Nếu không có sản phẩm đóng hộp thì họ th-ờng tìm đến các món ăn chế biến sẵn từ thịt bò từ thức ăn đờng phố, mà chúng ta biết rằng thực trạng của thức ăn đờng phố hiện nay rất khó kiểm s
Trang 1Tôi xin trân thành cảm ơn PGS.TS Phạm Công Thành đã tận tình hớngdẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành bản luận văn này.
Tôi xin trân thành cảm ơn các thầy cô giáo Viện công nghệ sinh học vàcông nghệ thực phẩm, trờng ĐH Bách Khoa Hà Nội đã tận tình giảng dạy vàgiúp đỡ tôi trong suốt khoá học vừa qua
Cũng qua đây tôi xin trân thành cảm ơn các bạn bè đồng nghiệp đã tạo điềukiện, động viên, khuyến khích và giúp đỡ tôi hoàn thành bản luận văn này
Hà Nội, ngày 8 tháng 10 năm 2008
Học viên
Nguyễn Thanh Hiền
Trang 2Phần mở đầu 1
Chơng 1: Tổng quan 2
I.1 Cấu trúc và thành phần hoá học của thịt Gia súc 2
I.2 CễNG NGHỆ CHẾ BIẾN ĐỒ HỘP 10
I.2.1 Sơ chế nguyờn liệu 10
I.2.2 Chế biến nhiệt sơ bộ 16
I.2.3 Quá trình cho sản phẩm vào bao bì 23
I.2.4 Bài khí 29
I.2.5 Ghép kín 32
I.2.6 Thanh trùng đồ hộp 33
I.3 Mục tiêu và nội dung đề tài 45
I.3.1 Mục tiêu của đề tài 45
I.3.2 Nội dung đề tài 46
Chơng 2: Nguyên vật liệu và phơng pháp nghiên cứu 47
II.1 Nguyên vật liệu 47
II.1.1 Nguyên liệu chính 47
II.1.2 Nguyên liệu phụ 47
II.1.3 Gia vị 49
II.1.4 Bao bì 50
II.2 Phơng pháp nghiên cứu công nghệ sản xuất đồ hộp Bò sốt vang và Cari bò 50
II.2.1 Nghiên cứu công thức phối trộn 50
II.2.2 Nghiên cứu công nghệ sản xuất 51
II.2.3 Phơng pháp đánh giá cảm quan 56
II.2.4 Các phơng pháp phân tích hoá học 59
II.2.5 Phơng pháp phân tích vi sinh vật 61
Trang 3III.1.1 Kết quả nghiên cứu sử dụng nguyên liệu 62
III.1.2 Kết quả nghiên cứu công thức phối trộn 63
III.1.3 Nghiên cứu công nghệ sản xuất 66
III.1.4 Quy trình công nghệ sản xuất đồ hộp bò sốt vang 80
III.1.5 Kết quả đánh giá chất lợng sản phẩm 81
III.1.6 Đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế : 82
III.2 Kết quả nghiên cứu sản xuất Đồ hộp Cari bò 83
III.2.1 Kết quả nghiên cứu sử dụng nguyên liệu 83
III.2.2 Kết quả nghiên cứu công thức phối trộn 85
III.2.3 Nghiên cứu công nghệ sản xuất 88
III 2.4 Quy trình công nghệ sản xuất cari bò : 100
III.2.5 Kết qủa đánh giá chất lợng sản phẩm 102
III.2.6 Đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế 103
Chơng 4: Kết luận 105
Tài liệu tham khảo 107
Phụ lục 108
Trang 4Bảng 1: Thành phần húa học của thịt bũ 8
Bảng 2: Thành phần cỏc acid amin khụng thay thế trong protid thịt 8
Bảng 3: Hàm lượng vitamin trong thịt bũ 9
Bảng 4: Hàm lượng chất khoỏng trong thịt bũ 9
Bảng 5: Điểm đánh giá cảm quan của sản phẩm đồ hộp bò sốt vang ở các mẫu có sử dụng gân và không sử dụng gân 62
Bảng 6: Điểm đánh giá cảm quan sản phẩm đồ hộp bò sốt vang ở hai mẫu sử dụng tinh bột sắn biến tính và một mẫu sử dụng bột mỳ 63
Bảng 7 : Các công thức phối trộn sản xuất đồ hộp Bò sốt vang 64
Bảng 8: Điểm đánh giấ cảm quan sản phẩm bò sốt vang ở các công thức phối trộn khác nhau 65
Bảng 9 : Điểm đánh giá cảm quan của sản phẩm đồ hộp Bò sốt vang khi xử lý nhiệt thịt ở các nhiệt độ 700C, 800C, 900C và 1000C trong thời gian 3 phút .66
Bảng 10: Điểm đánh giá cảm quan của sản phẩm đồ hộp Bò sốt vang khi xử lý nhiệt thịt ở các nhiệt độ 700C, 800C, 900C và 1000C trong thời gian 5 phút 67
Bảng 11: Điểm đánh giá cảm quan của sản phẩm đồ hộp Bò sốt vang khi xử lý nhiệt thịt ở các nhiệt độ 700C, 800C, 900C và 1000C trong thời gian 7 phút .68
Bảng 12: Bảng đánh giá cảm quan sản phẩm đồ hộp thịt bò sốt vang khi tiến hành xào thịt ở nhiệt độ 1200C trong các thời gian khác nhau 69
Bảng 13: Kết quả theo dõi điểm đun nóng chậm nhất của tâm hộp sản phẩm đồ hộp Bò sốt vang trong quá trình gia nhiệt 70
Bảng 14: Kết quả đo nhiệt độ môi trờng, nhiệt độ tâm hộp và hiệu quả thanh trùn sản phẩm đồ hộp Bò sốt vang ở các nhiệt độ khác nhau trong thời gian thanh trùng 1210 C 71
Trang 5Bảng 22: ảnh hởng của khoai tây, cà rốt ở dạng không gia nhiệt và đã gia
nhiệt đến giá trị cảm quan của sản phẩm đồ hộp Cari bò 85
Bảng 23: Các công thức phối trộn sản xuất đồ hộp Cari bò 86 Bảng 24: Kết quả đánh giá cảm quan của sản phẩm cari bò ở 3 công thức
phối trộn 87
Bảng 25: Điểm đánh giá cảm quan của sản phẩm đồ hộp Cari bò khi xử lý nhiệt
thịt ở các nhiệt độ 700C, 800C, 900C và 1000C trong thời gian 3 phút 88
Bảng 26: Điểm đánh giá cảm quan của sản phẩm đồ hộp Cari bò khi xử lý nhiệt
thịt ở các nhiệt độ 700C, 800C, 900C và 1000C trong thời gian 5 phút 89
Bảng 27: Điểm đánh giá cảm quan của sản phẩm đồ hộp Cari bò khi xử lý nhiệt
thịt ở các nhiệt độ 700C, 800C, 900C và 1000C trong thời gian 7 phút 89
Bảng 28: Bảng đánh giá cảm quan sản phẩm đồ hộp cari bò khi xào thịt ở
1210C trong các thời gian xào khác nhau 90
