Chính vì vậy, giáo viên cần thay đổi cách nghĩ cũng như tìm ra các biện pháp nâng cao chất lượng dạy học cho tất cả các môn trong đó có phần Địa lí trong môn Lịch sử - Địa lí là một việ
Trang 1TR- ONG DAIHOC S- PHAM HA NOI 2 KHOA GIAO DUC TIEU HOC
NGUYEN THI XUAN
MOT SO BIEN PHAP NANG CAO
CHAT L- ONG DAY HOC PHAN DIA
LI TRONG MON LICH SU - DIA LI
KHOA LUAN TOT NGHIEP DAI HOC
Chuyên nghành: PPDH Tự nhiên — X4 hoi
Người hướng dẫn khoa học
Th.S NGUYÊN THỊ H- ƠNG
HÀ NỘI - 2010
Trang 2
PHAN 1 MO' DAU
1 Li do chon dé tai
Chúng ta đang chứng kiến sự phát triển nhanh chóng, phức tạp trong đời sống của toàn nhân loại bước vào thời kì “hậu công nghiệp” Một xã hội mới, xã hội của trí tuệ, xã hội của thông tin, xã hội học tập dành cho tất cả mọi người đòi hỏi phải có những con người có năng lực mới Hoạt động dạy học không chỉ phản ánh mà còn góp phần đây nhanh sự phát triển của xã hội
đó Đề đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của thời đại nhiệm vụ đặt ra đối với ngành GD — ĐT trong sự nghiệp xây dựng con người mới ngày càng nặng
nề Đại hội Đảng VIII của Đảng đã chỉ rõ chiến lược phát triển giáo dục phải
là một bộ phận trong đó chiến lược phát triển con người đứng ở vị trí trung
tâm của toàn bộ chiến lược kinh tế - xã hội thực hiện công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đưa nước ta trở thành nước công nghiệp phát triển
Thực tiễn trong thời gian qua bên cạnh những thành tựu đã đạt được nền giáo dục nước ta van ton tại những hạn chế nhất định Tại hội nghị lần thứ
6 của Ban chấp hành TW Đảng khóa IX (tháng 7/2002) đã nhận định “Qua 5 năm thực hiện nghị quyết TW2 (khóa VIII) nền giáo đục nước ta đã có những thành tựu mới: cả nước đạt chuẩn quốc gia về xóa mù chữ và phổ cập GDTH
Trình độ dân trí, qui mô chất lượng giáo dục được tăng lên, cơ sở vật chất
được tăng cường, đội ngũ thầy cô giáo được quan tâm Tuy vậy chất lượng giáo dục còn thấp, phương pháp dạy học còn lạc hậu, nảy sinh nhiều tiêu cực Cùng tình trạng đó, hiện nay mặc dù đã thực hiện đổi mới, thay sách được nhiều năm nhưng chất lượng dạy học ở bậc Tiểu học nói chung trong đó chất
lượng dạy học các môn nói riêng vẫn chưa cao Vậy nhiệm vụ cơ bản của các
nhà trường đặc biệt là nhiệm vụ của các giáo viên là phải nâng cao chất lượng dạy học nói chung và chất lượng dạy học các môn học nói riêng
Trang 3Trong hệ thống giáo dục quốc dân, Giáo dục Tiểu học là bậc học nền
tảng với mục đích và nhiệm vụ là trang bị những cơ sở ban đầu quan trọng nhất của người công dân, người lao động tương lai Đó là những người “phát triển toàn diện, có tri thức và có tay nghề cao, có năng lực thực hành, tự chủ, sáng tạo” Để làm được điều này chúng ta phải tiến hành đồng bộ những vẫn
đề của bậc Tiểu học, phải có được nội dung và phương pháp thích hợp trong
đó đối mới PPDH là một xu thế tất yếu dé nâng cao chất lượng hiện nay Đồi mới PPDH theo hướng tích cức hóa hoạt động học tập, phát huy sự chủ động, sáng tạo của học sinh
Lịch sử - Địa lí là một môn học trong hệ thống các môn học của bậc
Tiểu học Tuy là môn ít tiết nhưng môn Lịch sử - ĐỊa lí có vị trí và ý nghĩa
sâu sắc trong đó phần Địa lí cung cấp cho HS rất nhiều kiến thức thực tế, vốn sống sau này mà quan trọng là khơi gợi cho các em lòng yêu thích, ham muốn khám phá thiên nhiên đất nước, con người Qua đó giáo dục lòng yêu tổ quốc, yêu quê hương, đất nước con người Việt Nam Tuy vậy, lâu nay trong các môn ở Tiểu học, đa số giáo viên còn chú trọng nhiều ở môn công cụ như Toán
và Tiếng việt Do đó, giáo viên có thể dạy rất tốt ở những môn này, những môn còn lại trong đó có Địa lí ít được chú trọng nên giáo viên ling ting day chưa tốt, chưa tạo hứng thú cho HS trong học tập hoặc dạy qua loa nên chưa đạt được hiệu quả của tiết dạy Với mục tiêu chương trình là phát triển con
người toàn diện Chính vì vậy, giáo viên cần thay đổi cách nghĩ cũng như tìm
ra các biện pháp nâng cao chất lượng dạy học cho tất cả các môn trong đó có
phần Địa lí trong môn Lịch sử - Địa lí là một việc làm thiết thực
Mặt khác, là một GV Tiểu học tương lai, với những kiến thức lí luận được trang bị trong nhà trường và được tiếp xúc thực tiễn qua các kì kiến tập, thực tập ở các trường Tiểu học tôi thấy việc nâng cao chất lượng dạy học Dia
lí lớp 4 nói riêng và chất lượng GD — ĐT ở Tiểu học nói chung là rất cần
Trang 4thiết Xuất phát từ những lí do trên đây tôi đã chọn đề tài: “Một số biện pháp
nâng cao chất lượng dạy học phần Địa lí trong môn Lịch sử - Địa lí lớp 4”
2 Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu thực trạng việc dạy học phần Địa lí trong môn Lịch sử - Dia lí
lớp 4 ở Tiểu học và nguyên nhân dẫn đến thực trạng Trên cơ sở đó đề xuất một số biện pháp để khắc phục thực trạng nhằm nâng cao chất lượng phần Địa lí trong môn Lịch sử - Địa lí lớp 4 và thông qua đó nâng cao chất lượng
GD - ĐT
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Thực trạng dạy học phần Địa lí trong môn
Lịch sử - Địa lí lớp 4 ở một số trường Tiểu học
- Đối tượng nghiên cứu: những biện pháp nâng cao chất lượng dạy học phần Địa lí trong môn Lịch sử - Địa lí lớp 4
4 Mức độ và phạm vỉ nghiên cứu của đề tài
- Mức độ nghiên cứu: Tìm hiểu những biện pháp cần thiết để nâng cao chất lượng dạy học phần Địa lí trong môn Lịch sử - Địa lí lớp 4
- Phạm vi nghiên cứu: Do thời gian có hạn nên phạm vi nghiên cứu chỉ
dừng lại ở việc tìm hiểu thực trạng của dạy học phần Địa lí trong môn Lịch sử
- Địa lí lớp 4 và đề xuất một số biện biện pháp nâng cao chất lượng phần Địa
lí trong môn Lịch sử - Địa lí lớp 4 ở Tiểu học
5 Giả thuyết khoa học
