI CỦA VINAMILK

Trang 2

1 Phân tích môi trường Vĩ Mô

Tất cả các loại hình doanh nghiệp, các loại tổ chức thuộc các ngành, có quy mô lớn hoặc nhỏ trong nền kinh tế mỗi quốc gia đều hoạt động trong một cộng đồng xã hội nhất định và chịu ảnh hưởng của các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô nằm ngoài tầm kiểm soát của các doanh nghiệp, nhiều yếu tố của môi trường này tác động đan xen lẫn nhau và ảnh hưởng đến quản trị chiến lược của công ty,và Vinamilk cũng không phải là ngoại lệ Vì vậy,nhà quản trị cần phải xem xét tính chất tác động của từng yếu tố, mối tương tác giữa các yếu tố… để dự báo mức độ, bản chất và thời điểm ảnh hưởng nhằm xử lý tình huống một cách linh hoạt, đồng thời có giải phát hữu hiệu để tận dụng tối đa các cơ hội, hạn chế hoặc ngăn chặn kịp thời các nguy nhằm nâng cao hiệu quả và giảm thiểu tổn thất trong quá trình quản trị chiến lược.Môi trường vĩ mô bao gồm các yếu tố:

1.1Thị trường thế giới

 Từ đầu năm 2014, giá các nguyên liệu chính (bột sữa, dầu bơ) trên thị trường thế giới đã tăng thêm từ 30% - 57% so với cùng kỳ năm trước.Biến động giá nguyên liệu sữa trên thế giới đang rất chóng mặt từ Quý 3 năm 2013 và rơi vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng

so với nhiều năm trước đây Đến đầu năm 2014, nhiều nhà cung cấp nguyên liệu sữa trên Thế giới vẫn tiếp tục tăng giá nguyên vật liệu và họ chỉ đồng ý cung cấp nguyên liệu trong ngắn hạn cho các nhà nhập khẩu nguyên liệu sữa

 Cụ thể: Bột sữa gầy tăng khoảng 1.250 usd/tấn (hàng nhập về đến TP.HCM) so với cùng

kỳ năm 2013 (từ 3.650 usd/tấn lên 4.900 usd/tấn), tương đương tăng 34%; Bột sữa béo tăng khoảng 1.555 usd/tấn (hàng nhập về đến TP.HCM) so với cùng kỳ năm 2013 (từ khoảng 3.600 usd/tấn lên 5.155 usd/tấn), tương đương tăng 43%; Dầu bơ tăng khoảng 2.096 usd/tấn (hàng nhập về đến TP.HCM) so với cùng kỳ năm 2013 (từ 3.650 usd/tấn lên 5.746 usd/tấn), tương đương tăng 57%

 Do tình hình nguyên liệu sữa trên thế giới biến động như trên, khó tránh khỏi việc ảnh hưởng tất yếu đến các doanh nghiệp sản xuất sữa trong nước vì nguồn nguyên liệu sản xuất chủ yếu vẫn là nhập khẩu Thời gian tới nguyên liệu đầu vào cho sản xuất sẽ là vấn đề đau đầu cho các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh sữa Vì vậy việc điều chỉnh giá bán sữa trong nước là vấn đề tất yếu không tránh khỏi do Việt Nam còn lệ thuộc quá nhiều vào nguyên liệu nhập khẩu

1.2 Thị trường trong nước

1.2.1 Kinh tế

 Việt Nam được đánh giá là quốc gia có nhu cầu về sữa thuộc nhóm hàng đầu thế giới, với các tiền đề tốt như kinh tế tăng trưởng ổn định, GDP đầu người hàng năm tăng từ 6-8%, dân số tăng bình quân 1%

 Tuy nhiên, nguyên liệu nội địa phục vụ sản xuất sữa ở Việt Nam còn thấp, chỉ đáp ứng khoảng 20% nhu cầu thị trường, và hầu hết các công ty sản xuất sữa thành phẩm đều phải nhập khẩu sữa nguyên liệu Và trong khi giá sữa bán lẻ tại Việt Nam luôn ở mức rất cao

Trang 3

so với khu vực và thế giới, thì giá thu mua sữa nguyên liệu của các công ty đối với nông dân lại rất thấp