Bảng 29: Quá trình biến đổi nhiệt độ tại các điểm khác nhau trong tâm hộp
sản phẩm đồ hộp Cari bò theo thời gian 91
Trang 6trùng ở các nhiệt độ khác nhau trong thời gian thanh trùng 121 C 92
Bảng 31: Kết quả đo nhiệt độ môi trờng, nhiệt độ tâm hộp và hiệu quả thanh
trùng ở các nhiệt độ khác nhau trong thời gian thanh trùng 1150 C 95
Bảng 32: Điểm giá trị cảm quan của các mẫu sản phẩm ở hai chế độ thanh trùng
98
Bảng 33: Kết quả phân tích vi sinh vật trong sản phẩm thanh trùng ở 1210C
99
Bảng 34: Kết quả phân tích vi sinh vật trong sản phẩm thanh trùng ở 1150C 99
Bảng 35: Điểm đánh giá cảm quan đồ hộp Cari bò ngay sau khi thanh trùng
và sau 1 tháng thanh trùng 102
Bảng 36: Thành phần hoá học của sản phảm Cari bò 102
Trang 7Phần mở đầu
Thịt bò là một loại thực phẩm có giá trị dinh dỡng cao, các món ăn chếbiến từ thịt bò rất đa dạng, vừa ngon lại vừa bổ, phù hợp với nhiều đối tợngngời sử dụng, tập tục và văn hoá nớc ta Chính vì vậy mà các món ăn từ thịt bò
đợc mọi ngời rất a chuộng
Mặc dù có nhiều lợi thế nh vậy, nhng qua khảo sát thị trờng chúng tôithấy các đồ hộp chế biến sẵn từ thịt bò không nhiều Đa số thịt bò đợc tiêu thụdới dạng thịt tơI, ngời tiêu dùng vẫn phải mua thịt bò tơi về chế biến tại nhàmất rất nhiều thời gian, đặc biệt là đối với những ngời có công việc bận rộn,hay phải đi xa không có nhiêu thời gian dành cho việc đi chợ và nấu nớng thìviệc chế biến các món ăn từ thịt bò tơi là rất bất tiện do đó họ thờng tìm đếncác sản phẩm đợc chế biến sẵn Nếu không có sản phẩm đóng hộp thì họ th-ờng tìm đến các món ăn chế biến sẵn từ thịt bò từ thức ăn đờng phố, mà chúng
ta biết rằng thực trạng của thức ăn đờng phố hiện nay rất khó kiểm soát, nhiềungời vì lợi nhuận họ sẵn sàng sử dụng những nguyên liệu kém chất lợng đểchế biến không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, hơn nữa trong một vàinăm gần đây các dịch bệnh của gia súc bùng phát ở nớc ta khiến cho nỗi lolắng của ngời tiêu dùng về thịt bò tơi có đảm bảo chất lợng? ngày càng nhânlên, do đó có nhiều ngời có xu hớng chuộng sử dụng các sản phẩm chế biến
đóng hộp
Để đa dạng hoá sản phẩm chế biến từ thịt bò, thuận tiện cho ngời tiêu dùng,
đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, đặc biệt là góp phần làm giảm nguy cơnhiễm bệnh từ những nguồn nguyên liệu thịt bò trôi nổi, đảm bảo an toàn sứckhoẻ cho ngời tiêu dùng và cộng đồng chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài :
Nghiên cứu công nghệ sản xuất đồ hộp Bò sốt vang và đồ hộp Cari bò
Chơng 1
Tổng quan I.1 Cấu trúc và thành phần hoá học của thịt gia súc
Trong dinh dưỡng người, thịt và cỏc sản phẩm thịt là nguồn đạm, chấtbộo,vitamin, chất khoỏng và cỏc chất hũa tan Tất cả được sử dụng trong cơ thể
Trang 8nhằm mục đích sinh tổng hợp các chất cần thiết cho cơ thể cũng như bù đắpnăng lượng do hoạt động Thành phần và tính chất của thịt và sản phẩm thịtphụ thuộc vào loài, giống, giới tính, độ tuổi, điều kiện chăm sóc và nuôi dưỡngcon vật cũng như những thay đổi xuất hiện trong mô dưới tác dụng của enzim,
vi sinh vật, oxy không khí và các yếu tố khác
Năng suất thịt của gia súc được xác định bằng khối lượng sống, khốilượng giết mổ và hiệu suất thịt Khối lượng sống là khối lượng vật lý củađộng vật ở dạng sống (kg) Khối lượng giết mổ là khối lượng của súc thịt
đã phân cắt (kg) Hiệu suất thịt là tỷ lệ giữa khối lượng giết mổ với khốilượng sống (%) Hiệu suất thịt phụ thuộc chủ yếu vào giống, tuổi, giớitính, mức độ béo của động vật và giao động trong giới hạn rộng Thànhphần cấu trúc của thịt là thành phần tỷ lệ của ba loại mô (mô cơ, mô liênkết và mô mỡ) chứa trong đó
I.1.1 Thành phần hóa học của mô cơ
Khi động vật còn sống, mô cơ thực hiện chức năng cử động, tuầnhoàn máu, chuyển thức ăn vào cơ quan tiêu hóa và thực hiện những chứcnăng sinh lý khác Mô cơ chiếm 35% trọng lượng của con vật Mô cơđược chia ra làm ba loại : mô cơ vân ngang, mô cơ trơn và mô cơ tim
Mô cơ vân ngang đảm bảo mọi cử động theo ý muốn của con vật, chiếm
tỷ lệ lớn trong cơ thể, là mô có giá trị thực phẩm cao Mô cơ trơn và mô
cơ tim co giãn không tùy ý con vật, chiếm tỷ lệ nhỏ
Mô cơ bao gồm tế bào sợi cơ và các chất gian bào Sợi cơ có đườngkính từ 10 ÷ 100µm, chiều dài khoảng 12cm Sợi cơ được chia làm baphần : màng cơ, chất cơ và nhân Chất cơ không đồng nhất, có nhiềuphần đặc nằm song song với trục gọi là tơ cơ Nhóm sợi cơ tạo thành bó
cơ, các bó cơ liên kết với nhau tạo thành bắp cơ
Trang 9Mô cơ thường màu đỏ thẫm và đỏ nhạt Mô cơ của động vật giàhoặc lao động nhiều thì thô và rắn, có màu thẫm hơn so với mô cơ độngvật non hoặc động vật nuôi lấy thịt Sự phát triển bắp cơ ở gia súc vỗ béotrội hơn ở gia súc không vỗ béo, ở gia súc non trội hơn ở gia súc già, ởcon đực trội hơn ở con cái.
