Bệnh sâu răng nếu không được điềutrị kịp thời sẽ dẫn đến các biến chứng như viêm tuỷ răng, viêm quanh cuống, bệnhcòn là nguyên nhân gây mất răng, ảnh hưởng nặng nề tới sức nhai, phát âm,
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Sâu răng là bệnh phổ biến ở nước ta cũng như nhiều nước trên thế giới, bệnh
có thể mắc từ rất sớm ngay sau khi mọc răng Bệnh sâu răng nếu không được điềutrị kịp thời sẽ dẫn đến các biến chứng như viêm tuỷ răng, viêm quanh cuống, bệnhcòn là nguyên nhân gây mất răng, ảnh hưởng nặng nề tới sức nhai, phát âm, thẩm
mỹ, ngoài ra nó còn là nguyên nhân của một số bệnh nội khoa như viêm nội tâm
mạc, viêm cầu thận, viêm khớp Chi phí cho việc chữa răng rất tốn kém Theo
WHO từ những năm 70 đã xếp bệnh sâu răng và viêm lợi là tai họa thứ ba của loàingười sau bệnh tim mạch và bệnh ung thư vì những lý do sau:
- Bệnh mắc rất sớm, ngay sau khi răng mọc
- Bệnh phổ biến (Chiếm 90 đến 99% dân số), hiếm có ai không mắc phải
- Tổn phí chữa răng rất lớn, vượt qua khă năng chi trả của mọi chính phủ, kể
cả những nước giàu có nhất
Sau năm 1975 nhờ sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật đã tìm ra được nguyênnhân và cơ chế bệnh sinh của sâu răng[1], đồng thời đã phát hiện thấy vai trò quantrọng của fluor trong việc bảo vệ men răng[13] Trên cơ sở đó đã đề ra được cácbiện pháp phòng bệnh thích hợp kết quả là tỷ lệ sâu răng ở nhiều quốc gia trên thếgiới đã giảm đáng kể: Tại Mỹ năm 2004 chỉ số SMT còn 1,3[34], tại Anh năm 2005chỉ số SMT còn 0,7[31] Ngược lại những nước nghèo không được fluor hoá nướcuống, thiếu sự giáo dục nha khoa, chế độ ăn đường không đúng nên sâu răng pháttriển ngày càng tăng[1]
Việt Nam là một nước đang phát triển, điều kiện kinh tế còn nhiều khó khăn,trang thiết bị và cán bộ răng hàm mặt còn thiếu, tỷ lệ mắc bệnh sâu răng viêm lợi ởmức độ cao và có chiều hướng gia tăng, nhất là ở các vùng nông thôn, những nơichương trình nha học đường hoạt động chưa hiệu quả Theo kết quả điều tra dịch tễhọc trên thế giới, ở Việt Nam tỷ lệ người mắc bệnh sâu răng chiếm từ 50-90% dânsố[3;41]
Trang 2Năm 2001, Viện răng hàm mặt Hà Nội phối hợp với trường đại học nha khoaAdelaide (Australia) tổ chức điều tra sức khoẻ răng miệng quy mô toàn quốc, kếtquả là học sinh từ 6 đến 8 tuổi có tỷ lệ sâu răng sữa là 84,9%, lứa tuổi 9-11 sâu răngvĩnh viễn là 54,6%[19] Cũng theo số liệu điều tra thống kê năm 2001, ở lứa tuổi từ6-8 thì tỷ lệ sâu răng sữa ở nông thôn cao hơn thành thị với tỷ lệ là 85,1% và 84,4%,lứa tuổi 9-11 ở nông thôn – thành thị theo tỷ lệ là 57,6% và 51,8%[19].
Lứa tuổi học sinh lớp 6 là lứa tuổi mà các răng vĩnh viễn đã mọc gần đầy đủ
trên cung hàm Đặc điểm là bệnh xảy ra rất sớm, và diễn biến liên tục trong suốt đời
của răng vĩnh viễn, đặc biệt nếu không vệ sinh răng miệng tốt Lứa tuổi này các em
có thể tự quyết định việc vệ sinh chăm sóc sức khỏe răng miệng cho bản thân mìnhnếu được trang bị cho kiến thức, thực hành chăm sóc răng miệng đúng
Tiên Du là một huyện đồng bằng, nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Bắc Ninh,với tổng diện tích 10.838,4 ha, liền kề thành phố Bắc Ninh, cách Hà Nội khoảng 22
km Dân số của huyện là 139.025 người, mật độ dân số khoảng 1.258 người/km2.Đơn vị hành chính huyện bao gồm 13 xã và 1 thị trấn Phòng giáo dục, Phòng Y tế
và Trung tâm Y tế Dự phòng huyện đã kết hợp triển khai công tác NHĐ trên địa bànhuyện Mặc dù chương trình nha học đường đã được triển khai, song vì thiếu nhânlực, thiếu cơ sở vật chất nên hiệu quả vẫn chưa được cao[12]
Xã Hoàn Sơn với dân số trên 10 nghìn người, có khu công nghiệp Tiên Sơnđóng trên địa bàn xã Trong những năm qua, cùng với sự phát triển chung của xãhội thì đời sống của nhân dân trong xã được nâng lên rất đáng kể Chính quyền địaphương rất quan tâm đến tình hình sức khoẻ của học sinh nói chung và tình trạngbệnh sâu răng nói riêng Một số hoạt động truyền thông nâng cao kiến thức thựchành phòng chống sâu răng cho học sinh đã được triển khai, nhưng cho đến naychưa có nghiên cứu nào đánh giá thực trạng sâu răng tại đây Câu hỏi đặt ra là thựctrạng sâu răng của học sinh trên địa bàn ra sao? Xuất phát từ đó chúng tôi tiến hành
nghiên cứu “Thực trạng bệnh sâu răng và một số yếu tố liên quan ở học sinh khối lớp 6 trường trung học cơ sở xã Hoàn Sơn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh năm 2008.”
