Công nghệ thông tin được ứng dụng ngày càng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như kinh tế, kĩ thuật,giáo dục.Các phương tiện dạy học mới hiện đại được áp dụng ngày càng phổ biến trong GD-ĐT,
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Chúng ta đang sống trong thời kì phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ Công nghệ thông tin được ứng dụng ngày càng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như kinh tế, kĩ thuật,giáo dục.Các phương tiện dạy học mới hiện đại được áp dụng ngày càng phổ biến trong GD-ĐT, nó đã mang lại những hiệu quả to lớn.Viêc ứng dụng công nghệ thông tin, phương tiện dạy học hiện đại giúp nâng cao chất lượng dạy học nhằm giúp học sinh tiếp thu được kiến thức một cách có khoa học, phát huy tính tích cực trong hoạt động nhận thức tạo hứng thú cho học sinh.Trong các môn học ở trường PT thì môn
công nghệ là môn có liên quan trực tiếp đến khoa học Kĩ thuật nó có đóng góp
rất lớn vào sự nghiệp phát triển đất nước,nó tạo nền tảng kĩ thuật cho học sinh phổ thông vì vậy việc ứng dụng khoa học công nghệ và phương tiện dạy học
hiện đại là một vấn đề cần thiết cho sự phát triển giáo dục Với phương tiện là các phần mềm cơ bản của công nghệ thông tin để xây dựng mô hình,mô
phỏng quá trình nhằm tạo hứng thú cho học sinh trong môn công nghệ
Từ nhũng lí do trên trong luận văn tốt nghiệp này tôi đã chọn đề tài “ứng dụng công nghệ thông tin vào hỗ trợ giảng dạy chương I sách giáo khoa công nghệ lớp I1 hiện hành"
2 Mục đích nghiên cứu
- Đưa công nghệ thông tin vào giảng dạy chương I sách giáo khoa công
nghệ lớp 11 giúp học sinh học tập tốt nhất phần vẽ Kĩ thuât cơ sở
- Nhằm nâng cao chất lượng day và học
- Tạo hứng thú học tập môn công nghệ cho học sinh
3 Nhiệm vụ của đề tài
- Tìm hiểu về phương tiện dạy học và khả năng ứng dụng của nó vào dạy học
Trang 2
Khóa luận tốt nghiệp
-Tìm hiểu về phần mềm dạy học và ứng dụng phần mềm để thiết kế dạy
học vẽ Kĩ thuật cơ sở
4 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu lí luận ,các tài liệu có liên quan
5 Đối tượng nghiên cứu
- Phần vẽ kĩ thuật cơ sở chương l sách giao khoa công nghệ lớp I I
- Phần mềm SolidWorks và ứng dụng phần mềm này vào dạy học công
nghệ
6 Đóng góp của luận văn
-Xây dựng được phần mềm vào giảng dạy vẽ kĩ thuật cơ sở đạt hiệu quả
- Kết quả nghiên cứu có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho sinh viên
khoa vật lý chuyên ngành sư phạm Kĩ thuật và những người quan tâm
Trang 3
CHUONG 1 UNG DUNG CONG NGHE THONG TIN TRONG DAY HOC
CHUONG 1 SGK CONG NGHE 11
1 Ung dung cong nghé thong tin trong day hoc cong nghé
1.1 Định nghĩa về công nghệ thong tin (CNTT)
Có rất nhiều định nghĩa về công nghệ thông tin:
- Công nghệ thông tin là ngành sử dụng máy tính và phần mềm máy
tính để chyuển đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý truyền và thu thập thông tin
-6 Việt Nam công nghệ thông tin được hiểu và quy định trong nghị
quyết 49CP kí ngày 04-08-2003
- Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học các phương tiện và công cụ Kĩ thuật hiện đại chủ yếu là kĩ thuật máy tính và viễn thông nhằm tổ chức, khai thác và sử dụng có hiệu quả các tài nguyên thông tin rất phong phú có tiểm năng trong mọi lĩnh vực con người và xã hội
- Trong hệ thống giáo dục, công nghệ thông tin đã được chính thức tích hợp vào chương trình phổ thông Người ta đã nhanh chóng nhận ra rằng nội dung về công nghệ thông tin đã có ích cho tất cả các môn học
1.2 Kha nang ting dung CNTT trong day hoc công nghệ
Trong thời đại thông tin hiện nay việc vận dụng CNTTT vào các lĩnh vực
trong đời sống không còn xa lạ nữa và CNTT được coi là một trong những ngành khoa học phát triển nhất, vì đây là một ngành khoa học mang lại nhiều
