1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

BÁO cáo đồ án tốt nghiệp tìm hiểu công nghệ Flash và ứng dụng

77 1,3K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 2,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tim hiểu công nghệ Flash và mô phỏng trong dạy học sinh học tế bào. Gồm có những nội dung cơ bản về công nghệ Flash, những kiến thức nghiệp vụ sư phạm, nội dung tóm tắt chương trình sinh học tế bào, sinh học 10

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT HƯNG YÊN

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT HƯNG YÊN

LƯU THỊ MAI

TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ FLASH VÀ XÂY DỰNG ỨNG DỤNG

MÔ PHỎNG TRONG DẠY HỌC SINH HỌC TẾ BÀO

NGÀNH: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CHUYÊN NGÀNH: MẠNG MÁY TÍNH VÀ TRUYỀN THÔNG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN PHẠM QUỐC HÙNG

HƯNG YÊN - 2014

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC 3

DANH SÁCH HÌNH VẼ 6

DANH SÁCH BẢNG BIỂU 8

DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT 9

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 10

Lý do chọn đề tài 10

1.1 Mục tiêu của đề tài 13

1.2 Giới hạn và phạm vi của đề tài 13

1.3 Nội dung thực hiện 13

1.4 Phương pháp tiếp cận 14

1.5 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 15

Tổng quan về tình hình ứng dụng CNTT trong dạy học 15

2.1 2.1.1 Tình hình nghiên cứu ứng dụng CNTT trong giáo dục ở một số nước trên thế giới 15

2.1.2 Tình hình nghiên cứu ứng dụng CNTT trong dạy học ở Việt Nam……… 16

Vai trò của phương tiện trực quan, giáo án điện tử trong giảng dạy 17 2.2 Tính sư phạm trong việc ứng dụng CNTT trong dạy học 22

2.3 Tổng quan về chương trình sinh học lớp 10 23

2.4 Nghiệp vụ sư phạm phần sinh học tế bào( sinh học 10) 24

2.5 2.5.1 Vị trí môn học 24

2.5.2 Đặc điểm tâm lý của học sinh trung học phổ thông 24

Trang 4

Tìm hiểu về công cụ Adobe Flash CS5 26

2.6 2.6.1 Flash là gì? 26

2.6.2 Flash có thể làm được những gì? 27

2.6.3 Ưu nhược điểm của Flash 27

2.6.4 Cài đặt Adobe Flash CS5 28

2.6.5 Giới thiệu chung về Adobe Flash CS5 28

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG ỨNG DỤNG MÔ PHỎNG PHẦN SINH HỌC TẾ BÀO……… 38

Thiết kế mô hình động trong quá trình dạy học sinh học tế bào bằng 3.1 phần mềm Adobe Flash CS5 38

3.1.1 Thiết kế mô hình động phải đảm bảo nguyên tắc trực quan 38

3.1.2 Thiết kế mô hình động đảm bảo tính chính xác hệ thống 39

3.1.3 Thiết kế mô hình động phải đảm bảo tính hiệu quả 39

3.1.4 Đảm bảo nguyên tắc lấy không gian bù thời gian 40

Quy trình thiết kế mô hình động trên phần mềm Adobe Flash CS5 40 3.2 Khảo sát hiện trạng hệ thống 43

3.3 3.3.1 Các nguồn điều tra 43

3.3.2 Phương pháp điều tra 44

3.3.3 Chi tiết nội dung kết quả điều tra 44

3.3.4 Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp 45

Biểu đồ phân rã chức năng hệ thống 46

3.4 3.4.1 Biểu đồ cấp 0 46

3.4.2 Biểu đồ cấp 1 46

3.4.3 Biểu đồ cấp 2 48

Trang 5

Phân tích thiết kế chương trình 50

3.5 3.5.1 Mô hình động phần sinh học tế bào 50

3.5.2 Sinh học tế bào 50

3.5.3 Phần trắc nghiệm khách quan 69

3.5.4 Thông tin tác giả 74

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN 75

Kết quả đạt được của đề tài 75

4.1 Hạn chế của đề tài 75

4.2 Hướng phát triển của đề tài 75

4.3 TÀI LIỆU THAM KHẢO 77

Trang 6

DANH SÁCH HÌNH VẼ

Hình 2-1: Mối quan hệ giữa giáo viên học sinh và PTTQ - 19

Hình 2-2: Mối quan hệ giữa PTTQ với các yếu tố cấu trúc khác - 21

Hình 2-3:Giao diện Adobe Flash CS5 - 29

Hình 2-4: Thanh công cụ - 29

Hình 2-5: Vùng thuộc tính proerties - 30

Hình 2-6: Vùng soạn thảo ActionScript - 31

Hình 2-7: Vùng TimeLine - 34

Hình 2-8: Kĩ thuật Motion - 35

Hình 2-9: Đưa đối tượng vào AS - 37

Hình 3-1: Giao diện chính chương trình - 50

Hình 3-2: Giao diện phần sinh học tế bào - 51

Hình 3-3: Giao diện chương 1 phần sinh học tế bào - 52

Hình 3-4: Các nguyên tố hóa học và nước - 53

Hình 3-5: Cacbohidrat và lipit - 54

Hình 3-6: Protein - 55

Hình 3-7: Axit Nucleic - 56

Hình 3-8: Giao diện chương cấu trúc tế bào - 57

Hình 3-9: Tế bào nhân sơ - 58

Hình 3-10: Tế bào nhân thực - 59

Hình 3-11:Vận chuyển các chất qua màng sinh chất - 60

Hình 3-12: Giao diện chương chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào - 61

Trang 7

Hình 3-13: Năng lượng và chuyển hóa vật chất - 62

Hình 3-14: Enzim và vai trò của enzim trong quá trình chuyển hóa vật chất - 63 Hình 3-15: Hô hấp tế bào - 64

Hình 3-16: Quang hợp - 65

Hình 3-17: Giao diện chương Phân bào - 66

Hình 3-18: Nguyên phân - 67

Hình 3-19: Giảm phân - 68

Hình 3-20: Giao diện phần trắc nghiệm khach quan - 69

Hình 3-21: Trắc nghiệm chương một - 70

Hình 3-22: Trắc nghiệm khách quan chương hai - 71

Hình 3-23: Trắc nghiệm khách quan chương ba - 72

Hình 3-24: Trắc nghiệm khách quan chương bốn - 73

Hình 3-25: Giao diện trang thông tin tác giả - 74

Trang 8

DANH SÁCH BẢNG BIỂU

Bảng 3-1: Biểu đồ cấp 0 chức năng của chương trình 46

Bảng 3-2: Biểu đồ cấp 1 chức năng của sinh học tế bào 47

Bảng 3-3: Biểu đồ cấp 1 trắc nghiệm khách quan 47

Bảng 3-4: Biểu đổ cấp 2 chức năng của sinh học tế bào chương 1 48

Bảng 3-5: Biểu đồ cấp 2 chức năng của sinh học tế bào chương 2 48

Bảng 3-6: Biểu đồ cấp 2 chức năng sinh học tế bào chương 3 49

Bảng 3-7: Biểu đồ cấp 2 chức năng sinh học tế bào chương 4 49

Trang 9

CNTT Công nghệ thông tin

PTTQ Phương tiện trực quan

THCS Trung học cơ sở

SGK Sách giáo khoa

ADN Acid Deoxyribo Nucleic

ARN Axít ribonucleic

QTDH Quá trình dạy học

PTDH Phương tiện dạy học

GD Giáo dục

Trang 10

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

Lý do chọn đề tài

1.1

Xuất phát từ sự phát triển của cuộc cách mạng KHKT của thế giới hiện nay đã làm cho lượng thông tin khoa học nói chung và khoa học sinh học nói riêng tăng như vũ bão Một kiến thức được đưa vào nhà trường như trước đây, sau 5-7 năm phát minh nay đã lạc hậu Làm thế nào để giải quyết được mâu thuẫn vốn tiềm tàng trong giáo dục: khối lượng kiến thức tăng “siêu tốc” với quỹ thời gian học tập ở nhà trường có hạn; giáo dục cần cập nhật ngay được với những kiến thức hiện đại, nhưng để đưa kiến thức đó vào chương trình học tập cần phải có một thời gian khá lớn Một giải pháp duy nhất đó là đổi mới PPDH, để trong cùng một thời gian lượng thông tin được cung cấp nhiều nhất, người học được trang bị khả năng tự cập nhật với thông tin hiện đại tốt nhất

