AC01 SWICHBOARD Aptomat cấp nguồn cho khu vực bếp Aptomat cấp nguồn cho say Aptomat c4p nguén cho say *3P51:Bộ đo cách điện của lưới điện với đất 4.P4PANEL SÓ4: Là PANEL cấp nguồn cho
Trang 1DO AN TOT NGHIEP
ĐÈ TÀI : Trang thiết bị điện tàu victory leader Đi sâu nghiên
cứu các hệ thống phục vụ máy chính.
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan công trình này là của riên em Các kêt quả và sô liệu trong đê tài là trung thực, chưa được đăng trên bất kỳ tài liệu nao
Hải phòng, ngày 20 thắng 2 năm 2010
Sinh viên thực hiện
Vũ Văn Hoàng
Trang 3MỤC LỤC PHẢN I : TỎNG QUAN TRANG THIẾT BỊ ĐIỆN TAU VICTORY LEADER
Chuong I: TRAM PHAT ĐIỆN
1.1.Trạm phát điện tàu vict(ory Ïeader «.«s«« s«s« s s« 7
1.1.2 Vêu cầu về trạm phát điện tàu thủy - - -‹ - - - ‹ - - - << 7
1.1.3 Giới thiệu về trạm phát điện tàu victory leader - -«- 7
1.2.Trạm phát điện chính «-c «ecS S151 5S6S 5+ 8 1.2 1.Mach diéu khién aptomat chính của máy phát số 1 18 1.2.2 Mach hoà đồng bộ cho máy phát số 1 - - -s- 20
1.2.3 Mạch đo của máy phát số 1 kếm tra và bảo vệ - - 21
1.3.Trạm phát Sự CỖ - << s£<s£ SeEsEs£ESEseS£E2ESE9EsESSE41585E5 38262480819 s80 22
1.3.1.Giới thiệu Chunng sec < 5 5 S99 9 99999 96 999909996 99680996 996088996 06 888 22 1.3.2 Phân tích nguyên lý hoạt động của hệ thống - - 24
Chuong II HE THONG LAI
2.1 Giới thiệu chung về hệ thong .cccssscsssssssssssecsssssscesesseseesess 28 2.1.1 Giới thiệu chung - - -G G <5 << SE 3 SE E£e£e*e 28
2.1.2 Các chế độ lái sử dụng trên tàu victory leader .- 28 2.1.3 Hệ thống máy lái Rolls — Royce - - - - -<s << << c<< << <2 28
31 2.2.Nguyén ly hoat dong hé thoOng ccsssccsssssceeescscessseesssessseseeees
Trang 42.2.1.Hệ thống điều khiến động cơ lai bơm thủy lực - 2.2.2 hệ thống thủy lực và máy lái thủy lực - . - ‹ - s«
Chương III : HỆ THÓNG NÒI HƠI 3.1 Hệ thống nồi hơi -‹ << =5 c5 s23 13552555155 £55sss 3.1.1 Giới thiệu phần tử - - << =-{c S13 3£ ss
3.2 Nguyên lý hoạt động - . - «<< n1 S555
3.3 kiểm tra báo động và bảo vệ nồi hơi - -‹ - - << <<
Phần II : ĐI SÂU NGHIÊN CUU CAC HE THONG PHUC VU MAY
CHINH Chuong IV: HE CUNG CAP NHIEN LIEU
4.1 Tong quan hé thong ccccsscssccsssccsscecesccnscesesccusceuescenescss 4.1.2 Phân loại hệ thống cung cấp nhiên liệu - - - 4.2 Câu trúc và nguyên lý hoạt động của hệ thống - - -‹ 4.2.1 Giới thiệu cầu trúc hệ thống - - - - - - - << =s< c =5 << c<ss + 4.2.2 Nguyên lý hoạt động hệ cung nhiên liệu phục vụ máy chính 4.2.3 Nguyên lý hoạt động của các động cơ lai bơm
Chương V:HỆ BÔI TRƠN
5.1 Tống quan hệ thống .- - - -< =5 <e 5< c5 << <sssssess
Trang 55.1.3 phân loại hệ thống bôi trơn - -‹ << << << << c<<<<<< «5 5.2 cầu trúc và nguyên lý hoạt động của hệ thống
5.2.1 cầu trúc hệ bôi trơn ‹< = << c= «c2 3 55 3 e5 ese
5.2.2 nguyên lý hoạt động hệ bôi frơn . ‹ - - - «<< = = «<<
5.2.3 sơ đồ nguyên lý bơm dầu LO - << =- << << + c=<« <= «se
Chương VI: HỆ LÀM MÁT
6.1.tồng quan hệ thống - - - << == << =< {c2 s2 115555323 6.1 2các hệ thông làm mát dung cho diesel tàu thủy 6.2 cầu trúc và nguyên lý hoạt động của hệ thống - 6.2.1 cầu trúc hệ thống - - - c e5 ca c2 <‡ 31x11 £55S£53S£ssss 6.2.2 nguyên lý hoạt động cúa hệ thống - - - - - =« « << e=<<< 6.2.3 sơ đồ nguyên lý các bơm - - -‹ = << =<s + c<s <ess=e<ssss
KẾT LUẬN -c c2 0201 1n n1 n1 ng ng ng ng ng nh tr sớn
Trang 6LỜI NÓI ĐẦU
Việt Nam nước ta có hơn 3000 km đường bờ biên nhiều vũng vịnh, và đặc biệt vị trí địa lí
năm trên tuyến đường hàng hải quốc tế đó là một điêu kiện lí tưởng cho phát triển ngành giao thông vạn tải biên Từ xa xưa nhân dân ta đã phát triển thông thương trao đôi buôn bán với các nước láng giềng,Củng với hệ thống sông ngòi dày đặc thuận lợi cho phát triển giao thông thuỷ nội địa Trong những năm gần đây ngành Hàng Hải đã trở thành ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế toàn cầu.Nắm bắt cơ hội này Đảng và Nhà Nước ta đã đưa ra những chính sách hợp lí góp phần đưa ngành giao thông vận tải hội nhập và phát triển hứa hẹn trong tương lai gần sẽ trở thành ngành mũi nhọn của nền kinh tế quốc dân
Bước vào ngưỡng cửa của thế kỉ 21.thế kỉ của sự hội nhập và phát triển Nền công nghiệp Việt Nam nói chung và ngành Hàng Hải Việt Nam nói riêng đã có những bước phát triển mạnh mẽ, nhằm thích ứng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới , góp phần vào mục tiêu xây đựng đất nước sớm trở thành một nước có nền công nghiệp phát triển trong những thập
ki toi
