CÁC TỔ HỢP BIẾN CHẤT HỆ TẦNG NUI CON VOI ĐỚI SÔNG HỒNG PP-MPnv1 1- Tổ hợp biến chất hệ tầng Nuí Con Voi tuổi Paleo - Mesoproterozoi I.PALEO-MESOPROTEROZOZOI Núi Con Voi PP-MPnv1 Các th
Trang 1CÁC TỔ HỢP BIẾN CHẤT
HỆ TẦNG NÚI CON VOI
ĐỚI SÔNG HỒNG
Trang 2CÁC TỔ HỢP BIẾN CHẤT HỆ TẦNG NÚI CON VOI
ĐỚI SÔNG HỒNG
I CÁC TỔ HỢP BIẾN CHẤT HỆ TẦNG NUI CON VOI ĐỚI SÔNG HỒNG (PP-MPnv1)
1- Tổ hợp biến chất hệ tầng Nuí Con Voi tuổi Paleo - Mesoproterozoi
I.PALEO-MESOPROTEROZOZOI
Núi Con Voi (PP-MPnv1)
Các thành tạo của hệ tầng chủ yếu là tổ hợp gneis biotit silimanit có chứa granat, graphit, phiến kết tinh thạch anh biotit, gneis amphibol, thấu kính đá hoa, calciphyr, quarzit Chúng lộ thành dải với diện tích khoảng 50- 240km2, phát triển theo phương cấu trúc chung TB-ĐN và chủ yếu nằm ở phần đỉnh dãy Núi Con Voi
Khu vực Làng Múc (Nghiên cứu ở tỷ lệ 1:250.000)
Nghiên cứu 6 mặt cắt tỷ lệ 1:100.000, 254 điểm khảo sát ,100m dọn vết
lộ lấy 200 mẫu thạch học, 3 mẫu TSNT, 3 mẫu khoáng tướng theo các mặt cắt: Làng Múc – Làng Dùng – Làng Chung, Thái Niên – Làng Đo - Phong Hải, Cốc
Mỳ, mặt cắt Phố Lu – Làng Bạc
Phân bố ở phần nhân của cấu trúc kiểu nếp lồi Phần dưới cùng không quan sát được Đá gneis biotit – silimanit bị migmatit hóa Tập hợp xen kẽ giữa amphibolit, plagiogneis bị migmatit hóa rất mạnh Gneis biotit – granat – silimanit bị migmatit hóa mạnh xen đá phiến thạch anh – biotit – silimanit – granat Amphibolit, đá phiến horblend Ở nóc có thấu kính đá hoa wolastonit trong mặt cắt R3397-3528 đã phát hiện được điểm eclogit thành phần chủ yếu granat- pyroxen, nhiều mạch caolinit, đá eclogit dạng khối rắn chắc màu xanh
có các ổ granat màu hồng đôi hạt có điểm màu đỏ phân bố dọc theo đứt gãy ĐB
–TN
Ở sườn dãy Núi Con Voi gồm các hệ lớp từ dưới lên trên như sau: gneis felspat- thạch anh – biotit – silimanit có granat Đá phiến felspat – biotit – granat - thạch anh Đá phiến felspat - thạch anh – biotit – silimanit Gneis biotit
có granat Đá phiến felspat – biotit – granat - thạch anh Gneis amphibolit – silimanit ở nóc có đá hoa Trong các mặt cắt R4388-R4414, đã phát hiện điểm eclogit Làng Chung thành phần chủ yếu granat - pyroxen dạng vi uốn lượn
Trang 3Căn cứ vào thành phần thạch học, chia hệ tầng thành 2 tập:
Tập 1: Chiếm phần lớn diện tích của hệ tầng, chủ yếu tập trung ở phần
nhân của một nếp lồi không hoàn chỉnh, phương phát triển TB-ĐN
Thành phần thạch học chủ yếu gồm: Gneis biotit có silimanit, granat , gneis amphibol, amphibol pyroxen , lớp mỏng thấu kính đá phiến thạch anh biotit có silimanit, granat chứa graphit
Các đặc điểm của tập được mô tả chi tiết trong các mặt cắt chi tiết:
1- Mặt cắt Thái Niên-Phong Hải Xã Thái Niên, Mặt cắt Ngòi Văn:
Được tiến hành dọc theo Ngòi Văn xã Kim Sơn, huyện Bảo Yên, Lao Cai
Theo mặt cắt phân chia ra được 4 hệ lớp
- Hệ lớp 1: Gồm chủ yếu gneis biotit silimanit đôi chỗ có chứa granat.