Xuất phát từ yêu cầu đổi mới PPDH Định hướng đổi mới PPDH đã được xác định trong “Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X” của Đảng Cộng Sản Việt Nam là: “Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý, nội dung, phương pháp dạy và học thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, chấn hưng nền giáo dục Việt Nam” Định hướng trên cũng được pháp chế hoá trong luật Giáo dục, mục 2 điều 4: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS’’ Như vậy, định hướng cơ bản của đổi mới PPDH là: hướng tới hoạt động học tập chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động, đề cao khả năng tự học của người học và đề cao vai trò của người thầy về khả năng dạy cho người học cách học

có hiệu quả nhất Một trong những hướng tiếp cận hiện đại để thực hiện chủ trương trên là ứng dụng những thành tựu của CNTT trong dạy học Chỉ thị 58-CT/TW của

Bộ Chính trị ngày 17/10/2000 đã chỉ rõ nhiệm vụ trọng tâm của ngành giáo dục là:

“Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác giáo dục và đào tạo ở mọi cấp học, bậc

Trang 11

học và ngành học” Chỉ thị số 29/2001/CT Bộ Giáo dục và đào tạo cũng đã đưa ra mục tiêu cụ thể: “Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong giáo dục, đào tạo theo hướng sử dụng CNTT như là một công cụ hỗ trợ đắc lực nhất cho đổi mới phương pháp giáo dục, học tập ở tất cả các bộ môn”

Xuất phát từ những ưu điểm của viêc ứng dụng CNTT Trong dạy học PTDH đóng vai trò quan trọng trong việc giúp cho người học hiểu nhanh, nhớ lâu các nội dung học tập Giúp người thầy tự nguyện từ bỏ vai trò chủ thể, tiến hành bài học không phải bắt đầu bằng giảng giải, thuyết trình, độc thoại, mà bằng vai trò đạo diễn, thiết kế, tổ chức, kích thích, trọng tài, cố vấn, trả lại cho người học vai trò là chủ thể, không phải học thụ động bằng nghe thầy giảng giải, mà học tích cực bằng hành động của chính mình nhằm mục tiêu hình thành và phát triển nhân cách

“Trong những năm gần đây, do sự phát triển rất nhanh của nhiều ngành khoa học kĩ thuật, đặc biệt là trong lĩnh vực truyền thông đa phương tiện, các thiết bị nghe nhìn

và máy tính, một yêu cầu bức bách đối với hệ thống giáo dục và đào tạo là phải mau chóng ứng dụng CNTT để tạo ra một bước đột phá nhằm đổi mới các phương pháp dạy học, giúp cho người học hiểu nhanh, nhớ lâu các kiến thức mới và có thể áp dụng ngay các kĩ năng tiên tiến vào công việc hàng ngày” Sự phát triển của các loại PTDH sẽ góp phần đổi mới các PPDH Những năm gần đây, băng video, máy vi tính và hệ thống phương tiện đa năng (Multimedia) phát triển rất nhanh, tạo điều kiện cho cá nhân hoá việc học tập, thầy giáo đóng vai trò người hướng dẫn nhiều hơn phải trực tiếp đứng giảng bài

Xuất phát từ những ưu điểm của phần mềm Adobe Flash Phương pháp trực quan gắn liền với việc sử dụng các phương tiện trực quan Ngoài các mô hình, tranh

vẽ, các thí nghiệm thì phần mềm dạy học cũng đang dần thể hiện tính ưu việt của mình Phần mềm dạy học là một phương tiện trực quan hữu hiệu có tác dụng kích thích tính tích cực, độc lập, sáng tạo của người học, giúp thực hiện tốt việc phân hoá, cá thể hoá trong dạy học Theo ý kiến của một số giáo viên dạy sinh học ở các trường THPT thì việc mô tả bằng lời hoặc tranh vẽ các quá trình sinh học như nguyên phân, giảm phân, sự vận chuyển các chất qua màng tế bào gặp rất nhiều

Trang 12

khó khăn, học sinh không hiểu hoặc hiểu không trọn vẹn Khi đó, sự có mặt của các

mô hình động trở nên rất cần thiết Phần mềm Flash là phần mềm thể hiện khá nhiều

ưu điểm, giúp tạo hình ảnh động cho tất cả các quá trình cần mô tả, tập tin kết xuất

từ Flash hiển thị được trên hầu hết các hệ điều hành máy tính, thiết bị cầm tay, điện thoại và cả tivi Việc thiết kế và sử dụng mô hình động mô tả các quá trình sinh học bằng phần mềm Flash sẽ giúp học sinh dễ tiếp thu, hiểu bài một cách sâu sắc hơn do việc thu nhận thông tin về sự vật, hiện tượng một cách sinh động, chính xác, đầy đủ

Từ đó, nâng cao hứng thú học tập môn học, nâng cao niềm tin của học sinh vào khoa học

Xuất phát từ thực trạng dạy - học hiện nay Trong chương trình sinh học 10 có rất nhiều kiến thức về các khái niệm, cơ chế, quá trình ở cấp độ vi mô (vận chuyển các chất qua màng sinh chất, hô hấp tế bào, nguyên phân, giảm phân, quá trình xâm nhập của virut vào tế bào vật chủ ) khá trừu tượng đối với HS phổ thông Để cụ thể hoá được những kiến thức đó GV ở các trường phổ thông hiện nay hầu hết mới chỉ dùng các tranh, ảnh tĩnh, hay những mẫu vật, mô hình đơn giản Với những PTDH như vậy, người GV khó có thể dùng lời để diễn tả hết những diễn biến phức tạp trong các quá trình sinh học để giúp HS lĩnh hội kiến thức một cách sâu sắc Hơn nữa, việc GV chỉ mô tả các quá trình SH bằng lời sẽ không tạo ra được kích thích để

HS tự giác, chủ động khám phá kiến thức, và có nguy cơ biến giờ học quay về lối truyền thụ một chiều như trước kia Như vậy, có thể thấy rằng muốn đổi mới PPDH thì trước tiên cần phải cải tiến PTDH, tăng cường sử dụng các PTTQ Làm thế nào

để các PTTQ có thể đáp ứng được việc thể hiện tính “động” của các quá trình sinh học vốn luôn là sự vận động của vật chất ở mọi cấp độ: từ phân tử, tế bào, cơ thể đến trên cơ thể Hiện nay, một trong những hướng đổi mới PPDH cũng như cải tiến các PTDH đang được triển khai với nhiều ưu thế đó là ứng dụng CNTT trong dạy học Với các phần mềm như Flash hay Gif animatior, máy tính cho phép chúng ta

có thể tạo nên những bức ảnh động hay những đoạn phim hoạt hình mô phỏng các quá trình động diễn ra ở bất kì cấp độ nào của tổ chức sống, có thể khắc phục được mặt “tĩnh” của các PTDH hiện hành Hoặc là từ những hình ảnh “download” trên mạng Internet, chúng ta sử dụng những phần mềm tương ứng để chỉnh sửa hoặc

Trang 13

thiết kế lại một cách dễ dàng, phù hợp với mục đích dạy học khác nhau, rất thuận tiện Bên cạnh đó, một trong những ứng dụng phổ biến nhất của CNTT đang được

áp dụng trong dạy học hiện nay là thiết kế bài dạy trên phần mềm MS Powerpoint; Violet ưu thế lớn nhất của các phần mềm này không phải là kênh chữ với nhiều hiệu ứng, mà quan trọng hơn là khả năng tích hợp kênh hình tĩnh hoặc động trong cùng một bài trình diễn, làm cho bài giảng hết sức sinh động, sử dụng kết hợp với các PPDH tích cực, người GV có nhiều khả năng thành công hơn so với các bài giảng chỉ sử dụng các thiết bị dạy học thông thường Tuy có nhiều ưu điểm như vậy, nhưng hiện nay GV muốn ứng dụng CNTT theo hướng trên vào dạy học còn gặp rất nhiều khó khăn: thiếu nguồn tư liệu Multimedia là các tranh, ảnh, phim Hơn nữa rất nhiều GV chưa tự thiết kế được mô hình động phục vụ cho bài dạy của mình Với những lí do trên, tôi chọn đề tài “TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ FLASH VÀ XÂY DỰNG ỨNG DỤNG MÔ PHỎNG TRONG DẠY HỌC SINH HỌC TẾ BÀO”

Mục tiêu của đề tài

1.2

Xác định cơ sở lý thuyết và thực tiễn cho việc thiết kế và sử dụng mô hình động trong dạy học sinh học tế bào (SH 10) bằng phần mềm Adobe Flash CS5 góp phần nâng cao chất lượng dạy học SH ở trường phổ thông

