1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án tốt nghiệp lập giá dự thầu gói thầu cải tạo, nâng cấp tuyến đường sơn đồng song phương, huyện hoài đức, thành phố hà nội

73 1,1K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 366,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Gói thầu dịch vụ tư vấn lập, đánh giá báo cáo chiến lược, quy hoạch, góithầu dịch vụ tư vấn lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứukhả thi trong trường hợp chỉ có một n

Trang 1

SVTH: Nguyễn Thị Thu Đồ án tốt nghiệp Lớp : KTXDCTGT-A-K51

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CỞ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẤU THẦU TRONG XÂY DỰNG 2

1.1.Những vấn đề chung về đấu thầu 2

1.1.1 Khái niệm 2

1.1.2 Tác dụng của đấu thầu 2

1.1.3 Vai trò của đấu thầu 3

1.1.4 Hình thức lựa chọn nhà thầu trong xây dựng 3

1.1.5 Phương thức đấu thầu 8

1.1.6 Trình tự thực hiện đấu thầu 9

1.2 Hợp đồng xây dựng 14

1.2.1 Khái niệm 14

1.2.2 Nguyên tắc xây dựng hợp đồng 14

1.2.3 Nội dung và khối lượng công việc của hợp đồng xây dựng 14

1.2.4 Phân loại hợp đồng xây dựng 15

1.2.5 Ký kết hợp đồng 17

1.2.6 Giá hợp đồng 17

1.2.7 Bảo đảm thực hiện hợp đồng xây dựng 18

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LẬP GIÁ DỰ THẦU 20

2.1 Khái niệm về giá dự thầu 20

2.2.Phương pháp lập giá dự thầu 21

2.2.1 Phương pháp lập giá dự thầu trong nước 21

2.2.2 Phương pháp lập giá dự thầu khi tham gia đấu thầu quốc tế 30

SVTH: Nguyễn Thị Thu Đồ án tốt nghiệp Lớp : KTXDCTGT-A-K51

Trang 3

CHƯƠNG 3: LẬP GIÁ DỰ THẦU CHO GÓI THẦU CỤ THỂ 33

3.1 Giới thiệu về gói thầu 33

3.1.1 Khái quát chung 33

3.1.2 Điều kiện tự nhiên khu vực tuyến đi qua 33

3.1.3 Quy mô thiết kế 35

3.2 Biện pháp thi công 36

3.2.1 Mặt bằng tổ chức thi công 36

3.2.2 Giải pháp và công nghệ thi công 38

3.3 Căn cứ lập giá dự thầu 49

3.4 Bảng tiên lượng 50

3.5 Các bảng biểu tính toán khi lập giá 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO 149

KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 151

SVTH: Nguyễn Thị Thu Đồ án tốt nghiệp Lớp : KTXDCTGT-A-K51

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay, đấu thầu được áp dụng trên nhiều lĩnh vực nhưng nhiều nhất vẫn làtrong lĩnh vực xây dựng công trình Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, phươngthức đấu thầu trong lĩnh vực xây dựng cơ bản có vai trò to lớn đối với chủ đầu tư, nhàthầu và nhà nước

Đối với doanh nghiệp, vì mục tiêu khi tham gia đấu thầu là phải giành được chiếnthắng nên việc xây dựng năng lực cạnh tranh trong đấu thầu có ý nghĩa rất quan trọng.Chính  mục tiêu này sẽ là động lực để doanh nghiệp phát huy được tính năng động,sáng tạo trong đấu thầu, tích cực tìm kiếm thông tin, xây dựng các mối quan hệ, tìmmọi cách nâng cao uy tín, thương hiệu trên thị trường Và trong quá trình thực hiện dự

án, với yêu cầu phải đảm bảo đúng tiến độ, đúng kế hoạch và hoàn thành càng sớmcàng tốt đã thúc đẩy doanh nghiệp tìm mọi cách nâng cao năng lực về kỹ thuật côngnghệ tiên tiến để rút ngắn thời hạn thi công Mặt khác, việc thắng thầu sẽ giúp doanhnghiệp tạo được công ăn việc làm và thu nhập cho người lao động, nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ngược lại nếu doanh nghiệp trượt thầu thì sẽkhông có việc làm, không tạo được thu nhập cho người lao động, hiệu quả kinh doanhgiảm sút, nếu kéo dài thì sẽ dẫn đến thua lỗ, phá sản

SVTH: Nguyễn Thị Thu Đồ án tốt nghiệp Lớp : KTXDCTGT-A-K51

Trang 5

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hiện nay đang từng bước khẳng định ưu thếcủa mình, môi trường cạnh tranh ngày càng hoàn chỉnh hơn Doanh nghiệp xây dựngmuốn trúng thầu cần có những năng lực, kinh nghiệm đáp ứng đủ yêu cầu chủ đầu tưđặc biệt là vấn đề giá cả

Vì vậy, em xin trình bày đề tài tốt nghiệp: “ Lập giá dự thầu gói thầu: Cải tạo,nâng cấp tuyến đường Sơn Đồng- Song Phương, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội”.Ngoài mở đầu và kết luận, đồ án gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về đấu thầu trong doanh nghiệp xây dựng

Chương 2: Phương pháp lập giá dự thầu

Chương 3: Lập giá dự thầu cho gói thầu cụ thể

CHƯƠNG 1: CỞ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẤU THẦU TRONG XÂY DỰNG 1.1.Những vấn đề chung về đấu thầu

1.1.1 Khái niệm

Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu đểthực hiện thuộc các dự án trên cơ sở bảo đảm tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch vàhiệu quả kinh tế

1.1.2 Tác dụng của đấu thầu

Đấu thầu có tác dụng đến các chủ thể sau:

- Đối với chủ đầu tư: Thông qua đấu thầu có thể lựa chọn được nhà thầu cónăng lực đáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật, tài chính, tiến độ thi công…đảmbảo chất lượng công trình, đảm bảo thời gian xây dựng, tiết kiệm thời gian

và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư, chống lại tình trạng độc quyền về giá

SVTH: Nguyễn Thị Thu Đồ án tốt nghiệp Lớp : KTXDCTGT-A-K51

Trang 6

- Đối với nhà thầu: Đấu thầu cũng mang lại lợi ích quan trọng đó là đảm bảotính công bằng đối với các thành phần kinh tế, không phân biệt đối xử giữacác nhà thầu Do phải cạnh tranh nên mỗi nhà thầu đều phải cố gắng tìm tòi

kỹ thuật, công nghệ, biện pháp và giải pháp tốt nhất để thắng thầu, phải cótrách nhiệm cao đối với công việc, chất lượng sản phẩm, thời gian thi công…nhằm giữ uy tín đối với khách hàng, do vậy chất lượng công trình được nângcao, giá thành sản phẩm được trú trọng

- Đối với nhà nước: Đấu thầu tạo cơ sở để đánh giá tiềm năng của các đơn vịkinh tế từ đó có các chính sách xã hội thích hợp Ngăn chặn biểu hiện tiêucực diễn ra, tránh được sự thiên vị đặc quyền đặc lợi Thông qua đấu thầu tạotiền đề quản lý tài chính của các dự án cũng như các doanh nghiệp xây dựngmột cách có hiệu quả

1.1.3 Vai trò của đấu thầu

Đầu thầu có vai trò to lớn trong quá trình tồn tại và phát triển của ngành xây dựngnói riêng và toàn bộ các ngành kinh tế nói chung

Mang lại hiệu quả cao trong quá trình đổi mới cơ chế quản lý xây dựng cơ bản.Thúc đẩy tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngành xây dựng, tạo điều kiệnứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, đổi mới công nghệ xây dựng

Thông qua đấu thầu, các doanh nghiệp xây dựng tích lũy được nhiều kinh nghiệmtrong sản xuất kinh doanh nhanh chóng trưởng thành lớn mạnh…

Mặt khác, đấu thầu giúp chúng ta hòa nhập vào các khu vực thế giới tạo tiền đềcho quá trình phát triển với nước ta

