ỨNG DỤNG CỦA PHƯƠNG PHAP GALERKIN VÀO GIẢI BÀI TOÁN BIÊN CỦA PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN THƯỜNG CẤP 2 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Toán Giải tích Hà Nội-2013... TRUONG DAI HOC SU PHAM H
Trang 1ỨNG DỤNG CỦA PHƯƠNG PHAP GALERKIN
VÀO GIẢI BÀI TOÁN BIÊN CỦA PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN THƯỜNG CẤP 2
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Toán Giải tích
Hà Nội-2013
Trang 2
TRUONG DAI HOC SU PHAM HA NỘI 2
KHOA TOAN FSO IO IKK KK
NGUYEN THI HUGNG
ỨNG DỤNG CỦA PHƯƠNG PHAP GALERKIN
VÀO GIẢI BÀI TOÁN BIÊN CỦA PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN THƯỜNG CẤP 2
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Toán Giải tích
Hà Nội-2013
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
Trước khi trình bày nội dung chính của khóa luận, em xin bày tỏ lòng
biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Khuất Văn Ninh, người đã tận tình hướng
dẫn để em có thể hoàn thành khóa luận này
Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới toàn thể các thầy cô
giáo trong khoa Toán, Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội 2 đã dạy bảo em tận tình trong suốt quá trình học tập tại khoa
Nhân dịp này em cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình,
bạn bè đã luôn bên em, cổ vũ, động viên, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và thực hiện khóa luận tốt nghiệp này
Hà Nội, ngàu — tháng 05 năm 2012
Sinh viên
Nguyễn Thị Hường
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan công trình nghiên cứu này là của riêng em dưới sự chi dẫn của PGS.TS Khuất Văn Ninh - Giảng viên khoa Toán, Trường
Dại học Sư phạm Hà Nội 2 Các kết quả trong khóa luận là trung thực,
không trùng với kết quả nghiên cứu của các tác giả khác
Nếu sai, em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội, ngàu tháng 05 năm 2018
Người cam đoan
Nguyễn Thị Hường
Trang 6vi phân thường | HH HH nha 24
1.5.1.|Một số khái niệm về phương trình vi phân| ccccccc: 24 1.5.2 |Bài toán biên của phương trình vi phân thường| 25 1.6 |Kết luận chương lỈ Ặ c2 Ặ c2 28
Chương 2 Phương pháp Galerkin va ứng dụng vào giải gần đúng bài toán biên của phương trình vi phân thường| 29 2.1.|Cơ sở lý thuyết chung| ccẶccẶ s2 29 2.2.|Phương pháp Galerkin và ứng dụng vào giải bài toán biên| 30
2.2.1.|Nội dung phương pháp .- c2 21 2n n2 nh nh nh kh, 30
2.4 |Kết luận chương 2| cc c2 eee 47
Chương 3 [Ứng dụng ngôn ngữ lập trình Pascal va Maple vào
giải bài toán biên của phương trình vi phân thường| 48
Trang 7Để mở rộng và nâng cao sự hiểu biết về các phương pháp giải phương
trình vi phân, ở khóa luận này, em xin mạnh dạn trình bày phương phấp
Galerkin và ứng dụng quan trọng của phương pháp này để giải gần đúng bài toán biên của phương trình vi phân thường cấp 2
2 Mục đích nghiên cứu
Tổng hợp kiến thức về phương pháp Galerkin và ứng dụng trong việc giải phương trình vi phân thường
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu phương pháp Galerkin để giải bài toán biên của phương trình vi phân thường
Hệ thống một số kiến thức liên quan đến phương pháp này
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
e Dối tượng nghiên cứu: Ứng dụng của phương pháp Galerkin để giải bài toán biên của phương trình vi phân thường cấp 2
e Pham vi nghiên cứu: Bài toán biên của phương trình vi phân thường
cấp 2
ð Phương pháp nghiên cứu
e Tìm tòi, sưu tầm, hệ thống các tài liệu liên quan
e Nghiên cứu tài liệu.