 Liệu có thể giải thích điều này bởi sự “độc quyền nhóm” của các nhà sản xuất và chế biến sữa tại Việt Nam? Thực tế cho thấy, thị trường sữa Việt Nam nổi lên 3 công ty lớn, chiếm 75% thị phần và họ dường như có lợi thế khi thỏa thuận giá với nông dân, cũng như đưa

ra giá bán sữa thành phẩm theo mong muốn Nhìn thấy lợi thế này, nhiều công ty và tập đoàn trong và ngoài ngành sữa không ngại mở rộng đầu tư và tính đến phương thức M&A (hoạt động mua bán và sáp nhập)

I.2.2 Dân số:

Đến cuối năm 2013, dân số cả nước ước tính đạt 90 triệu người,ngưỡng dân số trên đã

đưa Việt Nam trở thành quốc gia đứng thứ 14 trong số các nước đông dân trên thế giới.Đây có thể coi là thành tựu vượt bậc đánh dấu giai đoạn dân số vàng nhưng cũng sẽ là một thách thức cho những người làm công tác dân số trong đó dân số thành thị sẽ chiếm 32,3% và dân số nam

là 49,5% tổng dân số Đây là yếu tố thuận lợi cho việc phát triển ngành sữa ở nước ta, và thực

tế cũng cho thấy tiềm năng to lớn này với mức tiêu thụ sữa hàng năm tăng 30%, tập trung mạnh

ở các khu vực thành thị Mặt khác, các số liệu nghiên cứu ở biểu đồ “Tiêu thụ sữa theo lứa tuổi” cho thấy hầu hết các lứa tuổi đều tiêu thụ sản phẩm giàu chất dinh dưỡng này, đặc biệt là lứa tuổi từ 7-29 tuổi Điều này tạo ra cơ hội lớn cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh sữa trên thị trường có tiềm năng lớn và đang phát triển như ở Việt Nam

1.2.3 Công nghệ

Hàng lọat công nghệ tiên tiến trên thế giới ra đời nhằm hỗ trợ cho việc nuôi dưỡng đàn bò sữa thêm mập mạp, khỏe mạnh và cho ra sản lượng sữa chất lượng cao như mạng Internet, công nghệ kết nối không dây Bluetooth, Wi-fi và kỹ thuật nhận dạng song vô tuyến từ xa với các thẻ RFID (Radio Frequency Identification) gắn chip nhận dạng tự động, camera quan sát từ xa giúp theo dõi đàn gia súc trong chuồng, hệ thống cảm biến sinh học giúp đo bước sóng xác định mức

độ linh họat của con bò và gấn đây là công nghệ cảm ứng nhiệt độ giúp xác định các chu kỳ sinh sản của bò cũng như dò tìm các dấu hiệu bệnh Hệ thống vi tính hóa ở các chuồng gia súc

và trong văn phòng điều hành nông trại đã giúp sản lượng đàn bò sữa ngày càng được nâng cao Ngành sữa trên thế giới đã có mặt lâu đời với công nghệ tiên tiến từ các nước có công nghệ và thiết bị phát triển như Mỹ, Thụy Điển, Đan Mạch, Thụy Sĩ, Đức, Ý, Hà Lan Sản phẩm ngày càng đạt chất lượng cao với các dây chuyền sản xuất sữa hiện đại có công suất lớn như hệ thống máy rót UHT đóng gói tự động cho các lọai hộp giấy chuyên dung, dây chuyền sản xuất sữa chua ăn khép kín với công nghệ lên men tiên tiến, dây chuyền sản xuất và đóng gói sữa tươi thanh trùng, …

1.2.4 Văn hóa – Xã hội

Trang 4

Mặc dù Việt nam không phải là nước có truyền thống sản xuất sữa và dân chúng trước đây chưa có thói quen dùng sữa, nhưng với tốc độ tăng dân số nhanh (1,2% -theo năm 2009), đặc biệt là tỉ lệ tăng của dân số thành thị cao hơn nông thôn nên ý thức bảo vệ sức khỏe ngày càng được chú trọng, đặc biệt là vấn đề dưỡng chất cần thiết cho trẻ em giai đọan thôi bú sữa mẹ dần dần giúp hình thành nên thói quen tiêu thụ sữa cho mọi lứa tuổi trong giai đọan sau này Theo thống kê của Viện dinh dưỡng quốc gia, hiện mức tiêu thụ sữa của người Việt nam đã tăng lên đáng kể (29,9g mỗi ngày) Ngoài ra, các chương trình chính sách khuyến khích dùng sữa trong trường học, cung cấp miễn phí hoặc giá rất rẻ cho các cháu mẫu giáo và học sinh tiểu học cũng

