1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp hệ thống chuyển mạch

30 451 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 920,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua thời gian học tập thực tế tại Trung tâm Chuyển mạch- Truyền dẫn, được học tập và tiếp xúc với các thiết bị thực tế,trong khuôn khổ bản báo cáo thực tập em xin trìnhbày những vấn đề s

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Thông tin liên lạc đã ra đời từ lâu và hiện nay là ngành không thể thiếu được ở bất cứnơi nào trên thế giới.Nó là yếu tố quan trọng thúc đảy nền kinh tế phát triển, đồng thờigóp phần nâng cao đời sống xã hội của con người, để có thể đáp ứng nhu cầu phát triển

và ngày càng khắt khe của xã hội Ngày nay hệ thống điện tử viễn thông được xem làmột phương tiện tinh tết nhất có thể trao đổi tin tức, số liệu , điều này đòi hỏi mạnglưới thông tin phát triển không ngừng, một mặt thỏa đáng số lượng thuê bao mặt khácphải mở ra nhiều loại dịch vụ

Nhìn chung hệ thống viễn thông được sử dụng nhiều nhất và phổ biến là hệ thốngthông tin điện thoại Ngày nay các hệ thống thông tin điện thoại, thông tin số liệu,truyền dẫn hình ảnh và thông tin di động ngày càng phát triển đa dạng và phong phú.Các mạng thông tin đã được nâng cấp cả về tính năng cũng như công nghệ

Qua thời gian học tập thực tế tại Trung tâm Chuyển mạch- Truyền dẫn, được học tập

và tiếp xúc với các thiết bị thực tế,trong khuôn khổ bản báo cáo thực tập em xin trìnhbày những vấn đề sau :

Chương I: Giới thiệu tổng quan về Trung tâm Chuyển mạch – Truyền dẫn Công Ty

điện thoại Hà Nội 3

Chương II: Hệ thống chuyển mạch.

Chương III: Cấu trúc truyền dẫn.

Em xin chân thành cảm ơn cô Phạm Thị Thúy Hiền và các cán bộ Trung tâm Chuyểnmạch –Truyền dẫn đã giúp em hoàn thành đợt thực tập này.Vì thời gian có hạn nênkhông thể tránh những thiếu sót rất mong được sự góp ý của thầy cô và các bạn

Hà Đông Ngày 22/7/2014

Sinh viên

Tạ Văn Dũng

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

MỤC LỤC HÌNH VẼ

Trang 4

CHƯƠNG I:

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂMCHUYỂN MẠCH - TRUYỀN DẪN CÔNG TY ĐIỆN THOẠI HÀ NỘI 3

Trung tâm Chuyển mạch – Truyền dẫn là trung tâm đầu mối chuyên cung cấp các dich

vụ về Chuyển mạch, truyền dẫn, Internet băng rộng cho các trung tâm Viễn thônghuyện và Viễn thông ngoài ngành nằm trên địa bàn của Công ty điện thoại Hà Nội 3

Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Chuyển mạch – Truyền dẫn.

A Tổ chức vận hành toàn bộ hệ thống chuyển mạch, truyền dẫn, truy nhậpInternet, truyền số liệu và các thiệt bị phụ trợ do Công ty quản lý (bao gồm cácthiệt bị của Công ty và các thiệt bị trong và ngoài mạng Viền thông Hà Nội lắpđặt tại trên địa bàn

B Trực tiếp khai thác, bảo dưỡng, ứng cứu xử lý sự cố thông tin toàn bộ hệ thốngthiết bị chuyển mạch, truyền dẫn, mạng truy nhập Internet, truyền số liệu, đượcgiao quản lý

C Trực tiếp điều hành hoặc phối hợp thực hiện việc thiết lập kết nối với các đơn

vị trong và ngoài Công ty; tổ chức quản lý, xử lý sự cố đảm bảo chất lượng kếtnối đó

D Trực tiếp quản lý, khai thác , vận hành các ODF tập trung Phối hợp với cácđơn vị đo, kiểm tra và hàn nối cáp quang, đấu nối ODF do Công ty quản lý

E Thực hiện công tác đo, kiểm tra bảo dưỡng thiết bị viễn thông, hệ thống chốngsét, dây tiếp đất công tác, dây đất bảo vệ, hệ thống cắt lọc sét tại các điểm lắpđặt thiết bị viên thông, công nghệ thông tin định kỳ hàng năm và đột xuất