Trang 3MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1 Mục tiêu chung:
Mô tả tình trạng sâu răng và một số yếu tố liên quan ở học sinh khối lớp 6trường THCS xã Hoàn Sơn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh năm 2008
2 Mục tiêu cụ thể:
2.1 Xác định tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn của học sinh khối lớp 6 trường THCS
xã Hoàn Sơn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh năm 2008
2.2 Mô tả kiến thức, thực hành phòng chống sâu răng, thực hành PCSR chocon của cha, mẹ học sinh khối lớp 6 trường THCS xã Hoàn Sơn huyện Tiên Du,tỉnh Bắc Ninh năm 2008
2.3 Xác định một số yếu tố liên quan với bệnh sâu răng của học sinh khối lớp
6 trường THCS xã Hoàn Sơn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh năm 2008
Trang 4Chương 1 TỔNG QUAN
1 Giải phẫu và tổ chức học răng[2;5]
1.1 Các phần của răng
Mỗi răng có phần thân răng và chân răng Giữa thân răng và chân răng làđường cổ răng (cổ răng giải phẫu), là đường nối men - xương răng Thân răng đượcbao bọc bởi men, chân răng được xương răng bao bọc
1.2 Cấu tạo của răng
Bao gồm men răng, ngà răng và tủy răng
* Men răng
Men răng là mô cứng nhất trong cơ thể, có nguồn gốc từ ngoại bì, có tỷ lệ chất
vô cơ cao nhất (khoảng 96%) Men răng phủ toàn bộ thân răng dày mỏng tùy vị tríkhác nhau, dày nhất ở núm răng là 1,5mm và mỏng nhất ở vùng cổ răng Men răngkhông có sự bồi đắp thêm mà chỉ mòn dần theo tuổi, nhưng có sự trao đổi về vật lý
và hóa học với môi trường trong miệng
Về mặt hóa học, chất vô cơ chiếm 96%, chủ yếu là 3[Ca3(PO4)2] 2H2O còn lại
là các muối cacbonat của magiê, và một lượng nhỏ clorua, fluorua và muối sunfatcủa natri và kali Thành phần hữu cơ chiếm khoảng 1% trong đó chủ yếu là protit
Về mặt lý học, men răng cứng, giòn, trong và cản tia X, với tỷ trọng từ 2,3-3
so với ngà răng
Cấu trúc học của men răng: Quan sát qua kính hiển vi thấy hai loại đường vân
- Đường retzius: Trên tiêu bản cắt ngang là các đường chạy song song nhau vàsong song với đường viền ngoài của lớp men cũng như với đường ranh giới menngà ở phía trong Trên tiêu bản cắt dọc thân răng, đường retzius hợp với đường ranhgiới men ngà cũng như với mặt ngoài của men thành một góc nhọn
- Đường trụ men: Chạy suốt chiều dày men răng và hướng thẳng góc vớiđường ngoài trong của men răng, đôi khi có sự gấp khúc và thay đổi hướng đi của
Trang 5trụ men Trụ men có đường kính từ 3-6µm, khi cắt ngang qua trụ men ta thấy tiếtdiện có các loại hình thể: Vẩy cá 57%, lăng trụ 30%, không rõ ràng 10%, hướng đicủa trụ men tạo ra các dải sáng tối xen kẽ chính là dải Hunter-schrenge.
* Ngà răng
Có nguồn gốc từ trung bì, kém cứng hơn men, chứa tỷ lệ chất vô cơ thấp hơnmen (75%), chủ yếu là 3[Ca3(PO4)2] 2H2O Trong ngà răng có nhiều ống ngà, chứađuôi bào tương của nguyên bào ngà, bề dày ngà răng thay đổi trong đời sống dohoạt động của nguyên bào ngà, ngà răng ngày càng dày theo hướng về phía hốc tủyrăng, làm hẹp dần ống tủy
Về tổ chức học: Ngà răng được chia làm hai loại
- Ngà tiên phát chiếm khối lượng chủ yếu và được tạo nên trong quá trình hìnhthành răng, nó bao gồm: ống ngà, chất giữa ống ngà, dây tôm
- Ngà thứ phát được sinh ra khi răng đã hình thành rồi, nó gồm ngà thứ phát sinh lý,ngà phản ứng và ngà trong suốt
Ống ngà: có số lượng từ 15-50000/1 mm2, đường kính ống từ 3-5 µm, ốngngà chính chạy suốt chiều dày của ngà và tận cùng bằng đầu chốt ở ranh giới menngà, ống ngà phụ là ống nhỏ hoặc nhánh bên, nhánh tận cùng của ống ngà chính.Chất giữa ống ngà có cấu trúc sợi được ngấm vôi, sắp xếp thẳng góc với ống ngà.Dây tôm: nằm trong ống ngà là đuôi nguyên sinh chất của tế bào tạo ngà
* Tủy răng
Là mô liên kết mềm, nằm trong hốc tủy gồm tủy chân và tủy thân Tủy răngtrong buồng tủy gọi là tủy thân, tủy buồng, tủy răng trong ống tủy gọi là tủy chân.các nguyên bào ngà nằm sát vách hốc tủy
Tủy răng có nhiệm vụ duy trì sự sống của răng, cụ thể là sự sống của nguyênbào ngà và tạo ngà thứ cấp, nhận cảm giác của răng Trong tủy răng có chứa nhiềumạch máu, mạch bạch huyết và đầu tận cùng của thần kinh
Về tổ chức học, tủy răng gồm hai vùng: Vùng cạnh tủy gồm các lớp tế bào tạongà (2-3 lớp) và lớp không có tế bào gồm những tổ chức sợi tạo keo Vùng giữa tủy
là tổ chức liên kết có nhiều tế bào, ít tổ chức sợi
Trang 62 Quá trình mọc răng
Quá trình mọc răng ở trẻ có 3 thời kỳ:
- Thời kỳ 1 : Mọc răng sữa, bắt đầu từ 6 đến 30 tháng tuổi
- Thời kỳ 2: Mọc răng vĩnh viễn, bắt đầu từ 6 đến 12 tuổi
- Thời kỳ 3: Mọc răng khôn từ 16 – 25 tuổi
3 Chức năng của răng
Chức năng chính của răng là ăn nhai Quá trình nhai là một quá trình phứctạp, trong quá trình đó, các răng khác nhau có tác dụng khác nhau Răng cửa dùng
để cắt thức ăn, răng nanh có chức năng chủ yếu là xé thức ăn, răng hàm có tác dụngnghiền nát thức ăn
Chức năng phát âm: Răng có liên quan mật thiết đến ngôn ngữ và phát âm.Răng nằm giữa môi và lưỡi, khi phát âm chúng phối hợp với nhau, không thể thiếu
bộ phận nào Khi phát các âm môi răng và âm lưỡi răng, càng cần có sự tham giacủa răng Các răng phía trước có ảnh hưởng rất lớn đối với ngôn ngữ và phát âm,khi bị mất răng cửa do không thể khống chế tốt các luồng hơi phát ra, khi nói sẽthoát hơi, nếu hoạt động của lưỡi mất đi sự hạn chế của răng trước cũng ảnh hưởngđến độ chính xác của việc phát âm Hơn nữa, răng còn có ảnh huởng quan trọngngoại hình của mỗi người