Trang 8e Phân tích, so sánh, tổng hợp các nội dung
e Tham khảo ý kiến chuyên gia
6 Những đóng góp mới của đề tài
Đề tài trình bày hệ thống cơ sở lý thuyết, đưa ra phương pháp và một
số ví dụ cụ thể cho ứng dụng của phương pháp Galerkin vào giải bài toán biên hai điểm tuyến tính của phương trình vi phân thường cấp 2, so sánh phương pháp Galerkin với một số phương pháp khác để thấy được sự hiệu quả của phương pháp này Ngoài ra, đề tài còn giới thiệu ứng dụng Pascal
và Maple vào bài toán trên để việc tính toán nhanh chóng và đơn giản hơn
Bố cục của khóa luận bao gồm 3 chương :
e Chương 1 của khóa luận trình bày tóm tắt một số kết quả đã biết
trong đại số tuyến tính và giải tích hàm, các định lý và kết quả cơ
bản liên quan đến khóa luận
e Chương 2 của khóa luận tập trung trình bày ý tưởng, các khái niệm
và tính chất và nội dung cơ bản của phương pháp Galerkin Bên cạnh
đó là một số ví dụ cụ thể ứng dụng phương pháp Galerkin vào giải bài toán biên của phương trình vi phân thường
e Chương 3 trình bày ứng dụng của tin học vào giải bài toán biên hai
điểm tuyến tính
Do thời gian thực hiện khóa luận không nhiều, kiến thức còn hạn chế nên
khi làm khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những đóng góp quý báu của quý thầy cô và bạn đọc
Em xin chân thành cảm on!
Hà Nội, ngàu tháng 05 năm 2019
Sinh viên
Nguyễn Thị Hường
Trang 9Chương 1
Một số kiến thức chuẩn bị
1.1 Không gian vec tơ
1.1.1 Khái niệm không gian vectd
Định nghĩa 1.1 Cho V là một tập khác rỗng mà các phần tử ký hiệu là ,U,z, Đồ F là một trường Giả sử V được trang Ùb{ hai phép toán sau: a) Phép cộng:
Trang 108 1-z=z, Vr€ K
Khi đó V cùng uới hai phép toán đã cho được gọi là một không gian
vecto trén trudng K hay K- khong gian vecto
Các phần tử của V gọi là các vectơ, các phần tử của gọi là các vô
hướng Phép cộng ”+” gọi là phép cộng vectơ, phép nhân ”-” gọi là phép nhân vectơ với vô hướng
Khi = R thì V được gọi là không gian vectơ thực
Khi =C thì V được gọi là không gian vectơ phức
1.1.2 Một số ví dụ
Ví dụ 1.1 Tập hợp K|[X] các đa thức của biến số X với hệ số thuộc trường K với phép cộng đa thức và phép nhân đa thức với vô hướng thuộc
trường K là một K- không gian vectơ
Ví dụ 1.2 Tập hợp X khác rỗng, V là một K-không gian vectơ Tập 2
gồm tất cả các ánh xạ @ : X —>V với các phép toán:
(p+ ¥)(2) = v(x) + ¥(2) (Ay) (2) = r- (2)
véi y,w €Q, AX € K la mot K- khong gian vecto
Ví dụ 1.3 Cho trường K va n > 1 Xét tich Descartes:
R" = {(21,%2, ,2n) |"; ER, i= 1,2, ,n}
với hai phép toán:
(1,3, -;n) + (Mi; 9, ‹› Un) = (1 + Yt, 2 + Yay Ln + Yn);
À(đi,#Za, ,#„) = (A#i,À#s, ,#„), À€R
R” cùng với hai phép toán trên là một K- không gian vectơ
1.1.3 Hệ vectơ độc lập tuyến tính và hệ vectơ phụ thuộc tuyến
tính
Dinh nghia 1.2 Cho K- không gian vecto V
e Một tổ hợp tuyến tính của các 0ectd #\, ,®„ GÌ là một biểu thúc
Trang 11dạng:
So Aes = Ave + + Anan, trong đó Ài, ,Ău CÍR — (L1)
i=l
e Voir ER, néux = Aya, + +A,2, thi ta n6i vecto x biếu thị tuyến
tính được qua hệ 0ectd {#\, ,®„} va dang thite x = Aya, + +AnTn
dugc goi la mét biéu thi tuyén tinh cia x qua céc vecto £1, ,Xpy.- Dinh nghia 1.3 Trong khong gian vecto R
® Hệ 0cctd {#i, ,®„} được gọi la độc lập tuyến tính nếu hệ thức
—>
May + 4+ Ant = Ú_ chỉ zảu ra khi Ài = =À,=0 (1.2)
® Hệ 0ccld {#i, ,#„} được gọi là phụ thuộc tuyến tính nếu hệ đó
không độc lập tuyến tính
1.1.4 Cơ sở và số chiều của không gian vectd
Định nghĩa 1.4
e Một hệ ucctơ của V được gọi là mmột hệ sinh của V nếu mọi 0ectd của
V đều biểu thị tuyến tính qua hệ đó
e Một hệ uectd của V được gọi là một cơ sở của V nếu mọi 0ectd của
V đều biểu thị tuyến tính duy nhất qua hệ này
Dinh nghia 1.5
e Nếu không gian 0uectd V có cơ sở gồm n vectd thì n được gọi là số chiều của V
Ky hiéu la: dimV = n
Không gian V có số chiều n được gọi là không gian vecto n chiều
Ký hiệu là V"
Nếu V = 9, ta quy ude dimV = 0
e Nếu V không có cơ sở nào gồm hữu hạn 0ectơ thà nó được gọi là không
gian 0ectd 0ô hạn chiều.
Trang 121.1.5 Không gian vectơ con
Định nghĩa 1.6 Giả sở V là một K- không gian 0ectơ 0à W là một tập con của V sao cho:
z+yewWw, Vz,ucW ATEW, VAEK, cew
0à W cùng uới hai phép toán trên là một không gian 0ectở trên trường E
Khi do, ta gọi WÈ là một không gian 0ectd con của không gian 0ectở V
Ví dụ 1.4 Tập P"[X] = {a9 +}a,X + 4+4,X"| a; € K} là một không gian vectơ con của K- không gian vectơ K[X]
Ví dụ 1.5 Không gian CŒ1[ø,b]- các hàm số thực khả vi, liên tục trên
đoạn {a,b] là một không gian con của R- không gian CÍa,b]- các hàm số
liên tục trên đoạn [a,b]
1.2 Không gian định chuẩn
1.2.1 Khái niệm không gian định chuẩn
Định nghĩa 1.7 Cho X là một không gian tuyến tính (không gian 0ectø)
trên trường K (K = R hoặc K = C) Mot ánh xạ kí hiệu là |||:
llll:X + R
z + |l#||
được gọt là một chuẩn trên ÄX nếu nó thỏa tmrãn các tiên đề sau:
1 (Vze X) ||.J|> 0, |lz|ll|=0<© z= 6 (ký hiệu 9 là phần tử không
Trang 13Định nghĩa 1.8 Cho X là không gian 0ectơ trên trường K, ||[.|| là một
chuẩn trên X Khi đó cặp (X, ||[.||) được gọi là không gian định chuẩn (X, ||.|L) là không gian định chuẩn thực hoặc phúc nếu K là trường thực hoặc phúc