Như vậy chúng ta cần đẩy mạnh việc tự hoàn thiện mình để thực hiện các yêu cầucũng như thông lệ của đấu thầu quốc tế Đó chính là điểm quan trọng cho ngành xâydựng để có thể cạnh tranh với các nước khác trên thế giới

Tóm lại, đấu thầu trong xây dựng là một phương tiện quản lý tiên tiến đem lạihiệu quả cao, góp phần thúc đẩy sự tiến bộ của ngành xây dựng, đem lại hiệu quả caocho nền kinh tế đất nước

SVTH: Nguyễn Thị Thu Đồ án tốt nghiệp Lớp : KTXDCTGT-A-K51

Trang 7

1.1.4 Hình thức lựa chọn nhà thầu trong xây dựng

1.1.4.1 Đấu thầu rộng rãi

Đấu thầu rộng rãi là hình thức đấu thầu không hạn chế số lượng nhà thầu tham

dự Bên nhà thầu thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng và ghi rõcác điều kiện, thời gian dự thầu Bên mời thầu phải cung cấp hồ sơ mời thầu cho cácnhà thầu có nhu cầu tham gia đấu thầu Trong hồ sơ mời thầu không được nêu bất cứđiều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc tạo lợi thế cho một hoặcmột số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng

1.1.4.2 Đấu thầu hạn chế

a Đấu thầu hạn chế áp dụng trong các trường hợp sau:

- Theo yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài đối với nguồn vốn sử dụng cho góithầu

- Gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù; gói thầu

có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm mà chỉ có một số nhà thầu có khả năngđáp ứng yêu cầu của gói thầu

b Điều kiện áp dụng đấu thầu hạn chế:

Khi thực hiện đấu thầu hạn chế phải mới tối thiểu năm nhà thầu được xác định là

có đủ khả năng và kinh nghiệm tham gia đấu thầu; trường hợp thực tế có ít hơn nămnhà nhà thầu, chủ đầu tư phải là người có thẩm quyền xem xét, quyết định cho phéptiếp tục đấu thầu hạn chế hoặc áp dụng hình thức lựa chọn hình thức khác

1.1.4.3 Chỉ định thầu

a Chỉ định thầu được áp dụng trong các trường hợp sau:

- Gói thầu mang tính chất bí mật quốc gia cần chỉ định thầu để đảm bảo yêucầu về bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật về bảo mật;

- Gói thầu cần kiểm tra ngay để tránh gây nguy hại trực tiếp đến sức khỏe, tàisản và tính mạng của cộng đồng dân cư trên địa bàn hoặc để không ảnhhưởng nghiêm trọng đến công trình liền kề, bao gồm:

SVTH: Nguyễn Thị Thu Đồ án tốt nghiệp Lớp : KTXDCTGT-A-K51

Trang 8

 Gói thầu mua thuốc, hóa chất, vật tư, thiết bị y tế để triển khai công tácphòng chống dịch bệnh trong trường hợp cấp bách;

 Gói thầu xử lý sự cố ô nhiễm môi trường nghiêm trọng cần phải làm ngay;

 Gói thầu phục vụ việc di dân vùng sạt lở hoặc phòng, chống bão, lụt trongtrường hợp khẩn cấp để đảm bảo an toàn tính mạng con người và tài sản;

 Gói thầu xử lý sự cố công trình trong trường hợp khẩn cấp để đảm bảo antoàn tính mạng con người và tài sản

 Gói thầu dịch vụ tư vấn lập, đánh giá báo cáo chiến lược, quy hoạch, góithầu dịch vụ tư vấn lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứukhả thi trong trường hợp chỉ có một nhà thầu có đủ năng lực và kinhnghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu;

 Tác giả của thiết kế kiến trúc công trình trúng tuyển hoặc được tuyển chọnđược bảo hộ quyền tác giả, được chỉ định để thực hiện gói thầu dịch vụ tưvấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi và thiết kế xây dựng khi có đủ điều kiệnnăng lực theo quy định;

 Gói thầu dịch vụ tư vấn về công nghệ thông tin để nâng cấp, mở rộng phầnmềm mà trước đó đã được cung cấp từ một nhà thầu và nhà thầu kháckhông thể cung cấp do cần đảm bảo tính tương thích về mặt công nghệ vớiphần mềm trước;

 Gói thầu thi công xây dựng tượng đài, phù điêu, tranh hoành tráng, tácphẩm nghệ thuật gắn với quyền tác giả từ khâu sáng tác đến thi công côngtrình;

 Gói thầu di dời các công trình công cộng phục vụ công tác giải phóng mặtbằng mà chỉ có một đơn vị được thực hiện do yêu cầu đặc biệt chuyênngành;

 Gói thầu rà phá bom, mìn, vật nổ để chuẩn bị mặt bằng thi công xây dựngcông trình;

SVTH: Nguyễn Thị Thu Đồ án tốt nghiệp Lớp : KTXDCTGT-A-K51

Trang 9

Đối với gói thầu thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình hỗ trợgiảm nghèo cho các huyện, xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn:trường hợp cộng đồng dân cư địa phương có thể đảm nhiệm thì giao cho người dân ởđịa phương đó thực hiện; trường hợp có nhiều tổ chức đoàn thể tại địa phương có nhucầu tham gia thì lựa chọn tổ chức đoàn thể đề xuất phương án thực hiện hiệu quả nhất;Các trường hợp đặc biệt khác do Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định nhưsau:

 Gói thầu cấp bách để thực hiện sự kiện quan trọng quốc gia mà sự kiện đóđược Thủ tướng Chính phủ quyết định

 Gói thầu cấp bách triển khai công việc nhằm mục đích bảo vệ chủ quyềnquốc gia, biên giới lãnh thổ, hải đảo

 Gói thầu chuẩn bị dự án thuộc trường hợp cấp bách cần triển khai thực hiệnngay để đảm bảo thu hút, huy động được vốn của nhà tài trợ nước ngoài

 Gói thầu cấp bách trực tiếp phục vụ công tác chuẩn bị dự án, xây dựng cơ

sở hạ tầng ban đầu để đảm bảo yêu cầu về tiến độ đã xác định đối với các

dự án phát triển năng lượng quốc gia

 Gói thầu cấp bách cung cấp sản phẩm cơ khí do doanh nghiệp trong nướcsản xuất, chế tạo phục vụ trực tiếp cho các dự án phát triển năng lượngquốc gia

 Gói thầu cấp bách chống ùn tắc giao thông để đảm bảo an toàn giao thông ởcác thành phố trực thuộc trung ương

 Gói thầu mà người có thẩm quyền xét thấy cấp bách không thể tổ chức đấuthầu, cần phải chỉ định thầu để mang hiệu quả cao hơn so với việc tổ chứcđấu thầu

b Điều kiện áp dụng chỉ định thầu:

Trừ sự cố bất khả kháng do thiên tai, địch họa, sự cố cần khắc phục ngay thì khithực hiện chỉ định thầu phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

 Có quyết định đầu tư

SVTH: Nguyễn Thị Thu Đồ án tốt nghiệp Lớp : KTXDCTGT-A-K51

Trang 10

 Có kế hoạch đấu thầu được duyệt.