lợi ích và hiệu quả cho hầu hết các ngành nghề trong xã hội Ngành giáo dục
cũng từng bước tiếp cận với những công nghệ hiện đại Với sự đa dạng và phong phú các phần mêm dạy học CNTT hoàn toàn có thể trợ giúp cho quá trình dạy học bởi:
Trang 4
Khóa luận tốt nghiệp
Thứ nhất, việc ứng dụng CNTT trong dạy học sẽ kết hợp được với các
thiết bị dụng cụ như máy tính, máy chiếu, từ đó giúp các em làm quen dần dần với các thiết bị đó cụ thể
Khả năng biểu diễn thông tin: Sử dụng máy tính trong quá trình dạy học
có thể cung cấp thông tin tương đối đa dạng như dưới dạng văn bản, đồ thị,
hình ảnh, âm thanh, giúp học sinh mở rộng trực quan hoá tài liệu dạy học Khả năng giải quyết trong một khối thống nhất các quá trình thông tin,
giao lưu và điều khiển trong dạy học: Điều khiển trong dạy học đó là một quá
trình điều khiển hoạt động nhận thức của học sinh Với chương trình phù hợp,
máy tính có thể điều khiển được hoạt động nhận thức của học sinh trong việc
cung cấp thông tin cũng như việc thu nhận thông tin ngược trở lại Xử lý thông tin đó và đưa ra ngoài , các giải pháp giúp hoạt động nhận thức của học sinh
đạt kết quả cao
Tính lặp lại trong dạy học: Máy tính có khả năng lặp lại chính xác một
thông tin nào đó để học sinh có thể đạt được mục đích sư phạm cần thiết
Việc lưu trữ, cung cấp và lặp lại một khối lượng thông tin lớn cả quá trình dạy học trước đó ở máy tính mà giáo viên khó có thể làm được, giúp sự phát triển tư duy của từng cá thể học sinh trong quá trình dạy học trở thành hiện thực
Khả năng mô hình hoá các đối tượng: Đây là khả năng lớn nhất của máy tính Nó có thể mô hình hoá các đối tượng, xây dựng nhiều phương án
khác nhau Trong quá trình dạy học có nhiều vấn đề, hiện tượng không thể truyền tải được bằng lời hoặc các mô hình thông thường ví dụ như quá trình quá trình xảy ra trong buồng đốt của động cơ đốt trong, từ trường quay trong động cơ không đồng bộ ba pha, chuyển động của trục khuỷu, thanh truyền
Trong khi đó máy tính hoàn toàn có thể mô phỏng các quá trình, hoạt động trên
Trang 5
Khả năng lưu trữ và khai thác thông tin với sự phát triển của khoa học công nghệ thông tin hiện nay, bộ nhớ của máy tính ngày càng được nâng cao hơn với khả năng lưu trữ khối lượng thông tin, đữ liệu rất lớn Điều này cho
phép có thể thành lập ngân hàng dữ liệu Ngoài ra máy tính có thể kết nối với
nhau để tạo thành các mạng cục bộ hay nối với mạng thông tin toàn cầu
Internet Đây cũng chính là tiền đề để học sinh và giáo viên dễ dàng trao đổi,
chia sẻ và khai thác thông tin cũng như xử lý thông tin có hiệu quả hơn
Thứ hai, ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ngoài việc dạy
học trên lớp còn có thể hỗ trợ cho nhiều hình thức dạy học khác như
dạy học từ xa (Distance learing), phòng đào tạo trực tuyến (Online training lab), hoc dién tit (E — learning), nham đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng cao
của tất cả mọi người
Thứ ba, ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học có thể thay thế một số chức năng, một số khâu khác nhau của quá trình dạy học Phương pháp
này khuyến khích việc tự học của học sinh, giúp rèn luyện khả năng làm việc
độc lập của học sinh.Vậy việc ứng dụng công nghệ thông tin rất quan trọng,
đây là một phương tiện dạy học hỗ trợ đắc lực cho quá trình dạy — học
1.3 Phương tiện dạy học
Theo định nghĩa chung phương tiện dạy học là toàn bộ những trang thiết
bị, đồ dùng, dụng cụ phục vụ giảng dạy và học tập
- Phương tiện dạy học là các dụng cụ mà thầy giáo và học sinh sử dụng
trực tiếp trong quá trình dạy học Phương tiện dạy học bao gồm các thiết bị