Phần thấp không quan sát được Chiều dày > 120m
- Hệ lớp 2: Chuyển tiếp lên tập 1 qua lớp đá phiến thạch anh biotit Khối
lượng chủ yếu của hệ lớp là gneis biotit silimanit chứa graphit, đôi khi chứa
granat, xen các lớp mỏng, thấu kính đá phiến thạch anh silimanit biotit, thạch
anh biotit Chiều dày: 220m
- Hệ lớp 3: Chuyển tiếp lên hệ lớp 2 và bắt đầu bằng lớp đá phiến thạch
anh biotit granat chứa graphit, phần trên là lớp đá phiến thạch anh biotit
silimanit Chiều dày: 50m.
- Hệ lớp 4: Chuyển tiếp lên hệ lớp 3, bắt đầu bằng lớp gneis biotit
silimanit và kết thúc bằng lớp quarzit Trong thành phần hệ lớp còn xen kẹp
các lớp mỏng gneis biotit amphibol pyroxen Chiều dày: 90m.
2- Mặt cắt Bảo Hà - Phố Ràng:
Các trầm tích biến chất tập 1 hệ tầng Núi Con Voi lộ đầy đủ nhất trên đoạn đèo Bông 405R và phân chia được 12 hệ lớp
- Hệ lớp 1: Gneis biotit đôi khi có silimanit, granat Chiều dày: >
150m
- Hệ lớp 2: Đá phiến thạch anh biotit chứa graphit Chiều dày: 50m
- Hệ lớp 3: Gneis biotit đôi khi chứa silimanit, xen lớp mỏng đá phiến
thạch anh biotit Chiều dày: 190m.
- Hệ lớp 4: Đá phiến thạch anh biotit graphit Chiều dày: 20m.
- Hệ lớp 5: Gneis biotit silimanit, xen lớp mỏng quarzit graphit Chiều
dày: 90m
- Hệ lớp 6: Gneis amphibol Chiều dày: 60m.
- Hệ lớp 7: Gneis biotit silimanit xen lớp mỏng quarzit Chiều dày: 70m.
- Hệ lớp 8: Gneis amphibol Chiều dày: 60m.
Trang 4- Hệ lớp 9: Gneis biotit có chứa silimanit và granat Chiều dày: 50m.
- Hệ lớp 10: Gneis amphibol Chiều dày: 50m.
- Hệ lớp 11: Đá phiến thạch anh 2 mica Chiều dày: 80m.
- Hệ lớp 12: Chủ yếu là gneis biotit chứa silimanit, granat, lớp mỏng
amphibolit, phần trụ và phần nóc có chứa các lớp mỏng, thấu kính quarzit Chiều dày: 280m
Chiều dày chung của tập: > 810m
3 Mặt cắt Sông Hồng - Núi Con Voi - Tài Riêu (LY.93- LY.99;
LY.111/1-LY.218): phân bố ở phần nhân của cấu trúc kiểu nếp lồi Phần dưới cùng ở sâu không quan sát được Từ dưới lên trên gồm những hệ lớp sau:
1- Đá phiến thạch anh biotit-silimanit-granat bị migmatit hoá Dày
>130m
2- Tập hợp xen kẽ giữa amphibolit, plagiogneis bị migmatit hoá rất mạnh Dày 260m
3- Gneis biotit - granat - silimanit bị migmatit hoá mạnh xen đá phiến thạch anh - biotit - silimanit - granat Dày 230m
4- Amphibolit, đá phiến horblend, ở nóc có thấu kính đá hoa wolastonit Dày 70m
Tổng bề dày của phân hệ tầng ở mặt cắt này > 700m
4 Mặt cắt Ngòi Thuông - Vân Vàn (LY.2814-2820/1): thành phần của
phân hệ tầng này từ dưới lên trên gồm các hệ lớp sau:
1- Gneis biotit - silimanit - granat xen lớp mỏng quarzit và thấu kính amphibolit cấu tạo gneis Dày > 170m
2- Đá phiến thạch anh silimanit - granat - biotit bị gneis hoá và migmatit hoá Dày 120m
3- Gneis biotit granat Dày 100m
4- Đá phiến thạch anh biotit - silimanit - granat Dày 140m
5- Gneis amphibol ở nóc có đá hoa Dày 60m
