1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoàn thiện kế toán tiêu thụ sản phẩm tại tổng công ty may 10-công ty cổ phần

108 281 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 795,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trạng ế thừa, tồn đọng sản phẩm, gây ra sự đình trệ trong sản xuất kinh doanh, dẫn đến nguy cơ phá sản, ngoài ra tiêu thụ sản phẩm quyết định khâu cung ứng đầu vào thông qua sản xuất.Hoạ

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Quy trình kế toán doanh thu bán hàng trong doanh nghiệp sản xuất được cụ thể hóa trong

sơ đồ sau 16

(1a) Giá bán của sản phẩm không có thuế GTGT 17

1.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu trong doanh nghiệp sản xuất 17

1.2.4 Kế toán giá vốn sản phẩm tiêu thụ trong doanh nghiệp sản xuất 18

2.2.6 Kế toán thanh toán với khách hàng 67

3.3.1 Về tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại Tổng công ty 79

3.3.2 Về kế toán tiêu thụ thành phẩm 81

3.1.1 Thứ năm, kế toán trường hợp tiêu thụ sản phẩm trực tiếp không qua kho 82

3.1.1 Thứ năm, kế toán trường hợp tiêu thụ sản phẩm trực tiếp không qua kho 82

3.1.2 3.4 Điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện kế toán tiêu thụ thành phẩm tại tổng công ty may 10 – công ty cổ phần 86

3.1.2 3.4 Điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện kế toán tiêu thụ thành phẩm tại tổng công ty may 10 – công ty cổ phần 86

3.4.1 Về phía Nhà nước 86

3.4.2 Về phía công ty 86

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 91

Trang 2

BHXH: Bảo hiểm xã hội

BHYT: Bảo hiểm y tế

KPCĐ: Kinh phí công đoàn

Trang 3

DANH MỤC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ

Quy trình kế toán doanh thu bán hàng trong doanh nghiệp sản xuất được cụ thể hóa trong

sơ đồ sau 16

Sơ đồ 1.1: Kế toán doanh thu bán hàng trong doanh nghiệp sản xuất 17

(1a) Giá bán của sản phẩm không có thuế GTGT 17

1.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu trong doanh nghiệp sản xuất 17

Sơ đồ 1.2: Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu 18

Sơ đồ 1.2: Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu 18

1.2.4 Kế toán giá vốn sản phẩm tiêu thụ trong doanh nghiệp sản xuất 18

2.1.5 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán của Tổng công ty 53

2.2.1.1 2.2.3.Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 61

2.2.1.1 2.2.3.Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 61

Sơ đồ 2.9: Quy trình kế toán giá vốn hàng bán 67

2.2.6 Kế toán thanh toán với khách hàng 67

3.3.1 Về tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại Tổng công ty 79

3.3.2 Về kế toán tiêu thụ thành phẩm 81

3.1.1 Thứ năm, kế toán trường hợp tiêu thụ sản phẩm trực tiếp không qua kho 82

3.1.1 Thứ năm, kế toán trường hợp tiêu thụ sản phẩm trực tiếp không qua kho 82

3.1.2 3.4 Điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện kế toán tiêu thụ thành phẩm tại tổng công ty may 10 – công ty cổ phần 86

3.1.2 3.4 Điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện kế toán tiêu thụ thành phẩm tại tổng công ty may 10 – công ty cổ phần 86

3.4.1 Về phía Nhà nước 86

3.4.2 Về phía công ty 86

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 91

Phụ lục 2.1: Hoá đơn GTGT của thương vụ bán hàng 92

Trang 4

Phụ lục 2.1: Hoá đơn GTGT của thương vụ bán hàng 92

Phụ lục 2.2: Sổ chi tiết TK 5112( Trích quý IV- năm 2010) 92

Phụ lục 2.2: Sổ chi tiết TK 5112( Trích quý IV- năm 2010) 92

Phụ lục 2.3: Sổ Cái TK 511 93

Phụ lục 2.3: Sổ Cái TK 511 93

Phụ lục 2.5: Nhật ký chứng từ số 8 96

Phụ lục 2.5: Nhật ký chứng từ số 8 96

Phụ lục 2.6: Bảng kê số 8 97

Phụ lục 2.6: Bảng kê số 8 97

Phụ lục 2.7: Sổ Cái TK 632 98

Phụ lục 2.7: Sổ Cái TK 632 98

Phụ lục 2.8 Bảng kê số 5 99

Phụ lục 2.8 Bảng kê số 5 99

Phụ lục 2.9 : Sổ Cái TK 641 100

Phụ lục 2.9 : Sổ Cái TK 641 100

Phụ lục 2.10: Phiếu thu 101

Phụ lục 2.10: Phiếu thu 101

Phụ lục 2.11 : Sổ chi tiết thanh toán với khách hàng 102

Phụ lục 2.11 : Sổ chi tiết thanh toán với khách hàng 102

Phụ lục 2.12: Bảng kê số 11 103

Phụ lục 2.12: Bảng kê số 11 103

Phụ lục 2.13: Sổ Cái TK 131 104

Phụ lục 2.13: Sổ Cái TK 131 104

Quy trình kế toán doanh thu bán hàng trong doanh nghiệp sản xuất được cụ thể hóa trong sơ đồ sau 16

Sơ đồ 1.1: Kế toán doanh thu bán hàng trong doanh nghiệp sản xuất 17

Trang 5

(1a) Giá bán của sản phẩm không có thuế GTGT 17

1.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu trong doanh nghiệp sản xuất 17

Sơ đồ 1.2: Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu 18

1.2.4 Kế toán giá vốn sản phẩm tiêu thụ trong doanh nghiệp sản xuất 18

2.1.5 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán của Tổng công ty 53

2.2.1.1 2.2.3.Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 61

2.2.1.1 2.2.3.Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 61

Sơ đồ 2.9: Quy trình kế toán giá vốn hàng bán 67

2.2.6 Kế toán thanh toán với khách hàng 67

3.3.1 Về tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại Tổng công ty 79

3.3.2 Về kế toán tiêu thụ thành phẩm 81

3.1.1 Thứ năm, kế toán trường hợp tiêu thụ sản phẩm trực tiếp không qua kho 82

3.1.1 Thứ năm, kế toán trường hợp tiêu thụ sản phẩm trực tiếp không qua kho 82

3.1.2 3.4 Điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện kế toán tiêu thụ thành phẩm tại tổng công ty may 10 – công ty cổ phần 86

3.1.2 3.4 Điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện kế toán tiêu thụ thành phẩm tại tổng công ty may 10 – công ty cổ phần 86

3.4.1 Về phía Nhà nước 86

3.4.2 Về phía công ty 86

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 91

Phụ lục 2.1: Hoá đơn GTGT của thương vụ bán hàng 92

Phụ lục 2.2: Sổ chi tiết TK 5112( Trích quý IV- năm 2010) 92

Phụ lục 2.3: Sổ Cái TK 511 93

Phụ lục 2.5: Nhật ký chứng từ số 8 96

Phụ lục 2.6: Bảng kê số 8 97

Phụ lục 2.7: Sổ Cái TK 632 98

Phụ lục 2.8 Bảng kê số 5 99

Trang 6

Phụ lục 2.9 : Sổ Cái TK 641 100

Phụ lục 2.10: Phiếu thu 101

Phụ lục 2.11 : Sổ chi tiết thanh toán với khách hàng 102

Phụ lục 2.12: Bảng kê số 11 103

Phụ lục 2.13: Sổ Cái TK 131 104

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Trong nền kinh tế thị trường luôn tồn tại một vấn đề khách quan đó là bất cứ

ai dù là một cá nhân, một tập thể hoặc một doanh nghiệp nào khi gia nhập thị trường đều phải chấp nhận cạnh tranh và quá trình cạnh tranh đó luôn xảy ra hai mặt trái ngược nhau đó là vừa đào thải vừa thúc đẩy sản xuất phát triển

Cùng với sự phát triển của đất nước, sự đổi mới và tăng cường cả về chất lượng và số lượng của nền kinh tế thì ngành công nghiệp may mặc đang từng bước đổi mới, phát triển và khẳng định mình nhằm tiến tới hội nhập với kinh tế khu vực

và thế giới Hiện nay, vấn đề quan trọng trong chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chính là khâu tiêu thụ, có giải quyết tốt khâu tiêu thụ doanh nghiệp mới thu hồi được vốn tạo điều kiện cho quá trình tái sản xuất kinh doanh, xác định được kết quả tiêu thụ và thu được lợi nhuận Điều này không chỉ đúng với các doanh nghiệp sản xuất may mặc mà còn là vấn đề đáng quan tâm đối với mọi loại hình doanh nghiệp

Với vai trò quan trọng của quá trình tiêu thụ thì việc nắm bắt kịp thời các thông tin về tình hình tiêu thụ để ra những quyết định kinh doanh là một yêu cầu quan trọng Thông tin về tiêu thụ là cơ sở để ra các quyết định về sản xuất, dự trữ,

mở rộng hay sản xuất hạn chế một loại sản phẩm nào đó Cũng như vậy, thông tin

về tiêu thụ là cơ sở để phân tích các yếu tố ảnh hưởng để nâng cao hiệu quả của quá trình tiêu thụ, nâng cao lợi nhuận, khai thác tối đa các tiềm năng của doanh nghiệp.Mặt khác, các thông tin này chủ yếu do kế toán cung cấp, do đó, yêu cầu của

kế toán quá trình tiêu thụ sản phẩm là phải phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác cũng như tổ chức hợp lý để có thể cung cấp thông tin một cách nhanh nhất

Ý thức được điều đó, Tổng công ty May 10 đã không ngừng đầu tư chiều sâu,

đa dạng hoá sản phẩm, cải tiến mẫu mã, mặt hàng, nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm nhằm thực hiện mục tiêu tiêu thụ sản phẩm sao cho có lợi nhất Bên

Trang 8

cạnh đó công tác kế toán luôn được chú trọng đổi mới nhằm phát huy tác dụng trong cơ chế thị trường Tuy vậy không phải không còn tồn tại cần tháo gỡ.