Trong mô cơ có nhiều khoáng chất như : Ca, Mg, P, Na, K, S, Cl, …chúng ảnh hưởng đến trạng thái bên trong của mô cơ như tính tan, tínhngậm nước Một số khoáng có vai trò hoạt hóa hoặc ức chế quá trìnhenzyme Ngoài ra mô cơ còn chứa một số khoáng vi lượng như Zn, Cu,
men như protease, lipase,… hợp chất bay hơi
Thành phần hóa học của mô cơ :
và là loại protid hoàn thiện dễ tiêu hóa bởi các men tiêu hóa như pepsin,trypsin, chymotrypsin … dễ bị thủy phân bởi các protease thực vật nhưpapain của đu đủ, bromelin của khóm Trong khoảng 40% tổng sốprotein của mô cơ là myosin, loại protein này tham gia vào cấu tạo tếbào và các enzyme xúc tác quá trình phân hủy ATP giải phóng ra năng
Trang 10lượng Sau myosin là actin chiếm 15% tổng số protein cơ Actin tồn tại ở
2 dạng fibrin và globulin chúng có khả năng kết hợp với myosin tạothành actomyosin, chất này ảnh hưởng đến chất lượng cơ như làm chokhả năng tan kém đi Protid mô cơ còn chứa các thành phần quyết định
sự cứng xác, sự mềm mại và hương vị của thịt sau khi giết mổ
I.1.2 Thành phần hóa học của mô mỡ
Mô mỡ được tạo thành từ mô liên kết hình lưới xốp cùng vớilượng lớn tế bào mỡ Lượng mô mỡ, vị trí tích lũy, màu sắc, mùi vị vànhiều tính chất khác tùy thuộc vào loại giống, tuổi, giới tính, mức độ béocủa con vật và điều kiện nuôi dưỡng
Trong cơ thể động vật lượng mô mỡ dao động trong khoảng từ 1 ÷48% Mỡ được tích luỹ dưới da, gần thận, trong hốc bụng, xung quanhruột non, giữa các bắp thịt, trong cấu tạo nguyên sinh chất tế bào cơ,trong tủy và máu Thành phần chủ yếu của mô mỡ là các triglyceric.Ngoài ra còn có các phosphatid, cholesterol, ester, sắc tố, một số vitamin
và enzyme Các acid béo trong glyceric gồm loại no và không no, tỷ lệkhác nhau tùy vào loại gia súc Giá trị sinh học của mỡ được được quyếtđịnh bởi thành phần và số lượng các acid béo không no như linoleic,linolenic và arachidonic Các acid linoleic và linolenic cơ thể ngườikhông tổng hợp được, còn acid arachidonic thì chỉ có thể tổng hợp từ 2acid trên mà thôi
Thành phần hóa học của mô mỡ :
Trang 11 Nước : 2 ÷ 21%
Mỡ không chỉ có giá trị năng lượng cao mà còn cần thiết cho sự hấpthụ các vitamin tan trong dầu mỡ Trong mỡ thành phần acid béo quyếtđịnh các tính chất lý hóa của mỡ Mỡ có chứa tỷ lệ acid béo no cao thì cónhiệt độ nóng chảy cao, ví dụ mỡ bò là loại mỡ no có nhiệt độ nóng chảy
Việc bảo quản mỡ không no thường gặp nhiều khó khăn do oxykhông khí dễ oxy hóa vào các nối đôi của acid béo không no sinh ra cácsản phẩm ôi chua và khét của mỡ Mỡ động vật chưa qua các khâu xử lýhóa học, còn chứa các chất chống oxy hóa tự nhiên như phosphatid,caroten, vitamin A, vitamin E nên có thể bảo quản được thời gian lâu.Trong mô mỡ còn chứa các men như lipase, phospholipase Mỡ qua xử
lý nhiệt trong chế biến làm men trong mỡ mất hoạt tính thường bảo quảnđược lâu
I.1.3 Thành phần hóa học của mô liên kết
Trong cơ thể mô liên kết được phân bố rộng rãi, có tác dụng liên kếtcác bộ phận lại với nhau, tham gia vào quá trình trao đổi chất và thựchiện vai trò bảo vệ cơ thể Mô liên kết được cấu tạo bởi ba phần : chấtnền, cấu trúc hình sợi và dịch mô
Thành phần hóa học của mô liên kết gồm :
Trang 12 Lipid : 1 ÷ 3,3%
Protid của mô liên kết là loại không hoàn thiện khó tiêu hóa Cácloại protid như collagen, elastin, reticulin, mucin và mocoid thườngchiếm tỷ lệ nhiều trong mô liên kết Collagen là protid có dạng sợi bềnchắc, không đàn hồi có khả năng trương phồng, khi nấu collagen chuyểnthành keo gelatin Collagen không chứa tryptophan, cystin và cystein,chứa ít histidin, methionin và thyrosin, chứa khá nhiều prolin vàoxyprolin (trên 30%), glycocol (26%), acid glutamic (11,8%) Chú ýcollagen chứa oxylysin mà trong các protid khác không có
Elastin co giãn rất lớn, bền vững với acid và kiềm, không có khảnăng tạo gelatin khi nấu Elastin có thành phần tương tự như collagennhưng không có chứa oxylysin chứa ít tryptophan và cystin Reticulin cócấu trúc hình sợi đan chéo lại với nhau thành lưới Reticulin chứa ítprolin, oxyprolin, thyroxin và phenylalanine Reticulin bền vừng vớiacid, kiềm không tạo thành gelatin khi nấu Mucin và mucoid có tínhacid, tan trong kiềm yếu không bị đông vón bởi nhiệt, chúng có trong
mô liên kết và dịch khớp
I.1.4 Thành phần hóa học của mô xương và mô sụn
Xương gồm có chất nền đặc tạo ra lớp bề mặt và chất xốp bên trong.Chất nền của mô xương gồm có phần hữu cơ thấm muối khoáng, khoảng
20 ÷ 30% nước, 75 ÷ 80% chất khác trong đó có 30% protid và 45% hợp
Trang 139,5 ÷ 10,2% CaCO3 , 2,2 ÷ 3% Mg3(PO4)2 , 2,8 ÷ 3% CaF2 và các muối
Na, K, Fe, Clorua …Thành phần chất hữu cơ chủ yếu trong xương làosein (tương tự như collagen) và chất béo, collagen chiếm 93% protidcủa xương Lượng chất béo trong xương khoảng 3,8 ÷ 27%
Tủy trong ống xương do tế bào mỡ tạo thành và chứa hầu hết cácthành phần hữu hình của máu như globulin, albumin, glycogen, acidlactic, các men và chất béo Giá trị thực phẩm của xương là do tủyxương quyết định là nguồn cung cấp chất béo và sản xuất gelatin Môsụn chứa 40 ÷ 70% nước, 17 ÷ 20% protid, 2 ÷ 10% chất khoáng, 3 ÷5% chất béo và khoảng 1% glycogen
Thành phần gian bào của mô sụn gồm chondromincoid, acidchondroitin sunphuric, collagen và một số protid khác Khi đun sôi vớinước chất gian bào chuyển thành keo, trong đó có gelatin, mucin
I.1.5 Thành phần hóa học của mô máu
Máu là phần lỏng của cơ thể con vật Khi cắt tiết máu chảy rakhoảng 40 ÷ 60%, phần còn lại nằm trong mao mạch ở mô và ở các cơquan khác Máu chứa 16,4 ÷ 18,5% protein, 79 ÷ 82% nước, 0,6 ÷ 0,7%chất hữu cơ phi protein và 0,8 ÷ 1% chất khoáng Máu được cấu tạo từphần hữu hình và huyết tương Thành phần hữu hình gồm có hồng cầu,bạch cầu, tiểu cầu Hồng cầu chứa 59 ÷ 63% nước, 37 ÷ 41% chất khô.Trong huyết thanh còn chứa các protid hoàn thiện dễ tiêu hóa nhưfibrinogen, albumin, globulin
Huyết tương là chất lỏng màu vàng, trong thành phần có huyếtthanh và chất tạo tơ huyết fibrinogen Trong huyết tương chứa menprotrombin xúc tiến sự đông máu Protrombin được tạo ra ở gan với sự
Trang 14tham gia của vitamin K Dưới tác dụng của protrombikinase và ion calcilàm chất xúc tác protrombin chuyển thành trombin Trombin xúc tác chophản ứng chuyển fibrinogen dạng tan thành fibrin là tơ huyết không tan.