Giới hạn và phạm vi của đề tài

1.3

Vì thời gian có hạn trong khuôn khổ cộng thêm ActionScript là ngôn ngữ mà tác giả tự nghiên cứu Vì vậy, đề tài mới chỉ tìm hiểu công cụ, đối tượng Flash để tạo các hoạt cảnh sinh động Tìm hiểu Action Script 2.0 và 3.0 để sử dụng xây dựng các bài tập, các bài kiểm tra

Nội dung thực hiện

1.4

Tìm hiểu tổng quan về tình hình ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường THPT, vai trò của phương tiện dạy học trực quan, giáo án điện tử trong giảng dạy Tìm hiểu tổng quan về chương trình sinh học lớp 10 và nghiệp vụ sư phạm phần sinh học tế bào

Trang 14

Tìm hiểu bộ công cụ Adobe Flash CS5

Phân tích thiết kế và xây dựng chương trình mô phỏng trong dạy học sinh học

tế bào Thực nghiệm và đánh giá kết quả

Phương pháp tiếp cận

1.5

- Cách tiếp cận : Tìm hiểu công nghệ Flash, phương pháp dạy và học bộ môn sinh học nói chung và phần sinh học tế bào nói riêng

- Sử dụng các phương pháp nghiên cứu:

o Phương pháp đọc tài liệu;

o Phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia;

o Phương pháp thực nghiệm

Trang 15

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Tổng quan về tình hình ứng dụng CNTT trong dạy học

họ đã đầu tư xây dựng các trung tâm máy tính điện tử cho các viện nghiên cứu và cho các trường học Việc đưa tin học vào trường phổ thông trên thế giới hình thành hai xu hướng: Một là đưa tin học vào nội dung dạy học, hai là sử dụng máy vi tính như công cụ dạy học

Người ta rất quan tâm đến việc phân biệt giữa dạy học về máy tính và dạy học với sự trợ giúp của máy tính Nhật Bản đã xác định vai trò của máy tính dùng để hỗ trợ quá trình giáo dục là rất quan trọng và đã đầu tư theo hướng này với tốc độ phát triển nhanh chóng

Tuỳ từng điều kiện cụ thể, mỗi nước có cách đi và phương hướng phát triển riêng Tuy nhiên, các nước trên đều có xu hướng chung là từng bước đưa nội dung tin học vào phổ thông nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và sử dụng máy tính điện

tử như công cụ trợ giúp cho dạy - học Đa số các nước đều quan tâm đến phương pháp dạy học như thế nào để học sinh nhanh chóng lĩnh hội được tri thức cơ bản và

tự học để hoàn thiện kiến thức Trong đó, hầu hết các nước đều phát triển phương pháp dạy cách tự học cho học sinh

Việc đào tạo từ xa của các trường đại học cũng như các trung tâm nghiên cứu

đã được thực hiện trên cơ sở xây dựng hệ thống thư viện điện tử và tra cứu thông tin qua mạng Internet

Trang 16

Hiện nay, đã có phần mềm hỗ trợ dạy và học các môn học ở mọi cấp học, trong đó có các phần mềm về lĩnh vực dạy học SH

Nhìn chung, phần mềm nước ngoài có giao diện sinh động, có âm thanh, màu sắc trung thực, nhưng bằng tiếng nước ngoài nên khả năng sử dụng cho GV và HS rất hạn chế Một điều đáng nói là nội dung các phần mềm đó có ở khắp các cấp học, chỉ phù hợp cho việc tham khảo, minh hoạ của GV khi cần thiết, không phù hợp với chương trình SGK mới ở cấp tiểu học, THCS, THPT hiện hành

2.1.2 Tình hình nghiên cứu ứng dụng CNTT trong dạy học ở Việt Nam

Từ những năm 60, nước ta đã bắt đầu sử dụng máy tính điện tử Hội đồng chính phủ đã ra nghị quyết số 173- CP (1975) và 245- CP (1976) về tăng cường ứng dụng toán học và máy tính điện tử trong cả nước Viện Công nghệ thông tin được thành lập và có những đề án nghiên cứu ứng dụng CNTT, đưa tin học vào nhà trường

Xuất phát từ các văn bản chỉ đạo của Đảng và nhà nước nhất là chỉ thị CT/UW của Bộ Chính Trị ngày 07 tháng 10 năm 2001 về việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT phục vụ sự nghiệp Công nghiệp hóa và Hiện đại hóa đã chỉ rõ trọng tâm của ngành giáo dục là đào tạo nguồn nhân lực về CNTT và đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác giáo dục và đào tạo, đây là nhiệm vụ mà Thủ tướng Chính phủ đã giao cho ngành giáo dục giai đoạn 2001 – 2005 thông qua quyết định số 81/2001/QĐ-TTg;

58-Hiện nay các trường phổ thông đều trang bị phòng máy, phòng đa năng, nối mạng Internet và Tin học được giảng dạy chính thức

Công nghệ thông tin mở ra triển vọng to lớn trong việc đổi mới các phương pháp và hình thức dạy học Những phương pháp dạy học theo cách tiếp cận kiến tạo, phương pháp dạy học theo dự án, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề càng

có nhiều điều kiện để ứng dụng rộng rãi Các hình thức dạy học như dạy học đồng loạt, dạy theo nhóm, dạy cá nhân cũng có những đổi mới trong môi trường công nghệ thông tin và truyền thông Chẳng hạn, cá nhân làm việc tự lực với máy tính,

Trang 17

với Internet, dạy học theo hình thức lớp học phân tán qua mạng, dạy học qua cầu truyền hình Nếu trước kia người ta nhấn mạnh tới phương pháp dạy sao cho học sinh nhớ lâu, dễ hiểu, thì nay phải đặt trọng tâm là hình thành và phát triển cho học sinh các phương pháp học chủ động Nếu trước kia người ta thường quan tâm nhiều đến khả năng ghi nhớ kiến thức và thực hành kỹ năng vận dụng, thì nay chú trọng đặc biệt đến phát triển năng lực sáng tạo của học sinh Như vậy, việc chuyển từ “lấy giáo viên làm trung tâm” sang “lấy học sinh làm trung tâm” sẽ trở nên dễ dàng hơn Nhờ có máy tính điện tử mà việc thiết kế giáo án và giảng dạy trên máy tính trở nên sinh động hơn, tiết kiệm được nhiều thời gian hơn so với cách dạy theo phương pháp truyền thống, chỉ cần “bấm chuột”, vài giây sau trên màn hình hiện ra ngay nội dung của bài giảng với những hình ảnh, âm thanh sống động thu hút được

sự chú ý và tạo hứng thú nơi học sinh Thông qua giáo án điện tử, giáo viên cũng có nhiều thời gian đặt các câu hỏi gợi mở tạo điều kiện cho học sinh hoạt động nhiều hơn trong giờ học Những khả năng mới mẻ và ưu việt này của công nghệ thông tin

và truyền thông đã nhanh chóng làm thay đổi cách sống, cách làm việc, cách học tập, cách tư duy và quan trọng hơn cả là cách ra quyết định của con người

Vai trò của phương tiện trực quan, giáo án điện tử trong giảng dạy 2.2

PTTQ là khái niệm phụ thuộc khái niệm PTDH PTTQ được hiểu là một hệ thống bao gồm mọi dụng cụ, đồ dùng, thiết bị kỹ thuật từ đơn giản đến phức tạp dùng trong QTDH

PTTQ là nguồn chứa đựng thông tin tri thức hết sức phong phú và sinh động, giúp HS lĩnh hội tri thức đầy đủ và chính xác, đồng thời giúp củng cố, khắc sâu, mở rộng, nâng cao và hoàn thiện tri thức Qua đó rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo, phát triển

tư duy tìm tòi sáng tạo, năng lực quan sát, phân tích tổng hợp, hình thành và phát triển động cơ học tập tích cực, làm quen với phương pháp nghiên cứu khoa học Từ

đó có khả năng vận dụng những tri thức đã học vào giải quyết các vấn đề trong thực tiễn cuộc sống

Trang 18

Trực quan trong dạy - học là một nguyên tắc lý luận dạy - học ra đời sớm nhất

Từ cổ xưa, người ta đã sử dụng nó trong quá trình truyền đạt những kinh nghiệm,

kỹ năng, kỹ xảo, ở những chỗ mà lời giảng không đủ để đảm bảo cho trẻ em hiểu thấu được đối tượng