 Đã được bố trí vốn theo yêu cầu tiến độ thực hiện gói thầu Không quy địnhnhà thầu ứng vốn để thực hiện gói thầu là điều kiện để chỉ định thầu

 Có dự toán được duyệt theo quy định

 Có thời gian thực hiện chỉ định thầu kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu đếnngày ký kết hợp đồng đảm bảo không quá 45 ngày, trường hợp gói thầu cóquy mô lớn, phức tạp không quá 90 ngày

 Có thời gian thực hiện hợp đồng không quá 18 tháng

 Đối với gói thầu di dời công trình công cộng phục vụ công tác giải phóngmặt bằng để góp phần đẩy nhanh tiến độ cho một số dự án đặc biệt quantrọng và cấp bách, chủ đầu tư có thể xem xét phát hành hồ sơ yêu cầu trên cơ

sở phương án, biện pháp thi công và dự toán được duyệt

1.1.4.4 Tự thực hiện

a Tự thực hiện được áp dụng trong trường hợp sau:

Chủ đầu tư phải bảo đảm có đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện toàn bộ côngviệc thuộc gói thầu và phải bảo đảm việc tự thực hiện của chủ đầu tư mang lại hiệu quảcao hơn so với việc lựa chọn nhà thầu khác để thực hiện gói thầu cũng như phải đápứng các điều kiện sau đây:

 Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động và ngành nghề kinh doanh (theoGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập) phù hợpvới yêu cầu của gói thầu;

 Đủ nhân lực chủ chốt, cán bộ, công nhân kỹ thuật sử dụng cho gói thầuthuộc chủ đầu tư (trừ lao động phổ thông); đủ máy móc, thiết bị dùng để thicông gói thầu và phải thuộc sở hữu của chủ đầu tư hoặc chủ đầu tư phảichứng minh được khả năng huy động được máy móc, thiết bị dùng cho góithầu đáp ứng yêu cầu về tiến độ thực hiện gói thầu

b Điều kiện áp dụng tự thực hiện:

SVTH: Nguyễn Thị Thu Đồ án tốt nghiệp Lớp : KTXDCTGT-A-K51

Trang 11

Khi áp dụng hình thức tự thực hiện, dự toán cho gói thầu phải được phê duyệttheo quy định.

 Đơn vị giám sát việc thực hiện gói thầu phải độc lập với chủ đầu tư về tổchức và tài chính

 Trong quá trình thực hiện, nếu chủ đầu tư bị phát hiện chuyển nhượng khốilượng công việc với tổng số tiền cao hơn 10% giá trị tự thực hiện thì chủ đầu

tư bị đánh giá không đủ năng lực tự thực hiện gói thầu và vi phạm luật đấuthầu

1.1.4.5 Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt

Trường hợp gói thầu có đặc thù riêng biệt mà không thể áp dụng các hình thứclựa chọn nhà thầu như trên thì chủ đầu tư phải lập phương án lựa chọn nhà thầu đảmbảo mục tiêu cạnh tranh và hiệu quả kinh tế trình Thủ tướng Chính phủ xem xét,quyếtđịnh

Ngoài ra, theo Luật đấu thầu của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam số 61/205/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 còn quy định thêm hai hình thức :Mua sắm trực tiếp và chào hàng cạnh tranh

1.1.5 Phương thức đấu thầu

1.1.5.1 Phương thức đấu thầu một túi hồ sơ

Áp dụng đối với gói thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế cho gói thầu mua sắm hànghóa, xây lắp, gói thầu EPC

Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theoyêu cầu của hồ sơ mời thầu;

Việc mở thầu được tiến hành một lần

1.1.5.2 Phương thức đấu thầu hai túi hồ sơ:

Được áp dụng đối với đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế trong đấu thầu cungcấp dịch vụ tư vấn

Nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầucủa hồ sơ mời thầu

SVTH: Nguyễn Thị Thu Đồ án tốt nghiệp Lớp : KTXDCTGT-A-K51

Trang 12

Việc mở thầu được tiến hành hai lần; trong đó, đề xuất về kỹ thuật sẽ được mởtrước để đánh giá, đề xuất về tài chính của tất cả các nhà thầu có đề xuất kỹ thuật đượcđánh giá là đáp ứng yêu cầu được mở sau để đánh giá tổng hợp Trường hợp gói thầu

có yêu cầu kỹ thuật cao thì đề xuất về tài chính của nhà thầu đạt số điểm kỹ thuật caonhất sẽ được mở để xem xét, thương thảo

1.1.5.3 Phương thức đấu thầu hai giai đoạn

Được áp dụng đối với hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế cho gói thầumua sắm hàng hóa, xây lắp, gói thầu EPC có kỹ thuật, công nghệ mới, phức tạp, đadạng và được thực hiện theo trình tự sau đây:

Trong giai đoạn một, theo hồ sơ mời thầu giai đoạn một, các nhà thầu nộp đề xuất

về kỹ thuật, phương án tài chính nhưng chưa có giá dự thầu; trên cơ sở trao đổi vớitừng nhà thầu tham gia giai đoạn này sẽ xác định hồ sơ mời thầu giai đoạn hai;

Trong giai đoạn hai, theo hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, các nhà thầu đã tham giagiai đoạn một được mời nộp hồ sơ dự thầu giai đoạn hai bao gồm: đề xuất về kỹ thuật;

đề xuất về tài chính, trong đó có giá dự thầu; biện pháp bảo đảm dự thầu

1.1.6 Trình tự thực hiện đấu thầu

SVTH: Nguyễn Thị Thu Đồ án tốt nghiệp Lớp : KTXDCTGT-A-K51

Trình tựđấu thầu

Đánhgiá hồsơmờithầu

Làm

rõ hồ

sơ dựthầu

Xétduyệttrúngthầu

Trìnhduyệtthẩm định,phê duyệtkết quảđấu thầu

Thươngthảohoànthiện kýkết hợpđồng

Trang 13

1.1.6.1 Chuẩn bị đấu thầu

1.1.6.1.1 Sơ tuyển nhà thầu

Việc sơ tuyển nhà thầu được thực hiện theo các quy định sau:

a Việc sơ tuyển nhà thầu được thực hiện trước khi tổ chức đấu thầu nhằm

chọn được nhà thầu đủ năng lực và kinh nghiệm theo yêu cầu của góithầu để mời tham gia đấu thầu; đối với các gói thầu mua sắm hàng hóa,gói thầu EPC có giá gói thầu từ ba trăm tỷ đồng trở lên, gói thầu xây lắp

có giá gói thầu từ hai trăm tỷ trở lên phải được tiến hành sơ tuyển

b Trình tự thực hiện sơ tuyển bao gồm: Lập hồ sơ sơ tuyển; thông báo mời

sơ tuyển; Tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự thầu sơ tuyển; đán giá hồ sơ dự

sơ tuyển, trình duyệt và phê duyệt kết quả sơ tuyển

c Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển phải được thực nêu trong hồ sơ

mời sơ tuyển theo mẫu hồ sơ mời sơ tuyển do Chính phủ quy định baogồm tiêu chuẩn về năng lực kỹ thuật, tiêu chuẩn về năng lực tài chính vàtiêu chuẩn kinh nghiệm

1.1.6.1.2 Lập hồ sơ mời thầu

Hồ sơ mời thầu được lập theo mẫu do Chính phủ quy định và bao gồm các nộidung sau đây:

a Yêu cầu về mặt kỹ thuật

Đối với gói thầu dịch vụ tư vấn, bao gồm các yêu cầu về kiến thức và kinhnghiệm chuyên môn đối với chuyên gia(điều khoản tham chiếu)

Đối với gói thầu xây lắp, bao gồm yêu cầu theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật kèmtheo bảng tiên lượng, chỉ dẫn kỹ thuật và các yêu cầu khác

b Yêu cầu về mặt tài chính, thương mại bao gồm:

SVTH: Nguyễn Thị Thu Đồ án tốt nghiệp Lớp : KTXDCTGT-A-K51

Trang 14

Chi phí để thực hiện gói thầu, giá chào và biểu giá chi tiết, điều kiện giaohàng, phương thức và điều kiện thanh toán, nguồn tài chính và điều khoản nêutrong điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng.

c Tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu quan trọng, điều kiện ưu đãi (nếu có), thuế, bảohiểm và các yêu cầu khác

1.1.6.1.3 Mời thầu

Việc mời thầu được thực hiện như sau:

a Thông báo mời thầu đối với đấu thầu rộng rãi

b Gửi thư mời thầu đối với đấu thầu hạn chế hoặc đối với đấu thầu rộng rãi có

sơ tuyển

1.1.6.2 Tổ chức đấu thầu

1.1.6.2.1 Phát hành hồ sơ mời thầu

Hồ sơ mời thầu được phát hành cho các nhà thầu tham gia đấu thầu rộng rãi, chocác nhà thầu theo danh sách được mời tham gia đấu thầu hạn chế hoặc cho các nhà thầu

đã vượt qua bước sơ tuyển

Trường hợp hồ sơ thầu cần sửa đổi sau khi phát hành thì phải thông báo đến cácnhà thầu đã nhận hồ sơ mời thầu tối thiểu 10 ngày trước thời điểm đóng thầu

1.1.6.2.2 Tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự thầu

Các hồ sơ dự thầu nộp theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu phải được bên mời thầutiếp nhận và quản lý theo chế độ quản lý hồ sơ “mật”

1.1.6.3 Làm rõ hồ sơ mời thầu

SVTH: Nguyễn Thị Thu Đồ án tốt nghiệp Lớp : KTXDCTGT-A-K51

Trang 15

- Trường hợp nhà thầu làm rõ hồ sơ mời thầu thì phải gửi văn bản đề nghị đếnbên mời thầu để xem xét và xử lý.