Ta cũng ký hiệu không gian định chuẩn là X
1.2.2 Sự hội tụ trong không gian định chuẩn
Định nghĩa 1.9 Dãy điểm (%„) trong không gian định chuẩn X goi la
hội tụ đến điểm œ€ X nếu:
lim ||#„ — #|| = 0 Ký hiệu im =z hay 2, —> #(n —> ©)
Tì —> Tì —> œ
Định nghĩa 1.10 Dãy điểm (%„) trong không gian định chuẩn X gọi là
day cơ bản nếu:
lim ||z„ — z|| = 0
n—>%
Không gian định chuẩn X là không gian Banach nếu mọi dãy cơ bản
trong X đều hội tụ
%
lzll = Co ben? n=1
Công thức trên xác định một chuẩn trên ỉ¿ Không gian định chuẩn tương
ứng ký hiệu là lạ lạ là không gian Banach
Ví dụ 2.3 Cho không gian vectơ Œ1„„) - không gian các hàm số xác định
và liên tục trên [ø,b] Với hàm số bất kỳ #(£) € Œ„„ị, đặt
= A t
lie|l = max |z()|
Trang 14công thức trên cho một chuẩn trên Cj„„ Không gian định chuẩn tương
ứng là C1„„J
Dễ thấy Œ„„ị là khong gian Banach
Vi dy 2.4 Khong gian vecto Lj, 9) gồm các hàm #(f) xác định và khả tích
Lebesgue trén [a,b] là không gian định chuẩn với chuẩn:
nll = f Iz0)lứ
Khi đó, không gian định chuẩn tương ứng là Tum: Lia.) cing la khong gian Banach
Ví dụ 2.5 Cho không gian vectơ n chiéu EB”, trong do:
E" = {z = (1i, ,#„): z¿ C]R hoặc z; € R}
Với vectd bất kỳ # = (Zi,#›, ,„), ta đặt:
Công thức trên xác định một chuẩn trên " " là một không gian Banach
1.2.3 Toán tử tuyến tính trong không gian định chuẩn
Định nghĩa 1.11 Giả sử X, Y là hai không gian định chuẩn trên trường
K (K là trường thực hoặc phúc) Anhaa A: X 3 Y được gọi là một
toán tử tuyến tính nếu A thỏa mãn:
1 A(i +22) = A(zi) + A(4:), (Vzi,za € Ä);
2 A(az) = œA(z), (Vz€ X,Vơ € K)
Dể cho gọn, ta uiết A+ thay cho A(ø)) để chỉ phần tử ứng uới œ trong toán
tử A Dễ thấu các điều kiện 1) uà 2) tương đương tới:
A(az + By) = œA(z) + Ø8A(w), Va,8 € K,Vz,uc X
=> Alayx, + AX +++ + Ann) = AAT, + œ¿Azs + - Ða„AZa,
Vr1,%2, -,Ln € X,Vai,@¿, , dụ ek
Trang 15Định nghia 1.12 Cho X,Y là hai không gian định chuẩn Một toán tử
tuuến tính A : X —> Y dược gọi là liên tục tại mạ € X nếu:
Vz>0, >0: Vưe€X : ||#— zo|| < ð, ta có: ||Az — Azall < e
Tương duong: Vin — Xo, (Nn —> oo) luôn kéo theo Ax, + Axo, (n > ov) Định nghĩa 1.13 Toán tử A : X —> Y được gọi là bi chan (giới nội) nếu ton tai hang s6 M > 0 sao cho:
Dinh nghia 1.14 Cho khong gian vecto X trén trường K (R là trường
thực hoặc phúc) Ta gọi là tích v6 hướng trên không gian Ä mọi ánh xa di
từ tích Descartes X x X vao trudng K, ky hiệu là (.,.) thỏa mãn các tiên