F Tổ chức xây lắp, mở rộng, điều chuyển thiết bị viễn thông công nghệ thông tin.Tham gia khảo sát, giám sát kỹ thuật, nghiệm thu bàn giao các dự án xây lắp,sửa chữa, nâng cấp thiết bị trên địa bàn toàn Công ty

G Khai thác thông tin hệ I tại Hà Đông Phối hợp với các Trung tâm Viễn thôngtham gia phục vụ công tác phòng chống lụt bão, giảm nhẹ thiên tai hàng năm

H Quản lý, bảo dưỡng các trang thiết bị đo, thiết bị dự phòng của Công ty

I Tổ chức theo dõi giám sát chất lượng, quan trắc lưu lượng toàn mạng theo chỉđạo của Lãnh đạo Công ty

J Phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện công tác chăm sóc khách hàng

K Thực hiện nhiệm vụ khác khi được Giám đốc giao

Trang 5

1.1 Tổng quan mạng viễn thụng

Mạng Viễn thụng cụng ty Điện thoại Hà Nội 3 thực chất là mạng viễn thụng tỉnh HàTõy cũ sau khi sỏt nhập về địa giới hành chớnh về Thủ đụ Hà Nội lcú diện tớch

trải dài trờn 100 km Từ phớa bắc xuống phớa nam phõn làm 2 khu vực phỏt triển kinh

tế xó hội Khu Cụng nghiệp dịch vụ phớa Bắc với trung tõm là thị xó Sơn Tõy, khu ơng mại dịch vụ du lịch phớa nam trung tõm là Quận Hà Đụng

th-1.1.1 Cấu hỡnh mạng Viễn thụng

Cấu hỡnh mạng Viễn thụng gồm 2 HOST đợc đặt tại Trung tõm chuyển mạch truyềndẫn OMC sử dụng 2 loại Tổng Đài là : A1000E10 cú dung lợng 120.000 số vàSTAREX-VK cú dung lợng 60.000 số) đợc đấu nối với 11 Quận huyện, thị xó gồm 51trạm vệ tinh ( Vệ tinh A1000E10, Vệ tinh STAREX-VK ), 1 HOST đặt tại Thị xó Sơntõy sử dụng tổng đài STAREX-VK cú dung lợng 60.000 số bao gồm 13 trạm vệ tinh.Cỏc HOST đợc nối với mạng Quốc gia theo sơ đồ sau :

HOST Sơn tây STAREX-VK

HOST Hà đông STAREX-VK S7

Trung tâm C2

Trang 6

Sơn tây 21632

Ba vì

8128

Tam hiệp 8384

Phúc thọ 4000

Xuân khanh 7232 Tản lĩnh 2400

Thạch thất 10656 Bình phú 8896 Hoà lạc

6240

Đan phượng 13024

Tân hội 7200

Ngãi Cầu 10624

Hoài đức 19968

Hoà phú 2976

Bình đà 7744

Hà đông 62944

Thanh oai 6592

Chương Mỹ 10336

Vác 3648

Quảng Bị 3616 Văn sơn

2976

Xuân mai 11616

Thường tín 15424

Phú xuyên 9952

Ba thá

2240

Hồng minh 3008 Kênh đào

3040

Chợ cháy 3968

Mỹ đức 7040

Lưu hoàng 2400

Hương sơn 2880

Sơn đà

2528

Quốc oai 8960

Võng Xuyên 5024

Vạn Điểm 4352

Minh Tân 1760

Vạn Thắng 3840

Tân dân 2752

Vân la 2560 Thanh thuỳ

1024

Trường yên 2048

Đồng Mô

1536

F/… km

Tuyến OFC hiện có

Chú thích:

Tía 4416

Vân côn 1024

Lại yên 2048

Phú lãm 2048

Sơn lộc 2048

Quán gánh 2048

Cầu giẽ 1024

ứng hoà 12192

mạng viễn thông công ty điện thoại hà nội 3

tính đến 05/2011

8F/12km 8F/6km

8F/5km 8F/5km

8F/7km

12F/4km

8F/5km

8F/20km 8F/8km

8F/4km

8F/10km 8F/8km

8F/5km 8F/6km 8F/9km 8F/6km

8F/4km 8F/3km 8F/6km 8F/6km 8F/8km 8F/4km 8F/8km 8F/4km

CNC Hoà Lạc

8F/11km 24F/16km

Trang 7

1.1.2 : Cấu hỡnh mạng truyền dẫn

a- sơ đồ mạng truyền dẫn :