dạy học, phòng học, phòng thí nghiệm, bàn ghế, các phương tiện kĩ thuật dạy
Trang 6Khóa luận tốt nghiệp
đạt một cách khác: Phương tiện dạy học là hình thức “vật chất hoá” phương pháp dạy học nhằm đạt hiệu quả cao trong quá trình dạy học
- Trong giáo dục học, thuật ngữ phương tiện dạy học ở đây trước hết là
nói đến những đối tượng vật chất được giáo viên sử dụng với tư cách là những phương tiện điều khiển hoạt động nhận thức của học sinh Nó còn là nguồn tri thức phong phú để học sinh lĩnh hội kiến thức và rèn luyện Kĩ năng, chẳng hạn
các vật chất, mô hình, hình vẽ mô phỏng đối tượng nhận thức
1.4 Vai trò của phương tiện dạy học trong dạy học công nghệ
Xuất phát từ các mục tiêu của các môn học nói chung, của môn kỹ thuật công nghệ nói riêng cho thấy đối tượng nghiên cứu môn học rất rộng và đa
đạng Thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau như cơ khí, động cơ đốt trong, kỹ thuật
điện, điện tử, thông tin
Cùng với sự hạn chế về điều kiện dạy học, về không gian về cơ sở vật
chất của từng trường học nên học sinh chưa có điều kiện để quan sát, nghiên cứu trực tiếp trên “đối tượng thực”, mà chủ yếu nghiên cứu trên “mô hình” như trên mô hình, sơ đồ khối, hình vẽ mô phỏng Tuy nhiên khi xây dựng các
mô hình này người thiết kế đã đơn giản hoá và có thể lược bỏ đi một số dấu
hiệu và khái quát hoá những dấu hiệu bản chất còn lại của đối tượng Vì thế,
khi sử dụng chúng cần có bước hợp thức hoá những kết quả thu được từ việc nghiên cứu trên mô hình so với trên thực tế
Tuy có nhược điểm như trên nhưng kết quả PTDH mang lại có tác dụng trong việc phát huy tính “tích cực” và “tương tác” của học sinh Khác với
phương pháp giáo dục qua lời nói là chủ yếu thông tin đến với học sinh chậm, chủ yếu qua con đường thính giác, diễn ra theo một trình tự và ý nghĩa của từng từ, từng câu nói Khi sử dụng PTDH thường huy động được đồng thời
nhiều giác quan cùng một lúc tạo nên hình ảnh tương đối trọn vẹn về đối tượng nhận thức, nhất là sự trợ giúp của máy tính, máy chiếu và một phương tiện nghe nhìn khác giúp học sinh có thể quan sát và tương tác được với nhiều
Trang 7
đối tượng mà cách giản dạy qua lời nói và trên thực tế không quan sát hay
tương tác trực tiếp được như các đối tượng diễn ra quá nhanh hoặc quá chậm
hoặc đối tượng không thể quan sát được trong điều kiện thực của nó
Kết hợp các phương tiện nghe nhìn đa phương tiện, máy tính điện tử,
hợp lý sẽ rút ngắn thời gian trình bày mà vẫn làm cho bài giảng sinh động,
trực quan, hấp dẫn đối với học sinh Hiện nay một số phần mềm chuyên dụng
trong dạy học kỹ thuật công nghệ đang được sử dụng có hiểu quả như
Autocad, Solidworks, SwisHmax, Powerpoint
Tuy nhiên để đạt được kết quả tốt cũng cần sử dụng kết hợp các phương
tiện truyền thống đúng lúc, đúng chỗ như tranh vẽ, mô hình vật chất, thiết bị
thí nghiệm kỹ thuật, cũng như các đồ dùng do giáo viên và học sinh tự xây
dựng sao cho phù hợp với hoàn cảnh từng trường ở rừng vùng miền khác nhau
Như vậy, qua việc phân tích trên cho ta thấy PTDH là một thành tố quan trọng của hệ thống dạy học trong việc nghiên cứu mục đích, nội dung, phương
pháp phương tiện và đánh giá bài học PTDH với vai trò là một trong các yếu
tố kết nối giữa các thành tố của hệ thống dạy học, đặc biệt trong dạy học thực hành PTDH không chỉ là phương tiện đơn thuần mà còn là nội dung hay hình thức “vật chất hoá” nội dung dạy học
1.5 Lựa chọn phương tiện dạy học (PTDH)
1.5.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn PTDH
Trước khi tiến hành lựa chọn PTDH chúng ta phải tìm hiểu các yếu tố
ảnh hưởng đến PTDH đó như thế nào, cụ thể:
- Phương pháp dạy học:
Phương pháp dạy học là yếu tố quan trọng luôn được xem xét khi lựa