4 Bệnh sâu răng.
4.1 Nguyên nhân và những hiểu biết về sâu răng.
Sâu răng là một quá trình bệnh lý xuất hiện sau khi răng đã mọc, đặc trưngbởi sự khử khoáng làm tiêu dần các chất vô cơ, hữu cơ ở men răng, ngà răng tạothành lỗ sâu
Trang 7Trước năm 1970, người ta cho rằng bệnh căn của sâu răng là do nhiều nguyênnhân với sự tác động của 3 yếu tố Vi khuẩn trong miệng (chủ yếu là streptococcusmutans) lên men các chất bột và đường còn dính lại răng tạo thành acid, acid này đãphá hủy tổ chức cứng của răng tạo thành lỗ sâu Sự phối hợp của các yếu tố này đểgây sâu răng được thể hiện bằng sơ đồ keyes:
Sơ đồ keys
Với sơ đồ keys, người ta chú ý nhiều đến chất đường và vi khuẩnstreptococcus mutans do đó, việc dự phòng cũng chú ý quan tâm đến chế độ ăn hạnchế đường và VSRM Khi áp dụng vào thực tế phòng bệnh sâu răng thấy kết quả đạtđược không cao, tỷ lệ sâu răng giảm xuống không đáng kể
Sau năm 1975 người ta đã làm sáng tỏ hơn căn nguyên gây bệnh sâu răng vàđưa ra sơ đồ white thay thế một vòng tròn trong sơ đồ keys
- Chất đường được thay thế bằng chất nền
- Nhấn mạnh vai trò của nước bọt và PH của dòng chảy môi trường xungquanh răng
- Người ta cũng làm sáng tỏ tác dụng của fluor nó làm cho tổ chức của răngcứng chắc hơn chống được sự phân huỷ của acid tạo thành tổn thương sâu răng[6]
Trang 8Fluor + Hydroxyapatite -> Fluorapatite có sức đề kháng cao hơn, có khả năng
đề kháng sự phá huỷ của H+ -> chống sâu răng
nước bọt
Sơ đồ white
Ta có thể tóm lược cơ chế sinh bệnh học của sâu răng được thể hiện bằng haiquá trình tái khoáng và huỷ khoáng Mỗi quá trình đều có một số yếu tố thúc đẩy,nếu quá trình huỷ khoáng lớn hơn quá trình tái khoáng thì sẽ dẫn đến sâu răng
Chất nền Vi khuẩn
Men răng
Men răngDòng chảy PH quanh răng
Trang 9Sâu răng = Hủy khoáng > Tái khoáng
+Acid từ dạ dày tràn lên miệng+PH< 5
Sơ đồ tóm tắt cơ chế sâu răng[7]
4.1 Thực trạng bệnh sâu răng
Tổ chức y tế thế giới (WHO) đã đưa ra 5 mức độ sâu răng dựa vào chỉ số SMT
ở lứa tuổi 12 và 35 – 44 như sau:
Trang 10Sau năm 1975 căn nguyên bệnh sâu răng được làm sáng tỏ hơn Người ta cũngthấy rõ hơn tác dụng của fluor khi gặp Apatit thường của răng kết hợp thành fluoridapatit rắn chắc chống được sự phân hủy tạo thương tổn sâu răng Do đó ở nhữngnước phát triển Nhà nước coi chương trình fluor hóa nước uống, thuốc chải răng vàgiáo dục nha khoa là quốc sách nên bệnh sâu răng giảm mạnh Ngược lại nhữngnước kém phát triển không được fluor hóa nước uống, thiếu sự giáo dục nha khoa,chế độ ăn đường không đúng nên sâu răng tăng.
Ở các nước phát triển: Từ những năm 1940 đến 1960, tình hình sâu răng rấtnghiêm trọng, trung bình mỗi trẻ em 12 tuổi có từ 8-10 răng sâu hoặc răng đã bị mất
do sâu Chỉ số SMT của Na Uy tới mức 12,0 năm 1940, những năm 1980, chỉ sốSMT ở tuổi 12 tại các nước này đã giảm xuống mức từ 2,0 - 4,0 Tới năm 1993, chỉ
số SMT tuổi 12 ở hầu hết các nước công nghiệp hóa đã giảm xuống mức thấp từ 1,2
- 2,6 Nhìn chung từ cuối những năm 1970 tới nay, tình hình sâu răng tại các nướcphát triển có xu hướng giảm dần, chỉ số SMT tuổi 12 tại hầu hết các nước ở mứcthấp và rất thấp Điều này có được là do các nước phát triển đã áp dụng triệt để các biệnpháp phòng bệnh Nghiên cứu của Pieper tại Đức cho thấy, chỉ số SMT giảm từ 2,44(năm 1994-1995) xuống còn 1,81 vào năm 1997 và 1,24 (2000)[36] Đến năm 2006nghiên cứu của Shulter chỉ ra sâu răng ở Đức tiếp tục giảm, chỉ số SMT giảm xuống ởmức 0,98[38]
Ở các nước đang phát triển: Thời điểm những năm của thập kỷ 1960, tình hìnhsâu răng ở mức thấp hơn nhiều so với các nước phát triển Chỉ số SMT tuổi 12 ởthời kỳ này nói chung từ 1,0-3,0, thậm chí một số nước dưới mức 1,0 như Thái Lan,Uganda Tới thập kỷ 1970 và 1980 thì chỉ số này lại tăng lên và ở mức từ 3,0 đến5,0 và một số nước còn cao hơn như Chilê là 6,3 Đến những năm gần đây sâu răng
đã giảm nhưng nhìn chung, tình trạng sâu răng vẫn còn ở mức cao
Nghiên cứu của Emerich tại Ba Lan cho thấy chỉ số SMT của trẻ 12 tuổi đãgiảm từ mức 4,87 năm 1987 xuống còn 3,2 vào năm 2003[28]
Theo tác giả Ayo-Yusuf tỷ lệ sâu răng của trẻ 12 tuổi tại Nam Phi đến năm
Trang 112002 là 40,1%, chỉ số SMT ở mức 1,19[24].