Xuất phát từ mặt lý luận và thực tiễn đặt ra cho công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm sau khi đi sâu vào khảo sát, nghiên cứu tình hình thực tế công tác kế toán ở

Tổng công ty tôi xin chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán tiêu thụ sản phẩm tại Tổng công ty May 10-Công ty cổ phần” với mong muốn tìm hiểu thực tế và đề xuất giải

pháp nhằm không ngừng hoàn thiện công tác kế toán tại Tổng công ty

Đề tài được nghiên cứu nhằm một số mục đích cụ thể như: Hệ thống hoá cơ sở

lý luận về kế toán tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất và mô tả, phân tích, đánh giá thực tế kế toán tiêu thụ sản phẩm tại Tổng công ty May 10, tìm ra những hạn chế, tồn tại cần khắc phục từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiêu thụ sản phẩm tại Tổng công ty May 10

- Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận về kế toán tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất và một số các chuẩn mực kế toán quốc tế về kế toán tiêu thụ sản phẩm và kinh nghiệm của một số nước trên thế giới

- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là kế toán tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất, cụ thể là vai trò và nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ sản phẩm, kế toán doanh thu tiêu thụ, kế toán các khoản giảm trừ doanh thu, kế toán giá vốn sản phẩm tiêu thụ, kế toán chi phí bán hàng…

- Phạm vi nghiên cứu của luận văn là kế toán tiêu thụ sản phẩm tại Tổng công

ty May 10 dưới góc độ kế toán tài chính và chỉ nghiên cứu sâu vào hình thức tiêu thụ hàng trong nước

4 Phương pháp nghiên cứu:

Trong quá trình thực hiện luận văn, có nhiều phương pháp nghiên cứu được sử dụng Đó là: phương pháp biện chứng duy vật, phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp hệ thống hoá, phương pháp khảo sát thực tế Các phương pháp trên

Trang 9

được sử dụng kết hợp nhằm mục đích xem xét, đánh giá các vấn đề cần nghiên cứu,

từ đó nêu lên các ý kiến của bản thân

5 Kết cấu của luận văn:

Luận văn ngoài lời nói đầu và kết luận được cơ cấu thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp sản

Trang 10

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1 Khái quát chung về tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

1.1.1 Khái niệm, ý nghĩa và vai trò của tiêu thụ sản phẩm

1.1.1.1.Khái niệm tiêu thụ:

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản của doanh nghiệp được vận động qua các giai đoạn khác nhau của quá trình tái sản xuất Tài sản vận động qua các giai đoạn nào tùy thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp, nhưng nhìn chung khi tài sản của doanh nghiệp chuyển từ hình thái hàng hóa sang hình thái tiền tệ chính là lúc doanh nghiệp thực hiện việc bán hàng và sản phẩm được tiêu thụ Vậy tiêu thụ sản phẩm là gì?

Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Tiêu thụ sản phẩm là phục vụ mục đích của sản xuất hàng hóa, là đưa sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng Nó là khâu lưu thông hàng hóa, là cầu nối trung gian giữa một bên là sản xuất, phân phối và một bên là tiêu dùng

Thích ứng với mỗi cơ chế quản lý, công tác tiêu thụ sản phẩm được quản lý bằng các hình thức khác nhau

Trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, nhà nước quản lý kinh tế chủ yếu bằng mệnh lệnh Các cơ quan hành chính kinh tế can thiệp sâu vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhưng lại không chịu trách nhiệm về các quyết định của mình Các vần đề về sản xuất như: sản xuất cái gì? Bằng cách nào? Cho ai? Đều do nhà nước quy định thì tiêu thụ sản phẩm chỉ là việc tổ chức bán hàng hóa sản xuất ra theo kế hoạch và giá cả được ấn định từ trước

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải tự mình quyết định ba vấn đề quan trọng của sản xuất nên việc tiêu thụ sản phẩm cần được hiểu theo cả nghĩa rộng và nghĩa hẹp Theo nghĩa rộng, tiêu thụ sản phẩm là một quá trình kinh

tế bao gồm nhiều khâu từ việc nghiên cứu thị trường, xác định nhu cầu khách hàng,

Trang 11

đặt hàng và tổ chức sản xuất đến việc tổ chức các nghiệp vụ tiêu thụ, xúc tiến bán hàng…nhằm mục đích đạt hiệu quả cao nhất.

Theo nghĩa hẹp, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm hàng hóa đã thực hiện cho khách hàng đồng thời thu được tiền hàng hoặc được quyền thu tiền bán hàng

1.1.1.2. Ý nghĩa của tiêu thụ sản phẩm:

Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của quá trình tuần hoàn và luân chuyển vốn đồng thời kết thúc vòng chu chuyển vốn của doanh nghiệp Chỉ thông qua quá trình tiêu thụ sản phẩm thì tính hữu ích của hàng hoá, sản phẩm mới được

xã hội thừa nhận, sự phù hợp với quy cách phẩm chất đối với thị hiếu của người tiêu dùng mới được xác định rõ ràng Việc tiêu thụ sản phẩm không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với bản thân doanh nghiệp, mà nó còn có ý nghĩa đối với toàn bộ nền kinh

tế quốc dân

- Đối với bản thân doanh nghiệp: việc tiêu thụ sản phẩm là vấn đề sống còn, quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Thông qua tiêu thụ sản phẩm thì tính chất giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm, hàng hoá mới được thể hiện Có tiêu thụ được sản phẩm thì doanh nghiệp mới có khả năng để bù đắp toàn

bộ chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung), chi phí ngoài sản xuất (chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp), từ đó tiếp tục chu kỳ sản xuất mới Việc tăng nhanh quá trình tiêu thụ sản phẩm (tăng về số lượng và rút ngắn thời gian), đồng nghĩa với việc tăng nhanh vòng quay của vốn, tiết kiệm vốn cho doanh nghiệp, đảm bảo thu hồi vốn nhanh chóng để thực hiện tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng, là tiền đề vật chất tăng thu nhập cho doanh nghiệp, nâng cao đời sống vật chất cho cán bộ công nhân viên Do đó việc tổ chức tốt công tác tiêu thụ sản phẩm, mở rộng thị trường tiêu thụ sẽ làm tăng doanh thu, khẳng định vị trí của doanh nghiệp trên thương trường

Trang 12

- Đối với người tiêu dùng : ngoài việc đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, còn góp phần hướng dẫn nhu cầu tiêu dùng của khách hàng Chỉ thông qua quá trình tiêu thụ sản phẩm thì giá trị sử dụng của hàng hoá mới được thực hiện.