Sơn tây 10240

Ba vì

3584

Tam hiệp Phúc thọ

2560

Xuân khanh 3200

Tản lĩnh

1280

Thạch thất 5376 Bình phú 4096 Hoà lạc 2816

Đan ph ợng 5632 Tân hội 3840

Ngãi Cầu 5120

Hoài đức 8192

Hoà phú 1536

Bình đà 4480

Hà đông 23808+10240

Thanh oai 3072

Ch ơng Mỹ 4864

Vác 1792

Quảng Bị 1536 Văn sơn

1536

Xuân mai 5632

Th ờng tín 7552

Phú xuyên 4864

Ba thá

1280

Hồng minh 1536 Kênh đào

1792

Chợ cháy 1792

Mỹ đức 3328

L u hoàng 928

H ơng sơn 1792

Sơn đà

896

Quốc oai 4096

Võng Xuyên 2560

Vạn Điểm 2430

Minh Tân 1024

Vạn Thắng 1536

D ơng liễu 5888

C2 VTN Mộc

512 Việt Mông 512

Tân dân 1536

Vân la 1024 Thanh thuỳ

1024

Tr ờng yên 2048

Tuyến OFC hiện có F/ km

Tuyến viba điều chuyển MW/2E1

Vân côn 1024

Lại yên 1024

Phú lãm 2048

Sơn lộc 2048

Vân nam 1024

Quán gánh 1024

Dũng tiến 1024

Kim đ ờng 1024

Cầu giẽ 1024

ứng hoà 5472

mạng truyền dẫn b u điện tỉnh hà tây

8F/11km 8F/7km 8F/5km 8F/5km

8F/7km 8F/8km

AWA/2E1 8F/5km

8F/4km 8F/6km

8F/9km 8F/6km 8F/5km 8F/9km 8F/8km 8F/4km

8F/10km

8F/10km 8F/14km 8F/8km

8F/5km 8F/6km 8F/9km 8F/6km

8F/4km 8F/3km 8F/6km 8F/6km 8F/8km 8F/4km 8F/8km 8F/4km

AWA/2E1

8F/9km 8F/7km 8F/6km 8F/7km

(Đã đ ợc phê duyệt theo quyết định

số 2343 QĐ/VT của TCT)

Hỡnh 1.3 : Cấu hỡnh mạng truyền dẫn Cụng ty ĐT3 (Hà Tõy cũ)

1.2 Chi tiết Mạng truyền dẫn quang hiện nay

Trang 8

- Ngãi Cầu sử dụng thiết bị FLX-150/600 – Tốc độ 622M

Trong mạng này các nút mạng được liên kết với nhau theo một vòng tròn khép kín tạimỗi một nút mạng, FLX 150/600 là thiết bị rẽ xen ADM, cho phép khai thác truy nhậptới mức VC trong tín hiệu STM1.Mạng này có chức năng bảo vệ luồng nhánh PPS.Trong mạng vòng, FLX 150/600 phát tín hiệu theo cả hai hớng, tại phía thu, FLX150/600 lựa chọn một trong hai tín hiệu thu đợc có chất lợng cao nhất dựa trên cơ chếkiểm tra lỗi và các thông tin cảnh báo của các tín hiệu thu đợc

Bằng việc thiết lập hai tuyến truyền dẫn riêng biệt với cùng một tín hiệu, mạng vòng

có chức năng bảo vệ rất mạnh: Chức năng bảo vệ luồng PPS

Tuyến truyền dẫn quang Hà Đông - Sơn Tây :

- Hà Đông sử dụng thiết bị FLX – 600A – Tốc độ 622M

- Ngãi Cầu sử dụng thiết bị FLX – 150/600

- Dương Liễu sử dụng thiết bị FLX – 150/600

- Hoài Đức sử dụng thiết bị FLX – 150/600

- Đan Phượng sử dụng thiết bị FLX – 150/600

- Tam Hiệp sử dụng thiết bị FLX – 150/600

Trang 9

Đõy là hệ thống truyền dẫn quang gồm thiết bị FLX 600A tai 2 nỳt Hà Đụng và Sơn

Tõy Cỏc nỳt ADM trờn mạng sử dụng thiết bị FLX 150/600

Để đảm bảo an toàn thụng tin tất cả cỏc nỳt mạng cũng đợc liờn kết với nhau theo một

vũng trũn khộp kớn Mạng này cú chức năng bảo vệ luồng nhỏnh

1.3 Cấu hỡnh mạng chuyển mạch

Mạng chuyển mạch sử dụng 03 tổng đài HOST bao gồm :