Chỉ số SMT trẻ 12 tuổi của một số nước phát triển[23]
Chỉ số SMT trẻ 12 tuổi ở một số nước đang phát triển[23]
Chỉ số SMT trẻ 12 tuổi của một số nước trong khu vực[23]
Tình hình bệnh sâu răng ở việt nam
So với kết quả điều tra cơ bản bệnh răng miệng toàn quốc năm 1991, kết quảđiều tra răng miệng toàn quốc năm 2001 cho thấy, tình hình sâu răng ở Việt Nam có
Trang 12xu hướng tăng lên và không đồng đều giữa các vùng miền trong cả nước
Kết quả điều tra cơ bản bệnh răng miệng toàn quốc lần thứ nhất cho thấy tỷ lệsâu răng lứa tuổi 12 như sau[14]:
Miền bắc tỷ lệ sâu răng là 43,33%, chỉ số SMT là 1,15
Miền nam tỷ lệ sâu răng là 76,33%, chỉ số SMT là 2,93
Toàn quốc tỷ lệ sâu răng là 57,33%, chỉ số SMT là 1,82
Năm 2001, kết quả điều tra cơ bản bệnh răng miệng toàn quốc lần thứ hai chothấy, tỷ lệ sâu răng lứa tuổi 12-14 là 64,1%, chỉ số SMT là 2,05[19]
Tình trạng sâu răng trẻ em toàn quốc năm 2001
% sâu răng Chỉ số SMT % sâu răng Chỉ số SMT
(Ghi chú: Không có số liệu răng sữa của nhóm 12 – 14 và 15 – 17 tuổi)
Năm 2000 theo nghiên cứu của Vũ Mạnh Tuấn tại thị xã Hoà Bình chothấy[21]:
* Trẻ 6 tuổi:
Tỷ lệ sâu răng sữa là 61,5%, chỉ số smt là 0,17
Tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn là 14,5%
* Trẻ 12 tuổi
Tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn là 62%
Nghiên cứu của Đào thị Ngọc Lan trên 1176 học sinh tại Yên Bái năm 2003cho kết quả như sau[8]:
* Trẻ 6 tuổi
Trang 13Tỷ lệ sâu răng sữa là 64,95% - chỉ số smt là 3,58.
Tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn là 13,97% - chỉ số SMT là 0,23
* Trẻ 12 tuổi
Tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn là 51,82% - chỉ số SMT là 1,50
Năm 2004 Lê Ngọc Tuyến, Nguyễn Quốc Trung, Trần Thị Lan Anh đã thôngbáo kết quả điều tra răng miệng của học sinh tiểu học tại Hà Nội, có 80,95% các emsâu răng sữa, 30,95% em sâu răng vĩnh viễn[22]
Năm 2004 Nguyễn Lê Thanh công bố kết quả khảo sát bệnh răng miệng củahọc sinh tiểu học từ 7-11 tuổi tại thị xã Bắc Cạn, có 62,6% em sâu răng[16] Theo nghiên cứu của Nguyễn Đăng Nhỡn năm 2004 tại huyện Yên Sơn tỉnhTuyên Quang, qua nghiên cứu 128 học sinh 6 tuổi cho thấy tỷ lệ sâu răng sữa là76,56%, sâu răng vĩnh viễn là 14,84%, chỉ số SMT là 0,22 Cũng trong nghiên cứunày ở lứa tuổi 12 tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn là 64,06%, chỉ số SMT là 1,67[11]
Năm 2007 theo nghiên cứu của Nguyễn Văn Thành tại thị xã Hưng Yên thì tỷ
lệ sâu răng sữa của học sinh 6 tuổi là 87,74%, chỉ số smt là 3,72, tỷ lệ sâu răng vĩnhviễn là 10,43%, chỉ số SMT là 0,12[17]
Nghiên cứu của tác giả Lê Huy Nguyên tại Hoài Đức, Hà Tây năm 2007 tỷ lệsâu răng của học sinh khối lớp 5 là 58,48%, chỉ số sâu mất trám răng vĩnh viễn là1,3[10]
Qua các số liệu trên cho thấy tình trạng sâu răng còn rất phổ biến và chưa códấu hiệu suy giảm, tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn tăng nhanh theo tuổi
Trang 14- Đưa fluor vào muối.
- Dùng viên fluor
- Xúc miệng với các dung dịch fluor pha loãng
- Dùng kem đánh răng có fluor
* Trám bít hố rãnh mặt nhai các răng vĩnh viễn
* Chế độ ăn hợp lý phòng sâu răng
Kiểm soát các thức ăn và đồ uống có đường bao gồm các biện pháp dướiđây: Kiểm soát các thực phẩm có đường ở trường học, giảm số lần ăn các thựcphẩm đường, giảm mức độ tiêu thụ đường ở tầm quốc gia
4.3.2 Can thiệp PCSR ở Việt Nam
Cơ sở khoa học và thực tiễn đã chứng minh chúng ta có thể phòng chốngđược sâu răng Trên thực tế WHO rất quan tâm và tìm ra các biện pháp phòngchống sâu răng có hiệu quả[3] Điều quan trọng là chọn biện pháp thích hợp vớiđiều kiện kinh tế xã hội của đất nước hay từng địa phương và tình trạng bệnh
Nước ta là một nước đang phát triển, nền kinh tế còn nhiều khó khăn, trangthiết bị máy móc cũng như đội ngũ cán bộ làm công tác răng hàm mặt còn thiếu do
đó chưa đáp ứng được nhu cầu điều trị rất lớn của nhân dân Vì thế cách tốt nhất đểgiải quyết bệnh sâu răng là bằng chăm sóc sức khỏe răng miệng ban đầu
Năm 1991, sau điều tra sức khỏe răng miệng toàn quốc, Trần Văn Trường vàLâm Ngọc Ấn đặt việc chăm sóc răng miệng trẻ em học đường là nhiệm vụ trọngtâm chiến lược của nghành răng hàm mặt và đề nghị nhà nước quan tâm đầu tư Từ
đó đến nay các hoạt động trên không ngừng được mở rộng[20] Dự phòng sâu răng
ở Việt Nam chủ yếu dưới hình thức nha học đường và nha cộng đồng
Mục tiêu dự phòng sâu răng đến năm 2010 của WHO là[41]:
Trang 15Trẻ 5 – 6 tuổi: 90% không sâu răng.
