Chương 2: Phương trình hàm với biến đỗi phân tuyến tính 2.1 Một số tính chất của hàm phân tuyến tính 2.2 Dang cau phân tuyến tính 2.3 Phương trình hàm sinh bởi hàm phân tuyến tính 2.4 B
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA TOÁN
NGUYEN THI THUY VAN
UNG DUNG LY THUYET HAM BIEN PHUC TRONG MOT SO
BAI TOAN VE PHUONG TRINH HAM VA
PHUONG TRINH SAI PHAN
KHOA LUAN TOT NGHIEP DAI HOC
Chuyén nganh: Giai tich
Người hướng dẫn khoa học TH.S PHÙNG ĐỨC THẮNG
HA NOI 2010
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Đề hoàn thành tốt đề tài này, trước tiên em xin bày tô lòng cảm ơn sâu sắc
tới các thầy, cô trong khoa Toán - Đại học Sư phạm Hà Nội 2, đã động viên
giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn thầy - Phùng Đức Tì hang da tao
điều kiện tốt nhất và chỉ bảo tận tình dé em có thể hoàn thành dé tài luận văn
này
Do thời gian và kiến thức có hạn nên những vấn đề trình bày trong đề tài
không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy, cô và các bạn trong khoa
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Nguyễn Thị Thúy Vân
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Khóa luận của em được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của thầy Phùng Đức Thắng cùng vứi sự cỗ gắng của bản thân em trong quá trình
nghiên cứu và thực hiện khóa luận Em có tham khảo tài liệu của một số tác
giả (đã nêu trong mục tài liệu tham khảo)
Em xin cam đoan những kết quả trong khóa luận là kết quả nghiên cứu của bán thân em, không trùng với kết quả của các tác giả khác
Nêu sai em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Sinh viên
Nguyễn Thị Thúy Vân
Trang 4Chương 2: Phương trình hàm với biến đỗi phân tuyến tính
2.1 Một số tính chất của hàm phân tuyến tính
2.2 Dang cau phân tuyến tính
2.3 Phương trình hàm sinh bởi hàm phân tuyến tính
2.4 Bài tập vận dụng
Chương 3: Số phức và lời giải của phương trình sai phân
3.1 Các kiến thức cơ bản
3.1.1 Các khái niệm cơ bản về sai phân
3.1.2 Phương trình sai phân tuyến tính
3.1.3 Nghiệm của phương trình sai phân tuyến tính
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Số phức đóng vai trò quan trọng như là một công cụ đắc lực nhằm giải quyết hiệu quả nhiều bài toán trong lĩnh vực toán học, vật lí học, Ngoài ra, các tính chất cơ bản của số phức, hàm biến phức còn được sử dụng trong toán cao cấp, toán ứng dụng và trong nhiều mô hình thực tế
Trong các kì thi học sinh giỏi quốc gia, Olympic sinh viên toàn quốc, Olympic khu vực và Olympic quốc tế thì các bài toán liên quan đến Số phức - biến phức thường được đề cập dưới nhiều dạng qua các đặc trưng và các biến đổi khác nhau của phương pháp giải vừa mang tính tổng hợp cao vừa mang
tính đặc thù sâu sắc
Vì những lí do trên, em mạnh đạn chọn đề tai: “Ung dụng li thuyết hàm biến phức trong một số bài toán về phương trình hàm và phương trình sai phân”
Nội dung đề tài được chia thành ba chương:
Chương 1: Số phức, Hàm số biến số phức
Chương 2: Phương trình hàm với biến đôi phân tuyến tính
Chương 3: Số phức và lời giải của phương trình sai phân