chọn PTDH Đối với mỗi loại phương pháp dạy học thích hợp với từng loại PTDH khác nhau
- Nhiệm vụ học tập:
Trang 8
Khóa luận tốt nghiệp
Tuỳ theo nhiệm vụ học tập của học sinh mà giáo viên áp dụng PTDH
thích hợp để đạt được hiệu quả tốt nhất Khi dạy các vấn đề thuộc các lĩnh vực
kỹ năng thực hành, tư duy tưởng tượng rất cần các phương tiện như vật thật, luyện tập tương tự, hay trò chơi
- Đặc tính người học:
Với cùng một nội dung học tập, giáo viên áp dụng cùng một phương
pháp dạy học nhưng kết quả thu được đối với các học sinh khác nhau là khác
nhau Vì vậy giáo viên phải dựa vào đặc tính học sinh của từng vùng, miền để
sử dụng PTDH thích hợp
- Sự cản trở trên thực tế:
Hiện trạng thực tế của nhà trường cả về hành chính lẫn kinh tế là một yếu tố quyết định đến việc sử dụng PTDH sao cho phù hợp với điều kiện thực
tế của nhà trường mà vẫn đạt được mục đích dạy học
- Thái độ kỹ năng của giáo viên:
Trong những phương pháp dạy học người giáo viên chỉ đóng vai trò
hướng dẫn, tuy nhiên vai trò của người giáo viên vẫn có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả của quá trình dạy học Một người giáo viên không say sưa với công
việc, không có sự chuẩn bị bài giảng trước khi lên lớp, không có lòng nhiệt huyết khi giảng bài thì PTDH đó hiện đại và phù hợp với nội dung bài học và học sinh đến đâu thì hiệu quả sử dụng PTDH cũng rất thấp Đây là yếu tố
quan trọng
Không gian, ánh sáng và cơ sở vật chất của lớp học
Ngoài các yếu tố trên thì các yếu tố của lớp học cũng ảnh hưởng đến việc phát huy tác dụng của PTDH Vậy người thiết kế và giáo viên phải tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng trên và xuất phát từ thực tế của nhà trường và lớp học mà lựa chọn PTDH cho thích hợp nhất mới đảm bảo hiệu quả sử dụng
cao
Trang 9
1.5.2 Yêu câu đối với PTDH
- Tinh khoa hoc
PTDH sw dung phai phan ánh được đúng bản chất của đối tượng nghiên
cứu, các PTDH tập hợp thành một bài giảng phải có mối liên hệ chặt chế về
nội dung, bố cục của bài và mỗi loại phải có vai trò nhất định và được sử dụng
đúng lúc, đúng chỗ
- Tinh su pham
Phải phù hợp với mục tiêu, nội dung và điều kiện dạy và học của nhà
trường Đảm bảo kiến thức, phát huy được tối đa các giác quan của học sinh
trong quá trình học tập
Nội dung và cấu tạo của PTDH phải đảm bảo các dặc trưng của việc dạy
lý thuyết cũng như thực hành và các nguyên lý sư phạm cơ bản
- Tính nhân trắc học
Sử dụng PTDH phải đúng theo tiêu chuẩn kỹ thuật, cách bố trí hợp lý
đảm bảo tất cả học sinh trong lớp đều có thể quan sát được
PTDH phải phù hợp với tâm sinh lí của học sinh và giáo viên, tránh
cồng kềnh dễ gây mất tập trung
Màu sắc phải hài hoà, phù hợp với không gian phòng học tránh sử dụng
những màu quá chói mắt làm học sinh khó phân biệt các chỉ tiết của đối tượng
quan sát
- Tính thẩm mỹ
PTDH phải có tính thẩm mỹ cao, có kết cấu, màu sắc hài hoà, rõ nét
Gây được hứng thú dạy và học của giáo viên cũng như của học sinh Nâng cao sự cảm nhận chân thiện mỹ
- Tính kinh tế
PTDH phải bền chắc và chỉ phí bảo quản thấp
Nội dung và đặc tính kết cấu của PTDH đơn giản, dễ sử dụng, chi phi
tài chính nhỏ mà vẫn đảm hiệu quả sử dụng
Trang 10
Khóa luận tốt nghiệp
1.5.3 Các giai đoạn của việc lựa chọn PTDH
Khi thiết kế một công nghệ dạy học để qua đó lựa chọn được PTDH thích hợp, thường được tiến hành qua các giai đoạn sau:
- Phan tich
Xác định mục tiêu sự phạm, trong bước này thực hiện:
Phân tích nội dung các vấn đề, thông tin cần cung cấp cho HS Mỗi nội dung phải có PTDH thích hợp để việc truyền tải thông tin đến HS
Phân tích các mục tiêu cần truyền thông là các mục tiêu mà HS phải đạt được sau khi kết thúc quá trình lĩnh hội kiến thức Các kiến thức HS lĩnh hội