Trẻ 12 tuổi: SMT < 1
18 tuổi: 100% giữ được răng toàn bộ răng
Ở Việt Nam, mục tiêu của nghành răng hàm mặt đến năm 2010 phải đảm bảo
ít nhất 80% học sinh tiểu học và THCS được chăm sóc răng miệng ổn định và lâudài qua chương trình nha học đường[20]
4.3.3 Chương trình nha học đường
Chương trình nha học đường là chương trình chăm sóc răng miệng trẻ em tại trườnghọc áp dụng chủ yếu cho học sinh tiểu học và THCS, có thể áp dụng cho học sinhmẫu giáo Lứa tuổi ưu tiên từ 6-15 tuổi do ở độ tuổi này răng vĩnh viễn bắt đầumọc, thời gian học sinh ở trường nhiều Hoạt động của chương trình gồm có 4 nộidung sau[18]:
Nội dung 1: Giáo dục nha khoa
Giáo dục nha khoa bằng cách đưa kiến thức nha khoa vào trường học baogồm: Cách phòng bệnh răng miệng, chải răng đúng phương pháp và phát hiện cáctật xấu ảnh hưởng đến răng miệng
• Các nội dung giáo dục nha khoa
Giáo dục chải răng
Kỹ thuật chải răng :
Phương pháp Bass : Bàn chải nghiêng 45 độ hướng về phía lợi
Phương pháp charter : Bàn chải nghiêng 45 độ hướng về phía mặt nhai
Để loại trừ mảng bám răng
Số lần chải răng trong ngày
Thời gian chải răng
Cách lựa chọn bàn chải và thuốc đánh răng
Giáo dục dùng chỉ tơ nha khoa để làm sạch các mặt bên của răng
Giáo dục sử dụng đường:
Hướng dẫn chế độ dinh dưỡng cân bằng hợp lý
Hướng dẫn lựa chọn thực phẩm ít gây sâu răng
Trang 16Giáo dục giảm số lượng và số lần sử dụng đường.
Giáo dục giảm các thói quen có hại
• Hình thức giáo dục : Đưa vào chương trình học chính khoá
• Phương tiện giáo dục : Mô hình, tranh ảnh
Nội dung 2: Xúc miệng phòng bệnh sâu răng bằng dung dịch NaF 2 0 / 00
Tác dụng : Làm cho men răng cứng hơn, cản trở việc hình thành mảng bám răng.Cách tiến hành :
Áp dụng cho học sinh tiểu học và trung học cơ sở
Tổ chức mỗi khối lớp 1 tuần 1 lần trong 3 phút vào 1 ngày cố định trong tuầnThuốc phải đựng trong lọ và cốc thuỷ tinh hoặc bằng sứ
Là biện pháp có hiệu quả cao và dễ thực hiện
Nội dung 3: Tổ chức phòng khám chữa răng cho học sinh tại trường học
Cơ sở : Phòng rộng 12 đến 15 m2
Nhân lực : 1 y sỹ NHĐ hoặc 1 bác sỹ nha khoa
Trang thiết bị cần thiết :
Tài liệu, tranh ảnh, mô hình để tuyên truyền giáo dục
Hồ sơ quản lý sức khoẻ cho học sinh toàn trường
Sổ theo dõi khám và điều trị
Trang 17Khám định kì
Phát hiện sớm, điều trị sớm
Giáo dục sức khoẻ răng miệng
Xúc miệng phòng sâu răng bằng dung dịch NaF
Trám bít hố rãnh phòng sâu răng
Lập hồ sơ theo dõi kết quả khám chữa bệnh cho học sinh
• Phương pháp khám điều tra sức khoẻ răng miệng:
Khám đánh giá tình trạng sức khoẻ răng miệng theo mẫu thống nhất của WHO Phương pháp đánh giá tình trạng bệnh sâu răng:
Mã số răng vĩnh viễn Tình trạng răng Mã số răng sữa
Các tiêu chuẩn để chẩn đoán và ghi mã số
0 (A) Răng lành mạnh: Không có dấu hiệu của sâu răng, chưa hoặc đã điềutrị
1 (B) Răng sâu: Răng có thương tổn, có đáy mềm và các răng đã hàn tạm
2 (C) Răng đã hàn và có sâu: Răng có 1 hay nhiều miếng hàn và 1 hay nhiều
lỗ sâu
3 (D) Răng đã hàn và không sâu: Răng có 1 hay nhiều miếng hàn vĩnh viễn
và không có sâu thứ phát hoặc sơ phát
4 (E) Răng mất do sâu: Răng sữa hoặc răng vĩnh viễn nhổ do sâu
Trang 185 Răng mất vì lý do khác: Răng vĩnh viễn mất vì các lý do khác
6 (F) Răng có trám bít vecni
7 (G) Trụ cầu hay chụp
8 Răng chưa mọc
9 Răng bị loại: Các răng không thể khám được
Chỉ số đánh giá tình trạng bệnh sâu răng : SMT (sâu , mất , trám )
Mã số 8 và 9: Các nhu cầu điều trị khác (nêu rõ loại điều trị)
Nội dung 4: Trám bít các hố rãnh phòng bệnh sâu răng
Mục đích: Cô lập các rãnh răng với môi truờng miệng bằng nhựa tổng hợp đểphòng sâu răng
Đối tượng:
Học sinh 7-8 tuổi trám bít răng số 6
Học sinh 12- 13 tuổi trám bít rắng số 7
Ưu tiên các răng hàm dưới
Ưu tiên các em sâu nhiều răng
Theo dõi đánh giá kết quả và báo cáo:
Trang 19Sau 1 tháng kiểm tra lần thứ nhất
Sau 3 đến 6 tháng kiểm tra lần thứ 2
Sau 1 năm kiểm tra lần thứ 3
Sau đó hàng năm kiểm tra lại
Sau 1 năm kiểm tra lại chỉ số SMT theo mặt răng được trám
Thực hiện công tác nha học đường là một trong những biện pháp quan trọng đểchăm sóc sức khoẻ răng miệng ban đầu nhằm hạ thấp tỷ lệ bệnh răng miệng chocộng đồng