Sau phần lí thuyết là một số bài tập vận dụng lí thuyết đã nêu ở trên
Sinh viên
Nguyễn Thị Thúy Vân
Trang 6Chuong 1: SO PHUC, HAM BIEN PHỨC 1.1 Số phức
1.1.1 Định nghĩa
Ta biết rằng trong tập hợp số thực, phương trình bậc ø>2 không phải bao giờ cũng có nghiệm, ví dụ như phương trình x°+I=0 Vì vậy cần phải đưa vào một loại số mới có bản chất tống quát hơn, mà số thực là một trường hợp đặc biệt Và tất nhiên khi đưa ra loại số mới này ta cần phải trang bị trên
nó một số phép toán, mà các phép toán này phái phủ hợp với phép toán đã có trên tập hợp số thực Có nhiều phương pháp để xây dựng loại số mới này, ở
đây ta đưa vào số ¡ ( gọi là đơn vị ảo ) là nghiệm của phương trình x?+1=0
trong tập hợp các số mới đưa vào
Định nghĩa Số phức là số có dạng z=x+iy trong đó x,ye và ¡ được gọi
la don vi ao (i? +1=0)
x: được gọi là phần thực của số phức z, kí hiệu: Rez;
y: được gọi là phần ảo của số phức z, kí hiệu: Imz
Đặc biệt: Nếu y=0 khi đó số phức z=x+i.0=x là số thực x
Nếu x=0 khi đó số phức z=0+iy =iy gọi là số thuần ao
xX, =X,
Hai sé phite z, =x, +iy,, % =x, +iy, gọi là bằng nhau nếu |
Ji = V2 Cho số phức z=x+¡iy, số phức có dạng x—iy được gọi là số phức liên hợp của số phức z Kí hiệu z, nghĩa là
Z=x+iy=x-Ìy
Trang 71.1.2 Các phép toán trên số phức
Trên tập số phức ta trang bị các phép toán sau:
Pháp cộng: Ta gọi tống của hai số phức Z=xi TÚI, Z¿=+3;+íy, là số phức
Phép trừ: Phép cộng trên có phép toán ngược
Với hai s6 phite z,=x, +i, z =x, +iy, ta có thể tìm được số phức z sao cho z; +z= z, Số phức này được gọi là hiệu của hai số phức z,, z¿
Kíhiệu: z=z;—⁄¿
Rõ ràng, từ định nghĩa tacó z =(x, —x,)+i(y, —y;)
Pháp nhân: Ta gọi tích của hai số phức z¡ =x,+iy,, z¿ =x; +iy, là một số
Trang 8ã¡(ã; + 4)= ã-ã; + 8a
Chú ý: z =xŸ +yˆ>0
Pháp chia: Phép toán nhân có phép toán ngược nếu ít nhất một trong hai số
đó khác không
Giả sử z„ #0, khi đó ta có thể tìm được số phức z=x+iy sao cho z,.2= 2
Theo định nghĩa của phép nhân ta có hệ phương trình sau
Y;X + X;Y = ,
Vi z, #0 nghia 1a dinh thirc Crame khác 0, nên hệ phương trình trên luôn có
một nghiệm (x, y) duy nhất Số phức z=x+iy này được gọi là thương của hai số phức z¡, z¿
Giải hệ phương trình này ta được
Chú ý: Tập hợp các số phức với hai phép toán cộng và nhân được xây dựng ở
trên tạo thành một trường, được gọi là trường sỐ phức
Lãy thừa bậc n: Tích của nñ số phức z được gọi là lũy thừa bậc n của số phức z
Kí hiệu: z”
Trang 9Căn bậc n của số phức z: Sô phức øœ được gọi là căn bậc n của sô phức z
nêu ø”=z
Kíihiệu: @=4#z
Định lí l.1 1) z=z; z¡ + Z; = Z¡ + Z¿ ; Zj-Z¿ = ấ¡-; -
1.1.3 Dạng lượng giác của số phức
Xét mặt phăng tương ứng với hệ tọa độ Descartes xÓy và ta biểu diễn một số phức z=x+iy bởi một điểm có tọa độ (x.y) Như vậy các số thực sẽ được
biểu diễn bởi các điểm trên trục Ox, nd duoc gọi là trục thực; các số thuần ảo
được biểu diễn bởi các điểm trên trục Øy, nó được gọi là trục ảo
Ngược lại, với mỗi điểm của mặt phẳng xÓy có tọa độ (x,y) ta đặt tương
z=r(cosø+isinø@),