đã được chính phủ đề cập đến trong chương trình phát triển quốc gia và thực hiện thí điểm ở một số địa bàn có điều kiện thuận lợi Cụ thể là chương trình “sữa học đường” với ngân sách nhà nước đang được thực hiện tại Bà Rịa Vũng Tàu là một điểm sáng cần nghiên cứu nhân rộng cho cả nước

1.2.5 Điều kiện tự nhiên

Khí hậu Việt Nam mang đặc điểm của khí hậu gió mùa, nóng ẩm Tuy nhiên, có nơi có khí hậu ôn đới như tại Sa Pa, tỉnh Lào Cai; Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng; có nơi thuộc khí hậu lục địa như Lai Châu, Sơn La thích hợp trồng cỏ cho chất lượng cao.Mặc dù khí hậu nóng ẩm nhưng nhìn chung các điều kiện tự nhiên khá thích hợp cho việc phát triển ngành chăn nuôi bò lấy sữa đặc biệt là ở các tỉnh Tuyên Quang, Lâm Đồng, BaVì, Nghệ An

1.2.6 Chính trị - Pháp luật

Việt nam là nước có chế độ chính trị ổn định, hệ thống luật pháp thông thóang tạo điều kiện thuận lợi cho môi trường đầu tư Cùng với việc gia nhập các tổ chức thương mại thế giới trong những năm gần đây, Chính phủ Việt nam cũng đã ban hành nhiều chính sách phù hợp với quá trình hội nhập tòan cầu, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu hút đầu tư Bên cạnh đó, việc giảm thuế nhập khẩu xuống còn 0% cho các sản phẩm sữa giúp các sữa ngọai nhập có điều kiện thâm nhập dễ dàng thị trường Việt nam Điều này tạo ra nhiều thách thức cho họat động sản xuất kinh doanh của Vinamilk, đồng thời cũng mở ra nhiều cơ hội để doanh nghiệp có thể thực hiện liên doanh khai thác những mặt mạnh về kỹ thuật và tiếp thị của các doanh nghiệp có kinh nghịêm lâu năm trong ngành công nghiệp sữa trên thế giới Tuy nhiên, với cách quản lý còn lỏng lẻo, chồng chéo, không hiệu quả đã gây không ít khó khăn cho việc thực hiện “Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp sữa Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến 2020, sản xuất nguyên liệu đến chế biến sản phẩm quy sữa chế biến đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước đạt mức bình quân 10 kg/người/năm vào năm 2010, 20 kg/người/năm vào năm 2020 và xuất khẩu ra thị trường nước ngoài”

2 Phân tích môi trường vi mô

Trang 5

Trong quá trình phát triển c ủa ngành sữa Việt Nam trong những năm gần đây thì Công ty Cổ phần sữa VinaMilk (VNM) trở thành một công ty tiên phong trong nhiều lĩnh vực, trong nhiều năm Kết quả sản xuất kinh doanh của VNM năm 2010 là năm rất thành công Đa số sản phẩm của Công ty cung cấp cho thị trường dưới thương hiệu “Vinamilk”, thương hiệu này được bình chọn là một “thương hiệu nổi tiếng” và là một trong nhóm 100 thương hiệu mạnh nhất do Bộ Công Thương bình chọn hàng năm Vinamilk cũng được bình chọn trong nhóm “Top 10 hàng Việt Nam chất lượng cao” từ năm 1995 đến nay Vinamilk đang phấn đấu hoàn thành mục tiêu đạt doanh thu 20.000 tỷ đồng (~1 tỷ USD) vào năm 2012, đồng thời dự kiến đứng vào top 50 công ty sữa có doanh thu cao nhất thế giới vào năm 2017 với doanh số 3 tỷ USD mỗi năm

Trung bình mỗi ngày Vinamilk sản xuất và đưa ra thị trường từ 9-10 triệu sản phẩm với doanh

số hàng ngày đạt 62-63 tỷ đồng Các sản phẩm của Vinamilk chiếm khoảng 39% thị phần, trong

