Ở đó, các khái niệm về cung, cung song chính quy , cung định hướng...à những khái niệm hết sức cơ bán.Tuy nhiên, những vấn đề này còn trình bày một cách sơ lược chưa được phân loại và h
Trang 1LOI CAM ON
Để hoàn thành khóa luận này, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy giáo, cô giáo trong khoa Toán trường ĐHSP Hà Nội 2 đã có những nhận xét quý báu, động viên giúp đỡ em để em hoàn thành khóa luận này trong suốt thời gian vừa qua Đặc biệt em xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành nhất tới thầy Nguyễn Năng Tâm đã tạo điều kiện thuận lợi và chỉ bảo tận tình
để em có thê hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2011
Sinh viên
Lé Thi Hảo
Trang 2LOI CAM DOAN
Khóa luận được hoàn thành với sự chỉ bảo của các thầy cô giáo trong khoa Toán trường ĐHSP Hà Nội 2 đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Nguyễn Năng Tâm
Trong khóa luận có tham khảo các kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học với sự trân trọng và biết ơn Em xin khẳng định kết quá của đề tài này không có sự trùng lặp với kết quả của đề tài khác Nếu sai em xin chịu hoàn
toàn trách nhiệm
Hà Nội, tháng 5 năm 2011
Sinh viên
Lê Thị Hảo
Trang 3MUC LUC
MỞ ĐẦU - 2222 nhe 4
Chương 1 KIÊN THỨC CHUẨN BỊ, 22 52552 2S ccxexxcxxerxerrxee 6
ID 4/0 820059 1 - 6
pc chu 0H -.‹‹aŨ 7
3 Cung tham $6 w.ecccescesssesssesssesssesssesssesssecsuesssesssessucsssessscssecsuecsuecssecssecssecaseeese 8 4 Ánh xạ khả vi cccccc+EEEE111 HH 8 5 Truong vecto doc mét cung tham $6 v c.eceesseesseesssesseesseessessseessesssesssessseeese 9 6 Đạo hàm của trường vectơ doc cung tham S6 sccscsesssessseessessssesessesessess 9 Chương 2 CUNG SONG CHÍNH QUY ĐỊNH HƯỚNG TRONG EỶ I I §1 Cung trong EỶ -s-s©+c2EEEEEEECE7152711227152112 711.11 11.1 rt.cre 11 1 Cung trong EỂ -s-+cs 2x 2E1221122112211221122112111111 1111.111 tre 11 2 Cung chính QUY .-.- - 6 xxx vn HT nh Hàn ng rhnư 12 3 Cung định hướng .- - - + xxx ng ni, 12 §2 Độ dài cung Tham số hóa tự nhiên của cung chính quy 19
1 DG dai CUNG 0n 19
2 Mặt phẳng mật tiếp của cung tại điểm song chính quy - 22
3 Tham số hóa tự nhiên của một cung chính quy - -‹ - +: 25
§3 Cung song chính quy trong EỶ, độ cong và độ xoắn của nó 28
1 Độ cong và độ XOAM ccceccccsecsecsececssesecseesecsecsuceesersussuesucseceeseesaesaesecsecsecere 28 2 Cung song chính Quy .cccccsesssceecssesesseeeceeeseeseeeeeecaeeaeeeseesaeeaeeneenseees 32 Chương 3 MỘT SÓ BÀI TẬP VÈ CUNG SONG CHÍNH QUY ĐỊNH HƯỚNG TRONG EỶ 9 1121222121212 36
KẾT LUẬN .2-©2ScS2S22 E22 EE211221127112711271E2111211E211E011E21 E211, 43 TAI LIEU THAM KHẢO 2-22 ©22< 2x2 EESEEEEEEErrkkrrrreerrkee 45