Tổng bề dày của phân hệ tầng ở mặt cắt này > 590m
5 Mặt cắt Ngòi Vải (LY.2933-LY.2938): ở sườn tây dãy Núi Con Voi gồm
các hệ lớp từ dưới lên trên như sau:
1- Đá phiến felspat - thạch anh - biotit - silimanit Dày > 260m
2- Gneis felspat - thạch anh - biotit có granat Dày 100m
3- Đá phiến felspat - biotit - granat - thạch anh Dày 125m
4- Đá phiến amphibol, amphibolit Dày 35m
Bề dày của phân hệ tầng trong mặt cắt này đạt > 520m
Trang 5Đặc điểm thạch học:
- Plagiogneis (LY.216): kiến trúc ban biến tinh nền vảy, hạt biến tinh Cấu tạo: gneis Thành phần khoáng vật: ban tinh (granat): 7 - 8%, nền: 93-92%, plagioclas: 54-52%, thạch anh: 17-15%, biotit: 20-22%, granat: 3 - 2%, epidot + zircon + quặng: 1%
- Gneis biotit - granat - silimanit (LY.95): kiến trúc dạng ban biến tinh, nền vẩy, hạt biến tinh, cấu tạo gneis Thành phần khoáng vật plagiogneis: kiến trúc dạng ban biến tinh, nền vẩy, que, hạt biến tinh, cấu tạo gneis với các kiểu sọc dải, vi uốn nếp phức tạp Thành phần khoáng vật plagioclas bazơ: 40-30%, felspat kali: 2-3%, thạch anh 22 - 20%, biotit: 10-8%, granat: 20-22%, graphit: 0
- 3%, silimanit: 5 - 7%, zircon, quặng ít
- Gneis amphibol: kiến trúc hạt biến tinh, cấu tạo gneis Thành phần khoáng vật plagioclas: 38-33%, horblend: 42-45%, diopsit: 18-20%, apatit: 1%, biotit (clorit hoá): 1%, quặng: ít
- Đá biến đổi (đá hoa wolastonit - diopsit): kiến trúc hạt vẩy biến tinh, cấu tạo khối Thành phần khoáng vật wolastonit + diopsit + tremolit: 76-73%, plagioclas: 13-12%, tàn dư augit: 7 - 8%, calcit: 3-5%, sphen + quặng: 1-2% (ảnh 37, trang 241, ảnh 38 trang 242, LY.99)
6 MẶT CĂT TN-MA ,MẶT CẮT SAI LƯƠNG AM ÂN KHE NHÀI - KHE ĐÁT
yb
Hệ lớp 1 : Gneis silimanit biotit granat
Chiều dày 230 m
Hệ lớp 2 : Gneis silimanit biotit granat, có chiều dày 100 m
Hệ lớp 3 : Gneis silimanit biotit granat có xen lớp mỏng, thấu kính gneis biotit silimanit granat Chiều dày70m
Hệ lớp 4 : Gneis silimanit (± biotit, granat ) có xen kẹp thấu kính gneis tiêm nhập Chiều dày 100 m
7 MẶT CẮTTAN HUONG- KINH LA, TÂN PHONG
Hệ lớp 1 : Gneis silimanit biotit (± granat ) Chiều dày 180 m
Hệ lớp 2 : Gneis silimanit biotit granat có xen kẹp những lớp mỏng,thấu
kính gneis biotit silimanit granat.Chiều dày 60m
Hệ lớp 3 : Gneis silimanit biotit granat Chiều dày 80 m
ĐẶC ĐIỂM THẠCH HỌC
Các đá đặc trưng cho hệ tầng Núi Voi gồm:
- Gneis silimanit granat (± biotit): đá có màu trắng đục- nâu vàng, hạt vừa đôi
khi hạt lớn , kiến trúc hạt sợi vảy biến tinh, ban biến tinh ( orthoclas, granat ), cấu tạo gneis, dạng mắt Thành phần chủ yếu của đá : orthoclas (25- 35% ),
Trang 6plagioclas (12- 20%), thạch anh (20- 25%), silimanit (10- 20%), almadin- pyrop (10- 15%), biotit ( 3- 6%), khoáng vật phụ : Apatit, zircon
- Gneis biotit granat (± silimanit ): Đặc điểm giống vơi gneis silimanit granat
