1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng kiểm soát chi ngân sách nhà nước cấp tỉnh qua kho bạc nhà nước tỉnh nam định

147 576 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 890 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm gần đây kiểm soát chi NSNN đã đạt được những kết quả tốtxong công tác kiểm soát chi NSNN qua KBNN nói chung và kiểm soát chi NSNNcấp tỉnh qua KBNN tỉnh Nam Định nói riêng

Trang 1

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Trang 2

Tên đầy đủ Viết tắt

Trang 4

Chương 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Tính cấp thiết của Đề tài

Kiểm soát chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả các khoản chi NSNN luôn là yêucầu hết sức quan trọng, đó là mối quan tâm của Đảng, Nhà nước và các cấp, cácngành nhằm tạo niềm tin của nhân dân vào vai trò quản lý, điều hành của Nhà nướcđồng thời đó cũng là một biện pháp hữu hiệu để thực hành tiết kiệm, chống lãngphí Chi NSNN bao gồm chi NSTW và NSĐP, trong chi NSĐP có chi NSNN cấptỉnh, NSNN cấp huyện, NSNN cấp xã

Trong những năm gần đây kiểm soát chi NSNN đã đạt được những kết quả tốtxong công tác kiểm soát chi NSNN qua KBNN nói chung và kiểm soát chi NSNNcấp tỉnh qua KBNN tỉnh Nam Định nói riêng vẫn còn bộc lộ những hạn chế nhấtđịnh như: vẫn còn nhiều khoản chi sai chế độ, tiêu chuẩn, định mức, chi chưa đúngmục đích, hiệu quả sử dụng chưa cao, tiết kiệm chưa triệt để trong điều kiện thựchiện chủ trương thắt chặt chi tiêu công…; việc thực hiện chế độ công khai, dân chủtrong chi tiêu và đảm bảo quyền lợi hợp pháp của cán bộ công chức ở những đơn vị

sử dụng NSNN còn rất hạn chế, cán bộ làm nhiệm vụ chi NSNN tại các đơn vị sửdụng NSNN còn chưa hiểu đầy đủ về NSNN, quản lý, phân cấp NS do không đượcđào tạo đồng đều…Đó là những vấn đề ảnh hưởng đến chất lượng sử dụng NSNN,chưa đáp ứng được nhu cầu quản lý và cải cách thủ tục hành chính trong xu thế mởcửa và hội nhập quốc tế của đất nước ta hiện nay nói chung và của tỉnh Nam Địnhnói riêng

Nhận thức được tình hình thực tế trên có thể thấy có nhiều yếu tố chủ quan vàkhách quan tác động đến chất lượng kiểm soát chi NSNN cấp tỉnh qua KBNN tỉnh

Nam Định Do vậy Tác giả chọn đề tài: “Hoàn thiện kiểm soát chi ngân sách nhà

nước cấp tỉnh qua Kho bạc nhà nước Tỉnh Nam Định”, qua đó góp phần làm rõ

cơ chế quản lý, hoạt động kiểm soát và nâng cao hiệu quả chi NSNN cấp tỉnh quaKBNN tỉnh Nam Định

Trang 5

1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan

- Đề tài:“Hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước ở tỉnh Điện Biên” của Tác giả Bùi Ngọc Mai lớp CQ

44/01.03- Học viện tài chính thực hiện năm 2010;

- Đề tài:“Hoàn thiện kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước

trên địa bàn tỉnh Phú Thọ” của Tác giả Nguyễn Mạnh Hùng- thực hiện năm 2008;

- Đề tài “Hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho

bạc nhà nước Việt Nam (lấy ví dụ tại Kho bạc nhà nước Tỉnh Nam Định)” của Thạc

sỹ Vũ Văn Yên thực hiện năm 2008

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

Phần lý luận:

Phần thực trạng:

Phần giải pháp, đề xuất kiến nghị:

1.4 Những vấn đề nghiên cứu

Thứ nhất, Tác giả nghiên cứu về NSNN; quản lý chi NSNN.

Thứ hai, Tác giả nghiên cứu về kiểm soát, các loại hình kiểm soát trong quản

lý về kinh tế để từ đó đi vào tìm hiểu kiểm soát chi NSNN qua KBNN

Thứ ba, Tác giả nghiên cứu kiểm soát chi NSNN ở một số nước trên thế giới,

từ đó xem xét có thể áp dụng vào kiểm soát chi NSNN đối với Việt Nam

Thứ tư, Tác giả nghiên cứu thực trạng về tình hình quản lý, điều hành chi

NSNN cấp tỉnh của Tỉnh Nam Định; các cơ quan, đơn vị sử dụng NSNN, từ đó nhìnnhận vấn đề một cách khách quan, chỉ ra những kết quả đạt được, nguyên nhân vàhạn chế trong quản lý, điều hành chi NSNN ở Tỉnh Nam Định; thực trạng kiểm soátchi NSNN cấp tỉnh qua KBNN Tỉnh Nam Định

Thứ năm, Tác giả đề ra phương hướng và các nhóm giải pháp để hoàn thiện

kiểm soát chi NSNN cấp tỉnh qua KBNN Tỉnh Nam Định

Thứ sáu, Tác giả kiến nghị các giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi NSNN.

1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: chi NSNN cấp tỉnh

Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu tổng thể chung; Nghiên cứu cụ thể.

Trang 6

1.6 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp tiếp cận cụ thể ở từng chương:

Chương 2: phương pháp tổng hợp lý luận.

Chương 3: phương pháp khảo cứu tài liệu lưu trữ của đơn vị.

Chương 4: Sau khi nhìn nhận toàn diện vấn đề nghiên cứu, Tác giả sử dụng

phương pháp phân tích, đánh giá từ đó có căn cứ đề ra phương hướng, giải phápnhằm hoàn thiện kiểm soát chi NSNN cấp tỉnh tại đơn vị nghiên cứu

1.7 Ý nghĩa của Đề tài nghiên cứu

Phần lý luận:

Phần thực trạng:

1.8 Kết cấu của Đề tài nghiên cứu

Đề tài gồm 04 chương:

Chương 1: Giới thiệu Đề tài nghiên cứu;

Chương 2: Cơ sở lý luận về kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạcnhà nước;

Chương 3: Thực trạng kiểm soát chi ngân sách nhà nước cấp tỉnh qua Kho bạcnhà nước Tỉnh Nam Định;

Chương 4: Phương hướng, giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi ngân sách nhànước cấp tỉnh qua Kho bạc nhà nước Tỉnh Nam Định

Chương 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ

NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 2.1 Quản lý chi ngân sách nhà nước

2.1.1 Ngân sách nhà nước

* Khái niệm ngân sách nhà nước: Luật NSNN năm 2002 của nước Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định “NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà

nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”.

Trang 7

* Hệ thống NSNN: là tổng thể NS của các cấp chính quyền Nhà nước, có mối

quan hệ gắn bó hữu cơ với nhau trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thu chi của mỗicấp chính quyền

* Phân cấp quản lý NSNN: là việc xác định phạm vi trách nhiệm và quyền hạn

của chính quyền nhà nước ở một cấp trong việc quản lý điều hành thực hiện nhiệm

vụ thu, chi NSNN

* Chu trình NSNN: Một chu trình NS gồm 3 khâu nối tiếp nhau, đó là: lập,

thảo luận và phê chuẩn dự toán NS; chấp hành dự toán NS và quyết toán NS

2.1.2 Quản lý chi ngân sách nhà nước

* Khái niệm quản lý chi NSNN: là quá trình theo dõi, kiểm tra, kiểm soát các

khoản chi NSNN từ khâu lập dự toán, chấp hành đến quyết toán NSNN

* Đặc điểm quản lý chi NSNN: Quản lý chi NSNN gắn liền với sự phân định

chức năng, nhiệm vụ quản lý chi hiệu quả của cả một hệ thống quản lý và kiểm soátchi NSNN Khi có sự phân định chức năng sẽ giúp cho các cơ quan biết cụ thểnhững công việc của mình phải làm và có ý thức tự giác hoàn thành những côngviệc được giao, tự chịu trách nhiệm về công việc của mình đã, đang và sẽ làm

2.2 Kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước

* Khái niệm kiểm soát: Theo Từ điển Tiếng Việt do viện ngôn ngữ học biên

soạn, kiểm soát là “xem xét để phát hiện, ngăn chặn những gì trái với quy định”; Theo Từ điển Luật học, kiểm soát là “xem xét để phát hiện, ngăn ngừa kịp thời việc

làm sai trái với thỏa thuận, với quy định”.

* Các loại kiểm soát

- Căn cứ vào mức độ ảnh hưởng: Kiểm soát trực tiếp; Kiểm soát tổng quát

- Căn cứ vào nội dung: Kiểm soát tổ chức; Kiểm soát kế toán

- Theo thời điểm hoạt động kiểm soát và thời điểm hoạt động của đối tượngkiểm soát: Kiểm soát trước; Kiểm soát trong; Kiểm soát sau

- Theo đối tượng kiểm soát: Kiểm soát đầu ra; Kiểm soát hành vi

Trang 8

2.2.2 Tổ chức kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước

* Vai trò và yêu cầu của kiểm soát chi của NSNN qua KBNN: đảm bảo tiết

kiệm, hiệu quả vừa là nguyên tắc, vừa là yêu cầu của quản lý kinh tế tài chính.Kiểm soát chi NSNN qua KBNN có những yêu cầu sau:

Về chính sách và cơ chế kiểm soát chi qua KBNN phải làm cho hoạt động của

NSNN đạt hiệu quả cao

Về quy trình kiểm soát chi NSNN qua KBNN: Công tác quản lý và kiểm soát

chi NSNN qua KBNN là một quy trình phức tạp, bao gồm từ khâu lập kế hoạchkiểm soát, giao nhiệm vụ kiểm soát đến cấp phát, thanh toán và quyết toán NSNN

* Tổ chức bộ máy kiểm soát chi NSNN tại KBNN: phải gọn nhẹ theo hướng thu

gọn các đầu mối các cơ quan quản lý và đơn giản hoá thủ tục hành chính, phân định

rõ vai trò, trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan quản lý NS, các cơ quan Nhànước, các đơn vị sử dụng kinh phí NSNN cấp trong quá trình thực hiện chi NSNN

* Tổ chức hoạt động kiểm soát chi: đó là một trong những công cụ phổ biến để

kiểm tra, kiểm soát các khoản chi NSNN từ lập dự toán, cấp phát, thanh toán vàquyết toán NS, đảm bảo sử dụng NSNN được hiệu quả, tiết kiệm Cùng với chínhsách pháp luật, hàng loạt công cụ phổ biến khác được hỗ trợ, sử dụng trong quản lýNSNN như: kiểm tra, thanh tra, giám sát; các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý…

- Căn cứ pháp lý của kiểm soát chi: tạo cơ sở pháp lý và nền tảng cho việc đề

ra các cơ chế, quy trình kiểm soát chi phù hợp

- Quy trình kiểm soát chi NSNN qua KBNN: Lập kế hoạch kiểm soát; Giao

nhiệm vụ kiểm soát, thực hiện kiểm soát; Soát xét lại quy trình kiểm soát

- Hình thức kiểm soát chi NSNN qua KBNN: Hình thức kiểm soát lập dự toán

(kiểm soát trước); Hình thức kiểm soát chấp hành chi NSNN (kiểm soát đồng thời);Hình thức kiểm soát quyết toán chi NSNN (kiểm soát sau)

* Tổ chức hoạt động hỗ trợ kiểm soát chi NSNN qua KBNN: Ứng dụng công

nghệ thông tin; Sự phối hợp của đơn vị sử dụng NSNN và các cơ quan quản lý chiNSNN

Trang 9

2.3 Kinh nghiệm kiểm soát chi ngân sách nhà nước ở một số nước trên thế giới

2.3.1 Kinh nghiệm kiểm soát chi ngân sách nhà nước của Cộng hòa Pháp

Quá trình chấp hành chi NSNN có sự tách biệt giữa chức năng chuẩn chi vàchức năng kế toán Đề cao trách nhiệm cá nhân và chịu trách nhiệm vật chất của các

kế toán viên công cộng

2.3.2 Kinh nghiệm kiểm soát chi ngân sách nhà nước của Singapore

Nguyên lý cơ bản của lập NSNN theo kết quả đầu ra ở Singapore là đòi hỏicác nhà quản lý khu vực công có tránh nhiệm hơn đối với công việc được giao,đồng thời tạo điều kiện cho họ có thêm quyền tự chủ trong quản lý để đạt đượcnhững mục tiêu đã đặt ra Với việc thực hiện lập kế hoạch NSNN theo kết quả đầu

ra, các Bộ, ngành sẽ được quản lý theo mô hình tự chủ tài chính

2.4.3 Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam trong kiểm soát chi ngân sách nhà nước

Một là, tuân thủ nghiêm ngặt quy trình, trình tự lập, thảo luận và phê duyệt dự

toán NSNN từ cấp cơ sở đến khi phê chuẩn của cơ quan lập pháp

Hai là, công tác kiểm tra trước, trong và sau khi chi NSNN được thực hiện

trong một quy trình khép kín theo một cơ chế kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ

Ba là, mở rộng phương thức quản lý dựa trên kết quả đầu ra

Bốn là, tăng cường cải cách các thủ tục hành chính trong kiểm soát chi NSNN.