- Việc làm rõ hồ sơ mời thầu được bên mời thầu thực hiện theo một hoặc các hìnhthức sau đây:

+ Gửi văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu cho các nhà thầu đã nhận được hồ sơ mờithầu

+ Trong trường hợp cần thiết, tổ chức hội nghị tiền đấu thầu để trao đổi về nhữngnội dung trong hồ sơ mời thầu mà các nhà thầu chưa rõ Nội dung trao đổi phải đượcbên mời thầu ghi lại thành biên bản và lập thành văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu gửi chocác nhà thầu

1.1.6.4 Đánh giá hồ sơ dự thầu

- Đánh giá sơ bộ hồ sơ dự thầu để loại bỏ các hồ sơ dự thầu không hợp lệ, khôngđảm bảo yêu cầu quan trọng của hồ sơ mời thầu

- Đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu được thực hiện theo quy định sau đây:

+ Đánh giá về mặt kỹ thuật để xác định hồ sơ dự thầu đáp ứng cơ bản yêu cầu của

hồ sơ mời thầu

+ Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, gói thầu EPC thì xác định chi phítrên cùng một mặt bằng về kỹ thuật, tài chính, thương mại để so sánh, xếp hàng các hồ

sơ dự thầu Đối với gói thầu dịch vụ tư vấn thì đánh giá tổng hợp để sơ sánh xếp hạngcác hồ sơ dự thầu, riêng gói thầu dịch vụ tư vấn có yêu cầu kỹ thuật cao thì xem xét đềxuất về mặt tài chính đối với nhà thầu xếp thứ nhất về mặt kỹ thuật

1.1.6.5 Làm rõ hồ sơ dự thầu

- Nhà thầu không được thay đổi, bổ sung hồ sơ dự thầu sau thời điểm đóng thầu

- Sau khi mở thầu, nhà thầu có trách nhiệm làm rõ hồ sơ dự thầu khi có yêu cầucủa bên mời thầu Việc làm rõ hồ sơ dự thầu được thực hiện dưới mọi hình thức traođổi trực tiếp hoặc gián tiếp, nhưng phải bảo đảm không làm thay đổi nội dung cơ bảncủa hồ sơ dự thầu đã nộp, không thay đổi giá dự thầu Nội dung làm rõ hồ sơ dự thầuphải được bên mời thầu bảo quản như một phần của hồ sơ dự thầu

SVTH: Nguyễn Thị Thu Đồ án tốt nghiệp Lớp : KTXDCTGT-A-K51

Trang 16

- Việc làm rõ hồ sơ dự thầu chỉ được thực hiên giữa bên mời thầu và nhà thầu có

hồ sơ dự thầu cần phải làm rõ

1.1.6.6 Xét duyệt trúng thầu

Nhà thầu xây lắp hoặc thực hiện gói thầu EPC sẽ được xem xét đề nghị trúng thầukhi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

- Có hồ sơ dự thầu hợp lệ;

- Được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm;

- Có đề xuất về mặt kỹ thuật được đánh giá là đáp ứng yêu cầu theo hệ thốngđiểm hoặc theo tiêu chí “đạt”, “không đạt”;

- Có chi phí thấp nhất trên cùng một mặt bằng;

- Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được duyệt

1.1.6.7 Trình duyệt, thẩm định phê duyệt kết quả đấu thầu

1.1.6.7.1 Trình duyệt, thẩm định kết quả đấu thầu

- Bên mời thầu phải lập báo cáo về kết quả đấu thầu để chủ đầu tư trình người cóthẩm quyền xem xét, quyết định và gửi đến cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thẩm định

- Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ thẩm định có trách nhiệm lập báo cáothẩm định kết quả đấu thầu trên cơ sở báo cáo của chủ đầu tư để trình người có thẩmquyền xem xét, quyết định

1.1.6.7.2 Phê duyệt kết quả đấu thầu

- Người có thẩm quyền chịu trách nhiệm xem xét, phê duyệt kết quả đấu thầu trên

cơ sở báo cáo về kết quả đấu thầu và báo cáo thẩm định kết quả đấu thầu

- Trường hợp có nhà thầu trúng thầu thì văn bản phê duyệt kết quả đấu thầu phải

có các nội dung sau đây:

+ Tên nhà thầu trúng thầu;

+ Giá trúng thầu;

+ Hình thức hợp đồng;

+ Thời gian thực hiện hợp đồng;

+ Các nội dung cần lưu ý (nếu có)

SVTH: Nguyễn Thị Thu Đồ án tốt nghiệp Lớp : KTXDCTGT-A-K51

Trang 17

- Trường hợp không có nhà thầu trúng thầu, trong văn bản phê duyệt kết quả đấuthầu phải nêu rõ không có nhà thầu nào trúng thầu và hủy đấu thầu để thực hiện lựachọn nhà thầu.

1.1.6.7.3 Thông báo kết quả đấu thầu

- Việc thông báo kết quả đấu thầu được thực hiện ngay sau khi có quyết định phêduyệt kết quả đấu thầu của người có thẩm quyền

- Trong thông báo kết quả đấu thầu không phải giải thích lý do đối với nhà thầukhông trúng thầu

1.1.6.8 Thương thảo, hoàn thiện hợp đồng và ký hợp đồng

- Việc thương thảo, hoàn thiện hợp đồng để ký kết hợp đồng với nhà thầu trúngthầu phải dựa trên cơ sở sau đây:

+ Kết quả đấu thầu được duyệt;

+ Mẫu hợp đồng đã điền đủ các thông tin cụ thể của gói thầu;

+ Các yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu;

+ Các nội dung nêu trong hồ sơ dự thầu và giải thích làm rõ hồ sơ dự thầu củanhà thầu trúng thầu (nếu có)

+ Các nội dung cần được thương thảo, hoàn thiện hợp đồng giữa bên mời thầu vànhà thầu trúng thầu

- Kết quả thương thảo, hoàn thiện hợp đồng là cơ sở để chủ đầu tư và nhà thầutiến hành ký kết hợp đồng

1.2 Hợp đồng xây dựng

1.2.1 Khái niệm

Hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự được thỏa thuận bằng văn bản giữa bêngiao thầu và bên nhận thầu về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ,trách nhiệm của các bên để thực hiện một, một số hay toàn bộ công việc trong hoạtđộng xây dựng

1.2.2 Nguyên tắc xây dựng hợp đồng

SVTH: Nguyễn Thị Thu Đồ án tốt nghiệp Lớp : KTXDCTGT-A-K51

Trang 18

 Hợp đồng phải phù hợp với quy định của Luật đấu thầu và các quy địnhcủa pháp luật có liên quan

 Trường hợp là nhà thầu liên danh, trong hợp đồng ký với chủ đầu tư phải

có chữ ký của tất cả các thành viên tham gia liên danh

 Giá hợp đồng không được vượt giá trúng thầu

 Trường hợp phát sinh khối lượng công việc hoặc số lượng hàng hóa nằmngoài phạm vi hồ sơ mời thầu dẫn đến giá hợp đồng vượt giá trúng thầuthì phải được người có thẩm quyền xem xét, quyết định