Trang 164)(Vz€ X) (z,z) >0, nếu z # 0 (6 là kú hiệu phần tử không)
(z,z) =0, nếu z = 0
S6 (x,y) goi là tích uô hướng của hai nhân tử + va ụ, các tiên đề 1), 2),
3), 4) goi là hệ tiên đề tích uô hướng
Định lý 1.2 Đối uới mỗi zø € X ta đặt:
llzll= v(z.z)
Khi dé Vx,y € X ta c6 bat dang thitc Schwarz:
I(x, y)] < [ell yl
Định nghĩa 1.15 Giá sử (.,.) là một tích vd hướng trên X, khi đó:
||z|| = V(œ,z),Vz Ex
xác định một chuẩn trén X duoc gọi là chuẩn sinh bởi tích uô hướng đã
cho
Định nghĩa 1.16 Ta gọi tập H # 0Ú gồm những phần tử z,U,z, nào
đó là không gian Hilbert nếu tập H thỏa mãn các điều kiện:
1) H là không gian tuyến tính trên trường K;
3) H được trang bị một tích uô hướng ( );
3) H la khong gian Banach véi chudn ||z|| = J (a,x), 2 € H
Nếu K=R hoặc K=C thi khong gian Hilbert tương ứng là không gian
Hilbert thực hoặc phúc
Ta goi moi không gian tuyến tính con đóng của khong gian Hilbert H
là không gian Hilbert con của không gian H
Ví dụ 3.1 Cho X là không gian R” với tích vô hướng:
n
(z,) = Se vy, với # = (đ\, ,#u„) ER", y = (Yi, -5 Yn) € IR”
m
Trang 17Chuẩn sinh bởi tích vô hướng:
IlI= V55 = [oe
R“” cùng với tích vô hướng trên là một không gian Hilbert
Định nghĩa 1.17 Toán tử tuyến tính A gọi là toán tử dương trong không
gian Hilbert H néu:
(Az,z)>0VzcH
Định nghĩa 1.18 Toán tử tuyến tính A gọi là toán tử xác định dương
nếu tồn lại hằng số + > Ú sao cho (Az,z) > +||x|, Ve c H
Dễ thấy, nếu A là toán tử tuyến tính xác định dương thì A4 là toán tử tuyến tính dương
1.3.2 Tính trực giao
Định nghĩa 1.19 Cho không gian Hilbert H Hai phan tt x,y € H gọi
la truc giao, ky hiéux Ly, néu (x,y) =0
Dinh nghĩa 1.20 Cho không gian Hilbert H oà tập con ACH, AFD Phần tử z € H dược gọi là trực giao uới tập A, nếu z L (Vụ € A) tà kí
hiéu lax L A
Một số tính chất cơ bản:
1)z+ L 0(Vz € H) (ký hiệu Ø là phân tử không của H)
2)z L,Vục He©x+=0
3) Nếu z L y; voi x,y; © A,(j = 1,2, ,n) thi
Va; € K(j =1,2, ,n) taco: 2 LY) ayy;
j=l
Trang 18Tức là ø trực giao với mọi tổ hợp tuyến tính của ; € , (7 = 1,2, ,n) 4) Cho A la tap con trù mật khắp nơi trong không gian H Khi đó, nếu
Dinh ly 1.3 (Dinh ly Pythagore) Néux,y € H vax 1 y, thi:
llz + | = llzl + llu|Ú-
Dinh nghia 1.21 Cho khéng gian Hilbert H Tap gồm hữu hạn hay đếm
được các phần tử (eu)u>i C H goi la mét hé truc chuan, néu:
(
(ei, ej) = ð¡j = ( | uới ¡=j 0 ø»ớii ¬ # 7
Ö đó, Oi; 14 ky hiéu Kroneckes, i,j = 1,2, ,n
Quá trình truc giao héa Hilbert - Schmidt
Nhận xét: Mọi hệ trực chuẩn đều độc lập tuyến tính Ngược lại, cho một
