Kh¸i niÖm vÒ ®a d¹ng loµi Loài: Loài là tập hợp những sinh vật được cách ly về mặt sinh học trong quá trình tiến hoá, giao phối tự do với nhau để cho thế hệ con cái hoàn toàn hữu t
Trang 1Truêng §¹i häc khoa häc tù nhiªn
Khoa m«i tr êng
Vai trß cña ®a d¹ng loµi trong kinh tÕ - v¨n hãa
Trang 21 Kh¸i niÖm vÒ ®a d¹ng loµi
Loài: Loài là tập hợp những
sinh vật được cách ly về mặt
sinh học trong quá trình tiến
hoá, giao phối tự do với nhau
để cho thế hệ con cái hoàn
toàn hữu thụ, cách ly với các
loài khác bởi sự khó kết hợp
với nhau về mặt sinh sản hữu
tính.
Đa dạng loài: Là số lượng và
sự đa dạng của các loài được
tìm thấy tại một khu vực nhất
định tại một vùng nào đó.
Trang 31 Kh¸i niÖm vÒ ®a d¹ng loµi
Đa dạng loài: là sự đa dạng của
một nhóm cá thể có quan hệ họ
hàng gần nhau, có khả năng trao
đổi thông tin di truyền, tức là giao
phối lẫn nhau tạo thành các thế hệ
trong quần thể, làm phong phú về
số lượng trong chủng quần (GS
Lê Văn Khoa)
Đa dạng loài: là tất cả sự khác
biệt trong một hay nhiều quần thể
của một loài cũng như đối với
quần thể của các loài khác nhau.
Thuật ngữ "đa dạng sinh học"
thường được dùng như một từ
đồng nghĩa của "đa dạng loài", đặc
biệt là "sự phong phú về loài",
thuật ngữ dùng để chỉ số lượng
loài trong một vùng hoặc một nơi
cư trú.
Trang 42 Số l ợng loài trên trái đất
Ước tớnh đến thời điểm này đó
cú khoảng 1,7 triệu loài đó được
xỏc định
Cũn tổng số loài tồn tại trờn
trỏi đất vào khoảng 5 triệu đến
gần 100 triệu
Theo như ước tớnh của cụng
tỏc bảo tồn, cú khoảng 12,5 triệu
loài trờn trỏi đất
Nếu xột trờn khỏi niệm số
lượng loài đơn thuần, thỡ sự
sống trờn trỏi đất chủ yếu bao
gồm cụn trựng và vi sinh vật.
Trang 53 Sè l îng loµi cñaViÖt nam
Tính đến năm 2005 Việt Nam có 11.458 loài động vật, 21.017 loài thực vật trong đó khoảng 10% số loài đặc hữu và khoảng 3.000 loài vi sinh vật đã được ghi nhận.