1.2.3 Nội dung và khối lượng công việc của hợp đồng xây dựng

Nội dung và khối lượng công việc của hợp đồng xây dựng là những nội dung,khối lượng công việc mà bên giao thầu ký kết với bên nhận thầu và phải được các bênthoả thuận rõ trong hợp đồng Nội dung và khối lượng công việc được xác định căn cứvào hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất, các biên bảnđàm phán và các văn bản pháp lý có liên quan Tùy từng loại hợp đồng xây dựng cụthể, nội dung công việc thực hiện được xác định như sau:

- Đối với hợp đồng tư vấn xây dựng: là việc lập quy hoạch; lập dự án đầu tư xâydựng công trình; thiết kế; khảo sát; giám sát thi công xây dựng; thẩm tra thiết kế, dựtoán và các công việc tư vấn khác;

- Đối với hợp đồng thi công xây dựng: là việc cung cấp vật liệu xây dựng, nhânlực, máy và thiết bị thi công và thi công xây dựng công trình;

- Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ: là việc cung cấp thiết bị; hướngdẫn lắp đặt, sử dụng, vận hành thử, vận hành, đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếucó);

- Đối với hợp đồng EPC: là việc thiết kế, cung cấp vật tư, thiết bị và thi công xâydựng công trình;

- Đối với hợp đồng chìa khóa trao tay: nội dung chủ yếu là việc lập dự án đầu tư;thiết kế; cung cấp thiết bị và thi công xây dựng công trình; đào tạo, hướng dẫn vậnhành, bảo dưỡng, sửa chữa; chuyển giao công nghệ; vận hành thử

SVTH: Nguyễn Thị Thu Đồ án tốt nghiệp Lớp : KTXDCTGT-A-K51

Trang 19

1.2.4 Phân loại hợp đồng xây dựng

1.2.4.1 Theo tính chất công việc:

a) Hợp đồng tư vấn xây dựng (gọi tắt là hợp đồng tư vấn) là hợp đồng để thực

hiện một, một số hay toàn bộ công việc tư vấn trong hoạt động xây dựng

b) Hợp đồng thi công xây dựng công trình (viết tắt là hợp đồng thi công xây

dựng) là hợp đồng để thực hiện việc thi công xây dựng công trình, hạng mục công trìnhhoặc phần việc xây dựng theo thiết kế xây dựng công trình; hợp đồng tổng thầu thicông xây dựng công trình là hợp đồng thi công xây dựng để thực hiện tất cả các côngtrình của một dự án đầu tư

c) Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ (viết tắt là hợp đồng cung cấp thiết bị) là

hợp đồng thực hiện việc cung cấp thiết bị để lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết

kế công nghệ; hợp đồng tổng thầu cung cấp thiết bị công nghệ là hợp đồng cung cấpthiết bị cho tất cả các công trình của một dự án đầu tư

d) Hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng công trình (viết tắt là EC) là hợp đồng

để thực hiện việc thiết kế và thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình; hợpđồng tổng thầu thiết kế và thi công xây dựng công trình là hợp đồng thiết kế và thicông xây dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tư

đ) Hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ (viết tắt là EP) là hợp đồng

để thực hiện việc thiết kế và cung cấp thiết bị để lắp đặt vào công trình xây dựng theothiết kế công nghệ; hợp đồng tổng thầu thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ là hợpđồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ cho tất cả các công trình của một dự ánđầu tư

e) Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (viết tắt

là PC) là hợp đồng để thực hiện việc cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựngcông trình, hạng mục công trình; hợp đồng tổng thầu cung cấp thiết bị công nghệ và thicông xây dựng công trình là hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xâydựng tất cả các công trình của một dự án đầu tư

SVTH: Nguyễn Thị Thu Đồ án tốt nghiệp Lớp : KTXDCTGT-A-K51

Trang 20

g) Hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (viết tắt là EPC) là hợp đồng để thực hiện các công việc từ thiết kế, cung cấp thiết

bị công nghệ đến thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình; hợp đồng tổngthầu EPC là hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng tất cảcác công trình của một dự án đầu tư

h) Hợp đồng tổng thầu chìa khóa trao tay là hợp đồng xây dựng để thực hiện toàn

bộ các công việc lập dự án, thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựngcông trình của một dự án đầu tư xây dựng công trình

1.2.4.2 Theo giá hợp đồng:

a) Hợp đồng trọn gói;

b) Hợp đồng theo đơn giá cố định;

c) Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh;

d) Hợp đồng theo thời gian;

đ) Hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm (%)

1.2.5 Ký kết hợp đồng

1 Hợp đồng được ký kết căn cứ vào các tài liệu sau đây:

a) Kết quả thương thảo, hoàn thiện hợp đồng;

b) Quyết định phê duyệt và văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu;

c) Hồ sơ dự thầu và các tài liệu giải thích làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà thầu đượclựa chọn;

d) Hồ sơ mời thầu

2 Việc ký kết hợp đồng phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

a) Hồ sơ dự thầu của nhà thầu được lựa chọn còn hiệu lực;

b) Thông tin về năng lực kỹ thuật, tài chính của nhà thầu được cập nhật tại thờiđiểm ký hợp đồng phải bảo đảm đáp ứng các yêu cầu của hồ sơ mời thầu

Trang 21

Giá hợp đồng xây dựng là khoản kinh phí bên giao thầu cam kết trả cho bên nhậnthầu để thực hiện công việc theo yêu cầu về khối lượng, chất lượng, tiến độ, điều kiệnthanh toán và các yêu cầu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng.

Giá hợp đồng phải ghi rõ nội dung các khoản chi phí, các loại thuế, phí (nếu có);giá hợp đồng xây dựng được điều chỉnh phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng

và phải được các bên thỏa thuận trong hợp đồng

1.2.6.2 Phân loại

a) Giá hợp đồng trọn gói

Là giá hợp đồng không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng đối vớikhối lượng các công việc thuộc phạm vi hợp đồng đã ký kết;

b) Giá hợp đồng theo đơn giá cố định

Được xác định trên cơ sở đơn giá cố định cho các công việc nhân với khối lượngcông việc tương ứng Đơn giá cố định là đơn giá không thay đổi trong suốt thời gianthực hiện hợp đồng

c) Giá hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh

Được xác định trên cơ sở đơn giá cho các công việc đã điều chỉnh do trượt giátheo các thỏa thuận trong hợp đồng nhân với khối lượng công việc tương ứng

d) Giá hợp đồng theo thời gian

Được xác định trên cơ sở mức thù lao cho chuyên gia, các khoản chi phí ngoàimức thù lao cho chuyên gia và thời gian làm việc (khối lượng) tính theo tháng, tuần,ngày, giờ

- Mức thù lao cho chuyên gia là chi phí cho chuyên gia, được xác định trên cơ sởmức lương cho chuyên gia và các chi phí liên quan do các bên thỏa thuận trong hợpđồng nhân với thời gian làm việc thực tế (theo tháng, tuần, ngày, giờ)

- Các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia bao gồm: chi phí đi lại,khảo sát, thuê văn phòng làm việc và chi phí hợp lý khác

đ) Giá hợp đồng theo tỷ lệ (%)

SVTH: Nguyễn Thị Thu Đồ án tốt nghiệp Lớp : KTXDCTGT-A-K51

Trang 22

Được tính theo tỷ lệ (%) giá trị của công trình hoặc giá trị khối lượng công việc.Khi bên nhận thầu hoàn thành tất cả các nghĩa vụ theo hợp đồng, bên giao thầu thanhtoán cho bên nhận thầu số tiền bằng tỷ lệ (%) được xác định trong hợp đồng nhân vớigiá trị công trình hoặc giá trị khối lượng công việc.