Là một sinh viên của trường đại hoc Hàng Hải Việt Nam được học tập và rèn luyện dưới sự
dạy dỗ của các nhà giáo ưu tú trong trường.Sau hơn 4 năm học tập và 6 tháng thực tập và làm đồ án tốt nghiệp,đưới sự quan tâm hướng dẫn của các thầy cô giáo trong khoa đặc biêt là
Thay NGUYEN TIEN DUNG em đã hoàn thành đồ án của mình với đề tài: TRANG
THIET BỊ ĐIỆN TAU VICTORY LEADER ,DI SAU NGHIEN CUU CAC HE
THONG PHUC VU MAY CHINH Nhung do còn thiếu sót nhiều về kiến thức và kinh
nghiệm thực tế em kính mong đựơc sự chỉ bảo giúp đỡ của các thày cô cho đồ án của em
được hoàn thiện và đầy đủ hơn
Sau cùng em xin trân thành cảm ơn thầy giáo NGUYÊN TIÊN DŨNG và các thầy cô trong khoa đã giúp đỡ em hoàn thành đồ án của mình
Em xin kính chúc quý thầy cô và gia đình sức khoẻ và hạnh phúc
Hải phòng ngày 20 tháng 2 năm 2010
Sinh viên Vũ Văn Hoàng
Trang 7Phần I : TỎNG QUAN TRANG THIẾT BỊ ĐIỆN TAU VICTORY LEADER
quá trình hoạt động của con tàu
Trạm phát điện tàu thủy đó và đang phát triển theo hướng ngày càng tăng về công suất, mức độ tự động hóa cũng như độ tin cậy cung cấp năng lượng một cách liên tục
1.1.2 Vêu cầu về trạm phát điện tàu thủy
- _ Phải đảm bảo đủ công suất cấp cho các phụ tải trong chế độ nặng nhất của tàu
- _ Phải đám bảo độ tin cậy cao, cung cấp năng lượng điện liên tục trong quá trình công
tác của tàu
- _ Phải có khả năng công tác tốt trong các điều kiện khắc nghiệt như: độ rung lớn, chấn động cao, tàu nghiêng và lắc, trong điều kiện tác động của hơi muối và hơi dầu, trong điều
kiện thay đối nhiệt độ lớn
- Có khả năng ôn định tốt trong các điều kiện công tác ở chế độ động (thường xuyên khởi động các động cơ công suất lớn)
1.1.3 Giới thiệu về trạm phát điện tàu victory leader
Trạm phát điện là tổ hợp các thiết bị biến đối từ năng lượng không điện thành năng
lượng điện và phân phối năng lượng điện cho tất cả các phụ tải sử dụng điện
Trạm phát điện tàu 4900 ôtô được trang bị gồm có 4 tổ hợp diesel-máy phát (D- G),trong đó có 3 tổ hợp diesel-máy phát chính và một tổ hợp diesel máy phát sự cô.Ngoài ra còn có nguồn năng lượng điện ắc quy dự trữ
*Các thông số kĩ thuật của các diesel máy phát chính là:
Trang 8Bảng điện chính tàu victory leader bao gồm có 13 PANEL :
PI(PANEL SỐ 1): PANEL khởi động các phụ tải tại bảng điện chính(Nol GROUP STARTER PANEL)
*1A1:Bơm nước làm mát sơmi máy chính(NO.1 ME JACKET COOL, EW )
+ Công suất định mtrc Pdm = 25,5 KW, dòng điện định mức lđm = 44 A
+ Được khởi động trực tiếp thông qua công tắc tơ 1A-K1(9.4)
+ 1A1-S4 :công tắc bật say
+ IA1-K0 :bộ đo điện trở cách điện
+ IAI-F1 :Rơle nhiệt bảo vệ quá tải
+ 1A1-T1 :Bién dong do luong
+ 1A1-Q1:Aptomat chính cấp nguén cho déng co va bang diéu khién
Trang 9+ 1AI1-T2 :Biến áp cấp nguồn cho mạch điều khiển
+ 1AI-F2,1A1-F3,1A1-F4,1A1-F6 :Các cầu chì bảo vệ ngắn mạch
+ 1A1-S1,1A1-H0,1A1-H4,1A1-H5,1A1-H6 :Cac đèn báo động cơ chạy,báo nguồn, bao
sây,báo quá tải,báo chế độ stand-by
+1A1-P1,1A1-P2 :Các đồng hồ đo cường độ dòng điện và đồng hồ báo đếm số giờ chạy
+1A1-S3 :Công tắc chọn vị trí
+ Động cơ hoạt động có chế độ stand-by khi chọn chế độ tự động
*1A2: Dự trữ (SPARE)
+Dùng cho các động cơ có dòng điện định mức lên tới 63A,và được khởi động trực tiếp
thông qua côngtắctơ LA2-K1(10.1)
+Có 3 vị trí điều khiến là tại bảng điện chính ,tại vị trí đặt động cơ,và thông qua hệ giám
sat(AMCS)
*1A3: Bơm nước mặn lam mat trung tam(NO.1 CENTRAL COOL SW )
+ Công suất định mức của động cơ Pđm = 52 KW dòng điện định mức lđm = 87A
+ Được khởi động trực tiếp thông qua côngtắctơ 1A3-K1,c4p nguồn chính nhờ aptômát 1A3-Q1,
+ Có chế độ stand-by khi chuyên chế độ điều khiển sang tự động (AMCS)
+ Có bộ đo cách điện gửi tín hiệu cách điện thấp đến hệ thống giám sát tàu (IMACS)
*1A4: Bơm dau L.O may chinh (NO.1 ME L.O PUMP)
+ Công suất định mức Pắm = 88 KW,dòng điện định mức lđm = 144 A
+ Tương tự như động cơ lai bơm làm mát sơmI máy chính
*1A5:Bơm lacanh chính/cứu hỏa (NO 1.MAIN BILGE/FIRE P.)
+ Gần tương tự như các bơm trên như ở đây thêm 1 bộ 1A5-X2 máy hút (aspirator) có tác
dung hut dé méi bom khi bắt đầu khởi động
2 P2(PANEL SỐ 2): Là PANEL khởi động (Nol GROUP STARTER PANEL) gồm các
phụ tải chính như sau:
Trang 10*2A1: Bơm làm mát bằng nước biến cho cac te (NO 1 AC&PROV STORE CEW)
+ Công suất định mức Pđm = 42,9 KW,dòng điện định mức lđm = 72A
+Tương tự như bơm làm mát sơmi máy nhưng không có bộ đo cách điện
*2A2: Dự Trữ
*2A3: Bơm làm mát trung tâm bằng nước ngọt (NO 1.CENTRAL COOL.FW.)