đó cơ cấu thị phần như sau: sữa đặc chiếm khoảng 75%, sữa tươi 53% (tính trên 36 thành phố), sữa chua các loại 90% và sữa bột 25% (tính trên 6 thành phố lớn) Theo nghiên cứu mới đây của Euromonitor (hãng chuyên nghiên cứu về thị trường và người tiêu dùng) cho biết, thị

trường sữa của Việt Nam tập trung vào một số “đại gia”, như Vinamilk (chiếm 39% thị phần) Dutch Lady (24%), các sản phẩm sữa bột nhập khẩu (22%), 15% còn lại thuộc các hãng nội địa: Anco Milk, Hanoimilk, Mộc Châu, Hancofood, Nutifood,… Năm 2010,VNM đạt 15.845 tỷ đồng doanh thu vượt 9,8% so với kế hoạch 14.428 tỷ đồng doanh thu cả năm 2010 Công ty có EPS năm 2010 là 10.205 đồng/cp, khá ấn tượng so với các doanh nghiệp cùng ngành trong bối cảnh nền kinh tế trong nước tăng trưởng chậm lại Chỉ tiêu ROE đạt 45,27% BV đạt 22.541 đồng/CP P/E năm 2010 đạt 8,96 lần

2.1 Đối thủ cạnh tranh

Ngành chế biến sữa là ngành có mức độ cạnh tranh cao Hiện tại Việt Nam có khoảng 23 doanh nghiệp cung cấp sữa ra thị trường, tiêu biểu như Vinamilk, Dutch Lady Vietnam,

Nutifood, Hanoi milk, Mộc Châu… Sản phẩm được tập trung chính là sữa bột, sữa đặc, sữa nước và sữa chua Trong đó Vinamilk là công ty lớn nhất với khoảng 38% thị phần, Dutch Lady với khoảng 28% thị phần, phần còn lại thuộc về các công ty nhỏ hơn và sản phẩm sữa cao cấp nhập khẩu trực tiếp Với tiềm năng và nhu cầu tiêu thụ rất lớn về sữa các loại tại VN nên dẫn đến đối thủ cạnh tranh ngày càng nhiềuvà gay gắt Các nhà đầu tư nước ngoài ngày một đổ xô vào Việt Nam để triển khai hoạt động kinh doanh Đó là thách thức lớn của Vinamilk trong việc cạnh tranh dành thị trường sữa Hiện tại, Vinamilk đang phải đang phải đối đầu với các đối thủ cạnh tranh trong nước hay nói cách khác là đối thủ cạnh tranh trực tiếp và đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn Trên thị là Dutch Lady, có khả năng cạnh tranh mạnh với Vinamilk trên cả 4 dòng sản phẩm sữa đặc, sữa nước, sữa bột và sữa chua

Trang 6

2.2 Nguồn cung cấp

Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng có những nhà cung cấp ở phía sau hỗ trợ họ trong quá trình hoạt động kinh doanh Vinamilk cũng cần có nguồn cung cấp về nguyên vật liệu và trang thiết bị để sản xuất.Vinamilk có 2 nguồn cung cấp nguyên liệu chính là sữa tươi từ nông dân trong nước và bột sữa nhập khẩu Hiện nay, lượng sữa do nông dân cung cấp có thể đáp ứng khoảng 25% nhu cầu của công ty Để đảm bảo tính ổn định và chất lượng của nguồn cung sữa này, Vinamilk thường xuyên hỗ trợ các nông dân cải tiến kỹ thuật và phát triển đàn bò sữa của họ Đối với sản phẩm sữa bột, công ty chủ yếu nhập nguyên liệu bột sữa

từ New Zealand và Úc Do sức tiêu thụ sữa tươi ngày càng tăng và sức tiêu thụ sữa bột giảm

do thu nhập người dân ngày càng tăng nên Vinamilk đang giảm bớt nguyên liệu bột sữa nhập khẩu và tăng cường các nguồn cung cấp sữa tươi vinamilk hiện đang trong quá trình xây dựng các trại nuôi bò sữa phục vụ riêng cho công ty và đã đầu tư khoảng 11 tỉ đồng vào cuối năm 2006 để xây dựng 60 bồn chứa sữa và các máy xử lý công đoạn đầu và bảo quản sữa

2.3 Sản phẩm thay thế

Áp lực về sản phẩm mới trong ngành này là không nhiều, do đặc thù của sữa là sản phẩm bổ sung dinh dưỡng thiết yếu Tuy nhiên, sẽ có sự cạnh tranh giữa các sản phẩm trong ngành về thị phần, ví dự như sữa đậu nành hay các sản phẩm đồ uống ngũ cốc, ca cao…có thể làm giảm thị phần của các sản phẩm sữa nước