J.A.Cômenxki (1592-1679) - nhà giáo dục nổi tiếng Slovakia được xem là người đầu tiên nêu lên luận đề cơ bản về giảng dạy trực quan Theo ông, không có

gì hết trong trí não nếu như trước đây không có gì trong cảm giác.Vì vậy, dạy - học không thể bắt đầu từ sự giải thích về các sự vật mà phải từ sự quan sát trực tiếp chúng Trực quan được xem là một phương tiện phản ánh khách quan, trung thực vào đối tượng và các quá trình của thế giới hiện thực, nằm trong mối liên hệ chặt chẽ với việc phát triển tư duy trừu tượng của HS

PTTQ là một công cụ trợ giúp đắc lực cho GV trong quá trình tổ chức hoạt động dạy học ở tất cả các khâu của QTDH Nó không thể thiếu trong việc vận dụng phối hợp các PPDH cụ thể, giúp GV trình bày bài giảng một cách tinh giảm nhưng đầy đủ, sâu sắc và sinh động, điều khiển quá trình nhận thức của HS một cách hiệu quả, sáng tạo

PTTQ là những phương tiện chứa đựng và chuyển tải thông tin nhằm đáp ứng các yêu cầu nhận thức, phát triển, giáo dục của quá trình sư phạm Tuy nhiên, PTTQ

có giá trị dạy học cao hay thấp hoàn toàn phụ thuộc vào trình độ sư phạm trong quá trình nghiên cứu xây dựng và sử dụng của người GV Nếu trong giờ học, PTTQ được sử dụng không hợp lý thì sẽ dẫn đến những hậu quả xấu về mặt sư phạm và kinh tế Chúng có thể phá vỡ cấu trúc bài giảng, phân tán sự chú ý của HS, lãng phí thời gian và tiền của Vì vậy, một trong những vấn đề quan trọng hàng đầu là việc nghiên cứu xây dựng và sử dụng các PTTQ phải gắn liền với việc hướng dẫn sử dụng có hiệu quả cho đội ngũ GV Đây cũng chính là một vấn đề còn ít được quan tâm đầy đủ, và là một khâu yếu nhất trong nhà trường phổ thông hiện nay

Trong lý luận dạy học, quá trình dạy học là một quá trình truyền thông tin bao gồm sự lựa chọn sắp xếp và truyền đạt thông tin trong một môi trường sư phạm thích hợp, tối ưu cho người học Trong bất kỳ tình huống dạy - học nào cũng có một

Trang 19

thông điệp truyền đi, thông điệp đó thường là nội dung của chủ đề được dạy, cũng

có thể là các câu hỏi về nội dung cho người học, và các phản hồi từ người học, kể cả

sự kiểm soát quá trình này về sự nhận xét đánh giá các câu trả lời hay các thông tin khác PTTQ chính là các cầu nối truyền thông tin từ GV tới HS và ngược lại

Hình 2-1: Mối quan hệ giữa giáo viên học sinh và PTTQ

Mối quan hệ giữa giáo viên học sinh và phương tiện trực quan PTTQ được sử dụng trong quá trình dạy - học, giúp GV tổ chức và tiến hành hợp lý có hiệu quả của quá trình dạy - học để có thể thực hiện được những yêu cầu của chương trình học tập PTTQ chỉ phát huy hiệu quả cao nhất khi GV sử dụng nó với tư cách là phương tiện tổ chức và điều khiển hoạt động nhận thức của HS, còn đối với HS thông qua làm việc với PTTQ để hình thành những tri thức, kỹ năng, thái độ và hình thành nhân cách

PTTQ có vai trò quan trọng trong quá trình dạy - học, nó thay thế cho những

sự vật hiện tượng và các quá trình xảy ra trong thực tiễn mà GV và HS không thể tiếp cận trực tiếp được, nó giúp cho GV phát huy được tất cả các giác quan của HS trong quá trình tiếp thu kiến thức, giúp cho HS nhận biết được quan hệ giữa các hiện tượng, các khái niệm, quy luật làm cơ sở cho việc rút ra những tri thức và sự vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế Như vậy, nguồn tri thức HS thu nhận được trở nên đáng tin cậy và được nhớ lâu bền hơn

PTTQ làm cho việc giảng dạy trở nên cụ thể, dễ dàng hơn, làm tăng thêm khả năng tiếp thu những sự vật hiện tượng và các quá trình phức tạp mà trong điều kiện

Trang 20

bình thường HS khó nắm bắt được Nhờ đó nó rút ngắn thời gian giảng dạy, đồng thời việc lĩnh hội những kiến thức của HS lại diễn ra nhanh hơn Mặt khác, nó cũng giúp cho GV giảm nhẹ được lao động của mình trên lớp, do đó góp phần nâng cao chất lượng dạy học PTTQ còn là phương tiện vật chất dễ dàng gây được sự chú ý

và chiếm được tình cảm của HS hơn cả Bằng việc sử dụng PTTQ, GV có thể kiểm tra một cách khách quan khả năng tiếp thu tri thức mới cũng như hoàn thiện kỹ năng, kỹ xảo của HS

Sự truyền đạt thông tin tri thức cho người học không phải chỉ có mỗi hình thức dựa vào sự trình bày hay hướng dẫn của GV (dạy học có GV) mà còn có hình thức dạy học không phụ thuộc vào sự trình bày của GV, đó là hình thức dạy học từ xa, dạy học chương trình hoá (Ango lit hoá) và tự học thông qua sử dụng PMDH (dạy học không giáp mặt) Tuy nhiên, ở những giai đoạn nhất định vẫn cần có sự tham gia của GV, mặc dù khác nhau ở hình thức tổ chức nhưng ở cả 2 kiểu dạy học này PTTQ đều có những tác động đặc biệt quan trọng đến kết quả cuối cùng của quá trình dạy học

Ngày nay, với những thành tựu của khoa học và công nghệ thì PTTQ càng được phát triển cùng với sự ra đời của các phương tiện nghe nhìn hiện đại như điện ảnh, vô tuyến truyền hình, computer Những thành tựu đó đã cho phép đưa vào những nội dung diễn cảm và hứng thú làm thay đổi phương pháp và hình thức tổ chức dạy - học, tăng nhịp độ của quá trình dạy - học, tạo nên phong cách mới và trạng thái tâm lý mới Nhưng dù PTTQ có hiện đại đến đâu vẫn chỉ là công cụ trong tay người GV, giúp họ thực hiện có hiệu quả quá trình dạy - học Trong dạy - học,

GV cần tính đến mối quan hệ giữa PTTQ trong mối quan hệ chặt chẽ với các yếu tố cấu trúc khác của quá trình dạy

Trang 21

Hình 2-2: Mối quan hệ giữa PTTQ với các yếu tố cấu trúc khác

Mỗi môn học đều cần có các PTTQ phù hợp, đặc biệt là trong thế kỷ 21 với sự bùng nổ của thông tin thì PTTQ lại càng có vai trò quan trọng hơn Đối với sinh học

- là khoa học nghiên cứu thế giới sinh vật, nếu chỉ giải thích bằng lời và với sự hiểu biết của mình thì chưa đủ sức để thuyết phục Vì vậy, cần phải có những PTTQ để giúp HS quan sát, phát hiện lại những sự kiện, hiện tượng tự nhiên xảy ra trong thế giới sinh vật

Trong lí luận dạy học thì PTTQ có những vai trò sau:

- PTTQ là nguồn chứa đựng thông tin tri thức, giúp học sinh lĩnh hội tri thức đầy đủ và chính xác; đồng thời giúp củng cố, khắc sâu, mở rộng, nâng cao và hoàn thiện tri thức Phát triển tư duy tìm tòi sáng tạo, năng lực quan sát, phân tích tổng hợp, hình thành và phát triển động cơ học tập tích cực

- PTTQ là một công cụ trợ giúp đắc lực giúp GV trình bày bài giảng một cách tinh giảm nhưng đầy đủ, sâu sắc và sinh động; điều khiển quá trình nhận thức của học sinh hiệu quả sáng tạo

- PTTQ chỉ phát huy hiệu quả cao nhất khi GV sử dụng là phương tiện; còn với HS thông qua làm việc với PTTQ để hình thành những tri thức, kỹ năng, thái

độ, nhân cách

- PTTQ có vai trò quan trọng trong quá trình dạy – học giúp GV phát huy được tất cả các giác quan của HS

Trang 22

- PTTQ làm cho việc giảng dạy trở nên cụ thể, dễ dàng hơn Nhờ đó nó rút ngắn thời gian giảng dạy, lĩnh hội những kiến thức của HS lại diễn ra nhanh hơn Ngày nay, với những thành tựu của khoa học và công nghệ thì PTDH càng được phát triển giúp rất nhiều cho quá trình dạy học

