PHẦN I: KIẾN THỨC CHUNG VỀ ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG Ở NƯỚC Đối tượng, nhiệm vụ môn học và các khái niệm cơ bản về ĐVKXS ở nước Phương pháp nghiên cứu Vai trò của ĐVKXS ở nước
Trang 1ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG
SỐNG Ở NƯỚC
GIỚI THIỆU CHUNG
Môn học Động vật không xương sống ở nước
Lý thuyết 30 tiết
Thực hành 15 tiết
Trang 2 Sách tham khảo
1 Động vật học không xương sống, GS-TSKH Thái Trần Bái,
NXB giáo dục
2 Động vật không xương sống tập 1&2, Thái Trần Bái-Hoàng
Đức Nhuận-Nguyễn Văn Khang
3 Khai thác và sử dụng bền vững đa dạng sinh học thủy sinh
vật và nguồn lợi thủy sản Việt Nam, GS-TS Vũ Trung Tạng
–TS Nguyễn Đình Mão
4 Định loại động vật không xương sống Bắc Việt Nam, Thái
Trần Bái-Phạm Văn Miên
5 Định loại động vật chân mái chèo (Copepoda), Nguyễn Văn
Nội dung môn học
Phần I: Kiến thức chung về ĐVKXS ở nước
Phần II: Đặc điểm sinh học và phân loại động vật
không xương sống ở nước
Phần III: Một số khu hệ động vật không xương sống ở
nước (Việt Nam)
Trang 32.Nguyên tắc phân loại ĐVKXS ở nước
Trang 4PHẦN I: KIẾN THỨC CHUNG VỀ
ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG Ở NƯỚC
Đối tượng, nhiệm vụ môn học và các khái niệm
cơ bản về ĐVKXS ở nước
Phương pháp nghiên cứu
Vai trò của ĐVKXS ở nước
Đối tượng, nhiệm vụ môn học và phương pháp nghiên
cứu
Đối tượng
Trang 5
Môn học cung cấp cho sinh viên các đặc điểm (hình
thái cấu tạo, sinh thái, phát triển, phân bố,…) của động vật
không xương sống ở nước, xác định vị trí vốn có của
chúng trong hệ sinh thái, hướng chúng phục vụ bền vững
cho nhu cầu nhiều mặt của con người
Động vật nổi (Zooplankton)
Zooplankton là tập hợp những loài động vật sống trong
môi trường nước ở trạng thái trôi nổi
Phân loại: Động vật nổi phân hóa rất cao về nhiều khía
cạnh, trước hết về: Kích thước và Dạng sống
Trang 6 Về kích thước
Động vật có kích thước cực nhỏ (Nano- Zooplankton) là những
động vật đơn bào kích thước cơ thể từ 5 đến 50 µm (các loài động vật
nguyên sinh)
3
Đại diện của: 1&2 ĐVNS có lông bơi ; 3,4 &5 ĐVNS có chân giả
Động vật nổi có kích thước nhỏ
(Micro-zooplankton) Chiều dài cơ thể từ 0,05- 1mm
Trang 72 3
Đại diện của:1 Cladocera, 2.Chaetognatha & 3 Copepoda
Sinh vật nổi có kích thước lớn (Maccro-planton) là
những loài có kích thước từ 1-100cm Các loài thuộc nhóm này
chủ yếu là đại diện của họ tôm lân (Mysidae), một số đại diện
của ruột khoang (Cnidaria)
Trang 8Sinh vật nổi có kích thước cực lớn (Megalo-plamton) là
những loài thường có kích thước lớn trên 100cm như các loài
Loài sứa Physalia physalis
Về dạng sống:
Sinh vật sống nổi hoàn toàn (Holoplankton)
Trang 9 Động vật đáy (Zoobenthos)
Động vật đáy là tập hợp những loài động
vật sống trên mặt nền đáy (epifauna) và trong
tầng đáy (infauna) của thủy vực Ngoài các đối
tượng trên, có một số loài sống tự do trong tầng
nước nhưng cũng có thời gian khá dài sống bám
vào giá thể hay vùi mình trong tầng đáy thì vẫn
được xếp vào nhóm động vật đáy