- Chất lượng dạy học phần Địa lí trong môn Lịch sử - Địa lí lớp 4 ở trường Tiểu học sẽ được nâng cao hơn khi vận dụng sáng tạo những biện pháp được đề xuất trong đề tài
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiệu cơ sở lí luận của dé tai
Trang 5- Tìm hiểu thực trạng dạy học phần Địa lí trong môn Lịch sử - Dia li
lớp 4 và những nguyên nhân dẫn đến thực trạng đó
- Đề xuất các biện pháp cần thiết nhằm nâng cao chất lượng dạy học phần Địa lí trong môn Lịch sử - Địa lí lớp 4
7 Phương pháp nghiên cứu
- Đề tài sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:
+ Phương pháp nghiên cứu tài liệu
+ Phương pháp điểu tra, khảo sát
+ Phương pháp quan sát
+ Phương pháp trò chuyện
+ Phương pháp thống kê toán học
8 Cấu trúc đề tài
- Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, phần phụ lục và tài liệu tham
khảo, nội dung chính của khóa luận bao gồm:
Chương I Cơ sở lí luận và thực tiễn
Chương 2 Một số biện pháp nâng cao chất lượng dạy học phần Địa lí trong
môn Lịch sử - ĐỊa lí lớp 4
Trang 6PHAN 2 NOI DUNG Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIẾN
1.Cở sở lí luận
1.1 Một số khái niệm
1.1.1 Phương pháp day hoc
Đề hiểu rõ về phương pháp dạy học, trước hết chúng ta cần quan niệm thế nào là phương pháp.Theo Hê - ghen: “Phương pháp là cách thức làm việc của chủ thể, cách thức này phụ thuộc vào nội dung phương pháp là sự vận động bên ngoài của nội dung”
Thuật ngữ PPDH bắt nguồn từ tiếng Hi Lạp: methosd có nghĩa là con đường đạt được mục đích dạy học.Theo đó PPDH là con đường để đạt được
mục đích dạy học
Như vậy ta có thể hiểu: PPDH là những cách thức hoạt động của GV và
HS trong những điều kiện dạy học xác định nhằm đạt được mục đích dạy học
Theo định nghĩa trên ta thấy PPDH đặc trưng bởi tính chất hai mặt
nghĩa là bao gồm hai hoạt động: hoạt động của thầy và hoạt động của trò Hai
hoạt động này tồn tại và tiến hành trong mối quan hệ biện chứng: hoạt động của thầy đóng vai trò chủ đạo (tố chức, điều khiến) và hoạt động của trò đóng
vai trò chủ động, tích cực (tự tổ chức, tự điều khiển)
1.1.2 Biện pháp dạy học
Theo đại từ điển Tiếng Việt: biện pháp là “cách tiến hành, cách giải
quyết một vấn đề cụ thể” Biện pháp dạy học là một trong những thành tố của
quá trình dạy học có quan hệ mật thiết và có quan hệ biện chứng với các
thành tố khác đặc biệt là PPDH Trong thực tiễn dạy học “phương pháp” và
“biện pháp” đạy học có quan hệ mật thiết với nhau đến nỗi khó phân biệt
được ranh giới giữa chúng Trong từng tình huống cụ thể, PPDH và BPDH có thể chuyến hóa lẫn cho nhau Có lúc phương pháp là con đường độc lập để
Trang 7giải quyết nhiệm vụ dạy học, có lúc phương pháp chỉ là một biện pháp có tác dụng riêng biệt Vì vậy việc xác định bản chất của khái niệm “biện pháp dạy
học” có thể dựa vào việc phân tích khái niệm PPDH
Cũng như PPDH, BPDH cũng tuân theo những qui luật chung tổ chức
quá trình dạy học: có tính mục đích, gắn liền với các nội dung và các thành tố
khác của quá trình đạy học như: hình thức tổ chức dạy học, phương tiện dạy
học,
Vậy biện pháp dạy học là cách thức tổ chức các hoạt động học tập cho
HS của GV nhằm đạt được mục đích dạy học
1.1.3 .Phân biệt phương pháp dạy học và biện pháp dạy học
Đề phân biệt PPDH và BPDH ta cần biết khái niệm dạy học có thể hiểu
nhiều cách rộng, hẹp với những cấp độ khác nhau Chắng hạn, PPDH có thể hiểu theo nghĩa hẹp là một phương pháp cụ thể có tính chất như một biện pháp về mặt kĩ thuật dạy học như: phương pháp mô tả, phương pháp đàm thoại nhưng cũng có thể hiểu nó theo một nghĩa rộng như một hệ hay một nhóm các phương pháp dạy học bao gồm nhiều PPDH cụ thể phục vụ cho mục đích nhất định như: PPDH nắm kiến thức mới, PPDH phát huy tính tích
cực của HS Như vậy, PPDH có khái niệm rộng hơn BPDH PPDH hiểu theo
nghĩa hẹp là một biện pháp dạy học về mặt kĩ thuật dạy học.Còn PPDH hiểu theo nghĩa rộng là một hệ thống hay bao gồm nhiều PPDH cụ thẻ
Chẳng hạn, trong nhóm PPDH dùng lời gồm có: diễn giảng, giảng thuật, giảng giải và đàm thoại Tuy nhiên theo ý kiến của một số nhà lí luận dạy học thì giảng thuật không nên coi là một phương pháp quán triệt trong suốt tiết học mà chỉ nên dùng như một biện pháp cung cấp biểu tượng và khái niệm địa lí phục vụ cho việc khai thác tri thức của HS
Trong một PPDH, GV có thể sử dụng nhiều BPDH khác nhau Chẳng hạn trong phương pháp giảng giải, khi giải thích GV có thể dùng biện pháp
Trang 8qui nạp, trước tiên đưa ra các số liệu, sự kiện, hiện tượng địa lí cụ thể rồi sau
đó mới tìm nguyên nhân rút ra kết luận hoặc ngược lại cũng có thể dùng biện
pháp diễn dịch, trước tiên đưa ra ngay những nhận định, kết luận rồi sau đó
mới trình bày đến những nguyên nhân dẫn tới kết luận đó
Biện pháp dạy học được dùng đề hỗ trợ cho PPDH Chẳng hạn nếu sử dụng phương tiện trực quan: tranh anh, ban đồ, biểu đồ như một nguồn tri thức để khai thác trong quá trình học tập thì việc sử đụng phương tiện trực quan có thể coi như một phương pháp, còn nếu sử đụng nó như một đồ dùng minh họa thì đó chỉ là một biện pháp phục vụ cho phương pháp dùng lời
1.2 Định hướng đối mới PPDH ở Tiêu học
Đổi mới PPDH là vấn đề được toàn Đảng, toàn dân hết sức quan tâm
Đối mới PPDH là một quá trình tất yếu, là một hiện tượng xã hội phát triển
hợp qui luật Điều này được giải thích dựa trên các căn cứ sau:
1.2.1 Cơ sở của việc đối mới PPDH ở Tiểu học
1.2.1.1 Cơ sở lí luận của việc đổi mới PPDH ở Tiểu học
Cơ sở lí luận của việc đối mới PPDH chủ yếu dựa trên những công trình nghiên cứu về lĩnh vực khoa học giáo dục, dưới đây là một số nét chính
Tiếp cận hệ thống: Quá trình dạy học được coi là một hệ thống bao
gồm nhiều thành tố: thầy, trò, phương tiện và điều kiện dạy học, mục đích, nội dung, phương pháp dạy học, phụ thuộc lẫn nhau, quyết định chất lượng