1/ Quận Hà đụng Tổng đài HOST – A1000E10 cú dung lợng 23.040 số

2/ Quận Hà đụng Tổng đài HOST - STAREX-VK cú dung lợng 9.216 số

3/ Thị xó Sơn tõy Tổng đài HOST - STAREX-VK cú dung lợng 8.704 số

Tại Trung tõm Hà Đụng cú 2 Tổng đài HOST- A1000E10 và HOTS - STARETX VK

và 2 TĐ Vệ tinh :

TT Địa điểm lắp đặt Dung lượng Cửa trung kế Thiết bị

truyền dẫn

Host,

Vệ tinh

Loại Tổng

CHƯƠNG II: HỆ THỐNG CHUYỂN MẠCH

I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TỔNG ĐÀI A1000 E10

Tổng đài A1000 E10 là hệ thống chuyển mạch hoàn toàn số húa điều khiển theo

chương trỡnh lưu trữ SPC, do hóng Alcatel CTT của Phỏp chế tạo Với tớnh năng đa

ứng dụng A1000 E10 cú thể đảm đương chức năng của 1 tổng đài hoàn chỉnh, từ tổng

đài thuờ bao dung lượng nhỏ tới tổng đài chuyển tiếp hay cổng quốc tế dung lượng

lớn

Hệ thống chuyển mạch thế hệ mới Alcatel 1000 MM E10 của hóng Alcatel là hệ thống

chuyển mạch mới được thiết kế nhằm đỏp ứng cho cỏc nhu cầu dịch vụ phong phỳ, đa

dạng, tiết kiệm chi phớ vận hành và bảo dưỡng Alcatel 1000 MM E10 phỏt triển trờn

Trang 10

cơ sở mạng viến thông hiện tại đồng thời tạo nền tảng xây dựng mạng thế hệ tiếp theoNGN Alcatel 1000 MM E10 là giải pháp khả dụng có độ tin cậy, đảm bảo lâu dài, đạthiệu quả kinh tế cao Hệ thống có các đặc điểm cơ bản sau:

Thành phần cốt lõi của Alcatel 1000 MM E10 là ma trận chuyển mạch ATM có nănglực mạnh Nhờ cơ cấu chuyển mạch này hệ thống Alcatel 1000 MM E10 dễ dàng tăngdung lượng hệ thống lên đến 16000 E1 Các trạm điều khiển xây dựng theo kiểu đa bộ

xử lý trên thế mạnh của máy tính có thể quản lý tối đa trên tám triệu BHCA không cóbáo hiệu IN Thậm chí trong môi trường có dịch vụ 100% cuộc gọi yêu cầu IN, hệthống Alcatel 1000 MM E10 có thể quản lý 2,5 BHCA

Có nhiệm vụ như xử lý thanh toán cuộc gọi hay quản lý cơ sở dữ liệu định tuyến.Alcatel 1000 MM E10 sử dụng môi trường UNIX cho phép người vận hành tạo chínhxác các ứng dụng khi cần Để quản lý có hiệu quả trong điều kiện tăng cuộc gọi phứctạp, Alcatel phát triển vài chức năng liên quan đến cuộc gọi trong máy chủ UNIX,chúng được sử dụng để đảm bảo cho dịch vụ lớp mạng

Với khả năng xử lý dung lượng lớn lên tới 16000 giao diện E1 (ứng với 8 triệuBHCA), kích thước nhỏ, ít thành phần hơn, công suất tiêu thụ thấp Điều này sẽ làmgiá thành và chi phí vận hành giảm xuống, trong khi tăng khả năng cung cấp dịch vụvới các dịch vụ mới bổ sung đáp ứng được các yêu cầu khách hàng sẽ nâng cao hiệuquả kinh tế Các giao diện mở của Alcatel 1000 MM E10 kết nối với các mạng truynhập qua giao diện V5.2 cho phép nhà vận hành thu lợi nhuận từ thoại qua DSL vàLMDS

Các tính năng của hệ thống gồm có:

ATM

KHỐI LÕI

Điều khiển cuộc gọi

Ma trận chuyển mạch ATM

VoATM

CSN

Nút truy nhập

VoMLDSVoMLDSGS

NAS

ABS

PLMN PSTN

Trang 11

 Đảm bảo các bản ghi chi tiết cuộc gọi (CDR), truyền và lưu trữ trong trạmđược xây dựng trên cơ sở UNIX, đảm bảo việc cung cấp cho các dịch vụ mạng.

gọi và chuyển mạch nội bộ trong trường hợp hoàn toàn mất liên lạc với tổngđài chính