Bảng 2: Thành phần các acid amin không thay thế trong protid thịt
LysinMethioninTryptophanPhenylalaninTreoninValinLeucinIsoleucinArgininHistidin
8,102,301,104,004,005,708,405,106,602,90
Bảng 3: Hàm lượng vitamin trong thịt bò
Trang 15Loại vitamin Hàm lượng (mg%)
Bảng 4: Hàm lượng chất khoáng trong thịt bò
Trang 16I.2 Cụng nghệ chế biến đồ hộp
I.2.1 Sơ chế nguyờn liệu
1 Chọn lựa, phân loại
1.1 Khỏi quỏt
- Chọn lựa: là loại bỏ cỏc thành phần nguyờn liệu khụng đủ qui cỏch để
chế biến như bị sõu, bệnh thối hỏng, khụng đủ kớch thước và hỡnh dỏng, màusắc khụng thớch hợp Gia sỳc thỡ được kiểm tra vệ sinh và chọn những con bộokhoẻ đem chế biến Cỏ sử dụng cỏ cũn tươi, khụng bị ươn thối
- Phõn loại: nhằm phõn chia nguyờn liệu thành cỏc phần cú tớnh chất
giống nhau, cú cựng kớch thước, hỡnh dỏng, màu sắc, trọng lượng để cú chế
độ xử lý thớch hợp cho từng loại và giỳp thành phẩm cú phẩm chất được đồngđều Lựa chọn được tiến hành ngay sau khi thu nhận, khi đưa vào nơi chếbiến: Rửa, vận chuyển, cắt gọt, cho sản phẩm vào bao bỡ
Việc phõn loại, lựa chọn thường tiến hành bằng phương phỏp thủ cụng.Nhưng với phương phỏp thủ cụng sẽ tốn nhiều cụng sức, và do giờ giấc làmviệc liờn tục, hoạt động căng thẳng, nờn cụng nhõn chúng mệt mỏi, thườngảnh hưởng khụng tốt đến chất lượng phõn loại Do đú người ta cú thể cơ khớhúa việc lựa chọn phõn loại, dựa trờn sự khỏc nhau về màu sắc, kớch thước vàkhối lượng riờng của nguyờn liệu
1.2 Tan giá
Tan giá hay rã đông là quá trình chuyển biến nớc đang ở trạng thái rắn(tinh thể đá) trong sản phẩm đông lạnh sang trạng thái lỏng, mà vẫn giữ
Trang 17nguyên thuộc tính của sản phẩm đã có trớc khi làm lạnh đông
Quá trình tan giá là quá trình ngợc lại của quá trình làm lạnh đông, làtăng nhiệt độ của sản phẩm đông lạnh đến điểm đóng băng của dịch bào vàtiếp tục chuyển dạng rắn của dịch bào sang dạng lỏng đồng thời với sự sắp xếplại hàm ẩm trong tế bào để không làm tổn thất dịch bào Quy trình làm tan giácũng làm xảy ra những phản ứng chuyển biến sinh lý – sinh hoá, cũng cóphản ứng phân huỷ glycogen tăng hàm lợng axit lactic và giảm pH, tăng tổnthất nớc dịch Trong đó quá trình hoàn nguyên hàm ẩm tức là quá trình hấpthụ lại nớc do đá tan ra ở gian bào xuyên qua màng nguyên sinh chất để vào tếbào là rất phức tạp, cần có một thời gian nhất định để hoàn thành việc phụchồi tính chất ban đầu, nếu không dịch bào không hoàn nguyên đợc và bị tổnthất rất lớn, do đó ảnh hởng nặng nề đến chất lợng sản phẩm
+ Yêu cầu của kỹ thuật làm tan giá :
- Tổn thất dịch bào ít nhất
-Tổn thất khối lợng sản phẩm ít nhất
- Bảo đảm yêu cầu vệ sinh cao nhất
-Thời gian ngắn nhất
+ Các phơng pháp làm tan giá
- Làm tan giá bằng không khí
- Làm tan giá bằng nớc
-Làm tan giá bằng không khí và hơi nớc
-Làm tan giá bằng dòng điện cao tần
Để làm tan giá thịt ngời ta thờng sử dụng phơng pháp làm tan giá bằngkhông khí
1.3 Rửa
Sau khi lựa chọn phõn loại, nguyờn liệu được đưa qua khõu rửa Ở giaiđoạn rưả này nhằm mục đớch là loại trừ cỏc tạp chất, bụi, đất cỏt bỏm xungquanh nguyờn liệu, đồng thời làm giảm 1 lượng lớn vi sinh vật ở nguyờn liệu Gia sỳc trước khi giết mổ cần tắm rủa cho chỳng bằng nước ấm (trongphũng chuyờn dựng) và khụng nờn cho gia sỳc ăn uống từ 12 - 24 giờ tựy theo
Trang 18loại gia súc (việc đình chỉ ăn uống của gia súc trước khi giết mổ nhằm thải bớtchất tiêu hoá, đảm bảo được điều kiện vệ sinh của việc mổ xẻ)
1.4 Làm sạch nguyên liệu
1 Khái quát
Quá trình làm sạch nhằm loại bỏ các phần không ăn được hoặc có giá trịdinh dưỡng thấp của nguyên liệu như: Vỏ, hạt, lõi, vảy, đầu cá Để nâng caogía trị của sản phẩm, đồng thời có quá trình chế biến liên tục được thuận lợinhư khả năng xay, nghiền được dễ hơn Do hình dạng, cấu trúc của cácnguyên liệu rất khác nhau và phức tạp nên các qúa trình làm sạch nguyên liệuthường tiến hành bằng phương pháp thủ công Tuy nhiên có 1 số nguyên liệuđược làm sạch bằng cơ khí
2 Phương pháp làm sạch
Có thể tiến hành làm sạch bằng 3 phương pháp: hoá học, nhiệt và cơ học
2.1 Phương pháp làm sạch vỏ quả bằng hóa chất
Đối với một số quả có vỏ mỏng như khoai tây, carrot, mận, mận, ổi, múicam quít, ta có thể dùng dung dịch kiềm để bóc vỏ Chất kiềm sử dụng phổbiến là NaOH có độ tinh khiết từ 95% trở lên Cũng có thể dùng Na2CO3, tuy
có tác dụng kém hơn, nhưng rửa lại thì chóng sạch hơn NaOH.Thời gian ngâmrửa nguyên liệu phụ thuộc vào nồng độ và nhiệt độ của dung dịch NaOH Tácdụng bóc vỏ đạt được khi nào rửa xối, lúc đó vỏ nguyên liệu bong róc ra dễdàng Nồng độ NaOH thường sử dụng 1,5 – 2 % Quả xanh, kích thước lớn,
Trang 19cần nồng độ cao hơn quả chín, kích thước nhỏ Nhiệt độ dung dịch NaOHcàng cao thì tác dụng bóc vỏ càng mạnh, nhưng không nên quá cao, sẽ làmchín mềm nguyên liệu Thời gian ngâm kéo dài từ vài giây đến vài phút Giữanguyên liệu và dung dịch ngâm cũng cần có một tỉ lệ xác định
Sau khi ngâm trong dung dịch NaOH, nguyên liệu được rửa lại trongnước luân lưu để loại vỏ và làm sạch NaOH bám vào nguyên liệu Nguyênliệu sau khi rửa phải đảm bảo sạch NaOH, thử lại bằng cách nhỏ vài giọtphenolphtalein không thấy xuất hiện màu hồng
2.2 Phương pháp bóc vỏ bằng nhịêt
Để bóc vỏ loại quả có múi, cà chua, người ta nhúng vào nước sôi Nếu chầncam, quít trong nước 90 – 1000C trong 20 – 60 giây hay 80 – 900C trong 60 – 90giây thì tốc độ bóc vỏ, tách múi, tước xơ tăng gấp 4 lần so với không chần
2.3 Phương pháp làm sạch nguyên liệu bằng cơ học
Dùng máy làm sạch, tùy theo yêu cầu làm sạch mà sử dụng máy thích hợp
- Làm sạch vỏ củ
Dùng để làm sạch vỏ lụa: khoai tây, cà rốt Bản chất của quá trình làmsạch vỏ bằng máy là tạo nên sự va chạm và chà xát của nguyên liệu lên bềmặt nhám của thiết bị, làm cho lớp vỏ trên bề mặt của nguyên liệu bị tróc rarồi dùng nước xối đi
- Đánh vảy cá
Tương tự như các máy làm sạch vỏ củ, nguyên tắc làm việc của máy