Trong nhiều năm qua bộ y tế phối hợp với bộ giáo dục và đào tạo đã triển khaichương trình này đạt được hiệu quả đáng kể
Tuỳ theo điều kiện cụ thể của từng địa phương, từng trường có thể thực hiện cảbốn nội dung trên hoặc một số nội dung của chương trình Tuy nhiên cần có sự đánhgiá một cách khách quan, khoa học từng nội dung để chương trình được thực hiệnmột cách có hiệu quả[4;9;40]
Vài nét về công tác nha học đường tại trường Trung học cơ sở xã Hoàn Sơn
Do thiếu thốn về cơ sở vật chất cũng như nhân lực chương trình nha họcđường ở nơi đây mới triển khai được một phần nhỏ của nội dung 1 Chưa có phòngkhám nha để khám và trám bít hố rãnh phòng sâu răng cho học sinh, chưa tổ chứccho học sinh xúc miệng bằng dung dịch NaF Nội dung giáo dục nha khoa đã đượctriển khai, do các thày cô giáo giảng dạy môn sinh học và giáo dục công dân đảmnhiệm Tuy nhiên do chưa có mô hình, hình ảnh cũng như chưa có tiết học chínhkhóa nên giáo viên mới chỉ dành phần nhỏ thời gian để trang bị cho học sinh kiếnthức mà chưa có điều kiện hướng dẫn và cho học sinh thực hành Các giáo viên chỉgiảng dạy kiêm nhiệm nên phần lớn cũng chưa được được tập huấn, các kiến thứcphổ biến tới học sinh là do các thày cô tự tìm hiểu nên hiệu quả đem lại chưa cao
5 Kiến thức thực hành phòng chống sâu răng
Trang 205.1 Thực trạng Kiến thức thực hành phòng chống sâu răng
Theo kết quả nghiên cứu của Đào Thị Ngọc Lan tại Yên Bái năm 2003 thìchỉ có 21,21% học sinh biết mình bị sâu răng Với câu hỏi bạn có hiểu biết gì vềfluor không cũng chỉ có 26,22% học sinh trả lời có 68,6% học sinh biết chải răng là
để phòng sâu răng, 75,61% học sinh biết ăn đồ ngọt gây sâu răng và 42,68% họcsinh biết cần đi khám răng định kỳ
Cũng trong nghiên cứu này khi hỏi bạn vệ sinh răng miệng thế nào sau khi
ăn thì chỉ có 10,37% học sinh đánh răng, 19,51% tăm răng, 26,52% xúc miệng và
có tới 43,6% không vệ sinh răng miệng sau khi ăn 30,49% số học sinh đánh răngngày 2 lần, 1 lần 15,85%, thỉnh thoảng 9,45% và 44,21% không đánh răng[8]
Kết quả của Nguyễn Đăng Nhỡn tại Yên Sơn - Tuyên Quang năm 2004 ởhọc sinh 12 tuổi cho thấy 32,71% biết mình bị sâu răng, 48,6% các em biết cần đikhám răng định kỳ Khi hỏi đánh giá thực hành đánh răng cho thấy 28,04% học sinhkhông đánh răng, 45,79% đánh răng ngày 1 lần và 26,17% đánh răng ít nhất 2 lần 1ngày, 65,42% chưa đi khám răng lần nào Có 49,02% cha mẹ biết con mắc bệnhrăng miệng, 74,5% có nhắc nhở con vệ sinh răng miệng và 82,35% cho rằng cầnthiết phải đi khám răng định kỳ, 60,79% chưa đưa con đi khám răng lần nào[11]
Trong nghiên cứu của Ngô Thị Hoa Sen năm 2005 tại Gia Lâm Hà Nội 70%cha mẹ có kiến thức về phòng chống bệnh răng miệng chưa đạt yêu cầu, và 86,1%thực hành phòng chống bệnh răng miệng cho con chưa đạt yêu cầu[15]
Theo kết quả của Nguyễn Văn Thành, nghiên cứu tại thị xã Hưng Yên năm
2007 ở học sinh 6 tuổi cho thấy: Trẻ em biết mình bị sâu răng chiếm tỷ lệ 18,38%,không biết mình bị sâu răng chiếm tỷ lệ khá cao là 81,62% Trẻ em có mong muốnđược khám răng thường xuyên ở trường chiếm tỷ lệ 42,83%, không muốn đượckhám răng ở trường chiếm tỷ lệ 57,17% Tỷ lệ học sinh đánh răng ngày 1 lần là61,01%, 2 lần là 38,99% 41,01% chỉ đánh răng vào buổi sáng, 23,03% chỉ đánh
Trang 21răng buổi tối trước khi đi ngủ và 35,96% đánh cả 2 thời điểm trên 64,44% chưa đikhám răng bao giờ và 100% chải ngang răng khi đánh răng 25,05% cha mẹ khôngbiết con mình bị sâu răng, 82,69% cha mẹ thường xuyên nhắc con VSRM[17].
Nghiên cứu của tác giả Lê Huy Nguyên tại Hoài Đức, Hà Tây năm 2007 chothấy tỷ lệ học sinh có kiến thức đạt là 40%, 20% học sinh thực hành PCSR đạt yêucầu[10]
Trang 22Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Đối tượng nghiên cứu:
- Học sinh khối lớp 6 trường THCS xã Hoàn Sơn huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh
- Cha, mẹ học sinh
2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu:
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 4/2008 đến tháng 9 năm 2008
- Địa điểm nghiên cứu: Xã Hoàn Sơn huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh
3 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích.