Năm là, giao nhiệm vụ quyết toán quỹ NSNN cho KBNN đảm nhận Đồng

thời, thành lập cơ quan kiểm tra kế toán để thực hiện kiểm tra toàn bộ quá trình chicủa đơn vị, kế toán, kiểm soát của KBNN và thanh toán của ngân hàng

Chương 3 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP TỈNH QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC TỈNH NAM ĐỊNH 3.1 Phương pháp thu thập, xử lý dữ liệu

3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Trang 10

Tác giả thu thập dữ liệu tại phòng lưu trữ và các phòng chuyên môn liên quanđến kiểm soát chi NSNN cấp tỉnh qua KBNN Tỉnh Nam Định kết hợp các phươngpháp: quan sát; phỏng vấn; chọn mẫu; nghiên cứu tài liệu.

3.1.2 Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu

Sau khi thu thập dữ liệu, Tác giả tiến hành hệ thống hóa, xử lý và cung cấpthông tin bằng phương pháp phân tích dữ liệu kết hợp với phương pháp so sánh,tổng hợp để đánh giá về thực trạng kiểm soát chi NSNN cấp tỉnh qua KBNN TỉnhNam Định, đánh giá những kết qủa đạt được, những hạn chế, thảo luận tìm ra nhữngphương hướng nhằm phát huy những kết quả đạt được và khắc phục những hạn chế

về cơ sở lý luận, về thực trạng kiểm soát chi NSNN tại Tỉnh Nam Định

3.2 Khái quát về cơ chế quản lý chi ngân sách nhà nước và cơ chế quản lý tài chính của các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước cấp tỉnh của Tỉnh Nam Định

3.2.1 Cơ chế quản lý chi ngân sách nhà nước cấp tỉnh của chính quyền nhà nước Tỉnh Nam Định

Căn cứ vào Luật NSNN, hàng năm theo sự chỉ đạo của Chính phủ, hướng dẫncủa Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư; UBND tỉnh hướng dẫn cấp dưới lập dựtoán NSNN bao gồm cả dự toán thu và dự toán chi phù hợp với điều kiện của địaphương, sau đó tiến hành tổ chức, điều hành NSNN và quyết toán NSNN

* Nhận xét những kết quả đạt được trong chu trình quản lý chi NSNN cấp tỉnh:

Nhìn chung đã tuân thủ tốt các bước công việc trong quy trình quản lý chi,đảm bảo từ dự toán đến thực hiện, quyết toán NSNN đúng chế độ

3.2.2 Cơ chế quản lý tài chính của các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước cấp tỉnh của Tỉnh Nam Định

Một là: Các đơn vị khoán thực hiện khoán theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP

ngày 17/10/2005 của Chính phủ

Hai là: các đơn vị sự nghiệp công lập, thực hiện áp dụng cơ chế quản lý tài

chính theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ

Trang 11

Ba là: các đơn vị không thuộc hai loại trên.

3.3 Thực trạng kiểm soát chi ngân sách nhà nước cấp tỉnh qua Kho bạc nhà nước Tỉnh Nam Định

3.3.1 Khái quát tình hình kiểm soát chi ngân sách nhà nước cấp tỉnh qua Kho bạc nhà nước Tỉnh Nam Định

- Về phạm vi: các khoản chi NSNN cấp tỉnh, trong đó chủ yếu là chi thườngxuyên và chi đầu tư phát triển

- Về quy mô: các khoản chi NSNN cấp tỉnh lớn, năm sau cao hơn năm trước

- Cơ cấu tỷ trọng các khoản chi hàng năm có sự thay đổi do thay đổi chínhsách, chế độ kinh tế, tài chính của Nhà nước và chủ trương, chỉ đạo của Tỉnh ủy-HĐND- UBND tỉnh, sự tham mưu, phối hợp giữa các cấp, các ngành trong tỉnh

3.3.2 Tổ chức bộ máy kiểm soát chi ngân sách nhà nước cấp tỉnh qua Kho bạc nhà nước tỉnh Nam Định

Trải qua 20 năm hoạt động cùng với sự phát triển của hệ thống KBNN, chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của KBNN Tỉnh Nam Định khôngngừng được hoàn thiện và mở rộng Theo Quyết định số 362/QĐ-BTC ngày11/02/2010 của Bộ Tài chính quy định

kiểm soát khác nhau; Luật, Nghị định, Thông tư…

* Quy trình tổ chức kiểm soát chi NSNN cấp tỉnh qua KBNN tỉnh:

Lập kế hoạch kiểm soát; Giao nhiệm vụ kiểm soát; Thực hiện kiểm soát; Soátxét kết quả kiểm soát

* Quy trình giao dịch một cửa trong kiểm soát chi thường xuyên NSNN

- Hình thức chi trả, thanh toán tại KBNN tỉnh: theo dự toán, lệnh chi tiền…

- Hình thức cấp phát, thanh toán: tạm ứng, thực chi

Trang 12

* Quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu

tư thuộc NSNN cấp tỉnh qua KBNN Tỉnh Nam Định

- Căn cứ kiểm soát: Tài liệu gửi một lần; Tài liệu bổ sung hàng năm

- Kiểm tra tài liệu dự án:

- Tạm ứng vốn: Đối với vốn chuẩn bị đầu tư; đối với vốn thực hiện dự án

- Thanh toán khối lượng hoàn thành: thanh toán theo hợp đồng; không theohợp đồng như chi quản lý dự án; thanh toán khối lượng hoàn thành tự làm

3.3.4 Tổ chức hoạt động hỗ trợ kiểm soát chi ngân sách nhà nước cấp tỉnh qua Kho bạc nhà nước Tỉnh Nam Định

* Ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm soát chi: Hiện nay KBNN tỉnh vẫn

đang triển khai áp dụng đồng thời 2 chương trình ứng dụng và 2 chế độ kế toánKBNN (chương trình Kế toán Kho Bạc 2008 với chế độ kế toán theo Quyết định120/2008/QĐ- BTC ngày 22 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; hệthống TABMIS với chế độ kế toán theo Thông tư 212/2009/TT- BTC ngày 06tháng 11 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

* Sự phối hợp của các cơ quan, đơn vị trong chi NSNN cấp tỉnh: Các đơn vị sử

* Kết quả đạt được trong kiểm soát chi thường xuyên NSNN

* Kết quả đạt được trong kiểm soát chi đầu tư

3.4.2 Những hạn chế trong quá trình thực hiện kiểm soát chi ngân sách nhà nước cấp tỉnh qua Kho bạc nhà nước Tỉnh Nam Định

* Về thực hiện các quy định: Việc kiểm tra, kiểm soát chi NSNN cấp tỉnh qua

KBNN Tỉnh Nam Định hiện nay thực chất chủ yếu là kiểm tra, kiểm soát dựa trêncác quy định, thủ tục hồ sơ, quản lý trên giấy tờ của các đơn vị sử dụng NSNN cấptỉnh gửi đến KBNN Tỉnh Nam Định

Trang 13

* Về thực hiện quy trình kiểm soát chi:

Quy trình kiểm soát chi thường xuyên NSNN cấp tỉnh: Hiện nay các khoản chi

thường xuyên NSNN cấp tỉnh đều được thực hiện cùng một quy trình, không phânbiệt khoản chi có tính chất như thế nào, mang lại hiệu quả ra sao cho xã hội Một sốkhoản chi thiếu quy trình hoặc phải vận dụng quy trình khác để kiểm soát chi

Quy trình kiểm soát chi đầu tư: Quy trình giao dịch tuy giảm thiểu việc đi lại

gặp gỡ giữa khách hàng với cán bộ Kho bạc; song thời gian quy định trả lời một dự

án dù lớn hay nhỏ chỉ trong vòng 04 ngày đối với các khoản thanh toán trước, kiểmsoát sau và 07 ngày đối với các khoản kiểm soát trước, thanh toán sau, đây là một

áp lực công việc khá nặng nề lên vai cán bộ tiếp nhận hồ sơ

* Về các hoạt động hỗ trợ kiểm soát chi

- Cơ chế quản lý chi NSNN cấp tỉnh của chính quyền của Tỉnh Nam Định Đối với chi thường xuyên NSNN: việc phê chuẩn dự toán NSNN của cấp có

thẩm quyền còn mang tính hình thức và thiếu chi tiết, HĐND là cơ quan quyền lực

ở địa phương có thẩm quyền quyết định dự toán của địa phương (sau khi đã căn cứvào nhiệm vụ của cấp trên giao), tuy nhiên, các đại biểu HĐND không có đầy đủthông tin về các chương trình, dự án, các chính sách mà UBND triển khai thực hiệntrong năm NS

Đối với chi đầu tư: tình trạng đầu tư hiện nay còn mang tính dàn trải, một số

ngành, địa phương, đơn vị trong tỉnh thường tranh thủ lập dự án để được đầu tư,song chưa chú ý đến tính khả thi của dự án, tính hiệu quả của dự án Quá trình kiểmsoát, lập và thẩm định dự án còn xem nhẹ, chưa tính toán đầy đủ các chi phí đầu tư,chưa lường hết được các yếu tố phát sinh do trượt giá

- Các cơ quan, đơn vị sử dụng NSNN cấp tỉnh

Đối với chi thường xuyên NSNN cấp tỉnh: chất lượng báo cáo quyết toán của

các đơn vị thấp, cơ quan chủ quản cấp trên thì chủ yếu là mang tính tổng hợp nguồnkinh phí đã nhận, đã sử dụng chứ chưa quan tâm kiểm tra toàn bộ các khoản chi tiêucủa đơn vị cấp dưới làm cho KBNN Tỉnh Nam Định gặp nhiều khó khăn, mất nhiềucông sức hướng dẫn các đơn vị thực hiện điều chỉnh số liệu kiểm soát chi

Trang 14

Đối với chi đầu tư: Công tác quyết toán các công trình của chủ đầu tư thường

hoàn thành rất chậm, không đảm bảo thời gian theo quy định, gây nhiều khó khăntrong việc theo dõi và tất toán tài khoản của chủ đầu tư và KBNN