Trang 20đánh vảy cá là tạo nên sự va chạm, chà xát lên bề mặt cá để vẩy tróc ra, rồidùng vòi nước xối đi
- Tách hạt cà chua
Là một hệ thống nhiều máy phối hợp, vừa tách vỏ, hạt cà chua, vừa chàmịn thành purée Hệ thống máy gồm: Máy nghiền 2 trục quay, máy ly tâmhình nón, máy chà, máy nghiền 1 trục quay
1.5 Làm nhỏ nguyên liệu
Trong sản xuất đồ hộp người ta dùng tác dụng cơ học để làm thay đổi kíchthước, hình dáng nguyên liệu thành dạng nhỏ và đông đều theo yêu cầucủa từng loại sản phẩm Quá trình này nếu thực hiện bằng tay sẽ tốn nhiềucông sức, mức độ đồng đều kém Vì vậy, người ta thường dùng máy để nângcao năng suất và đảm bảo tính chất đồng đều của nguyên liệu sau khi làmnhỏ Quá trình làm nhỏ phổ biến trong sản xuất đồ hộp thực phẩm: Cắt, xay,nghiền, đồng hóa
1 Cắt nguyên liệu
Tùy theo mục đích làm nhỏ và đặc tính nguyên liệu, người ta dùng cácloại dao: Thẳng, dao đĩa hay dao cong Về cấu tạo lưỡi dao, có 2 loại: Lưỡidao phẳng để cắt nguyên liệu mềm, lưỡi răng cưa để cắt nguyên liệu cứng
2 Xay, nghiền nguyên liệu
+ Để nghiền nhỏ nguyên liệu, người ta thường dùng nhiều nguyên tắc
Trang 21khácnhau như đập nhỏ, xé nhỏ, bẻ nhỏ Theo nguyên tắc này hay nguyên tắckhác là tùy theo từng loại nguyên liệu và tùy theo yêu cầu của từng quá trình
kỹ thuật sản xuất Trong sản xuất đồ hộp, tùy theo mức độ nghiền nhỏ củanguyên liệu mà chúng ta có thể chia ra: Nghiền nhỏ, nghiền mịn Nghiền nhỏ
là nghiền đến kích thước tối thiểu 1,00 mm, thường gặp ở các máy nghiền rauquả, máy xay thịt Nghiền đến kích thước 0,5 mm hoặc 0,01 mm, thường gặpkhi qua máy chà, máy đồng hóa
3 Đồng hóa
Đồng hóa là làm tơi, mịn các thực phẩm lỏng (làm cho các phần tử củasản phẩm có kích thước rất nhỏ, giảm từ 265 µm đến vài chục micrometer)nhằm tăng độ mịn của sản phẩm, làm cho sản phẩm không bị phân lớp Máyđồng hóa: nguyên tắc làm việc của máy là dùng áp lực cao, đẩy sản phẩm điqua các khe hở rất nhỏ (áp suất của sản phẩm vào khoảng 150 kg/cm2 và khi
ra khỏi khe nhỏ chỉ còn khoảng 2 - 3 kg/cm2) Khi thay đổi áp suất một cáchđột ngột và tốc độ tăng lên nhiều, làm cho sản phẩm bị tơi nhỏ ra Kích thướccủa khe hở có thể điều chỉnh được từ 0,1 - 0,15 mm Tốc độ chuyển động củasản phẩm qua khe hở: 150 - 200 m/s
4 Lọc
Khi sản xuất nước quả thông thường, người ta dùng phương pháp lọc đểtách các phần tử có kích thước tương đối lớn và cặn bã (lọc thô) Trong sảnxuất nước quả trong suốt, người ta phải lọc để loại cả các hạt rất nhỏ của thịt
Trang 22quả (lọc trong)
Lọc có thể tiến hành ở áp suất không đổi hay vận tốc không đổi Đối vớinước quả ép, thường chỉ lọc với áp suất không đổi và không nên lọc ở áp suấtcao dễ làm cho các cặn bị ép lại dẫn đến tắt lỗ lọc
Vật liệu lọc thường dùng là vải lọc, giấy lọc, sợi amiant, betonit
Thiết bị lọc: thường dùng thiết bị lọc khung bản, còn gọi là máy lọc ép
5 Lắng
Để làm trong nước quả, người ta còn dùng phương pháp lắng gạn Lắng
là quá trình rơi của các hạt huyền phù dưới tác dụng của trọng lực Tốc độlắng của các hạt rắn trong môi trường lỏng sẽ không đổi khi trọng lượng củahạt rắn cân bằng với sức cản của môi trường Trên thực tế chỉ dùng phươngpháp lắng để tách các hạt lớn hơn 10-4 cm, vì tốc độ lắng của các hạt < 10-4 cmrất chậm
6 Ly tâm
Được dùng để phân tách huyền phù trong nước quả bằng các máy ly tâm.Dưới tác dụng của lực ly tâm, các hạt huyền phù trong nước quả bị văng ra
I.2.2 ChÕ biÕn nhiÖt s¬ bé
1 ChÇn, hÊp, ®un nãng nguyªn liÖu
1.1 Khái quát
- Trong quá trình chế biến đồ hộp, nhiều loại nguyên liệu trong chế biến
sơ bộ bằng cơ học, cũng như trước khi cho vào bao bì được xử lý bằng nhiệt
Trang 23Người ta nhúng nguyên liệu vào nước hay dung dịch, hay xử lý nguyên liệubằng hơi nước, tùy theo tính chất nguyên liệu và yêu cầu chế biến, ở nhiệt độ
75 – 1000C, trong thời gian 3 - 15 phút
- Các yều tố ảnh hưởng đến thời gian chần, hấp, đun nóng: trong quátrình chần, hấp, đun nóng ngoài mục đích vô hoạt enzyme, còn phải đảm bảochất lượng sản phẩm, nên thực phẩm phải được gia nhiệt nhanh Do đó, việclựa chọn nhiệt độ và thời gian phù hợp cho mỗi loại nguyên liệu có ý nghĩa rấtquan trọng và thời gian gia nhiệt phụ thuộc vào các yếu tố:
• Loại nguyên liệu
• Kích thước nguyên liệu
• Nhiệt độ gia nhiệt
• Phương thức gia nhiệt
- Sau khi chần, hấp xong cần làm nguội nhanh
- Hấp thì tổn thất chất dinh dưỡng ít hơn chần, nhưng trong thực tế sảnxuất, người ta thường chần vì thao tác thuận tiện, thiết bị đơn giản, truyềnnhiệt tốt hơn khi hấp
Trang 24chất chát, tạo thành flobafen có màu đen Chần, hấp, đun nóng làm cho hệthống enzyme đó bị phá hủy nên nguyên liệu không bị thâm đen
Đối với nguyên liệu động vật, quá trình chần, hấp làm cho quá trình phângiải bị đình chỉ Nước chần nguyên liệu có thể được sử dụng làm nước rót hộp
- Làm thay đổi trọng lượng và thể tích của nguyên liệu để các quá trìnhchế biến tiếp theo được thuận lợi Khi gia nhiệt, các nguyên liệu chứa nhiều tinhbột hút nước sẽ trương nở, như đậu khô sau khi chần sẽ tăng thể tích gần 2 lần
và khối lượng tăng 1,85 lần, nên khi thanh trùng sẽ chóng chín, dung dịch rótvào không bị hút nhiều Với nguyên liệu giàu protid, do bị đông tụ dưới tácdụng của nhiệt, sẽ làm giảm thể tích và trọng lượng Sự thay đổi trọng lượng vàthể tích của nguyên liệu sau khi gia nhiệt làm cho sản phẩm ổn định, đáp ứngcác yêu cầu về tỉ lệ cái - nước và thành phần các cấu tử trong hộp
- Giảm tỉ lệ tổn thất nguyên liệu và nâng cao hiệu suất chế biến
Đối với nguyên liệu thực vật, quá trình chần, hấp làm cho tinh bột bị hồhóa, giúp nguyên liệu đàn hồi, khó gẫy vỡ khi xếp hộp Mặt khác, khi chầnprotopectin thủy phân thành pectin hòa tan, làm cho việc bóc vỏ bỏ hạt nhanh
và phế liệu ít Làm tăng độ thẩm thấu của chất nguyên sinh, làm cho dịch bàothoát ra dễ dàng (khi ép nước quả) hoặc dung dịch nước rót dễ ngấm vàonguyên liệu (trong sản xuất quả nước đường, mứt miếng, rau ngâm giấm) Đối với nguyên liệu động vật, khi xử lý nhiệt thì colagen chuyển thànhgelatin giúp cho quá trình tách thịt ra khỏi xương, da dễ dàng, do đó nâng caohiệu suất chế biến