Tổng số điểm quan trọng của Công Ty Cổ Phần sữa Việt Nam - Vinamilk là 2,68 cho thấy công ty ở trên mức trung bình của ngành trong việc nỗ lực theo đuổi các chiến lược nhằm tận dụng cơ hội môi trường và tránh các mối đe dọa từ bên ngoài

III PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG CỦA VINAMILK

1 Năng lực sản xuất:

Trong thời gian qua, Vinamilk đã không ngừng đổi mới công nghệ, đầu tư dây chuyền máy móc công nghệ hiện đại, nâng cao công tác quản lý và chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng Các nhà máy chế biến sữa hiện đại, có quy mô lớn của Vinamilk sản xuất 100% sản phẩm cho công ty do Vinamilk không đưa sản phẩm gia công bên ngoài( ngoại trừ nước uống đóng chai)

- Dây chuyền sản xuất sữa đặc có đường: công suất 307 triệu lon/năm

- Dây chuyền sản xuất sữa tươi tiệt trùng, sữa chua uống, và nước ép trái cây: công suất

237 triệu lít/năm vinamilk đang có kế hoạch đầu tư thêm các máy rót để linh động hơn trong sản xuất

Trang 7

- Dây chuyền sản xuất sữa chua: Công suất khoảng 56 triệu lít/năm Vinamilk đang có kế hoạch nâng cấp các dây chuyền sản xuất sữa chua tại các nhà máy tại Cần Thơ, TP HCM, Nghệ An, và Bình Định

- Dây chuyền sản xuất sữa bột: công suất khoảng 19 000 tấn/năm

- Nhà máy sản xuất cà phê: mỗi năm sản xuất khoảng 1 500 tấn cà phê uống liền và 2500 tấn cà phê rang nguyên hạt Vinamilk đang có kế hoạch đầu tư sản lượng của nhà máy lên thêm 568.047/tấn/năm

- Nhà máy sản xuất bia: công suất khởi điểm 50 triệu lít/năm và về sau sẽ tăng đến 100 triệu lít/năm

2 Tài chính doanh nghiệp:

2.1 Khả năng thanh toán

- Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán của VNM trong giai đoạn từ 2008 – 2010 có chiều hướng giảm dần cho thấy hiệu quả sử dụng vốn của dianh nghiệp chưa thật hiệu quả cho việc hoàn thành mục tiêu tăng trưởng theo kế hoạch đề ra Một phần do công ty tăng các khoản nợ mở rộng các nhà máy sản xuất Tuy nhiên chỉ số này vẫn nằm ở mức

an toàn cao

2.2 Đánh giá hiệu quả kinh doanh

- Chỉ số ROE của VNM tăng dần qua các năm 2008 và 2010 lần lượt là 26,27% và

45,27% Con số này cho thấy VNM đã có hiệu quả cao và phát triển vượt bậc kể từ 2008 trở đi Năm 2010 đã đánh dấu bước tiến mạnh cảu doanh nghiệp, giúp DN trở thành công

ty làm ăn có hiệu quả vốn cao

- Các chỉ số ROA, ROR có xu hướng tăng dần từ 2009 và 2010, nên khả năng sẽ tiếp tục duy trì đà tăng trưởng cao trong 2011

2.3 Các hệ số tài chính cơ bản

- Doanh thu thuần tăng trưởng tương đối ổn định qua các năm Năm 2012 tăng 22.81 %

so với 2011, năm 2013 tăng 16,5 % so với năm 2012 Doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác biến động thất thường qua các năm

- Năm 2012/2011: Chi phí giá vốn, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đều tăng Tuy nhiên chi phí tài chính lại giảm mạnh, giảm 79,23 %

- Năm 2013/2012: Các loại chi phí đều biến động tăng, đặc biệt là chi phí tài chính có sự tăng mạnh trở lại 77,42 % Điều này cho thấy doanh nghiệp đã chú trọng vào đầu tư tài chính nhiều hơn

3 Chi phí đầu tư:

Trang 8

Để góp phần khai thác tiềm năng và phát triển ngành chăn nuôi bò sữa công nghệ cao, vinamilk đã đầu tư xây dựng :

- Năm 2009.khánh thành trang trại chăn nuôi bà sữa ở Nghệ An với tổng chi phí hơn 100 tỉ đồng

