MỞ ĐẦU1CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU31.1. Định nghĩa về chất thải rắn sinh hoạt31.2. Sơ lược về tình hình rác thải sinh hoạt Việt Nam và Tỉnh Thái Nguyên31.2.1. Tại Việt Nam31.2.2. Tại Tỉnh Thái Nguyên71.3. Điều kiện tự nhiên – Kinh tế xã hội tại khu vực nghiên cứu101.3.1. Điều kiện tự nhiên101.3.2. Các nguồn tài nguyên121.3.3. Những thuận lợi, khó khăn của điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường131.3.4. Đặc điểm kinh tế xã hội tại khu vực nghiên cứu13CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU172.1. Đối tượng Phạm vi nghiên cứu172.2. Phương pháp nghiên cứu172.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài182.4.Thời gian thực hiện19CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN203.1. Hiện trạng rác thải sinh hoạt tại KVNC203.1.1. Nguồn gốc phát sinh203.1.2. Thành phần, khối lượng203.1.3. Thực trạng quản lý rác thải sinh hoạt203.2. Đề xuất giải pháp phân loại, xử lý rác thải sinh hoạt tại KVNC223.2.1. Giải pháp phân loại rác thải sinh hoạt223.2.2. Giải pháp xử lý rác thải sinh hoạt233.3. Một số lợi ích từ quá trình phân loại rác và xử lý rác33KẾT LUẬN35TÀI LIỆU THAM KHẢO36PHỤ LỤC37PHỤ LỤC A: MẪU PHIẾU ĐIỀU TRA37PHỤ LỤC B: MỘT SỐ HÌNH ẢNH TẠI KHU VỰC NGHIÊN CỨU39HƯỚNG DẪN CÁCH LÀM ĐỒ TÁI CHẾ40 MỞ ĐẦU1.Tính cấp thiết của đề tàiRác thải nói chung và rác thải sinh hoạt nói riêng đang là vấn đề đáng lo ngại tại nhiều quốc gia trên thế giới. Hiện nay, toàn thế giới có trên 7 tỉ người với lượng rác thải trong một ngày vô cùng lớn. Vậy lượng rác thải đó được thải bỏ ở đâu và xử lý như thế nào vẫn đang là câu hỏi khó đối với nhiều quốc gia trên thế giới. Nhiều quốc gia chưa áp dụng các biện pháp xử lý hiệu quả mà rác thải chủ yếu được chôn lấp hoặc thiêu đốt. Thậm chí nhiều nước chỉ vận chuyển rác ra một bãi đất trống rồi đổ thải tại đó mà không có biện pháp xử lý cụ thể nào. Điều này, đã gây ô nhiễm môi trường không khí, đất, nước ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống gây nguy hại đối với con người và hệ sinh thái.Việt Nam là một trong số những quốc gia gặp phải khó khăn trong việc xử lý rác thải sinh hoạt. Thái Nguyên là một tỉnh miền núi phía Bắc đang phải đối mặt với lượng rác thải lớn mà chưa có những biện pháp hiệu quả để xử lý. Đặc biệt là Phường Cam Giá, TP. Thái Nguyên.Theo khảo sát bước đầu của đề tài cho thấy, chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) tại phường Cam Giá được chia thành hai luồng. Một là, rác thải từ những hộ gia đình có điều kiện kinh tế khá, không chăn nuôi gia súc, không có ruộng vườn, ao hồ sẽ đóng lệ phí để được thu gom mỗi ngày. Hai là, rác thải từ những hộ gia đình chăn nuôi gia súc, có ao hồ, ruộng vườn được tận dụng để chăn nuôi, tưới tiêu và các hộ gia đình này không phải đóng lệ phí thu gom rác. Vấn đề nảy sinh chính là từ luồng thứ 2 và các hộ gia đình có điều kiện kinh tế khó khăn, không chăn nuôi gia súc, gia cầm, không đủ điều kiện nộp lệ phí thu gom rác. Các chất thải như: Vỏ rau củ quả, thực phẩm thừa,… được tận dụng để chăn nuôi gia súc. Các loại bìa caton, giấy vụn được đem đốt hoặc đổi bán. Còn lượng rác thải khó phân hủy sinh học như: Túi nilon, bao bì đựng thực phẩm thì được thu gom thành đống để đốt hoặc chôn lấp, thậm chí có những hộ gia đình vứt rác bừa bãi ra khắp vườn, ao gây ảnh hưởng xấu tới mĩ quan khu vực và môi trường xung quanh. Chính từ những vấn đề bức xúc vừa nêu trên, đề tài “Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp phân loại, xử lý rác thải sinh hoạt ở quy mô hộ gia đình tại phường Cam Giá TP Thái Nguyên” cần thiết được thực hiện nhằm góp phần làm giảm tác động tiêu cực của rác thải sinh hoạt đối với cuộc sống của người dân tại khu vực nghiên cứu (KVNC).2.Mục tiêu của đề tàiChỉ ra hiện trạng thu gom, quản lý rác thải sinh hoạt tại KVNC.