+ Công suất định mức Pđm = 63,8 KW,dòng điện định mức lđm = 105 A
+ Tương tự như động cơ lai bơm nước ngọt làm mat somi may chinh
+ Có chế độ stand-by
*2A4 : Bom Ballast so 1 (NO 1.,BALLAST PUMP)
+ Có bộ hút để mỗi bơm trong quá trình khởi động,có bộ đo cách điện,và không có chế độ
stand-by
*2A5 : Dự trữ
3.P3(PANEL SÓ3): Là PANEL cung cấp điện áp 440V (No1 440V FEEDER PANEL) gồm
các phụ tải chính như sau:
*3Q1 : Aptomat cấp nguồn cho nhóm máy phụ buồng máy GSP§
*3Q2 : Aptomat cấp nguôn cho quạt thông gió buồng máy GSP10
*3Q3 : Aptomat cấp nguồn cho nhóm máy cấp nhiên liệu cho máy chính
*3Q4 : Aptomat cấp nguồn cho nhóm máy phụ tăng áp phục vụ cho máy chính
*3Q5 : Aptomat cấp nguồn cho bơm bôi trơn số 1(bôi trơn điezen máy phát)
*3Q6 : Aptomat cấp nguồn cho bơm bôi trơn số 2(bôi trơn diezen máy phát)
*3Q7 : Aptomat cấp nguồn cho bộ phân li dầu MDO/HFO
*3Q8 : Aptomat cấp nguồn cho máy nén khí làm việc
*3Q9 : Aptomat cấp nguồn cho máy nén khí chính dùng khởi động
*3Q10: Aptomat cấp nguồn cho lò đốt rác
*3Q11: Aptomat cấp nguồn cho bảng điều khiển nồi hơi
Trang 11Aptomat cấp nguồn cho bộ sây sơ bộ nước làm mát máy phát
Aptomat cấp nguồn cho máy lái số 1
Aptomat cấp nguôn dự trữ
Aptomat cấp nguồn cho máy biến áp chính số 1 từ 440v/230v
Aptomat cấp nguôn cho tời neo/tời cô dây hai bên trên phía mũi
Aptomat cấp nguồn cho tời cô dây trung tâm phía lái
Aptomat cấp nguồn cho tời cô đây mạn phải phía lái
*3Q19:Aptomat cấp nguồn cho ACCOM AC01 SWICHBOARD
Aptomat cấp nguồn cho khu vực bếp
Aptomat cấp nguồn cho say
Aptomat c4p nguén cho say
*3P51:Bộ đo cách điện của lưới điện với đất
4.P4(PANEL SÓ4): Là PANEL cấp nguồn cho 1 số bảng điện phụ 440v và dừng sự cố
+Các bảng điện phụ được cấp nguôn từ PANEL số 4 thông qua các aptomat từ 4Q1 đến
4Q10
+Ngoài ra trên PANEL số 4 còn được lắp 1 số côngtắctơ làm nhiệm vụ đừng khẩn cấp 1 số phụ tải khi có sự cỗ.Các côngtăctơ 4K1 đến 4K12 sẽ cắt các aptomat của các phụ tải được cắt khi xảy ra sự cô bằng cách ấn vào các nút dừng khẩn cấp đặt ở các vị trí khác nhau
5 P5(PANEL SỐ 5): Là PANEL của máy phát số 1 gồm các phần tử chính như sau :
+5P1,5P2,5P3,5P9 :là các đông hỗ đo điện áp,đo tần số ,đo dòng điện,và đồng hồ đo số giờ
hoạt động
+ 5S1 :Công tắc chọn pha để quan sát giá trị điện áp thông qua đồng hồ
+ 5S3 :Công tắc chọn pha dé hién thi giá trị dòng điện
Trang 12
-ll-+ 5S11,5S12 :là các nút ẫn để đóng hay cắt điện từ máy phát lên thanh cái
+ 5S8 :Công tắc chọn chế độ bằng tay hoặc tự động
+ 5S14 :Công tắc chọn bật sấy
+ 5H10,5H14 là đèn báo điezen máy phát chạy và báo sấy
+ 5A10 :là máy cắt chính để đóng,cắt điện áp từ máy phát lên thanh cái
6 P6(PANEL SỐ 6): PANEL hoà đồng bộ và cấp nguồn cho chân vịt phía lái( BT & SYN PANEL)
+ 6P3,6P4 :Đồng hồ kép đo điện áp và tần số
+ 6P7,6P6 :Đèn quay và đồng bộ kế
+6S3,6S6,6S7 :Công tắc chọn pha điện áp máy phát vào đồng hỗ điện áp kép,công tắc bật hệ thống các đồng hồ kép,đèn quay và đồng bộ kế,và công tắc chọn máy phát định hòa
+5P4,8P4,9P4 :Cac đồng hồ đo công suất của các máy phát 1,2,3
+6H0,6H1,6H2,6H3,6H4,6H§ :là các đèn báo máy phát sự cô chạy,báo chế độ stand-by,báo
chế độ dừng khẩn cấp,báo chế độ đứng cảng,báo lay điện từ bảng điện sự cô,báo điện lay từ
+6A10 :Là máy cắt dùng để cấp nguồn cho hệ thống chân vịt phía lái
7.P7(PANEL SO 7):PANEL cap nguỗn cho chân vịt mũi phía mũi và kết nối thanh cái (
thanh cái phân đoạn )
+7Q1 :Aptomat cấp nguôn cho bảng điện sự cố
+7S11,7S12 :Nút ẫn để dừng hay đóng nguồn cho hệ thống chân vịt phía mũi
+7A10 :Máy cắt chính để cấp nguồn cho hệ thống chân vịt phía mũi
Trang 138.PANEL số 8(P8) và PANEL số 9(P9) : Là các PANEL may phát số 2 và máy phát số 3,
trên các PANEL này có các thiết bị: công tắc, đèn báo, nút ấn , aptomat chính giống với
PANEL máy phát số 1,chỉ khác về kí hiệu số 2 và số 3
9.P10(PANEL SỐ 10): PANEL cấp điện áp 440V số 2 cho các phụ tải (440V FEEDER
PANEL 2-1) gồm có các phụ tải như sau :
+Sử dụng các áptômat từ 10Q1 đến 10Q10 để cấp nguồn cho 1 số phụ tải là các bảng khởi động phụ GSP1,GSP3,GSP5,GSP7 và 1 số phụ tải khác
10.P11(PANEL SỐ 11) PANEL cung cấp điện áp 440V số 2 cho các phụ tải (440V FEEDER PANEL 2-2)
+Cấp nguồn cho phụ tải bằng các aptomat từ 11Q1 đến 11Q24,ngoai ra trén panel con cé 1
số các côngtăctơ 11K1 đến 11K12 dùng cho chức năng cắt một số phụ tải khi đừng khẩn cấp +11KI1 :Dùng để cắt nguồn phụ tải là bảng GSP1
+11Kó :Dùng để cắt nguồn cho quạt thông gió buồng máy
+11K7 :Dùng để cắt nguồn cho aptômat 1 1Q3,11Q5,11Q7
11.P12(PANEL SỐ 12): PANEL khởi động số 2 (No2 GROUP STARTER PANEL 2-1)
*12A1 :Bơm nước ngọt làm mát sơmi máy chính số 2(No 2.ME JACKET CEW P)
*12A2: Dữ trữ
*12A3: Bom nước biến làm mát trung tâm số 2(No 2 CENTRAL CSW P.)