4 Phương pháp chọn mẫu:
Chọn mẫu toàn bộ, khối lớp 6 có 154 học sinh chọn cả 154 em vào nghiên cứu
5 Phương pháp thu thập số liệu
- Quan sát HS đánh răng và đánh dấu vào bảng kiểm trong bộ câu hỏi
- Khám lâm sàng do các bác sỹ chuyên khoa răng hàm mặt trực tiếp khám Kết quả
khám được điền vào phiếu khám (phụ lục 2) Dụng cụ khám gồm:
+ Bộ đồ khám (gương phẳng , thám trâm số 23 , kẹp gắp)
+ Găng tay
+ Dung dịch khử khuẩn , dung dịch ngâm
+ Phiếu khám lâm sàng
- Thu thập thông tin bằng bộ câu hỏi có sẵn để phỏng vấn trực tiếp 154 học sinh khối lớp
6 và cha hoặc mẹ những học sinh đó Các nội dung chính của bảng hỏi:
+ Thông tin chung
+ Hiểu biết về bệnh răng miệng của học sinh
+ Thực hành chăm sóc răng miệng của học sinh
+ Ai hướng dẫn học sinh kiến thức, thực hành chăm sóc răng miệng.+ Thực hành PCSR cho con của cha, mẹ HS
Trang 236 Các biến số nghiên cứu
thu thập Các thông tin chung
phỏng vấn
2 Học lực Kết quả học tập của học sinh
theo bảng điểm gồm ( giỏi, khá, trung bình, yếu)
Nhị phân Khám lâm
sàng
4 Số răng bị
sâu
Số lượng răng bị sâu trên 1
Khám lâmsàng
HS chia cho tổng số HS khám Phân loại
Khám lâmsàng, hỏi
Kiến thức của học sinh liên quan đến bệnh sâu răng
Phân loại Bộ câu hỏi
8 Tác hại của
sâu răng
Là những tác hại do sâu răng gây ra mà học sinh có thể hiểubiết được Bao gồm:
Phân loại Bộ câu hỏi
phỏng vấn
Trang 24TT Tên biến Định nghĩa Loại biến Phương pháp
- Đánh răng hàng ngày
- Không ăn đồ ngọt nhiều lần
- Xúc miệng bằng nước Fluor
Phân loại Bộ câu hỏi
Phân loại Bộ câu hỏi
Thực hành phòng chống sâu răng của học sinh
- Tối trước khi đi ngủ
- Sau bữa trưa
Phân loại Bộ câu hỏi
phỏng vấn
Trang 25TT Tên biến Định nghĩa Loại biến Phương pháp
15 Cách chải
răng
Là cách đưa bàn chải tiếp xúc với răng gồm (chải dọc thân răng, chải ngang răng, chải 3 mặt của răng)
Phân loại Bộ câu hỏi
- Không bao giờ
Phân loại Bộ câu hỏi
phỏng vấn
17 Số lần đi
khám răng
trong năm
Là số lần đi khám răng tại cơ
sở y tế trong năm vừa qua Thứ bậc
Bộ câu hỏiphỏng vấn
Các biến số về nguồn cung cấp kiến thức thực hành phòng chống sâu răng cho
Phân loại Bộ câu hỏi
Trang 26TT Tên biến Định nghĩa Loại biến Phương pháp
Mua kem đánh răng trong sáu
22 Thay bàn
chải
Định kỳ thời gian thay bàn chải mới: 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng
Phân loại Bộ câu hỏi
Phân loại Bộ câu hỏi
Phân loại Bộ câu hỏi
phỏng vấn
25 Quan sát
con đánh
răng
Bao gồm: Có hoặc không
Nhị phân Bộ câu hỏi
phỏng vấn
26 Đưa con
khám răng
định kỳ
Là việc có hay không đưa con
đi khám răng định kỳ Nhị phân Bộ câu hỏi
phỏng vấn
27 Thực hành
khi con đau
Bao gồm đưa đi khám, tự muathuốc
Phân loại Bộ câu hỏi
phỏng vấn
Trang 27TT Tên biến Định nghĩa Loại biến Phương pháp
* Chỉ số SMT ( Sâu Mất Trám Răng vĩnh viễn)
- Dùng để xác định tình trạng sâu răng trong quá khứ và hiện tại
- Dùng cho răng vĩnh viễn Răng chưa mọc, răng thừa, răng sữa không tínhtrong chỉ số này
- Tiêu chuẩn đánh giá:
Răng có chấm đen, có lỗ mắc thám trâm khi thăm khám ở bất kỳ vị trí nàotrên răng
Răng mất không còn trên cung hàm
Răng đã hàn nhưng sâu tái phát
Răng đã được hàn và không sâu tái phát
Chỉ số Sâu- Mất- Trám răng là tổng số răng: Sâu+ mất+ trám trên mỗi họcsinh được khám (= 1+ 2 + 3 + 4 / HS)
Trang 28 Mã số trong phiếu khám được qui ước theo WHO là:
Phương pháp đánh giá kiến thức, thực hành PCSR
Cách đánh giá kiến thức, thực hành PCSR chỉ áp dụng trong nghiên cứu này,
cụ thể như sau: Đánh giá kiến thức, thực hành PCSR của học sinh và PCSR cho concủa cha mẹ học sinh qua việc chấm điểm các câu trả lời của bộ câu hỏi (phụ lục1,3), chấm điểm theo phụ lục 4 Và quy ước như sau: Nếu đạt trên 50% số điểm tối
đa thì coi là có kiến thức hoặc thực hành đạt yêu cầu
Đánh giá thực hành PCSR của học sinh còn thông qua kết quả quan sát họcsinh thực hành đánh răng Mỗi học sinh trước khi vào khám được phát một bàn chảiđánh răng và kem đánh răng, các em được nhắc đánh như ở nhà vẫn đánh để sau đóvào khám Điều tra viên quan sát các em đánh răng (bao gồm quan sát cách đưa bànchải ngang hay dọc thân răng, xem chải mặt ngoài, mặt trong, mặt nhai và theo dõithời gian chải răng) và đánh dấu vào bảng kiểm
Cụ thể quy định về kiến thức, thực hành PCSR đạt yêu cầu như sau:
* Quy định về kiến thức đạt (đánh giá theo bộ câu hỏi đánh giá kiến thức HS
về bệnh sâu răng từ câu 3 đến câu 9 Chấm điểm theo phụ lục 4 Đạt từ 20 điểm trởlên là kiến thức đạt, từ 19 điểm trở xuống là không đạt)
* Quy đinh về thực hành PCSR đạt: Đánh giá theo bộ câu hỏi phỏng vấn HS
từ câu 10 đến câu 15 Chấm điểm theo phụ lục 4 Đạt từ 12 điểm trở lên là đạt, từ 11điểm trở xuống là không
* Quy định về PCSR cho con của cha mẹ HS (đánh giá theo bộ câu hỏi phỏng
Trang 29vấn cha mẹ từ câu 1 đến câu 9 trong bộ câu hỏi phỏng vấn cha mẹ Chấm điểm theophụ lục 4 Đạt từ 14 điểm trở lên là đạt, từ 13 điểm trở xuống là không đạt.)