Đề xuất một số giải pháp phân loại và xử lý rác thải sinh hoạt.3.Nội dung nghiên cứu3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại KVNC.3.2. Hiện trạng quản lý rác thải sinh hoạt tại KVNC.3.3. Đề xuất giải pháp phân loại và xử lý rác thải sinh hoạt tại KVNC.4.Kết cấu của đề tài: Gồm 3 chươngChương 1: Tổng quan nghiên cứuChương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứuChương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC KHOA KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG VÀ TRÁI ĐẤT
NGUYỄN THỊ THU THẢO
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÂN LOẠI, XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT
Ở QUY MÔ HỘ GIA ĐÌNH TẠI PHƯỜNG CAM GIÁ
– TP THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Thái Nguyên, 2013
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC KHOA KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG VÀ TRÁI ĐẤT
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG
VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÂN LOẠI, XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT Ở QUY MÔ HỘ GIA ĐÌNH TẠI
PHƯỜNG CAM GIÁ – TP THÁI NGUYÊN
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này, em xin gửi lời cảm ơn chân
thành và lòng biết ơn sâu sắc nhất tới ThS Nguyễn Thị Nhâm Tuất, cô đã
hướng dẫn tận tình, giúp đỡ em trong suốt thời gian em làm khóa luận
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong khoa Khoahọc môi trường và Trái Đất đã chỉ bảo, giúp đỡ em trong thời gian qua
Em xin cảm ơn Ủy ban nhân dân phường Cam Giá cùng toàn thể ngườidân thuộc ba tổ 10, 11, 12 đã cung cấp cho em những văn bản và những thôngtin quý báu để giúp em hoàn thiện khóa luận của mình
Cuối cùng em xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn động viên, khuyếnkhích tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành khóa luận
Trong quá trình làm khóa luận không tránh khỏi những sai sót, em rấtmong nhận được góp ý của hội đồng nghiệm thu để đề tài của mình đượchoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn! Thái Nguyên, ngày 25 tháng 5 năm 2013
Tác giả Nguyễn Thị Thu Thảo
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Lượng CTRSH phát sinh tại các đô thị Việt Nam năm 2007 4
Bảng 1.2: Lượng CTRSH đô thị theo vùng địa lí ở Việt Nam đầu
Bảng 1.3: Lượng rác thải sinh hoạt tại tỉnh Thái Nguyên 8
Bảng 3.1: Phân loại rác thải sinh hoạt 22
Bảng 3.2: Tỷ lệ rác, chế phẩm và tro trấu bổ sung theo ngày 24
Bảng 3.3.: Một số giải pháp tái sử dụng CTSH 27
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Tỷ lệ phát sinh CTRSH tại các đô thị Việt Nam năm 2007 4
Hình 3.1: Sơ đồ quy trình làm phân từ rác hữu cơ 23
Hình 4.1: Rác thải bị đổ thải dọc đường làng 39
Hình 4.2: Động vật xuất hiện nhiều xung quanh khu chứa rác 39
Hình 4.3: Rác thải bị đổ thải xung quanh nơi ở của người dân 39
Hình 5.1: Hướng dẫn làm hộp đựng bút từ giấy báo cũ 40
Hình 5.2: Làm khung ảnh từ giấy bìa caton 40