*12A4: Bơm dầu LO cho máy chính số 2 (No 2.ME LO PUMP)
+Các động cơ trên được khởi động trực tiếp thông qua côngtăctơ 12A1-K1,12A2-K1,12A3- K1,12A4-K1 và phần tử,nguyên lí ,cấu tạo bảng điều khiển tương tự như bơm làm mát sơmi máy số 1 nằm 6 panel sé 1
- l3
Trang 14-*12AS:Bơm lacanh chính/cứu hỏa(No 2.MAIN BILGE/FEIRE P.)
+Bơm được lắp thêm I bộ hút chân không để tự môi trong quá trình khởi động ban đầu,và
bơm không có chế độ stand-by
+Có tất cả 7 vị trí có thể khởi động hay dừng bơm và có đèn tín hiệu báo chạy tại mỗi vị trí
như ở buông lái,vị trí đặt bơm,bảng điện chính
12.P13(PANEL SỐ 13): PANEL khởi động số 2 (No2 GROUP STARTER PANEL 2-2)
+Trên panel có các bảng điện điều khiến cho các phụ tải như sau:
*13A1:Bơm chuyên dầu E.O
+Có chế độ stand-by,không có bộ đo điện trở cách điện
*13A2:Dự trữ
+Không có chế độ stand-by và cũng không có bộ đo điện trở cách điện
*13A3:Bơm nước ngọt làm mát trung tâm số 2
+Giống bơm làm mát sơmi máy chính
*13A4:Bơm Ballast số 2
+Bơm được khởi động trực tiếp,không có chế độ stand-by,có bộ đo cách điện gửi tín hiệu
đến hệ thống giám sát khi cách điện thấp
+Bơm được trang bị thêm bộ hút chân không để tự mỗi trong quá trình khởi động ban đầu
*13AS:Dự trữ
13.Panel số 14
Là panel đùng cho các phụ tải 220V được bố trí ngay đầu lỗi vào của bảng điện chính gôm các thiết bị chính như sau :
- 14QI1 : Cầu dao cấp nguồn cho bộ lưu điện dùng cho hệ thống tự động buồng máy UPS1
- 14Q2 : Cầu đao cấp nguồn cho bộ lưu điện dùng cho các hệ thống tàu cần UPS2
- 14Q3 : Cầu dao cấp nguồn cho bộ lưu điện dùng cho các thiết bị định vị
Trang 15- 14Q4 : Cầu dao cấp nguồn cho bộ nguồn dùng cho hệ thống tự động
- 14Q5 : Cầu đao cấp nguồn cho hệ thống báo cháy
- 14Q6 : Cầu dao cấp nguồn cho hệ thống báo động chung/gọi công cộng và trả lời phản hồi (được cấp nguồn từ bộ lưu điện cho phép hoạt động trong 10 phút sau khi hệ thống cấp nguồn này hỏng)
- 14Q7 : Cầu dao cấp nguồn cho tủ PLC điều khiển hệ thống RO-RO
- 14Q8 : Cầu dao cấp nguồn cho bộ sây may phat sé 1
- 14Q9 : Cầu dao cấp nguồn cho bộ sấy máy phát số 2
- 14Q10 : Cầu đao cấp nguồn cho bộ sấy máy phát số 3
- 14Q11 : Cầu dao cấp nguồn cho bảng điều khiến tại chỗ của diezen lai máy phát số 1
- 14Q12 : Cầu dao cấp nguồn cho bảng điều khiển tại chỗ của điezen lai máy phát số 2
- 14Q13 : Cầu dao dự trữ
- 14Q14 : Cầu dao dự trữ
- Các rơle từ 14K11 đến 14K24 có tác dụng gửi tín hiệu đến hệ thống giám sát và báo động
khi có bất kì một phụ tải ở trên không được cấp nguồn
- 14Q15 : Aptomat cấp nguồn cho thiết bị chiếu sáng buồng máy panel L1
14Q16 : Aptomat cấp nguồn cho thiết bị chiếu sáng buồng máy panel L2
14Q17 : Aptomat cấp nguồn cho thiết bị sấy khu vực buồng panel D2
14Q18 : Aptomat cấp nguồn cho thiết bị sây khu vực buồng panel D3
14Q19 : Aptomat cấp nguồn cho thiết bi sấy cửa số panel D4
14Q20 : Aptomat cấp nguồn cho máy phụ buồng máy panel D5
14Q21 : Aptomat cấp nguồn cho các thiết bi radio panel El
- 14Q22 : Aptomat cap nguén cho bang diéu khién lau 14i panel E2
- 14Q23 : Aptomat cap nguén cho bảng điều khiển buồng may panel E3
- 14Q24 : Aptomat cấp nguồn cho thiết bị hàng hải panel E4
- J5
Trang 1614Q26 : Aptomat dự trữ
- 14Q27: Aptomat dự trữ
- 14Q28 : Aptomat cấp nguồn cho khu vực bếp và đồ gia dụng panel D1
- 14P1 : Đồng hỗ đo cường độ dòng điện mạng 220V
- 14P51: Déng hồ đo cách điện của mạng 220V với mass
- 14P2 : Đồng hỗ đo điện áp của mạng 220V
14S1 : Công tắc xoay để chọn pha đo cường độ dòng điện
14HI : Đèn màu xanh báo nguồn cho mạng 220V do máy biến áp chính sé 1
14H2 : Đèn màu xanh báo nguồn cho mạng 220V do máy biến áp chính số 2
- 14S51 : Nút thử hệ thống đo cách điện
- 14S2 : Công tắc xoay chọn điện áp dây cho đồng hỗ đo điện áp
- 14Q29 : Aptomat đóng nguồn từ máy biến áp chính số 1 cho mạng 220V
- 14Q30 : Aptomat đóng nguồn từ máy biến áp chính số 2 cho mạng 220V
14.Panel số 15 và 16
Là các panel dùng cho các phụ tải ánh sáng ở các tầng trên tàu.Trên tàu sẽ được chia ra
làm 3 khu vực là zone A,zone B và zone C được điều khiến tại 4 vị trí là tại chỗ,tại bảng
panel 15 va 16, thong qua hệ thống giám sát trung tâm và có thể thực hiện việc tắt hệ thống chiếu sáng trong các tầng tại văn phòng tàu Zone A là các tầng từ 1 đến 4,zone B là các tầng
từ 5 đến 8,zone C gồm các tầng từ 9 đến 11.Panel 15 gồm các phần tử chính sau :
- 15Q1 : Aptomat cấp nguồn cho đèn trên tầng quan sát thời tiết panel L3
- 15Q2_ : Aptomat cấp nguồn cho đèn trên tầng quan sát thời tiết panel L4
- 15Q3_ : Aptomat cấp nguồn cho đèn trong khu vực buồng panel L5