1.2.7 Bảo đảm thực hiện hợp đồng xây dựng

1 Bảo đảm thực hiện hợp đồng là việc bên nhận thầu thực hiện một trong cácbiện pháp đặt cọc, ký quỹ hoặc nộp thư bảo lãnh để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ củamình trong thời gian thực hiện hợp đồng

2 Bảo đảm thực hiện hợp đồng phải được nộp cho bên giao thầu trước thời điểmhợp đồng có hiệu lực, được bên giao thầu chấp nhận và phải kéo dài cho đến khichuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo hành; trừ hợp đồng tư vấn xây dựng và những hợpđồng xây dựng theo hình thức tự thực hiện

3 Trường hợp bên nhận thầu là nhà thầu liên danh thì từng thành viên phải nộpbảo đảm thực hiện hợp đồng cho bên giao thầu, mức bảo đảm tương ứng với tỷ lệ giátrị hợp đồng mà mỗi thành viên thực hiện Nếu liên danh có thỏa thuận nhà thầu đứngđầu liên danh nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng thì nhà thầu đứng đầu liên danh nộpbảo đảm cho bên giao thầu, từng thành viên nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng cho nhàthầu đứng đầu liên danh tương ứng với giá trị hợp đồng do mình thực hiện, trừ trườnghợp các bên có thỏa thuận khác

4 Giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng được quy định trong hồ sơ mời thầu hoặc

hồ sơ yêu cầu và tối đa bằng 10% giá hợp đồng; trường hợp để phòng ngừa rủi ro caothì giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng có thể cao hơn nhưng không quá 30% giá hợpđồng và phải được Người quyết định đầu tư chấp thuận

5 Bên nhận thầu không được nhận lại bảo đảm thực hiện hợp đồng trong trườnghợp từ chối thực hiện hợp đồng sau khi hợp đồng có hiệu lực và các trường hợp viphạm được quy định trong hợp đồng

SVTH: Nguyễn Thị Thu Đồ án tốt nghiệp Lớp : KTXDCTGT-A-K51

Trang 23

6 Bên giao thầu phải hoàn trả cho bên nhận thầu bảo đảm thực hiện hợp đồng khibên nhận thầu đã chuyển sang nghĩa vụ bảo hành và bên giao thầu đã nhận được bảođảm bảo hành.

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LẬP GIÁ DỰ THẦU

2.1 Khái niệm về giá dự thầu

SVTH: Nguyễn Thị Thu Đồ án tốt nghiệp Lớp : KTXDCTGT-A-K51

Trang 24

Giá dự thầu là giá do nhà thầu nêu trong đơn dự thầu thuộc hồ sơ dự thầu Trườnghợp nhà thầu có thư giảm giá thì giá dự thầu là giá sau giảm giá.

Thư giảm giá là do nhà thầu tự đưa ra mức giảm giá (hoặc giá trị giảm giá) so vớigiá dự thầu đã tính toán theo những “mức chuẩn” (chuẩn của nhà thầu, của nhà nướchay của Hồ sơ mời thầu quy định ) Trong thư giảm giá phải nêu và phân tích những lý

do giảm giá Thư giảm giá hợp lệ trước hết phải do người đứng đầu tổ chức doanhnghiệp được pháp luật thừa nhận ký tên và đóng dấu tất nhiên trước ngày nộp thầu.Thứ hai phải đáp ứng tất cả các quy định nếu có trong Hồ sơ mời thầu về nội dung thưgiảm giá (Nếu uỷ quyền phải là uỷ quyền hợp pháp theo quy định pháp luật) Thư giảmgiá không có quy định nào hướng dẫn mà do “thực tế cuộc sống” sinh ra Nó thuận tiệnbởi vì:

- Đảm bảo bí mật về giá bỏ thầu của nhà thầu: giá trị dự thầu bằng thư giảmgiá chỉ có người ký mới biết (giám đốc) Người lập giá dự thầu không thểbiết

- Giảm chi phí cho từng loại công việc là rất khó giải thích được thấu đáo hợp

lý, đặc biệt là trên thực tế thời gian chuẩn bị HSDT ngắn và  thực sự đấuthầu là một cuộc cạnh tranh khốc liệt

- Thư giảm giá là công cụ hữu ích, là “bí kíp” rất linh hoạt mà không thể bịphát hiện để giá dự thầu là thấp nhất và sát giá đối thủ cận kề

- Thư giảm giá là một vấn đề tế nhị

- Khi đánh giá xếp hạng nhà thầu trong trường hợp đấu thầu mua sắm hànghóa, xây lắp và EPC nhà thầu sẽ được xem xét đề nghị trúng thầu khi đápứng đầy đủ các điều kiện sau: Có hồ sơ dự thầu hợp lệ; được đánh giá là đápứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm; có đề xuất về mặt kỹ thuật được đánhgiá là đáp ứng yêu cầu theo hệ thống điểm hoặc tiêu chí “đạt”, “không đạt”;

có chi phí hợp lý nhất trên cùng một mặt bằng; có giá đề nghị trúng thầukhông vượt quá gói thầu được duyệt

SVTH: Nguyễn Thị Thu Đồ án tốt nghiệp Lớp : KTXDCTGT-A-K51

Trang 25

Từ đó, ta thấy giá dự thầu là một trong những yếu tố quan trọng để lựa chọn nhàthầu trong các cuộc đấu thầu Do đó, các nhà thầu phải chuẩn bị giá dự thầu riêng củamình.

2.2.Phương pháp lập giá dự thầu

Giá dự thầu được xác định theo công thức:

Gdth= ∑

i=1

n

Qi×ĐiTrong đó:

Qi : Là khối lượng công tác thứ i do bên mời thầu cung cấp trên cơ sở tiên lượngđược bóc ra từ hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công

Đi : Đơn giá dự thầu công tác xây lắp thứ I do nhà thầu lập ra theo hướng dẫnchung về lập giá xây dựng trên cơ sở điều kiện cụ thể của mình và cả giá thị trườnghoặc theo mặt bằng giá được ấn định trong hồ sơ mời thầu

2.2.1 Phương pháp lập giá dự thầu trong nước

2.2.1.1 Các thành phần chi phí tạo thành đơn giá dự thầu

Đơn giá dự thầu công tác xây lắp (Đ) bao gồm:

Đ=VL+NC+M+TT+C+TL+GTGT+GXDNT

Trong đó:

Chi phí vật liệu : VL

Chi phí nhân công : NC

Chi phí máy thi công : M

Chi phí trực tiếp khác : TT

Cộng chi phí trực tiếp : T= VL+NC+M+TT

Chi phí chung : C

Thu nhập chịu thuế tính trước : TL

Đơn giá dự thầu trước thuế: Gdthtt= T+C+TL

Thuế giá trị gia tăng : GTGT

Đơn giá dự thầu sau thuế: Gdthst= Gdthtt + GTGT

SVTH: Nguyễn Thị Thu Đồ án tốt nghiệp Lớp : KTXDCTGT-A-K51

Trang 26

2.2.1.2 Phương pháp xác định các khoản mục chi phí

a Chi phí vật liệu (VL)

Chi phí vật liệu trong đơn giá dự thầu bao gồm: Chi phí vật liệu chính(cát, đá, ximăng, gạch,…); chi phí vật liệu phụ (xà phòng,dầu nhờn…), vật liệu luân chuyển…Chi phí vật liệu trong đơn giá dự thầu được xác đinh theo công thức:

VLi=∑

i=1

n

(Di×Givl)(1+ Kvl)Trong đó:

Di : Lượng vật liệu thứ i (i=1÷ n¿ tính cho một đơn vị khối lượng công tác xâydựng trong định mức dự toán xây dựng công trình

Givl : Giá của một đơn vị vật liệu thứ i (i=1÷ n¿ được xác định phù hợp với tiêuchuẩn, chủng loại và chất lượng vật liệu sử dụng cho công trình xây dựng trên thịtrường do tổ chức có chức năng cung cấp, báo giá của nhà sản xuất, thông tin giá củanhà cung cấp, báo giá của nhà sản xuất, thông tin giá của nhà cung cấp hoặc giá của vậtliệu có tiêu chuẩn, chất lượng tượng tự và đang được sử dụng ở công trình khác vàđược tính đến hiện trường xây dựng

Kvl : Hệ số tính đến chi phí vật liệu khác so với tổng chi phí vật liệu chủ yếu.Đối với công trình sử dụng vốn ODA cần sử dụng những loại vật liệu mà thịtrường trong nước không có thì giá các loại vật liệu, sản phẩm xây dựng nhập khẩu xácđịnh theo giá thị trường phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng và xuất xứ hàng hóa