Hình 5.3: Làm lọ đựng hoa từ cốc sau sử dụng 41
Hình 5.4: Làm chậu trồng cây cảnh từ vỏ chai 42
MỤC LỤ
Trang 7MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3
1.1 Định nghĩa về chất thải rắn sinh hoạt 3
1.2 Sơ lược về tình hình rác thải sinh hoạt Việt Nam và Tỉnh Thái Nguyên 3
1.2.1 Tại Việt Nam 3
1.2.2 Tại Tỉnh Thái Nguyên 7
1.3 Điều kiện tự nhiên – Kinh tế xã hội tại khu vực nghiên cứu 10
1.3.1 Điều kiện tự nhiên 10
1.3.2 Các nguồn tài nguyên 12
1.3.3 Những thuận lợi, khó khăn của điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường 13
1.3.4 Đặc điểm kinh tế - xã hội tại khu vực nghiên cứu 13
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.1 Đối tượng - Phạm vi nghiên cứu 17
2.2 Phương pháp nghiên cứu 17
2.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 18
2.4 Thời gian thực hiện 19
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 20
3.1 Hiện trạng rác thải sinh hoạt tại KVNC 20
3.1.1 Nguồn gốc phát sinh 20
3.1.2 Thành phần, khối lượng 20
3.1.3 Thực trạng quản lý rác thải sinh hoạt 20
3.2 Đề xuất giải pháp phân loại, xử lý rác thải sinh hoạt tại KVNC 22
3.2.1 Giải pháp phân loại rác thải sinh hoạt 22
3.2.2 Giải pháp xử lý rác thải sinh hoạt 23
3.3 Một số lợi ích từ quá trình phân loại rác và xử lý rác 33
KẾT LUẬN 35
Trang 8TÀI LIỆU THAM KHẢO 36 PHỤ LỤC 37 PHỤ LỤC A: MẪU PHIẾU ĐIỀU TRA 37 PHỤ LỤC B: MỘT SỐ HÌNH ẢNH TẠI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 39 HƯỚNG DẪN CÁCH LÀM ĐỒ TÁI CHẾ 40
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Rác thải nói chung và rác thải sinh hoạt nói riêng đang là vấn đề đáng
lo ngại tại nhiều quốc gia trên thế giới Hiện nay, toàn thế giới có trên 7 tỉngười với lượng rác thải trong một ngày vô cùng lớn Vậy lượng rác thải đóđược thải bỏ ở đâu và xử lý như thế nào vẫn đang là câu hỏi khó đối với nhiềuquốc gia trên thế giới Nhiều quốc gia chưa áp dụng các biện pháp xử lý hiệuquả mà rác thải chủ yếu được chôn lấp hoặc thiêu đốt Thậm chí nhiều nướcchỉ vận chuyển rác ra một bãi đất trống rồi đổ thải tại đó mà không có biệnpháp xử lý cụ thể nào Điều này, đã gây ô nhiễm môi trường không khí, đất,nước ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống gây nguy hại đối với con người và
hệ sinh thái
Việt Nam là một trong số những quốc gia gặp phải khó khăn trong việc
xử lý rác thải sinh hoạt Thái Nguyên là một tỉnh miền núi phía Bắc đang phảiđối mặt với lượng rác thải lớn mà chưa có những biện pháp hiệu quả để xử lý.Đặc biệt là Phường Cam Giá, TP Thái Nguyên
Theo khảo sát bước đầu của đề tài cho thấy, chất thải rắn sinh hoạt(CTRSH) tại phường Cam Giá được chia thành hai luồng Một là, rác thải từnhững hộ gia đình có điều kiện kinh tế khá, không chăn nuôi gia súc, không
có ruộng vườn, ao hồ sẽ đóng lệ phí để được thu gom mỗi ngày Hai là, rácthải từ những hộ gia đình chăn nuôi gia súc, có ao hồ, ruộng vườn được tậndụng để chăn nuôi, tưới tiêu và các hộ gia đình này không phải đóng lệ phíthu gom rác Vấn đề nảy sinh chính là từ luồng thứ 2 và các hộ gia đình cóđiều kiện kinh tế khó khăn, không chăn nuôi gia súc, gia cầm, không đủ điềukiện nộp lệ phí thu gom rác Các chất thải như: Vỏ rau củ quả, thực phẩmthừa,… được tận dụng để chăn nuôi gia súc Các loại bìa caton, giấy vụn đượcđem đốt hoặc đổi bán Còn lượng rác thải khó phân hủy sinh học như: Túinilon, bao bì đựng thực phẩm thì được thu gom thành đống để đốt hoặc chônlấp, thậm chí có những hộ gia đình vứt rác bừa bãi ra khắp vườn, ao gây ảnh