Động vật đáy cũng khác nhau về nhiều khía
cạnh, trước hết phân biệt chúng về:
Kích thước
Trang 11 Sinh vật sống bám (cố định, bán cố định)
Zoobenthos: 1, Bankia saulii, 2 Pholas, 3 Echinodermata, 4 Tegellarca
granosa, 4 Anadara antiquata, 5 Chloromytilus viridis
1
2
Phương pháp thu mẫu ngoài tự nhiên
Định nghĩa mẫu: Mẫu là tập hợp ngẫu nhiên
được rút ra từ một tổng thể, nó mang tính chất khái
quát và đặc trưng cho toàn bộ thủy vực
Xác định điểm thu mẫu
Điểm thu mẫu phải đại diện cho toàn bộ khu hệ
động vật thủy sinh của thủy vực Do vậy, mỗi một
loại thủy vực có những cách xác định điểm thu mẫu
khác nhau như theo mặt cắt ngang, theo tầng nước,
theo chất đáy, theo lưu vực,…
Trang 12 Chu kỳ thu mẫu
Chu kỳ thu mẫu tuỳ thuộc vào mục tiêu khảo
sát vực nước Khi thu mẫu cần phải chú ý các
yếu tố liên quan đến sự phát triển của quần xã
thuỷ sinh vật như chế độ canh tác, thuỷ triều,
mùa vụ…
1 Triều cường, 2 triều rút
Dụng cụ cần thiết khi đi thu mẫu ngoài hiện trường
Trang 13Gầu thu động vật đáy Ponar grab Day grab
Hóa chất để lưu mẫu
Trang 14 Cách thức thu mẫu ngoài hiện trường
Định nghĩa mẫu đinh tính và mẫu định lượng
Phương pháp phân tích mẫu
Mẫu vật sau khi thu về sẽ được phân tích tại phòng thí
nghiệm
Phân tích định tính
Phân tích đinh tính nhằm xác định thành phần loài dựa
vào các tài liệu phân loại học với những nguyên tắc và
phương pháp phân loại thích hợp cho từng nhóm sinh vật:
Động vật nổi; Động vật đáy
Trang 15vực nghiên cứu
Động vật nổi
Phân tích sơ bộ
Phân tích chính thức
1 Đĩa petri, 2 Buồng đếm Động vật, 3 Ống đong
Thể tích nước mẫu đem đếm ít nhất là 1/5
lượng nước mẫu thu được
Mật độ cá thể được tính theo công thức:
N = n x V2 : V1 x V3
Trong đó: N : Con/lít; n: Cá thể đếm được;
V2: Thể tích nước cô lại (ml); V1: Thể tích nước lọc
(lít); V3: Thể tích nước đem đếm (ml)
Trang 16 Động vật đáy
Tính sản lượng: cân tổng trọng lượng các loài thu được
sau đó tính theo công thức:
P = W/A
Trong đó P (production) - (kg/m2);
W (weight) – kg; A (area)-m2
Tính mật độ cá thể: đếm toàn bộ các cá thể đã thu được
sau đó tính theo công thức:
D = N/A
Trong đó: D (density) mật độ cá thể (con/m 2 );
N (number) số lượng cá thể (con);
Trang 17Hình 1 : Chu trình vật chất hay mạng lưới thức ăn trong thuỷ vực
Lọc sạch nước của thủy vực
Là sinh vật chỉ thi
Trang 18 Có hại
Gây ô nhiễm môi trường nước
Tiết độc tố ra môi trường nước
Đối với con người
Có lợi: Động vật không xương sống ở nước có vai
trò trong nhiều lĩnh vực khác nhau:
Thực phẩm
Công nghiệp xây dựng và nông nghiệp
Trang 19dụng kìm hãm sự phát triển của các tế bào ung thư
Ngoài ra, hải sâm có vị mặn, tính ấm có tác dụng bổ
thận, tính dưỡng huyết nhuận tràng chống táo bón
Máu của sò huyết được sử dụng để điều chế
vitamin B12
Vỏ giáp xác (tôm) được sử dụng chiết suất chất
chitoran làm vỏ bao thuốc của thuốc tây Y
Trang 20 Có hại: Bên cạnh những mặt có lợi chúng
cũng là đối tượng gây ra nhiều bất lợi cho
con người
Truyền bệnh cho con người và gia súc
ốc mút Melonoides tuberculatus sán truyền bệnh sán lá