 Giá vật liệu đến hiện trường công trình

Gvl=Gcct + Cht

Gcct : Giá vật liệu đến chân công trình

Cht : Chi phí tại hiện trường bao gồm: bốc xếp, vận chuyể trong nội bộ công trìnhhao hụt bảo quản tại kho, bãi

o Giá vật liệu đến chân công trình được xác định theo công thức:

Trang 27

Cvc : chi phí vận chuyển đến công trình(bao gồm cả chi phí trung chuyển, nếu có)

o Chi phí vận chuyển đến công trình:

Chi phí vận chuyển đến công trình có thể xác định theo phương án, cự ly, loạiphương tiện và giá thuê phương tiện vận chuyển hoặc tính trên cơ sở các định mức vậnchuyển và các phương pháp khác phù hợp với điều kiện thực tế

- Chi phí vận chuyển tính theo cước vận chuyển:

Chi phí vận chuyển đến công trình theo cước vận chuyển được tính theocông thức:

Cvc= ∑

i=1

n

( Li×fi)+Cctc+CltkTrong đó:

Li : cự ly của cung đường thứ i

fi : giá cước vận chuyển trên cung đường thứ i

Cctc : Chi phí trung chuyển (nếu có)

Cltk : Chi phí lưu thông khác

+ Giá cước vận chuyển có thể dựa vào công bố của các địa phương, giá thịtrường, báo giá của đơn vị vận tải đảm bảo được khối lượng, tiến độ củacông trình

+ Chi phí trung chuyển vật liệu được tính khi có thay đổi phương thức vậnchuyển bao gồm chi phí bốc xếp và hao hụt trung chuyển Chi phí hao hụttrung chuyển được theo định mức tỷ lệ trên giá vật liệu gốc trên cơ sở địnhmức vật tư do Bộ xây dựng công bố

+ Chi phí lưu thông khác: Là chi phí cho việc kê, buộc, che chắn, lệ phí cầuđường

Chi phí vận chuyển đến công trình tính theo cước vận chuyển sử dụng bảng sau:

Bảng 1: TÍNH CHI PHÍ VẬN CHUYỂN

SVTH: Nguyễn Thị Thu Đồ án tốt nghiệp Lớp : KTXDCTGT-A-K51

Trang 28

STT Loại

vật

liệu

Đơnvịtính

Nguồnmua

Phươngtiện vậnchuyển

Cự ly của cung đườngvới cấp đường tương

ứng

Giácướctheo cấpđường

Chi phívậnchuyển

Cự ly(km) Cấp

đường

]×[8]1

Trang 29

- Chi phí vận chuyển tính trên cơ sở các định mức vận chuyển:

Chi phí vận chuyển có thể được tính toán trên cơ sở sử dụng những định mức vậnchuyển phù hợp trong định mức xây dựng công trình, giá nhân công và ca máy côngtrình, theo công thức sau:

Cvc= ∑i=1 n

( Mi×giMTC)+Cctc+CltkTrong đó:

Mi : Lượng hao phí ca máy của loại máy dùng vận chuyển

giMTC : Giá ca máy của loại máy dùng vận chuyển

Cctc : Chi phí trung chuyển

Cltk : Chi phí lưu thông khác

Ví dụ: Xác định chi phí vận chuyển theo định mức vận chuyển

Xác định chi phí vận chuyển khối lượng 100m3 đá dăm 1×2 với cự ly vận chuyển

50 km thì có thể sử dụng định mức vận chuyển bằng ô tô tự đổ 12 T được tính như sau:Hao phí ca máy trong phạm vi 1km đầu : 0,61 ca

Hao phí ca máy cho 6 km tiếp theo : 6×0,171 ca

Hao phí ca máy cho 43 km (ngoài 7 km) : 43×0,194 ca

Tổng cộng hao phí ca máy : 6,184 ca

Trường hợp những vật liệu tính theo đơn vị tính khác thì có thể sử dụng trọnglượng riêng để tính chuyển đơn vị và vận dụng định mức vận chuyển cho phù hợp.Nếu một loại vật liệu phải mua ở nhiều nguồn khác nhau thì giá vật liệu đến côngtrình bình quân (Gcctbp) được xác định:

Gcctbp= ❑❑

o Chi phí hiện trường (Cht)

Chi phí hiện trường bao gồm chi phí bốc xếp (Cbx), chi phí vận chuyền trong nội

bộ công trình (Cvcht), chi phí hao hụt bảo quản (Chh) và được xác định theo công thứcsau:

Cht= Cbx+ Cvcht + Chh

SVTH: Nguyễn Thị Thu Đồ án tốt nghiệp Lớp : KTXDCTGT-A-K51

Trang 30

Chi phí hao hụt bảo quản vật liệu tại kho, bãi công trường được tính theo phầntram (%) so với giá vật liệu đến hiện trường.

Bảng 2: TÍNH GIÁ VẬT LIỆU XÂY DỰNG ĐẾN HIỆN TRƯỜNG CÔNGTRÌNH

STT Loại

đơn vị

Đơn vịtính

Giá vậtliệu đếnchâncôngtrình

Chi phí hiện trường

Giá vậtliệu đếnhiệntrườngcông trình

Chiphíbốcxếp

Chi phí haohụt bảo quản

Chi phívậnchuyểntrongnội bộcôngtrình

Cộngchi phítại hiệntrường

Trang 31

b Chi phí nhân công(NC)

Chi phí nhân công trong đơn giá dự thầu do từng nhà thầu lập để đấu thầu là giá

cá biệt Cơ sở xác định là sự biên chế của các tổ, nhóm đã được kiểm nghiệm qua nhiềucông trình xây dựng và giá công nhân trên thị trường lao động

Chi phí nhân công có thể được xác định theo công thức:

Đơn giá tiền lương ngày công có thể được xác định như sau:

gMTC= (Lương cơ bản +Các khoản phụ cấp)/26

Lương cơ bản được tính như sau: LCB=LTTV×Hcb

LTTV: Mức ương tối thiểu vùng

Hcb: Hệ số cấp bậc lương theo quy định

Các khoản phụ cấp theo quy định của nhà nước và quyết định của từng địaphương

26: Số ngày làm việc trong tháng

c Chi phí máy thi công(M)

 Trường hợp nhà thầu phải thuê máy

Nếu khối lượng công tác máy làm ít,thời gian thi công ngắn thì thuê máy theo ca.Giá ca máy lấy theo giá thị trường xây dựng Có thể dùng giá ca máy do nhà nước banhành theo một mặt bằng giá nhất định song cần điều chỉnh cho phù hợp sao cho người

có máy cho thuê đủ bù đắp các chi phí và có lãi

Nếu khối lượng công tác làm bằng máy lớn và thời gian thi công dài trên mộtnăm thì vấn đề đặt ra là nên thuê máy theo ca hay thuê hẳn loại máy đó trong một thờigian dài Cách nào có lợi cho nhà thầu sẽ được chọn

SVTH: Nguyễn Thị Thu Đồ án tốt nghiệp Lớp : KTXDCTGT-A-K51

Trang 32

Về nguyên tắc chung là cần xác định giá ca máy có căn cứ khoa học và phù hợpvới giá cả thị trường

 Trường hợp nhà thầu có máy:

Chi phí máy thi công có thể được xác định bằng công thức sau:

MTC = 

n

i 1 (Mi x giMTC) (1 + KMTC)Trong đó:

n: số loại máy,thiết bị thi công chính

KMTC : Hệ số tính chi phí máy khác (nếu có) so với tổng chi phí máy, thiết bị thicông chủ yếu

Mi: lượng hao phí ca máy của loại máy, thiết bị thi công chính thứ i (i=1÷n) tínhcho một đơn vị khối lượng công tác xây dựng trong định mức dự toán xây dựng côngtrình

giMTC: Giá ca máy,thiết bị thi công thứ i (i=1÷n) theo bảng giá ca máy và thiết bịthi công của công trình hoặc giá ca máy xác định theo hướng dẫn của Bộ xây dựng Giá ca máy có thể được xác định theo công thức sau:

Trang 33

+ CKH : Chi phí khấu hao (đồng/ca) CKH=

( Nguyên giá−Giá trịcònlại )× Định mức khấuhaonăm

Số camáy (đồng/ca)+ CSC : Chi phí sửa chữa (đồng/ca)

CSC = ¿¿ (đồng/ca)

+ CNL : Chi phí nhiên liệu, năng lượng (đồng/ca )

Định mức tiêu hao Giá nhiên liệu,

CNL = nhiên liệu, × năng lượng × kp (đồng/ca)

Ni : Số lượng thợ điều khiển máy loại i

CTLi: Đơn giá tiền lương ngày công thợ điều khiển máy loại i

n: Số lượng loại điều khiển máy trong ca

Trang 34

Chi phí trực tiếp khác là những chi phí cho những công tác cần thiết phục vụ trựctiếp cho thi công xây dựng công trình, bao gồm: chi phí di chuyển lực lượng lao độngtrong nội bộ công trường, chi phí cho an toàn lao động, chi phí cho bảo vệ môi trường,cho người lao động và môi trường xung quanh, chi phí thí nghiệm vật liệu, chi phí bơmnước vét bùn không thường xuyên và không xác định trước được khối lượng từ thiếtkế.

Chi phí trực tiếp khác trong đơn giá dự thầu được xác định theo công thức:

TT = Tỷ lệ % x ( VL + NC + M )

e Chi phí chung(C)

Chi phí chung là thành phần chi phí không liên quan trực tiếp đến việc thi côngxây lắp công trình nhưng lại cần để phục vụ cho công tác thi công, cho việc tổ chức bộmáy quản lý, chỉ đạo thi công của các doanh nghiệp xây dựng Chi phí chung bao gồm:Chi phí quản lý hành chính, chi phí phục vụ nhân công, chi phí phục vụ thi công, chiphí chung khác Chi phí chung khác là toàn bộ các thành phần chi phí có tính chấtchung cho toàn doanh nghiệp như chi phí hội họp, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, chi phíbảo vệ công trình, thuê vốn sản xuất, chi phí khởi công, khánh thành…

Thông thường tỷ lệ chi phí chung của các doanh nghiệp được xác định dựa vào sốliệu thống kê bình quân qua các năm mà doanh nghiệp thực tế chi

Chi phí chung trong đơn giá dự thầu được xác định như sau:

C = Tỷ lệ % x (VL + NC + MTC + TT)

f Chi phí thu nhập chịu thuế tính trước(TL)

Đây chính là khoản lợi nhuận được tính trước của nhà thầu, thu nhập chịu thuếtính trước trong đơn giá dự thầu được xác định như sau:

TL = Tỷ lệ % x (VL + NC + MTC + TT + C)

Tỷ lệ % do nhà thầu tự chọn và đảm bảo 3 nguyên tắc:

+ Thực hiện được nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước;

+ Đảm bảo cho nhà thầu có tích lũy để phát triển và mở rộng sản xuất;

+ Đảm bảo xác suất trúng thầu là cao nhất

SVTH: Nguyễn Thị Thu Đồ án tốt nghiệp Lớp : KTXDCTGT-A-K51

Trang 35

g Chi phí thuế giá trị gia tăng(GTGT)

Thuế giá trị gia tăng là loại thuế gián thu người mua hàng phải chịu thông quathuế gộp vào giá bán Thuế VAT về xây dựng là 10% Thuế giá trị gia tăng đầu ra được

sử dụng để trả số thuế giá trị gia tăng đầu vào mà doanh nghiệp xây dựng đã trả trướckhi mua các loại vật tư, vật liệu, năng lượng

Thuế giá trị gia tăng trong đơn giá dự thầu được xác định như sau:

GTGT = TGTGT-XD x (VL + NC + MTC + TT + C +TL)

TGTGT-XD: Mức thuế suất thuế GTGT quy định cho công tác xây dựng.(10%)

h Chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công (GXDNT)

Tùy theo từng gói thầu cụ thể và đặc điểm của nhà thầu mà nhà thầu có thể phấnđấu giảm chi phí phân bổ này càng nhiều càng tốt nhằm nâng cao khả năng trúng thầu.Chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công được xácđịnh:

GXDNT = Tỷ lệ % x (VL + NC + M + TT + C + TL + GTGT)

2.2.2 Phương pháp lập giá dự thầu khi tham gia đấu thầu quốc tế

2.2.2.1 Các thành phần chi phí tạo nên đơn giá dự thầu

Cũng giống như đấu thầu trong nước, đơn giá dự thầu quốc tế khi tham gia dựthầu quốc tế (Đ) gồm các chi phí sau:

Gdth = VL + NC + M + TT + C + TL + GTGT + GXDNT

2.2.2.2 Phương pháp xác định từng khoản mục chi phí

a.Chi phí vật liệu(VL)

 Về khối lượng vật liệu

SVTH: Nguyễn Thị Thu Đồ án tốt nghiệp Lớp : KTXDCTGT-A-K51

Trang 36

Có thể sử dụng định mức sử dụng vật liệu của Việt Nam nhưng cần kiểm tra lại

để loại trừ những chỗ tính trùng lặp Theo cơ chế thị trường, vật liệu có thể được cungứng theo nhiều cách khác nhau và được tính theo giá tại chân công trình Các hao hụtngoài công trường đã được người bán tính vào giá bán, hao hụt trong thi công đượctính bằng hiện vật và gộp vào số lượng gốc tạo thành định mức chi phí vật liệu Nếunhững công việc yêu cầu theo tiêu chuẩn kỹ thuật nước ngoài thì cần điều chỉnh chophù hợp

Ngày đăng: 27/09/2014, 08:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Luật Đấu Thầu số 61/2005/QH11 được Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005 Khác
5. Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản của Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 5 số 38/2009/QH, ngày 19 tháng 6 năm 2009 Khác
6. Nghị định số 85/2009/NĐ-CP về Hướng dẫn thi hàng luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật xây dựng, ngày 15 tháng 10 năm 2009 Khác
7. Nghị định số 48/2010/NĐ-CP về Hợp đồng trong hoạt động xây dựng, ngày 7 tháng 5 năm 2010 Khác
8. Quyết định số 50/2012/QĐ-TTg Về việc áp dụng hình thức chỉ định thầu đối với các gói thầu thuộc trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định Khác
9. Nghị định số 103/2012/NĐ-CP Quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động. Ngày 04 tháng 12 năm 2012 Khác
10. Nghị định số 205/2004/NĐ – CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về Quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chể độ phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước Khác
11. Thông tư của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội số 05/205/TT- BLĐTBXH ngày 05 tháng 01 năm 2005 hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động trong các công ty Nhà nước theo Nghị định số 205/204/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ Khác
12. Thông tư liên tịch Bộ Nội vụ - Bộ Lao động thương binh và xã hội – Bộ Tài chính và Ủy ban dân tộc số 11/2005/TTLT – BNV – BLĐTBVXH – BTC – UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: TÍNH CHI PHÍ VẬN CHUYỂN STT Loại - Đồ án tốt nghiệp lập giá dự thầu gói thầu   cải tạo, nâng cấp tuyến đường sơn đồng  song phương, huyện hoài đức, thành phố hà nội
Bảng 1 TÍNH CHI PHÍ VẬN CHUYỂN STT Loại (Trang 25)
Bảng 2: TÍNH GIÁ VẬT LIỆU XÂY DỰNG ĐẾN HIỆN TRƯỜNG CÔNG TRÌNH - Đồ án tốt nghiệp lập giá dự thầu gói thầu   cải tạo, nâng cấp tuyến đường sơn đồng  song phương, huyện hoài đức, thành phố hà nội
Bảng 2 TÍNH GIÁ VẬT LIỆU XÂY DỰNG ĐẾN HIỆN TRƯỜNG CÔNG TRÌNH (Trang 27)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w