3.4.3 Nguyên nhân những hạn chế trong kiểm soát chi ngân sách nhà nước cấp tỉnh qua Kho bạc nhà nước Tỉnh Nam Định

* Chức năng, nhiệm vụ và năng lực kiểm soát chi ngân sách nhà nước của

Kho bạc nhà nước Tỉnh Nam Định chưa đáp ứng được yêu cầu

- Về chức năng, nhiệm vụ: Một là, chức năng của KBNN Tỉnh Nam Định chưa

được coi trọng; Hai là, chưa có nhiệm vụ kiểm soát sau khi chi; Ba là, phân côngnhiệm vụ kiểm soát chi không tập trung

- Về năng lực kiểm soát: Lực lượng cán bộ nghiệp vụ KBNN nói chung, trong

đó đội ngũ cán bộ trực tiếp làm nhiệm vụ kiểm soát chi NSNN cấp tỉnh qua KBNNTỉnh Nam Định nói riêng vẫn còn có những hạn chế nhất định

* Cơ chế quản lý chi NSNN trên địa bàn Tỉnh Nam Định chưa thống nhất

- Đối với chi thường xuyên NSNN: quy trình và thủ tục chi NSNN còn có kẽ

hở; hình thức cấp phát không hợp lý; sự phối hợp giữa các cơ quan Tài chính, thuế,KBNN chưa đồng bộ; chức năng thanh tra của Sở Tài chính chưa phát huy hết

- Đối với chi đầu tư: sự thống nhất cơ chế chính sách; phương pháp lựa chọn

Nhà thầu; quy định trách nhiệm giữa các bên liên quan

* Cơ chế quản lý tài chính của các đơn vị sử dụng Ngân sách nhà nước

- Đối với chi thường xuyên NSNN: trình độ cán bộ liên quan đến chi NSNN

cấp tỉnh của các đơn vị sử dụng NSNN cấp tỉnh còn hạn chế

- Đối với chi đầu tư: năng lực trình độ của các chủ đầu tư còn yếu; ý thức chấp

hành chế độ chính sách chưa cao

* Sự phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan liên quan đến quy trình thực hiện

kiểm soát chi NSNN cấp tỉnh chưa thật sự chặt chẽ.

Trang 15

Chương 4

PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP TỈNH QUA KHO BẠC

NHÀ NƯỚC TỈNH NAM ĐỊNH

4.1 Thảo luận kết quả nghiên cứu

Ba chương đầu Tác giả đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận về NSNN, kiểmsoát chi NSNN; thực trạng KBNN Tỉnh Nam Định, cụ thể là đề cập đến kiểm soátchi thông qua bộ máy, công tác tổ chức kiểm soát chi NSNN cấp tỉnh qua KBNNTỉnh Nam Định; Từ những nguyên nhân của những hạn chế Tác giả đề ra cácphương hướng, giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi NSNN cấp tỉnh qua KBNN TỉnhNam Định; kiến nghị thực hiện các giải pháp

4.2 Phương hướng hoàn thiện kiểm soát chi ngân sách cấp tỉnh qua Kho bạc nhà nước Tỉnh Nam Định

4.2.1 Chiến lược phát triển ngân sách tỉnh, mục tiêu của Kho bạc nhà nước Tỉnh Nam Định về hoạt động kiểm soát chi ngân sách nhà nước

* Chiến lược phát triển ngân sách tỉnh:Quản lý và khai thác tốt các nguồn thu,

chống thất thu; triệt để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi tiêu NSNN cấptỉnh, bảo đảm chi cho xây dựng cơ bản, các vấn đề xã hội, các nhiệm vụ trọng tâm

* Mục tiêu của KBNN Tỉnh Nam Định về kiểm soát chi NSNN cấp tỉnh:

4.2.2 Phương hướng hoàn thiện kiểm soát chi ngân sách nhà nước cấp tỉnh qua Kho bạc nhà nước Tỉnh Nam Định

Thứ nhất, tiếp tục hoàn thiện tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực kiểm soát chi

qua KBNN Tỉnh Nam Định

Thứ hai, kết hợp hoàn thiện kiểm soát chi NSNN qua KBNN với nâng cao chất

lượng quản lý chi NSNN Tỉnh Nam Định

Thứ ba, xây dựng hệ thống kế toán NSNN phù hợp, tăng cường hợp tác quốc

tế Xây dựng hệ thống kế toán nhà nước thống nhất, hiện đại theo nguyên tắc dồn

Trang 16

tích, phục vụ yêu cầu quản lý NS và tài chính đảm bảo tính công khai, minh bạch;

Phát triển kế toán quản trị phục vụ yêu cầu phân bổ NS theo kết quả đầu ra

4.3 Các giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước Tỉnh Nam Định

4.3.1 Nhóm giải pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy và năng lực kiểm soát chi Ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước Tỉnh Nam Định

* Chức năng, nhiệm vụ kiểm soát chi NSNN của KBNN Tỉnh Nam Định

Đối với chi thường xuyên: KBNN cần hoàn thiện chức năng của mình theo

hướng KBNN phải tham gia quản lý quỹ NSNN với tư cách là một công cụ trong hệthống tài chính, chứ không chỉ đơn thuần là cơ quan xuất, nhập quỹ

Đối với chi đầu tư: Hiện nay, vai trò của KBNN nói chung, trong quản lý vốn

đầu tư nói riêng còn hạn chế, bởi không có chức năng quản lý tài chính nhà nước vềđầu tư phát triển Do đó, việc xây dựng cơ chế, tham gia chủ trương đầu tư, bố trí kếhoạch vốn hàng năm, điều chỉnh kế hoạch vốn, quyết toán vốn dự án hoàn thành

* Nâng cao năng lực và phẩm chất của đội ngũ cán bộ KBNN Tỉnh Nam Định:

phải tiêu chuẩn hoá đội ngũ cán bộ; đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ; có cơ chếkhen thưởng, kỷ luật rõ ràng; KBNN giáo dục, tập huấn về đạo đức nghề nghiệp,

văn hóa công sở cho các cán bộ phụ trách kiểm soát chi NSNN

* Tăng cường công tác tự kiểm tra tại KBNN Tỉnh Nam Định

4.3.2 Nhóm giải pháp hoàn thiện hoàn thiện về nghiệp vụ kiểm soát chi ngân sách nhà nước cấp tỉnh qua Kho bạc nhà nước Tỉnh Nam Định

Kiểm soát chi NSNN là một khâu quan trọng trong quá trình quản lý chi NS,

có tác động trực tiếp đến các đơn vị dự toán trong việc sử dụng vốn NSNN Với xuhướng hiện nay đổi mới công tác quản lý, nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệmcủa đơn vị sử dụng NS, kiểm soát chi NSNN cần giảm dần các thủ tục, quy trìnhkiểm soát trước và trong quá trình thực hiện chi Đồng thời chú trọng hơn đến việckiểm soát sau quá trình chi tiêu; Áp dụng quy trình kiểm soát chi NSNN dựa trênkết quả đầu ra Trường hợp phát hiện đơn vị không bảo đảm thực hiện công việctheo đúng cam kết yêu cầu KBNN tạm dừng cấp kinh phí cho đơn vị hoặc có biện

Trang 17

pháp thu hồi phần kinh phí đã cấp Như vậy, trong cơ chế kiểm soát chất lượng “đầura”, các ràng buộc bằng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu ở “đầu vào” đã đượcthay bởi các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả chất lượng “đầu ra” Do đó, khắc phụcđược những hạn chế của cơ chế kiểm soát chi theo “đầu vào” hiện nay khi mà hệthống chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu của Nhà nước còn thiếu và không đồngbộ; đồng thời tăng cường hơn nữa tính chủ động, sáng tạo của các đơn vị sử dụngkinh phí NSNN cấp cũng như phù hợp với chủ trương cải cách thủ tục hành chínhhiện nay ở nước ta Tuy nhiên theo kinh nghiệm của một số nước, trước mắt chỉ nên

áp dụng phương thức cấp phát NSNN theo “kết quả đầu ra” đối với một số khoảnchi cho các dịch vụ công cộng như an ninh trật tự, chống các tệ nạn xã hội, cácchương trình giáo dục, y tế, vệ sinh môi trường …

4.3.3 Nhóm giải pháp về hoàn thiện kiểm soát chi đồng bộ với hoàn thiện công tác quản lý ngân sách nhà nước cấp tỉnh

* Hoàn thiện phân cấp quản lý NSNN của các cấp Tỉnh Nam Định

- Đối với chi thường xuyên: phân định rõ quyền hạn, trách nhiệm giữa các cơ

quan quản lý; quy định về trách nhiệm pháp lý và vật chất; tăng cường sự phối hợpgiữa cơ quan quản lý và đơn vị sử dụng NSNN; xây dựng hệ thống định mức phùhợp thực tế

- Đối với chi đầu tư: xây dựng văn bản hướng dẫn phải rõ ràng; đổi mới việc

xây dựng chiến lược đầu tư; tăng cường quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quanliên quan đến quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn; nâng cao trách nhiệm củacác cơ quan tài chính

* Đổi mới hình thức và thủ tục cấp phát NSNN qua KBNN

- Đối với chi thường xuyên:đổi mới hình thức chi trả thanh toán: Từng bước

chuyển các khoản chi tiền gửi dự toán của khối Đảng, công an, quân đội được cấpphát bằng Lệnh chi tiền của cơ quan tài chính sang cấp phát bằng dự toán; hạn chế

đi đến xoá bỏ hình thức ghi thu, ghi chi NSNN Hình thức này cho phép đơn vịđược sử dụng các khoản thu phát sinh trong quá trình hoạt động của mình để chi

- Đối với chi đầu tư:

Trang 18

* Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính của các đơn vị sử dụng NSNN cấp tỉnh

của Tỉnh Nam Định: Một là, đổi mới các định mức cho phù hợp với nhiệm vụ cụ

thể; Hai là, hiện đại hoá công tác hạch toán kế toán.

* Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục để nâng cao tính tự giác, tinhthần trách nhiệm của đơn vị sử dụng NSNN cấp tỉnh

* Tăng cường cơ sở vật chất, thực hiện quy chế thưởng phạt trong công táckiểm soát chi NSNN cấp tỉnh

* Tăng cường sự lãnh đạo của chính quyền các cấp và sự phối hợp giữa cơquan KBNN, cơ quan tài chính và các ngành hữu quan trong quản lý chi NSNN cấptỉnh

* Thực hiện chế độ công khai thông tin NSNN

4.4 Kiến nghị thực hiện các giải pháp

Thứ nhất, tiếp tục sửa đổi, bổ sung Luật NSNN nhằm đảm bảo tính khoa học,

hiện đại, phù hợp với thông lệ quốc tế và thực tiễn của Việt Nam, trong đó có thểcho phép các đơn vị lập dự toán theo kết quả đầu ra thay vì kết quả đầu vào nhưhiện nay

Thứ hai, cần ban hành đồng bộ, kịp thời các bộ Luật và các văn bản hướng dẫn

Luật nhằm đảm bảo tính thống nhất cao, tạo điều kiện thuận lợi cho đơn vị trongquá trình thực hiện cũng như việc kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan chức năngtrong quản lý chi NSNN

Thứ ba, hoàn thiện hệ thống kế toán NSNN từ cơ quan quản lý NSNN, cơ

quan quản lý quỹ NSNN đến đơn vị sử dụng NSNN

Thứ tư, xây dựng hệ thống thanh toán KBNN hiện đại, đảm bảo thanh toán

mọi khoản thu, chi của NSNN và các đơn vị giao dịch được an toàn, nhanh chóng

và kịp thời, chính xác; giảm dần các giao dịch bằng tiền mặt tại KBNN

Thứ năm, hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, định mức chi NSNN phù hợp với

thực tiễn, đảm bảo thực hiện, dễ kiểm tra, kiểm soát

Thứ sáu, hoàn thiện hệ thống thanh tra, kiểm soát, kiểm toán NSNN

Thứ bảy, nâng cao chất lượng của dự toán chi NSNN.