Nhưng dù PTDH có hiện đại đến đâu thì nó vẫn chỉ là công cụ trong tay người

GV, giúp họ thực hiện có hiệu quả QTDH

Tính sư phạm trong việc ứng dụng CNTT trong dạy học

2.3

Đối với nghề dạy học, tiêu chí của bài học không giống như những bài thuyết trình, những bản báo cáo Đối tượng dạy học lại hoàn toàn không như các đối tượng Hội nghị, Hội thảo Cho nên, việc chuẩn bị một bài giảng có ứng dụng CNTT cần đảm bảo không những tính nội dung (khoa học) mà còn phải đặt mạnh tiêu chí về tính sư phạm Tính sư phạm ở đây bao gồm: sự phù hợp về mặt tâm sinh lí học sinh (HS), tính thẩm mĩ của trang trình chiếu, sự thể hiện nhuần nhuyễn các nguyên tắc dạy học và các phương pháp dạy học (PPDH) Vì vậy, người giáo viên (GV) muốn

sử dụng CNTT để dạy học có hiệu quả thì không những phải có kiến thức tối thiểu

về các phần mềm (không phải chỉ đơn thuần là “viết” chữ lên các trang trình chiếu)

mà còn cần phải có ý thức sư phạm, kiến thức về lí luận dạy học và về các PPDH tích cực, sau đó mới là sự linh hoạt và sáng tạo trong thiết kế các trang trình chiếu sao cho hấp dẫn một cách có ý nghĩa

Sử dụng máy tính để dạy học là một trong những hướng thay đổi PPDH trong nhà trường chúng ta hiện nay, trong đó, việc giảng bằng các trang trình chiếu PowerPoint đang được nhiều GV trường THPT thực hiện Đương nhiên, không phải

và cũng không cần thiết biến mọi tiết dạy trở thành giờ học bằng máy tính, cho dù ở trường nào đó có đủ khả năng về cơ sở vật chất cũng như các kĩ năng thích hợp cho công việc Mỗi giáo viên cần chọn tiết học sao cho nếu đưa nó lên trang trình chiếu PowerPoint, Flash thì sẽ tận dụng được tối đa ưu việt của máy tính về phương diện cung cấp thông tin cho người học, về tính hấp dẫn của của bài giảng, chí ít cũng có hiệu quả hơn bài giảng với bảng viết thông thường Cần tránh việc chạy theo phong trào để rồi bài giảng thiếu chất lượng, lạm dụng các hiệu ứng trong phần mềm

Trang 23

PowerPoint hay Flash làm người học bị phân tán sự chú ý Cũng không nên tầm thường hoá việc dạy bằng PowerPoint Nhiều người quan niệm trang trình chiếu chẳng qua là thay bảng đen, thậm chí không bằng bảng đen (vì họ không được viết xóa thoải mái như dùng bảng đen) Cái “lí” của họ cũng có thể đúng, bởi vì thực tế, một số GV dạy bằng PowerPoint, Flash nhưng cuối cùng HS chẳng ghi được gì vào

vở, không thu nhận được kiến thức gì quan trọng ngoài sự “thú vị” một cách chung chung

Như vậy có nghĩa là, sử dụng máy tính để dạy học phải đạt được yêu cầu cao

nhất là:hiệu quả giờ học

Tổng quan về chương trình sinh học lớp 10

2.4

Chương trình sinh học lớp 10 là phần bắt đầu của nội dung giảng dạy sinh học THPT bao gồm 3 phần nội dung chính đó là:

Phần I: Giới thiệu chung về thế giới sống

Phần II: Sinh học tế bào

Phần III: Sinh học vi sinh vật

Trong đó nội dung phần sinh học tế bào được chia làm 4 chương

Chương I: Thành phần hóa học của tế bào

Chương II: Cấu trúc của tế bào

Chương III: Chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào

Chương IV: Phân bào

Nội dung phần sinh học vi sinh vật gồm 3 chương

Chương I: Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật

Chương II: Sinh trưởng và sinh sản của vi sinh vật

Chương III: Virut và bệnh truyền nhiễm

Trang 24

Trong phần sinh học tế bào tiến hành mô phỏng mô hình động hỗ trợ giảng dạy nội dung các bài học khó có thể giảng giải bằng lý thuyết cho học sinh học tập như:

- Cấu trúc và đặc tính lý hóa của nước

- Cacbohidrat và lipit

- Protein

- Cấu tạo của tế bào nhân sơ

- Cấu tạo của tế bào nhân thực

- Vận chuyển các chất qua màng sinh chất (Vận chuyển chủ động, thụ động, Nhập bào và xuất bào)

- Khái quát về năng lượng và chuyển hóa vật chất

- Quá trình hô hấp tế bào

- Quá trình quang hợp

- Quá trình nguyên phân

- Quá trình giảm phân

Nghiệp vụ sư phạm phần sinh học tế bào( sinh học 10)

2.5

2.5.1 Vị trí môn học

Sinh học là môn học thuộc ban khoa học tự nhiên Môn sinh học là một trong

ba môn học dự thi đại học, cao đẳng khối B Các em học sinh có nguyện vọng thi khối B rất chú trọng học tập

2.5.2 Đặc điểm tâm lý của học sinh trung học phổ thông

a) Đặc điểm hoạt động học tập lứa tuổi học sinh trung học phổ thông

Hoạt động học tập của học sinh trung học phổ thông đòi hỏi cao về tính năng động, tính độc lập gắn liền với xu hướng học tập lên cao, chọn nghề vào đời…

Trang 25

Đồng thời cũng đòi hỏi muốn nắm được chương trình học một cách sâu sắc thì cần phát triển tư duy lý luận, khả năng trừu tượng, khái quát, nhận thức, phát triển Học sinh ở tuổi này trưởng thành hơn, sở hữu nhiều kinh nghiệm sống hơn, các em ý thức được vị trí vai trò của mình Do vậy, thái độ có ý thức của các em trong học tập ngày càng được phát triển

Thái độ của các em đối với các môn học có sự lựa chọn hơn, tính phân hóa trong học tập thể hiện rõ hơn cao hơn do xu hướng chọn nghề vào đời chi phối Ở các em đã hình thành hứng thú học tập gắn liền với xu hướng nghề nghiệp

Tuy vậy thái độ học tập ở nhiều em còn có nhược điểm là một mặt các em rất tích cực học một số môn mà các em cho là quan trọng đối với nghề mình chọn, mặt khác các em lại xao nhãng các môn học khác hoặc chỉ học để đạt được điểm trung bình Do đó, giáo viên cần giúp các em hiểu được ý nghĩa chức năng của giáo dục

cơ bản toàn diện tạo nền tảng vững chăc hình thành nhân sinh quan, thế giới quan khoa học của con người cho các em trong bậc phổ thông

Thái độ học tập có ý thức thúc đẩy sự phát triển tính chủ động của các quá trình nhận thức và năng lực điều khiển bản thân của học sinh trong học tập Vì vậy giáo viên các môn học cần thay đổi phương pháp giảng dạy tạo hứng thú học tập cho học sinh học tập tốt

b) Đặc điểm của sự phát triển trí tuệ học sinh trung học phổ thông

Ở thanh niên mới lớn tính chủ động được phát triển mạnh ở tất cả các quá trình nhận thức

Quan sát trở nên có mục đích, có hệ thống và toàn diện hơn Quá trình quan sát đã chịu sự ảnh hưởng của hệ thống tín hiệu thứ hai nhiều hơn và không tách rời khỏi tư duy ngôn ngữ Tuy vậy quan sát của các em cũng khó có hiệu quả nếu thiếu

sự chỉ đạo đinh hướng của giáo viên Giáo viên cần quan tâm để định hướng quan sát của các em là một nhiệm vụ nhất định, không vội vàng

Ở tuổi này ghi nhớ có chủ định giữ vai trò chủ đạo quan trọng trong hoạt động trí tuệ, đồng thời vai trò cả ghi nhớ logic trừu tượng, ghi nhớ ý nghĩa ngày một tăng

Trang 26

rõ rệt Đặc biệt các em tạo được tâm thế phân hóa trong ghi nhớ, phân biệt được tài liệu nào cần nhớ từng chữ, cái gì hiểu mà không cần nhớ… Bên cạnh đó cũng có

em ghi nhớ đại khái, chung chung, chủ quan vào trí nhớ của mình đánh giá thấp việc ôn tập tài liệu