Trang 10hưởng xấu tới mĩ quan khu vực và môi trường xung quanh Chính từ những
vấn đề bức xúc vừa nêu trên, đề tài “Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp phân loại, xử lý rác thải sinh hoạt ở quy mô hộ gia đình tại phường Cam Giá - TP Thái Nguyên” cần thiết được thực hiện nhằm góp phần làm
giảm tác động tiêu cực của rác thải sinh hoạt đối với cuộc sống của người dântại khu vực nghiên cứu (KVNC)
2 Mục tiêu của đề tài
- Chỉ ra hiện trạng thu gom, quản lý rác thải sinh hoạt tại KVNC
- Đề xuất một số giải pháp phân loại và xử lý rác thải sinh hoạt
3 Nội dung nghiên cứu
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại KVNC
3.2 Hiện trạng quản lý rác thải sinh hoạt tại KVNC
3.3 Đề xuất giải pháp phân loại và xử lý rác thải sinh hoạt tại KVNC
4 Kết cấu của đề tài: Gồm 3 chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu
Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Trang 11CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Định nghĩa về chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt (rác thải sinh hoạt): Là những vật ở dạng rắn dohoạt động sống của con người và động vật gây ra Đó là những vật đã bỏ đi, ítđược sử dụng hoặc không có ích và không có lợi cho con người
1.2 Sơ lược về tình hình rác thải sinh hoạt Việt Nam và Tỉnh Thái Nguyên
1.2.1 Tại Việt Nam
Tính đến tháng 6/2007 Việt Nam có tổng cộng 729 đô thị các loại,trong đó có 2 đô thị loại đặc biệt (Hà Nội và TP Hồ Chí Minh), 4 đô thị loại I(TP), 13 đô thị loại II (TP), 43 đô thị loại III (TP), 36 đô thị loại IV (thị xã),
631 đô thị loại V (thị trấn và thị tứ) Trong những năm qua, tốc độ đô thị hóadiễn ra rất nhanh đã trở thành nhân tố tích cực đối với phát triển kinh tế – xãhội của đất nước Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích về kinh tế - xã hội, đô thịhóa quá nhanh đã tạo ra sức ép về nhiều mặt, dẫn đến suy giảm chất lượng môitrường và phát triển không bền vững Lượng chất thải rắn (CTR) phát sinh tạicác đô thị và khu công nghiệp ngày càng nhiều với thành phần phức tạp [6]
Lượng chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) tại các đô thị ở nước ta đang có
xu thế phát sinh ngày càng tăng, tính trung bình mỗi năm tăng khoảng 10%
Tỷ lệ tăng cao tập trung ở các đô thị đang có xu hướng mở rộng, phát triểnmạnh cả về quy mô lẫn dân số và các khu công nghiệp, như các đô thị tỉnhPhú Thọ (19,9%), TP Phủ Lý (17,3%), Hưng Yên (12,3%), Rạch Giá(12,7%), Cao Lãnh (12,5%) Các đô thị khu vực Tây Nguyên có tỷ lệ phátsinh CTRSH tăng đồng đều hàng năm và với tỷ lệ tăng ít hơn (5,0%)
Tổng lượng phát sinh CTRSH tại các đô thị loại III trở lên và một số đôthị loại IV là các trung tâm văn hóa, xã hội, kinh tế của các tỉnh thành trên cảnước lên đến 6,5 triệu tấn/năm, trong đó CTRSH phát sinh từ các hộ gia đình,nhà hàng, các chợ và kinh doanh là chủ yếu Lượng còn lại từ các công sở,đường phố, các cơ sở y tế Chất thải nguy hại công nghiệp và các nguồn chất
Trang 12thải y tế nguy hại ở các đô thị tuy chiếm tỷ lệ ít nhưng chưa được xử lý triệt
để vẫn còn tình trạng chôn lấp lẫn với CTRSH đô thị [6]
Kết quả điều tra tổng thể năm 2006 - 2007 cho thấy, lượng CTRSH đôthị phát sinh chủ yếu tập trung ở 2 đô thị đặc biệt là Hà Nội và TP Hồ ChíMinh Tuy chỉ có 2 đô thị nhưng tổng lượng CTRSH phát sinh tới 8.000tấn/ngày (2.920.000 tấn/năm) chiếm 45,24% tổng lượng CTRSH phát sinh từtất cả các đô thị (hình 1.1 và bảng 1.1)