được thể hiện qua thông tin bằng lời, bằng kĩ năng trí tuệ HS có thể tìm kiếm
và cung cấp thông tin, đưa ra để thảo luận, cũng có thể đặt ra một khái niệm, một lời đề nghị xây dựng và mở rộng nâng cao vai trò một cá nhân Từ đó tổng kết lại các ý kiến dưới một hình thức tổng hợp nội dung của các cuộc
tranh luận
Xác định các yếu tố con người và môi trường
- Phan tich dac tinh cua thay gido
° Kĩ năng truyền thông: Kĩ năng nói và kĩ năng viết liên quan đến
Kĩ năng lập mã Kĩ năng đọc và kĩ năng nghe liên quan đến kĩ năng giải mã
Kĩ năng cuối cùng liên quan đến cả việc lập mã và giải mã, đó là kĩ năng khái niệm hoá
° Thái độ: Là yếu tố thứ hai có ảnh hưởng đến quá trình truyền thông, thái độ đối với bản thân, thái độ đối với thông tin và thái độ với người thu (HS)
° Trình độ kiến thức: Người phát (giáo viên) không thể truyền
thông tin nếu họ không nắm vững vấn đề cần truyền đi là gì Người phát phải
có kiến thức về các vấn đề liên quan tới thông tin để làm sáng tỏ nội dung của
thong tin
Trang 11
° Hệ thống văn hoá xã hội: Mỗi cá nhân chịu ảnh hưởng của vị trí, địa vị xã hội mà nhân đó có trong hệ thống văn hoá xã hội đang sống Tuỳ
theo vị trí văn hoá xã hội mà mỗi người có phong cách truyền thông khác nhau Hệ thống văn hoá xã hội xác định lựa chọn ngôn ngữ mà người ta dùng,
ý nghĩa và mục tiêu của sự truyền thông
- Phân tích đặc tính của HS
° Kĩ năng truyền thông: Nếu người thu (HS) không có kĩ năng đọc, nghe, nhìn, người đố không thể nhận và giải mã được thông tin mà người
phát (giáo viên) gửi đến
° Thái độ: HS giải mã thông tin bằng thái độ đối với bản thân, đối với giáo viên và đối với thông tin
° Trình độ kiến thức: Nếu HS không biết và không có kiến thức cơ bản liên quan đến thông tin mà giáo viên truyền đi thì người đó không thể
hiểu được thông tin Vì vậy khi lập thông tin giáo viên phải căn cứ theo trình
độ kiến thức của HS thì sự truyền thông mới đạt kết quả tốt
° Hệ thống văn hoá xã hội: Giống như người phát, phạm trù văn hoá xã hội không chỉ ảnh hưởng đến việc tiếp thu các thông tin mà còn là cái
để các thông tin được ghi nhớ, lưu giữ
Phân tích môi trường sư phạm, địa bàn dân cư, các vấn đề liên quan
° Tuỳ theo hoàn cảnh của từng trường, từng vùng miền mà sử dụng PTDH cho phù hợp sao cho khả năng tiếp nhận thông tin của HS
° Khu vực làm việc của giáo viên thường được bố trí ở khoảng đầu
của lớp học, tính từ mặt trước của dãy bàn HS đầu tiên tới sát tường phía trước
nơi đặt bảng Tiếp theo là khu vực của HS, được tính từ dãy bàn học đầu tiên
tới hết dãy bàn cuối cùng
° Việc bố trí các PTDH trong phòng học cũng như các tiêu chuẩn
của phòng học phải dảm bảo các yêu cầu kĩ thuật và yêu cầu sư phạm
Trang 12
Khóa luận tốt nghiệp
- Thiét ké PTDH
Bước 1: Chuẩn bị
° Tìm kiếm, lựa chọn tài liệu liên quan
° Lua chọn PTDH kết hợp với nội dung và phương pháp giảng dạy sao cho phù hợp
° Soạn các tiêu chuẩn Kĩ thuật của PTDH
Bước 2: Lựa chọn và thiết kế
Bước 3: Thiết kế mẫu
° Tiến hành triển thiết kế mẫu với số lượng nhỏ để đưa ra thực
hành sư phạm, tham khảo ý kiến chuyên gia để đúc rút kinh nghiệm
Buéc 1; Thtt nghiém
° Tiến hành thử nghiệm sư phạm
° Tham khảo ý kến chuyên gia và các giáo viên khác để có sự chỉnh sửa
° Phản hồi các nhận xét cho nghiên cứu thiết kế và sản xuất
Bước 2: Hoàn thiện
° Hoàn thiện bỏ bớt các phần thừa, không cần thiết, bổ sung phần
còn thiếu Lập thành tài liệu chính thức để sử dụng lâu dài
Trang 13
- Hiệu chỉnh
Hiệu chỉnh thường xuyên
Hiệu chỉnh theo chương trình học của bộ môn
1.6 Nguyên tắc sử dụng các phương tiện dạy học
Nguyên tắc sử dụng PTDH đúng lúc
Sử dụng PTDH đúng lúc có nghĩa là trình bày phương tiện vào lúc cần