- Năm 2008, nhà máy sữa Tiên sơn với gía trị đầu tư 18 triệu USD

- Trong năm 2008 ,VNM đưa dây chuyền sữa chua men sống lần đầu tiên đc sx ở VN

- Xây dựng nhà máy mega tại Bình Dương với giá trị đầu tư 1330 tỉ đồng, một nhà máy nước giải khát có lợi cho sức khỏe có giá trị đầu tư 392 tỉ đồng

4 Chính sách đối với người lao động:

- Đảm bảo công việc đầy đủ cho người lao động, thu nhập của ngừi lao động ngày càng cải

thiện ngoài thu nhập từ lương , người lđ còn có thu nhập từ lợi nhuận đc chia theo tỉ lệ sở hữu của họ trong công ty nếu công ty làm ăn có lãi

- Thực hiện đầy đủ quyền lợi và nghĩa vụ đối với người lđ theo đúng với quy định của pháp luật

- Chính sách khen thưởng kịp thời đối với cá nhân, tập thể có công lao đóng góp cho công ty,

có biện pháp kỉ luật đối với những cá nhân có hành động ảnh hưởng xấu đến quyền lợi và uy tín của công ty

- Hỗ trợ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để người lđ có cơ hội tham gia các khóa đào tạo trong và ngoài nước nhằm nâng cao kiến thức chuyên môn nghiệp vụ

- Đào tạo và sắp xếp nguồn nhân lực phù hợp với tình hình phát triển của công ty nhằm gia tăng

về chất

5 Năng lực Marketing

VNM có chiến lược marketing trải rộng Công ty quảng cáo sản phẩm của mình trên các phương tiện truyền thông thông qua các hoạt động cộng đồng như tài trợ các chương trình giải trí trên truyền hình, tặng học bổng cho các học sinh giỏi và tài trợ các chương trình vì lợi ích cộng đồng và người nghèo

VNM đã xây dựng chiến dịch truyền thông đa phương tiện nhằm giúp người tiêu dùng hiểu

rõ lợi ích ‘tươi, thuần khiết, đến trực tiếp từ thiên nhiên’’ thông qua chiến lược nhân cách hóa hình ảnh những chú bò sữa mạnh khỏe vui nhộn , năng động Đây thật sự là 1 hình ảnh đầy cảm xúc có tác dụng gắn kết tình cảm của người tiêu dùng đối với thương hiệu VNM Qua đó, khẳng định VNM là vị trí số 1 của thương hiệu Việt, là niềm tự hào của người VN, xây dựng giá trị tình cảm mới của thương hiệu VNM- hiện thân của “cuộc sống tươi đẹp hơn”

6 Mạng lưới phân phối rộng khắp trên toàn quốc:

Trang 9

Mạng lưới phân phối của VNM là 1 lợi thế cạnh tranh có thế mạnh hơn hẳn các đối thủ khác trên thị trường VN VNM sở hữu 220 nhà phân phối độc lập có mặt tại 64 tỉnh thành trên cả nước Các đơn vị phân phối này phục vụ trên 140 000 điểm bán lẻ trên toàn quốc Để hỗ trợ mạng lưới phân phối của mình, VNM đã mở 14 phòng trưng bày sản phẩm tại các TP lớn như HN,Đà nẵng, HCM, Cần Thơ Bên cạnh mạng lưới phân phối trong nước, VNM còn có các nhà phân phối chính thức tại Hoa Kỳ, ChâuÂu, Úc và Thái Lan.VNM cũng sớm thiết lập mạng lưới

pp tại Campuchia và các nước láng giềng khác

7 Nghiên cứu và phát triển:

VNM luôn tìm cách phát triển sp mới dựa trên thị hiếu ngayg càng cao của người tiêu dùng, hơn nữa công ty đã chủ động nghiên cứu và hợp tác với các cty nghiên cứu thị trường để tìm hiểu xu hướng và hoạt động bán hàng, phản hồi của người tiêu dùng cũng như các phương tiện truyền thông có liên quan đến thực phẩm và thức uống nhằm phục vụ tốt nhất cho người tiêu dùng

Việc ap dụng công nghệ tiệt trùng UHT hiện đại và tiên tiến, sản phẩm của VNM không những vẫn đame bảo đc dinh dưỡng gần như trọn vẹn, an toàn mà còn có thể bảo quản ở nhiệt độ thông thường trong thời gian dài

8.Văn hóa doanh nhiệp:

- Một điểm rất hay ở VNM là sự hài hòa lợi ích,vì lợi ích của VNM cũng là lợi ích của nhân viên, nhà nước, xh