nhỏ (Clonorchis sinensis) cho người
ốc đĩa dày (Polypilis hemisphoerula) truyền bệnh sán bá
Trang 21 Là đối tượng trung gian truyền các chất dinh dưỡng cụ
thể cần thiết cho đối tượng nuôi chính
Có hại:
Là kí chủ trung gian của sinh vật gây bệnh
Cạnh tranh vật bám, thức ăn của các đối tượng nuôi
có giá trị kinh tế
Kí sinh gây bệnh trên một số đối tượng NTTS
Ăn thịt đối tượng nuôi
Trang 24 SỰ TIẾN HÓA CỦA ĐVKXS THEO HƯỚNG ĐỐI XỨNG
CƠ THỂ
Cấu trúc cơ thể chưa theo trục đối xứng nào
Động vật đơn bào có có tất cả các kiểu đối xứng (đối xứng
phóng xạ, đối xứng xoắn, đối xứng hai bên, mất đối xứng)
Từ đó cho thấy ở ĐVNS không thể hiện rõ hướng tiến hóa theo
tính chất đối xứng
Hướng tiến hóa quan trọng và duy nhất của ĐVNS là chuyển
sang cấu tạo nhiều tế bào, hình thành tập đoàn động vật đơn
bào, mở ra con đường hình thành động vật đa bào
Trang 25 B2 xuất hiện nhóm động vật có đối xứng tỏa tròn hay
động vật có 2 lá phôi
Cơ thể của động vật đa bào bậc thấp có đối xứng
tỏa tròn theo các bậc khác nhau
Cấu trúc cơ thể đối xứng hai bên trên nền đối
xứng tỏa tròn
Sứa lược
Trang 26 Mức tiến hóa cao hơn là hình thành nhóm
động vật có đối xứng 2 bên hay động vật có
3 lá phôi với nhiều ưu điểm thích nghi với
điều kiện môi trường sống
Cơ thể mất đối xứng
Trang 27Giun đốt
Trang 28 Cơ thể chưa có xoang cơ thể: cơ thể không có
khoang trống giữa thành cơ thể và thành ruột
Cơ thể có thể xoang nguyên sinh hay thể xoang giả:
Phôi xoang là phần ứng với khoảng trống giữa lá phôi
trong và lá phôi ngoài của khoang vị, chỉ gặp trong quá
trình phát triển phôi hoặc ấu trùng còn non của một số ít
nhóm động vật (giun tròn, luân trùng)
Liệt xoang là khoảng trống giữa đám tế bào nhu mô
đệm có nguồn gốc từ lá phôi giữa
Trang 29Thể xoang chính thức của giun đốt Theo http://elearning.hueuni.edu.vn/file.php/57/PDF/GTDVKXS-10_Chuong8.pdf
Điểm giống và khác nhau giữa xoang nguyên sinh và thứ sinh
Giống nhau:
Nguồn gốc xuất hiện từ lá phôi giữa
Khác nhau:
Cấu tạo
Nguyên sinh Là khoảng trống giữa đám tế bào nhu mô đệm
Thứ sinh Là một xoang hở, không liên tục và được ngăn cách bởi các
vách ngăn đốt
Chức phận
Nguyên sinh nâng đỡ cơ thể
Thứ sinh nâng đỡ cơ thể, tham gia vào các hoạt động sống như bài
tiết, hô hấp, bài tiết, sinh dục, … nhằm nâng cao hoạt động sống của cơ
thể
Trang 30CÁC HỆ CƠ QUAN CƠ BẢN CỦA ĐVKXS
HỆ THẦN KINH & SỰ TIẾN HÓA CỦA HTK
HỆ TUẦN HOÀN & SỰ TIẾN HÓA CỦA HTH
HỆ BÀI TIẾT & SỰ TIẾN HÓA CỦA HBT
HỆ TIÊU HÓA & SỰ TIẾN HÓA CỦA HTH
CƠ QUAN HÔ HẤP
Trong thang tiến hóa, ĐVKXS bắt đầu từ ngành động vật
đơn bào chưa có bộ phận đảm nhiệm chức năng thần kinh,
phát triển đến động vật đa bào có hệ thần kinh phát triển, cấu
tạo theo kiểu bậc thang
HỆ THẦN KINH VÀ SỰ TIẾN HÓA CỦA HTK
Trang 31trung lại thành dây thần kinh chạy dọc cơ thể xuất hiện đầu
tiên ở giun dẹp, phát triển tới chuỗi hạch thần kinh kiểu bậc
thang ở giun đốt
Hệ thần kinh mạng lưới
Hệ thần kinh kiểu bậc thang
Hiện tượng đầu hóa