- 15Q4_ : Aptomat cấp nguồn cho đèn trong khu vực buồng panel L5
- 15Q5_ : Aptomat cấp nguồn cho dén trong buồng kĩ thuật panel L7
- 15Q6 : Aptomat cấp nguồn cho đèn 6 tang 1
Trang 1715Q7 : Aptomat cấp nguồn cho đèn ở tầng 2
15Q8 : Aptomat cấp nguồn cho đèn ở tầng 3
15Q9_ : Aptomat cấp nguồn cho đèn ở tầng 4
15Q10 : Aptomat cấp nguồn cho đèn ở tầng 5
15H6 : Đèn màu trắng báo đã cấp nguồn cho đèn ở tầng 1
15H61 : Đèn màu xanh báo đèn ở tầng 1 đã được bật lên
15H7 : Đèn màu trắng báo đã cấp nguồn cho đèn ở tầng 2
15H71 : Đèn màu xanh báo đèn ở tầng 2 đã được bật lên
- 15H§ : Đèn màu trăng báo đã cấp nguồn cho đèn ở tầng 3
- 15H81 : Dén màu xanh báo đèn ở tầng 3 đã được bật lên
15H9_ : Đèn màu trắng báo đã cấp nguồn cho đèn ở tầng 4
15H91 : Đèn màu xanh báo đèn ở tầng 4 đã được bật lên
15H101 : Đèn màu trắng báo đã cấp nguồn cho đèn ở tầng 5
ISH1011: Đèn màu xanh báo đèn ở tầng 5 đã được bật lên
15H111 : Dén màu trắng báo đã cấp nguồn cho đèn ở tầng 6
15H1111: Đèn màu xanh báo đèn ở tầng 6 đã được bật lên
15H121 : Dén màu trắng báo đã cấp nguồn cho đèn ở tầng 7
ISH1211: Đèn màu xanh báo đèn ở tầng 7 đã được bật lên
- Các côngtăctơ từ 15Kó6 đến 15K10 sẽ điều khiển việc chiếu sáng từ các tầng 1 đến tầng 5
- Các công tắc 15S61,15571,15S§1,15S91,15S101,15S111,15S121 để điều khiển hệ thống
chiếu sang tai panel 15 cho các tang lần lượt là 1,2,3,4,5,6 và 7
- Các công tắc S1,S2,S3 dùng để chọn vị trí điều khiển các đèn ở các khu vực lần lượt là zone A,zone B va zone C
Panel s6 l6 sẽ gôm các phân tử chính sau:
- 16H11 : Đèn màu trắng báo đã cấp nguồn cho đèn ở tầng 8
Trang 18
-17-I6HIIIT : Đèn màu xanh báo đèn ở tầng 8 đã được bật lên
16H21 : Đèn màu trắng báo đã cấp nguồn cho đèn ở tầng 9
16H211 : Dén mau xanh báo đèn ở tầng 9 đã được bật lên
16H31 : Đèn màu trắng báo đã cấp nguồn cho đèn ở tầng 10
I6H311 : Đèn màu xanh báo đèn ở tầng 10 đã được bật lên
16H4I : Đèn màu trắng báo đã cấp nguồn cho đèn ở tầng 11
16H411 : Đèn màu xanh báo đèn ở tầng 11 đã được bật lên
Các công tắc 16S11,16S21,16S31,16S41 dùng để điều khiến hệ thống chiếu sáng tại panel
16 cho lần lượt các tầng là 8,9,10 và 11
- 16P1 : Đồng hỗ đo cường độ dòng điện các pha cho máy biến áp chiếu sáng chính số 1 và
2
16P51 : Đồng hồ đo cách điện của mạng 220V với mass
16P2 : Đồng hồ đo điện áp dây cho máy biến áp chiếu sáng chính số 1 va 2
16S1 : Công tắc xoay để chọn pha đo cường độ dòng điện
- 16H1 : Dén màu xanh báo nguồn cho mạng chiếu sáng 230V đo máy biến áp chiếu sáng
chính số 1
- 16H2 : Đèn màu xanh báo nguồn cho mạng chiếu sáng 230V đo máy biến áp chiếu sáng
chính số 2
- 16S51 : Nút thử hệ thống đo cách điện
- 16S2_ : Công tắc xoay chọn điện áp dây cho đồng hồ đo điện áp
- 15A10: Aptomat đóng nguồn từ máy biến áp chiếu sáng chính số 1 cho mạng chiếu sáng 230V
- 16A10 : Aptomat đóng nguồn từ máy biến áp chiếu sáng chính số 2 cho mạng chiếu sáng 230V
Trang 191.2 1.Mạch điều khiến aptomat chính của máy phát số 1 (pàe 46)
A.Giới thiệu phần tử và chức năng của các phần tử
- 5S8 : Cơng tắc xoay chọn chế độ điều khiến với 3 vi tri OFF/HAND/AUTOM
- 5S12 : Nút đĩng aptomat chính vào lưới điện
- 5S11 : Nút cắt aptomat chính ra khỏi lưới điện
- 5K4 : Rơle trung gian để cắt aptomat từ panel số 6 ( bằng nút 6S111 )
- 5K6 : Rơle trung gian để cắt aptomat từ bộ DELOMATTIC 4 (kí hiệu 5A2)
- S5K7 : Rơle trung gian thực hiện quá trình thử đĩng aptomat
- 5K8 : Role trung gian để khống chế mạch sấy,chỉ thị đèn ,đưa tín hiệu về bàn điều khiển ở buồng máy và tín hiệu khống chế với máy phát sự cố
- XE : Cuộn đĩng của aptomat chính
- MN : Cuộn giữ của aptomat chính
- Khối 5A2 trong sơ đồ cĩ 2 chức năng chính là tự động đĩng cắt aptomat chính và nhận tín hiệu phản hồi trạng thái của aptomat
B Nguyên lí hoạt động của mạch điều khiến aptomat chính như sau
+ Quá trình đĩng aptomat chính bằng tay : Để cĩ thê đĩng được aptomat chính thì ta phải xoay cơng tắc 5S8 sang vị trí HAND.Các điều kiện để đĩng aptomat đã cĩ đủ sau đĩ ấn nút 5S12 để cấp nguồn cho cuộn đĩng XF dé lam nha lay để đĩng aptomat chính vào lưới Trước
đĩ động cơ M đã cĩ điện để lên dây cĩt cho aptomat chính để sẵn sàng đĩng lên lưới điện.Cuộn giữ MN đã cĩ điện nên giữ aptomat chính vẫn đĩng.Khi aptomat chính đĩng thì :
- Các tiếp điểm phụ của aptomat chính 11-14 và 21-22 gửi tín hiệu aptomat chính đã đĩng
về bộ điều khiển trung tâm 5A2 của máy phát