Trang 10Trong đó r,ø lần lượt là bán kính cực và góc cực của sỐ phức z
Bán kính z gọi là môđun của số phức z Kí hiệu: r =|z|
Góc cực ø gọi là argument của số phức z Kí hiệu: ø= Argz
Môđun của số phức z được xác định một cách duy nhất
Từ các công thức lượng giác và từ (1.1) ta có
arg 7,2, =arg Zz, † 8EE Z2›
xz arg— = arg z, — arg z,
2
Bằng qui nạp ta có
ATĐZ¡Z¿ Z„ = A[Ø Z¡ +argz, + +argz,
Bây giờ ta giả thiết z¡ =z;¿ = = z„ = r(cosp+ising) Khi đó
Trang 12sing = —(e" -e"),
2¡
Công thức (E) được gọi là công thức Euler
1.1.5 Phép khai căn của một số phức
Cho ø là số tự nhiên và ze Ta nói ø là căn bậc ø của z nếu w" =z
Đặt z=re” và ø= øe*”, khi đó
Trang 13Định nghĩa Giả sử 2e là một tập tùy ý cho trước Một hàm biến phức
trên D với các giá trị phức là một ánh xạ
tính) trên tập D= =2} (sau này thường giả thiết là be—ad #0)
Bằng cách viết đ@=u+iv, ¡= Reø, v=Ima, ham f co thé viết dưới dạng
f(z)=u(z)+iv(z)
Hai ham u,v được gọi là hàm phần thực và phần ảo của ƒ
#(z)=Reƒ()=(Reƒ)()
v(z)=1mƒ(s)=(Tm/)()
1.2.2 Tính liên tục, liên tục đều
Cho hàm số ƒ xác định trên tập tùyý DC _ với giátrịtrong và
Trang 14z¿ 6D là điểm tụ của D
Số phức ae gọi là giới hạn của hàm ƒ khi z dần đến z„ và viết lim ƒ(z) =a Nếu với mỗi lân cận W của ø tồn tại lân cận U của Z„ sao cho
ƒ(z)<V, VzeU,z#s¿
Diém xa v6 tin a=oe \/{œ} gọi là giới hạn của ƒ(z) khi z—>z,
nếu W# >0 tồn tại lân cận U của z„ sao cho: |ƒ(z)|>, VzeU
Hàm ƒ gọi là liên tục tại z„ nếu một trong hai điều kiện sau thỏa mãn:
C¡ Nếu z„ là điểm cô lap cua D noi cach khác tồn tại lân cận U cia z,
trong D sao cho UND ={z,}
C2 Nếu z„ không là điểm cô lập của D thi lim f(z)=f(%)-
Viết ƒ(z)=u(z)+iv(z),zeD Khi đó, ƒ liên tục tại z, =x, +i, ¢D
khi va chi khi u,v lién tuc tai (x,,y,)-
Hàm f duoc goi 1a lién tuc trén D néu né liên tục tại mọi điểm ze Ð Ham ƒ được gọi là liên tục đều trên D nếu
Trang 15Hàm ƒ xác định trên D được gọi là giải tích trên D nếu nó giải tích tại mọi
điểm zeD
Nhận xét:
1 Hàm ƒ giải tích tại z„ thì khả vi tại điểm đó Điều ngược lại không
đúng
Ví dụ ƒ(z)=z.z khả vi tại z=0 nhưng không giải tích tại đó
2 Trên miền D (mở), hàm ƒ giải tích trên D khi và chỉ khi nó khả vi trên đó
1.2.4 Ánh xạ bảo giác
Định nghĩa Ánh xạ œ= ƒ(z) biến miền D của mặt phẳng phức (z) thành
miền Đ” của mặt phẳng phức (ø) được gọi là ánh xạ bảo giác trong miền D
nêu tại mọi điêm ze D, góc giữa các đường cong được bảo toàn (cả vê độ lớn
và hướng) và độ dãn không đổi theo mọi hướng
Định lí 1.2 Giả sứ ánh xạ @= ƒ(z) biến miễn D thành miễn D' Nếu ƒ là hàm giải tích trong D và ƒ(s)#0.,VseD thì ƒ là ánh xạ bảo giác trên D
Định lí 1.3 Giả sử ánh xạ @= ƒ(z) biến miền D thành miền D' Nếu ƒ là
ánh xạ bảo giác trên D thì ƒ là hàm giải tích trong D và ƒ(z)#0, VzeD
Trang 16Chương 2: PHƯƠNG TRÌNH HÀM VỚI
BIEN DOI PHAN TUYEN TINH
Ta khảo sát các phương trình hàm với acgumen biến đối sinh bởi hàm phân tuyến tính thực dạng
f(@(x))=af(x)+b, o(x)= axt+p
trong do
2.1 Một số tính chất của hàm phân tuyến tính
Trước hết, ta khảo sát phương trình đại số với hệ số thực dạng:
m x†+#