Hình 1.1: Tỷ lệ phát sinh CTRSH tại các đô thị Việt Nam năm 2007 [6]
Đô thị loại đặc biệt
Đô thị loại I
Đô thị loại II
Đô thị loại IIIMột số đô thị loại IV
Bảng 1.1: Lượng CTRSH phát sinh tại các đô thị Việt nam năm 2007 [6]
thị
Lượng CTRSH bình quân trên đầu người (kg/người/ngày)
Lượng CTRSH đô thị
phát sinh Tấn/
Trang 13Tính theo vùng địa lý (hay vùng phát triển kinh tế - xã hội) thì các đôthị vùng Đông Nam bộ có lượng CTRSH phát sinh lớn nhất tới 2.450.245 tấn/năm (chiếm 37,94% tổng lượng phát sinh CTRSH các đô thị loại III trở lêncủa cả nước), tiếp đến là các đô thị vùng ĐB (đồng bằng) sông Hồng có lượngphát sinh CTRSH đô thị là 1.622.060 tấn/năm (chiếm 25,12%) Các đô thịkhu vực miền núi Tây Bắc bộ có lượng phát sinh CTRSH đô thị thấp nhất chỉ
có 69.350 tấn/năm (chiếm 1,07% ), tiếp đến là các đô thị thuộc các tỉnh vùngTây Nguyên, tổng lượng phát sinh CTRSH đô thị là 237.350 tấn/năm (chiếm3,68%) Đô thị có lượng CTRSH phát sinh lớn nhất là TP Hồ Chí Minh(5.500 tấn/ngày), Hà Nội (2.500 tấn/ngày), đô thị có lượng CTRSH phát sinh
ít nhất là Bắc Kạn - 12,3 tấn/ngày, Thị xã Gia Nghĩa 12,6 tấn/ngày, Cao Bằng
20 tấn/ngày, TP Đồng Hới 32,0 tấn/ngày, TP Yên Bái 33,4 tấn/ngày và thị xã
Tỷ lệ phát sinh CTRSH tính bình quân lớn nhất tập trung ở các đô thịphát triển du lịch như:
TP Hạ Long 1,38 kg/người/ngày
TP Hội An 1,08 kg/người/ngày
TP Đà Lạt 1,06 kg/người/ngày
TP Ninh Bình 1,30 kg/người/ngày
Các đô thị có tỷ lệ phát sinh CTRSH tính bình quân đầu người thấp nhất
là TP Đồng Hới (Tỉnh Quảng Bình) chỉ 0,31 kg/người/ngày, Thị xã Gia Nghĩa0,35 kg/người/ngày, Thị xã Kon Tum 0,35 kg/người/ngày, Thị xã Cao Bằng
Trang 140,38 kg/người/ngày Trong khi đó tỷ lệ phát sinh bình quân đầu người tính trungbình cho các đô thị trên phạm vi cả nước là 0,73 kg/người/ngày (bảng 1.2).
Bảng 1.2: Lượng CTRSH đô thị theo vùng địa lí ở Việt Nam đầu năm 2007 [6]
STT Đơn vị hành chính
Lượng CTRSH bình quân trên đầu người (kg/người/ngày)
(Nguồn kết quả khảo sát năm 2006, 2007 và báo cáo của các địa phương)
Với kết quả điều tra thống kê chưa đầy đủ như trên cho thấy, tổnglượng phát sinh CTRSH tại các đô thị ở nước ta ngày càng gia tăng với tỷ lệtương đối cao (10%/năm) so với các nước phát triển trên thế giới Tổng lượngphát sinh CTRSH tại các đô thị loại III trở lên và một số đô thị loại IV lênkhoảng 6,5 triệu tấn/năm (năm 2004: tổng lượng chất thải sinh hoạt của tất cảcác đô thị Việt Nam là 6,4 triệu tấn/năm) Dự báo tổng lượng CTRSH đô thịđến năm 2010 vào khoảng hơn 12 triệu tấn/năm và đến năm 2020 khoảng gần
22 triệu tấn/năm Để quản lý tốt nguồn chất thải này, đòi hỏi các cơ quan hữuquan cần đặc biệt quan tâm hơn nữa đến các khâu giảm thiểu tại nguồn, tăngcường tái chế, tái sử dụng, đầu tư công nghệ xử lý, tiêu hủy thích hợp gópphần giảm thiểu ô nhiễm môi trường do CTRSH gây ra [6]
Trang 151.2.2 Tại Tỉnh Thái Nguyên
Theo Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Thái Nguyên năm 2005, tínhđến thời điểm tháng 6/2005 hầu hết các thị trấn thuộc các huyện thị đều cóhợp tác xã thu gom rác thải sinh hoạt:
- Thị xã Sông Công: Thành lập ban quản lý đô thị với gần 30 côngnhân, hơn 10 xe thu gom rác và một xe chở rác Mỗi ngày thu gom được 20tấn rác và đổ tạm sau hàng rào Uỷ ban nhân dân (UBND) thị xã [4]