của nhau Toàn bộ quá trình dạy học chịu ảnh hưởng của môi trường kinh tẾ -
xã hội
Quá trình dạy học tiếp cận nhân cách: Đổi mới PPDH theo cách tiếp
cận nhân cách tức là phát triển ba mặt của nhân cách đó là: tính riêng biệt, độc đáo của cá nhân, hòa đồng các mối quan hệ nhân cách, ảnh hưởng của nhân cách tới xã hội, cộng đồng
Trang 9Quá trình day hoc theo cach tiếp cận hoạt động: Phải đổi mới PPDH và
hình thức dạy học để quá trình dạy học thực sự là một quá trình GV tổ chức
các hoạt động khác nhau để HS được hoạt động và lĩnh hội tri thức, kĩ năng,
kĩ xảo đồng thời hình thành nhân cách cho HS
Công nghệ dạy học: Sử dụng tối đa và tối ưu phương tiện, kĩ thuật dạy
học hiện đại Thiết kế đưa hệ dạy học mới, đó là hình thức dạy học “tự động hóa — cá thể hóa — được trợ giúp
Thuyết cộng tác: Theo thuyết này dạy có chức năng thiết kế, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra quá trình học Học là quá trình tự điều khiển, chiếm lĩnh
tri thứ của bản thân tức là tự tổ chức, thi công và tự kiểm tra việc học của
chính mình dưới sự điều khiển của thầy Hai hoạt động này thống nhất với nhau nhờ sự cộng tác Đây là yếu tố cơ bản duy trì, phát triển sự thống nhất, toàn vẹn của quá trình dạy học và là yếu tố dẫn đến chất lượng cao của việc
dạy tốt, học tốt
1.2.1.2 Cơ sở thực tiễn của việc đối mới PPDH ở Tiểu học
Đất nước ta đang bước vào sự hội nhập toàn cầu, bối cảnh trong nước
và quốc tế có nhiều thay đổi Những thay đổi đó tạo ra nhiều cơ hội song cũng
đặt ra nhiều thách thức và nguy cơ Vì vậy bên cạnh việc học tập và kế thừa
những thành quả khoa học của nhân loại chúng ta cần đi tắt đón đầu, cần đổi mới tư duy, phương pháp làm việc, học tập
Sự phát triển của khoa học kĩ thuật đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc
sử đụng nghệ thông tin vào quá trình dạy học Điều này làm thay đôi quá trình
dạy học, hiệu quả của việc sử dụng các PPDH Mặt khác bùng nỗ của công
nghệ thông tin làm cho nội dung SGK phải được đổi mới và phải được trình
bày theo một hệ thống lôgic, khoa học hơn Đôi mới nội dung tất yếu phải đối
mới PPDH cho phù hợp
Trang 10Bậc Tiểu học có những nét riêng: đó là sự đổi mới chương trình ở Tiểu
học và yêu cầu mới đặt ra cho giáo dục những nhiệm vụ mới: xem xét lại
mục tiêu, nội dung, mục tiêu giáo dục Chính vì vậy GDTH từ nhiều năm có
những thay đối mạnh mẽ Trước sự đổi mới về mục tiêu cũng như đánh giá
kết quả học tập của HS, PPDH cũng buộc phải đổi mới theo Đổi mới PPDH
là nội dung quan trọng góp phần nâng cao chất lượng dạy và học ở Tiểu học
Dựa trên những kết quả nghiên cứu về mặt lí luận và trên cơ sở thực
tiễn ta có thể khẳng định việc đổi mới PPDH nói chung và đối mới PPDH ở
Tiểu học nói riêng ngày càng trở nên cấp thiết
1.2.2 Định hướng đổi mới PPDH nói chung và ở Tiểu học nói riêng
Quan điểm, tư tưởng chỉ đạo của việc đối mới PPDH nói chung và ở Tiểu học nói riêng được xác định trong các văn kiện, văn bản quan trọng của
Đảng , Nhà nước và Chính phủ Nghị quyết TW 4 khóa VII ( 1/1993), nghị
quyết khóa 2 (khóa VI - 12/1996), luật giáo dục (12/1998), chiến lược phát
triển giáo dục Việt Nam (2001 - 2010) cùng một số căn cứ khác như: chương trình Tiểu học mới (11/2001) Dựa trên quan điểm chủ trương của Đảng thì đổi mới PPDH theo những định hướng sau:
Đỏi mới PPDH theo hướng phát huy cao độ tính tích cực, chủ động của người học trong quá trình lĩnh hội tri thức
Đối mới PPDH theo hướng kết hợp một cách nhuần nhuyễn các PPDH
khác nhau: hiện đại và truyền thống sao cho đạt được mục tiêu dạy học
Đổi mới PPDH theo hướng phát huy khả năng của người học vừa phù hợp với đối tượng vừa phù hợp với thực tiễn của cơ sở Cần hình thành cho người học phương pháp tự học, tăng cường sự tìm kiếm tri thức hay ứng dụng tri thức vào cuộc sống
Đổi mới PPDH theo hướng hoạt động cá nhân với hoạt động nhóm và phát huy khả năng của cá nhân
10
Trang 11Đổi mới PPDH theo hướng kĩ năng thực hành cho HS để HS có khả
năng vận dụng những lí thuyết đã học vào các tình huống cụ thể trong cuộc sống
Đổi mới theo hướng vận dụng phương tiện dạy học hiện đại vào dạy học Sử dụng phương tiện đa dạng, hợp lí trong quá trình dạy học giúp cho PPDH trở nên sinh động hơn và tạo được hứng thú học tập cho HS
Đổi mới PPDH theo hướng đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS
Đổi mới PPDH theo hướng đổi mới cách thiết kế bài dạy, lập kế hoạch
bài dạy và xây dựng mục tiêu bài học
1.3 Một số vẫn đề về môn Lịch sử - Địa lý ở Tiểu học nói chung, phần Địa
lý lớp 4 nói riêng
1.3.1 Môn Lịch sử - Địa lý ở tiểu học
1.3.1.1 Quan điểm xây dựng chương trình môn Lich st - Dia li
Chương trình chọn yếu tố cốt lõi là hoạt động của con người và những thành tựu của hoạt động đó trong không gian và thời gian Vì vậy, chương trình gồm hai phần cơ bản sau:
- Thời gian và tiến trình lịch sử dân tộc: Những hiểu biết cơ bản, ban
đầu về một số sự kiện, hiên tượng và những nhân vật lịch sử điển hình, một số
thành tựu văn hóa tiêu biểu đánh dấu sự phát triển của lịch sử dân tộc ( Phần
Lịch sử)
- Không gian với những điều kiện và hoạt động chủ yếu của con người hiện
nay Những hiểu biết ban đầu, cơ bản về dân cư, điều kiện sống, các hoạt
động kinh tế, văn hóa của địa phương, đất nước Việt Nam và một vài đặc điểm tiêu biểu của một số quốc gia, châu lục trên thế giới (Phần Địa lí)
Trang 12Gắn với địa phương: Chương trình dành khoảng 10 — 15% tổng số thời gian học cho nội đung tìm hiểu địa phương Những nội dung này có thê được thực hiện như sau:
- Với những bài lịch sử, địa lý có nội dung phản ánh những đặc trưng của địa