- Tiếp điểm phụ 31-34 của aptomat chính đĩng cấp nguồn cho role 5K8 dé khéng chế mạch say ,chỉ thị bằng đèn 5S12 sáng,đèn 5S11 tối để báo đĩng aptomat chính.Đồng thời tiếp điểm của 5K8 cịn gửi tín hiệu đĩng aptomat về bàn điều khiển trung tâm buơng máy(page 45) Và tiếp điểm 5K8(59.1) sẽ dùng để khống chế máy phát sự cỗ.Tức là khi khơng cĩ một máy phát chính nào chạy thì mới cĩ thể đĩng aptomat của máy phát sự cỗ lên mạng sự cố được
- 10
Trang 20-+ Quá trình cắt aptomat chính ra khỏi lưới điện
- Các nguyên nhân để cắt máy phát ra khỏi lưới điện là khi sĩ quan vận hành thực hiện việc cắt máy phát khi không cần thiết bằng tay ở panel điều khiển máy phát và panel 6( panel hòa
đồng bộ ) Thứ hai là bảo vệ máy phát khi có sự có như bị công suất ngược,bị quá tải ,điện áp thấp,bị ngắn mạch đặc biệt là khi ngắn mạch từ máy phát lên thanh cái khi đó tiếp diém role
trung gian 5KM(46.8) mở ra dé cắt aptomat chính
+ Quá trình đóng aptomat tự động
Đề tự động đóng aptomat chính của máy phát vào lưới thì ta phải xoay công tắc xoay 5S8
sang vị trí AUTOM.Khi đó việc đóng aptomat chính sẽ do bộ 5A2 thực hiện,tiếp điểm 15-16
đóng lại để cấp nguồn cho cuộn đóng XF dé đóng aptomat chính.Còn để cắt aptomat chính thì tiếp điểm 17-18 sẽ đóng lại,rơle 5Kó6 sẽ có điện.Tiếp điểm 5Kó (46.8) mở ra làm cho cuộn giữ MN mắt điện cắt aptomat chính ra khỏi lưới
1.2.2 Mạch hoà đồng bộ cho máy phát số 1(page 56,57,58)
A Giới thiệu phần tử của hệ thống:
- 6S112 là nút ấn đùng để đóng áptomát của máy phát số 1 vào lưới
-6S111 :Nút ấn để cắt áptomát của máy phát số 1 ra khỏi lưới
- 6S7 là công tắc chọn máy phát cần hoà vào lưới có 3 vị trí đó là: DG1-DG2-DG3
- 6K1,6K2,6K3: là các rơle trung gian
- 6P3: là đồng hồ đo điện áp kép để đo điện áp của máy phát cần hoà và điện áp của thanh cái
- 6P4: là đông hô đo tân sô kép đê đo tân sô của máy phát cân hoà và tân sô của thanh
Trang 21các đồng hỗ kép,hệ thống đèn quay và đồng bộ kế Khi các điều kiện hoà đồng bộ đã được
thoả mãn thì:
-Tiếp điểm relerse của đồng bộ kế đóng đồng thời ta ấn nút 6S112 cấp điện cho cuộn XF nhả chốt đóng áptomat lên lưới như ở mạch điều khiển aptomat chính
1.2.3 Mạch do của máy phát số Í (page 43) kém tra va bảo vệ
- Điện áp 3 pha từ máy phát được cấp lên thanh cái thông qua aptomat chính 5A10
- Biến dong 5T14 cấp tín hiệu dòng của máy phát cho mạch tự động điều chỉnh điện áp
qua chan C1,C2 (AVR)
- Tín hiệu áp của máy phát được đưa tới bộ AVR qua chân U,V,W, và các bộ biên đôi của mạch đo công suât và tân sô,mạch điêu khiên áptomat chính
- 5F20,5F21,5F10,5F11,5F12,: Là các cầu chì bảo vệ ngắn mạch cho các mạch đo
- SDE :Rơle bảo vệ máy phát và cáp giữa máy phát và bảng điện chính khi có hiện tượng ngắn mạch bên trong nó sẽ cắt máy phát ra khỏi lưới điện thông qua rơle 5KM khi xảy ra hiện tượng ngắn mạch ,đồng thời không cấp điện áp cho bộ AVR.Nguyên tắc để phát hiện của rơle là so sánh giá trị dòng điện trước và sau máy phát,bình thường thì 2 giá trị này bằng nhau,nhưng khi xảy ra hiện tượng ngắn mạch thì giá trị này khác không
- 5A2 :Lẫy tín hiệu dòng điện và điện áp của máy phát và thanh cái để bảo vệ và giám sát.Nó có các tác dụng sau
+Bảo vệ quá dòng cho máy phát
+Bảo vệ quá tải cho máy phát
+Bảo vệ công suất ngược cho máy phát
+Giám sát giá trị điện áp và tần số của máy phát
-
Trang 222]-TĐôi với thanh cái thì nó bảo vệ và giám sát các sự cô như điện áp cao ,điện áp
thấp,tần số cao và tần số thấp
- 583 :Bộ công tắc chọn pha để đo dòng dién may phat 1
- 5SI : Bộ công tắc chọn pha để đo điện áp máy phát 1
- 5P1 : Đồng hồ đo điện áp máy phát 1
1.3.1.Giới thiệu chung
- Trạm phát điện sự có được đặt trên tầng 11 của tàu,nó gồm co 1 may phat sw cố có các
thông số nêu ở bên trên và có 5 PANEL.Trong đó Panel số 1 dùng để điều khiển máy phát
sự cố,Panel số 2,3,4 là dùng cho mạng 440V,còn Panel số 5 dùng cho phụ tải mạng 220V Panel 1
+Page 4
- G3~ :Máy phát sự cố
- 1A10 :Áptomat để đóng cắt nguồn điện từ máy phát sự cô lên bus
- 1T1-2-3:Bién dong dé cấp cho mạch đo và bảo vệ máy phát sự cô
-1S14 :Công tắc bật sẵy máy phát sự cố.Cho phép sấy khi máy phát chưa đóng điện vào lưới
-1R10 :Biến trở để điều chỉnh tốc độ điezen lai máy phát
-185 :Nut ấn để khởi động diezen lai máy phát
+Page 5
-1A5 :Role dong bao vé qua dòng cho máy phát.Nó cho phép cắt ở 2 mức.Cấp 1 khi giá trị dòng bằng 1,2In thời gian trễ là 20s,còn khi giá trị dòng điện lên tới 3In thì thời gian trễ là 0,4s.Nguôn cấp cho bộ là nguồn 24V
Trang 23-1P4 :Bộ đo công suất tác dụng của máy phát
-1§3 :Công tắc chọn đo đòng các pha của điện áp máy phát sự cỗ và nguồn điện từ MSB hay nguôn điện bờ
-1P3 ‘Dong hồ đo dòng điện với giá trị đo được từ 0 đến 500A
+Page 6