nhưng lượng biotit chiếm ưu thế so với silimanit
- Gneis biotit granat : Đá có màu trắng xám- nâu nhạt, hạt vừa đến nhỏ ( đôi khi
lớn) Kiến trúc hạt vảy biến tinh, thường gặp ban biến tinh orthoclas, granat (almandin- pyrop ) Thành phần khoáng vật chủ yếu là orthoclas ( 30- 50% ), plagioclas ( 15- 20% ), thạch anh ( 25- 30% ), biotit ( 10- 15%), granat (7-10%), silimanit ( 3- 5% ) Khoáng vật phụ : Zircon, apatit, rutil
- Gneis biotit silimanit, silimanit biotit có những nét tương tự gneis biotit
granat nhưng thành phần silimanit biotit chiếm ưu thế so với granat
Thành phần hoá học và công thức hoá tinh thể của một số khoáng vật chủ yếu xem bảng 3
- Gneis biotit corindon(H.7005)
Đá có mầu xám nâu, hạt vừa đến lớn Kiến trúc ban biến tinh trên nền hạt
vẩy biến tinh, cấu tạo gneis, dạng mắt lớn Thành phần khoáng vật(%):
orthoclas:45, thạch anh :13, biotit: 20, corindon: 17, hercynit: 2, ilmenit: 3 Ngoài ra còn gặp một vài hạt zircon, apatit
Các hạt corindon có mầu xám tối đến xám đen có kích thước từ 0,015mm đến 2cm tạo thành các mắt lớn Chúng thường có dạng méo mó đến nửa tự hình
I CÁC TỔ HỢP BIẾN CHẤT HỆ TẦNG NUI CON VOI ĐỚI SÔNG HỒNG (PP-MPnv2)
1- Tổ hợp biến chất hệ tầng Nuí Con Voi tuổi Paleo - Mesoproterozoi
3- Mặt cắt Kim Sơn (Hình 5):
Được lập ở khu vực xã Kim Sơn, huyện Bảo Yên, Lao Cai Phần thấp mặt cắt được bắt đầu từ lớp có các thấu kính đá hoa calciphyr Phần cao không gặp lớp đá hoa calciphyr như ở mặt cắt Ngòi Văn và Bảo Hà - Phố Ràng Tuy nhiên trên nó bắt gặp tầng quarzit là phần thấp nhất (tầng đánh dấu) của hệ tầng Ngòi Chi
Theo đặc điểm thạch học có thể chia mặt cắt ra 5 hệ lớp:
- Hệ lớp 1: Bắt đầu từ lớp có các thấu kính đá hoa calciphyr và kết thúc
bằng lớp quarzit Ngoài ra thành phần còn có đá phiến biotit, lớp mỏng, thấu
kính gneis biotit silimanit granat Chiều dày: 120m.
Trang 7- Hệ lớp 2: Gneis biotit silimanit có chứa graphit, granat, các lớp
mỏng đá phiến thạch anh biotit đi kèm có silimanit đôi khi gặp gneis amphibol Chiều dày: 160m
- Hệ lớp 3: Đá phiến thạch anh biotit xen kẹp các lớp gneis biotit granat
silimanit, đôi khi có graphit Chiều dày: 190m.
- Hệ lớp 4: Gồm đá phiến thạch anh biotit, các lớp mỏng có chứa felspat Chiều dày: 50m
- Hệ lớp 5: Đá phiến thạch anh biotit các lớp mỏng có silimanit, chúng thường chứa granat Chiều dày: 60m
Chiều dày chung của tập theo mặt cắt Kim Sơn là: 580m
4 1- Mặt cắt Ngòi Văn (Đoạn B.2767-B.2805-Hình 5) : Tập 2 được bắt đầu
và cũng kết thúc bằng tầng xuất hiện các thấu kính đá hoa calciphyr Trên mặt cắt Ngòi Văn tập 2 được chia theo 8 hệ lớp:
- Hệ lớp 1: Gồm đá phiến thạch anh biotit, các thấu kính đá hoa
calciphyr Chiều dày: 60m.
- Hệ lớp 2: Đá phiến thạch anh biotit silimanit, gneis biotit đôi khi có
silimanit, felspat và granat Chiều dày: 160m
- Hệ lớp 3: Đá phiến thạch anh biotit Chiều dày: 80m.