phương GV nên dành thời gian cho học sinh tìm hiểu, liên hệ thực tế kĩ hơn
so với học sinh nơi khác
- Tạo điều kiện cho học sinh đi tham quan một số địa điểm ở địa phương để
các em có thể thu hoạch được những thông tin cần thiết cho bài học lịch sử và địa lý Trường hợp giáo viên không thể đưa học sinh đi tham quan nên mời
người có am hiểu về lĩnh vực kiến thức liên quan đến nội dung bài học nói
chuyện với học sinh
1.3.1.2 Mục tiêu của chương trình môn Lich st - Dia li
Cung cấp cho học sinh một số kiến thức cơ bản ban đầu thiết
thực về:
- _ Các sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử tiêu biểu theo đòng thời gian của lịch sử Việt Nam từ buổi đầu đựng nước cho tới nay
- _ Các sự vật, hiện tượng và các mối quan hệ địa lý đơn giản ở Việt Nam
và một số quốc gia trên thế giới
Bước đầu hình thành và phát triển ở học sinh những kỹ năng:
- _ Quan sát sự vật, hiện tượng và thu thập, tìm kiếm thông tin, tư liệu lịch
sử, địa lý từ các nguồn khác nhau
- _ Nêu thắc mắc, đặt câu hỏi trong quá trình học tập và chọn thông tin để giải đáp
- _ Nhận biết đúng các sự vật, hiện tượng lịch sử, địa lí
- Trinh bay lại kết quả học tập bằng lời nói, bài viết, hình vẽ, sơ đồ,
- _ Vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống
12
Trang 13Góp phần bỗi dưỡng và phát triển ở học sinh những thái độ và
thói quen
Ham học hỏi, ham hiểu biết thế giới xung quanh các em
Yêu thiên nhiên, con người, quê hương, đất nước
Tôn trọng, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và văn hóa gần gũi với học sinh
1.3.1.3 Cầu trúc của chương trình môn Lịch sử - Địa lí
Chương trình lịch sử và địa lí bao gồm hai phần lịch sử và địa lí
Cấu trúc như vậy nhằm làm rõ đặc trưng của lịch sử và địa lí, khi tiến hành bài học của chương trình này GV cần tăng cường kết hợp nội dung gần nhau của hai phần có thể bằng nhiều cách:
Thay đổi thứ tự nội dung của một trong hai phần ví dụ: Ở nội dung “ Làm quen với bản đồ” bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam của phần Dia li
sẽ được học trước khi học phần Lịch sử
Liên hệ những kiến thức gần gũi nhau giữa hai phần: Chắng hạn, khi dạy học nội dung : “ Thiên nhiên và hoạt động của con người ở miền
đồng bằng ” giáo viên có thể liên hệ với nội dung : Nhà Lý dời đô ra
Thăng Long, hay khi dạy học nội dung : “ Thủ đô Hà Nội” giáo viên có thé liên hệ với nội dung : “ Nhà lý dời đô ra Thăng Long”
Ghép nội dung trùng nhau của hai phần Lịch sử và Địa lí vào một bài:
Chẳng hạn khi day hoc nội dung “ Kinh thành Huế ” bài 28 ( Phần Lịch
sử ) với bài 27 “ Thành phố Huế” ( Phần Địa lí)
Việc tích hợp như trên đã được gợi ý trong sách giáo viên và cần được
GV quán triệt, vận dụng linh hoạt trong quá trình dạy học
Bên cạnh các sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử tiêu biểu phản ánh
những thành tựu của dân tộc trong quá trình giữ nước chương trình có tăng cường những nội dung về lịch sử kinh tế, lịch sử văn hóa
Trang 14- Chuong trinh địa li tap chung hơn vào việc tìm hiểu về đất nước qua việc tăng cường thời lượng cho phần địa lý Việt Nam còn phần địa lí các châu lục và đại dương trong chương trình chỉ lựa chọn những nội dung tiêu biéu qua từng châu lục và đại dương
1.3.1.4 Sách giáo khoa
- Sách giáo khoa L§ - ÐL lớp 4, 5 ở tiểu học gồm các chủ đề với
số lượng các bài học được phân phối ở bảng sau:
Địa lý 29/29 tiết 6 35 Lịch sử 28/28 tiết 7 35 Lớp 5 ,
Địa lý 29/29 tiết 6 35
1.3.2 Phan Địa lý lớp trong môn Lịch sử - Địa lí 4
1.3.2.1 Mục tiêu đạy học của phần Địa lí lớp 4
Mục tiêu của dạy học các bài địa lý lớp 4 nhằm giúp học sinh:
- Về kiến thức: Nhận biết được một số đặc điểm khái quát về tự nhiên,
dân cư và hoạt động ở các miền địa hình trên đất nước ta, cung cấp cho học
sinh những biếu tượng địa lí, bước đầu hình thành một số khái niệm cụ thé, xây dựng một số mỗi quan hệ địa lí đơn giản
Trang 15+ Bước đầu rèn luyện kỹ năng so sánh, phân tích số liệu, tranh ảnh, ki năng phân tích các mối quan hệ đơn giản
- Về thái độ:
+ Hình thành và phát triển ở học sinh thái độ và thói quen ham hiểu biết, yêu thiên nhiên đất nước, con người; có ý thức và hành động bảo vệ
thiên nhiên
+ Bước đầu hình thành thế giới quan khoa học cho học sinh, hạn chế
những hiểu biết sai lệch, mê tín dị đoan trước những hiện tượng địa lí tự
nhiên Vì vậy việc dạy học địa lí không những chỉ cung cấp cho học sinh
những kiến thức đơn thuần mà còn phải hình thành, phát triển các năng lực tự
học Đó là những nhiệm vụ song song và có tầm quan trọng như nhau
1.3.2.2 Nội dung phan Dia ly lớp 4
Kiến thức Địa lí ở bậc tiểu học được chia làm hai giai đoạn: Giai đoạn
đầu (lớp 1, 2, 3) kiến thức môn Địa lí được tích hợp ở mức cao trong các chủ
đề khác nhau của môn Tự nhiên — Xã hội Sang giai đoạn 2 ( lớp 4, 5) Địa lí
được tách thành hai phần riêng cụ thể nội đung địa lí gồm có:
¢ Ban đồ và cách sử dụng ban đồ nhằm giúp HS làm quen với một
nguồn tri thức, một phương tiện học tập rất đặc trung cua Dia li gom
cac bai:
Bài 2 Làm quen với bản đồ
Bài 3 Làm quen với bán đồ (tiếp theo)
Qua nội dung này, HS vừa biết được ý nghĩa của bản đồ, vừa bước đầu học
được cách sử dụng bản đồ trong học tập môn Địa li
e Thiên nhiên và con người ở các vùng khác nhau
-Thiên nhiên và hoạt động sản xuất của con người ở miền núi và trung
du
Bai 1 Day Hoang Lién Son
Trang 16theo)
Bài 2 Một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn
Bài 3 Hoạt động sản xuất của người dân ở Hoàng Liên Sơn
Bài 4 Trung du Bắc Bộ
Bài 5 Tây Nguyên
Bài 6 Một số dân tộc ở Tây Nguyên
Bài 7 Hoạt động sản xuất của người dân ở Tây Nguyên Bài § Hoạt động sản xuất của người dân ở Tây Nguyên (tiếp
Bài 9 Thành phố Đà Lạt Bài 10 Ôn tập