8 Phương pháp phân tích số liệu
- Số liệu được làm sạch trước khi đưa vào phân tích
- Nhập số liệu bằng phần mềm EpiData
- Xử lý, phân tích số liệu trên phần mềm SPSS
- Dùng các test thống kê: χ2 để so sánh mối liên quan
9 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu: (tuân thủ theo quy định của hội đồng đạo
đức trường Đại học y tế công cộng)
- Tất cả các đối tượng nghiên cứu được giải thích rõ mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu được tiến hành với sự tự nguyện hoàn toàn của các đối tượng
- Đối tượng nghiên cứu không muốn tham gia có thể từ chối
- Nghiên cứu không ảnh hưởng đến sức khoẻ, kinh tế, uy tín của đối tượngtham gia nghiên cứu
- Những HS tham gia nghiên cứu sẽ được tư vấn về kiến thức liên quan đếnbệnh sâu răng Kết quả khám lâm sàng và hướng điều trị được thông báo cho cha,
mẹ HS thông qua phiếu khám răng cho HS
Nghiên cứu được sự chấp thuận của lãnh đạo trường THCS Hoàn Sơn, trạm y
tế xã Hoàn Sơn, phòng y tế, phòng giáo dục huyện Tiên Du Kết thúc nghiên cứu sẽ
có báo cáo phản hồi kết quả cho địa phương
- Thông tin thu được đều được giữ bí mật và chỉ sử dụng cho mục đích nghiêncứu Tất cả các thông tin chỉ có người nghiên cứu mới được phép tiếp cận
10 Khó khăn hạn chế, sai số của đề tài và cách khắc phục:
Trang 30chưa có sự hiểu biết nhiều sinh lý, sinh học nói chung cũng như bệnh sâu răngnói riêng.
- Đây là nghiên cứu cắt ngang và không có điều kiện can thiệp nên có nhữnghạn chế của nghiên cứu cắt ngang: đó là không thể kết luận được các yếu tố liênquan là căn nguyên hay không
- Nghiên cứu được tiến hành tại giai đoạn không thuận lợi (học sinh nghỉ hè)nên việc tiếp cận đối tượng nghiên cứu có thể gặp khó khăn hơn
Cách khắc phục sai số hệ thống:
- Tập huấn và giám sát tốt người phỏng vấn
- Thiết kế bộ câu hỏi phỏng vấn có nội dung đơn giản, dễ hiểu, dễ trả lời, phùhợp với lứa tuổi HS
- Tiến hành điều tra thử để chỉnh sửa bộ câu hỏi cho phù hợp
- Phổ biến, giải thích rõ mục đích, tầm quan trọng của cuộc điều tra với cha,
mẹ học sinh và HS
- Tăng cỡ mẫu để dự phòng cho các cuộc phỏng vấn thất bại
- Các bác sỹ khám răng cho các em là bác sỹ chuyên khoa răng hàm mặt
Trang 31Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Bảng 3.1: Thông tin chung về đối tượng tham gia nghiên cứu.
Biểu đồ 3.1 : Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới
Bảng 3.2: Kết quả khám lâm sàng:
Trang 32Biểu đồ 3.2 : Số răng sâu của học sinh
Kết quả bảng 3.2 cho thấy học sinh bị sâu răng chiếm tỷ lệ 48,7% Trong sốnhững học sinh bị sâu răng thì số em bị sâu 3 răng chiếm tỷ lệ 28% tiếp đến là sâu 2răng với 25,3% Học sinh sâu từ 4 răng trở lên và sâu 1 răng chiếm tỷ lệ thấp hơnlần lượt là 24% và 22,7%
Bảng 3.3: Chỉ số SMT theo giới
Trang 33Giới Tổng số
khám
Sâu răng
Số răng sâu
Số răng mất do sâu
Số răng trám
Tổng
số răng SMT
Chỉ số SMT
Qua bảng 3.3 ta thấy: Tổng số răng sâu là 195, 14 răng bị mất do sâu và chỉ có
27 răng sâu đã được trám Chỉ số SMT là 1,53 Tính theo giới thì chỉ số SMT củanam là 1,56, của nữ là 1,51
Bảng 3.4: Học sinh thực hành chải răng
Tần số Tỷ lệ % Cách đưa bàn
chải
Các mặt răng
được chải
Thời gian chải
Trang 34đều chải mặt ngoài chỉ có 40,9% chải mặt nhai và 25,3% chải mặt trong răng.
Thời gian chải răng: Nhiều nhất là học sinh chải răng trong khoảng 1-2 phút với57,1% số học sinh, 36,4% các em chải răng trong thời gian dưới 1 phút, chỉ có 6,5% chảirăng từ 2 đến 3 phút Đáng chú ý không có học sinh nào chải răng từ 3 phút trở lên
Bảng 3.5: Thông tin liên quan đến kiến thức PCSR
Không ăn đồ ngọt nhiều lần 83 53,9
Trang 35Thời điểm đánh
răng
Buổi sáng sau khi ngủ dậy 135 87,7
Việc nên làm khi
Kết quả bảng 3.5 cho thấy:
Trong số 154 học sinh được hỏi về triệu chứng của bệnh sâu răng có đến64,3% biết triệu chứng buốt khi ăn đồ lạnh, 26,6% trả lời răng có lỗ sâu Có tới15,6% số học sinh trả lời không biết dấu hiệu của sâu răng là gì
Hiểu biết về tác hại của sâu răng, phần lớn các em (65,6%) trả lời gây đaurăng, 34,4% cho rằng làm xấu răng, 24,7 % chọn gây sứt mẻ răng và 9,1% các emđược hỏi không biết tác hại của sâu răng
Khi hỏi về lý do gây sâu răng phần lớn học sinh (74,7%) đều biết do khôngđánh răng, 70,8% số học sinh chọn do ăn nhiều đồ ngọt, chỉ có 1,9% biết do vikhuẩn và có 7,1% không biết lý do nào gây sâu răng
Có 72,7% học sinh biết phòng bệnh sâu răng bằng cách chải răng hàng ngày,53,9% cho rằng cần ăn hạn chế chất đường Chỉ có 1,9% học sinh biết biện phápphòng sâu răng bằng cách xúc miệng bằng nước fluor
Hiểu biết của học sinh về số lần cần đánh răng trong một ngày: 61,7% số emđược hỏi cho rằng cần đánh răng 2 lần 1 ngày, 33% cho rằng cần đánh 3 lần Có1,3% học sinh cho rằng chỉ cần đánh 1 lần và 3,7% các em không biết một ngàycần đánh răng mấy lần
Khi hỏi về thời điểm cần đánh răng trong ngày, đa số học sinh (87,7%) chorằng cần đánh vào buổi sáng sau khi ngủ dậy 61,7% các em biết cần đánh răng vào
Trang 36bổi tối trước khi đi ngủ và 33,1% cho rằng cần đánh răng sau bữa trưa.
50% số học sinh khi được hỏi về những việc lên làm khi bị sâu răng lựachọn đi khám răng 44,2% lựa chọn cách vệ sinh răng miệng, 12,3% các em lựachọn tránh ăn uống đồ lạnh và 9,1% không biết nên làm gì khi bị sâu răng
Trang 37Thời gian chải