Trang 25- Đuổi khí có trong gian bào của nguyên liệu Nhằm hạn chế tác dụng củaOxy xảy ra trong hộp, tránh phồng hộp, ăn mòn vỏ hộp sắt, oxy hóavitamin Chần còn làm giảm các chất có mùi vị không thích hợp như vị đắng(măng, cà tím) các hợp chất lưu huỳnh (rau cải, cải bắp, gia cầm)
- Làm cho rau quả có màu sáng hơn do phá hủy một số chất màu khichần trong dung dịch acid citric hoặc NaHSO3 những chất này sẽ phá hủymột số hợp chất màu, làm cho nguyên liệu có màu sáng hơn
- Làm giảm lượng vi sinh vật bám trên bề mặt của nguyên liệu Mặc dù
xử lý ở nhiệt độ không cao lắm, với thời gian không dài, nhưng có thể tiêudiệt một số vi sinh vật kém chịu nhiệt bám trên bề mặt nguyên liệu
1.3 Ảnh hưởng của quá trình chần, hấp đến chất lượng sản phẩm 1.3.1 Về dinh dưỡng
Trong quá trình chần, hấp, chất lượng sản phẩm giảm không nhiều Sựmất mát chất dinh dưỡng thường do hòa tan hơn là bị biến đổi Các chấtkhoáng, vitamin cũng như một số các cấu tử hòa tan bị hoà tan trong nướcchần Lượng các cấu tử hòa tan phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Môi trường chất tải nhiệt (nước, hơi nước hay không khí nóng): quátrình hấp sẽ tổn thất chất hoà tan ít hơn chần, tuy nhiên cấu tạo thiết bị phứctạp và chi phí tốn kém hơn
- Nhiệt độ, thời gian chần, hấp: nhiệt độ càng cao, thời gian càng dài, sẽtổn thất dinh dưỡng càng nhiều
Trang 26- Nồng độ chất tan có trong nước chần: nước chần chứa nhiều chất hữu
cơ, chất tan sẽ ít hòa tan vào nước hơn (Nếu chần trong môi trường có chứasẵn chất tan, thì chất tan trong nguyên liệu ít hòa tan vào nước chần hơn) Cóthể chần trong dung dịch đường hoặc muối
- Diện tích tiếp xúc giữa nguyên liệu và nước chần: diện tích tiếp xúc cànglớn, tổn thất chất tan càng nhiều Loại củ và hạt ít tổn thất chất tan hơn rau
1.3.2 Về màu sắc
- Màu chlorophyl
Chlorophyl thường tồn tại ở 2 dạng: chlorophyl A và chlorophyl B.Trong đó chlorophyl A tương đối nhạy cảm với nhiệt hơn chlorophyl B.Chlorophyl biến đổi khi xử lý trong môi trường acid hoặc có oxy (chlorophyl
có màu xanh biến đổi thành pheophytin có màu vàng xanh – vàng olive
- Màu anthocyan
Trong nguyên liệu, anthocyan thường tồn tại ở dạng phức hợpleucoanthocyan Anthocyan là chất hòa tan trong nước Do đó, không nênchần nguyên liệu chứa anthocyan trong môi trường có nhiều nước
- Màu caroten
Caroten tương đối bền nhiệt, vì vậy ít bị biến đổi trong qua trình chần,hấp Mặt khác, trong quá trình tồn trữ, nguyên liệu được chần, hấp thì hàmlượng caroten lại ổn định hơn nguyên liệu không chần
1.3.3 Về mùi vị
Trang 27Các chất mùi thường hiện diện trong nguyên liệu là các hợp chất ester dễbay hơi Vì vậy, mùi vị giảm một ít sau khi chần, hấp
1.3.4 Về cấu trúc
Một trong những mục đích của quá trình chần, hấp là làm mềm cấu trúccủa rau quả, để tạo điều kiện dễ dàng khi cho vào bao bì hoặc tách vỏ, hạt rakhỏi thịt quả Tuy nhiên, đối với một số sản phẩm thì quá trình chần, hấp, làmmềm cấu trúc không mong muốn Mà một trong những nguyên nhân làmmềm cấu trúc là do protopectin biến thành pectin Vì vây, để duy trì độ cứngcủa sản phẩm, ta có thể cho thêm CaCl2 vào nước chần, để tạo thành phứcpectat calci
2 R¸n (chiªn) nguyªn liÖu
2.1 Khái quát
- Rán là cho nguyên liệu vào trong dầu ở nhiệt độ cao Dầu dùng để rán
nguyên liệu có thể là dầu lạc, dầu bông, dầu hướng dương, dầu đậu nành, dầu
cọ, dầu olive
- Trong sản xuất đồ hộp, rán được dùng khi chế biến rau rán làm gia vị,chế biến các loại đồ hộp cá, thịt sauce (sốt) cà chua
2.2 Mục đích
Rán nguyên liệu trong sản xuất đồ hộp nhằm các mục đích:
- Tăng giá trị cảm quan của sản phẩm
- Tăng giá trị dinh dưỡng của sản phẩm
- Tiêu diệt hệ thống men và vi sinh vật
Trang 282.3 Quá trình rán
2.3.1 Yêu cầu và tính chất của dầu mỡ dùng để rán
Có thể dùng dầu hoặc mỡ, nên dùng dầu đã tinh chế
Dầu rán phải đạt các yêu cầu sau:
- Mùi vị: không ôi, khét, có mùi đặc trưng
- Màu sắc: trong, sáng, không lắng cặn
- Lượng ẩm và các chất bay hơi không quá 0.3 %
- Chỉ số acid của dầu < 0,2
2.3.2 Phương pháp rán
*Giai đoạn rán: Phải tiến hành rán đúng chế độ:
- Đối với rau, nhiệt độ rán : 120 – 1600C
- Đối với thịt cá, nhiệt độ rán: 140 – 1800C
Thời gian rán 5 - 20 phút, thay đổi tùy theo loại nguyên liệu, nhiệt độ lòrán và lượng nguyên liệu đưa vào rán Nguyên liệu cho vào rán phải đồng đều
và phải ngập hẳn trong dầu Lớp nguyên liệu phải thấp hơn mặt thoáng củadầu từ 5 - 10 cm Trong quá trình rán, phải kiểm tra chất lượng của dầu Khichỉ số acid của dầu lớn hơn 4 thì phải thay dầu, nhưng nếu chưa có mùi ôikhét, màu chưa tối thẫm thì cho phép tiếp tục rán, nhưng không cho phép chỉ
số acid vượt quá 5
*Giai đoạn làm nguội:
Nguyên liệu sau khi rán được làm nguội ngay đến nhiệt độ 35 - 400C, cóthểlàm nguội bằng các phương pháp sau:
Trang 29- Phương pháp đơn giản nhất là dùng quạt gió, không khí lưu thông làmnguội nguyên liệu Với phương pháp này, dây chuyền sản xuất có thể bị giánđoạn và vi sinh vật trong không khí lại xâm nhập vào sản phẩm
- Làm nguội nguyên liệu rán trong thiết bị chân không, với áp suất từ 700-710mmHg Nguyên liệu được làm nguội nhanh tới 35 - 400C chỉ trong vàiphút Với phương pháp này đảm bảo dây chuyền sản xuất liên tục, không sợnhiễm vi sinh vật vào sản phẩm
- Ngoài ra còn làm nguội nguyên liệu bằng cách nhúng vào dầu nguội.Phương pháp này rút ngắn được thời gian rất nhiều, vì hệ số truyền nhiệt từsản phẩm đến dầu lớn gấp 40 - 50 lần hệ số truyền nhiệt từ sản phẩm đếnkhông khí Phương pháp này có nhược điểm là hàm lượng chất béo trongnguyên liệu sau khi làm nguội cao, chỉ thích hợp cho sản phẩm cá ngâm dầu
2.4 Độ rán
Người ta xác định chất lượng rán và thời điểm ngừng rán bằng hình thứcbên ngoài, mùi vị sản phẩm và bằng độ rán Trong đánh giá độ rán, người tađánh giá bằng 2 độ rán: Độ rán biểu kiến và độ rán thực tế