Phương trình (2.1) tương đương với phương trình bậc 2
Phương trình (2.2) có nghiệm thực khi và chỉ khi A =7 + 4m >0
Œ@) Nếu A =0 thì phương trình (2.2) có nghiệm kép X= =F
(ii) Néu A>0 thi phuong trinh (2.2) có 2 nghiệm thực phân biệt
sinh bởi hàm phân tuyến tính @(x) dạng
Trang 182.2 Đẳng cấu phân tuyến tính
Ánh xạ phân tuyến tính đã được đề cập ở phần trên Ở đây, ta sẽ trình bày những tính chất cơ bản của ánh xạ đó
Ánh xạ phân tuyến tính được xác định bởi hệ thức
1 Trường hợp c=0 là hiển nhiên
2 Ta xét rường hợp c0 Giải phương trình (2.6) đối với z ta có
Do đó (2.6) đơn trị I-1 trên
Tính liên tục của (2.6) tại các điểm z—'2.„œ là hiển nhiên e
Trang 19Bằng cách đặt
- _# |_
@() =-, of œ
ta thấy rằng (2.6) liên tục trên _ Định lí được chứng minh
Định lí 2.2 Ánh xạ phân tuyến tính bảo giác khắp nơi trên có
y, va 7; tại điểm ấy Suy ra rằng góc giữa các ảnh 7,7; của 7,,7„ tương ứng qua ánh xạ (2.6) tại điểm œ= of = -4) là bằng ø vì
| = lim —“— +0
4) cz+d (: * 4) 4) “
Trường hợp z=œ cũng chứng minh tương tự
Định nghĩa 2.1 Ánh xạ phân tuyến tính biến miền D lên miền Đ' được gọi
là đẳng cấu phân tuyến tính còn DĐ," được gọi là những miền đắng cấu phân tuyến tính với nhau
Định lí 2.3 Tập hợp mọi đẳng cấu phân tuyến tính lập thành một nhóm với phép toán lập hàm hợp, nghĩa là
Trang 201) Hợp (tích) các đẳng cầu phân tuyến tính là đẳng cấu phân tuyến tính 2) Ảnh xạ ngược của đẳng cầu phân tuyến tính là đẳng cấu phân tuyến tính Chứng mình
trong dé ad —bc = (ad, —b,c,)(a,d, —b,c;) +0
Nhận xét 2.1 Hiển nhiên rằng nhóm các đẳng cấu phân tuyến tính là nhóm
không giao hoán Thật vậy, giả sử Ø(z)=<: Øø(z)=z+l
Khi đó
Dođó _ ø2(ø(z))z@(ø(s))
Vì qua phép chiếu nối cả đường thắng lẫn đường tròn trên đều tương ứng với đường tròn trên mặt cầu Riemann nên ta có thể qui ước gọi đường thắng
Trang 21hay đường tròn trên mặt phẳng phức đều là “đường tròn” trên (ta xem đường thẳng trên là đường tròn trên đi qua điểm œ) và gọi hình tròn, phần ngoài hình tròn và nửa mặt phẳng ( hình tròn với bán kính vô cùng ) đều
là “hình tròn” trên _
S(a,R)={|z-a|<R} -hinh tron
S"(a,R)={|z—a|> R} -phan ngoai hinh tron
P(R,)={ze :Re(e*z)> RI 1a nira mat phing
Thật vậy, đặt e” =cosp+ising, z=x+iy, tacd
P(R,ø)= {(x.y) € ”:xcosø+ ysinø> R}
Ánh xạ phân tuyến tính có thể biểu diễn dưới dạng hợp của các ánh xạ:
_ 4 bem a6, #= se" a+,
trong đó, có hai ánh xa tuyến tinh và ánh xạ £ = i
ẹ
Đối với các ánh xạ tuyến tính thì định lí 2.4 là hiển nhiên
Trang 22=1-2Re(à)+ lal’ |ol? <? Qo
Tiếp theo, ta xét 3 trường hợp sau
Trang 231 1
Re(aa) >s=Rc(e °ø) > Di
Đó là nửa mặt phẳng
2 Đối với phần ngoài hình tron S° (a,R), định lí được xét tương tự
3 Bây giờ, ta xét ánh xạ nửa mặt phẳng Re(e ”z) >—K, R>0
Phép ánh xạ nửa mặt phẳng Re(e *z) > R>0 được xét tương tự
Nhận xét 2.2 Trong mọi trường hợp, điểm a được ánh xạ thành điểm =
điểm này thuộc ảnh hình tròn Š(ø,R) cùng với một lân cận nào đó của nó
Định lí 2.5 Ánh xạ phân tuyến tính biến miễn thành miễn
Chứng mình
Gia sir B là miền, @=¢(z) là ánh xạ phân tuyến tính, D=ø(?)