thiết, lúc HS mong muốn nhất được quán sát, gợi nhớ trong trạng thái tâm sinh
lý thuận lợi nhất
PTDH nâng cao được hiệu quả rất nhiều nếu nó xuất hiện đúng lúc nội dung và phương pháp cần đến nó Đưa phương tiện theo trình tự của bài giảng, tránh trưng bày hàng loạt trên bàn gây mất tập trung của HS Phải cất và lấy PTDH đúng lúc
Với cùng một PTDH cần phân biệt thời điểm sử dụng của chúng, khi
nào thì phương tiện đó được đua ra để giới thiệu trong giờ giảng hay hướng dẫn trong buổi ngoại khoá, hay trưng bày trong giờ giải lao
Bố trí để sử dụng PTDH một cách hợp lý, nhằm tăng hiệu quả sử dụng
của phương tiện
Nguyên tắc sử dụng PTDH đúng chỗ
Sử dụng PTDH đúng chỗ tức là tìm vị trí để giới thiệu phương tiện trên
lớp hợp lý nhất để HS có thể huy động được tất cả các giác quan nhằm tiếp
xúc với phương tiện một cách đồng đều ở mọi vị trí trong lớp
Phải tìm vị trí lắp đặt phương tiện sao cho toàn lớp có thể quan sát được
rõ ràng đặc biệt là những vị trí ngồi ở cuối lớp hay ngồi sát tường, không được làm ảnh hưởng tới việc dạy và học Đảm bảo độ an toàn cho giáo viên cũng
Trang 14Khóa luận tốt nghiệp
Sau khi dùng phải sắp xếp đúng thứ tự sao cho khi lấy để đem đến lớp
giáo viên ít gặp khó khăn Đối với phương tiện dạy tại lớp sau khi sử dụng
phải cất giấu phương tiện để không làm phân tán tư tưởng của HS
Nguyên tắc sử dụng PTDH đủ cường độ
Nguyên tắc này chủ yếu đề cập nội dung và phương pháp giảng dạy sao
cho phù hợp với trình độ tiếp thu của HS
Đối với từng loại phương tiện có mức độ sử dụng tại lớp khác nhau trong một buổi giảng dạy tránh sử dụng lặp đi lặp lại nhiều lần làm giảm sút hiệu quả của phương tiện
Phải áp dụng có hệ thống việc sử dụng các phương tiện, tránh việc lạm
dụng các phương tiện đó quá mức dễ gây quá tải dẫn đến giảm thị lực cũng như các chức năng khác Điều đó sẽ ảnh hưởng xấu tới hiệu quả dạy và học Bởi vậy, để nâng cao hiệu quả sử dụng PTDH giáo viên phải chuẩn bị kĩ
về nội dung, tuân thủ nguyên tác 3Ð trên
1.7 Kết luận
Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học công nghệ đã thể hiện
nhiều ưu điểm về mặt sư phạm như khuyến khích sự làm việc độc lập của học
sinh, đảm bảo mối liên hệ ngược và cá biệt hoá quá trình học tập
Trên cơ sở ứng dụng của từng phần mềm để thiết kế tài nguyên bài dạy phù hop, qua đó ứng dụng phần mềm solidworks thiế kế các khối hình phục
vụ cho phần giảng dạy vẽ kĩ thuật trong chương l1 của sách giáo khoa công
nghệ 11, đặc biệt là trong các bài dạy về hình chiếu, hình cắt mặt cắt
2 Cấu trúc và nội dung chương 1 SGK công nghệ 11
2.1 Nội dung
Trong trường phổ thông, môn công nghệ nhằm trang bị cho học sinh
những ứng dụng của khoa học kĩ thuật trong sản xuất và đời sống Song một
trong những đặc điểm nổi bật của nội dung kiến thức môn công nghệ ở trường
phổ thông là có nhiều hình vẽ phức tạp nguyên lý làm việc nhiều quá trình
Trang 15
Đặc biệt với môn công nghệ I1 có nội dung gồm 3 phần: Vẽ kĩ thuật, chế tạo
cơ khí và động cơ đốt trong Đã từ lâu vai trò của vẽ kĩ thuật trong sản xuất và
phát triển, khoa học và công nghệ đã duoc hoàn toàn khẳng định Vì vậy bất
cứ nước nào, trong bất cứ trường đào tạo kĩ thuật nào thậm chí trong các trường đào tạo công nghệ Kĩ thuật đều giảng dạy môn vẽ kĩ thuật với mức độ khác nhau Nhiệm vụ của môn vẽ kĩ thuật là bồi dưỡng năng lực tự lập và đọc
bản vẽ Kĩ thuật, bồi dưỡng và phát triển trí tưởng tượng không gian cũng như
tư duy Kĩ thuật cho học sinh, sinh viên và người làm công tác kĩ thuật Chương
1 sách giáo khoa công nghệ 11 với nội dung: Vẽ kĩ thuật cơ sở nhằm hình thành cho học sinh cách vẽ hình chiếu, hình cắt của một số vật thể đơn giản Đây là nội dung quan trọng đòi hỏi giáo viên phải có phương pháp dạy học