- Đối với các đơn vị có quan hệ trực tiếp với doanh nghiệp : việc cung cấp sản phẩm kịp thời, đúng thời hạn, đúng quy cách phẩm chất, đúng yêu cầu số lượng sẽ giúp cho các đơn vị hoàn thành tốt kế hoạch sản xuất đã đề ra, trên cơ sở đó tăng lợi nhuận cho các đơn vị này

- Xét trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân : tiêu thụ sản phẩm là điều kiện để tiến hành tái sản xuất xã hội Quá trình tái sản xuất xã hội gồm có 4 khâu :

“Sản xuất – Phân phối – Trao đổi – Tiêu dùng”, giữa các khâu này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, nếu thiếu dù chỉ một khâu thì quá trình tái sản xuất sẽ không được thực hiện Trong mối quan hệ đó thì sản xuất giữ vai trò quyết định, tiêu dùng

là mục đích, là động cơ thúc đẩy sản xuất phát triển, còn khâu phân phối và trao đổi

có vai trò là cầu nối giữa quan hệ sản xuất và tiêu dùng, từ đó kích thích tiêu dùng

và đẩy mạnh sản xuất phát triển Như vậy tiêu thụ hàng hoá thực hiện mục đích của sản xuất, là điều kiện để tái sản xuất được thực hiện Ngoài ra bán hàng còn góp phần điều hoà giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa khả năng và nhu cầu,… là điều kiện

để phát triển cân đối trong từng ngành, từng vùng cũng như toàn bộ nền kinh tế quốc dân

1.1.1.3.Vai trò của tiêu thụ sản phẩm

Tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò quan trọng, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Khi sản phẩm của doanh nghiệp được tiêu thụ, tức là nó được người tiêu dùng chấp nhận Sức tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp thể hiện

ở mức bán ra, uy tín của doanh nghiệp, chất lượng của sản phẩm, sự thích ứng với nhu cầu của người tiêu dùng và sự hoàn thiện của các hoạt động dịch vụ Nói cách khác tiêu thụ sản phẩm phản ánh đầy đủ điểm mạnh điểm yếu của doanh nghiệp

Tiêu thụ sản phẩm là căn cứ để lập ra kế hoạch sản xuất cái gì, sản xuất với khối lượng bao nhiêu, chất lượng như thế nào Nếu không căn cứ vào sức tiêu thụ trên thị trường mà ồ ạt sản xuất không tính đến khả năng tiêu thụ sẽ dẫn đến tình

Trang 13

trạng ế thừa, tồn đọng sản phẩm, gây ra sự đình trệ trong sản xuất kinh doanh, dẫn đến nguy cơ phá sản, ngoài ra tiêu thụ sản phẩm quyết định khâu cung ứng đầu vào thông qua sản xuất.

Hoạt động tiêu thụ sản phẩm có ý nghĩa quyết định đối với các hoạt động nghiệp vụ khác của doanh nghiệp như: nghiên cứu thị trường, đầu tư mua sắm trang thiết bị, tài sản, tổ chức sản xuất, tổ chức lưu thông, dịch vụ… nếu không tiêu thụ được sản phẩm thì không thể thực hiện được quá trình tái sản xuất bởi vì doanh nghiệp sẽ không có vốn để thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh trên

Tiêu thụ sản phẩm giúp doanh nghiệp thu hồi được vốn, bù đắp chi phí và có lãi Nó giúp cho doanh nghiệp có các nguồn lực cần thiết để thực hiện quá trình tái sản xuất tiếp theo, công tác tiêu thụ được tổ chức tốt sẽ là động lực thúc đẩy sản xuất và là yếu tố tăng nhanh vòng quay của vốn bởi vậy tiêu thụ sản phẩm càng được tiến hành tốt bao nhiêu thì chu kỳ sản xuất kinh doanh càng ngắn bấy nhiêu, vòng quay vốn càng nhanh, hiệu quả sử dụng vốn càng cao

Lợi nhuận là mục đích quan trọng nhất trong toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh Lợi nhuận là nguồn bổ xung các quỹ của doanh nghiệp trên cơ sở đó các doanh nghiệp có điều kiện đầu tư máy móc, thiết bị, xây dựng mới từng bước mở rộng và phát triển quy mô của doanh nghiệp lợi nhuận còn để kích thích vật chất khuyến khích người lao động, điều hòa lợi ích riêng, khai thác sử dụng các tiềm năng của doanh nghiệp một cách triệt để

Như vậy để có lợi nhuận cao ngoài các biện pháp giảm chi phí sản xuất doanh nghiệp còn phải đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm, tăng khối lượng hàng hóa luân chuyển, tăng doanh thu bán hàng Tốc độ tiêu thụ sản phẩm càng cao thì thời gian sản phẩm nằm trong khâu lưu thông càng giảm điều đó có nghĩa là sẽ giảm được chi phí lưu thông, giảm chi phí luân chuyển, tồn kho, bảo quản, hao hụt, mất mát…tạo điều kiện cho doanh nghiệp hạ giá thành sản phẩm và giá bán, tăng sức cạnh tranh và đảm bảo mức lợi nhuận dự kiến

Trang 14

1.1.2 Yêu cầu đối với quản lý tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

Việc quản lí chặt chẽ khâu tiêu thụ thành phẩm là rất cần thiết đối với doanh nghiệp Tiêu thụ thành phẩm là một công việc liên quan đến từng khách hàng khác nhau, từng phương thức bán hàng, từng thể thức thanh toán và từng loại thành phẩm nhất định Vì vậy, việc quản lí công tác tiêu thụ thành phẩm cần đảm bảo các yêu cầu sau:

- Quản lí về khối lượng thành phẩm tiêu thụ: Phải nắm được chính xác số lượng, khối lượng từng loại thành phẩm bán ra, thường xuyên đối chiếu số liệu về khối lượng thành phẩm trên cơ sở các chứng từ

- Quản lí về giá bán và giá vốn của thành phẩm tiêu thụ: đối với giá bán phải đảm bảo bù đắp chi phí và có lãi, đồng thời phải được khách hàng chấp nhận

Còn giá vốn là toàn bộ chi phí chi ra để sản xuất ra thành phẩm Đó là cơ sở

để xác định giá bán Vì vậy, quản lí giá vốn cần phải theo dõi chi tiết giá thành thực

tế của từng loại thành phẩm với yêu cầu tính đúng, đủ và hợp lí

- Quản lí về phương thức và thời hạn thanh toán: Hiện nay, có rất nhiều phương thức thanh toán như thanh toán bằng tiền mặt, thanh toán qua ngân hàng hay thanh toán bằng hàng đổi hàng Yêu cầu đối với doanh nghiệp là phải theo dõi tình hình công nợ của từng khách hàng, thời điểm thanh toán để từ đó có biện pháp thu hồi vốn kịp thời và đầy đủ

- Quản lí về doanh thu bán hàng: Doanh thu bán hàng là tổng giá trị thực hiện

do việc bán thành phẩm cho khách hàng Thời điểm xác định doanh thu bán hàng tuỳ thuộc vào từng phương thức bán và phương thức thanh toán tiền hàng Yêu cầu đặt ra là phải xác định đúng đắn doanh thu bán hàng đối với thành phẩm được coi là tiêu thụ và theo dõi chặt chẽ các trường hợp làm giảm doanh thu

Ngoài các yêu cầu cụ thể trên, quản lí công tác tiêu thụ thành phẩm còn cần phải quản lí tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ, tình hình thực hiện chính sách

Trang 15

tiêu thụ để từ đó có những quyết định nhằm lập kế hoạch tốt hơn, hiệu quả hơn cho

kì kinh doanh sau

1.1.3 Các phương thức tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

Tiêu thụ sản phẩm có rất nhiều các phương thức khác nhau, việc lựa chọn áp dụng linh hoạt các phương thức sẽ góp phần thúc đẩy khả năng tiêu thụ và hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Doanh nghiệp Các phương thức tiêu thụ chủ yếu như sau:

 Phương thức tiêu thụ trực tiếp

Tiêu thụ trực tiếp là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho, tại các phân xưởng sản xuất (không qua kho) của Doanh nghiệp Sản phẩm sau khi bàn giao cho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ và đơn vị bán mất quyền sở hữu về số hàng này

Việc áp dụng phương thức thanh toán này sẽ tạo điều kiện cho Doanh nghiệp trong quá trình hạch toán tiêu thụ sản phẩm, xác định kết quả tiêu thụ và kinh doanh: các bút toán phản ánh doanh thu và giá vốn hàng bán, các khoản thanh toán với khách hàng và khoản thuế GTGT phải nộp Nhà nước được hạch toán đồng thời ngay khi hàng hóa được chuyển giao cho khách hàng

 Phương thức chuyển hàng theo hợp đồng

Chuyển hàng theo hợp đồng là phương thức bên bán chuyển cho bên mua theo địa điểm ghi trong hợp đồng Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của Doanh nghiệp Khi người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao (một phần hay toàn bộ) thì số hàng chấp nhận này mới được coi là tiêu thụ

Do số hàng được chuyển vẫn thuộc quyền sở hữu của Doanh nghiệp nên kế toán phải theo dõi số hàng hóa này thông qua TK 157 “Hàng gửi bán” khi xuất kho thành phẩm hoặc xuất trực tiếp tại phân xưởng sản xuất

 Phương thức tiêu thụ qua các đại lý (ký gửi)

Tiêu thụ qua đại lý (ký gửi) là phương thức mà bên chủ hàng (gọi là bên giao đại lý) xuất hàng giao cho bên nhận đại lý (gọi là bên đại lý) để bán Bên đại lý sẽ

Trang 16

được hưởng thù lao đại lý dưới hình thức hoa hồng chênh lệch giá Cũng giống như phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận, số hàng gửi đại lý chưa được coi là tiêu thụ mà được hạch toán vào tài khoản 157- “Hàng gửi bán” Khi nhận được thông báo về việc bán hàng của bên đại lý, số hàng gửi bán mới được coi là tiêu thụ, kế toán ghi nhận doanh thu, giá vốn.