- Huyện Đồng Hỷ: Thành lập hợp tác dịch vụ môi trường Chùa Hang.Theo báo cáo của phòng Tài nguyên và Môi trường, hiện nay huyện chưa cókhu vực để xử lý tác tập trung mà rác thải được thu gom từ 2 - 5 ngày rồi mớiđem đổ nhờ vào bãi rác Đá Mài
- Huyện Võ Nhai: Cũng thành lập được hợp tác xã vệ sinh môi trườngthị trấn Đình Cả từ năm 2003 với 2 xe đẩy tay và một công nông chở rác.Huyện đã quy hoạch một khu vực để chôn lấp rác thải
- Huyện Phú Bình: Đã có đội thu gom rác, đã quy hoạch khu vực xử lýrác tập trung và đang tiến hành xây dựng bãi chôn lấp hợp vệ sinh
- Huyện Đại Từ: Đã có đội thu gom rác, đã có bãi xử lý rác thải Tuynhiên bãi xử lý này chưa có quy hoạch tổng thể, công việc thu gom và chônlấp mang tính thủ công thậm chí rác đổ và bãi, để khô và đốt
- Tại TP.Thái Nguyên: Những năm trước đây, làm nhiệm vụ vệ sinhmôi trường trên địa bàn TP chỉ có một đơn vị là Công ty Quản lý đô thị làmcông tác thu gom và vận chuyển rác thải từ các điểm tập kết và vận chuyểnvào bãi rác của TP Trong các năm từ năm 1999 đến năm 2001, với số lượngcông nhân trực tiếp làm nhiệm vụ là 72 người, hàng ngày Công ty Quản lý đôthị quét rác duy trì trên diện tích khoảng 269.000m2 (chiếm 41% diện tích cầnquét) và thu gom, xử lý khoảng 27 tấn rác thải sinh hoạt (mới chỉ đáp ứngđược 40% nhu cầu của người dân) [4]
Trang 16Bảng 1.3 Lượng rác thải sinh hoạt tại tỉnh Thái Nguyên [4]
Dân số TP Thái Nguyên (nghìn người)
Đô thị phát triển, diện tích đất ở ngày càng thu hẹp thì nhu cầu xử lý rácthải là một vấn đề bức thiết trong nhân dân Để khắc phục tình trạng trên, năm
2001 chính quyền TP đã tổ chức tham quan học tập tại các đô thị bạn và chínhthức đưa vào áp dụng mô hình xã hội hoá thu gom rác thải bằng việc tại mỗiphường, xã thành lập một đội vệ sinh môi trường Kinh phí chi trả cho công tácthu gom rác sử dụng từ nguồn phí vệ sinh môi trường thu của các hộ dân [4]
Bước đầu khi thành lập, TP đã đầu tư các trang thiết bị như dụng cụlao động, xe đẩy chứa rác và các trang thiết bị thiết yếu khác để các đội vệsinh này hoạt động Kinh phí thu từ các hộ gia đình theo mức phí vệ sinh doUBND tỉnh quy định và do đội vệ sinh môi trường phường, xã thu Trước đâykhoản thu phí này do Công ty môi trường đô thị đảm nhiệm, thường chỉ thuđược khoảng 50% Nhiều người dân hoàn toàn chưa có thói quen đóng phíVSMT Từ khi giao cho đội vệ sinh môi trường phường, xã thì kinh phí nàyđược thu khá triệt để, đã đạt trên 90% Việc làm này đã góp phần tiết kiệm
Trang 17ngân sách Nhà nước, giảm được từ 7 - 9 tỷ/năm (chi phí cho công tác thu gom
do dân trả, ngân sách nhà nước không phải bỏ ra) [4]
Cho đến nay đã có 22/28 đội vệ sinh phường, xã được thành lập và đivào hoạt động có hiệu quả Cách thức quản lý của các đội vệ sinh môi trườngnhư sau: mỗi đội được chia thành 2 - 4 tổ, mỗi tổ có 01 tổ trưởng và có từ 5 - 7công nhân, mỗi người được phân công thu gom rác trên từng tổ, phố, xóm cốđịnh Hiện nay, phần lớn các phường, xã giao trách nhiệm thu phí vệ sinh môitrường cho tổ trưởng dân phố, đồng thời trong các cuộc họp bình bầu các giađình văn hoá phố, xóm đã đưa tiêu chí việc tham gia đóng đầy đủ phí vệ sinhmôi trường trở thành một tiêu chí bắt buộc Việc hình thành các đội vệ sinh,
đã tạo việc làm và thu nhập cho gần 400 lao động, phần lớn là người dânthuộc các hộ nghèo không có việc làm, góp phần ổn định xã hội
Được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước và chính phủ Đan Mạch,