Trang 4hình học vi phân Trong đó Hình học vi phân là môn có tính hệ thống cao,
chặt chẽ, tính logic, và trừu tượng cao Ở đó, các khái niệm về cung, cung
song chính quy , cung định hướng à những khái niệm hết sức cơ bán.Tuy nhiên, những vấn đề này còn trình bày một cách sơ lược chưa được phân loại
và hệ thông một cách chi tiết
Xuất phát từ mong muốn và niềm đam mê tìm hiểu sâu hơn về vấn đề này em đã quyết định chọn đề tài: “Cung song chính quy định hướng trong E” làm khóa luận tốt nghiệp
2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích chính của đề tài này là tìm hiểu và nâng cao các kiến thức của cung song chính quy định hướng trong E
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Kiến thức về cung song chính quy định hướng trong E'
3.2 Pham vi nghiên cứu
Khái niệm về cung, cung chính quy, cung song chính quy trong EỶ và một số bài toán liên quan
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Tìm hiểu về cung song chính quy định hướng trong EỶ
Trang 55 Phương pháp nghiên cứu
Phân tích và tổng kết các tài liệu
6 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu, luận văn gồm các
chương:
Chương 1: Kiến thức chuẩn bị
Chương 2: Cung song chính quy định hướng trong EẺ
Chương 3: Một số bài tập về cung song chính quy định hướng trong E’
Trang 6Chương 1 KIEN THUC CHUAN BI
Trong chương này chúng ta sẽ nói tới một số định nghĩa, kí hiệu, và một số định lí cơ bản được sử dụng trong khóa luận này
1 Không gian Euclid
Trang 7Không gian Euclid là một không gian afin liên kết với không gian Euclid hữu hạn chiều
Không gian Euclid được gọi là n chiều nếu không gian vectơ Euclid
liên kết với nó là n chiều
Ta thường kí hiệu E” là không gian Euclid n chiêu và E là không gian
vectơ Euclid n chiều
Trang 8b) øØ:¡ xE", oŒ)=0+rn (n 1a vecto # 0 cua B"): ảnh của p là
đường thẳng đi qua O với vectơ chỉ phương n
p:j —>E", 0ữ)=0+ Pn (n là vectơ # 0 của E" ), ảnh của nó cũng
là đường thẳng nói trên
Trang 9Lấy một hệ tọa độ afin trong E” thi: f p= f' p,f*? p, ,f" p
ƒ!:U>¡_ Œ= 1,2, ,n) là một hàm số trên U Khi đĩ f khả vi đớp £ `) khi
và chỉ khi các hàm số ƒÏ (¡ = 7,2, ,n) khả vi lớp£ trên U Rõ ràng tích các ánh xạ khả vi là ánh xạ khả vi Chẳng hạn nếu p:J>U,ta p(t) la mot cung tham số (khả vi) trong U thì ƒò:J->V là một cung tham số (kha vi)
Trang 10Trong chương này, chúng ta đã xét một số định nghĩa, tính chat, và một
số định lý mang tính chất chuẩn bị Sau đây, chúng ta sẽ đi nghiên cứu sâu
3»
hơn về “Cung song chính quy định hướng trong E””
10
Trang 11Chuong 2 CUNG SONG CHÍNH QUY ĐỊNH HƯỚNG TRONG EẺ
Trong chương này chúng ta sẽ tìm hiểu sâu hơn về cung song chính quy định hướng trong EỶ