- _ Thiên nhiên và hoạt động sản xuât của con người ở miên đông băng
Bài 11 Đồng bằng Bắc Bộ Bài 12 Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ
Bài 13 Hoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ Bài 14 Hoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ (tiếp theo)
Bài 15 Thủ đô Hà Nội
Bài 16 Thành phố Hải Phòng
Bài 17 Đồng bằng Nam Bộ
Bài 18 Người dân ở đồng bằng Nam Bộ
Bài 19 Hoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng Nam Bộ Bài 20 Hoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng Nam Bộ
Bài 21 Thành phố Hồ Chí Minh Bài 22 Thành phố Cần Thơ Bài 23 Ôn Tập
Bài 24 Dái đồng bằng Duyên Hải Miền Trung
16
Trang 17Bài 25 Người dân và hoạt động sản xuất của người dân ở đồng
bằng Duyên Hải Miền Trung Bài 26 Người dân và hoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng Duyên Hải Miền Trung (tiếp theo)
Bài 27 Thành phố Huế
Bài 28.Thành phố Đà Nẵng
e© Vùng biến Việt Nam
Bài 29 Biển, đảo và quần đảo
Bài 30 Khai thác khoáng sản và hải sản ở vùng biên Việt Nam
Bài 31-32 Ôn tập
Mỗi vùng do vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, lịch sử khai thác thiên
nhiên và sự thích ứng của con người và các hoạt động sản xuất, sinh hoạt có những đặc điểm riêng Những đặc điểm này được thể hiện qua những biểu tượng khá cụ thể để HS hiểu, biết, ghi nhớ những nét đặc trưng của từng vùng, sơ lược giải thích chúng và qua đó HS thấy được sự đa dạng của thiên
nhiên, con người Việt Nam trên các vùng miền khác nhau
1.3.2.3 Cầu trúc các bài học địa lí lớp 4
+ Về phương pháp, cấu trúc của các bài địa lí trong SGK
Phần cung cấp kiến thức: gồm các thông tin từ các kênh chữ và các thông tin từ kênh hình được khai thác qua các hoạt động học tập của HS (quan sát, thực hành với các phương tiện trực quan: bản đồ, lược đồ, biểu đồ, )
Phần câu hỏi hoặc yêu cầu hoạt động:
-_ Các câu hỏi hoặc hoạt động giữa bài nhằm gợi ý cho GV tổ chức cho
HS làm việc với kênh hình (chủ yếu là tranh ảnh, bản đồ, biểu đồ) để
khai thác thông tin địa lí hoặc rèn luyện các kĩ năng địa lí cơ bản
Trang 18-_ Các câu hỏi ở cuối bài chủ yếu là các câu hỏi tự luận nhằm giúp GV
kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ nhận thức so với mục tiêu bài học và củng cố kiến thức cho HS
- Phần tóm tắt trọng tâm của bài được In đậm
+ Về nội dung
Các bài địa lí lớp 4 có cấu trúc như một bài học địa lí ở bậc trung học
phô thông với các phần: mở bài, nội dung chính của bài, tom tắt nội dung
chính của bài và phần câu hỏi bài tập ở cuối bài Tuy nhiên, mỗi bài học thường gồm một số đề mục có nội dung đơn giản Mỗi đề mục trả lời cho
câu hỏi có nội dung đơn giản Mỗi đề mục trả lời cho một số ít câu hỏi (Tại sao? Ở đâu? Cái gì?) giúp HS nhận biết một vài đặc điểm địa lí nỗi bật của
hợp Lịch sử và Địa lí Việc tích hợp nội dung Lịch Sử và Địa lí được thể hiện
trong chương trình bằng mối quan hệ liên môn Điều này có nghĩa là sự phối hợp khá chặt chẽ về nội dung, phương pháp và kế hoạch dạy học giữa Lịch
18
Trang 19sử va Dia li nhưng nội dung Lịch sử và ĐỊa lí vẫn được tách riêng Khi tiến
hành đạy học GV cần tăng cường kết hợp nội dung có quan hệ mật thiết giữa hai phần
* Chương trình có cấu trúc đồng tâm và phát triển dần qua các lớp
- Các kiến thức đi từ cụ thể tới trìu tượng, từ gần đến xa, từ đễ đến khó,
tăng dần độ phức tạp tạo điều kiện cho HS dễ thu nhận kiến thức
* Chương trình chú ý tới những vốn sống, vốn hiểu biết của HS trong việc tham gia xây dựng các bài học
Như vậy, phần Địa lí lớp 4 có những nội dung, đặc trưng riêng của nó Trong qua trình dạy học GV phải căn cứ vào những đặc trưng này đề tổ chức
sao cho giờ học đạt hiệu quả nhất Ngoài việc GV sử dụng sáng tạo các
phương pháp dạy học thì GV phải kết hợp các hình thức dạy học phủ hợp với nội dung bài học để giúp HS lĩnh hội được những tri thức của bài học Muốn
vậy người GV phải có cách tiếp cận mới, cách dạy mới tạo nên một bầu
không khí học tập nhẹ nhàng, vui tươi, phát huy được tính tích cực của HS, loại bỏ cách áp dụng áp đặt cứng nhắc một chiều
2 Cơ sở thực tiễn
2.1 Thực trạng của việc day hoc phan Dia li lép 4 6 Tiểu học
Để tìm hiểu thực trạng dạy học phần Địa lí lớp 4 ở Tiểu học tôi đã sử
dụng phương pháp điều tra kết hợp quan sát, hỏi - đáp, việc dạy và học của
thầy và trò trường Tiểu học Thị Trấn - Sóc Sơn - Hà Nội và trường Tiểu học
Xuan Hoa A - Phúc Yên — Vĩnh Phúc
2.1.1 Thực trạng về việc lập kế hoạch bài dạy và tổ chức dạy học trên lớp
Thông qua các tiết đự giờ và trò chuyện, trao đối với GV thì hầu hết
GV đều chưa lập kế hoạch bài học cụ thể cho một bài dạy địa lí Tình trạng
dạy không có giáo án khá phố biến, GV chỉ đọc trong SGK, sách tham khảo
và tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi nên giờ học không đem lại hiệu quả cao
Trang 20Một số GV khi soạn giáo án thì còn quá lệ thuộc vào sách giáo viên, sách thiết
kế mà chưa có sự tìm tòi, sáng tạo của bán thân để thiết kế các nội dung học
tập phù hợp với đối tượng HS trong lớp Nhiều GV chưa xác định được đầy
đủ mục tiêu của bài học chính vì vậy mà chưa hoàn thành được mục tiêu của bài học Khi được hỏi về vấn đề này, thì đa số các GV cho rằng vì không có
thời gian để thiết kế giáo án và vì đây không phải là môn học chính nên không
cần phải đầu tư quá nhiều thời gian
Do không chuẩn bị giáo án nên các GV chưa biết cách tổ chức các hoạt
động dạy học sao cho có hiệu quả Hầu hết GV đều biến giờ học địa lí thành
một cuộc đối thoại giữa GV và HS cho nên không kích thích được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS trong giờ học Một số HS lười, ngồi trong lớp
còn nói chuyện chưa chú ý nghe GV giảng bài