Hiện tượng đầu hóa thể hiện ở sự tập trung các tế bào
thần kinh thành não bộ
Hiện tượng đầu hóa chỉ xuất hiện ở nhóm động vật có
đối xứng hai bên (từ các ngành giun) do:
Chúng có thể có các cặp tế bào thần kinh, cơ, giác
quan (tai, mắt ) và các vùng của não
Hình dạng cơ thể cho phép hệ thần kinh phát triển
phức tạp và đáp ứng có hiệu quả hơn đối với kích
thích
Trang 32 Đặc điểm của động vật đối xứng hai bên
Cơ thể phân hóa thành đầu - đuôi, di chuyển có
định hướng rõ ràng
Các giác quan và cơ quan miệng được hình thành
và phát triển
Não phát triển qua các ngành động vật từ thấp lên
cao, từ giun dẹp, giun tròn tới giun đốt, thân mềm
và chân khớp
Về phương diện tiến hóa, một HTK phức tạp không thể
phát triển ở động vật có đối xứng phóng xạ (trùng phóng
xạ), đối xứng tỏa tròn (ruột khoang) Do đó, nhóm động
vật này không có hiện tượng đầu hóa
Trang 33giun tròn) hệ mạch chưa hình thành, chất dinh dưỡng và
dịch thể được vận chuyển trong các nhánh của hệ tiêu
hóa một cách thụ động nhờ các cử động của cơ thể
ĐVKX bậc cao hơn (một số lớp thuộc ngành thân mềm,
chân khớp) xuất hiện hệ tuần hoàn hở, có nhiều chỗ bị gián
đoạn Chúng thông với nhau ở khe hở giữa các tế bào
Trang 34 Đặc điểm của hệ tuần hoàn hở
Không có hệ thống mao mạch máu và dịch mô trao
đổi trực tiếp với tế bào
Máu không chảy hoàn toàn trong mạch kín
Máu chảy trong động mạch với áp lực thấp và tốc
độ lưu thông chậm
Quá trình điều hòa và điều phối máu đến các cơ
quan chậm
Đối với ĐVKXS hệ tuần hoàn kín đã xuất hiện ở ngành
giun đốt, lớp chân đầu, song sự vận chuyển của máu
vẫn nhờ cử động của cơ thể và của ống ruột, do vậy
máu chảy không đều
Trang 35 Máu lưu thông hoàn toàn trong hệ mạch kín
Máu chảy trong động mạch với áp lực cao và tốc
độ chảy nhanh
Quá trình điều phối máu đến các cơ quan của cơ
thể nhanh
1.5 HỆ BÀI TIẾT & SỰ TIẾN HÓA CỦA HBT
Đối với các ngành ĐVKXS hệ bài tiết có cấu tạo
đơn giản chỉ là dạng nguyên đơn thận và hậu đơn
thận hoặc bài tiết qua bề mặt cơ thể
Động vật đơn bào chưa có cơ quan bài tiết chuyên
hóa, quá trình bài tiết tiến hành trực tiếp trên bề mặt
cơ thể thông qua không bào co bóp
Trang 36 Ở ruột khoang và một số ngành giun bậc
thấp (giun dep, giun vòi) bài tiết theo kiểu
nguyên đơn thận
Giun đốt là ngành động vật đầu tiên xuất
hiện bài tiết theo kiểu hậu đơn thận , hệ bài
tiết của chân khớp và thân mềm là dạng
biến đổi của hậu đơn thận
1.6 HỆ TIÊU HÓA & SỰ TIẾN HÓA CỦA HTH
Ở động vật đơn bào hệ tiêu hóa chưa phát triển,
quá trình tiêu hóa được thực hiện trực tiếp trên bề
mặt tế bào Đó là qúa trình tiêu hóa nội bào nhờ vào
không bào co bóp
Tiêu hóa nội bào là quá trình tiêu hóa xảy ra bên
trong tế bào Các chất dinh dưỡng thấm qua màng,
vào TBC, chất thải được đưa ra ngoài nhờ vào sự
vỡ ra của không bào tiêu hóa
Tiêu hóa nội bào thường không tiêu hóa được
nhiều
Trang 37A Hình thức ẩm bào, B hình thức thực bào
Nhóm động vật đa bào chính thức đầu tiên (ruột khoang)
đã chuyển từ tiêu hóa nội bào sang tiêu hóa ngoại bào
Tiêu hóa ngoại bào?