hiệu quả, học sinh phải tưởng tượng ra vật thể Vì vậy học sinh rất khó trong việc quan sát vật thể Do đó để nâng cao chất lượng dạy và học, cần phải xây
dựng phương tiện dạy học thể hiện được nội dung này
Các khổ giấy chính được lập ra từ khổ giấy Ao
Mỗi bản vẽ đều có khung vẽ và khung tên Khung tên được đặt ở góc
phải phía dưới bản vẽ
2 TỈ lệ
Tỉ lệ là tỉ số giữa kích thước đo được trên hình biểu diễn của vật thể và kích thước thực tương ứng trên vật thể đó
TCVN 7286: 2003 (ISO 5455:1971) quy định tỉ lệ dùng trên các bản vẽ
Kĩ thuật như sau:
- Tỉ lệ thu nhỏ: 1:2 1:5 1:10
Trang 16
Khóa luận tốt nghiệp
Các hình biểu diễn của vật thể trên bản vẽ kĩ thuật được thể hiện bằng
nhiều loại nét vẽ khác nhau
Đường kích thước được vẽ bằng nét liền mảnh, song song với phần tử
được ghi kích thước, ở đầu mút đường kích thứơc có vẽ mũi tên
Trang 17
5.2 Đường gióng kích thước
Đường gióng kích thước được vẽ bằng nét liền mảnh, thường kẻ vuông góc với đường kích thước và vượt quá đường kích thước khoảng 6 lần chiều
Trang 18
Khóa luận tốt nghiệp
Sau khi chiếu vật thể lên các mặt phẳng sẽ được hình chiếu đứng A,
hình chiếu bằng B và hình chiếu cạnh C Trên bản vẽ các hình chiếu được sắp xếp có hệ thống theo hình chiếu đứng Hình chiếu bằng B được đặt dưới hình
chiếu đứng A Hình chiếu cạnh C đặt bên phải hình chiếu đứng A
Trang 19Vật thể được đặt trong một góc tạo thành bởi các mặt phẳng hình chiếu đứng, hình chiếu bằng và hình chiếu cạnh vuông góc với nhau từng đôi một
Mặt phẳng hình chiếu đứng ở trước, mặt phẳng hình chiếu bằng ở trên và mặt phẳng hình chiếu cạnh ở bên trái vật thể
Trên bản vẽ các hình chiếu được sắp xếp có hệ thống theo hình chiếu
đứng Hình chiếu bằng B được đặt trên hình chiếu đứng A Hình chiếu cạnh C
được đặt bên trái hình chiếu đứng A
BÀI 3
MAT CAT VA HINH CAT
1 Khai niém vé mat cat va hinh cat
Giả sử dùng một phẳng tưởng tượng song song với một mặt phẳng hình
chiếu cắt vật thể ra làm hai phần Chiếu vuông góc phần vật thể ở sau mặt
phẳng cắt lên mặt phẳng hình chiếu song song với mặt phẳng cắt đó
Mat phang cat 3 Mật pháng hình chiếu ~”
Trang 20Khóa luận tốt nghiệp
Mặt cắt chập được vẽ ngay lên hình chiếu tương ứng, đường bao của
mặt cát chập được vẽ bằng nét liền mảnh Mặt cắt chập dùng để biểu diễn mặt
cắt có hình dạng đơn giản
2.2 Mặt cắt rời
Mặt cắt rời được vẽ ngoài hình chiếu, đường bao của mặt cắt rời được vẽ bằng nét liền đậm Mặt cắt rời được đặt gần hình chiếu tương ứng và liên hệ với hình chiếu bằng nét gạch chấm mảnh
Trang 21Hình biểu diễn gồm một nửa hình cất ghép với một nửa hình chiếu, đường phân cách là trục đối xứng vẽ bằng nét gạch chấm mảnh Hình cắt một nửa dùng để biểu diễn vật thể đối xứng
Hình 5.1 Phương pháp xây dựng hình chiếu trục do
Giả sử một vật thể có gắn hệ toạ độ vuông góc OYXZ với các trục toa
độ đặt theo ba chiều dài, rộng và cao của vật thể Chiếu vật thể cùng hệ toạ độ
vuông góc lên mặt phẳng hình chiếu (P') theo phương chiếu | (1 khong song song với (P') và không song song với các trục toạ độ) Kết quả trên mặt phẳng
(Pˆ) nhận được một hình chiếu của vâth thể và hệ toa do O’X’Y’Z’ Hinh biéu
diễn đó gọi là hình chiếu trục đo của vật thể
Trang 22
Khóa luận tốt nghiệp
Vậy hình chiếu trục đo là hình biểu diễn ba chiều của vật thể được xây
dựng bằng phép chiếu song song
1.2 Thông số cơ bản của hình chiếu trục đo
Hệ số biến dạng là tỷ số độ dài hình chiếu của một đoạn thẳng nằm trên
trục toa độ với độ dài thực của đoạn thẳng đó
2 Hình chiếu trục đo vuông góc đều
2.2 Hình chiếu trục đo của hình tròn
Hình chiếu trục đo vuông góc đếu của những hình tròn nằm trong các mặt phẳng song song với các mặt phẳng toạ độ là các hình elíp có hướng khác