2.1.2 Thực trạng sử dụng các PPDH và hình thức dạy học trong phần Địa lí 4 Với mục đích thăm dò thực trạng sử dụng các PPDH phần Địa lí lớp 4
tôi đã tiền hành điều tra câu hỏi sau (Phụ lục 1)
Kết quả thu được như sau:
Thường xuyên
Trang 21Qua bảng số liệu trên cho thấy hầu hết các GV sử dụng PPDH truyền thống: Thuyết trình (mức độ thường xuyên là 73%), quan sát (mức độ thường xuyên là 6%) Còn các PPDH phủ hợp với đổi mới HS theo hướng phát huy
tính tích cực của HS như: thảo luận nhóm, trò chơi học tập, dạy học nêu vấn
đề, thì ít được GV sử dụng
Qua quan sát, dự giờ trong quá trình dạy học GV chủ yếu dạy học theo hình thức cá nhân: hỏi — đáp (GV hỏi HS trả lời) hoặc hình thức GV giảng HS chép mà “ngại ” tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm nên giờ học không sôi nổi, không phát huy được tính chủ động, sáng tạo của HS Nhiều GV cho rằng
cứ đặt ra nhiều câu hỏi cho HS trả lời là phát huy được tính tích cực của HS
2.1.3 Mức độ và hiệu quả sử dụng phương tiện, thiết bị dạy học trong dạy học Địa lí
Để tìm hiểu mức độ và hiệu quả sử dụng phương tiện, thiết bị dạy học
trong dạy học Địa lí 4 tôi đã tiến hành điều tra câu hỏi sau (Phụ luc 1)
Kết quả thu được như sau:
Bang, Bản đồ, Tranh, ảnhMáy tính, Băng
phấn biểu đồ máy chiếu tiếng,
băng hình
Biểu đô 2: Mức độ sử dụng phương tiện, thiết bị dạy hoc phan Dia ly lớp 4
Qua biểu đồ trên cho thấy hầu hết GV sử dụng bảng, phấn (100%), biểu
đồ, bản đồ, tranh, ánh là những phương tiện dạy học quan trọng mà GV cũng
Trang 22chỉ sử dụng ở mức độ thường xuyên là: biểu đồ (52%), tranh anh
(43,5%), Các phương tiện dạy học mang lại nhiều thông tin, tăng tính sinh
động, tạo hứng thú học tập đặc biệt là tiết kiệm được thời gian: máy vi tính,
băng tiếng, băng hình, chưa được sử dụng nhiều trong giờ học
Qua quan sát, đự giờ tôi thấy hầu hết các GV khi dạy địa lí chỉ sử dụng
các phương tiện, thiết bị dạy học địa lí để minh họa cho nội dung bài học mà
ít chú ý đến nguồn tri thức của chúng GV chưa cập nhật thông tin địa lí, tìm
hiểu, sưu tầm những tranh, ảnh để phục vụ nội dung bài học Hầu hết HS còn
yếu trong kĩ năng sử dụng bản đồ, lược đồ do GV cũng chưa nắm chắc kĩ năng này đề hướng dẫn cho HS
2.1.4 Thực trạng tổ chức các hình thức học tập tham quan, ngoại khóa cho
HS
Qua trao đối, trò chuyện với Ban giám hiệu nhà trường cùng một số
GV thì hầu hết các GV đều cho rằng việc tổ chức cho HS tham gia các hoạt động học tập ngoại khóa, tham quan thực địa theo bài học là rất cần thiết đối với HS Tuy nhiên thì nhà trường chưa có điều kiện về thời gian cũng như kinh phí để tổ chức các hoạt động này cho HS
2.2 Nguyên nhân của thực trạng
Có một số nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên sau đây:
- Lâu nay, trong các môn ở Tiểu học đa số GV con chú trọng một 86 môn công cụ như: Toán, Tiếng Việt còn ít chú trọng đến các môn học khác
trong đó có môn Địa lí Chính vì vậy mà GV ít quan tâm, đầu tư thời gian cho môn học này
- Ban giám hiệu cũng như GV chưa có điều kiện hoặc “ngại” tổ chức
các hoạt động ngoại khóa, tham quan học tập cho HS
2
Trang 23- GV chưa quan tâm đến việc rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo địa lí cho HS
nên không thường yêu cầu HS làm bài tập, trả lời câu hỏi, chuẩn bị bài trước
có sô tay thuật ngữ địa lí
Trên đây là thực trạng dạy học Địa lí 4 ở một số trường Tiểu học mà tôi
đã tìm hiểu và đó cũng chính là những, tồn tại, khó khăn mà các GV tiểu học
khi dạy học địa lí đang gặp phải Chính vì vậy việc mà chúng ta hiện nay là
phải làm thế nào để đổi mới cách dạy, phải đưa ra được những biện pháp để
khắc phục được tình trạng này để giờ học địa lí đạt hiệu quả cao góp phần
nâng cao chất lượng dạy học môn ĐỊa lí 4 nói riêng va chất lượng dạy học
Tiểu học nói chung
Trang 24Chương 2
MOT SO BIEN PHAP NANG CAO CHAT LUQNG DAY HQC PHAN
DIA Li TRONG MON LICH SU - DIA Li LOP 4
1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp dạy học phan Dia lí trong môn Lịch
sử - Địa lí lớp 4
1.1 Nguyên tắc đâm bảo mục tiêu của bài học
PPDH là cách thức, con đường nhằm đạt được mục đích đề ra Như vậy
tùy từng nội dung bài học, trình độ nhận thức của HS cũng như cơ sở vật chất
của nhà trường mà GV trong một giờ lên lớp có thể sử dụng nhiều PPDH
khác nhau để đạt được mục tiêu bài học
1.2 Nguyên tắc đảm bảo sự thông nhất giữa tính khoa học và tính giáo dục Đảm bảo sự thống nhất giữa tính khoa học và tính giáo dục là đảm bảo trong dạy học đồng thời giúp HS nắm vững tri thức khoa học thì hình thành cho HS thế giới quan khoa học và những phẩm chất của con người mới
Để thực hiện nguyên tắc này GV phái có trình độ chuyên môn, có kĩ
năng dùng ngôn ngữ, tổ chức hợp lí quá trình dạy học và biết xử lí linh hoạt,
sáng tạo các tình huống nảy sinh trong quá trình dạy học
1.3 Nguyên tắc đảm bảo sự thông nhất giữa dạy và học
Trong quá trình dạy học, hoạt động dạy đóng vai trò chủ đạo, tổ chức, điều khiến, lãnh đạo hoạt động học tập của HS Hoạt động học giữ vai trò tự
giác, tích cực, tự lực trong sự tiếp thu những tác động từ phía GV mà phát huy được vai trò tự giác, tích cực, tự lực của HS
Đám bảo nguyên tắc này chúng ta kiên quyết chống lại hai khuynh hướng sau:
+ Đề cao vai trò của thầy, hạ thấp vai trò của trò
+ Đề cao vai trò của trò, hạ thấp vai trò của thầy
24
Trang 25Cả hai khuynh hướng trên đều vi phạm nguyên tắc Vậy chúng ta phải thật sự tin tưởng vào trình độ, năng lực của HS
1.4 Nguyên tắc đâm bảo sự thống nhất giữa tính khoa học và tính thực tiễn
Đảm bảo sự thống nhất giữa tính khoa học và tính thực tiễn trong dạy học là đảm bảo trong quá trình dạy học đồng thời với việc giúp HS nắm vững tri thức khoa học (những tri thức khoa học HS nắm được phải phù hợp với thực tiễn cuộc sống đang diễn ra) và lấy thực tiễn cuộc sống đang diễn ra làm