Độ rán biểu kiến: Chỉ tỉ lệ nguyên liệu giảm đi sau khi rán, so với
nguyên liệu trước khi rán Độ rán biểu kiến được dùng để kiểm tra hay tínhtoán các chỉ tiêu, định mức kinh tế kỹ thuật và tính năng suất thiết bị
Độ rán thực tế: Chỉ lượng nước bay hơi trong nguyên liệu sau khi rán Độ
rán thực tế bằng tổng độ rán biểu kiến với lượng dầu đã thấm vào nguyên liệu
Trang 30Độ rán thực tế chỉ được sử dụng trong các quá trình tính nhiệt Độ rán biểukiến luôn thấp hơn độ rán thực tế, vì trong khi rán một phần nước đã bốc hơinhưng nguyên liệu lại hút một phần dầu rán vào
Độ rán biểu kiến luôn thấp hơn độ rán thức tế, vì trong khi rán thì mộtphần nước bốc hơi nhưng nguyên liệu lại hút một phần dầu rán vào Lượngdầu thấm vào sản phẩm trung bình 7 – 13% Độ rán biểu kiến trung bình 30 –53% Độ rán thực tế trung bình 41 – 64%
2.5 Những biến đổi trong quá trình rán
2.5.1 Biến đổi của nguyên liệu
Protid trong nguyên liệu bị biến tính Rau chứa ít protid nên khi đông,protid chuyển thành dạng hạt rời, rồi phân hủy thành dạng bông Sự biến đổicủa protid bắt đầu ở nhiệt độ 30 – 350C, và tốc độ tăng dần theo nhiệt độ, ởnhiệt độ 60 – 650C thì protid đã bị biến tính Các protid mất tính tan, các phân
tử protid chứa S bị cắt đứt, giải phóng H2S
Glucid bị biến đổi, đường và tinh bột ở lớp bề mặt bị caramel hóa.Protopectin bị thủy phân thành pectin hòa tan, làm rau rán trở nên mềm.Chlorophyl chuyển thành pheophytin, caroten ít bị phân hủy, nhưng lại tannhiều trong dầu nóng làm cho dầu có màu da cam Các chất hữu cơ hòa tan vàcác vitamin hòa tan trong chất béo đều chuyển vào dầu Vitamin B1, B2tổnthất ít Vitamin C bị phá hủy 7 – 18% Các ester và các chất thơm bay hơicũng bị tổn thất khi rán Nước thoát ra làm tăng nồng độ chất khô
2.5.2 Biến đổi của dầu
Trang 31Trong quá trình rán, do tác dụng của nhiệt độ cao và thời gian dài, do tácdụng của nước thoát ra từ nguyên liệu và do dự hòa lẫn các chất glucid, protid,lipid, tạo thành nhũ tương, do tiếp xúc với không khí trên mặt thoáng và vớimặt truyền nhiệt, nên dầu bị biến tính
Khi rán độ nhớt của dầu tăng do các chất dinh dưỡng trong nguyên liệudịch chuyển vào dầu, dầu bị xẫm màu
Ở nhiệt độ cao, dầu tiếp xúc với hơi nước và oxy nên bị thủy phân và oxyhóa thành acid béo, glyceril, rồi thành các chất peroxide, aldehide, cetone (cómùi ôi khét) và acrolein (là chất lỏng, độc, khi rán bốc thành khói xanh thoát
ra trên mặt thoáng của dầu làm cay mắt)
Hiện nay, biện pháp chủ yếu để chống hiện tượng hư hỏng dầu trong khirán là duy trì dầu rán trong lò rán với thời gian ngắn nhất Người ta còn chốngoxy hóa dầu bằng cách cho chất chống oxy hóa vào dầu rán
I.2.3 Qu¸ tr×nh cho s¶n phÈm vµo bao b×
1 Sơ lược bao bì đồ hộp
1.1 Loại bao bì
Trong sản xuất đồ hộp thường sử dụng 2 nhóm bao bì :
- Bao bì gián tiếp : để đựng các đồ hộp thành phẩm, tạo thành các kiệnhàng, thường là những thùng gỗ kín hay nan thưa hay thùng carton
- Bao bì trực tiếp : tiếp xúc với thực phẩm, cùng với thực phẩm tạo thànhmột đơn vị sản phẩm hàng hóa hoàn chỉnh và thống nhất, thường được gọi là
Trang 32bao bì đồ hộp Trong nhóm này, căn cứ theo vật liệu bao bì, lại chia làm cácloại : bao bì kim loại, bao bì thủy tinh, bao bì bằng chất trùng hợp, bao bì giấynhiều lớp v.v
* Bao bì kim loại có ưu điểm là nhẹ, truyền nhiệt tốt, có độ bền cơ họctốt, nhưng có độ bền hóa học kém, hay bị rỉ và bị ăn mòn
* Bao bì thủy tinh thì bền vững về mặt hóa học, hình thức đẹp, nhưng có nhược điểm cơ bản là nặng, dễ vỡ và truyền nhiệt kém
* Chất trùng hợp có loại chịu được tác dụng của nhiệt độ cao, có loạikhông chịu được tác dụng của nhiệt Có ưu điểm là nhẹ, dễ gia công, rẻ tiền
* Bao bì giấy nhiều lớp, với 2 tính chất: chống thấm và chịu đựng (vachạm và sự tiếp xúc với thực phẩm) là loại bao bì màng ghép, gồm có các lớpsau (dùng bao bì phức hợp):
o Lớp ngoài cùng là PE: chống ẩm
o Lớp mực in (cellophane): dễ in
o Lớp giấy: tăng cứng cho bao bì
o Lớp PE: nối kết giữa lớp giấy và lớp nhôm ở trong cùng
o Lớp nhôm: ngăn ẩm, giữ mùi, ngăn sáng
o Đối với loại đóng chai thì sử dụng HDPE
Hiện nay, bao bì đồ hộp phổ biến nhất vẫn là bao bì kim loại, trong đóchủ yếu là sắt tây, hộp nhôm Chất trùng hợp cũng được dùng nhiều làm bao
bì thực phẩm Theo xu thế chung của thế giới người ta đang thay dần một cách
Trang 33hợp lý bao bì thủy tinh bằng bao bì chất trùng hợp, gỗ bằng carton lượn sóng,giấy bồi cứng bằng chất trùng hợp dẻo, kim loại bằng chất trùng hợp cứnghoặc dẻo
1.2 Kiểu nắp bao bì thủy tinh
- Kiểu PRESS-TWIST (Phương pháp xoắn ốc): Nắp và cổ bao bì có rãnhxoắn ốc
Trang 34• Hạn chế năng suất ghép,
• Cấu trúc và sử dụng máy phức tạp,
• Khó gia công
• Tốn kim loại làm nắp
• Bao bì phải làm cổ xoắn, khó gia công, không đảm bảo độ kín khi bảo quản
- Kiểu EUROCAP : dùng cho bao bì miệng rộng Vòng đệm đặt ở đáynắp và vít chặt lấy miệng bao bì
• Không đảm bảo độ kín khi bảo quản lâu dài
- Kiểu PRY-OFF (ghép nén) : dùng cho cả loại miệng rộng và miệnghẹp Nắp kim loại có đệm cao su đặt quanh thành, sẽ bị kéo căng và dính sátvào miệng chai khi trong chai có chân không
Ưu điểm
• Năng suất ghép cao, ghép dễ
Trang 35• Máy ghép dùng cho nhiều cỡ bao bì
• Nắp giữ nguyên vẹn và dễ mở
• Đảm bảo độ kín
• Bao bì ít bị vỡ và gia công dễ
2 Yêu cầu bao bì đồ hộp
Phải đáp ứng các yêu cầu :
- Không gây độc cho thực phẩm, không làm cho thực phẩm biến đổi chấtlượng, không gây mùi vị, màu sắc lạ cho thực phẩm
- Bền đối với tác dụng của thực phẩm
- Chịu được nhiệt độ và áp suất cao
Trước khi sử dụng, các loại bao bì phải kiểm tra lại phẩm chất và rửa sạch
- Bao bì kim loại đủ tiêu chuẩn được rửa sạch bằng nước lã, nước nóng,khi cần thiết có thể dùng dung dịch kiềm loãng hay nước xà phòng loãng,sođa, để làm sạch tạp chất bụi cát, dầu khoáng còn dính ở vỏ hộp khi giacông, để ráo hoặc sấy khô