Do ảnh hường của hoạt động học tập mà tư duy của học sinh trung học phổ thông có thay đổi quan trọng Đó là sự phát triển mạnh mẽ của tư duy hình thức Các em có khả năng tư duy lý luận, tư duy trừu tượng một cách độc lập sáng tạo trong nhưng đối tượng quen thuộc hoặc chưa quen thuộc Tư duy của các em nhất quán hơn, chặt chẽ hơn và có căn cứ hơn

Tuy vậy hiện nay số học sinh trung học phổ thông đạt được tới mức tư duy đặc trưng cho lứa tuổi còn chưa nhiều Nhiều khi các em chưa chú ý phát huy hết khả năng độc lập suy nghĩ của bản thân, kết luận vội vàng, cảm tính… Vì vậy việc giúp các em phát triển nhận thức là một nhiệm vụ quan trọng của người giáo viên

Tìm hiểu về công cụ Adobe Flash CS5

2.6

2.6.1 Flash là gì?

“Flash” là cái tên được dùng chung cho một vài khái niệm khác nhau nên cũng

có một vài giải thích khác nhau cho thuật ngữ này:

- Flash là một công nghệ (hay là một nền tảng) được phát triển chủ yếu tập trung cho các ứng dụng trên nền web: cho phép thêm các hiệu ứng chuyển động (animation/hoạt hình), audio, video…và các tương tác khác vào trang web một cách sinh động

- Flash cũng được hiểu theo nghĩa là một công cụ, đó chính là phần mềm Flash (Macromedia Flash, Adobe Flash) được tạo ra để giúp các nhà phát triển tạo

ra các ứng dụng Flash

Trang 27

2.6.2 Flash có thể làm được những gì?

Các sản phẩm của Flash rất đa dạng như: website,mô phỏng dạy học, banner, quảng cáo, game, animation…và rất nhiều ứng dụng khác với tên gọi chung là RIA: Rich Internet Applications (các ứng dụng web có tính tương tác cao)

Ngoài khả năng chạy trên web, flash cũng có thể chạy được trên máy tính cục

bộ bằng Flash player standalone, bằng trình duyệt có cài Flash plugin, chạy trên các thiết bị di động embed vào các chương trình khác hoặc bằng cách xuất ra các định dạng file EXE, vì thế flash cũng có thể được dùng để tạo ra các ứng dụng và game nhỏ chạy trên desktop hoặc chạy trên các đĩa CD

Đặc biệt Flash có thể dùng để tạo các mô phỏng dạy học(cho các môn Lý, Hóa, Sinh); minh họa cho các bài toán dựng hình, quĩ tích, vẽ đồ thị,…; tạo các đoạn hoạt hình minh họa cho các bài giảng Sinh, Địa, Sử,…; đặc biệt nó có thể tạo

ra các bài tập trắc nghiệm, ô chữ, các bài tập dạng kéo thả, điền từ, nhanh tay nhanh mắt,…rèn luyện được rất nhiều kỹ năng cho học sinh

2.6.3 Ưu nhược điểm của Flash

a) Ưu điểm

- Kích thước file rất nhỏ, có thể chạy được trên hầu hết các máy có nối mạng hiện nay, không phân biệt hệ điều hành hay trình duyệt nên thuận tiện cho việc truyền tải dữ liệu qua Internet

- Công nghệ flash hỗ trợ rất tốt cho việc lập trình

- Flash có thể tạo ra các ứng dụng tương tác được với người dùng khá dễ dàng, nhanh chóng

- Flash tương đối dễ học hơn so với nhiều công cụ lập trình khác, thú vị hơn vì kết hợp cả công cụ đồ họa với công cụ lập trình và tính ứng dụng phong phú

- Flash sử dụng đồ họa dạng vector nên không bị vỡ khi phóng to hình, hình ảnh cũng rất đẹp và sinh động

b) Nhược điểm

Trang 28

- Công nghệ flash rất kén chọn đường truyền của người sử dụng

- Tốc độ coi các video clips của khách hàng phụ thuộc vào đường truyền mà người đó đang sử dụng

- Flash đòi hỏi người thiết kế phải có chuyên môn và kỹ thuật về lĩnh vực thiết

kế và am hiểu ngôn ngữ lập trình ActionScript

2.6.4 Cài đặt Adobe Flash CS5

Yêu cầu cấu hình cài đặt phần mềm: hệ điều hành Windows XP Pack 3 hoặc cao hơn (MacOS X hoặc cao hơn), 1 Gb Ram hoặc cao hơn, Pentium IV hoặc cao hơn

2.6.5 Giới thiệu chung về Adobe Flash CS5

Phiên bản Adobe Flash CS5 xuất xưởng năm 2010 So với các phiên bản trước

đó, CS5 có nhiều thay đổi về cả giao diện chương trình lẫn các tính năng của nó

Về giao diện: Phiên bản CS5 dành cho Windows đã tuyệt giao với giao diện

Window, sử dụng một giao diện độc lập với hệ điều hành Có 5 chế độ tùy biến giao diện:

- Vùng hệ thống menu phía trên cùng

- Vùng thanh công cụ bên phải

- Vùng thuộc tính và thư viện bên cạnh thanh công cụ

- Vùng sáng tác ở trung tâm

- Vùng TimeLine và Layer ở phía bên dưới

Trang 29

Hình 2-3:Giao diện Adobe Flash CS5

Vùng thanh công cụ Tool chứa các công cụ để tạo hình, hiệu chỉnh và tạo các hiệu ứng cho các đối tƣợng

Hình 2-4: Thanh công cụ

Trang 30

Mỗi một đối tƣợng đều có các thuộc tính riêng nhƣ màu viền, loại viền, màu nền…Vùng quản lý các thuộc tính này đƣợc bố trí trong vùng thuộc tính Proerties

Trang 31

Hình 2-6: Vùng soạn thảo ActionScript

Ngoài ra còn một số vùng chức năng khác

Vùng Align (Ctrl +K): dùng để căn chỉnh lề trái, phải, trên và dưới cho các đối tượng

Vùng Transfrom (Ctrl+T): hiệu chỉnh góc cạnh của đối tượng

Vùng History (Ctrl +F10): quản lý lịch sử các thao tác cảu bạn khi sáng tác Vùng Color: quản lý các màu sắc

Vùng Common Library (Buttons, Classes và Sounds): quản lý các dạng button, các lớp thư viện và âm thanh

Vùng Component (Ctrl +F7): quản lý các thành phần GUI trong Flash, Bạn có thể sử dụng các đối tượng này để tạo một giao diện web, một trình ứng dụng… Vùng Library (Ctrl +L): quản lý các đối tượng được import và convert Chúng

ta sẽ đi vào chi tiết về vùng này trong các chương sau

Vùng Code Snippets: tương tự như Motion Presets, đây là vùng tạo ActionScrips có sẵn của Flash Ta chỉ việc chọn đối tượng, sau đó nhấp vào chức

Trang 32

năng tương ứng, lập tức một đoạn mã ActionScript sẽ được phát sinh tương ứng với đối tượng được chọn theo chức năng mà bạn đã chọn

Vùng String: cho phép bạn tùy chọn ngôn ngữ cho thước phim của mình Nếu bạn muốn phim của bạn hiển thị đúng ngôn ngữ trên các máy tính khác nhau, bạn hãy hiệu chỉnh trong vùng String này

Về tính năng: bổ sung thêm nhiều công cụ mới làm cho công việc sáng tác trở

nên đơn giản hơn như các công cụ Bone, Bind, 3D Translation, 3D Rotation

Công cụ Pencil: Đối với công cụ Pencil, bạn có thể dùng để vẽ các đối tượng bằng tay

Công cụ Brush tương tự như công cụ Pencil cũng được dùng để vẽ Chỉ có một khác biệt là nét vẽ của Brush không bao gồm viền chỉ có màu nền, còn Pencil thì ngược lại chỉ có màu viền không có màu nền

Công cụ Spray Brush: Đây là công cụ phun màu tuyệt vời của Flash Bạn có thể định nghĩa mẫu màu để phun, các chế độ phun màu: góc nghiêng, độ rộng, độ cao, chế độ xoay các biểu tượng theo góc ngẫu nhiên

Công cụ Erase: Đây là công cụ dùng để tẩy xóa các nét vẽ Các nét vẽ to nhỏ

ta chọn tẩy phù hợp với mục đích tẩy xóa của chúng ta

Công cụ Line: Là công cụ để vẽ các đường thẳng Khi bấm vào biểu tượng công cụ này trên thanh công cụ, trong bảng thuộc tính Properties sẽ hiện ra các thông tin liên quan