TP Thái Nguyên được chọn là nơi triển khai thực hiện dự án Danida về đầu
tư xây dựng nhà để xe thu gom rác thải, TP Thái Nguyên đã lựa chọn các địađiểm xây dựng nhà để xe thu gom rác Cho đến nay đã có 20 nhà để xe rác đượcxây dựng và đi vào hoạt động đảm bảo tính hữu ích và vệ sinh môi trường
Cùng với sự theo dõi, giám sát và chỉ đạo của TP kết hợp với việc đẩymạnh tuyên truyền, vận động nhân dân nên hiện nay tình hình vệ sinh môitrường dần đi vào nền nếp Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Môitrường và Công trình đô thị và các đội vệ sinh phường, xã đã duy trì thực hiệncác quy định về giờ thu gom rác thải, địa điểm tập kết rác thải, nhằm đảm bảo
sự phối hợp nhịp nhàng, khoa học Toàn bộ lượng rác thải được thu gom, vậnchuyển và xử lý chôn lấp hợp vệ sinh tại bãi rác Đá Mài, xã Tân Cương,TP.Thái Nguyên TP đang có đề nghị với tỉnh để đầu tư nhà máy xử lý rácthải, để xử lý triệt để ô nhiễm do rác thải gây ra [4]
Để có được những kết quả đó không thể không kể đến sự quan tâm đầu
tư của TP trong công tác thu gom và xử lý rác thải Hàng năm Tỉnh và TP đã
Trang 18chi ngân sách cho công tác vệ sinh môi trường lên tới trên 18 tỷ đồng (năm2009), ngoài ra còn phải kể đến sự hỗ trợ, phối hợp giữa các cơ quan, ban,ngành có liên quan đã góp phần nâng cao hiệu quả của công tác này [4].
1.3 Điều kiện tự nhiên – Kinh tế xã hội tại khu vực nghiên cứu
1.3.1 Điều kiện tự nhiên
- Vị trí địa lý: Phường Cam Giá nằm ở phía nam cách trung tâm TP 8km.Trên địa bàn phường có Công ty Gang Thép Thái Nguyên, một cơ sở kinh tếquan trọng trong quá trình phát triển của TP Thái Nguyên [5]
Vị trí của phường: Phía Đông giáp huyện Phú Bình
Phía Tây giáp phường Trung Thành, phường Phú Xá.Phía Nam giáp phường Hương Sơn
Phía Bắc giáp phường Gia Sàng
Phường có diện tích 875.63ha, dân số năm 12/2010 là 10.370 người với2.746 hộ gia đình, cơ cấu hộ gia đình là 3,78 khẩu/hộ, mật độ đạt 1.1844người/km² Phường Cam Giá được thành lập từ xã Cam Giá vào ngày 8 tháng
4 năm 1985, hiện phường được chia thành 31 tổ dân phố
- Địa hình: Phường có dạng địa hình đồi bát úp xen kẽ là ruộng thấptrũng dễ ngập úng khi có lượng mưa lớn Cao độ nền tự nhiên trung bình từ20m đến 25m, cao độ cao nhất là từ 50m đến 60m (thuộc đỉnh gò đồi) Hướngdốc từ Bắc xuống Nam, từ Đông bắc xuống Tây nam Địa hình của phườngthuận lợi cho xây dựng cơ sở hạ tầng phát triển đô thị
- Khí hậu: Có khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm mang đặc trưng củakhí hậu miền bắc nước ta
+ Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm đạt 22 – 230C, có sự chênh lệchnhiệt độ giữa ngày và đêm khoảng 2 – 50C, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất
là 27,700C và trung bình tháng thấp nhất là 160C
+ Nắng: Số giờ nắng trong năm đạt 1.600 – 1.700 giờ Tháng 5, 6, 7, 8
có số giờ nắng cao nhất (đạt 170 – 200 giờ) và tháng 2, 3 có số giờ nắng thấpnhất (40 – 50 giờ)
Trang 19+ Mưa: Lượng mưa trung bình năm 1.764mm, tập trung chủ yếu vàomùa mưa (tháng 6, 7, 8, 9) chiếm 85% lượng mưa cả năm, tháng 7, 8 có sốngày mưa nhiều nhất
+ Độ ẩm: Trung bình đạt khoảng 82%, nhìn chung không ổn định và có
sự biến thiên theo mùa, cao nhất là tháng 7, 8 lên đến 86 – 87%, thấp nhất làtháng 3 là 70%
+ Gió: Hướng gió thịnh hành chủ yếu là gió mùa Đông Nam (từ tháng
4 đến tháng 10) và gió mùa Đông Bắc (từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau)