nó sang to
Sự thống nhất giữa khoa học và thực tiễn, liên hệ việc dạy học với đời
sống được thể hiện trong việc lựa chọn các môn học nhằm đảm bảo mối liên
hệ giữa các tri thức lí thuyết với thực tiễn cuộc sống Nó được thể hiện cả
trong PPDH gắn lí thuyết với việc giải quyết các nhiệm vụ do thực tiễn cuộc sống đặt ra với các hình thức tổ chức dạy học phong phú Nguyên tắc này
đám bảo mối quan hệ học đi đôi với hành, hoạt động nội khóa kết hợp với
hoạt động ngoại khóa Nguyên tắc này đòi hỏi thường xuyên đưa thực tiễn vào quá trình dạy học bằng hình thức tham quan học tập
1.5 Nguyên tắc đảm bảo sự thông nhất giữa cái cụ thể và cái trìu tượng trong dạy học
Dam bảo cái cụ thé trong dạy học là trong dạy học phải bắt đầu từ cái
cụ thê (cái cụ thể là tất cả những cái mà con người nhìn, nghe, sờ mó được)
Đảm bảo cái trìu tượng là đảm bảo dạy học HS phải nắm được cái cụ thé Nguyên tắc này đòi hỏi trong quá trình dạy học tiểu học phải làm cho
HS tiếp xúc với những sự vật, hiện tượng của chúng từ đó đi đến nắm được khái niệm, qui luật, lí thuyết khái quát Và ngược lại cho HS nắm được những cái trìu tượng, khái quát rồi xem xét đến những sự vật, hiện tượng cụ thê
Trang 26Yêu cầu trong dạy học HS được tăng cường sử dụng các phương tiện trực quan, hình thành cho HS kĩ năng sử dụng các giác quan và các thao tác tư duy GV tô chức tốt cho HS sử đụng tốt các giác quan và sử dụng tốt các thao tác tư duy
2 Một số biện pháp dạy học phần Địa lí trong môn Lịch sử - Địa lí lớp 4
2.1 Thiết kế kế hoạch bài học
Mục đích: Giúp GV xác định được những nội dung chính của bài học
cũng như các PPDH, các phương tiện cần sử dụng trong quá trình dạy học Kế hoạch bài học giúp GV tổ chức được các hoạt động học tập cho HS để đạt
được mục tiêu bài học
Kế hoạch bài học chính là giáo án của một tiết lên lớp trong đó nêu rõ các bước chủ yếu công việc của GV và HS ở trên lớp đồng thời cũng nêu một cach van tắt nội dung và phương pháp của công việc đó nhằm đạt được mục
đích cụ thể và rõ ràng mà GV xác định trước theo yêu cầu của chương trình
Dựa vào kế hoạch giảng dạy bộ môn cả năm học, kế hoạch giảng dạy từng phần và từng chương GV tiến hành soạn bài — chuẩn bị giáo án Chuẩn bị giáo
án tốt là điều kiện đầu tiên đảm bảo cho hiệu quả bài học
Cách tiến hành:
- Thứ nhất: Cần xác định loại bài và vị trí của bài trong nội dụng
chương trình để có nội dung và phương pháp dạy học phù hợp Công việc này nhằm tìm ra phần đóng góp cụ thể của bài học về kiến thức, kỹ năng và thái
độ (giáo dục HS)
VD: Soạn bài: Làm quen với bản đồ (Bài 1, 2 SGK LS ÐL 4 tr 6,7) Đây là bài đầu tiên trong chương trình cung cấp kiến thức mới: HS được làm quen với bản đồ - một đồ dùng học tập không thể thiếu được trong quá trình học tập địa lí HS sẽ được làm quen với các yếu tố trên bản đề: tên bản đồ,
26
Trang 27phương hướng, tỉ lệ, kí hiệu, .Đồng thời HS biết cách sử dụng bản đồ để tạo
điều kiện thuận lợi tiếp thu các bài sau
- Thứ hai: Xác định mục tiêu của bài học Nội dung mục tiêu bao gồm
các yếu tố: kiến thức, kỹ năng, thái độ
Khi xác định mục tiêu của bài Địa lí, GV cần chú ý:
- Xác định mục tiêu thật rõ ràng, cụ thê
- Mỗi mục tiêu là một đầu ra, là cái chính của bài học chứ không phải là
tiễn trình của bài học hay chủ đề của bài học
- Mỗi mục tiêu nên diễn đạt bằng một động từ ở đầu câu để định rõ
mức độ phải đạt được bằng hành động (động từ hóa mục tiêu): nhận biết, hiểu, trình bày, so sánh,
Chẳng hạn: Khi soạn bài: “Làm quen với bản đồ” GV cần xác định các
+ Kể tên được một vài đối tượng địa lí trên bản đồ tự nhiên Việt Nam
- Thứ ba: Xây dựng đề cương và viết giáo án bài giảng Để xây dựng nội dung và đề cương bài học, GV phải xem xét mối tương quan giữa bài viết của SGK với nội dung bài giảng, căn cứ vào thời lượng của tiết học GV xác định khối lượng thông tin cung cấp cho HS, mức độ lĩnh hội thông tin này
(những kiến thức cần đi sâu, những kiến thức hướng dẫn HS về nhà đọc) các
phương tiện học tập (tài liệu tham khảo, đồ dùng trực quan )
Giáo án của bài Địa lí gồm 3 phần:
* Mục tiêu
- Kiến thức: Nhận biết, hiểu, trình bày, so sánh,
Trang 28- Kỹ năng: Mô tả, nhận xét, quan sat, ban đồ, lược đồ,
- Về thái độ: Tôn trọng , tự hào, yêu mến,
+ Đồ dùng dạy học
- GV cần suy nghĩ xem dé dat duoc mục tiêu của bài học
cần phải sử đụng những đồ dùng nào, những phương tiện, thiết bị đạy học nào không thể thiếu trong tiết học? GV phải chuẩn bị những gì, HS phải chuẩn bị
những gì để liệt kê trong kế hoạch bài học và nhớ chuẩn bị chúng
* Xác định một số phương pháp dạy — hoc
Ví dụ: Đàm thoại, thảo luận nhóm, quan sát, sử dụng bản đồ, lược đồ,
tranh ảnh
* Xác định các hoạt động dạy — học Giáo viên cần lựa chọn hoặc xây dựng các hoạt động dạy học để đạt được mục tiêu của bài, phù hợp với điều kiện của trường và với đối tượng HS,
lên kế hoạch, bố trí các hoạt động dạy - học đã xác định
Chẳng hạn: Trong từng hoạt động GV xác định mục tiêu (nội dung kiến thức), hướng dẫn HS sử dụng tài liệu tham khảo, dự kiến thời gian cho từng mục,
- Hoạt động I: Tên hoạt động
+ Mục tiêu: Nêu các mục tiêu mà trong hoạt động này HS phải đạt
Trang 29- Biến giáo án thành bảng tóm tắt nội dung SGK Điều này làm cho HS không
hứng thú, không thu nhận được gì bố ích trong bài học
- Tình trạng “thoát li” SGK đễ làm “cháy” giáo án Đó là hiện tượng GV trình bày những vấn đề không phù hợp với trình độ nhận thức của HS, yêu cầu của bài học, sa đà những chỉ tiết không cơ bản, không đi đúng phần trọng tâm
- Biến giáo án thành chuỗi các câu hỏi và vâu trả lời