Do hàng ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của Doanh nghiệp cho đến khi chính thức tiêu thụ nên nội dung hạch toán giống như tiêu thụ theo phương thức chuyển hàng theo hợp đồng Riêng số tiền hoa hồng trả cho đại lý được tính vào chi phí bán hàng Bên đại lý được hưởng thù lao đại lý dưới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá Trường hợp bên đại lý hưởng khoản chênh lệch giá thì bên đại lý sẽ chịu thuế GTGT tính trên phần GTGT

 Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp

Bán hàng trả chậm, trả góp là phương thức khi giao hàng cho người mua thì lượng hàng chuyển giao được gọi là tiêu thụ, người mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua một phần, số tiền còn lại người mua sẽ trả dần và phải chịu một tỷ

lệ lăi suất nhất định Thông thường, số tiền trả ở các kỳ tiếp theo bằng nhau, trong

đó bao gồm một phần doanh thu gốc và một phần lãi trả chậm Về thực chất, chỉ khi nào người mua thanh toán hết tiền hàng thì doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu với

số hàng bán đó

 Phương thức tiêu thụ nội bộ và tiêu thụ khác

Phương thức tiêu thụ nội bộ là việc mua bán sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch

vụ giữa các đơn vị chính với các đơn vị trực thuộc với nhau trong cùng một công ty hay tổng công ty,…

Các phương thức tiêu thụ khác áp dụng trong các trường hợp sản phẩm được xuất để trả lương, tiền thưởng cho công nhân viên, thành sản phẩm xuất dùng nội

bộ, phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, sản phẩm xuất làm quà biếu tặng, thưởng,…

Trang 17

1.1.4 Các phương thức thanh toán sử dụng trong tiêu thụ sản phẩm

Có nhiều phương thức thanh toán tiền hàng Việc thanh toán theo phương thức nào là tuỳ thuộc vào sự thoả thuận giữa người mua và người bán hoặc sự tín nhiệm giữa hai bên Có thể thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt, thanh toán qua ngân hàng Tuỳ từng trường hợp, tuỳ từng mối quan hệ mà doanh nghiệp áp dụng các phương thức thanh toán khác nhau

Đối với mỗi doanh nghiệp, thời hạn thanh toán của bạn hàng luôn là mối quan tâm lớn Và nếu căn cứ theo theo tiêu thức này, thanh toán tiền hàng bao gồm hai phương thức chủ yếu sau:

- Thanh toán ngay: Là hình thức thanh toán mà khi người mua nhận được hàng

do người bán gửi hoặc nhận hàng trực tiếp tại kho của người bán thì sẽ tiến hành việc thanh toán ngay Người mua có thể dùng tiền mặt, ngân phiếu và các phương tiện thanh toán qua ngân hàng để trực tiếp giao dịch với người bán Người bán sẽ nhận được một khoản tiền tương ứng với số hàng hoá bán ra với giá cả mà hai bên

đã thoả thuận Trong trường hợp này, hành vi giao hàng xảy ra cùng với hành vi thu tiền Thanh toán theo phương thức này đảm bảo khả năng thu tiền nhanh, tránh được rủi ro trong thanh toán

- Thanh toán chậm trả: Là phương thức thanh toán mà khi người mua nhận được hàng của người bán thì sẽ tiến hành thanh toán sau một thời gian quy định Người mua sau khi nhận được hàng hoá sẽ không thanh toán ngay mà chỉ chấp nhận thanh toán Người bán có thể đưa ra một thời hạn ngắn hơn để nếu người mua thanh toán trong thời gian đó thì sẽ được hưởng một khoản chiết khấu mua hàng Thanh toán chậm trả có thể được thực hiện theo một số hình thức sau:

+ Thanh toán bằng séc

+ Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi

+ Thanh toán bằng thư tín dụng

+ Thanh toán bù trừ: phương thức thanh toán này có thể gặp rủi ro nếu người mua không có thiện chí thanh toán Nó chỉ được thực hiện khi người mua và người bán có sự tín nhiệm lẫn nhau

Trang 18

1.2 Nội dung kế toán tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

1.2.1 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

1.2.1.1 Vai trò của kế toán tiêu thụ sản phẩm

Đối với các doanh nghiệp, công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm có vai trò thực

sự quan trọng, nó cung cấp thông tin về tình hình bán hàng và kết quả đạt được từ việc bán hàng Từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm trong công tác tiêu thụ sản phẩm và từng bước hạn chế sự thất thoát về hàng hoá, phát hiện được những hàng hoá chậm luân chuyển để có biện pháp xử lý thích hợp nhằm thúc đẩy quá trình tuần hoàn vốn Các số liệu mà kế toán tiêu thụ sản phẩm cung cấp giúp cho doanh nghiệp nắm bắt được kết quả bán hàng, từ đó tìm ra những thiếu sót mất cân đối giữa khâu mua – khâu dự trữ và khâu bán để có biện pháp khắc phục kịp thời

Từ số liệu trên kế toán tiêu thụ sản phẩm cung cấp Nhà nước nắm được tình hình kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp, từ đó thực hiện chức năng quản lý kiểm soát vĩ mô nền kinh tế Đồng thời Nhà nước có thể kiểm tra việc chấp hành về kinh tế tài chính và thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước

Ngoài ra, thông qua số liệu mà kế toán tiêu thụ sản phẩm cung cấp, các bạn hàng của doanh nghiệp biết được khả năng mua - dự trữ - bán các mặt hàng của doanh nghiệp trên thị trường, biết được kết quả kinh doanh của doanh nghiệp để từ

đó có quyết định đầu tư, cho vay vốn, mở rộng hợp tác với doanh nghiệp

1.2.1.2 Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ sản phẩm

Để đáp ứng được các yêu cầu về quản lý hàng hoá và bán hàng ,kế toán tiêu thụ sản phẩm phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau :

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự biến động của từng loại hàng hoá theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị

Trang 19

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu, giảm trừ doanh thu Tính toán đúng đắn trị giá vốn của hàng bán, chi phí bán hàng

và các chi phí khác nhằm xác định đúng đắn kết quả bán hàng Đồng thời theo dõi, đôn đốc các khoản phải thu khách hàng

- Kiểm tra giám sát tiến bộ thực hiện kế hoạch bán hàng, tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả bán hàng

- Cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng

Như vậy, kế toán tiêu thụ sản phẩm là công tác quan trọng của doanh nghiệp nhằm xác định số lượng và giá trị của hàng hoá bán ra cũng như doanh thu của doanh nghiệp Song để phát huy được vai trò thực hiện tốt các nhiệm vụ đã nêu trên đòi hỏi phải tổ chức công tác kế toán thật khoa học, hợp lý đồng thời cán bộ kế toán phải nắm vững nội dung của công tác kế toán bán hàng trong doanh nghiệp

1.2.2 Kế toán doanh thu tiêu thụ trong doanh nghiệp sản xuất

1.2.2.1 Khái niệm và điều kiện ghi nhận doanh thu

 Khái niệm:

Doanh thu là giá trị gộp của các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đạt được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động thông thường của doanh nghiệp, tạo nên sự tăng lên của vốn chủ sở hữu, ngoài phần tăng lên từ các khoản đóng góp thêm của các cổ đông

Như vậy doanh thu chỉ bao gồm giá trị gộp của các lợi ích kinh tế đã nhận được và có thể nhận được của riêng doanh nghiệp Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là các nguồn lợi ích kinh tế của doanh nghiệp và không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp thì không được coi là doanh thu

 Điều kiện ghi nhận doanh thu:

Vấn đề quan trọng nhất trong kế toán doanh thu là xác định khi nào ghi nhận doanh thu Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định yếu tố đúng kỳ của

Trang 20

doanh thu và là cơ sở để xác định chính xác lợi nhuận thực hiện trong kỳ của doanh nghiệp Nhìn chung, doanh thu được ghi nhận khi doanh nghiệp có khả năng tương đối chắc chắn sẽ thu được lợi ích kinh tế trong tương lai và các lợi ích kinh tế đó có thể được tính toán một cách đáng tin cậy Điều đó được cụ thể hóa thành 5 điều kiện

và chỉ ghi nhận doanh thu khi các điều kiện đó được thỏa mãn, đó là:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao cho người mua phần lớn rủi ro cũng như lợi ích của việc sở hữu hàng hóa đó

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa dó và không còn nắm giữ các quyền điều khiển có hiệu lực đối với hàng hóa đó

- Giá trị các khoản doanh thu được xác định một cách chắc chắn

- Tương đối chắc chắn rằng doanh nghiệp sẽ thu được các lợi ích kinh tế từ giao dich đó

- Chi phí phát sinh hoặc sẽ phát sinh trong giao dịch được xác định một cách chắn chắn

1.2.2.2 Nguyên tắc kế toán doanh thu

Kế toán doanh thu được thực hiện theo các nguyên tắc sau

- Đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ doanh thu bán hàng là giá bán chưa có thuế GTGT

- Đối với sản phẩm, hàng hóa không thuộc diện chịu thuế GTGT, hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán

- Đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán

- Những doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hóa thì chỉ phản ánh vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hóa nhận gia công

Trang 21

- Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng

- Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính về phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác nhận

- Những sản phẩm hàng hóa được xác định là tiêu thụ, nhưng vì lý do về chất lượng, về quy cách kỹ thuật người mua từ chối thanh toán, gửi trả lại người bán hoặc yêu cầu giảm giá và được doanh nghiệp chấp thuận; hoặc người mua hàng với khối lượng lớn được chiết khấu thương mại thì các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng này được theo dõi trên các tài khoản riêng biệt

- Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hóa đơn bán hàng và đã thu tiền bán hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua hàng, thì trị giá hàng này chưa được coi là tiêu thụ và không được ghi vào tài khoản 511 mà chỉ hạch toán vào TK 131 về khoản tiền đã thu của khách hàng Khi thực giao hàng cho người mua sẽ hạch toán vào TK 511 về trị giá hàng đã giao, đã thu trước tiền bán hàng phù hợp với các điều kiện ghi nhận doanh thu

- Đối với doanh nghiệp thực hiện việc cung cấp sản phẩm, hàng hóa theo yêu cầu của Nhà nước, được Nhà nước trợ cấp, trợ giá theo quy định thì doanh thu trợ cấp trợ giá là số tiền được Nhà nước chính thức thông báo, hoặc thực tế trợ cấp, trợ giá được phản ánh trên TK 5114

1.2.2.3.Tài khoản và phương pháp kế toán doanh thu

 Tài khoản hạch toán

Kế toán sử dụng TK 511: “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán của hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 22

TK này có thể mở chi tiết cho từng loại thành phẩm, hàng hóa, các loại hình dịch vụ cung cấp cho khách hàng tùy thuộc vào nhu cầu quản lý.

Kế toán còn sử dụng TK 512 “Doanh thu nội bộ” , phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa dịch vụ , lao vụ tiêu thụ trong nội bộ giữa các bộ phận trực thuộc trong Doanh nghiệp

Trang 23

Sơ đồ 1.1: Kế toán doanh thu bán hàng trong doanh nghiệp sản xuất

(1a) Giá bán của sản phẩm không có thuế GTGT

(1b,2b) Thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ

(2a) Giá bán của sản phẩm tiêu thụ nội bộ

(3a) Doanh thu của sản phẩm tiêu thụ theo phương thức trả góp

(3b) Thuế GTGT và tiền lãi trả chậm

(4) Thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp, thuế TTĐB và thuế nhập khẩu

(5) Kết chuyển chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán(6) Kết chuyển doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

1.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu trong doanh nghiệp sản xuất

1.2.3.1 Khái niệm các khoản giảm trừ:

- Chiết khấu thương mại là khoản tiền chênh lệch giữa hoá đơn và giá niêm yết

mà người mua được hưởng khi mua hàng với số lượng lớn, hoặc thường xuyên

- Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân như vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách

- Giảm giá hàng bán là khoản tiền giảm trừ cho người mua được người bán chấp nhận trên giá đã thỏa thuận vì lý do hàng bán kém phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế

1.2.3.2.Tài khoản sử dụng

Các TK kế toán sử dụng trong quá trình hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu

Trang 24

+ TK 521: “ Chiết khấu thương mại” ( có thể mở chi tiết cho từng khách hàng) Chiết khấu thương mại được sử dụng nhằm khuyến khích khách hàng mua hàng với số lượng lớn Chiết khấu thương mại được tính theo tỉ lệ % trên doanh thu.+ TK 532: “ Giảm giá hàng bán” Khi giao hàng không đúng thời hạn, chất lượng sản phẩm, doanh nghiệp thực hiện giảm giá hàng bán để khách hàng chấp nhận thanh toán cho số lượng sản phẩm đó

+ TK 531 “ Hàng bán bị trả lại” Trong trường hợp khách hàng trả lại số sản phẩm không đạt yêu cầu theo quy định về chất lượng, thời gian bảo hành,…

1.2.3.3 Quy trình kế toán

Quy trình kế toán các khoản giảm trừ doanh thu được cụ thể hóa trong sơ đồ 1.2 sau:

Sơ đồ 1.2: Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu

Nếu doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế theo phương pháp trực tiếp thì các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại phản ánh trong TK 521, TK 531, TK 532 đã bao gồm thuế GTGT và không phản ánh Nợ

(1) Xác định các

Trang 25

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS số 02 “Hàng tồn kho”, mục 13 quy định việc tính giá trị sản phẩm xuất kho do các Doanh nghiệp lựa chọn tùy theo đặc điểm tình hình kinh doanh của Doanh nghiệp, đó là một trong các phương pháp sau:

 Phương pháp giá thực tế đích danh

+ Nội dung: theo phương pháp này, giá vốn sản phẩm xuất kho được tính theo công thức:

+ Nhược điểm: Tốn nhiều công sức và chi phí do phải quản lý riêng từng lô hàng, làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với chi phí hiện tại

+ Điều kiện áp dụng: Doanh nghiệp phải có hệ thống kho cho phép bảo quản riêng từng lô hàng, đồng thời chủng loại các mặt hàng sản xuất ít nhưng có giá trị lớn, ít biến động về giá

+ Ảnh hưởng đến kết quả tiêu thụ của Doanh nghiệp: Do khoản chi phí cho việc lưu kho và cho nhân công thực hiện công tác bảo quản lớn đồng thời giá trị của mặt hàng có thể biến động theo thị trường, vì thế có thể sẽ gây ra nguy cơ bị lỗ trong kinh doanh

 Phương pháp bình quân gia quyền

+ Nội dung: Theo phương pháp này, giá vốn sản phẩm xuất kho được tính theo công thức:

Trang 26

Phương pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước

Giá đơn vị bình quân = Giá thực tế SP tồn đầu kỳ

Số lượng SP tồn đầu kỳ+ Ưu điểm: giảm nhẹ khối lượng tính toán

+ Nhược điểm: độ chính xác của công việc tính toán phụ thuộc vào giá cả trên thị trường

+ Điều kiện áp dụng: thích hợp trong điều kiện giá cả ổn định hoặc xu hướng biến động không đáng kể

+ Ảnh hưởng đến kết quả tiêu thụ trong kỳ của Doanh nghiệp: trong kỳ, nếu giá cả thị trường ổn định thì kết quả tiêu thụ của Doanh nghiệp phản ánh chính xác hiệu quả hoạt động của Doanh nghiệp, nhưng nếu giá cả thị trường không ổn định, thì phương pháp này có thể làm tăng (hoặc giảm) giá vốn thực tế của sản phẩm xuất kho gây nên giảm (hoặc tăng) lãi trong kỳ của Doanh nghiệp

Phương pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập

Giá đơn vị bình quân

sau mỗi lần nhập = Giá trị SP tồn kho sau mỗi lần nhậpSố lượng SP tồn sau mỗi lần nhập (1.4)

+ Ưu điểm : chính xác, phản ánh kịp thời tình hình biến động giá cả của sản phẩm trong kỳ

+ Nhược điểm: công việc tính toán nhiều và phải tiến hành tính giá theo từng danh điểm sản phẩm

+ Điều kiện áp dụng : phương pháp này chỉ sử dụng ở Doanh nghiệp có ít loại sản phẩm và số lần nhập các sản phẩm không nhiều

+ Ảnh hưởng đến kết quả tiêu thụ trong kỳ của Doanh nghiệp: phương pháp này phản ánh chính xác giá vốn của sản phẩm xuất kho (loại trừ sự ảnh hưởng của biến động giá cả trong kỳ) nên phản ánh chính xác kết quả tiêu thụ trong kỳ của Doanh nghiệp

Phương pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ

Trang 27

Giá đơn vị

bình quân cả

kỳ dự trữ =

Giá trị SP tồn đầu kỳ + Giá trị thực tế SP nhập trong kỳ (1.5)

Số lượng SP tồn đầu kỳ + Số lượng SP nhập trong kỳ

+ Ưu điểm: đơn giản, dễ làm, thích hợp với kế toán máy

+ Nhược điểm: độ chính xác không cao, công việc kế toán dồn vào cuối kỳ, ảnh hưởng đến công tác kế toán nói chung, đặc biệt công tác đối chiếu

+ Ảnh hưởng đến kết quả tiêu thụ trong kỳ của Doanh nghiệp: giá vốn của lô sản phẩm xuất bán không được ghi nhận kịp thời, gây độ trễ về mặt thời gian trong xác định kết quả tiêu thụ của từng lô hàng trong kỳ, hơn thế nữa độ chính xác trong xác định giá vốn của sản phẩm là không cao dẫn đến kết quả tiêu thụ không phản ánh chính xác tình hình tiêu thụ của Doanh nghiệp

 Phương pháp nhập trước, xuất trước

+ Nội dung: phương pháp này được áp dụng với giả định sản phẩm nào nhập kho trước thì xuất trước, giá thực tế sản phẩm nhập trước sẽ làm giá để tính giá thực

tế sản phẩm xuất trước do vậy, giá hàng tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của sản phẩm nhập kho sau cùng

+ Ưu điểm: cho phép kế toán có thể tính giá sản phẩm xuất kho kịp thời

+ Nhược điểm: phải tính giá theo từng danh điểm sản phẩm và phải hạch toán chi tiết sản phẩm tồn kho theo từng loại giá nên tốn nhiều công sức (trong điều kiện

áp dụng kế toán máy hiện nay thì công tác đối chiếu số liệu cũng làm tốn nhiều thời gian, công sức) Phương pháp này cũng làm cho chi phí kinh doanh của Doanh nghiệp không phản ánh kịp thời với giá cả thị trường của từng loại sản phẩm

+ Điều kiện áp dụng: Doanh nghiệp có ít danh điểm sản phẩm, số lần nhập kho sản phẩm không nhiều

Trang 28

+ Ảnh hưởng đến kết quả tiêu thụ trong kỳ của Doanh nghiệp: Do yếu tố chi phí không phù hợp với giá cả thị trường nên phương pháp này có thể làm cho nhà quản lý phản ứng không kịp thời gây thiệt hại đến lợi nhuận của Doanh nghiệp.