Công cụ Oval: Vẽ các hình Oval Khi bấm chọn vào biểu tượng tam giác ở phía dưới biểu tượng Rectangle, sẽ xuất hiện biểu tượng Oval này Khi sử dụng công cụ Oval, ta chú ý đến điểm sau đây: nếu muốn tỷ lệ chiều ngang và chiều dọc luôn cân bằng nhau khi vẽ (ví dụ như vẽ hình tròn) thì ta giữ phím Shift để vẽ, ngược lại tỷ lệ đó sẽ không cân bằng giữa chiều dọc và chiều ngang (ví dụ khi vẽ hình Eclipse)

Trang 33

Công cụ Text: Là công cụ dùng để soạn thảo nội dung văn bản trong Flash Các dạng tập tin trong Flash

Có 2 dạng tập tin Flash:

.fla: là tập tin làm việc do chúng ta tạo ra thực hiện tất cả các công việc thiết

kế và phát triển, có thể mở được bằng phần mềm Adoble Flash CS5, có thể chỉnh sửa nội dung trong tập tin fla

.swf: được xuất ra sau quá trình phát triển Flash- đây chính là phim flash Có thể thực thi bởi trình duyệt, tiện ích Flash Layer…Có thể nhúng vào các trang Web hoặc Power Point…Nội dung không thể chỉnh sửa được

Công cụ Selection: Với công cụ này bạn có thể chọn đối tượng, một phần đối tượng bằng cách kích đôi chuột vào nó hoặc bôi đen một phần của nó Bạn có thể kéo giãn, uốn các biên của hình thể (khi con trỏ chuột đặt ở các biên của hình và nó

có dạng như biểu tượng Selection bổ sung thêm đường cong màu đen)

Công cụ Lassco: Tương tự công cụ Selection, công cụ Lasso cũng cho phép chọn Điểm khác biệt là công cụ Selection dùng để chọn toàn bộ một hay nhiều đối tượng (bằng cách giữ phím Shift) theo khung hình chữ nhật Còn công cụ Lasso có thể chọn theo hình dạng phức tạp

Công cụ Paint Bucket: Đây là công cụ dùng để đổ màu nền cho vật thể

Công cụ Ink Bottlet: Đây là công cụ dùng để đổ mà viền Khi bấm chọn biểu tượng tam giác đen nhỏ ở trên biểu tượng Paint Bucket, sẽ xuất hiện biểu tượng công cụ Ink Bottle

Công cụ EyeDropper: Đây là công cụ dùng để lấy thông số màu tại một vị trí trên đối tượng

Công cụ Free Transform: Đây là công cụ để tinh chỉnh góc cạnh, xoay đối tượng Khi bấm chọn biểu tượng này, sau đó chọn đối tượng, ta có thể thay đổi sự dịch chuyển tương đối của các phần đối tượng

Trang 34

Biểu tượng Button: dùng để bổ sung một tương tác với movie, đáp trả các sự kiện kích chuột, ấn phím, kéo các thanh kéo và các hành động khác Một biểu tượng Button sẽ có bốn Frame tương tác: Up, Down, Over và Hit

Biểu tượng Graphic là một hình ảnh tĩnh có thể được tái sử dụng để tạo ra chuyển động Bất kỳ một ảnh điểm, vector hay văn bản đều có thể chuyển đổi thành Graphic Chúng chỉ có một Frame trên thanh TimeLine

Biểu tượng MovieClip: Là một mẫu hoạt hình của Flash có thể được tái sử dụng Khác với Graphic và Button, MovieClip có riêng biệt một TimeLine với vô

số Frame của mình Một MovieClip có thể bao gồm một hoặc nhiều biểu tượng Graphic, Button hoặc thậm chí là MovieClip Cũng tương tự như Button, bạn có thể cài đặt một tên hiển thị cho nó để điều khiển nó bằng ActionScript

Stage: dùng để đặt các đối tượng cần làm việc, ta có thể sử dụng công cụ vẽ lên stage, chọn shape, sau đó nhấn F8 để tạo một movie clip trong thư viện

Thư viện: chứa bất cứ phương tiện nào mà cần cho ứng dụng của mình, ta có thể nhập import âm thanh, hình ảnh Hầu hết các thành phần trong thư viện là các MovieClip, các button, các thư mục âm thanh chứa âm thanh

TimeLine là vùng tương tác để tạo ra chuyển động trong movie của Flash Để tạo ra chuyển động, TimeLine thay thế từng Frame một theo thời gian

Hình 2-7: Vùng TimeLine

Công cụ 3D Trasnlation: Công cụ này cho phép chúng ta có thể tạo chuyển động 3D cho đối tượng, công cụ này chỉ hoạt động đối với đối tượng được tạo Motion Tween

Trang 35

Công cụ 3D Rotation: Công cụ này cho phép chúng ta có thể xoay chuyển 3D cho đối tượng, công cụ này chỉ hoạt động đối với đối tượng được tạo Motion Tween

Classic Tween là một kĩ thuật tạo chuyển động được cung cấp trong các phiên bản từ Flash CS3 trở về trước Trong phiên bang Flash CS5, Adobe vẫn duy trì kĩ thuật này Về cơ bản, khi thao tác với kĩ thuật Classic Tween ta cần phải sử dụng đến hai KeyFrame khởi đầu và KeyFrame kết thúc

Kĩ thuật Shape Tween dường như có những tính năng riêng biệt Mặc dù nó cũng có thể chuyển đổi màu sắc, hình dáng của vật thể như hai loại Tween còn lại Nhưng chức năng chính của nó là “biến hình” Để tạo sự biến hình, cũng tương tự Classic Tween, bạn phải tạo hai KeyFrame mở đầu và kết thúc Shape Tween không

hỗ trợ hiệu ứng 3D, không hỗ trợ chức năng swap symbol để thay đổi biểu tượng nguồn cho một đối tượng thể hiện

Kĩ thuật Motion cũng được dùng để tạo chuyển động Nó cũng tương tự như kĩ thuật Classic Tween, nhưng đơn giản hơn rất nhiều Nó không đòi hỏi chúng ta phải thao tác với các KeyFrame

Hình 2-8: Kĩ thuật Motion

Trang 36

Xử lý âm thanh: Sau khi import một file âm thanh vào trong thư viện, ta có thể hiệu chỉnh thuộc tính của nó

Xử lý hình ảnh: Sau khi import một file hình ảnh vào trong thư viện, ta có thể hiệu chỉnh thuộc tính của nó

Lập trình với ActionScript :

Các kiểu dữ liệu: Ở đây chúng ta nói về các kiểu dữ liệu trên hệ Windows 32 bit Các kiểu dữ liệu mà ta thảo luận là kiểu nguyên thủy Trong AS, mọi kiểu dữ liệu đều tương ứng với một lớp dữ liệu tạo ra nó: kiểu int và lớp int, kiểu Number

và lớp Number…

Khai báo biến

Ví dụ: var myVariable: Number = 1;

Khai báo: var tengiatri: kieugiatri = gia tri;

Khai báo biến kiểu số: var x1: Number = 0;

Kiểu int: var score: int = 0; (Kiểu int giá trị từ: -231 đến 231-1)

Kiểu uint: var myuint: uint = 1234; (Kiểu uint giá trị từ: 0 đến 232 -1);

Kiểu varsmallest: uint = uint.MIN_VALUE;

Kiểu mảng: var object: Array = new Array();

Hằng số: Hằng có giá trị không đổi Trong AS, để khai báo hằng ta thay từ khóa var trong khai báo biến bằng từ kháo const Bạn lưu ý rằng khi khai báo hằng bạn cần phải bổ sung giá trị cho nó

Hàm

Tên function thường gồm 2 phần:

Tên hành động

Đối tượng mà hành động tác động vào

Trang 37

Phương thức: Bản chất của các phương thức là các function được định nghĩa bên trong một class, có thể là public, private, protected, hoặc phạm vi internal và có thể đặt trước tên là dấu gạch dưới

Sự kiện: Là những sự kiện trong Flash, mỗi sự kiện gần với 1 thời điểm và trong thời điểm đó đối tượng thực hiện những câu lệnh nhất định

Đưa một đối tượng vào ActionScirp: Để đưa đối tượng vào ActionCsript bạn kích chọn đối tượng Trong bảng thuộc tính, bạn hãy nhập tên của đối tượng thể hiện cần tạo ra vào mục <Instance Name>, sau đó nhấp Enter Giờ đây, đối tượng của bạn đã được khởi tạo và bạn có thể thao tác với nó bên trong AS theo tên thể hiện mà bạn vừa cài đặt