Thứ tám, từng bước thực hiện quản lý, kiểm soát chi theo kết quả đầu ra.

Thứ chín, tiếp tục thực hiện dự án cải cách tài chính công: Tiếp tục triển khai

thực hiện tốt Dự án TABMIS

Thứ mười, tiếp tục cải cách tiền lương cho công chức, viên chức nhà nước

Trang 19

Thứ mười một, cần phải xây dựng trung tâm cung cấp dich vụ công.

Thứ mười hai, Chính phủ cần phải ban hành Nghị định phạt hành chính trong

lĩnh vực kiểm soát chi NSNN

4.5 Đóng góp của Đề tài nghiên cứu

Từ phương diện lý luận cũng như các quy định của Luật NSNN và các văn bảnpháp quy có liên quan, Đề tài đã phân tích, làm rõ thêm về chi NSNN, cơ chế kiểmsoát chi NSNN cấp tỉnh qua KBNN tỉnh; vai trò, vị thế và trách nhiệm của KBNNtrong việc quản lý và kiểm soát chi các khoản chi của NSNN, trách nhiệm của đơn

vị sử dụng NSNN trong quá trình chi tiêu NSNN

Trên cơ sở khảo sát thực tế, thống kê, tổng hợp và phân tích, đề tài đã đánh giáđược thực trạng về cơ chế cũng như kết quả thực hiện cơ chế kiểm soát chi NSNNcấp tỉnh qua KBNN Tỉnh Nam Định, Tác giả thấy được những thành tựu đạt đượccũng như những tồn tại, hạn chế và tìm ra nguyên nhân của những tồn tại Từ đó, đề

ra phương hướng hoàn thiện kiểm soát chi NSNN cấp tỉnh qua KBNN Tỉnh NamĐịnh Đồng thời đưa ra các nhóm giải pháp để thực hiện có hiệu quả cơ chế kiểmsoát chi NSNN qua hệ thống KBNN trong thời kỳ tiếp theo

4.6 Kết luận của Đề tài

Hoàn thiện kiểm soát chi NSNN cấp tỉnh qua KBNN Tỉnh Nam Định đã gópphần tích cực hơn nữa trong công tác quản lý chi tiêu công của Nhà nước, góp phầnminh bạch hóa việc sử dụng nguồn lực tài chính nhà nước, ổn định kinh tế vĩ mô,bảo đảm mức bội chi NSNN và tỷ lệ lạm phát theo mục tiêu đề ra của nền kinh tế

Trong quá trình hoàn thiện Đề tài, Tác giả đã cố gắng nghiên cứu để Đề tài

có tính ứng dụng cao, đồng thời Đề tài này còn là nguồn tư liệu cho học viên khóasau tham khảo khi thực hiện Đề tài cùng đối tượng

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đối với các thầy cô giáo trong Khoa

Kế toán, kiểm toán và Thầy giáo hướng dẫn PGS – TS Đinh Trọng Hanh về nhữngđóng góp quý báu kể từ xây dựng đề cương đến khi hoàn thành Đề tài nghiên cứunày

Trang 20

Chương 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Tính cấp thiết của Đề tài

Kiểm soát chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả các khoản chi NSNN luôn là yêucầu hết sức quan trọng, đó là mối quan tâm của Đảng, Nhà nước và các cấp, cácngành nhằm tạo niềm tin của nhân dân vào vai trò quản lý, điều hành của Nhà nướcđồng thời đó cũng là một biện pháp hữu hiệu để thực hành tiết kiệm, chống lãngphí Luật NSNN năm 2002 ban hành là cơ sở pháp lý cho những đổi mới cơ bảnnhất trong cơ chế quản lý, NS sở đã thực hiện phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chirành mạch cho mỗi cấp chính quyền, trong đó NSNN cấp tỉnh giữ vai trò chủ đạovới NSĐP xây dựng và thực hiện định mức phân bổ NSNN cho các địa phươngtrong tỉnh, đảm bảo tính công khai, minh bạch và công bằng trong phân bổ NS.Qua quá trình tổ chức thực hiện, Luật NSNN đã đi vào cuộc sống và đạt nhiềukết quả quan trọng trong quản lý NSNN, góp phần xây dựng nền tài chính quốc giavững mạnh, tăng tích lũy để thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước theođịnh hướng xã hội chủ nghĩa, tạo động lực thúc đẩy, tăng trưởng kinh tế và đáp ứngyêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, ổn định chính trị, đảm bảo an ninh quốc phòng.Đạt được những kết quả đó, một trong những quy trình quản lý NSNN có sự thamgia của công tác kiểm soát chi NSNN qua KBNN nói chung và kiểm soát chi NSNNcấp tỉnh qua KBNN Tỉnh Nam Định nói riêng đã có những chuyển biến tích cực.Tuy vậy, bên cạnh những kết quả đã đạt được, công tác kiểm soát chi NSNNcấp tỉnh qua KBNN Tỉnh Nam Định vẫn còn có nhiều hạn chế như: vẫn còn nhiềukhoản chi sai chế độ, tiêu chuẩn, định mức, chi chưa đúng mục đích, chi NSNN vẫncòn sảy ra tình trạng lãng phí, hiệu quả sử dụng chưa cao, tiết kiệm chưa triệt đểtrong điều kiện thực hiện chủ trương thắt chặt chi tiêu công, kiềm chế lạm phát;việc thực hiện chế độ công khai, dân chủ trong chi tiêu và đảm bảo quyền lợi hợppháp của cán bộ công chức ở những đơn vị sử dụng NSNN cấp tỉnh còn rất hạn chế,cán bộ làm nhiệm vụ chi tại các đơn vị sử dụng NSNN cấp tỉnh còn chưa hiểu đầy

đủ về NSNN do không được đào tạo đồng đều, chưa bao quát hết được công tác

Trang 21

điều hành, quản lý chi NSNN của một cấp NS; việc phân công kiểm soát chi trong

hệ thống KBNN còn bất cập, kinh nghiệm nghề nghiệp của mỗi cán bộ kiểm soátkhác nhau nên chưa tạo điều kiện tốt nhất cho các đơn vị sử dụng NS; nhiều khoảnchi chưa có đủ cơ sở để kiểm soát, năng lực kiểm soát chi NSNN trên địa bàn cònchưa đáp ứng với xu thế đổi mới, việc bố trí vốn cho các dự án còn dàn trải; chủ dự

án đầu tư triển khai dự án chậm, kéo dài thời gian thực hiện, làm giảm hiệu quả vốnđầu tư từ NSNN cấp tỉnh… Đó là những vấn đề ảnh hưởng đến chất lượng sử dụng

NS, chưa đáp ứng được nhu cầu quản lý và cải cách thủ tục hành chính trong xu thế

mở cửa và hội nhập quốc tế của đất nước ta hiện nay nói chung và của Tỉnh NamĐịnh nói riêng

Nhận thức được tình hình thực tế trên có thể thấy có nhiều yếu tố chủ quan vàkhách quan tác động đến chất lượng kiểm soát chi NSNN cấp tỉnh qua KBNN Tỉnh

Nam Định Do vậy Tác giả chọn đề tài: “Hoàn thiện kiểm soát chi ngân sách nhà

nước cấp tỉnh qua Kho bạc nhà nước Ttỉnh Nam Định”, qua đó góp phần làm rõ

cơ chế quản lý, hoạt động kiểm soát và nâng cao hiệu quả chi NSNN cấp tỉnh quaKBNN Tỉnh Nam Định

1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến Đề tài nghiên cứu

Vấn đề kiểm soát chi NSNN qua KBNN là vấn đề quan trọng luôn được quantâm, nghiên cứu Trong phạm vi cả nước đã có nhiều đề tài nghiên cứu về kiểm soátchi NSNN qua KBNN, có thể được kể đến như:

Đề tài: “Hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà

nước qua Kho bạc nhà nước ở Tỉnh Điện Biên” của Tác giả Bùi Ngọc Mai lớp

CQ 44/01.03- Học viện tài chính thực hiện năm 2010 Nội dung đề tài: Tác giảtrình bày khái quát cơ sở lý luận chung về kiểm soát chi thường xuyên NSNN quaKBNN Sau đó Tác giả giới thiệu khái quát về KBNN Tỉnh Điện Biên, tình hìnhthực hiện chi thường xuyên NSNN qua KBNN Tỉnh Điện Biên qua các năm, phântích sự biến động chi qua các năm, chỉ ra những nguyên nhân, kết quả đạt được,chưa đạt được, tình hình kiểm soát chi NSNN qua KBNN với các nội dung như:

Trang 22

quy trình kiểm soát chi (theo dự toán, theo Lệnh chi tiền); nội dung kiểm soát cáckhoản chi thường xuyên NSNN theo các nhóm (chi thanh toán cá nhân, chi chuyênmôn nghiệp vụ, chi mua sắm, chi khác) Sau khi trình bày xong phần thực trạng tìnhhình chi, thực trạng kiểm soát chi Tác giả đánh giá chung về công tác kiểm soát chithường xuyên NSNN qua KBNN, chỉ ra những kết quả đạt được, những tồn tại,vướng mắc cần giải quyết Phần cuối Tác giả nêu lên giải pháp hoàn thiện công táckiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN nhằm góp phần xây dựng kinh tế -

xã hội của tỉnh ngày càng giàu mạnh, nâng cao đời sống nhân dân

Đề tài:“Hoàn thiện kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà

nước trên địa bàn Tỉnh Phú Thọ”, thực hiện năm 2008 Đây là Đề tài mang tính

tổng hợp chi NSNN, đối tượng là những đơn vị sử dụng NSNN của cả 3 cấp chínhquyền từ NSNN cấp tỉnh, NSNN cấp huyện, NSNN cấp xã Trong Đề tài, Tác giảtrình bày khái quát chung về NSNN, kiểm soát chi NSNN qua KBNN, thực trạngkiểm soát chi NSNN qua KBNN trên địa bàn Tỉnh Phú Thọ như: khái quát cơ chếquản lý, điều hành NSNN của tỉnh và cơ chế quản lý tài chính của đơn vị sử dụngNSNN Sau đó Tác giả đi vào tìm hiểu bộ máy và hoạt động của KBNN trong kiểmsoát chi NSNN trên địa bàn tỉnh, hiện trạng kiểm soát chi NSNN qua KBNN từ cácnăm 2004- 2007: quy trình, nguyên tắc, phương thức kiểm soát chi thường xuyên,chi đầu tư NSNN qua KBNN Sau đó Tác giả đánh giá hiện trạng kiểm soát chiNSNN qua KBNN trên địa bàn Từ lý luận, thực trạng kiểm soát chi NSNN quaKBNN tác giả chỉ ra những kết quả đạt được, những tồn tại, đánh giá nguyên nhânnhững kết quả đạt được Từ đó Tác giả nêu ra những phương hướng, giải pháp đểhoàn thiện kiểm soát chi NSNN qua KBNN Tỉnh Phú Thọ góp phần duy trì, nângcao những kết quả đã được và khắc phục những tồn tại để công tác kiểm soát chiNSNN qua KBNN Tỉnh Phú Thọ ngày càng tốt hơn

Ở Tỉnh Nam Định đã có Đề tài nghiên cứu về kiểm soát chi thường xuyênNSNN theo góc độ kinh tế chính trị học của tác giả Vũ Văn Yên - khoa Kinh tếChính trị của trường Đại học Kinh tế Quốc dân, năm 2008, Tác giả nghiên cứu về

vấn đề “Hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho

bạc nhà nước Việt Nam (lấy ví dụ tại Kho bạc nhà nước Tỉnh Nam Định)” trong

Trang 23

các năm từ năm 2004-2007 của cả tỉnh, trên cơ sở phần thực trạng Tác giả nghiêncứu về cơ sở pháp lý, quy trình, phương thức chi trả, thanh toán, phân tích số liệuchi thường xuyên NSNN để thấy được những thành tựu cần tiếp tục duy trì và pháthuy, những tồn tại, hạn chế cần khắc phục, đề ra những phương hướng để hoànthiện chi NSNN qua KBNN ngày càng được hiệu quả.