-1S1 :Công tắc cho phép đo điện áp giữa các pha của máy phát sự cố hay của MSB và nguồn điện bờ
-1P2 ‘Déng hồ đo tần số của lưới điện sự cố
-1T10 :Biến áp cấp nguồn cho mạch điều khiển áptomat của máy phát sự cô
+Page 7
-1§7 :Công tắc chọn chế độ neo ở cảng sử dụng máy phát sự cố
-1S11 :Công tắc để khóa không cho phép đóng máy phát sự cô lên lưới điện
-1S8 :Công tắc chọn chế độ điều khiển OFF/HAND/AUTOM
-1K16 :Rơle thời gian để cắt aptomat máy phát sự cô ra khỏi lưới điện
-1K18 : Role thoi gian dé déng aptomat máy phát sự cố vào lưới điện
-1K12,1K19 :Role trung gian
đậu ở cảng thì máy phát sự cố không được chạy nên bảng điện sự cô sẽ được lay điện từ
bảng điện chính hoặc nguồn điện bờ thông qua hai áptomat 2A10 và 310.Trên panel số 2 lắp aptomat 2A10 cho phép nguồn điện từ MSB đưa lên bảng điện sự cố.Ngoài ra panel số 2 còn
được lắp 1 bộ đo và báo động cách điện của lưới sự có với đất
- 23
Trang 24Ngoài ra nó còn có hệ thông cắt từ xa đôi với l sô phụ tải như:
+2Q3 :Hệ thống thông gió buông ở khi ấn các nút dừng sự cé E1-S2,E2-S2,E9,E1-
S4,E2-S4,E3-S2,và E9 của hệ thống cứu hỏa bằng CO2
-Là panel tiếp nhận nguồn điện bờ khi neo đậu tại cảng.Để đóng được nguồn điện bờ lên
lưới điện thì ta phải đóng 2 aptomat là 3A10 và 2A10
-Nó cung cấp điện áp 440V cho 1 sé phụ tải
+4A5 :Quạt hút gió khu vực buồng máy
+4A6 :Bom làm mát trung tâm bằng nước biến số 3
Panel 5
-La panel cla mang điện 220V nên nó chủ yếu cấp điện cho các hệ thống chiếu sáng,hệ thống dừng khẩn cấp từ xa,hệ thông CO2
1.3.2 Phân tích nguyên lý hoạt động của hệ thống
Để điều khiển được trạm phát sự cô trước tiên ta cấp nguồn DC24V từ ắc qui cho hệ
thống khi hệ thống đã sẵn sàng làm việc
Trang 251,Chế độ tự động
Khi trạm phát chính của tàu hoạt động bình thường, bảng điện sự cô được cấp nguồn từ
bảng điện chính thông qua áptômát 2A10 (page 16.1).Giữa 2 áptômát A10 và 2A10 có liên động về cơ khí với nhau, khi 1A đóng thì 2A10 không thể đóng và ngược lại
Khi bảng điện chính có điện , các đầu 2F23.2 ; 2F23.4 ; 2F23.6 ; 2F400.2 ; 2F400.4 ;
2T20.10 ; 2F24.2 ; 2F22.2 có điện áp ra , đèn trắng 2H13 sáng báo có ngồn từ bảng điện chính Qua 258 (page 17.1) nên 2K26(17.1) được cấp điện nên cặp tiếp điểm 13-14 của nó
ở 17.5 đóng lại, áptômát 2A10 đóng vào cấp điện từ bảng điện chính lên bảng điên sự cố, sau 5s cặp tiếp điểm 55-56 của 2K26 mở ra nhưng cuộn đóng của 2A10 đã được cấp điện
nên 2A10 vẫn đóng
Khi 2A10 đóng cặp tiếp điểm 11-14 của nó ở 17.6 đóng lại , rơle 2K24(17.6) có điện ,
khi 2K24 được cấp điện thì các cặp tiếp điểm của nó : 13-14 ở 17.8 đóng lại , đèn xanh
2H12 sáng báo 2A10 đã đóng điện cấp từ báng điện chính lên bảng sự cố , 41-42 ở 9.0 mở
ra cắt nguồn vào cuộn dây bảo vệ điện áp thấp của A10, 53-54 ở 11.7 đóng lại chờ sẵn,
63-64 ở 12.7 đóng lại gửi tới panel 6 của MSB báo 2A10 đã đóng , 71-72 ở 11.1 mở ra cắt tin hiéu t6i READY — AUTO START/STOP trén control panel
Đề chuyên sang chế độ tự động ta xoay công tắc 1S8(7.4) sang vị trí AUTO, khi đó các
cặp tiếp điểm 2-7 ; 6-15 ; 14-19 ; 18-17 ; 26-29 của 1S8 đóng lại , nhưng lúc này đo máy
phát sự cô chưa hoạt động nên các đầu IF100.2 ; 1F100.4 ; 1F100.6 ở 4.4 không có điện áp nên đầu ra 1F1.2 và 1T10.10 cũng không có điện áp > rơle 1K19 (7.8) không được cấp điện
, các cặp tiếp điểm của 1K19 là : 31-32 vẫn đóng, 13-14 mở, 21-22 vẫn đóng Rơle
2K26(17.1) trước đó đã có điện nên cặp tiếp điểm 31-32 của nó ở 7.6 mở ra Rơle 3K1(21.8)
chưa được cấp điện nên cặp tiếp điểm 31-32 của nó vẫn đóng.Rơle 1K14 (8.4) chưa được cấp điện do 1A10 chưa đóng nên cặp tiếp điểm 21-22(7.6) của nó vẫn đóng , như vậy do cặp
tiếp điểm 31-32 của 2K26 mở và hai đầu 1F1.2 và 1T10.10 không có điện áp nên IK18
không được cấp điện để đóng áptômát 1A10
Khi xây ra sự cô hoặc vì một lý do nào đó bảng điện chính bị mắt điện , các đầu ra
2F22.2 ; 2F24.2 ; 2T20.10 ; 2F23.2 ; 2F23.4 ; 2F23.6 không cô điện áp > 2K26(17.1) ;
2K29(17.2) ; 2K27(17.3) không được cấp điện , cuộn dây báo vệ thấp áp của 2A10 tác động
mở 2A0 ra
2K29 mắt điện thi cặp tiếp điểm 65-66 của nó ở 11.1 đóng ngay lại , do trước đó 1S§ đã
chuyển sang vị trí auto nên cặp tiếp điểm 16-17 của nó ở 11.1 đóng, có điện áp đưa vào
Trang 26
-25-rơlay thực hiện khởi động động cỏ diesel lai máy phát sự có, máy phat sự cô được khởi động
và tự kích lên điện áp định mức
Khi máy phat sự cô đã khởi động thành công, cặp tiếp điểm ở bảng điều khiến đóng lại,
1K4I (11.2) được cấp điện , các cặp tiếp điểm của nó : 33-34(11.7) đóng lại để chạy quạt gió làm mát ; 13-14(11.6) đóng lại báo máy phát sự cố đang hoạt động lên panel 6 của MSB Khi máy phát khởi động thành công thì các đầu ra 1F100 2 ; 1F100.4 ; 1F100.6 có điện áp