Dung lượng của hệ thống chuyển mạch có thể thay đổi tuỳ theo yêu cầu:

Hệ thống hỗ trợ các giao diện mạng sau:

quản lý

Giao diện người sử dụng:

II Giới thiệu về hệ thống chuyển mạch của tổng đài Alcatel 1000 E10 MM

Trang 12

Hệ thống chuyển mạch trong tổng đài Alcatel 1000 E10 bao gồm hai phân hệ :

- Phân hệ chuyển mạch kênh RCX

- Phân hệ chuyển mạch gói RCH (chuyển mạch ATM)

Hai phân hệ này đều có đặc trưng chính như sau:

- Cả hai phân hệ đều bao gồm hai nhánh giống hệt nhau:

+ CXa và CXb cho RCX

+ RCHa và RCHb cho RCH

- Các khối trong phân hệ được module hóa do đó khi mở rộng sẽ không gặp tình trạng

bị gián đoạn trong phục vụ

- Các trạm đa xử lý như SMA, SMT và đơn vị truy nhập thuê bao CSN đều có cácđường kết nối với cả hai phân hệ Các đường kết nối này gọi là các đường LR Cácđường này có tốc độ là 4Mbps (16 bit/kênh) và là các đường song hướng

Theo sự thiết lập của hệ thống, sự phân phối tín hiệu thời gian cung cấp cho các đơn vịtruy nhập và ma trận chuyển mạch trong khối chuyển mạch sẽ tuân theo một thứ tựhay cấp độ ưu tiên cho các tín hiệu đầu vào

Chức năng bảo vệ chuyển mạch:

Ma trận chuyển mạch (RCX hoặc RCH) bao gồm hai nhánh giống hệt nhau và đượcđiều khiển bằng một nhóm các trạm SMX hoặc SCH Các chức năng được cài đặtđồng thời trên cả hai nhánh, khi nhánh nào hoạt động thì nhánh đó sẽ phục vụ toàn bộcuộc gọi

Sự lựa chọn nhánh nào hoạt động được khối lựa chọn và khuếch đại SAB quyết định.Khối này là một bộ phận trong các trạm đa xử lý SMT, SMA, các đơn vị truy cậpCSN, SCF, RCP, được kết nối với ma trận chuyển mạch

Chức năng của khối SAB phía phát:

- Chuyển đổi từ 8 bít sang 16 bít

- Chèn thêm 3 bít kiểm tra

- Giao diện với các đường đầu vào LRE (Logical PCM link)

Chức năng của khối SAB phía thu:

- Giao diện với các đường đầu ra LRS (Logical PCM link)

- Lựa chọn nhánh hoạt động phục vụ cuộc gọi để xử lý các bít kiểm tra Sử dụng cácbít chẵn lẻ và so sánh với các bít kiểm tra đã được chèn vào bên phía phát của cả hainhánh ma trận chuyển mạch

- Chuyển đổi từ 8 bít sang 16 bít

Ba bít kiểm tra được chèn thêm phía đầu vào sẽ được thủ tục kiểm tra kết nối kiểm tra

A Khai thác, quản lý thuê bao

1 Khái niệm ND, EN/NE, NR/UR

Các thuê bao của tổng đài được xác định tại giá phối dây và bằng lệnh bởi các chỉ sốcủa nó, thường đó là số thiết bị (NE) và danh bạ ND Con số thiết bị NE của tổng đàiA1000 E10 được xác định :

ND là danh bạ của thuê bao, độ dài của con số phụ thuộc vào kế hoạch đánh số củatừng quốc gia Danh bạ gồm cực đại 15 con số, được mô tả như hình 3.2

Trang 13

Mã nước: là mã đích đến của cuộc gọi, có thể gồm từ 1-3 chữ số và nó được xác địnhtrong khuyến nghị E.163 cho kế hoạch đánh số mạng hiện tại

Mã quốc gia: có độ dài thay đổi tương ứng với danh bạ trong mạng quốc gia, nó có thểđược dùng là mã vùng để định tuyến cuộc gọi trong một mạng quốc gia để đến đượcđích

Mã nướcCC

Mã vùng quốc giaAC

Con số thuê baoND

Hình 3.2 Sơ đồ khai thác khai thác, quản lý thuê bao

Danh bạ thuê bao ND: có độ dài thay đổi, đó là con số mà thuê bao quay để kết nốiđến một thuê bao nội hạt hay trong cùng một vùng

Khai thác viên tổng đài có thể truy nhập lệnh sử dụng tham số ND hoặc NE hoặc NRCác lệnh trong vùng thuê bao được mô tả trong hình 3.3