1.3 Mục tiêu nghiên cứu của Đề tài

Phần lý luận: Tác giả hệ thống những vấn đề lý luận về NSNN; quản lý chi

NSNN; các loại kiểm soát; kiểm soát chi NSNN qua KBNN; kinh nghiệm kiểm soátchi NSNN của các nước trên thế giới, rút ra bài học về kiểm soát chi NSNN có thể

áp dụng vào kiểm soát chi NSNN đối với Việt Nam

Phần thực trạng: Trên cơ sở nghiên cứu một cách khoa học những vấn đề cơ

bản về NSNN, phân cấp, quản lý chi NSNN và kiểm soát chi NSNN qua KBNN.Luận văn hướng vào tìm hiểu tổ chức kiểm soát chi NSNN cấp tỉnh, cách quản lý,kiểm tra, kiểm soát chi NSNN cấp tỉnh qua KBNN Tỉnh Nam Định, đánh giá nhữngkết quả đạt được và hạn chế trong thời gian qua, từ đó tìm ra nguyên nhân củanhững hạn chế trong kiểm soát chi NSNN cấp tỉnh qua KBNN Tỉnh Nam Định

Phần giải pháp, đề xuất kiến nghị: Sau khi tìm hiểu thực trạng kiểm soát chi

NSNN cấp tỉnh qua KBNN Tỉnh Nam Định, Tác giả tìm ra các phương hướng vàgiải pháp nhằm tăng cường kiểm soát chi NSNN cấp tỉnh qua KBNN Tỉnh NamĐịnh góp phần nâng cao chất lượng chi NSNN cấp tỉnh, đảm bảo hoạt động của bộmáy Nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

1.4 Những vấn đề nghiên cứu của Đề tài

Trên cơ sở hệ thống hóa các lý luận cần thiết cho Đề tài nghiên cứu, Tác giảphân tích thực trạng kiểm soát chi NSNN cấp tỉnh qua KBNN Tỉnh Nam Định, từ

đó đánh giá những kết quả đạt được, những hạn chế trong kiểm soát chi NSNN cấptỉnh qua KBNN Tỉnh Nam Định và chỉ ra phương hướng hoàn thiện kiểm soát chiNSNN cấp tỉnh qua KBNN Tỉnh Nam Định Trong quá trình nghiên cứu Tác giả đặt

ra những vấn đề sau:

Trang 24

Thứ nhất, Tác giả nghiên cứu về NSNN; quản lý chi NSNN để hiểu rõ những

vấn đề nói chung về NSNN, cụ thể về chi NSNN, các giai đoạn của chu trình quản

lý chi NSNN

Thứ hai, Tác giả nghiên cứu về kiểm soát, các loại hình kiểm soát trong quản

lý về kinh tế để từ đó đi vào tìm hiểu kiểm soát chi NSNN qua KBNN

Thứ ba, Tác giả nghiên cứu kiểm soát chi NSNN ở một số nước trên thế giới,

từ đó xem xét có thể áp dụng vào kiểm soát chi NSNN đối với Việt Nam

Thứ tư, Tác giả nghiên cứu thực trạng về tình hình quản lý, điều hành chi

NSNN cấp tỉnh của Tỉnh Nam Định; các cơ quan, đơn vị sử dụng NSNN cấp tỉnh,

từ đó nhìn nhận vấn đề một cách khách quan, chỉ ra những kết quả đạt được,nguyên nhân và hạn chế trong quản lý, điều hành chi NSNN cấp tỉnh ở Tỉnh NamĐịnh

Thứ năm, Tác giả nghiên cứu thực trạng kiểm soát chi NSNN cấp tỉnh qua

KBNN Tỉnh Nam Định (nguyên tắc kiểm soát, căn cứ pháp lý, nội dung, quy trình,hình thức kiểm soát, sự phối hợp chi của các cơ quan liên quan…) bằng các phươngpháp thu thập thông tin liên quan đến kiểm soát chi NSNN cấp tỉnh qua KBNNTỉnh Nam Định; phân tích thông tin, dữ liệu, chỉ ra những kết quả đã đạt được, tồntại trong kiểm soát chi NSNN cấp tỉnh qua KBNN Tỉnh Nam Định và nguyên nhân

Thứ sáu, trên cơ sở những vấn đề đã nghiên cứu ở trên một cách có hệ thống

cả về lý luận và thực trạng Tác giả chỉ ra phương hướng và các nhóm giải pháp đểhoàn thiện kiểm soát chi NSNN cấp tỉnh qua KBNN Tỉnh Nam Định

Những vấn đề Tác giả nghiên cứu ở trên có ý nghĩa rất quan trọng đối với Đềtài nghiên cứu; Bởi vì chỉ sau khi hiểu lý luận một cách rõ ràng, mạch lạc, kết hợpvới nghiên cứu thực trạng kiểm soát chi NSNN cấp tỉnh qua KBNN Tỉnh NamĐịnh, Tác giả mới chỉ ra được những kết quả đạt được, những hạn chế, tìm ranguyên nhân có cơ sở để nêu ra phương hướng, giải pháp hoàn thiện kiểm soát chiNSNN cấp tỉnh qua KBNN Tỉnh Nam Định

1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trang 25

Đối tượng nghiên cứu: Trong phần này Tác giả nghiên cứu quy trình, thủ tục,

hoạt động kiểm soát chi NSNN qua KBNN bao gồm: chi đầu tư, chi thường xuyênNSNN cấp tỉnh qua KBNN Tỉnh Nam Định

1.6 Phương pháp nghiên cứu

Nội dung của Đề tài nghiên cứu thuộc thể loại quản lý kinh tế, do đó trong quátrình nghiên cứu Đề tài thực hiện theo phương pháp luận cơ bản và phổ biến làphương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lê nin.Ngoài ra còn sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu khác, cụ thể: phươngpháp tổng hợp, phương pháp điều tra, khảo sát, thống kê, phân tích, so sánh, tổnghợp, quan sát, đối chiếu, duy vật biện chứng…

Các phương pháp tiếp cận cụ thể ở từng chương:

Chương 2: phương pháp tổng hợp lý luận, thống kê các loại kiểm soát trong

quản lý kinh tế, chi NSNN, phân loại chi NSNN, quy trình quản lý chi NSNN; kinhnghiệm kiểm soát chi NSNN của một số nước trên thế giới

Chương 3: Trên cơ sở nghiên cứu tại KBNN Tỉnh Nam Định, để thu thập được

những tài liệu thực tế trước hết Tác giả sử dụng phương pháp khảo cứu tài liệu lưutrữ của đơn vị Sau đó Tác giả tiếp cận với Phòng Kế toán và Phòng Kế hoạch đểđiều tra, khảo sát, tìm hiểu nguyên tắc, phương thức kiểm soát các loại chi NSNN,quan sát quy trình, thủ tục kiểm soát chi NSNN cấp tỉnh qua KBNN Sau đó thống

kê các số liệu chi NSNN cấp tỉnh qua các năm theo báo cáo của KBNN tỉnh, từ đóphân tích, đối chiếu và so sánh kiểm soát chi có đảm bảo hiệu quả, đúng chế độ và

Trang 26

theo những định hướng của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về phát triển kinh tế

-xã hội, phân tích để thấy tăng, giảm chi NSNN qua các năm, tìm hiểu nguyên nhântăng, giảm để tiếp tục duy trì những mặt tích cực và hạn chế những mặt tiêu cực

Chương 4: Sau khi nhìn nhận toàn diện vấn đề nghiên cứu, Tác giả sử dụng

phương pháp phân tích, đánh giá từ đó có căn cứ đề ra phương hướng, giải phápnhằm hoàn thiện kiểm soát chi NSNN cấp tỉnh tại đơn vị nghiên cứu

1.7 Ý nghĩa của Đề tài nghiên cứu

Phần lý luận, quá trình nghiên cứu lý luận về NSNN, chi NSNN, phân loại chi

NSNN, quy trình quản lý chi NSNN, kiểm soát chi NSNN qua KBNN, Đề tàinghiên cứu thực trạng chu trình quản lý chi NSNN cấp tỉnh tại Tỉnh Nam Định, sựphối hợp của các cơ quan quản lý tại tỉnh, kiểm soát chi NSNN cấp tỉnh qua KBNN,khái quát những kết quả đã đạt được và những hạn chế của kiểm soát chi, từ đó cónhững kiến nghị để công tác kiểm soát chi NSNN qua KBNN ngày càng được hoànthiện, đáp ứng được yêu cầu quản lý chi NSNN

Phần thực trạng, kết luận những vấn đề nghiên cứu, tìm ra phương hướng, đề

xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện việc kiểm soát chi NSNN cấp tỉnh quaKBNN Tỉnh Nam Định hiệu quả hơn, nâng cao trách nhiệm trong việc quản lý và

sử dụng NSNN, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo hiệu quả hoạt độngcủa bộ máy nhà nước

1.8 Kết cấu của Đề tài nghiên cứu

Đề tài gồm 04 chương:

Chương 1: Giới thiệu Đề tài nghiên cứu;

Chương 2: Cơ sở lý luận về kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạcnhà nước;

Chương 3: Thực trạng kiểm soát chi ngân sách nhà nước cấp tỉnh qua Kho bạcnhà nước Tỉnh Nam Định;

Chương 4: Phương hướng, giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi ngân sách nhànước cấp tỉnh qua Kho bạc nhà nước Tỉnh Nam Định

Trang 27

Chương 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ

NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 2.1 Ngân sách nhà nước

2.1.1 Ngân sách nhà nước và phân cấp quản lý ngân sách nhà nước

* Khái niệm ngân sách nhà nước

Luật NSNN năm 2002 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy

định “NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà

nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”.[39, tr.3]

Có thể hiểu NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi bằng tiền của Nhà nước trongmột khoảng thời gian nhất định, thường là một năm, mặc dù biểu hiện của NSNNrất đa dạng và phong phú nhưng về thực chất chúng đều phản ánh nội dung cơ bản:Hoạt động của NSNN là hoạt động phân phối các nguồn lực tài chính của xãhội vì vậy nó thể hiện các mối quan hệ kinh tế giữa Nhà nước và các chủ thể trong

xã hội Để xã hội tồn tại và phát triển, vấn đề cốt lõi là sự phát triển, ổn định và bềnvững nền kinh tế quốc dân; do đó Nhà nước với vấn đề kinh tế là sống còn của mọiNhà nước Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường, việc thực hiện tối ưu kinh tế vĩ môthường mâu thuẫn hoặc ít phù hợp với sự tối ưu kinh tế vi mô, cho nên Nhà nướcphải thay mặt xã hội xử lý mối mâu thuẫn này khi nó xuất hiện

* Hệ thống NSNN và phân cấp quản lý NSNN

Hệ thống NSNN là tổng thể NS của các cấp chính quyền Nhà nước, có mối

quan hệ gắn bó hữu cơ với nhau trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thu chi của mỗicấp chính quyền NS Bất cứ nước nào muốn xây dựng hệ thống NSNN phải căn cứvào Hiến pháp của nước đó Tùy theo mô hình tổ chức hành chính của mỗi nước màtồn tại hình thức tổ chức hệ thống NSNN