§1 CUNG TRONG EỶ
1 Cung trong E
1.1 Hai cung tham số trong đương
Định nghĩa (xem [2], tr 69)
Cho 7,J là hai khoảng mở trong ¡ Hàm số f:1> J duoc gọi là một
vỉ phôi nếu ƒ là một song ánh khả vi và ƒ" là một hàm khả vi
Hai cung tham số 0:J->E, ta p(t) vàr:I->E°,ua r(u)
(I,7 là khoảng trong ¡ , ø và r khả vi) gọi là ương đương nếu có vi phôi:
ÂÄ:J>]I sao cho ro = Ø
ta u=A(t)
1.2 Cung trong E*
Quan hệ xác định như trên là một quan hệ tương đương Mỗi lớp tương đương theo quan hệ trên được gọi là một cung Mỗi cung tham số thuộc một
lớp được gọi là tham số hóa của cung
Hai tham số hóa của một cung sai khác nhau một vi phôi, ta gọi vi phôi
này là đổi tham số
Trang 122 Cung chinh quy
2.1 Diém chinh quy
Mỗi điểm của cung T trong EŸ được thể hiện trong mỗi tham số hóa của nó bởi một giá trị của tham số, nếu trong các tham số hóa:
ra p(t);ua r(u), no duoc thé hién theo thứ tự tạ và uọ thì: uọ=Âứg) 4là
phép biến đổi tham số a = 40)
* Chú ý: Ảnh của các tham số hóa của một cung Ï` là trùng nhau và được gọi là ánh của I" Tuy nhiên không thể đồng nhất cung với ảnh của nó, nhưng để thuận tiện người ta vẫn thường đồng nhất mỗi điểm của F xác định bởi chẳng hạn ¿trong tham s6 héa ta ,øŒ) của Ï` với điểm øứạ)eE và gọi tắt đó là điểm ty hay P(t) cuacung I xac dinh boi ta p(t)
2.1.1 Định nghĩa (xem [2], tr 70)
Cho cung T xác định bởi
ø:J>E`
ta p(t) Điểm íạ của Ï mà ZØ(ạ)#0 gọi là một điểm chính quy của T con néu P(t) =O thi no gọi là một điểm kì đị của T
Một cung mà mọi điểm của nó đều là điểm chính quy được gọi là một
Trang 13ư; > z z
tới øØ ứạ) khi f—> í.„ do đó có thê nói một cách hình ảnh: tiếp tuyên của T° tai điểm ø(ạ)= Mụ là “vị trí giới hạn” của các tiếp tuyến MạM khi M dần tới Mẹ dọc cung
2.2 Tiếp tuyến, pháp tuyến, pháp diện
2.2.1 Tiếp tuyến (xem [1], tr 20)
Nếu P(t) la điểm chính quy của cung ø thì đường thẳng (1 ) đi qua Ø() có vectơ chỉ phương Ø'(ạ) gọi là tiếp tuyển cha p tai P(ty)
Cho cung tham số:
Trang 14Cho cung tham số :
Vậy ø là cung chính quy
Tiếp tuyến tại điểm ØøŒ,) là:
X= ACOSly _ Y—ASiNty _ <— bly
Pháp diện tại 2Œ) là:
đSinfy x—cOSfy — acOSfy y— asinfẹ —b z—bíạy =0
14
Trang 153 Cung định hướng
3.1 Định nghĩa
3.1.1 Định nghĩa (xem [1], tr 20)
Định nghĩa: Cho hai cung tham số tương đương Ø: J > Ea p(t)
và r:I->E,ua ríw) Giả sử Â:J —>I là phép đối tham số từ ø sang r thì
24 đơn điệu tăng hoặc đơn điệu giảm (vì 4 là vi phôi)
Suy ra: Hoặc 4')>0 với mọi t là điểm trong của 7 hoặc 4'()<0 với
moi t 1a diém trong cliaJ
Nếu 4'{)>0 ta nói 4 là phép đổi tham số bảo tồn hướng và nói p va
r là tương đương định hướng
Ta nhận thấy quan hệ trên là một quan hệ tương đương Mỗi lớp tương đương theo quan hệ trên được gọi là một cung định hướng