Hình 3.3 Các lệnh quản lý thuê bao

Trong đó:

ABOCR : Tạo thuê bao

ABOMO: Tay đổi thuộc tính của thuê bao

ABOSU : Xoá thuê bao

ABOMU: Chuyển đổi thiết bị thuê bao

ABORT : Chuyển một danh bạ đến máy thông báo

TAX : Cước

2 Đo kiểm thuê bao

Để duy trì sự họat động thường xuyên của thiết bị, trong các kết cuối thuê bao (UT)đều có các mạch đo kiểm Các lệnh đo kiểm được đưa vào từ terminal do nhân viênkhai thác thực hiện; có thể đo kiểm nhân công hoặc đo kiểm tự động Từ các giá trị đokiểm sẽ cho ta biết trạng thái đường dây, được mô tả trong hình 3.4

@ ABOCRND-NE-TY-CAT

TAX

@ ABOMUND-NE-TY-CATTAX

@ ABOMOND-TY-CAT

@ ABORTND-TY=DFn

Con số quay số quốc tế, cực đại 15 chữ

Con số quay số quốc gia NDC

Trang 14

Hình 3.4 Các trạng thái của thuê bao

Trong đó:

UT: Bảng thuê bao

EQ: Thiết bị thuê bao

BLOS: Khoá do hệ thống (bị lỗi)

FXA: Hư hỏng đường gọi

FAUT: Sự cố tại thiết bị thuê bao

B Quản lý trung kế sử dụng hệ thống báo hiệu kênh chung CCS7

Hệ thống báo hiệu số 7 được thiết kế để cung cấp một hệ thống báo hiệu chungchuẩn quốc tế, tuy vậy người ta không dự định sử dụng nó như hệ thống báo hiệu tiêuchuẩn cho truy nhập từ PABX vào mạng điện thoại hoặc từ máy điện thoại Để thoảmãn cho các ứng dụng sau này, cần phải đưa thêm vào giao thức truy nhập mạng đadịch vụ, ký hiệu ISDN-AP, hầu hết các tổng đài hiện đại trên mạng hiện nay đều cho tagiải pháp truy nhập này Dưới dây sẽ trình bày về cấu trúc hệ thống báo hiệu CCS7trong tổng đài E10:

1 Phân bố phần mềm hệ thống báo hiệu số 7

Phần mềm báo hiệu số 7 trong tổng đài A1000 E10 được lưu trữ trong File trạm

ký hiệu XUTC Nó gồm hai phần mềm thành phần, còn gọi là phần mềm chức năng kýhiệu ML PC và ML PUPE

MLPC được cài đặt trong trạm đa xử lý điều khiển chính SMC, nó thực hiệnchức năng mức 3 của C7, như quản lý mạng báo hiệu, quản lý lưu lượng, quản lý lưutrình, phòng vệ PUPE Trong tổ chức điều khiển OCB của tổng đài A1000 E10,MLPC được cấu trúc kép, hoạt động theo kiểu hoạt động/dự phòng

ML PUPE được cài đặt trong trạm đa xử lý điều khiển cung cấp thiết bị phụ trợSMA MLPUPE thực hiện chức năng xử lý giao thức báo hiệu số 7, quản lý trạng tháicác kênh trung kế, là cầu giao tiếp thông tin giữa thông tin từ đơn vị đấu nối thuê baovào OCB

MLPUPE có cấu trúc dự phòng theo kiểu phân tải n+1, trong đó n 2 ở trạng thái hoạtđộng và luôn luôn có một MLPUPE ở trạng thái dự phòng

2 Phòng vệ phần mềm báo hiệu số 7

Các trạm và các phần mềm trong hệ thống điều khiển của tổng đài A1000 E10 đượctrang bị tính năng tự phát hiện lỗi, tự khắc phục các lỗi nhẹ và nếu trường hợp lỗikhông thể tự khắc phục được nó báo đến phần mềm phòng vệ tập trung để yêu cầu giảiquyết Ngoài ra các trạm lỗi còn có khả năng tự cách ly lỗi để tránh lây lan, và nó cònđược các trạm khác giám sát để phát hiện trạng thái ngừng hoạt động kịp thời

Khi có sự cố, các trạm tự ngừng hoạt động và chuyển lưu lượng cho trạm dựphòng, tuỳ thuộc vào tổ chức kiểu dự phòng của trạm đối với phần mềm PUPE, phầnmềm dự phòng đã được nạp sẵn trong trạm dự phòng; do đó khi có sự cố thì dưới sựđiều khiển của MLPC nó sẽ chuyển đổi trạng thái từ dự phòng thành hoạt động ngay,không ảnh hưởng đến lưu lượng xử lý gọi