hệ các vectơ độc lập tuyến tính (#„)„>ị C H gồm hữu hạn hay đếm được
các phần tử, bao giờ cũng có thể biến hệ này thành một hệ trực chuẩn nhờ
qua trinh truc giao héa Hilbert - Schmidt
That vay
Dat: e; = Tan => |le|| = 1
Dặt : Yo = Lo — (19, e1)e1 thi (yi, e1) = (2, e1) — (12, e1)(€1, e1) = 0
Dinh ly 1.4 (Bat ding thitc Bessel): Néu (€n)n>1 la mot hé truc chuẩn
nào đó trong không gian Hilbert H, thì Vư € H ta đều có bất đẳng thức:
3 l(z.e„) < llzlf
n>1
Trang 19Bát đẳng thức trên gọi là bất đẳng thức Bessel
1.3.3 Cơ sở trực chuẩn - Đẳng thức Parseval
Định nghĩa 1.22 Hệ trực chuẩn (€n)„>ì trong không gian Hilbert H goi
là cơ sở trực chuẩn của không gian H nếu trong không gian H không tồn
tại 0ectd khác không nào trực giao uới hệ đó
Dinh ly 1.5 (Dinh ly vé dang thite Parseval) Cho (€n)n>1 la co sé truc
chuẩn của không gian H
Năm mệnh đề sau đây tương đương:
1 Hệ (€u)u>ì là cơ sở trực chuẩn của không gian H;
5 Bao tuyến tính của hệ (€n)ns1 trù mật khắp nơi trong không gian H
1.4 Phương pháp chiếu và định lý hình chiếu lên không gian con đóng trong không gian Hilbert
Trang 20Giả sử hai dãy không gian con {#2„} và {F„} sao cho:
Định lý 1.6 Giá sử miền sác định D(L) của toán tử L trù mật trong
E, mién gid tri R(L) tri mat trong F va giả sử L là ánh xa từ D(L) lên
R(L) giả sử không gian con LE, va F,, la đóng trong F, P, là toán tử bị chặn đều đối uới n, túc là:
|LP:ll < e, (n=1,2, -) (1.5)
Khi đó uới mọi ƒ thuộc F` bắt đầu uới chỉ s6 n = no, tồn tại duy nhất
nghiệm tu„ của (1.4) Dé khong khép R = Lu, — ƒ tiến dần tới 0 theo
chuẩn khi n —> eo, cần va đủ thỏa mãn các điều kiện sau:
1 Dãu không gian con Lạ, tri: mat gidi han trong F;
2 Với m > nạ, toán tử Đ, là song anh tu LE, léen F,;
=n 00
3 7 =lim T™ > 0, trog dé T, = inf ||P,znlI
znE LE,
llz„||—1
Trang 21Tốc độ hội tụ thỏa mãn các điều kiện 1), 2), 3) xác định bởi các bất
đẳng thức:
pf, LEn) < ||Ew, ~ fll < (1+ S)p(f, LE) n (1.6)
Trong trường hợp không gian con #„ và #„ là hữu hạn chiều và hơn
nữa đơn E„ = dimF, thì điều kiện 2) là hệ quả của điều kiện 3)
Chứng mình Thay Lu, = x, vao (1.2), ta có :
Pr Ln = P.1 (tn € LE,) (1.7)
Điều kiện đủ:
Ký hiệu P’ 1a thu hẹp của toán tử chiếu P, lén khong gian con LE)
Theo điều kiện 2), khi m > mạ thì toán tử / là song ánh từ không gian
Banach LE, lén không gian Banach # nên tồn tại toán tử ngược bị chặn
P'-' tu F, len LE, Do đó tồn tại duy nhất z„ thỏa mãn điều kiện (1.7):
tn = PLPaf
Khi do u, = L~'a, 1a phan tt duy nhất thỏa mãn điều kiện (1.4)
Từ điều kiện 3) suy ra || '|| = +, Từ đó và từ (1.5) suy ra chuẩn