Theo Hiến pháp ở nước ta quy định mỗi cấp chính quyền có một cấp NS riêng

để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình tại địa phương Cấp NS được hình

Trang 28

thành trên cơ sở cấp chính quyền Nhà nước Để có một cấp NS thì phải có khả năngnhất định về nguồn thu tại địa phương do cấp chính quyền đó quản lý Về tổ chức

hệ thống NSNN ở nước ta đã qua nhiều lần sửa đổi và cải tiến, hiện nay theo Điều 4khoản 1 Luật NSNN quy định “NSNN gồm NSTW và NSĐP; NSĐP bao gồm NScủa đơn vị hành chính các cấp có Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân”

Hệ thống NSNN Việt Nam bao gồm:

NSTW bao gồm các đơn vị dự toán của cấp này Mỗi Bộ, mỗi cơ quan trungương là một đơn vị dự toán của NSTW

NSĐP là tên chung để chỉ NS các cấp chính quyền bên dưới phù hợp với địagiới hành chính các cấp NS xã, phường, thị trấn vừa là một cấp NS, vừa là một bộphận cấu thành NS huyện, quận NSNN cấp huyện, quận vừa là một cấp NS vừa cấuthành NS tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương NSNN cấp tỉnh vừa là một cấp

NS, vừa là một bộ phận cấu thành NSĐP Ngoài NS xã, phường thị trấn chưa có cácđơn vị dự toán ra, các cấp NS khác đều bao gồm các đơn vị dự toán của cấp NS ấyhợp thành

NSTW cung ứng nguồn tài chính cho các nhiệm vụ chung của cả nước trên tất

cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại và

hỗ trợ chuyển giao nguồn tài chính cho NSNN tỉnh, thành phố trực thuộc TW.NSĐP cung ứng nguồn tài chính cho các nhiệm vụ của chính quyền Nhà nước

ở địa phương trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, quốc phòng,

an ninh và hỗ trợ chuyển giao nguồn tài chính cho chính quyền cấp dưới

Hệ thống NSNN Việt Nam được tổ chức và quản lý thống nhất theo nguyêntắc tập trung, dân chủ, thể hiện:

- Tính thống nhất: đòi hỏi các khâu trong hệ thống NS phải phù hợp thành mộtthể thống nhất, biểu hiện các cấp NS có cùng nguồn thu, cùng định mức chi tiêu vàcùng thực hiện một quá trình NS

- Tính tập trung: thể hiện NSTW giữ vai trò chủ đạo, tập trung các nguồn thulớn để đảm bảo các nhiệm vụ chi quan trọng của quốc gia NS cấp dưới chịu sự chi

Trang 29

phối của NS cấp trên và được trợ cấp từ NS cấp trên nhằm đảm bảo phát triển cânđối của NS cấp mình.

- Tính dân chủ: Dự toán và quyết toán NS phải được tổng hợp từ NS cấp dướiđồng thời mỗi cấp chính quyền có một NS và được quyền chi phối NS cấp mình

Sơ đồ 2.1- Hệ thống NSNN Việt Nam

(Nguồn: Dự án Ủy ban tài chính ngân sách của Quốc Hội (2011)

Phân cấp quản lý NSNN: được hiểu là việc xác định phạm vi trách nhiệm và

quyền hạn của chính quyền nhà nước ở một cấp trong việc quản lý điều hành thựchiện nhiệm vụ thu, chi NSNN Thực chất của phân cấp NS là giải quyết mối quan

hệ giữa chính quyền Nhà nước TW với các chính quyền địa phương cả về quyềnhạn và trách nhiệm đối với NSNN

Trong phân cấp quản lý NS thì phân cấp giữa các cấp chính quyền nhà nước

là mối quan hệ cơ bản và quan trọng nhất Do đó, khi nói đến phân cấp tài chính cácnước đều tập trung vào mối quan hệ giữa các cấp chính quyền trong lĩnh vực NS.Chế định pháp lý về phân cấp quản lý NS bao gồm các quy phạm pháp luật,xác định quyền hạn, nhiệm vụ của các cấp chính quyền nhà nước trong việc quản lý

và điều hành NS Ở nước ta Luật NSNN nhấn mạnh phân cấp quản lý NS dưới góc

Điều tiết bổ xung

Điều tiết bổ xung

Điều tiết,BX

Trang 30

độ giải quyết các mối quan hệ giữa chính quyền nhà nước trung ương với chínhquyền nhà nước địa phương trong toàn bộ hoạt động NSNN.

Như vậy, phân cấp quản lý NS có thể được hiểu là việc giải quyết mối quan hệ giữa các cấp chính quyền Nhà nước về trách nhiệm và quyền hạn trong việc quyết định và quản lý hoạt động thu, chi NSNN ở cấp mình, nhằm thực hiện có hiệu quả các chức năng, nhiệm vụ được pháp luật quy định.

Nói cách khác, phân cấp quản lý NS là sự chuyển giao trách nhiệm và quyềnhạn từ cấp Trung ương xuống các cấp chính quyền bên dưới trong việc quyết định

và quản lý NSNN, bảo đảm cho các cấp chính quyền có sự tự chủ nhất định về tàichính để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình

Trong nền kinh tế thị trường, NSNN trở thành công cụ quan trọng giúp nhànước điều hành nền kinh tế - xã hội Hoạt động của NS nằm trong sự vận động củathị trường, tạo nguồn thu cho NS phải gắn với mục tiêu ổn định và tăng trưởng kinhtế; các khoản chi của NS phải gắn với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của đấtnước trong từng thời kỳ Do đó việc xác định cơ cấu thu chi các cấp NS cũng nhưphương pháp quản lý các cấp NS là rất cần thiết

Phân định nguồn thu và các khoản chi của mỗi cấp NS là nội dung cơ bản củaphân cấp quản lý NS nhằm tạo điều kiện về tài chính cho chính quyền nhà nước cáccấp tham gia vào quá trình tổ chức, huy động, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệtập trung của nhà nước để thực hiện các chức năng nhiệm vụ xác định

Để đảm bảo phân cấp quản lý NS đem lại kết quả tốt khi phân cấp quản lý NS cần phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau:

Thứ nhất: phân cấp NS phải được tiến hành đồng bộ với phân cấp quản lý kinh

tế - xã hội, quốc phòng an ninh của nhà nước và năng lực quản lý của mỗi cấp trênđịa bàn

Quản lý nhà nước về kinh tế-xã hội được tổ chức thành một hệ thống gồmnhiều cấp, mỗi cấp có nhiệm vụ và quyền hạn nhất định NSNN là nguồn tài chính

để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước nên được tổ chức chophù hợp với cơ cấu tổ chức của chủ thể sử dụng Bên cạnh đó, việc phân cấp quản

Trang 31

lý NSNN cũng cần chú ý tới quan hệ giữa quản lý theo ngành và theo lãnh thổ, đảmbảo sự phối hợp nhịp nhàng của tất cả các lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh vực kinh tế.Tuân thủ nguyên tắc này tạo điều kiện thuận lợi trong việc giải quyết mọi quan

hệ vật chất giữa các cấp chính quyền, xác định rõ nguồn thu trên địa bàn và quyđịnh nhiệm vụ chi của các cấp chính quyền một cách chính xác

Thứ hai: đảm bảo thể hiện vai trò chủ đạo của NSTW và tạo vị trí độc lập của

NSĐP trong hệ thống NSNN thống nhất

Đảm bảo vai trò chủ đạo của NSTW là một đòi hỏi khách quan, cơ sở củanguyên tắc này xuất phát từ vị trí quan trọng của chính quyền trung ương đã đượcHiến pháp quy định trong quản lý hành chính, kinh tế, chính trị, xã hội của đấtnước NSTW thu các khoản thu tập trung, có tỷ trọng lớn trong nền kinh tế và đảmnhiệm các nhiệm vụ chi tác động đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đấtnước, đảm bảo an ninh quốc phòng Xã hội càng phát triển thì vai trò của chínhquyền trung ương ngày càng quan trọng

Việc tạo vị trí độc lập tương đối cho địa phương là rất cần thiết nhằm phát huytính chủ động, sáng tạo của các cấp chính quyền địa phương trong thực hiện nhữngnhiệm vụ mang tính xã hội rộng rãi gắn trực tiếp với quyền lợi của nhân dân (giáodục, y tế, an ninh…) Phân cấp quản lý NSNN cho địa phương một cách hợp lý sẽgiúp cho địa phương phát huy trách nhiệm trong việc xây dựng và phát triển kinh tế

- xã hội ở địa phương Mức độ độc lập của NSĐP còn được thể hiện ở chỗ chínhquyền địa phương phải là người có thực quyền quyết định phương án điều hành NScủa cấp mình, chỉ chịu sự ràng buộc vào cấp trên ở những vấn đề có tính nguyêntắc, định hướng lớn để không làm ảnh hưởng đến mục tiêu chung

Thứ ba: phân định cụ thể nguồn thu, nhiệm vụ chi của từng cấp NS; làm rõ

nguồn thu và nhiệm vụ chi nào gắn với NSTW, nguồn thu, nhiệm vụ chi nào gắnvới NS các cấp ở địa phương Từ đó làm rõ thẩm quyền trách nhiệm của từng cấp,tạo điều kiện cho các cấp chính quyền địa phương, nhất là các cấp cơ sở chủ độngthực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn, hạn chế tình trạng trông

Trang 32

chờ, ỷ lại của NS cấp dưới và bao bọc từ NS cấp trên, gắn quyền lợi chi và tráchnhiệm thu cho từng cấp chính quyền.

Việc phân cấp không rõ ràng sẽ dẫn đến trùng lắp giữa các nguồn thu, nhiệm

vụ chi vì bị chi phối bởi nhiều cấp, dẫn đến tình trạng co kéo nguồn thu, chồng chéotrong thực hiện nhiệm vụ chi gây thất thoát, lãng phí NS

Thứ tư: đảm bảo nguyên tắc minh bạch, công bằng trong phân cấp quản lý NS:

phân cấp quản lý NSNN phải đảm bảo yêu cầu cân đối phát triển chung của cảnước, hạn chế đến mức thấp nhất sự chênh lệch về kinh tế, văn hóa, xã hội giữa cácvùng, lãnh thổ Yêu cầu của nguyên tắc này xuất phát từ các vùng, các địa phươngtrong một quốc gia có những đặc điểm tự nhiên, xã hội và trình độ phát triển vềkinh tế, xã hội không đồng đều Nếu một hệ thống NSNN được phân cấp đơn giản

áp dụng như nhau cho tất cả các địa phương rất dễ dẫn đến bất công bằng, tạokhoảng cách lớn về phát triển giữa các địa phương Những vùng đô thị hoặc nhữngvùng có tiềm năng, thế mạnh lớn sẽ ngày càng phát triển, ngược lại những vùngnông thôn, miền núi, hải đảo không có tiềm năng sẽ ngày càng bị tụt hậu

* Chu trình NSNN: hay còn gọi là quy trình quản lý NS dùng để chỉ toàn bộ

hoạt động của một NS kể từ khi bắt đầu hình thành cho tới khi kết thúc chuyển sang

NS mới Một chu trình NS gồm 3 khâu nối tiếp nhau, đó là: lập, thảo luận và phêchuẩn dự toán NS, chấp hành dự toán NS và quyết toán NS