nhau
Trang 23
Căn cứ vào đặc điểm hình dạng của vật thể để chọn cách vẽ hình chiếu
trục đo thích hợp Khi vẽ, để thuận tiện cho việc dựng hình thường đặt các trục
toạ độ theo chiều dài, chiều rộng và chiều cao của vật thể sau đó vẽ hình hộp
ngoại tiếp theo các kích thước dài, rộng, cao của vật thể
Trang 24
Khóa luận tốt nghiệp
Hình 7.1 Hình chiếu phối cảnh hai điểm tụ của ngôi nhà
Đây là hình chiếu phối cảnh của ngôi nhà Các đường thẳng trong thực
tế song song với nhau và không song song với mặt phẳng hình chiếu, gặp nhau
tại một điểm Điểm này gọi là điểm tụ
1.1 Hình chiếu phối cảnh là gì ?
Hình chiếu phối cảnh là hình biểu diễn được xây dựng bằng phép chiếu xuyên tâm Trong phép chiếu này, tâm chiếu chính là mắt người quan sát (còn
gọi là điểm nhìn), mặt phẳng hình chiếu là một mặt phẳng thẳng đứng tưởng
tượng, được gọi là mặt tranh, mặt phẳng nằm ngang trên đó đặt các vật thể cần
biểu diễn được gọi là mặt phẳng vật thể
Mặt phẳng nằm ngang đi qua điểm nhìn gọi là mặt phẳng tầm mắt Mặt
phẳng này cắt mặt tranh theo một đường thẳng gọi là đường chân trời (kí hiệu tt)
Trang 25
Hình 7.2 Hệ thống xây dựng hình chiếu phối cảnh
1.2 Ứng dụng của hình chiếu phối cảnh
Hình chiếu phối cảnh thường được đặt bên cạnh các hình chiếu vuông
góc trong các bản vẽ thiết kế kiến trúc và xây dựng để biểu diễn các công
trình có kích thước lớn như nhà cửa, cầu đường, đê đập
1.3 Các loại hình chiếu phối cảnh
Hai loại hình chiếu phối cảnh thường gặp là hình chiếu phối cảnh một
điểm tụ và hình chiếu phối cảnh hai điểm tụ
Hình chiếu phối cảnh một điểm tụ nhận được khi mặt tranh song song
với mặt của vật thể
Hình chiếu phối cảnh hai điểm tụ nhận được khi mặt tranh không song
song với một mặt nào của vật thể
Nhằm nâng cao hiệu quả dạy học chương 1, phục vụ cho bài dạy vẽ kĩ thuật một cách thuận lợi nhất, người học dễ hiểu nhất, ứng dụng phần mềm solidworks để thiết kế phương tiện dạy học vào chương | cong nghệ lớp II
nhất là phần hình chiếu vuông góc, hình cắt và mặt cắt
Trang 26
Khóa luận tốt nghiệp
CHƯƠNG 2 UNG DUNG PHUONG TIEN DAY HOC - PHAN MEM SOLIDWORKS
TRONG GIANG DAY VE Ki THUAT
1 Một số tính năng của phan mém Solidworks (SW)
Đây là phần mềm để vẽ vật thể ba chiều, dễ học, thao tác đơn giản ứng
dụng trong nhiều lĩnh vực như: hình học không gian, vẽ kĩ thuật, công nghệ Đặc biệt Solidworks có thể mô phỏng được hình ảnh động, Tính năng cơ bản
Vật thể được vẽ với độ chính xác cao (tùy chọn)
Thích hợp với các phần mềm khác như Microsoft Office,
AutoCAD,
-_ Một số tính năng khác
2 Kiến thức cơ bản về Solidworks
Phần này chúng ta sẽ giới thiệu về các khái niệm cơ bản về solidworks, làm quen với giao diện của SW
2.1 Bắt đầu với SW
- Khởi động SW: Khi máy tính đang hoạt động
Cách 1: Click đúp chuột trái vào biểu tượng SW trên màn hình
Trang 27
Cách2: Start/ program/ solidworks 2004/ solidworks 2004
Turn OFF Computer, @m + ® SolidWorks Explorer
Ges JOB SolidWorks Task Scheduler
Help and Supnert
Hình 2.1 Khởi động sw
- Giao diện của SW:
Sau khi khởi động SW giao diện đầu tiên của SW có dạng như hình 2.2:
: AS a condition to your use of this software product you agree to
) Bocept the limited warranty and disclaimer and other terms and
” ‘Gonditions set forth in the SolidWorks Corporation License
int which accompanies this software
feter te the License Agreement for further information
SolidWorks Corporation All rights reserved
Trang 28Khóa luận tốt nghiệp
Chờ vài giây trên màn hình sẽ xuất hiện ba loại tùy chọn sau:
New Document: Tạo file thiết kế mới
Open Document: Mở file thiết kế có sẵn
Sau khi chon New Document trén man hinh xuất hiện hộp thoại New
SolidWorks Document (hinh 2.4) véi ba tty chon:
Trang 29Chọn Part để được giao diện đầy đủ để phác thảo, thiết kế Sau đó nhấn
OK để vào vùng phác thảo Khi đó màn hình xuất hiện như hình2.5
Oi tn es eee ee
©] Fle Edk View Insert Tools Lblties Window Help
Dees F -: RL/ 8|fJE e- YP INV ®@ CS ?‹o@- @67 ” Œ® Œ + øœ € 24 | CC 4 Gà RB «v4 bà | - tế x || -đ = ::