Trang 36- Các loại bao bì thủy tinh thường nhiễm bẩn và khó rửa sạch hơn bao bìkim loại, phải rửa kỹ bằng hóa chất Các dung dịch kiềm (NaOH, KOH,
Na2CO3) thường làm cho thủy tinh bị mờ vì tạo ra trên mặt thủy tinh các hợpchất Calci carbonat Dung dịch hỗn hợp của NaOH3 %, Na3PO4 1 % và
Na2SiO3 không làm mờ thủy tinh Để sát trùng chai lọ thủy tinh, dùng hóachất có chứa Cl2 với lượng Cl2 hoạt động phải đạt 100 mg/l Sau khi rửa hóachất, sát trùng, rửa lại bằng nước nóng hay nước lã sạch, sấy khô hoặc để ráo
- Đối với nút chai có lớp đệm bằng chất dẻo không chịu được tác dụngcủa nhiệt độ cao và nước lâu Sau khi rửa sạch bằng nước lã, ngâm vào dungdịch acid benzoic hay Natri benzoat có nồng độ 1 - 5 %
4 Thành phần và trọng lượng tịnh của sản phẩm cho vào bao bì
a Thành phần
Đa số các loại đồ hộp gồm có phần rắn chiếm từ 60 - 70 % và phần lỏngchiếm từ 30 - 40 % Phần rắn bao gồm nhiều nguyên liệu chế biến khác nhaunhư rau, quả, thịt, cá cùng với gia vị Phần lỏng như nước đường, nước muối,nước giấm, nước luộc, dầu, nước sốt (sauce) Có loại đô hộp chỉ là một khốiđặc đồng nhất như nước quả, paté Tỉ lệ các thành phần nguyên liệu trongmột loại đồ hộp có ý nghĩa rất quan trọng đến việc chế biến đồ hộp có chấtlượng cao Khi thành phần nước rót trong hộp dư nhiều sẽ làm giảm giá trịdinh dưỡng của đồ hộp vì hàm lượng chất khô thấp Nhưng nếu không đủthành phần nước rót thì giảm giá trị cảm quan, làm cho một phần sản phẩm bịkhô, khó thanh trùng Do đó phải đảm bảo đúng tỉ lệ phần rắn và phần lỏng
Trang 37trong hộp, tỉ lệ này còn gọi là tỉ lệ cái - nước, đây là chỉ tiêu phẩm chất quantrọng của đồ hộp Khi đánh giá chỉ tiêu này, người ta xác định ở đồ hộp thànhphẩm đã thanh trùng và để ổn định ít nhất 15 ngày Vì trong thời gian thanhtrùng và bảo quản, các thành phần chất khô trong sản phẩm sẽ khuếch tán,tiến tới ổn định ở phần rắn và lỏng Nên tỉ lệ cái - nước khi bảo quản sẽ thayđổi Thường tỉ lệ cái vào hộp phải cao hơn tỉ lệ cái quy định trong thành phẩm
từ 10 - 30 %, tùy theo loại nguyên liệu
b Trọng lượng tịnh
Là tổng số trọng lượng sản phẩm chứa trong đồ hộp
Trong sản xuất ta phải đảm bảo trọng lượng tịnh của đồ hộp
Trọng lượng tịnh của từng cỡ hộp phụ thuộc vào từng loại mặt hàng,được phép sai số từ 1 - 3 %
5 Cho sản phẩm vào bao bì
Trong nhiều dây chuyền sản xuất đồ hộp, các sản phẩm cho vào bao bì
đã được cơ khí hóa Nhưng đa số các loại rau, quả, cá, thịt còn phải cho vàohộp bằng thủ công
- Công nhân cho sản phẩm vào hộp phải thực hiện đầy đủ các quy định
về vệ sinh và các yêu cầu của quy trình kỹ thuật đã quy định
- Công nhân làm việc ở nơi vào hộp phải có trang phục (quần, áo, mũ,khẩu trang, giày dép, găng tay ) gọn gàng, sạch sẽ để tránh tạp chất
Trang 38- Phải rửa tay bằng thuốc sát trùng như nước có chứa Chlorin và phảikhông có bệnh truyền nhiễm
- Dụng cụ chế biến tùy theo mức độ bị nhiễm bẩn, phải làm vệ sinh nhiềulần trong 1 ca sản xuất hay mỗi ca 1 lần
- Cần phải xếp loại đồng đều về kích thước, màu sắc, hình dáng
Tóm lại, khi cho sản phẩm vào bao bì, phải đạt các yêu cầu sau :
* Đảm bảo khối lượng tịnh và thành phần của hộp theo tỉ lệ quy định
Trang 392 Mục đích
Tiến hành bài khí trong sản xuất đồ hộp nhằm các mục đích sau đây :
a Giảm áp suất bên trong đồ hộp khi thanh trùng
Nguyên nhân làm tăng áp suất bên trong đồ hộp khi thanh trùng, chủ yếu là
do tồn tại lượng không khí trong đồ hộp đó sau khi ghép kín Áp suất trong hộpkhi thanh trùng bằng tổng áp suất riêng phần của không khí, áp suất riêng phầncủa hơi nước và áp suất do sản phẩm dãn nở Khi áp suất tổng cộng ấy bằng 1,96– 3,92.105N/m2 (2 – 4at) có thể làm hỏng hộp Bài khí sẽ làm giảm áp suấttrong hộp, nên hộp khi thanh trùng không bị biến dạng hay hư hỏng hộp
b Hạn chế sự oxy hóa các chất dinh dưỡng của thực phẩm
Oxy của không khí còn lại trong đồ hộp làm cho các quá trình oxy hóaxảy ra trong đồ hộp làm cho các quá trình oxy hóa xảy ra trong đồ hộp mạnh,làm cho các sinh tố, nhất là sinh tố C bị tổn thất, các chất hữu cơ bị oxy hóalàm thay đổi hương vị màu sắc của thực phẩm trong đồ hộp đó
c Hạn chế sự phát triển của các vi khuẩn hiếu khí còn tồn tại trong
đồ hộp
Sau khi thanh trùng đồ hộp, trong số các loại vi sinh vật còn sống, tồn tạicác vi sinh vật hiếu khí và nha bào của nó Nếu trong môi trường còn nhiềuOxy, các vi sinh vật đó có điều kiện phát triển, gây hư hỏng đồ hộp Khi bàikhí, các vi sinh vật hiếu khí không có điều kiện phát triển, nên dù còn sốngcũng không gây hư hỏng đồ hộp
Trang 40d Hạn chế hiện tượng ăn mòn sắt tây
Hộp sắt tây, nếu trong môi trường acid yếu, các lỗ nhỏ không phủ thiếctrên bề mặt, sẽ tạo ra những cặp pin li ti, mà hai điện cực là sắt và thiếc Khidòng điện chạy từ cực dương sang cực âm, đẩy hydro thoát ra dung dịch đếnbám vào cực âm, tạo thành một màng bảo vệ cực âm, hạn chế sự phân cực củapin và tiến tới làm ngừng quá trình ăn mòn Nhưng nếu trong hộp còn oxy, oxyphản ứng ngay với hydro phá hủy màng bảo vệ, dòng điện tiếp tục chạy và diễn
ra quá trình ăn mòn Do đó, bài khí thì hiện tượng ăn mòn sẽ bị hạn chế
e Tạo độ chân không trong đồ hộp khi đã làm nguội
Đồ hộp thực phẩm cần phải có một độ chân không nhất định, để khi vậnchuyển, bảo quản trong các điều kiện khí hậu khác nhau Đồ hộp không cócác biểu hiện phồng đáy, nắp, để người sử dụng có thể phân biệt được đồ hộptốt hay xấu do các vi sinh vật tạo thành khí gây ra Vì vậy độ chân khôngđược coi là một chỉ số phẩm chất của đồ hộp Độ chân không thường là 3,22 –5,98.104N/m2 (250 – 450 mmHg) trường hợp đặc biệt mới tới 8,65 –9,05.104N/m2(650 – 680 mmHg) Ở Nhật Bản, áp suất trong hộp yêu cầu chỉcòn 1,06.104N/m2 (hay 80 mmHg)
3 Phương pháp bài khí
Trong sản xuất đồ hộp người ta dùng nhiều phương pháp bài khí khácnhau, nhưng chủ yếu là dùng phương pháp bài khí bằng nhiệt và dùng thiết bịchân không
a Bài khí bằng nhiệt