 Phương pháp nhập sau, xuất trước

+ Nội dung: phương pháp này được áp dụng với giả định là sản phẩm nào nhập kho trước thì được xuất trước

+ Ưu điểm: chi phí kinh doanh của Doanh nghiệp phản ứng kịp thời với giá cả thị trường

+ Nhược điểm: phải tính giá theo từng danh điểm sản phẩm và phải hạch toán chi tiết sản phẩm tồn kho theo từng loại giá nên tốn nhiều công sức (trong điều kiện

áp dụng kế toán máy hiện nay thì công tác đối chiếu số liệu cũng làm tốn nhiều thời gian, công sức) Phương pháp này cũng làm cho chi phí kinh doanh của Doanh nghiệp không phản ánh kịp thời với giá cả thị trường của từng loại sản phẩm Giá trị sản phẩm tồn kho không phản ánh chính xác giá trị thực tế của nó

+ Điều kiện áp dụng: Thích hợp trong trường hợp giá cả tăng lên hoặc lạm phát

+ Ảnh hưởng đến kết quả tiêu thụ trong kỳ của Doanh nghiệp: Phương pháp này sẽ phản ánh thiếu chính xác giá vốn sản phẩm xuất kho trong điều kiện giá cả thị trường có xu hướng giảm xuống, dẫn đến kết quả tiêu thụ trong kỳ cũng bị phản ánh thiếu chính xác

Ngoài các phương pháp nêu trên, các Doanh nghiệp còn có thể áp dụng phương pháp giá hạch toán (một loại giá ổn định trong cả kỳ, mang tính chủ quan của Doanh nghiệp) Đến cuối kỳ, để ghi sổ tổng hợp và lập các báo cáo tài chính, kế toán phải chuyển đổi giá hạch toán về giá thực tế căn cứ vào hệ số chênh lệch giá

Trang 29

+ Nhược điểm: việc tính giá không cập nhật, độ chính xác không cao

+ Điều kiện áp dụng: áp dụng cho những Doanh nghiệp có nhiều chủng loại sản phẩm, nhập xuất kho sản phẩm diễn ra thường xuyên và đội ngũ kế toán có trình độ kế toán cao

+ Ảnh hưởng đến kết quả tiêu thụ trong kỳ: phương pháp này phản ánh không chính xác giá vốn sản phẩm xuất kho trong kỳ, do đó kết quả tiêu thụ cũng không chính xác, giá vốn của mỗi lô hàng cũng không được ghi nhận kịp thời với thời điểm tiêu thụ, ảnh hưởng đến quá trình quản trị của Doanh nghiệp

Việc xác định giá vốn sản phẩm tiêu thụ có thể áp dụng một trong các phương pháp nêu trên, tùy theo đặc điểm sản xuất kinh doanh, đặc điểm sản phẩm của từng Doanh nghiệp Mỗi phương pháp đều có ảnh hưởng nhất định đến chỉ tiêu giá vốn,

do đó ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của Doanh nghiệp Vì vậy các Doanh nghiệp cần cân nhắc kỹ lưỡng trước khi vận dụng các phương pháp một cách hợp lý vào công tác tiêu thụ của Doanh nghiệp và phải áp dụng theo nguyên tắc nhất quán, bất kỳ sự thay đổi nào cần nêu ra những tác động đối với các báo cáo kế toán tài chính

Trang 30

 Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên

Việc hạch toán giá vốn hàng bán của Doanh nghiệp được cụ thể theo sơ đồ 1.3

Sơ đồ 1.3: Kế toán giá vốn hàng theo phương pháp

kê khai thường xuyên

 Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ

Phương pháp định kỳ là phương pháp kế toán không tổ chức ghi chép một cách thường xuyên liên tục các nghiệp vụ nhập kho, xuất kho và tồn kho sản phẩm trên tài khoản hàng tồn kho Các tài khoản này chỉ phản ánh trị giá vốn thực tế của sản phẩm, hàng hóa tồn kho cuối kỳ trước vào đầu kỳ này

Trong phương pháp kiểm kê định kỳ, chỉ có kế toán giá vốn hàng tiêu thụ là khác biệt phương pháp kê khai thường xuyên

Theo phương pháp này, việc xác định giá vốn thực tế sản phẩm xuất kho không căn cứ vào các chứng từ xuất kho mà căn cứ vào kết quả kiểm kê cuối kỳ, tính theo công thức sau:

Số lượng hàng

xuất kho =

Số lượng hàngtồn đầu kỳ +

Số lượng hàng nhập trong kỳ -

Số lượng hàngtồn cuối kỳ (1.8)

TK 911

TK 157 (1) Xuất kho bán trực tiếp

(2a)Xuất kho gửi

đại lý

(2b) Hàng đại lý tiêu thụ

(3) Hàng bán bị trả lại, nhập kho thành phẩm hoặc gửi lại kho của khách hàng

(4) Kết chuyển giá vốn thành phẩm

tiêu thụ trong kỳ

Trang 31

Sau đó, căn cứ phương pháp xác định giá vốn sản phẩm xuất bán đã chọn để tính giá sản phẩm xuất kho

Việc phản ánh tình hình xuất kho sản phẩm không được thực hiện trong kỳ, sản phẩm chỉ được theo dõi tình hình tồn nhập trong kỳ trên TK 632 “ Giá vốn hàng bán”, còn TK 155 “ Thành phẩm” chỉ sử dụng để theo dõi sản phẩm tồn đầu kỳ, nhập trong kỳ và tồn cuối kỳ Như vậy, đối với từng nghiệp vụ bán hàng, giá vốn hàng bán không được kết chuyển ngay lúc ghi nhận doanh thu mà được tính vào cuối kỳ khi kế toán tiến hành kiểm kê hàng tồn kho Quy trình hạch toán được cụ thể trong sơ đồ 1.4 sau:

Sơ đồ 1.4 Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp

kiểm kê định kỳ

1.2.5 Kế toán chi phí bán hàng

1.2.5.1 Khái niệm và tài khoản sử dụng

* Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình

(3): Kết chuyển giá tri sản phẩm tồn cuối kỳ

Trang 32

Theo quy định hiện hành, chi phí bán hàng của doanh nghiệp bao gồm các loại chi phí sau :

1. Chi phí nhân viên bán hàng : là toàn bộ các khoản tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản sản phẩm, hàng hóa, vận chuyển

đi tiêu thụ và các khoản trích theo lương (khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ)

2. Chi phí vật liệu, bao bì : là các khoản chi phí về vật liệu, bao bì để đóng gói, bảo quản sản phẩm, hàng hóa, vật liệu dùng sửa chữa TSCĐ dùng trong quá trình bán hàng, nhiên liệu cho vận chuyển sản phẩm hàng hóa

3. Chi phí dụng cụ, đồ dùng : là chi phí về công cụ, dụng cụ, đồ dùng đo lường, tính toán, làm việc ở khâu bán hàng và cung cấp dịch vụ

4. Chi phí khấu hao TSCĐ : để phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ như nhà kho, cửa hàng, phương tiện vận chuyển, bốc dỡ

5. Chi phí bảo hành sản phẩm : là các khoản chi phí bỏ ra để sửa chữa, bảo hành sản phẩm, hàng hóa trong thời gian bảo hành

6. Chi phí dịch vụ mua ngoài : là các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài phục

vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ như : chi phí thuê tài sản, thuê kho, thuê bến bãi, thuê bốc dỡ vận chuyển, tiền hoa hồng đại lý,…

7. Chi phí bằng tiền khác : là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ nằm ngoài các chi phí kể trên như : chi phí tiếp khách, hội nghị khách hàng, chi phí quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, hàng hóa, ……

* Kế toán sử dụng TK 641 – Chi phí bán hàng để tập hợp và kết chuyển chi

phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh

Trang 33

1.2.5.2 Trình tự kế toán chi phí bán hàng

Kế toán chi phí bán hàng trong doanh nghiệp sản xuất được khái quát theo sơ

đồ sau:

Sơ đồ 1.5: Kế toán chi phí bán hàng

(1) : Chi phí nhân viên phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm

(2) : Giá trị vật liệu phục vụ cho quá trình bán hàng

(3a): CC, DC cho quá trình bán hàng trong trường hợp phân bổ 1 lần

(3b): CC, DC cho quá trình bán hàng trong trường hợp phân bổ nhiều lần.(4) : Trích khấu hao TSCĐ cho bộ phận bán hàng

Trang 34

(5) : Trích trước chi phí bảo hành sản phẩm và chi phí sửa chữa lớn TSCĐ.(6) : Chi phí bằng tiền khác phát sinh trong quá trình bán hàng.