Trang 24Với mọi ứy tồn tại duy nhất điểm 2) €B sao cho ø( Zy) =Q
Giả sử U(z,)C B là lân cận của điểm z, (hình tròn voi tam z, néu z, #00,
hoặc phần ngoài hình tròn nếu Zạ=®)
Khi đó, theo định lí 2.4 ta có ø(U (<,)) là “hình tròn” chứa điểm ø, cùng với một lân cận nào đó của nó
Như vậy, ø; là điểm trong của D va do dé D là tập hợp mở
2 Chứng minh DÐ là tập hợp liên thông
Vì B là tập hợp liên thông nên từ định lí 2.1 suy ra rằng Ð là tập hợp liên thông
Nhu vay, D là tập hợp mở và liên thông, nghĩa là D là miền
Định lí 2.1, 2.2, 2.4 là những tính chất đặc trưng của ánh xạ phân tuyến tính Ngoài tính bảo giác và bảo toàn đường tròn, nhóm các đăng cấu phân tuyến tính còn có những bắt biến khác nữa
Đăng cấu phân tuyến tính (2.6) chứa ba tham số phức là tỉ số của ba trong bốn
hệ số ø,b,c,đ với hệ số thứ tư khác 0 Các tham số này được xác định đơn trị
bởi điều kiện: ba điểm cho trước z¡,z„,z¿ của mặt phẳng phức (z) biến thành
ba điểm ø„øœ,,œø, của mặt phẳng phức (ø) Điều đó được suy ra từ định lí
Trang 25Chứng mình
1 Tính duy nhất Giả sử có hai đẳng cấu a, (z), @,(z) thỏa mãn các điều
kiện của định lí Giả sử é, (ø) là ánh xạ ngược của ø,(z)
Ta xét ánh xạ é; [a, (<)| „ đó là một đẳng cấu tuyến tính Dang cau nay có ba diém bat dong z,,z,,z, vi
Da thức bậc hai ở về trái chi có thê có ba nghiệm khác nhau (z, #2, #23)
khi mọi hệ số của nó đều bằng 0, tức là a=đ,b=c =0 và é; lỗ ()] =z hay
là ø, (z)= a,(z)
2 Sw ton tại Đăng câu phân tuyến tính thỏa mãn điều kiện của định lí
được xác định theo công thức (2.8)
Thật vậy, giải phương trình (2.8) đối với œ ta thu được hàm phân tuyến tính Ngoài ra, khi thế cap z=z,,@=@, vào công thức (2.8) thì cả hai về của (2.8) đều bằng 0
Thế cặp z= Z¿,@ = @, vào (2.8) ta thu được cả hai vé bang 1 Va cuối cùng thé Z=Z,,@=@, ta thu duge ca hai về đều bằng œ
Trang 26Trong hình học, biểu thức
L-h 4 T—5;
được gọi là tỉ số phi điều hòa của bốn điểm z,z¡,z;,z¿
Nếu bốn điểm z, 24> 29923 nằm trên một đường tròn (hoặc đường thẳng) thì tỉ
số phi điều hòa là một số thực Thật vậy
a) Nếu các điểm z, 219 29523 nam trén duong thang
6 =O, tte, -w<t<+o00
Tacé z,=6,+te,% =6, +e" 2=6, +e”, 2 =6, +e” va ti dé
‘acd z= re”, z= re? z= rez, = re"" và từ đó ta có
T 1 =O tre, 2 =O) tre” o tre” ,z,=C,+re™ va th do t
e*% _=e” e*% —=e“”
(152952523) = SN Tom lan com
¡019 ;A-9 _¡#b~9\ ¡+9 ;/a-9 _¡;#2~2
e? le? -ẹe 2 e2le2-e 2
pte) M-% j0-Ø | jÐt®[ jÐ-9 jPnØ
e ? le? -ẹ 2 e? le? -e 2
Trang 27Từ định lí 2.6 ta rút ra một tinh chất quan trọng nữa của đẳng cấu phân tuyến tính
Hệ quả 2.1 7ï số phi điều hòa là một bắt biến của nhóm các đẳng cấu phân
2 Mọi điểm trên đường tròn T' được xem là đối xứng với chính nó qua T
Từ định nghĩa 2.2 suy ra rằng các điểm đối xứng qua đường TL liên hệ với