- Hệ lớp 4: Gneis biotit silimanit thường chứa granat Chiều dày:
40m
- Hệ lớp 5: Đá phiến thạch anh biotit silimanit chứa felspat, thấu kính đá
hoa calciphyr Chiều dày: 60m.
- Hệ lớp 6: Đá phiến thạch anh biotit, gneis biotit đôi khi có silimanit, các lớp mỏng gneis amphibol Chiều dày: 100m.
- Hệ lớp 7: Đá phiến thạch anh biotit Chiều dày: 40m.
- Hệ lớp 8: Đá phiến thạch anh biotit, lớp mỏng gneis biotit, đôi khi chứa
silimanit, các thấu kính đá hoa calciphyr Chiều dày: 50m.
Chiều dày chung của tập 2 tại mặt cắt Ngòi Văn là: 530m
5 2- Mặt cắt Bảo Hà - Phố Ràng:
Tại đây tập 2 cũng được bắt đầu và kết thúc bằng lớp đá hoá calciphyr Tuy nhiên thành phần thạch học ở mặt cắt này có phần đơn giản hơn mặt cắt Ngòi Văn với lượng phổ biến là gneis biotit Theo mặt cắt, tập 2 hệ tầng Núi Con Voi có thể chia được 6 hệ lớp:
- Hệ lớp 1: Đá phiến thạch anh biotit, các lớp mỏng đá hoa calciphyr.
Chiều dày: 70m
Trang 8- Hệ lớp 2: Gneis biotit đôi khi có chứa silimanit, granat Chiều dày:
90m
- Hệ lớp 3: Gồm gneis biotit silimanit đôi khi có granat, xen các lớp mỏng đá phiến thạch anh biotit silimanit Chiều dày: 150m
- Hệ lớp 4: Đá phiến thạch anh biotit chứa granat, thấu kính đá hoa Chiều dày: 60m
- Hệ lớp 5: Gneis biotit silimanit lớp mỏng amphibolit Chiều dày:
100m
- Hệ lớp 6: Đá phiến thạch anh silimanit biotit, xen các lớp mỏng gneis
biotit silimanit, đá hoa calciphyr Chiều dày: 100m
Chiều dày chung của tập tại mặt cắt Bảo Hà - Phố Ràng là: 570m
6
Tổng hợp chung chiều dày theo 3 mặt cắt trên có thể lấy chiều dày tập 2
hệ tầng Núi Con Voi là: 570-590m
Trang 9Hệ tầng Núi Con Voi - phân hệ tầng trên (PR1 nv2):
Lộ thành dải kéo dài ở hai bên sườn dãy Núi Con Voi, bao bọc lấy phân
hệ tầng dưới Thành phần thạch học của đá gồm: đáy là gneis pyroxen -horblend-biotit, gneis - biotit - granat, gneis - diopsit - graphit, chuyển lên đá phiến thạch anh- biotit - silimanit có granat, lớp mỏng quarzit, thấu kính amphibolit Trên nóc phổ biến lớp đá hoa, đá hoa calciphyr Đá bị migmatit hoá, phát triển nhiều loại khác nhau phổ biến migmatit sọc dải, dạng mắt (ảnh 3, 4)
và pegmatit siêu biến chất hạt lớn Các điểm quặng đá quý phong hoá hầu hết đều nằm trong phân hệ tầng này, tại Trúc Lâu đã phát hiện thấy corindon gốc nằm trong gneis sáng màu giàu silimanit Dày 850-900m Do quá trình biến chất rất phức tạp, nên ngoài lớp đá hoa đánh dấu ra thành phần thạch học có sự biến thiên theo phương phân bố
10 Mặt cắt Sông Hồng - Núi Con Voi - Tài Riêu (LY.100 - LY.131/1;
LY.201- LY.211) Từ dưới lên trên gồm các hệ lớp sau:
1- Gneis - pyroxen - horblend - biotit Dày 50m
2- Gneis biotit - silimanit - granat có graphit, xen plagiogneis bị migmatit hoá rất mạnh Dày 250m
3- Đá phiến biotit - silimanit - granat hạt lớn màu đỏ tươi đôi khi có graphit xen gneis diopsit graphit Dày 180m
4- Amphibolit, gneis amphibol xen lớp mỏng gneis biotit Dày 320m 5- Đá phiến thạch anh felspat - biotit - silimanit - granat, chuyển lên đá hoa calciphyr Dày 100m
Tổng bề dày của phân hệ tầng tại mặt cắt này đạt 900m
11 Mặt cắt Ngòi Thuông - Vân Vàn (LY.2830 - LY.2854): tại mặt cắt này
đứt gãy đã làm mất phần trên cùng của phân hệ tầng Từ dưới lên trên gồm có các hệ lớp sau:
1- Gneis felspat - thạch anh - biotit nằm chuyển tiếp trên đá hoa thuộc nóc của phân hệ tầng dưới Dày 100m
2- Đá phiến thạch anh felspat - granat đôi khi có biotit, đá phiến thạch anh granat - biotit - silimanit Dày 200m
3- Gneis felspat - granat, gneis thạch anh - biotit xen lớp mỏng amphibolit Dày 170m
4- Đá phiến thạch anh - biotit - silimanit chứa granat, đá phiến thạch anh
- felspat - granat có silimanit Dày 160m
5- Gneis biotit - granat Dày > 130m
Trang 10Tổng bề dày của phân hệ tầng tại mặt cắt này đạt > 760m.