(7) : Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng

(8) : Hoàn nhập dự phòng phải trả về chi phí bảo hành sản phẩm

(9) : Cuối kỳ xác định và kết chuyển CPBH để xác định KQKD

1.3 Kế toán tiêu thụ sản phẩm theo chuẩn mực kế toán quốc tế và kinh nghiệm một số nước

1.3.1 Các chuẩn mực kế toán quốc tế liên quan

 Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 02 – Tồn kho

 Mục đích :

Chuẩn mực này trình bày phương pháp kế toán hàng tồn kho dựa trên nguyên tắc nguyên giá Điều chủ yếu trong kế toán tồn kho là giá trị tồn kho sẽ được hạch toán như là một tài sản và được mang sang cho đến khi doanh thu có liên quan được ghi nhận Chuẩn mực này cung cấp, hướng dẫn thực tế về việc xác định giá trị và sau đó là việc hạch toán nó vào chi phí, bao gồm cả việc ghi giảm giá phí cho phù hợp với giá trị thực hiện ròng Ngoài ra nó còn cung cấp các công thức tính giá tồn kho

 Phạm vi áp dụng:

Chuẩn mực này được áp dụng trong các báo cáo tài chính được lập trên cơ sở

kế toán nguyên giá về kế toán tồn kho và không áp dụng cho:

- Chi phí xây dựng dở dang phát sinh từ các hợp đồng xây dựng bao gồm cả các hợp đồng dịch vụ có liên quan trực tiếp

Trang 35

 Tính giá trị hàng tồn kho:

Tồn kho được tính theo giá trị thấp hơn giữa giá phí và giá trị thực hiện ròngGiá phí hàng tồn kho bao gồm tất cả chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí khác phát sinh trong quá trình chuyển chúng về địa điểm và trong trạng thái hiện tại

Chi phí mua của tồn kho bao gốm giá mua, thuế nhập khẩu và các thuế khác (không bao gốm các khoản mà doanh nghiệp có thể nhận lại được từ cơ quan thuế)

và chi phí vận chuyển, bốc xếp và các chi phí khác có liên quan trực tiếp tới việc mua vật tư, hàng hóa và dịch vụ Chiết khấu thương mại, vật tư hàng hóa hỏng và các tài khoản tương tự được khấu trừ đi khi tính chi phí mua

Chi phí chế biến tồn kho bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp tới phân bố một cách có hệ thống chi phí sản xuất chung cố định và biến đổi, phát sinh trong quá trình chuyển hóa nguyên vật liệu hoàn thành thành phẩm Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường không thay đổi theo khối lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí khấu hao và bảo dưỡng nhà cửa, thiết bị của nhà máy và chi phí quản lý hành chính Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp mà chúng thay đổi trực tiếp hoặc gián tiếp và lao động gián tiếp Sự phân bổ chi phí sản xuất chung cố định vào chi phí chế biến dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất Công suất bình thường là số lượng sản phẩm mong muốn đạt được ở mức trung bình qua các thời kỳ hoặc các mùa trong điều kiện sản xuất bình thường, có tính đến khoản giảm công suất do sửa chữa bảo dưỡng máy móc theo kế hoạch Mức sản phẩm thực tế có thể được sử dụng nếu nó tương đương với công suất trung bình Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào mỗi đơn vị sản phẩm không tăng lên vì sản xuất kém hoặc đình trệ Khoản chi phí sản xuất chung không phân bổ sẽ được xem như một khoản chi phí phát sinh trong kỳ Còn trong thời kỳ sản xuất tăng, khoản chi phí phân bổ vào mỗi sản phẩm giảm xuống, do đó giá trị tồn kho không vượt qua chi phí Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ vào mỗi sản phẩm theo mức tiêu thụ thực tế cho sản xuất

Trang 36

Chi phí khác thuộc giá phí tồn kho bao gồm các khoản chi phí phát sinh trong quá trình chuyển chúng về địa điểm và trong điều kiện hiện tại

Những khoản chi phí không nằm trong giá phí hàng tồn kho và được hạch toán vào chi phí phát sinh trong kỳ bao gồm:

- Những khoản nguyên vật liệu phế thải, nhân công hoặc các chi phí sản xuất khác nằm ngoài dự kiến

- Chi phí dự trữ, tồn kho, trừ khi khoản chi phí này là cần thiết trong quá trình sản xuất trước một giai đoạn sản xuất tiếp theo

- Chi phí hành chính không tham gia vào quá trình chuyển tồn kho về địa điểm trong trạng thái hiện tại

- Chi phí bán hàng

 Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 18- doanh thu

 Chuẩn mực IAS 18 quy định việc hạch toán doanh thu có được từ

- Bán hàng

- Cung cấp dịch vụ

- Sử dụng các tài sản khác của doanh nghiệp mang lại lãi, tiền thuê và cổ tức

 Doanh thu là nguồn thu gộp các lợi ích kinh tế

- Trong kỳ

- Phát sinh từ quá trình hoạt động thông thường

- Do tăng vốn chứ không phải phần đóng góp của những người góp cổ phẩn

- Doanh thu loại trừ những khoản thu thay cho bên thứ 3

 Các nguyên tắc kế toán chung được thừa nhận là những quy tắc và những hướng dẫn làm nền tảng cho việc lập báo cáo tài chính được chính xác, bảo đảm độ tin cậy và dễ so sánh Sau đây là những nguyên tắc chủ yếu được trình bày trong phần này:

Trang 37

- Nguyên tắc xác định doanh thu: doanh thu là số tiền có được khi bán các sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ cho khách hàng Điều quan trọng là phải xác định thời điểm ghi nhận doanh thu Thông thường thời điểm xác định doanh thu là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ từ người bán sang người mua hay thực hiện với người mua (thu được tiền hay được người mua chấp nhận) Trong một số trường hợp đặc biệt như mua bán bất động sản, bán tài sản trả dần hay một số trường hợp đặc biệt khác, doanh thu có thể xác định theo các phương pháp khác nhau: theo số tiền thực thu, theo phương thức trả góp, theo phần trăm hoàn thành.

- Nguyên tắc phù hợp: Nguyên tắc này đòi hỏi chi phí phải phù hợp với doanh thu ở thời kỳ mà doanh nghiệp ghi nhận doanh thu Xu hướng ở đây là sự phù hợp trên cơ sở thời gian, nó đảm bảo doanh thu xác định của kỳ kế toán và chi phí liên quan tời kỳ đó là phù hợp Theo chuẩn mực kế toán quốc tế số 18 thì doanh thu phải được tính toán theo giá trị thực tế của khoản hoàn tra được nhận

• Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi:

- Rủi ro và lợi ích quan trọng của việc sở hữu hàng hóa được chuyển sang cho người mua

- Doanh nghiệp không tiếp tục tham gia quản lý quyền sở hữu cũng không kiểm soát hàng hóa bán ra

- Giá trị doanh thu có thể được tính một cách đáng tin cậy

- Doanh nghiệp có khả năng thu được lợi ích từ việc giao dịch bán hàng

- Chi phí liên quan đến giao dịch có thể tính được một cách đáng tin cậy

• Nếu khả năng thu hồi khoản tiền đã được tính trong doanh thu là không chắc chắn thì khoản tiền này sẽ được hạch toán như một khoản chi phí chứ không phải là một khoản điều chỉnh doanh thu

• Khi kết quả giao dịch liên quan đến việc cung cấp dịch vụ có thể được ước tính một cách đáng tin cậy thì doanh thu được ghi nhậ theo giai đoạn hoàn thành giao dịch vào ngày lập bảng cân đối kế toán Kết quả có thể được ước tính khi:

Trang 38

- Giá trị doanh thu có thể được tính toán một cách đáng tin cậy

- Có khả năng là doanh nghiệp sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch

- Giai đoạn hoàng thành có thể tính được một cách đáng tin cậy

- Chi phí phát sinh và chi phí để hoàn tất giao dịch có thể được tính toán một cách đáng tin cậy

• Khi kết quả giao dịch liên quan đến việc cung cấp dịch vụ không thể ước tính được một cách đáng tin cậy, thì doanh thu cần được ghi nhận chỉ ở mức độ tương ứng với chi phí có thể thu hồi