- Triết lý KD: VNM mong muốn trở thành sản phẩm đc yêu thích nhất ở mọi khu vực, mọi lãnh thổ Vì thế VNM tâm niệm rằng “chất lượng và sáng tạo” là người bạn đồng hành của VNM VNM xem khách hàng là trung tâm và cam kết đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng

-Đạo đức kinh doanh: chính sách chất lượng của VNM là luôn thỏa mãn và có trách nhiệm với khách hàng bằng cách đa dạng hóa sản phẩm và DV, đảm bảo chất lượng, an toàn VSTP với giá cả cạnh tranh, tôn trọng đạo đức kinh doanh và tuân theo luật định

IV PHÂN TÍCH SWOT VINAMILK

Để có thể đề ra những chiến lược khả thi cho công ty VNM, căn cứ vào những kết quả đã phân tích môi trường bên trong và bên ngoài Chúng ta có thể rút ra một số yếu tố quan trọng tác động đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm tếp theo như sau:

Trang 10

1 Các cơ hội:

 Giá các sản phẩm sữa trên thế giới có xu hướng ngày càng tăng nên VN có lợi thế cạnh tranh khi xuất khẩu sản phẩm

 Tốc độ tăng trưởng kinh tế của TG cao,thị trường sữa trên TG bắt đầu giai đoạn nhu cầu tăng mạnh

 Kinh tế VN có tốc độ tăng trưởng cao,thu nhập của người VN luôn đc cải thiện, VN là 1 nước có chế độ chính trị ổn định, hệ thống luật pháp thông thoáng.Hơn nữa VN đang trong thời kì “cơ cấu dân số vàng”,tốc độ tăng trưởng dân số nhanh.Mặc dù sức tiêu thụ chưa cao nhưng sản xuất sữa trong nước chỉ mới đáp ứng 30% nhu cầu Do đó Vinamilk

có nhiều cơ hội để mở rộng sản xuất đáp ứng như cầu ngày một tăng

 VN chính thức gia nhập các tổ chức thương mại TG( WTO) sẽ tạo điều kiện cho

Vinamilk mở rộng thị trường, kinh doanh, học hỏi kinh nghiệm

 Hàng loạt công nghệ tiên tiến trên TG ra đời nhằm hỗ trợ cho việc nuôi dưỡng đàn bò sữa

 Các chính sách ưu đãi của chính phủ về ngành sữa(phê duyệt 2000 tỉ cho các dự án phát triển ngành sữa đến 2020)

 Nguồn cung cấp nguyên liệu ổn định (Vinamilk cũng chủ động đầu tư, xây dựng các nguồn đầu tư, xây dựng các nguồn nguyên liệu phục vụ nhu cầu của doanh nghiệp)

 Bên cạnh đó, việc đối thủ cạnh tranh (Dutch Lady) đang mất lòng tin của người tiêu dùng

về chất lượng sản phẩm tạo điều kiện cho Vinamilk phát triển thương hiệu

2 Các thách thức:

 Nền kinh tế không ổn định (lạm phát, khủng hoảng kinh tế ), tỉ giá hối đoái không ổn định, đồng VN liên tục bị trượt giá

 Hệ thống quản lí của nhà nước còn lỏng lẻo, chồng chéo, không hiệu quả

 Nhà nước không kiểm soát nổi thị trường sữa, việc kiểm định chất lượng sữa tại VN đạt hiệu quả chưa cao

 Đối thủ cạnh tranh trong nước và nước ngoài ngày càng nhiều và gay gắt

 Người dân nuôi bò còn mang tính tự phát thiếu kinh nghiệm quản lý, quy mô trang trại nhỏ

 -Giá sữa bột nguyên liệu trên TG gây áp lực lên ngành sx sữa tại VN

 Áp lực từ sản phẩm thay thế

 Tình hình chính trị còn nhiều bất ổn Tâm lý thích sử dụng hàng ngoại của người Việt nam cũng là một thách thức lớn không những cho Vinamilk mà còn cho các doanh nghiệp khác trong ngành

 Lĩnh vực kinh doanh nhạy cảm, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người tiêu dùng, đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn đảm bảo chất lượng sản phẩm, mọi sai sót về chất lượng sản phẩm sẽ ảnh hưởng mạnh mẽ đến thương hiệu

Ngày đăng: 28/09/2014, 09:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w