nên các đồn hỗ đo được cấp điện và hoạt động, các mạch điều khiển máy phát cũng được
câp điện
Nếu 2S8 ở vị trí TO ESB 2K26 mất điện nên cặp tiếp điểm 31-32(7.6) đóng lại và cặp tiếp điểm 43-44(7.2) của nó mở ra, nê —>IK18 có điện đóng tiếp điểm 13-14 của nó ở 8.4
—= cuộn đóng của 1A10 có điện thực hiện đóng áptômát 1A10 để cấp điện cho bảng điện sự
cô từ máy phát sự cố, sau 5s cặp tiếp điểm 55-56 của 1K18 ở 7.6 mở ra nhưng cuộn đóng
của LA10 đã được cấp điện áp nên 1A10 vẫn đóng.Khi 1A10 đóng thì các cặp tiếp điểm phụ của nó là : 95-98(12.4) đóng lại cấp tín hệu vào khối IMACS( bảo vệ và báo động) ; 11-
14(8.4) đóng cấp điện vào cuộn hút của rơle IK14_, các cặp tiếp điểm của rơle nay : 61-62 ;
71-72 ở 4.6 mở ra cắt nguồn cấp cho mạch sấy ; 31-32(9.4) mở và 43-44(9.4) đóng lại , đèn
xanh 1S12 sáng báo 1A10 đóng, đồng hồ 1P9 chạy để đếm thời gian chạy của máy phát sự
cố.Rơle 1K11 ở 5.8 được cấp điện mở tiếp điểm 21-22(9.3) để cắt tín hiệu báo nguồn ácquy yếu và đóng cặp tiếp điểm 13-14 ở 12.3 để đưa đến khối IMACS.Khi bảng điện sự cỗ đã
được cấp nguồn từ máy phát sự cô , rơle 1K40(11.3) có điện , cặp tiếp điểm 13-14 của nó ở
12.5 đóng lại dé gửi tới khối IMACS bảo vệ quá tải cho máy phát sự cố
Nếu sự cô được khắc phục và trạm phát chính hoạt động trở lại, các đầu ra: 2F23.2;
2F23.4 ; 2F23.6 ; 2T20.10 ; 2F24.2 ; 2F22.2 ; 2P51.1 ; 2P51.3 có điện áp ,nếu côngtắc 2S8 van 6 vi tri TO ESB rơle 2K26(17.1) được cấp điện các cặp tiếp điểm của nó : 13-14(17.5) dong lai >2A10 đóng cấp điện cho bảng điện sự cố từ bảng điện chính, sau 3s cặp tiếp điểm 55-56 của 2K26 mở ra nhưng cuộn đóng của 2A10 đã được cấp điện áp nên 2A10 vẫn
đóng.Cặp tiếp điểm 43-44 của 2K26 đóng lại cấp điện cho cuộn hút của role 1K16, role nay
có điện và đóng cặp tiếp điểm 13-14(8.3) lại cấp nguồn vào cuộn cắt của 1A10 cat 1A10 khỏi lưới điện Khi 2K26 có điện thì cặp tiếp điểm 31-32 của nó ở 7.6 mở ra , ngừng cấp
điện cho rơle 1K18 Rơle 2K29 có điện nên sau một vài giây cặp tiếp điểm 65-66 của nó ở
11.1 mở ra ngắt tín hiệu vào khối AUTO START/STOP = dừng động cơ lai máy phát sự
cô , trạm phát sự cô ngừng hoạt động
Khi bảng điện chính không có điện quá trình tiêps tục , máy phát sự cô được khởi động và
Trang 27.2, Khi điều khiển máy phát sự cỗ bằng tay
Để khởi động máy phát sự cô bằng tay ta đưa tay điều khiển 1S8(7.5) sang vị trí HAND,
khi các điều kiện đã đảm bảo , ấn nút 1S5 để khởi động cho động cơ diesel lai máy phát sự
cô , nêu khởi động thành công thì có điện áp cấp lên các thiết bị đo , quan sát đồng hồ đo để xem các thông số của máy phát sự cỗ đã đạt định mức rồi ấn nút 1S12(7.6) > role 1K18
được cấp điện > 1A10 dong cấp điện cho bảng điện sự cô từ máy phát sự có Khi 1A10
đóng thì đồng thời 2A10 mở 1K14 (8.5) có điện , cặp tiếp điểm 21-22(7.6) mở cắt điện váo
cuộn dây của rơle IK18§ , đèn 1S12 sáng báo 1A10 đóng , đồng hồ đo thời gian 1P9 chạy để đếm thời gian hoạt động của máy phát sự cô , cặp tiếp điểm 13-14 của 1K14 ở 11.7 đóng lại báo máy phát sự cỗ đang hoạt động tới panel 6 của MSB
Dé dừng máy phát sự cô ta ấn nút 1S11, cặp tiếp điểm 43-44 của nó ở 3 dong lai > role 1K16 duoc cấp điện, cặp tiếp điểm 13-14 của nó ở 8.3 đóng lại cấp điện vào cuộn mở
áptômát 1A10 , 1A10 mở ra ngừng cấp điện cho bảng điện sự cố từ máy phát sự cô , cặp tiếp điểm 18-17 của 1S8 ở 11.1 mở ra > đừng diesel lai máy phát sự có
Khi tàu cập cảng , yêu cầu về điện trên tàu giảm đi rất nhiều và để phục vụ cho việc sửa
chữa thì nguồn điện trên tàu được cấp từ nguồn điện bờ thông qua áptômát 3A10 trong hộp
điện bờ Đề đóng được áptômát 3A10 thì : LA10 phải mở hay cặp tiếp điểm 51-52 của IK14
ở 21.7 đóng vì khi 1A10 không đóng thìIK14 không được cấp điện nên cặp tiếp điểm 51-52
của nó đóng ; 2A10 phải mở ( 6XI1 13/14 = 1) và điện áp phải đảm bảo hay cuộn thấp áp của
3A10 có nguồn Khi thoả mãn cả 3 điều kiện trên thì 3A10 mới đóng được
Khi ta ấn nút 3S12 thì 3A10 đóng lại cấp nguồn từ nguồn điện bờ lên tàu , khi 3A10
đóng thì cặp tiếp điểm 11-14 của nó ở 21.8 đóng lại cấp điện cho cuộn hút của rơle 3K1
Đèn 3H10 sáng báo có nguồn điện bờ , cặp tiếp điểm 13-14 của 3K1 ở 21.6 đóng cấp nguồn cho đèn xang 3S12 báo 3A10 đóng , cặp tiếp điểm 31-32 của 3K1 ở 7.6 mở để chắc chắn 1A10 không đóng và cặp tiếp điểm 33-34 ở 22.8 đóng lại , báo tàu được cấp nguồn điện bờ
lên panel 6 của MSB Đề ngắt 3A10 hay dừng cấp nguồn cho tàu từ nguồn điện bờ ta ấn nút
3811
27