3 Thủ tục quản lý hệ thống báo hiệu số 7

Trong tổng đài A1000 E10 mạng báo hiệu số 7 gồm:

Mạng nội hạt: giữa đơn vị đấu nối thuê bao CSN và ma trận chuyển mạch (TYR=RL)

BLO S

FAU T

BLO

S

Trang 15

Mạng quốc gia: giữa các chuyển mạch thuê bao, các tổng đài chuyển tiếp và các tổngđài quốc tế (TYR=RN)

Mạng quốc tế: giữa các tổng đài quốc tế (TYR=RI)

Trong mỗi mạng đều có một điểm báo hiệu SP Trong mạng nội hạt, con số SP củamọi mạng nội hạt đều mang con số PS= 255, trong đó nó bao gồm nhiều điểm SP nộihạt, tuỳ thuộc vào dung lượng đơn vị đấu nối thuê bao CSN

Điểm báo hiệu phải phân tích nhãn định tuyến của bản tin Theo kiểu phân tải vàluật phân tải trên SCS để xác định việc định tuyến, và cuối cùng là chùm kênh trung kế

và kênh được chọn để định tuyến cho các bản tin

Luật phân tải phải được thực hiện theo hai mức:

- Chọn chùm kênh trung kế trong cùng một tuyến

- Chọn kênh báo hiệu trong chùm đã được lựa chọn

Từ điểm báo hiệu đích sẽ cho ta biết tập liên kết báo hiệu

Từ tập liên kết báo hiệu ta sẽ biết được danh sách tập các liên kết báo hiệu Từ danhsách tập liên kết báo hiệu ta sẽ biết được danh sách các kênh báo hiệu Tuỳ theo kiểucủa mạng mà khai thác viên khi thực hiện các lệnh quản lý phải khai báo:

- Mạng nội hạt: Kiểu mạng TYR= RL

- Mạng quốc gia: Kiểu mạng TYR= RN

- Mạng quốc tế : Kiểu mạng TYR= RI

4 Điểm báo hiệu

Tuyến báo hiệu phù hợp với điểm báo hiệu đích Từ điểm báo hiệu sẽ cho ta biếtđược tuyến báo hiệu (ASM) Phù hợp với điểm báo hiệu này là một kiểu điểm báo hiệu(TASN) Thường điểm báo hiệu hiện đang được sử dụng cho các tổng đài trên mạngđều là kiểu đơn riêng biệt (INDIV) Điểm báo hiệu đích có hoạt động tốt hay khôngđược mô tả qua tham số khả năng truy nhập (ACCE), với các trạng thái sau đây:

- INA : Không làm việc, không truy nhập được

- ACP : Truy nhập từng phần (ít nhất chùm kênh báo hiệu trong tuyến không cókhả năng truy nhập được)

- ACT: Hoạt động tốt, có khả năng truy nhập hoàn toàn

- NCR: Chưa được tạo

Có khả năng truy nhập hoàn toàn tương đương với trường hợp nối các khả năng truynhập của các chùm kênh báo hiệu theo tuyến này (từ ACF 0 đến ACF 3)

Các khả năng truy nhập của chùm kênh báo hiệu như sau:

- A: Chùm kênh báo hiệu rỗi và có thể truy nhập được

- I : Chùm kênh báo hiệu rỗi nhưng không thể truy nhập được

- H: Chùm kênh báo hiệu rỗi và có thể truy nhập được

- X: Chùm kênh báo hiệu không làm việc

- R: Yêu cầu chuyển giao bị hạn chế

5 Tuyến báo hiệu

Tuyến báo hiệu là tập hợp đồng nhất các chùm kênh báo hiệu cùng loại Đồngnhất được hiểu là tất cả các chùm kênh báo hiệu trong tuyến đều có cùng tốc độ vàphương thức sửa sai Ứng với mỗi tuyến báo hiệu gồm:

- Ít nhất 1 chùm kênh báo hiệu ( cực đại là 4, từ NFSM0 đến NFSM3)

- Hoạt động theo luật phân tải tương ứng với SCS

6 Chùm kênh báo hiệu

Một chùm kênh báo hiệu là một tập các kênh báo hiệu với cùng đặc tính Chùm kênhphụ thuộc vào:

- Con số điểm báo hiệu mà chùm kênh đấu nối tới

- Luật phân bố trên chùm kênh

- Đặc tính ( tốc độ: D, phương thức sửa sai : CORR)

Ngày đăng: 26/09/2014, 22:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. TS. Cao Phán, ghép kênh PDH và SDH học viện công nghệ bưu chính viễn thông năm 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ghép kênh PDH và SDH
Tác giả: TS. Cao Phán
Nhà XB: học viện công nghệ bưu chính viễn thông
Năm: 2000
3. TS. Trần Ứng Huyền - Kỹ thuật thông tin quang - 1993 Khác
4. TS. Cao Phán cơ sở kỹ thuật thông tin quang. Học viện CNBCVT năm 1996 Khác
5. TS. Trần Hồng Quân - Công nghệ SDH - Nhà xuất bản Bưu điện 04-2000 Khác
6. TCVN: 8665:2011 Sợi quang dùng cho mạng Viễn thông yêu cầu kỹ thuật , Hà Nội 2011 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 : Sơ đồ các HOST nối với mạng quốc gia  . - Báo cáo thực tập tốt nghiệp hệ thống chuyển mạch
Hình 1.1 Sơ đồ các HOST nối với mạng quốc gia (Trang 5)
Hình 1.2 : Sơ đồ kết nối mạng Viễn thông Công ty Điện thoại HN3 - Báo cáo thực tập tốt nghiệp hệ thống chuyển mạch
Hình 1.2 Sơ đồ kết nối mạng Viễn thông Công ty Điện thoại HN3 (Trang 6)
Hình 1.3 : Cấu hình mạng truyền dẫn Công ty ĐT3 (Hà Tây cũ) - Báo cáo thực tập tốt nghiệp hệ thống chuyển mạch
Hình 1.3 Cấu hình mạng truyền dẫn Công ty ĐT3 (Hà Tây cũ) (Trang 7)
Hình 3.1 Tổng đài thế hệ mới Alcatel 1000MM E10 - Báo cáo thực tập tốt nghiệp hệ thống chuyển mạch
Hình 3.1 Tổng đài thế hệ mới Alcatel 1000MM E10 (Trang 10)
Hình 3.3  Các lệnh quản lý  thuê bao - Báo cáo thực tập tốt nghiệp hệ thống chuyển mạch
Hình 3.3 Các lệnh quản lý thuê bao (Trang 13)
Hình 3.4  Các trạng thái của thuê bao - Báo cáo thực tập tốt nghiệp hệ thống chuyển mạch
Hình 3.4 Các trạng thái của thuê bao (Trang 14)
Hình 3.7. Thủ tục xử lý lỗi - Báo cáo thực tập tốt nghiệp hệ thống chuyển mạch
Hình 3.7. Thủ tục xử lý lỗi (Trang 17)
Hình 3.8. Nguyên lý cơ bản trong xử lý cảnh báo - Báo cáo thực tập tốt nghiệp hệ thống chuyển mạch
Hình 3.8. Nguyên lý cơ bản trong xử lý cảnh báo (Trang 18)
Hình 3.7 Trạm HADONG-FLX - Báo cáo thực tập tốt nghiệp hệ thống chuyển mạch
Hình 3.7 Trạm HADONG-FLX (Trang 24)
Hình 3.6 Trạng thái khi truy nhập thiết bị FLX150/600 - Báo cáo thực tập tốt nghiệp hệ thống chuyển mạch
Hình 3.6 Trạng thái khi truy nhập thiết bị FLX150/600 (Trang 24)
Hình 3.9 Trạng thái cảnh báo trạm BINHPHU - Báo cáo thực tập tốt nghiệp hệ thống chuyển mạch
Hình 3.9 Trạng thái cảnh báo trạm BINHPHU (Trang 25)
Hình 3.10 Kết nối chéo trạm NGAICAU - Báo cáo thực tập tốt nghiệp hệ thống chuyển mạch
Hình 3.10 Kết nối chéo trạm NGAICAU (Trang 26)
Hình 3.11 Sơ Đồ kết nối chéo trạm NGAICAU - Báo cáo thực tập tốt nghiệp hệ thống chuyển mạch
Hình 3.11 Sơ Đồ kết nối chéo trạm NGAICAU (Trang 26)
Hình 3.12 Sơ Đồ kết nối chéo trạm  gốc HADONG-FLX - Báo cáo thực tập tốt nghiệp hệ thống chuyển mạch
Hình 3.12 Sơ Đồ kết nối chéo trạm gốc HADONG-FLX (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w