Tuy nhiên ruột khoang và một số ngành giun bậc thấp
(giun giẹp) hệ tiêu hóa chưa vượt khỏi tổ chức dạng túi
Đến ngành giun vòi, giun tròn hệ tiêu hóa đã hình thành
dạng ống nhưng chưa hoàn chỉnh
Trang 38 Ở giun đốt, thân mềm, chân khớp, da gai HTH phát triển
thành dạng ống hoàn chỉnh, ruột được chia làm 3 phần
(trước, giữa và sau)
A Đại diện giun đốt
B Đ D thân mềm
C Đ D chân khớp
D Đ D da gai
1.7 CƠ QUAN HÔ HẤP
Trong quá trình tiến hóa, cơ quan hô hấp của
ĐVKXS rất đa dạng, ứng với từng nhóm tiến hóa và
biến đổi thích nghi với môi trường sống
Động vật đơn bào và một số loài ĐVN có kích
thước nhỏ thường tiến hành hô hấp thông qua bề mặt
cơ thể
Trang 39 Ở ngành giun đốt, chi bên vốn
là cơ quan vận động và cảm
giác nhưng có thể chuyển thành
cơ quan hô hấp chuyên hóa
Cấu tạo của chi bên: mỗi chi
bên điển hình có hai thùy
(thùy lưng và thùy bụng),
trong mỗi thùy có chùm tơ
hoạt động như bơi chèo
Cơ quan hô hấp chính của
thân mềm mang lá đối hoặc dạng
biến đổi của mang lá đối
Trang 40Cấu tạo và hoạt động của mang lá đối
Lớp mô bì của mang không có tiêm mao
Số lượng và vị trí của mang quyết định số lượng và vị trí của
tâm nhĩ Đối với chân bung có thể chỉ có một mang, lớp chân
đầu thường có 2 hoặc 4 tùy theo loài
Hoạt động hô hấp: Dòng nước đưa ôxy đến cho mang khi con
vật di chuyển Dòng nước vào mang qua khe áo vùng lưng,
chảy xuống phía bụng rồi ra ngoài qua phễu Khi qua hậu môn
và lỗ bài tiết nằm trong phần bụng của xoang áo, dòng nước
cuốn theo chất cặn bã ra ngoài (hình)
Cơ quan hô hấp của chân khớp đa dạng ứng với
từng nhóm tiến hóa và thích nghi với môi trường sống
Các kiểu cơ quan hô hấp: mang, mang sách, phổi
sách & ống khí (đặc trưng cho chân khớp sống trên
cạn), hô hấp qua bề mặt cơ thể
Mang là các nhánh ở gốc phần phụ, thường
nằm trong khoang mang, chỉ gặp ở giáp xác
Các lá mang có phần gốc nằm ở các đôi chân
ngực và chân bụng
Trang 41A Mang dạng sợi; B mang dạng tấm
Mang sách: Mang gồm các tấm xếp chồng lên nhau
như những trang sách ở dưới phần phụ bụng, chỉ gặp
ở một nhóm nhỏ chân khớp cổ ở biển (sam, so)
Một số loài chân khớp bậc thấp không có cơ quan hô
hấp riêng biệt, do cơ thể nhỏ, lớp cuticul mỏng nên
chúng tiến hành trao đổi khí qua bề mặt cơ thể
Trang 422 HOẠT ĐỘNG SỐNG CỦA ĐVKXS
2.1 ĐẶC ĐIỂM DINH DƯỠNG VÀ
PHƯƠNG THỨC BẮT MỒI 2.2 SINH SẢN
BẮT MỒI
Thức ăn của ĐVKXS rất đa dạng: từ mảnh vụn hữu cơ, sinh
vật phù du, động vật sống nổi đến một số loài động & thực vật
sống đáy; đặc biệt một số ít loài còn có khả năng tự dưỡng