Từ đây suy ra không khớp (Eu„ — f) hoi tu dén 0
Điều kiện cần:
và,
Giả sử với mọi ƒ € #, với mọi w < mạ thì các xấp xỉ #„ được xác định
đơn trị Từ điều kiện (1.7) và từ ||#„ — ƒ|| —> 0 khi — oo, ta can chi ra
rằng các mệnh đề 1), 2), 3) là đúng
Hiển nhiên mệnh đề 1), 2) là đúng
Trang 22Để chứng minh mệnh đề 3), ta cần chỉ ra rằng chuẩn p1 = —, 0 Đề Tụ
: Tn
bi chan (P’ dude nhắc tới khi chứng minh điều kiện đủ)
Với n > mụ thì z„ = Pj!P,ƒ Với mọi ƒ € F, ta có:
P''P, f > f khin >
Theo dinh ly Banach-Steinhaus, ta co: ||P/"'P,|| < e,(m > no)
Dac biệt, với ƒ„ € F„, ta có:
Do do: ||P’! || < ¢, (n < mạ)
1.4.3 Định lý hình chiếu lên không gian con đóng trong không
gian Hilbert
Định lý 1.7 Giá sở Hạ là không gian con của không gian Hilbert H Khi
đó phần tử bất kỳ ø € H đều biểu diễn một cách duy nhất dưới dạng:
za=u+z, 0cHọ, z | Hạ
Khi đó Ụ được gọi là hình chiếu của + lên Hy
Chứng mình Nêu + € Hạ > x = +z+ 0, z€C Hạ và 8 L Hp, theo tính chất cận dưới đúng, tồn tại dãy (u„) C Họ sao cho:
Trang 23Giả sử du € Hụ sao cho (z,0) = c # Ö suy ra 0 # Ø nên (0,0) # 0
Dat: w=yt ‹ v € Ho, ta co:
(0,0) d2 < ||z — ||
Do đó không tồn tại 0 # Ø thuộc Hụ để (z,0) #0 z L Hụ
Vay Vx € H luôn có biểu diễn: z = +z,€ Hạụ,z L Ay
Gia st t= y' + 2',y' © Ho, z' L Ho
1.4.4 Ung dụng của định lý hình chiếu lên không gian con đóng
trong không gian Hilbert
Một trong những ứng dụng của định lý hình chiếu lên không gian con đóng là phương pháp trung bình phương xấp xỉ tốt nhất trong không gian Hilbert
Ký hiệu: họ = arg min ||x — Al|
heHy
Dinh ly 1.8 Cho H là một không gian Hilbert, Ho la khong gian con của
H, «eH: ho = arg min ||z — h|| © z — họ L Hạ
heHy
Trang 24Chứng minh Điều kiện cần:
Cố định phan tit hg bat kỳ Xét hàm:
F(œ) = ||z — hạ + ah||? = |Ì# — (họ — ah)|, acc R
Giả sử dhạ € Họ sao cho # — họ L Hạ,Vh € Hạ, ta có:
llz — h|l = || — hạ) + (hạ — h)| = [lw = AIP + [ho — hI? > |e — hol
Dau "=" xay ra khi va chi khi hạ = h
Vay ||a — ho|| = inf ||#z — ho|| = arg min ||x — Al] oO
Do (e;)#_, doc lap tuyén tinh nên G(e,€a, - ,e„) # 0
với G(€, €a, - ,€„) = det(a;;), ai; = (€7,e;), Vi,j = 1,n
Suy ra hệ phương trình đại số tuyến tính:
n
Ye cile:,e;) = (ae), j= 1n (1.9) i=1
Trang 25có nghiệm duy nhất c;,i = 1,n
Vì vậy để tìm hạ, ta giải hệ phương trình trên tìm các giá trị œ¡ khi đó
Giả sử hị, hạ là hai xấp xỉ tốt nhất của x trong Ho
Theo định lý trên z — hạ L Họ và hạ — hị € Họ > z T— hạ: L he — hy
= |lz— hà|lỦ = |l#— h?+ hề — hị||P = |lz— h?||Ƒ + ||? — hÉ|ỊP > ||z— PIP?