Gần đây các nhà khoa học đã phát hiện thêm một số loài thú mới như Sao La (pseudoryx nghetinhensis), Mang Lớn (Muntiacus vuquangensis), (Mang Trường Sơn Muntiacus truongsonensis), Chà vá chân sám Thỏ vằn trường sơn…
Trang 6Đa dạng loài ở Việt nam
Nhóm loài Số loài đã biết ở Việt Nam
Trang 74 Vai trò của đa dạng loài về kinh
tế và văn hóa
Sếu đầu đỏ (Sarus Crane)
Trang 84 vai trß vÒ mÆt sinh th¸i cña loµi
Ví dụ, một loài cây của rừng mưa
nhiệt đới là nơi cư trú của một
hệ động vật không xương sống
bản địa với một trăm loài, hiển
nhiên đóng góp đối với việc duy
trì đa dạng sinh học toàn cầu là
lớn hơn so với một thực vật núi
cao châu Âu không có một loài
sinh vật nào phụ thuộc vào
Acer macrophyllum Bigleaf Maple
Trang 94 Vai trß cña ®a d¹ng loµi vÒ kinh tÕ
vµ v¨n hãa
Kinh tế
Đa dạng loài mang lại đa dạng loại hình sản phẩm Ước tính giá trị đa dạng loài trên toàn cầu đối với loài người 33.000 tỷ USD/năm
Giá trị khai thác trực tiếp (làm thực phẩm, dược liệu, làm nhiên liệu…) Theo ước tính hơn 40% nền kinh tế thế
giới và 80% nhu cầu của người nghèo phụ thuộc vào đa dạng sinh học Giá trị gián tiếp (thẩm mỹ, văn hóa, tinh thần, môi trường…)
Giá trị không khai thác trực tiếp (giải trí, du lịch) Năm
1986 các khu bảo tồn ở Mỹ thu được 3,2 tỷ USD từ tham quan giải trí
Trang 104 Vai trß cña ®a d¹ng loµi vÒ kinh tÕ
vµ v¨n hãa
Vai trò của đa dạng loài đối với ngành nông nghiệp
Đa dạng loài là cơ sở của nền nông nghiệp Ở Việt Nam, đa dạng loài bản địa và các loài liên quan đến các nhóm cây như lúa, khoai
sọ, chè, vải, nhãn v.v… tạo ra cho mỗi vùng miền có một loài cây chủ đạo tạo ra sản phẩm đặc sản.
Năm 2003 ngành nông nghiệp đã đóng góp khoảng 21% trong
GDP với các sản phẩm lương thực truyền thống và các giống lai mới.
Trang 114 Vai trß cña ®a d¹ng loµi vÒ kinh tÕ
vµ v¨n hãa
Vai trò của đa dạng loài đối với ngành thủy sản
Các sản phẩm của ngành thủy sản phụ thuộc trực tiếp và gián tiếp vào đa dạng loài
Nghề cá Việt Nam mang lại nguồn thu nhập chính cho 8 triệu
người và một phần thu nhập cho 12 triệu người.
Năm 2006 kim ngạch xuất khẩu của ngành thủy sản ước đạt 3,2tỷ USD.
Trang 134 Vai trß cña ®a d¹ng loµi vÒ kinh tÕ
vµ v¨n hãa
Vai trò của đa dạng loài đối với ngành lâm nghiệp
Các giá trị sản phẩm của rừng như gỗ, song mây, hoa quả, cây
thuốc….
Năm 2003 giá trị xuất khẩu lâm sản đạt 567triệu USD.
Có khoảng 25triệu người sống trong hoặc gần rừng và 20% thu nhập hộ gia đình của họ từ lâm sản phi gỗ.
Trang 144 Vai trß cña ®a d¹ng loµi vÒ kinh tÕ
vµ v¨n hãa
Đa dạng loài duy trì chất lượng đất
Đa dạng loài duy trì chất lượng nước
Đa dạng loài duy trì chất lượng không khí
Đa dạng loài tạo cơ sở cho sức khỏe con người
Tổ chức y tế thế giới ước tính rằng hàng năm khoảng 80% dân số
trên thế giới vẫn dựa vào những dược phẩm mang tính truyền thống lấy từ các loài động vật, thực vật cho sơ cứu ban Ví dụ như ở Đông Nam Á các thầy thuốc đã sử dụng khoảng 6.500 loài thực vật khác
nhau trong việc chữa trị các bệnh như bệnh sốt rét, viêm loét dạ dày
và các loại bệnh khác Trung quốc có trên 5000 loài động thực vật,
Việt Nam có 3.000 loài động thực vật sử dụng cho mục đích chữa
bệnh.
Trang 154 Vai trß cña ®a d¹ng loµi vÒ kinh tÕ
vµ v¨n hãa
Văn hóa
Một số loài động vật được coi
là biểu tượng của các lễ hội như: Trọi Trâu, lễ thả chim Bồ câu…
Nhiều cây con đã trở thành
thiêng liêng hoặc vật thờ cúng, như gốc đa, các khu rừng
thiêng, rừng ma…tạo ra văn hóa bản địa Ví dụ rừng thiêng của dân tộc Thái, tỉnh Sơn La.