Chu trình NS thường bắt đầu từ trước năm NS và kết thúc sau năm NS Trongmột năm NS đồng thời diễn ra cả ba khâu của chu trình NS, đó là: chấp hành NScủa chu trình NS hiện tại; quyết toán NS của chu trình NS trước đó và lập NS chochu trình tiếp theo Theo Luật NSNN năm 2002 của nước Cộng hòa xã hội chủ

nghĩa Việt Nam, mối quan hệ đó được minh họa theo sơ đồ

Lập NSNN Chấp hành NSNN Quyết toán NSNN

Thời gian 31/5/N-1 01/01/N 31/12/N 31/12/N+1 30/6/N+2

Sơ đồ 2.2- Sơ đồ chu trình NSNN

(Nguồn: Dự án Ủy ban tài chính ngân sách của Quốc Hội 2011)

Trang 33

- Nội dung chủ yếu của chu trình quản lý NSNN:

+ Lập dự toán NSNN:

Khái niệm: Lập dự toán NSNN thực chất là xây dựng dự toán các khoản thu,

chi của NS trong một năm NS

Mục tiêu của lập dự toán: Trong chu trình NS, lập NS là công việc khởi đầu,

có ý nghĩa quyết định đến toàn bộ các khâu của chu trình quản lý NS Việc dự toánthu chi đúng đắn, có cơ sở khoa học, cơ sở thực tiễn sẽ có tác dụng quan trọng đốivới kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội nói chung và thực hiện NS nói riêng Kếtquả của khâu này là dự toán NS được các cấp có thẩm quyền quyết định

NS là chiếc gương tài chính phản ánh sự lựa chọn các chính sách của Nhànước Vì vậy, cần có cơ chế cho việc hình thành các chính sách hữu hiệu và đảmbảo mối quan hệ vững chắc giữa chính sách và NS là rất quan trọng Quá trình lập

NS nhằm mục tiêu:

Trên cơ sở nguồn lực có thể huy động và sử dụng của Nhà nước là có hạn, cầnđảm bảo rằng NS phục vụ tốt nhất việc thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội.Phân bổ nguồn lực phù hợp với chính sách ưu tiên của Nhà nước trong từngthời kỳ

Tạo điều kiện cho quá trình quản lý thu, chi trong khâu thực hiện cũng nhưviệc đánh giá, quyết toán NS được minh bạch, có hiệu quả

Yêu cầu lập NSNN: Lập dự toán phải đảm bảo quán triệt đầy đủ, đúng đắn các

quan điểm của chính sách tài chính quốc gia trong từng thời kỳ

Hoạt động NSNN là một trong những nội dung cơ bản của chính sách tài chínhquốc gia Vì vậy khi lập NS phải dựa vào những quan điểm để thiết lập một kếhoạch NS phù hợp như: mức độ trật tự, cơ cấu động viên các nguồn thu trong nước,ngoài nước, thứ tự ưu tiên và cơ cấu bố trí các khoản chi đầu tư, chi thường xuyên,chi trả nợ, đảm bảo nợ quốc gia và bội chi NS trong phạm vi an toàn, duy trì và ổnđịnh kinh tế vĩ mô

Trang 34

Lập dự toán NS phải tuân thủ theo những quy định của Luật NSNN, dự toánNSNN và dự toán NS các cấp chính quyền phải tổng hợp theo từng lĩnh vực thu, chi

và theo cơ cấu giữa chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển, chi trả nợ

Dự toán NS của các cấp chính quyền, của đơn vị dự toán các cấp phải lập theođúng yêu cầu, nội dung, biểu mẫu, thời hạn và phải thể hiện đầy đủ các khoản thu,chi theo Mục lục NSNN và hướng dẫn về yêu cầu, nội dung, thời hạn lập dự toánNSNN hàng năm của Bộ tài chính, trong đó:

Việc lập dự toán chi đầu tư phát triển phải căn cứ vào những dự án đầu tư có

đủ các điều kiện bố trí vốn theo quy định về quy chế quản lý vốn đầu tư xây dựng

cơ bản và phù hợp với kế hoạch tài chính 3 năm, 5 năm, khả năng NS hàng nămđồng thời ưu tiên bố trí đủ vốn phù hợp với tiến độ triển khai của các chương trình,

dự án đã được cấp có thẩm quyền quyết định và đang thực hiện dở dang

Việc lập dự toán chi thường xuyên phải tuân thủ các chính sách, hệ thống chế

độ và tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, phù hợpvới thực tiễn kinh tế - xã hội đang vận động

Dự toán NS các cấp phải đảm bảo cân đối theo nguyên tắc sau:

Đối với dự toán NSNN: tổng số thu về thuế, phí, lệ phí phải lớn hơn số chithường xuyên và các khoản chi trả nợ; bội chi NSNN phải nhỏ hơn chi đầu tư pháttriển

Đối với dự toán NS cấp tỉnh: phải cân bằng giữa thu và chi trên cơ sở số thu

NS cấp tỉnh gồm: các khoản thu NS cấp tỉnh được hưởng 100%, các khoản thu phânchia cho NS cấp tỉnh theo tỷ lệ % đã quy định và số bổ sung cân đối từ trung ương(nếu có); số dự kiến huy động vốn trong nước để đầu tư xây dựng các công trình kếtcấu hạ tầng

Đối với NS cấp huyện và cấp xã phải cân đối thu = chi

Căn cứ lập NSNN: Xác lập các căn cứ để lập dự toán NS có ý nghĩa quan

trọng, đảm bảo cho việc lập dự toán chính xác, sát thực tế , có hiệu quả Thực chất

dự toán NS là sự phản ánh nhu cầu động viên và phân phối, sử dụng nguồn vốnNSNN nhằm đáp ứng một cách tích cực các dự toán phát triển kinh tế - xã hội và

Trang 35

nhu cầu chi tiêu của bộ máy nhà nước Vì vậy để dự toán NS thành hiện thực khilập dự toán phải dựa vào những căn cứ sau:

Phải dựa vào phương hướng, chủ trương, nhiệm vụ phát triển kinh tế, văn hóa,

xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng của Đảng và Nhà nước để lập Căn cứ nàyđảm bảo cho việc lập dự toán xác định được mục tiêu và nhiệm vụ cần động viên,khai thác nguồn thu của NS cũng như việc phân phối và sử dụng quỹ NS có trọngtâm, trọng điểm, đảm bảo được yêu cầu tiết kiệm và hiệu quả

Phải dựa vào các chỉ tiêu của kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội của Nhà nướctrong niên độ để lập Đây là căn cứ hết sức quan trọng, giúp cho việc lập dự toán

NS xác định được khả năng, mức độ, lĩnh vực cần khai thác, động viên, đồng thờixác định được nhu cầu, lĩnh vực cần phân phối và sử dụng vốn NSNN Tuy nhiên,trong thực tế, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội thường đặt ra nhu cầu vốn cao hơnkhả năng đáp ứng của NS Do đó, dựa vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội đểlập dự toán NS phải chủ động thực hiện những mặt bất hợp lý, thiếu căn cứ khoahọc, căn cứ thực tiễn của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Từ đó có kiến nghịphù hợp với khả năng của NSNN

Phải căn cứ vào Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạchphát triển kinh tế - xã hội và dự toán NS năm sau; Thông tư hướng dẫn của Bộ Tàichính về việc lập dự toán NSNN; Thông tư hướng dẫn của Bộ Kế hoạch đầu tư vềviệc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch vốn đầu tư phát triểnthuộc NSNN và các văn bản hướng dẫn của UBND cấp tỉnh

Phải căn cứ vào số kiểm tra về dự toán thu, chi NSNN do Bộ Tài chính thôngbáo; số kiểm tra về dự toán thu, chi NSĐP do UBND tỉnh thông báo

Phải dựa vào hệ thống các chính sách, chế độ tiêu chuẩn, định mức thu- chicủa NSNN để lập dự toán NSNN Đây là căn cứ cụ thể đảm bảo cho lập dự toán có

cơ sở khoa học, pháp lý

Ngoài ra, việc lập dự toán NSNN còn phải căn cứ vào kết quả phân tích việcthực hiện dự toán NS trong thời gian trước để bổ sung những kinh nghiệm cần thiếtcho việc lập dự toán kỳ kế hoạch

Trang 36

Phương pháp lập dự toán: Khuôn khổ kinh tế vĩ mô là điểm khởi đầu của việc

lập dự toán NS, việc lập dự toán NS trong khuôn khổ kinh tế vĩ mô dựa trên các giảđịnh thức tế, không tính quá cao các chỉ tiêu về thu NS, ngược lại không tính quáthấp các khoản chi tiêu bắt buộc là hết sức quan trọng để đảm bảo tính khả thi, cóthể thực hiện được của kế hoạch (dự toán) NS

Lập NS hàng năm thường được tổ chức như sau:

Cách phân bổ từ trên xuống bao gồm: xác định tổng các nguồn lực sẵn có chochi tiêu công cộng trong khuôn khổ kinh tế vĩ mô Chuẩn bị Thông tư hướng dẫnlập NS, lập số kiểm tra về dự toán thu, chi cho các Bộ, các địa phương, đơn vị phùhợp với chính sách ưu tiên của Nhà nước Thông báo số kiểm tra cho các Bộ, địaphương, đơn vị

Cách lập, tổng hợp từ dưới lên bao gồm: Các Bộ, địa phương, đơn vị đề xuất

NS của mình trên cơ sở các hướng dẫn ở trên

Tổng hợp cả hai phương pháp trên: Trao đổi, đàm phán, thương lượng NS giữacác Bộ, đơn vị với cơ quan tài chính là quá trình rất quan trọng để xác định dự toán

NS cuối cùng trình lên cơ quan lập pháp trên cơ sở đạt được sự nhất quán giữa mụctiêu và nguồn lực sẵn có

Quá trình lập dự toán NS muốn đảm bảo chất lượng cần chú trọng hướng sau:Các quyết định làm thay đổi số thu, chi cần được xem xét kỹ lưỡng kể cả quyếtđịnh liên quan đến chỉ tiêu thuế, cho vay, bảo lãnh và các công nợ bất thường khác.Các giới hạn tài chính cần được đưa vào khi bắt đầu quá trình lập dự toán NS,nhất quán với các ưu tiên chính sách và các nguồn lực sẵn có Các đơn vị chi tiêucần biết trước và rõ ràng về các nguồn lực họ có thể sử dụng càng sớm, càng tốt.Cần có cơ chế phối hợp giữa các chính sách trong dự thảo NS Những chínhsách chủ yếu mà Nhà nước đưa ra ảnh hưởng đến NS trong trung hạn cần đượcđánh giá một cách có hệ thống Các khoản thu, chi liên quan đến vay nợ từ nướcngoài cần hết sức cẩn trọng trong dự báo

Thiết lập khuôn khổ tài khóa và khuôn khổ chi tiêu trung hạn sẽ đóng góp tíchcực cho quá trình lập dự toán NS hàng năm

Trang 37

Phân định rõ giới hạn trách nhiệm của các thành viên tham gia vào việc dựthảo NS và xây dựng chính sách Cơ quan lập pháp có vai trò chính trong việc quyếtđịnh dự toán NS

Để thực thi NS được hiệu quả, vai trò của khâu lập dự toán không thể phủnhận Một NS dự toán tốt có thể được thực hiện không tồi, nhưng một NS lập tồi,không thể thực hiện tốt Tuy nhiên điều đó không có nghĩa thực hiện NS chỉ đơnthuần là đảm bảo tuân thủ NS dự kiến ban đầu mà phải thích ứng với các thay đổikhách quan trong quá trình thực hiện, đồng thời tính đến hiệu quả hoạt động

Mục tiêu của chấp hành NSNN: là biến các chỉ tiêu thu, chi ghi trong kế

hoạch NS năm từ dự kiến thành hiện thực, từ đó góp phần thực hiện tốt nhất các chỉtiêu dự toán NS đã được cơ quan quyền lực Nhà nước quyết định Bảo đảm thu, chi

NS được thực hiện theo các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức về kinh tế- tàichính của Nhà nước Thông qua chấp hành chi NSNN mà tiến hành đánh giá sự phùhợp của chính sách với thực tiễn để có biện pháp điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung

Căn cứ chấp hành dự toán NSNN: Dự toán NSNN đã được cơ quan quyền lực

quyết định và cấp có thẩm quyền giao; Chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức vềkinh tế- tài chính của Nhà nước; Thực trạng kinh tế- xã hội của năm NS

Nội dung chấp hành NSNN: Đối với công tác quản lý, điều hành NSNN, chấp

hành dự toán NSNN là khâu cốt yếu, có ý nghĩa quyết định với một chu trình NS.Nếu khâu lập kế hoạch đạt kết quả tốt thì cơ bản cũng mới dừng ở trên giấy, nằmtrong khả năng và dự kiến, chúng có biến thành hiện thực hay không là tùy thuộc

Trang 38

vào khâu chấp hành dự toán NS Hơn nữa, chấp hành dự toán NS thực hiện tốt sẽ cótác dụng tích cực trong việc thực hiện khâu tiếp theo là quyết toán NSNN.