Dấu "=" xảy ra © hy = hy
Để ước lượng phương sai, ta xét các trường hợp sau:
1 Trường hợp hệ (e;)ƒ_¡ trực giao:
2 Trường hợp hệ (e;)ƒ_¡ là cơ sở bất kỳ của Hụ :
ở? = ||x — hol|? = (x — ho, x — hạ) = (x — hạ, #) — (z — ho, hạ)
= (« — ho, £) = ||#|| — jar Ci(Z, C7)
© 32 6(z,e) — (I|gl — 62) = 0 (110)
i=1
Trang 26Thật vậy, với ø = 1, G(e¡) = (ei,ea) = ||e|l?
Gia sit G(e1, €2, ,€n) > 0 khi d6 theo (4.6) ta có:
G(e, 6a, te »€n+1) G(e1, €2, +5€n)
Vi d(e, span((e;)!_,) > 0 va G(e1, e2, -,€n) > 0
nên theo gia thiét quy nap suy ra G(e;,e2, ,€n41) > 0
d(€n+1; span((e;);_1)) =
Nhận xét:
1 Dịnh lý được thực hiện trong trường số thực thì
(z,) = (,z),Vz,u € H
Trang 272 Mỗi z € H nếu tồn tại duy nhất họ € Họ là xấp xỉ tốt nhất cha x trong Hạ, hạ được xác định hoàn toàn qua toán tử
p:H => Họ
zø t> họ sao cho# — họ L Họ
p là toán tử tuyến tính bị chặn và ||p|| = 1 Khi đó ? gọi là toán tử chiếu của không gian Hilbert H lên không gian con Họ
Tính chất của toán tử chiếu:
e p là toán tử chiếu của H lên khong gian Hp thì p là toán tử tự liên hop (p* = p), ttt là:
Va,y € H, (px,y) = (a, py) That vậy:
Gia st x =utv, u=r+s với u,r€ Họ, 0,s L Họ
= p# = tu, pỤ =r (p#z,) = (u,r + s) = (u,r) + (u,s) = (u,r)
(x, py) = (u+ 0,7) = (u,r) + (v,r) = (u,r)
= (p, xy) = (x, py) = p* = p
e pla toan ttt chiéu thi p? = p That vay:
Với mỗi z € H, đặt p+z = u px = p(pxr) = pu =u = px
Vậy p” = p
e p là toán tử chiếu thì p là toán tử dương Thật vậy:
p là toán tử tuyến tính bị chặn và Vz€ H:z =1 +0, u€ Hạ,u L
Trang 281.5 Phương trình vi phân thường và bài toán biên của phương trình vi phân thường
1.5.1 Một số khái niệm về phương trình vi phân
e Phương trình vi phân là phương trình chứa hàm số chưa xác định (đóng vai trò như ẩn số) và các đạo hàm của hàm số đó
e Nếu hàm cần tìm chỉ phụ thuộc vào một biến độc lập, ta có phương
trình vi phân thường
e Nếu hàm cần tìm phụ thuộc vào hai hay nhiều biến độc lập, ta có
phương trình đạo hàm riêng
e Phương trình vi phân thường cấp n là một hệ thức có dạng:
1 V(z,y) € DD là miền xác định của phương trình, ta có thể giải
ra đối với e, e = (a, y)
2 Hàm y = y(z,c) thỏa mãn (1.5) khi (z, ø) chạy khắp D, Ve € R
Trang 291.5.2 Bài toán biên của phương trình vi phân thường
e Bài toán Cauchy:
Xét phương trình vi phân thường cấp n khi đạo hàm cấp cao nhất
ữ biểu diễn dưới dạng:
g9 = Ƒ(z,w,w, u0=9) (1.15)
Bài toán Cauchy đối với phương trình (1.6) là tìm ham y = y(x) thoa mãn phương trình (1.6) và điều kiện ban đầu:
y(20) = 9o, W(#o) = 9à (0) = yy? (1.16)
trong đÓ #0, 10, 0; -› yr) là những số cho trước
e Bài toán biên:
Giả sử hàm ƒ(z), ƒ,() liên tục trên [a,b| và ƒ„(z) # 0, lập phương