12 Mặt cắt Ngòi Vải (LY.2938 - LY.2947): từ dưới lên trên gồm có 4 hệ lớp
sau:
1- Gneis felspat - biotit - granat Dày 180m
2- Đá phiến thạch anh - felspat - silimanit - biotit đôi khi có granat, đá phiến thạch anh biotit, lớp mỏng đá phiến horblend felspat Dày 180m
3- Đá phiến thạch anh - biotit - silimanit - granat bị migmatit hoá xen lớp mỏng quarzit Dày 220m
4 Đá phiến felspat biotit thạch anh thường có granat, đá phiến biotit -thạch anh Dày 170m
Tổng bề dày của phân hệ tầng trên trong mặt cắt này đạt > 750m
13 Mặt cắt theo suối Lang Khay (LY.2368 - LY.2376; LY.2428 - LY.2433).
Tại đây từ dưới lên trên gồm các hệ lớp như sau:
1 Đá phiến thạch anh biotit silimanit granat, đá phiến horblend -granat xen lớp mỏng gneis biotit Dày 160m
2 Gneis sáng màu giàu graphit xen đá phiến thạch anh biotit silimanit -granat, đá phiến thạch anh biotit lớp mỏng hoặc thấu kính amphibolit Dày 230m
3- Đá phiến horblend - felspat, xen gneis felspat - biotit, lớp mỏng đá phiến thạch anh biotit giàu graphit, thấu kính amphibolit Dày 250m
4- Quarzit chuyển lên gneis biotit, đá phiến thạch anh biotit đôi khi có granat và silimanit Trên cùng, ở phần nóc là lớp đá hoa Dày 270m
Tổng bề dày của phân hệ tầng trên tại mặt cắt này đạt 910m
Đặc điểm thạch học:
- Gneis pyroxen - horblend - biotit (LY.100): kiến trúc vảy, hạt biến tinh, cấu tạo định hướng Thành phần khoáng vật: plagioclas: 6158%, thạch anh: 3 -5%, anbit: 13-1-5%, horblend: 10-12%, biotit: 15 - 13%, apatit + zircon + quặng:
1 - 2%
- Đá phiến thạch anh - felspat - biotit - silimanit - granat (LY.29 - ảnh 42, trang 244): kiến trúc ban biến tinh, nền vẩy, hạt biến tinh, cấu tạo phiến Thành phần khoáng vật: ban tinh (granat): 25 - 27% Nền 75 - 73%, trong đó: thạch anh: 33 - 35%, plagioclas + felspat kali: 16 - 12%, biotit: 13 - 15%, silimanit: 2
- 10%, zircon + quặng: 1%
- Gneis amphibol: kiến trúc hạt biến tinh, cấu tạo gneis Thành phần khoáng vật: amphibol (horblend): 57 - 54%, biotit: 2 - 3%, plagioclas: 35 - 33%, sphen: 1 - 2%, apatit: 1%, thạch anh: 3 - 5%, quặng: 1 - 2%, zircon ít
- Amphibolit (LY.126): kiến trúc hạt tha hình, cấu tạo định hướng Thành phần khoáng vật: amphibol (horblend): 55 - 54%, plagioclas: 38 - 37%, thạch