Tổ chức chấp hành dự toán chi NSNN: mục đích là đảm bảo đầy đủ, kịp thời

nguồn kinh phí cho hoạt động của bộ máy nhà nước và thực hiện các chương trìnhkinh tế - xã hội đã được hoạch định trong năm kế hoạch sao cho tiết kiệm và hiệuquả Yêu cầu và nội dung của việc chấp hành dự toán chi là:

Thứ nhất: thực hiện cấp phát kinh phí trên cơ sở hệ thống chính sách, chế độ,

tiêu chuẩn, định mức theo quy định, đảm bảo việc cấp phát kinh phí có trong dựtoán NSNN được giao

Thứ hai: đảm bảo thực hiện nguyên tắc trực tiếp, nghĩa là mọi khoản kinh phí

chi trả từ NS phải do KBNN trực tiếp thanh toán

Thứ ba: tổ chức bộ máy chi NSNN theo nguyên tắc thống nhất, đổi mới

phương thức cấp phát chi NSNN theo hướng nhanh, gọn, dễ kiểm tra, giảm cáckênh cấp phát, đặc biệt đối với cấp phát vốn xây dựng cơ bản

+ Quyết toán NSNN: Quyết toán NS là khâu cuối cùng của một chu trình NS Mục đích của quyết toán NSNN: là công việc tổng kết, xác định, phân tích,

đánh giá kết quả và trách nhiệm tổ chức thực hiện dự toán NSNN của toàn bộ quátrình thu, chi NS trong một năm NS đã qua, cung cấp đầy đủ thông tin về quản lýđiều hành thu, chi cho các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền như: Quốc hội, Chínhphủ, HĐND và UBND các cấp, các nhà tài trơ, người dân Quyết toán NS đượcthực hiện tốt sẽ có ý nghĩa quan trọng trong việc nhìn nhận lại quá trình chấp hành

NS qua một năm, rút ra những bài học kinh nghiệm thiết thực bổ xung cho công táclập dự toán NS cũng như chấp hành dự toán NS trong chu trình NS của những nămtiếp theo Do đó, yêu cầu của quyết toán NSNN phải đảm bảo chính xác, trung thực

và kịp thời

Nguyên tắc quyết toán NSNN: báo cáo quyết toán NS là bản tổng kết tình hình

thực hiện các khoản thu, chi NS của một năm tài chính Báo cáo quyết toán NSNN

là báo cáo bắt buộc do Nhà nước quy định, thống nhất về danh mục báo cáo, biểumẫu, hệ thống chỉ tiêu, nơi gửi và thời gian gửi Báo cáo quyết toán NSNN phải có

Trang 39

thuyết minh giải trình số liệu kèm theo; thuyết minh phải nêu rõ nguyên nhân tăng,giảm của từng chỉ tiêu thu, chi NS so với dự toán đã được quyết định Yêu cầu vànội dung của báo cáo quyết toán là:

Về số liệu: số liệu thu, chi trong báo cáo quyết toán NS phải chính xác, trung

thực, đầy đủ, kịp thời Số quyết toán thu NSNN là số thu đã thực nộp hoặc đã hạchtoán thu NSNN qua KBNN; số quyết toán chi NSNN là số chi đã thực chi, đã thanhtoán hoặc đã được phép hạch toán chi theo quy định

Về nội dung: Báo cáo quyết toán NS phải theo đúng các nội dung trong dự

toán được giao, theo NS, cấp NS và theo Mục lục NSNN; báo cáo quyết toán củacác đơn vị dự toán và NS các cấp chính quyền địa phương không được quyết toánchi lớn hơn thu, báo cáo quyết toán hàng năm phải có báo cáo thuyết minh nguyênnhân tăng giảm các chỉ tiêu thu, chi NS so với dự toán

Về trách nhiệm: thủ trưởng đơn vị sử dụng NS phải chịu trách nhiệm trước

pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của báo cáo quyết toán của đơn vị,chịu trách nhiệm về những khoản thu, chi hạch toán, quyết toán sai chế độ; KBNNcác cấp có trách nhiệm tổng hợp, xác nhận số liệu thu, chi NS trên báo cáo quyếttoán của NS các cấp gửi cơ quan tài chính cùng cấp để cơ quan tài chính lập báo cáoquyết toán; xác nhận số liệu thu, chi NS của các đơn vị sử dụng NS

Để đáp ứng việc quyết toán NSNN được kịp thời, chính xác cần tập trung cải tiến, hoàn thiện các công việc sau:

Thứ nhất: soát xét lại toàn bộ chế độ hiện hành về kế toán và quyết toán NS,

đảm bảo quyết toán nhanh, gọn, chính xác, kịp thời

Thứ hai: đổi mới quá trình lập, báo cáo, phê chuẩn quyết toán và tổng quyết

toán NSNN theo hướng tăng cường trách nhiệm của các đơn vị, cơ quan, địaphương, nâng cao vai trò của cơ quan tài chính, Chính phủ và QH Thực hiện quyếttoán từ cơ sở, gắn chặt giữa cơ quan chuẩn chi, cơ quan cấp phát, cơ quan quản lýtrong quá trình thực hiện quyết toán và tổng quyết toán NSNN

Thứ ba: nâng cao vai trò của QH, HĐND các cấp trong việc thảo luận, phê

chuẩn quyết toán và tổng quyết toán NSNN

Trang 40

Để có một chu trình NS hợp lý, phản ánh đầy đủ quá trình hoạt động củaNSNN cần phải coi trọng và không ngừng cải tiến các khâu trong chu trình đó,nhằm làm cho hoạt động của NSNN ngày càng lành mạnh.

2.1.2 Quản lý chi ngân sách nhà nước

* Khái niệm quản lý chi NSNN

Quản lý chi NSNN là quá trình theo dõi, kiểm tra, kiểm soát các khoản chiNSNN từ khâu lập dự toán, chấp hành đến quyết toán NSNN nhằm đáp ứng cho cácnhu cầu chi gắn với việc thực hiện các nhiệm vụ của Nhà nước về lập pháp, hànhpháp, tư pháp và một số dịch vụ công cộng khác mà nhà nước vẫn phải cung ứngtheo những nguyên tắc nhất định Quản lý chi NSNN còn là sự liên kết hữu cơ giữaNhà nước với tư cách là chủ thể quản lý với khách thể là các đơn vị sử dụng NSNN.Đối tượng của quản lý chi NSNN là toàn bộ các khoản chi của NSNN được bốtrí để phục vụ cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước trong từngthời kỳ lịch sử nhất định

Mục tiêu của quản lý chi NSNN là với một số tiền nhất định được sử dụng sẽđem lại hiệu quả cao nhất về kinh tế - xã hội, đồng thời giải quyết hài hòa các mốiquan hệ về lợi ích giữa một bên là nhà nước, một bên là các chủ thể khác trong xãhội Do đó chức năng kiểm tra trong quản lý chi NSNN là cần thiết, quan trọng.Kiểm tra không phải ở một giai đoạn riêng mà ở tất cả các giai đoạn của quá trìnhquản lý NSNN Kiểm tra thể hiện ở cơ quan tài chính trong mọi quá trình chi; kiểmtra ở các cơ quan chức năng của chính quyền (thuế, các cơ quan sử dụng NSNN );kiểm tra còn ở cơ quan độc lập như KBNN với chức năng kiểm soát chi NSNN

* Đặc điểm quản lý chi NSNN: Quản lý chi NSNN gắn liền với sự phân định

chức năng, nhiệm vụ quản lý chi hiệu quả của cả một hệ thống quản lý và kiểm soátchi NSNN Khi có sự phân định chức năng sẽ giúp cho các cơ quan biết được cụ thểnhững công việc của mình phải làm và có ý thức tự giác hoàn thành những côngviệc được giao, tự chịu trách nhiệm về công việc của mình đã, đang và sẽ làm Quản lý chi NSNN gắn với phân cấp quản lý NSNN; phân cấp quản lý NSNNtránh được sự chồng chéo khi thực hiện nhiệm vụ, giúp cho công tác thanh tra, kiểm

Ngày đăng: 26/09/2014, 20:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1- Hệ thống NSNN Việt Nam - thực trạng kiểm soát chi ngân sách nhà nước cấp tỉnh qua kho bạc nhà nước tỉnh nam định
Sơ đồ 2.1 Hệ thống NSNN Việt Nam (Trang 29)
Bảng 3.1- Một số chỉ tiêu tự nhiên kinh tế - xã hội tỉnh Nam Định - thực trạng kiểm soát chi ngân sách nhà nước cấp tỉnh qua kho bạc nhà nước tỉnh nam định
Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu tự nhiên kinh tế - xã hội tỉnh Nam Định (Trang 65)
Bảng 3.2- Số liệu thu- chi NSNN cấp tỉnh qua KBNN Tỉnh Nam Định - thực trạng kiểm soát chi ngân sách nhà nước cấp tỉnh qua kho bạc nhà nước tỉnh nam định
Bảng 3.2 Số liệu thu- chi NSNN cấp tỉnh qua KBNN Tỉnh Nam Định (Trang 69)
Bảng 3.4- Bảng số liệu kiểm soát chi NSNN cấp tỉnh qua KBNN từ năm 2008 đến 2010 - thực trạng kiểm soát chi ngân sách nhà nước cấp tỉnh qua kho bạc nhà nước tỉnh nam định
Bảng 3.4 Bảng số liệu kiểm soát chi NSNN cấp tỉnh qua KBNN từ năm 2008 đến 2010 (Trang 73)
Bảng 3.5- Bảng kết quả từ chối các khoản chi NSNN cấp tỉnh qua KBNN tỉnh NĐ - thực trạng kiểm soát chi ngân sách nhà nước cấp tỉnh qua kho bạc nhà nước tỉnh nam định
Bảng 3.5 Bảng kết quả từ chối các khoản chi NSNN cấp tỉnh qua KBNN tỉnh NĐ (Trang 80)
Sơ đồ 2.4- Sơ đồ quy trình giao dịch một cửa trong kiểm soát chi thường xuyên NSNN theo dự toán qua KBNN Tỉnh Nam Định - thực trạng kiểm soát chi ngân sách nhà nước cấp tỉnh qua kho bạc nhà nước tỉnh nam định
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ quy trình giao dịch một cửa trong kiểm soát chi thường xuyên NSNN theo dự toán qua KBNN Tỉnh Nam Định (Trang 96)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w