Trang 164 Vai trß cña ®a d¹ng loµi vÒ kinh tÕ
vµ v¨n hãa
Văn hóa
Làm cho con người gần gũi
hơn với thiên nhiên.
Đa dạng loài sẽ tạo ra đa
dạng văn hóa cho các vùng
Trang 174 Vai trß cña ®a d¹ng loµi vÒ kinh tÕ
vµ v¨n hãa
Văn hóa
Đa dạng loài tạo ra
văn hóa ẩm thực cho các vùng miền, các khu vực khác nhau
Đa dạng loài làm tạo
ra đa dạng các loại hình nghệ thuật (tranh đông hồ, thơ ca… )
Trang 185 Mét sè vÝ dô vÒ ®a d¹ng loµi cã
gi¸ trÞ kinh tÕ
Chè đắng là loài cây tự nhiên, từ bao
đời nay sinh trưởng và phát triển
trong những cánh rừng trên đất Cao
Bằng, Trong lá tươi của nó có 16 loại
Axít amin, các Axít amin này chiếm
55,92% thành phần của lá có tác
dụng tăng cường quá trình trao đổi
chất và có quan hệ chặt chẽ đến cơ
cấu dinh dưỡng của cơ thể, ngoài
việc dùng như trà uống thì chè đắng
còn có giá trị về mặt dược liệu: Chữa
cảm nắng, tiêu viêm, giải độc, giải
rượu, kích thích tiêu hóa, điều hoà
huyết áp, kháng suy lão , từng là
sản phẩm quí mà người Trung Quốc
dùng để tiễn vua chúa ngày xưa.
Trang 195 Mét sè vÝ dô vÒ ®a d¹ng loµi cã
loài cây gỗ quý hiếm có giá
trị đặc biệt như : mun sọc
(Diospyros saletti), huê
mộc (Dalbergia sp.) là hai
loài cây gỗ rất tốt, bền,
chịu được mối mọt, ẩm, có
vân hoa rất đẹp, vì vậy đã
trở thành hàng gỗ đặc biệt
có giá trị kinh tế rất cao
Các loài gỗ đó đang được
buôn lậu với giá trị tính
bằng kg Thời điểm đắt
nhất, giá gỗ huê mộc lên
tới 30-40 triệu đồng/khối
(1997)
Trang 205 Mét sè vÝ dô vÒ ®a d¹ng loµi cã
gi¸ trÞ kinh tÕ
Nhóm cây dầu nhựa: 86 loài, trong đó nhóm cây cho nhựa cứng là 19 loài, tinh dầu: 46 loài, dầu béo: 21 loài Đáng chú ý nhất là cây trầm dó, nhưng đã bị khai thác cạn kiệt.
Nhiều cây có thể cung cấp tinh dầu có giá trị thuộc họ Long não (Lauraceae) nh màng tang,
re, bời hời, quế lợn; các cây trong họ Ngũ gia bì (Araliaceae) như chân chim, lọng; và một số loài trong họ Cam quýt (Rutaceae), họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) Còn các cây thuộc họ Trám (Burseraceae) và họ Dầu có thể cung cấp loại nhựa dầu.