Hình 2-9: Đưa đối tượng vào AS

Trang 38

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG ỨNG DỤNG MÔ PHỎNG PHẦN SINH HỌC TẾ BÀO

Thiết kế mô hình động trong quá trình dạy học sinh học tế bào bằng 3.1

phần mềm Adobe Flash CS5

Nguyên tắc dạy học là những nguyên lý chung của sự tổ chức dạy học về mặt nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức, đánh giá nhằm thực hiện mục đích dạy học phù hợp với những quy luật khách quan tác động vào sự dạy học

Để việc thiết kế mô hình động trên phần mềm Flash có khả năng ứng dụng cao trong dạy học sinh học thì khi thiết kế cần đảm bảo những nguyên tắc sau

3.1.1 Thiết kế mô hình động phải đảm bảo nguyên tắc trực quan

Dựa trên cơ sở triết học, việc nhận thức thế giới khách quan của con người theo con đường “từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn” Vận dụng vào trong quá trình dạy học, quá trình nhận thức của học sinh bao gồm ba giai đoạn kế tiếp : Giai đoạn tri giác cảm tính về hiện thực, giai đoạn tư duy trừu tượng, giai đoạn tái sinh cụ thể trong tư duy và vận dụng vào thực tiễn Như vậy xuất phát của quá trình nhận thức thường là những hình ảnh trực quan

về thế giới khách quan

Dựa trên cơ sở tâm lý học, nhận thức của con người bao gồm 2 giai đoạn là nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính, trong đó nhận thức cảm tính là quá trình nhận thức thông qua các giác quan phản ánh những thuộc tính của thế giới khách quan, hình thành những biểu tượng, những hình ảnh trực quan về thế giới Trên những tư liệu của nhận thức cảm tính đem lại, giai đoạn nhận thức lý tính diễn ra phản ánh một cách sâu sắc, đầy đủ hơn về thế giới khách quan Như vậy, trong quá trình dạy học cần hình thành cho học sinh những biểu tượng đầy đủ, cụ thể về đối tượng từ đó giúp học sinh nắm được bản chất, quy luật vận động của từng đối tượng

đó Khi thiết kế mô hình cần đảm bảo tính trực quan nghĩa là mô hình được thiết kế phải giúp học sinh dễ dàng lĩnh hội tri thức một cách tốt nhất Như vậy, mô hình

Ngày đăng: 27/09/2014, 07:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Nguyễn Đình Tâm, Thiết kế và sử dụng mô hình động trong dạy học sinh học tế bào (sinh học lớp 10) bằng phần mềm Macromedia flash 8, Đại học sƣ phạm Thái Nguyên,2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế và sử dụng mô hình động trong dạy học sinh học tế bào (sinh học lớp 10) bằng phần mềm Macromedia flash 8
Tác giả: Nguyễn Đình Tâm
Nhà XB: Đại học sƣ phạm Thái Nguyên
Năm: 2008
[2] Nguyễn Thị Hồng, Ứng dụng phần mềm Adobe Flash để thiết kế các chương trình mô phỏng trong dạy học chương “Chuyển hóa vật chất năng lượng” –Sinh học 11 –Trung học phổ thông, Trường Đại Học Giáo Dục, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng phần mềm Adobe Flash để thiết kế các chương trình mô phỏng trong dạy học chương “Chuyển hóa vật chất năng lượng” –Sinh học 11 –Trung học phổ thông
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng
Nhà XB: Trường Đại Học Giáo Dục
Năm: 2011
[3] Nguyễn Phúc Chỉnh, Phạm Đức Hậu, Ứng dụng tin học trong nghiên cứu khoa học giáo dục và dạy học giáo dục, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội,2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng tin học trong nghiên cứu khoa học giáo dục và dạy học giáo dục
Tác giả: Nguyễn Phúc Chỉnh, Phạm Đức Hậu
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 2007
[4] Chỉ thị số 29/2001/CT –BGD&amp;ĐT của Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo về việc tăng cường giảng dạy, đào tạo ứng dụng CNTT trong ngành giáo dục giai đoạn 2001 -2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: tăng cường giảng dạy, đào tạo ứng dụng CNTT trong ngành giáo dục
[5] Lê Thị Xuân Liên, Ứng dụng CNTT trong giáo dục đào tạo và công tác đào tạo nguồn nhân lực CNTT ở trường CĐSP Quảng Trị, trường CĐSP Quảng Trị, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng CNTT trong giáo dục đào tạo và công tác đào tạo nguồn nhân lực CNTT ở trường CĐSP Quảng Trị
[6] Phan Thị Loan, Võ Thị Bích Thủy, Sử dụng phần mềm Macromedia Flash trong dạy học các thí nghiệm sinh học, trường CĐSP Quảng Trị Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng phần mềm Macromedia Flash trong dạy học các thí nghiệm sinh học
[7] Đặng Ngọc Hoàng Thành, Script và các kĩ thuật hoạt hình, Nhà xuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Script và các kĩ thuật hoạt hình
Tác giả: Đặng Ngọc Hoàng Thành
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2-6:  Vùng soạn thảo ActionScript - BÁO cáo đồ án tốt nghiệp tìm hiểu công nghệ Flash và ứng dụng
Hình 2 6: Vùng soạn thảo ActionScript (Trang 31)
Hình 2-8: Kĩ thuật Motion - BÁO cáo đồ án tốt nghiệp tìm hiểu công nghệ Flash và ứng dụng
Hình 2 8: Kĩ thuật Motion (Trang 35)
Hình 3-1: Giao diện chính chương trình - BÁO cáo đồ án tốt nghiệp tìm hiểu công nghệ Flash và ứng dụng
Hình 3 1: Giao diện chính chương trình (Trang 50)
Hình 3-2: Giao diện phần sinh học tế bào - BÁO cáo đồ án tốt nghiệp tìm hiểu công nghệ Flash và ứng dụng
Hình 3 2: Giao diện phần sinh học tế bào (Trang 51)
Hình 3-3: Giao diện chương 1 phần sinh học tế bào - BÁO cáo đồ án tốt nghiệp tìm hiểu công nghệ Flash và ứng dụng
Hình 3 3: Giao diện chương 1 phần sinh học tế bào (Trang 52)
Hình 3-4: Các nguyên tố hóa học và nước - BÁO cáo đồ án tốt nghiệp tìm hiểu công nghệ Flash và ứng dụng
Hình 3 4: Các nguyên tố hóa học và nước (Trang 53)
Hình 3-8: Giao diện chương cấu trúc tế bào - BÁO cáo đồ án tốt nghiệp tìm hiểu công nghệ Flash và ứng dụng
Hình 3 8: Giao diện chương cấu trúc tế bào (Trang 57)
Hình 3-12: Giao diện chương chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế - BÁO cáo đồ án tốt nghiệp tìm hiểu công nghệ Flash và ứng dụng
Hình 3 12: Giao diện chương chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế (Trang 61)
Hình 3-14: Enzim và vai trò của enzim trong quá trình chuyển hóa vật chất - BÁO cáo đồ án tốt nghiệp tìm hiểu công nghệ Flash và ứng dụng
Hình 3 14: Enzim và vai trò của enzim trong quá trình chuyển hóa vật chất (Trang 63)
Hình 3-16: Quang hợp - BÁO cáo đồ án tốt nghiệp tìm hiểu công nghệ Flash và ứng dụng
Hình 3 16: Quang hợp (Trang 65)
Hình 3-20: Giao diện phần trắc nghiệm khach quan - BÁO cáo đồ án tốt nghiệp tìm hiểu công nghệ Flash và ứng dụng
Hình 3 20: Giao diện phần trắc nghiệm khach quan (Trang 69)
Hình 3-22: Trắc nghiệm khách quan chương hai  c)  Chương III - BÁO cáo đồ án tốt nghiệp tìm hiểu công nghệ Flash và ứng dụng
Hình 3 22: Trắc nghiệm khách quan chương hai c) Chương III (Trang 71)
Hình 3-23: Trắc nghiệm khách quan chương ba  d)  Chương IV - BÁO cáo đồ án tốt nghiệp tìm hiểu công nghệ Flash và ứng dụng
Hình 3 23: Trắc nghiệm khách quan chương ba d) Chương IV (Trang 72)
Hình 3-24: Trắc nghiệm khách quan chương bốn - BÁO cáo đồ án tốt nghiệp tìm hiểu công nghệ Flash và ứng dụng
Hình 3 24: Trắc nghiệm khách quan chương bốn (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w