2.2 Tổ chức hiệu quả dạy học trên lóp
Mục đích: Giúp HS tiếp thu tốt các kiến thức trong bài học mà GV đã
thiết kế trong giáo án, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS nhằm
đạt được mục tiêu giờ học
Cách tiến hành:
GV có thê tô chức đạy học trên lớp theo các bước sau:
- Bước 1: Tao động cơ học tập trước khi cho HS tiếp thu kiến thức mới + Mục đích: nhằm kích thích hoạt động trí tuệ (sự tò mò, hứng thú) với nội dung học tập Đồng thời còn có ý nghĩa định hướng những nội dung cần nắm khi học bài mới
- Bước 2 Tổ chức và hướng dẫn HS hoạt động với các phương tiện dạy học địa lí
- Bước 3 Tổ chức hoạt động của HS theo những hình thức khác nhau:
- Bước 4 GV tô chức cho HS trao đổi, tìm ý, rút ra kết luận và trả lời
câu hỏi mà GV đặt ra ở đầu giờ Việc này rất quan trọng vì nó giúp HS nắm vững được kiến thức của bài học GV cần tạo điều kiện cho HS phát biểu ý
kiến của mình, có sự bổ sung của bạn và của GV
Ví dụ minh họa: Khi dạy bài: Dãy Hoàng Liên Sơn (SGK LS —- ÐL/ tr 70 -71) Mục tiêu:
+ HS chỉ được vị trí của dãy Hoàng Liên Sơn trên lược đồ hình 1 và trên
bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
Trang 30+ Nêu được đặc điểm của dãy Hoàng Liên Sơn
+ Xác lập được mối quan hệ giữa địa hình và khí hậu
Cách tiến hành:
- Bước I GV có thế đặt vấn đề như sau: Hôm nay chúng ta sẽ được tìm hiểu về dãy núi Hoàng Liên Sơn.Vậy vị trí của đấy núi này ở đâu? Dãy núi này có đặc điểm gì? Khí hậu ở những nơi cao ở Hoàng Liên Sơn như thế nào? Chúng ta cùng đi tìm hiểu bài học ngày hôm nay
- Bước 2, 3, 4 được thể hiện trong các hoạt động mà GV tổ chức dưới đây:
* Hoạt động 1: Hoàng Liên Sơn - đãy núi cao và đồ sộ nhất Việt Nam
+ GV yéu cau HS đọc tên lược đồ hình 1 trong SGK
+ GV yêu cầu dựa vào kí hiệu để tìm vị trí của dãy Hoàng Liên Sơn
trên lược đồ hình 1 trong SGK
+GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm đôi: Dựa vào hình ánh và những thông tin trong SGK, hãy thảo luận nhóm đôi và trả lời các câu hỏi sau
(GV phát phiếu thảo luận)
a Day Hoàng Liên Sơn nằm ở phía nào của sông Hồng và sông Đà?
b Dãy Hoàng Liên Sơn dài bao nhiêu mét?
c Đỉnh núi, sườn núi,và thung lũng của dãy Hoàng Liên Sơn như thế nào?
d Tại sao đỉnh Phan - xi — păng được gọi là “nóc nhà” của Tổ quốc?
+ GV tổ chức cho HS trình bày kết quả thảo luận
+ GV kết luận: Hoàng Liên Sơn là một trong những dãy núi chính của nước ta, chạy dài khoảng 180 km và trải rộng gần 30 km nằm giữa sông Hồng và sông Đà Đây là dãy núi cao, đồ sộ, có nhiều đỉnh nhọn, sườn đốc, thung lũng thường hẹp và sâu Dãy Hoàng Liên Sơn có đỉnh Phan - xi - păng cao nhât nước ta và được gọi là “nóc nhà” của Tô quôc
30
Trang 31+ GV yêu cầu HS lên chỉ vị trí của dãy Hoàng Liên Sơn trên bản đồ địa
lí tự nhiên Việt Nam và nêu lại những đặc điểm của dãy Hoàng Liên Sơn trên
bản đồ
* Hoạt động 2 Khí hậu ở những nơi cao lạnh quanh năm
+ GV yéu cầu HS dựa vào kí hiệu trên lược đồ hình 1 và chỉ vị trí của
Sa Pa
+GV giới thiệu: Sa Pa là một huyện thuộc tỉnh Lào Cai, nơi đây có
nhiều dân tộc ít người sinh sống
+ GV yêu cầu HS dựa vào bảng số liệu trong SGK hãy nhận xét về
nhiệt độ của Sa Pa vào tháng 1| va thang 7?
+GV : Dựa vào bảng số liệu em hãy cho biết Sa Pa cao bao nhiêu mét?
Em thử đoán xem ở độ cao như vậy thì khí hậu ở Sa Pa như thế nào?
+ GV: Tt khi hậu ở Sa Pa và dựa vào những thông tin trong SGK em hãy cho biết khí hậu ở những nơi cao ở Hoàng Liên Sơn như thế nào?
+GV kết luận lại
* Hoạt động 3: Củng cố
+ GV yêu cầu HS lên chỉ vị trí của dãy Hoàng Liên Sơn trên bản đồ
địa lí tự nhiên Việt Nam và nêu đặc điểm, khí hậu của dãy Hoàng Liên Sơn + GV yêu cầu HS đọc phần nội dung trong SGK và yêu cầu một vài HS khác đọc lại
+ GV yêu cầu HS về nhà trả lời các câu hỏi trong SGK và tìm hiểu
trước nội dung của bài học sau
2.3 Biện pháp phát huy tính tích cực, độc lập, sáng tạo trong hoạt động nhận thức của HS
Mục đích: Giúp HS chủ động lĩnh hội tri thức, kích thích tính tò mò,
hứng thú học tập của HS, phát huy các năng lực thực hành, kĩ năng, kĩ xảo của HS, rèn luyện ngôn ngữ cho HS
Trang 32Hoạt động nhận thức tích cực, độc lập đặc biệt là trong tư duy có ý nghĩa quan trọng đối với việc nâng cao chất lượng giáo dục và phát triển toàn diện HS
Cách tiến hành:
Có nhiều cách khác nhau để phát huy các hoạt động nhận thức tích cực,
độc lập cho HS như: trao đổi đàm thoại (hỏi - đáp), thảo luận nhóm, dạy học nêu vẫn đề Trong đó dạy học nêu vấn đề là một trong những biện pháp sư
phạm có tác dụng lớn đồng thời tạo điều kiện phối hợp nhuần nhuyễn các biện
pháp dạy học với nhau
- Trao đổi, đàm thoại: Là công việc GV đặt ra những câu hỏi để GV và
HS đàm thoại nhằm gợi mở, dẫn dắt HS lĩnh hội nội dung bài học Trong dạy học Địa lí có thể vận dụng nhiều dạng trao đối, đàm thoại tùy thuộc vào nội
dung bài học cụ thể: Đàm thoại minh họa - giải thích nhằm đề phân tích khái
quát hóa nhằm hướng dẫn HS tìm tòi nhằm tổ chức hoạt động nhận thức của
HS GV dùng hệ thống câu hỏi được sắp xếp hợp lí để dẫn dắt HS từng bước
phát hiện ra bản chất của sự vật, tính qui luật của hiện tượng đang tìm hiểu,
kích thích sự ham hiểu biết
Đàm thoại tìm tòi được vận dụng tốt sẽ kích thích tính tích cực, hứng
thú độc lập sáng tạo của HS trong học tập, bồi dưỡng cho HS năng lực diễn dat bằng lời nói và làm cho không khí lớp học sôi nổi Đàm thoại tìm tòi
không chỉ giúp cho HS thu nhận kiến thức mà còn có tác dụng đánh giá kết
quả học tập của HS Nhờ đó GV thường xuyên thu được những tín hiệu ngược từ phía học sinh để điều chỉnh hoạt động dạy và học Để tăng thêm hiệu quả đàm thoại, GV cần tổ chức đàm thoại theo nhiều chiều GV > HS,
HS > HS, HS > GV
+ Cách tiến hành
32