Vậy: Cung định hướng là một tập hợp tất cả các cung tham số tương đương cùng hướng với một cung tham số ø:J ->EỶ Ta gọi ø:J->EỶ là một đại diện hay một tham số hóa của cung định hướng đó
Trang 16Hai cung tham số ø và r là tương đương định hướng vì sẽ tồn tại vi phôi
4: 02zZ > 2,34
ta u=^()=2t+7Z
báo tồn hướng thì: 4')=2>0_ (VieJ)
16
Trang 17Taco:
een P(t) =cosi+ sin j
(roÂ)Œ)= r(Â0))= r(2¡+#)= cos sin ET
=costi+ sintj Vte (0,27)
Suy ra: rod=p
Vậy hai cung tham số đã cho là tương đương định hướng
3.2 Đáo hướng của một cung định hướng
3.2.1.Dinh nghia (xem [1], tr 20)
Cho hai cung tham số p:J >E*,ta pt va r:l >E),ua ru Néu
có vi phôi đảo hướng (Â' ;? <0,Vi€J)ÂÄ:J->l,fía „=2 £ thì cùng 7_ được gọi là cung đảo hướng của cung 7
Trang 183.3 Trường vectơ tiếp xúc đơn vi dọc cung định hướng
Cho I` là một cung chính quy định hướng xác định bởi
pt Pp’ tP
Ø:J->E”,ra ø r thì rõ ràng trường vectoT:U->TU,£a Tt =
là trường vecto tiếp xúc don vị dọc cung T
18
Trang 19§2 DO DAI CUNG THAM SO HOA TU NHIEN
CỦA CUNG CHÍNH QUY
1 Độ dài cung
1.1 Định nghĩa (xem [2], tr 31)
Cho cung tham số Ø: a¿b —>EỶ xác định trên đoạn thắng (kế cả các
mút) [a,b] và giả sử ø liên tục
Với mỗi phép cha a=t)<t<t< <t,=b, lập tổng
Y= feu peG) i= |- Nếu các tổng đó có cận trên với mọi phép chia như vậy thì
ta nói cung tham số đó có độ đài cung và độ dài cung đó là cận trên ấy
Trang 20b) p= cos*t, sin? t, cos2t
p(t)= —3cos” tsint,3sin” tcost,—2sin 2t
loro |=2pin2r
20
Trang 223a
Dođó|(„ = ÌP ha (SS Jamo
2 Mặt phẳng mật tiếp của cung tại điểm song chính quy
2.1 Điễm song chính quy
Cho cung T trong Ecó tham số hóata ø r
Điểm của Ï` ứng với t trong tham số hóa ta /ø £ của nó gọi là điển
song chính quy (củaT) nếu hệ hai vecto p’ t va ø” £ độc lập tuyến tính
2.2 Mặt phẳng mật tiếp
2.2.1 Định nghĩa (xem [1], tr 26)
Mặt phẳng # đi qua điểm ø £ có phương là (2 t,o" t ) được gọi
là mặt phẳng mật tiếp của T tại điểm song chính quy Ø £
Điểm ø / gọi là iiếp điển của mặt phẳng mật tiếp # với p
Mặt phẳng mật tiếp œ chứa tiếp tuyến tại 2 í¿ nên tồn tại một pháp
tuyến P của cung ø/ mà P Cø Ta gọi pháp tuyến P này là pháp tuyến chính
Để tìm P ta xác định một vectơ chỉ phương y (khác 0 ) của
(P).Vectơ y có dạng v=ag t + bp” t va vip t =0
Do do: b# 0 và ta cé thé xem nhu b=1
Trang 23> 1 u ưu 24
Ta có thê thay v bang w= p’ t “ov
Vậy một vectơ chỉ phương của pháp tuyến chính có dạng:
2.2.2 Định lí ( điều kiện tương đương) (xem [2], tr 92)
Mặt phẳng œ gọi là mặt phẳng mật tiếp của I’ tai điểm song chính
n.P ty P t =PnP.Pe t Pp t P.Pcosy P= Pp t p t P.sing=h
=d pt,a
Trong đó : và ø được xác định như hình vẽ:
Trang 24Công thức khai triển Taylor tai diém ty:
Suyraad pt,a@ =|n.p' t) tty +3” ly fT1g, +10 fT—tg
® Điều kiện can
Trang 253 Tham số hóa tự nhiên của một cung chính quy
3.1 Định nghĩa (xem [2], tr 8)
Một tham số hóa r: 7—>EỶ, sa z s của một cung chính quy T được gọi
là một tham số hóa tự nhiên của nó néu Pr’ P= 1
* Nhận xét: Mọi cung chính quy (kế cả cung chính quy định hướng)
đều có tham số hóa tự nhiên
c) Néu p: I>E*, ta ot là một tham số hóa bất kì của một cung
chính quy thì ta có thể đổi tham số t sang tham số s theo công thức:
Trang 26t
Xét hàm số Â:J->ji ,fa s=At = [Pp' t Pdt
!ọ
Suy ra A:J >I (véi Ilà khoảng mở trong ¡ ) là một vi phôi
Cho tham số øØ:ị¡ ->EÌ,!a 0+øe f +bik tí (a? +b’ #0)
Tim tham sé héa tu nhién cua p
Trang 27Chon f) =0 suy ra A(ty) = YXa?+b?t=s
Khi đó: r=øo2!:¡ >E°
Vậy tham số hóa cần tìm là:
uuu r(s)= ae r —=—|+?-=—:i s r
Trang 28§3 CUNG SONG CHÍNH QUY TRONG EỶ
DO CONG VA DO XOAN CUA NÓ
1 Độ cong và độ xoắn
1.1.Độ cong
1.1.1 Định nghĩa (xem [2], tr 89)
Cho cung chính quy T trongE” Xét một tham số hóa tự nhiên của nó,
sa r(s) thì mọi tham số hóa tự nhiên của nó có dạng ro, Ä'=+I
(vậy 4"=0) Từ đó đặt 7 =r' thì 7 là một /rường vectơ tiếp xúc đơn vị dọc
I', nhưng n không phụ thuộc vào r, tức 3 xác định một trường vectơ
dọc [` vì trong tham số hóa tự nhiên a r 2Œ)
D rod’ _D Ard) ~4" rod tàn o4 ]~ 04
Cho cung chính quy với tham số hóa bất kỳ ø:J ->EÌ,?a p(t) Lay
một tham số hóa tự nhiên của nó là z:/->EỶ, sa z s mà Ä:J->/ là
phép đổi tham số từ t sang s thì o=ro4, s=Â0)
28
Trang 29Ta cĩ:
øŒ)= roÄ ()
/Œ)=r(s)+0) ø"@)= rs).4"@)+ r"(s).3'”0)
Vi vay r'(s) =a Tu do ta co: r(s)=O+as+b, voi a,b 1a vectơ hang
tức ảnh của ` nằm trên một đường
Trang 30Khi do: on = 0, nénk s =0, Vsej Suyra: k=0
Vậy mọi cung thăng có độ cong bằng 0
b) Cung có độ cong k bằng 0 sẽ là cung thẳng
Trang 31Suy ra: r(s)=O+ r(s)
Do d6 ta c6:r(s)=O+1(s)=O+setc=O'tse (tinh tién Olen mot
điểm Ø').Vậy cung có độ cong k bằng 0 là cung thẳng
c) Tính độ cong của cung tròn có tham số hóa:
T rij DE’, sa oxR 2)
1.2.Độ xoắn
Định nghĩa: ChoT là một cung song chính quy định hướng trong E” thì
đã có trường vectơ tiếp xúc đơn vị 7 ( xác định hướng) và trường vectơ pháp tuyến chính đơn vị W dọc T Bây giờ nếu n=3 và EỶ đã có hướng thì xác định được trường vectơ đơn vị B=7 AN dọc IT gọi là rường vectơ trùng pháp tuyến đơn vị dọc T'.(phương của củaB tại mỗi điểm là phương của trùng pháp tuyến của T tại điểm đó) Vậy cho cung chính quy định hướng T trong
E (có hướng), có trường mục tiêu trực chuẩn thuận 7,N,B dọc Ï gọi là
trường mục tiêu Frétnet dọc Ì`
Khi đó, do B.B=1 nén a8 =0
s
Do BT =0 nén DB yp PT _o