• Giai đoạn hoàn thành của một giao dịch có thể được xác định theo nhiều phương pháp tương tự như các phương pháp quy định trong IAS 11

• Doanh thu từ việc các đơn vị khác sử dụng tài sản của doanh nghiệp mang lại lãi, tiền bản quyền và cổ tức được ghi nhận như sau:

- Lãi: phương pháp tỷ lệ thời gian

- Tiền bản quyền: phương pháp phù hợp

- Cổ tức: khi quyền nhận thanh toán được xác lập

Về mặt lý luận có thể thấy chế độ kế toán Việt Nam cũng như chuẩn mực kế toán Việt Nam về kế toán thành phẩm (hàng tồn kho) và tiêu thụ thành phẩm (doanh thu) đã bắt nhịp với kinh tế thị trường và dần hòa nhập với hệ thống kế toán quốc tế Tuy nhiên trong thực tế thì tùy thuộc vào đặc điểm của mỗi quốc gia mà có các chuẩn mực riêng và các doanh nghiệp cần lựa chọn cho mình một phương pháp kế toán phù hợp

1.3.3 Kế toán tiêu thụ sản phẩm theo kinh nghiệm một số nước trên thế giới

1.3.2.1 Kế toán tiêu thụ sản phẩm tại Mỹ

Khác với kế toán Pháp, hệ thống kế toán Mỹ chỉ công bố các nguyên tắc, chuẩn mực, không quy định cụ thể , không bắt buộc các doanh nghiệp phải hạch toán giống nhau

Trang 39

Theo chuẩn mực kế toán hàng tồn kho Mỹ thì hàng tồn kho là toàn bộ số hàng mà doanh nghiệp mua về và dự trữ để bán bao gồm cả hàng mua đang đi đường, hàng đã bán nhưng chưa giao, hàng đang gửi, hàng hóa cũ hư hỏng có thể bán được

Phương pháp đánh giá hàng tồn kho vào cuối niên độ kế toán của Mỹ là đánh giá hàng tồn kho theo mức giá thấp hơn giữa giá vốn và giá thị trường cụ thể là theo hai phương pháp : phương pháp kiểm kê định kỳ và phương pháp kê khai thường xuyên

Theo hệ thống kế toán Mỹ thì giá vốn hàng tồn khi được xác định theo 4 phương pháp sau:

- Phương pháp giá trên từng doanh đơn riêng biệt

- Phương pháp trị giá vốn bình quân gia quyền

- Về chiết khấu thanh toán có đưa ra điều kiện thời gian để hưởng chiết khấu bao nhiêu % (ví dụ 2/10, n/30 có nghĩa là người mua sẽ được hưởng chiết khấu 2% nếu thanh toán trong vòng 10 ngày, nếu không thanh toán trong vòng 10 ngày thì thời hạn trả nợ là 30 ngày kể từ ngày giao hàng) Về mặt kế toán, có hai phương pháp ghi nhận chiết khấu thanh toán là phương pháp giá trị gộp và phương pháp giá trị thuần

Trang 40

- Về chiết khấu thương mại không được phản ánh trên sổ sách kế toán

- Đối với doanh thu hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán có thể ghi giảm trực tiếp trên tài khoản “doanh thu bán hàng” tuy nhiên chúng thường được theo dõi trên tài khoản “doanh thu bán hàng bị trả lại và giảm giá hàng bán” nhằm cung cấp thông tin cho bộ phận quản lý về số hàng bán bị trả lại hoặc giảm giá hàng bán

Sơ đồ 1.6: Trình tự kế toán tiêu thụ sản phẩm của hệ thống kế toán Mỹ

theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Thu tiền bán hàng

Khách hàng mua chịu Kết chuyển chi phí

Ngày đăng: 26/09/2014, 20:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1, PGS.TS Đặng Thị Loan. Giáo trình kế toán tài chính. Hà Nội : NXB Đại học kinh tế quốc dân Khác
2, PGS.TS Nguyễn Năng Phúc. Giáo trình Kế toán quản trị.Hà Nội:NXB Tài chính Khác
3, PGS.TS Nguyễn Năng Phúc.Giáo trình phân tích báo cáo tài chính. Hà Nội: NXB Đại học kinh tế quốc dân Khác
4, PGS.TS Nguyễn Thị Gái. Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh. Hà Nội : NXB Đại học kinh tế quốc dân Khác
5, Các tài liệu kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh tại Tổng công ty May 10 6, Luận văn thạc sỹ các khoá 15,16 Khác
8, Các trang web kế toán : tapchiketoan.com, webketoan.com Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2: Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu - hoàn thiện kế toán tiêu thụ sản phẩm tại tổng công ty may 10-công ty cổ phần
Sơ đồ 1.2 Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (Trang 24)
Sơ đồ 1.3: Kế toán giá vốn hàng theo phương pháp - hoàn thiện kế toán tiêu thụ sản phẩm tại tổng công ty may 10-công ty cổ phần
Sơ đồ 1.3 Kế toán giá vốn hàng theo phương pháp (Trang 30)
Sơ đồ 1.4 Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp - hoàn thiện kế toán tiêu thụ sản phẩm tại tổng công ty may 10-công ty cổ phần
Sơ đồ 1.4 Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp (Trang 31)
Sơ đồ 1.5: Kế toán chi phí bán hàng - hoàn thiện kế toán tiêu thụ sản phẩm tại tổng công ty may 10-công ty cổ phần
Sơ đồ 1.5 Kế toán chi phí bán hàng (Trang 33)
Sơ đồ 1.6: Trình tự kế toán tiêu thụ sản phẩm của hệ thống kế toán Mỹ - hoàn thiện kế toán tiêu thụ sản phẩm tại tổng công ty may 10-công ty cổ phần
Sơ đồ 1.6 Trình tự kế toán tiêu thụ sản phẩm của hệ thống kế toán Mỹ (Trang 40)
Sơ đồ 1.7: Trình tự kế toán tiêu thụ sản phẩm của hệ thống kế toán Mỹ - hoàn thiện kế toán tiêu thụ sản phẩm tại tổng công ty may 10-công ty cổ phần
Sơ đồ 1.7 Trình tự kế toán tiêu thụ sản phẩm của hệ thống kế toán Mỹ (Trang 41)
Sơ đồ 1.8 : Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu - hoàn thiện kế toán tiêu thụ sản phẩm tại tổng công ty may 10-công ty cổ phần
Sơ đồ 1.8 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (Trang 42)
Sơ đồ 1.9: Trình tự kế toán tiêu thụ thành phẩm - hoàn thiện kế toán tiêu thụ sản phẩm tại tổng công ty may 10-công ty cổ phần
Sơ đồ 1.9 Trình tự kế toán tiêu thụ thành phẩm (Trang 45)
Sơ đồ 1.10: Trình tự kế toán các khoản giảm trừ doanh thu - hoàn thiện kế toán tiêu thụ sản phẩm tại tổng công ty may 10-công ty cổ phần
Sơ đồ 1.10 Trình tự kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (Trang 46)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức tổng công ty May 10 - hoàn thiện kế toán tiêu thụ sản phẩm tại tổng công ty may 10-công ty cổ phần
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức tổng công ty May 10 (Trang 50)
Sơ đồ 2.2:  Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Tổng công ty May 10 - hoàn thiện kế toán tiêu thụ sản phẩm tại tổng công ty may 10-công ty cổ phần
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Tổng công ty May 10 (Trang 54)
Sơ đồ 2.3:  Quy trình ghi sổ tại Tổng công ty 2.2 Thực trạng kế toán tiêu thụ sản phẩm - hoàn thiện kế toán tiêu thụ sản phẩm tại tổng công ty may 10-công ty cổ phần
Sơ đồ 2.3 Quy trình ghi sổ tại Tổng công ty 2.2 Thực trạng kế toán tiêu thụ sản phẩm (Trang 58)
Sơ đồ 2.4: Các kênh phân phối của Tổng công ty CP May 10 Kênh 1: bán trực tiếp cho người tiêu dùng thông qua cửa hàng giới thiệu sản - hoàn thiện kế toán tiêu thụ sản phẩm tại tổng công ty may 10-công ty cổ phần
Sơ đồ 2.4 Các kênh phân phối của Tổng công ty CP May 10 Kênh 1: bán trực tiếp cho người tiêu dùng thông qua cửa hàng giới thiệu sản (Trang 59)
Bảng 2.1: Tình hình tiêu thụ các loại sản phẩm năm 2010 - hoàn thiện kế toán tiêu thụ sản phẩm tại tổng công ty may 10-công ty cổ phần
Bảng 2.1 Tình hình tiêu thụ các loại sản phẩm năm 2010 (Trang 59)
Sơ đồ 2.5 : Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán doanh thu - hoàn thiện kế toán tiêu thụ sản phẩm tại tổng công ty may 10-công ty cổ phần
Sơ đồ 2.5 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán doanh thu (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w