Trang 215 Mét sè vÝ dô vÒ ®a d¹ng loµi cã
gi¸ trÞ kinh tÕ
Nhóm cây làm thuốc: 186 loài Trong VQG có sự
phân bố tập trung của loài trầm dó (Aquilaria
crassna) là cây thuốc có giá trị đặc biệt, nhưng
đã bị khai thác cạn kiệt Cũng có thể tìm thấy một số loài cây thuốc quý có giá trị cao khác
như: hồi núi (Illicum parviflorum), vàng đắng (Coscinium fenestratum), lá khôi (Ardisia
sylvestris), ba kích (Morinda officinalis), thổ
phục linh (Smilax grabla) Còn lại hầu hết là các
loài cây thuốc phổ thông không có giá trị đặc biệt cao Cần có các đề tài nghiên cứu để sử dụng bền vững các loài cây thuốc nói trên
Trang 225 Mét sè vÝ dô vÒ ®a d¹ng loµi cã
gi¸ trÞ kinh tÕ
Nhóm cây ăn được: 156 loài, trong đó nhóm cho tinh bột
và quả gồm 91 loài, nhóm làm rau: 65 loài Đây là nhóm cây đáng chú ý trong vùng trám, sấu, sim, chay cóc, xoài, xoay, bứa, dâu da hàng năm cho một lượng quả khá lớn, là nguồn thức ăn quan trọng của nhóm khỉ hầu trong vùng Các loài có khả năng làm rau như: bầu, bí,
me, lá lót, rau tàu bay, rau sắng cũng tương đối phổ biến trong vùng
Trang 235 Mét sè vÝ dô vÒ ®a d¹ng loµi cã
gi¸ trÞ kinh tÕ
Nhóm cây dùng đan lát và cho sợi: 42 loài Đáng
chú ý nhất là các loài thuộc phân họ Tre nứa (Bambusoideae) có khả năng cung cấp nguyên liệu hàng thủ công, mỹ nghệ Một số loài thuộc
nhóm Song mây (Calamus) là nguồn tài nguyên
quan trọng dùng để đan lát, đặc biệt có hai loài song có giá trị kinh tế và xuất khẩu cao là song mật (Calamus platyacanthus), song bột
(Calamus poilanei) Ngoài ra còn có một số cây
cũng thuộc họ Cau dừa (Arecaceae) cung cấp nguyên liệu cho nghề làm nón và lợp nhà như :
lá nón (Livistona chinensis), móc (Caryota
urens) Các loài cây thuộc họ Đay (Tiliaceae),
họ Trôm (Sterculiaceae) cũng có thể cho sợi tốt
Trang 24Nhóm cây làm cảnh và cây bóng mát: 93 loài Đa
số các loài thuộc họ Phong lan (Orchidaceae) ở đây có thể dùng làm cây cảnh Họ Mua (Melastomataceae), họ Thu hải đường (Bergoniaceae), họ Bóng n ước (Impatien) cũng
có một số loài có hoa đẹp có thể thuần hoá làm cây cảnh Nhiều cây gỗ có dáng đẹp, có thể dùng làm cây cảnh, cây trồng lấy bóng mát ven đường phố hoặc trong công viên như : kim giao
(Podocarpus pleuruy), thông tre (Podocarpus
neriifolius), giáng h ương (Pterocarpus
macrocarpus), gùa (Ficus callosa), chò nhai
(Annogeissus tonkinensis), các loài cây trong họ
Thích (Aceraceae), họ Na (Annonaceae
5 Mét sè vÝ dô vÒ ®a d¹ng loµi cã
gi¸ trÞ kinh tÕ
Trang 25Nhóm cây cho thuốc nhuộm: 54 loài, trong đó có một
số loài cho thuốc nhuộm quý hiếm như vàng đắng
(Coscinium fenestratum), ba kích (Morinda officinalis), thổ phục linh (Smilax grabla), bách bộ (Stemona tuberosa), sa nhân (Amomum xanthioides)
5 Mét sè vÝ dô vÒ ®a d¹ng loµi cã
gi¸ trÞ kinh tÕ
Trang 26Đa dạng loài đóng vai trò quan trọng trong kinh tế và văn hóa
Trong nền kinh tế thị trường rất cần đa dạng hóa sản phẩm, đa dạng loài quyết định đa dạng hóa sản phẩm.
Đa dạng loài làm góp phần làm nên đa dạng văn hóa
Để hướng tới phát triển bền vững chúng ta cần có kế hoạch bảo tồn và sử dụng hợp lý đa dạng loài.
KÕt luËn
Trang 27
Xin chân thành cám ơn!