+ Bão: Do nằm xa biển nên phường ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão Như phân tích nêu trên phường ít chịu ảnh hưởng bất lợi của điều kiệnthời tiết, khí hậu Thuận lợi cho việc xây dựng các công trình nhà máy, xínghiệp đúng tiến độ [5]
- Thủy văn: Hệ thống thủy văn chịu ảnh hưởng của sông Cầu (chiềudài chảy trên địa bàn khoảng 6,39km), suối Cốc (dài khoảng 4,50km), suốiDầu (chiều dài 5,20km) và suối Loàng (chiều dài 2,20km) Chế độ dòng chảycủa sông, suối phụ thuộc theo mùa và chế độ mưa Nhìn chung hệ thống thủyvăn thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, đa dạng hóa cây trồng và sinh hoạtcủa nhân dân [5]
- Địa chất công trình: Hiện nay chưa có tài liệu khảo sát tổng thể địachất công trình cho phường, tuy nhiên qua báo cáo địa chất của một số côngtrình đã xây dựng cho thấy nền địa chất địa hình khá ổn định thuận lợi chophát triển cơ sở hạ tầng và xây dựng nhà cao tầng Tuy nhiên ở khu vực vensông Cầu khi xây dựng cần có sự khảo sát kỹ đề phòng nguồn nước ngầmmạch nông ảnh hưởng đến chất lượng móng công trình [5]
Trang 201.3.2 Các nguồn tài nguyên
+ Tài nguyên đất: Trên địa bàn phường chủ yếu là đất phù sa, được bồiđắp bởi sông Cầu Loại đất này có thành phần cơ giới trung bình, đất ít bịchua, hàm lượng dinh dưỡng khá, thích hợp cho phát triển nhiều loại câytrồng đặc biệt là cây trồng ngắn ngày như: Lúa, ngô, đậu đỗ và các loại hoamàu Ngoài ra còn đất vàng nhạt phát triển trên đá cát, đất nâu vàng trên phù
sa cổ loại đất này tập trung chủ yếu ở khu vực đồi núi có độ dốc 8 – 250, thíchhợp với trồng màu, cây công nghiệp ngắn ngày và sản xuất nông – lâm kết hợp
+ Tài nguyên rừng: Diện tích đất lâm nghiệp của phường là 99,51ha(trong đó toàn bộ là rừng sản xuất) Chất lượng rừng chủ yếu là rừng trungbình với các loại cây trồng chính như: Bạch đàn, keo, phi lao, Động vậtrừng trên địa bàn phường hiện nay không còn [5]
+ Tài nguyên nước: Nguồn nước mặt trên địa bàn phường Cam Giáđược cung cấp bởi sông Cầu, suối Cốc, suối Dầu, suối Loàng và nước mưa tựnhiên (lượng mưa hàng năm từ 1.700 – 1.800mm) Nguồn nước mặt củaphường chịu ảnh hưởng theo mùa, lượng nước dồi dào vào các tháng 6, 7, 8hàng năm Nguồn nước ngầm, trên địa bàn phường chưa có khảo sát, nghiêncứu đầy đủ về trữ lượng và chất lượng nước ngầm Thông qua đánh giá sơ bộcủa các hộ gia đình hiện đang khai thác sử dụng nước giếng khơi cho thấymực nước ngầm có ở độ sâu 4 – 5m, còn ở các khu vực đồi từ 23 – 25m Tuynhiên nguồn nước ngầm dọc suối Loàng, suối Dầu và suối Cốc có chất lượngkém, không đủ tiêu chuẩn dùng cho sinh hoạt
+ Tài nguyên nhân văn: Lịch sử hình thành và phát triển của phường đã
có từ hàng nghìn năm nay Trải qua nhiều cuộc kháng chiến chống giặc ngoạixâm, nhân dân Cam Giá đã đóng góp sức người, sức của vào sự nghiệp dựngnước, giữ nước của dân tộc Với truyền thống văn hóa đặc sắc, gắn liền vớitruyền thống anh dũng, kiên cường trong đấu tranh cách mạng nhân dânphường Cam Giá được Nhà Nước phong tặng danh hiệu anh hùng lực lượng
vũ trang nhân dân và nhiều danh hiệu cao quý khác,… Ngày nay trong công
Trang 21cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa Đảng bộ và nhân dân phường Cam Giáđang quyết tâm xây dựng quê hương ngày càng giàu đẹp và văn minh hơn [5].
1.3.3 Những thuận lợi, khó khăn của điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường
- Những thuận lợi: Trên địa bàn có sông cầu, đường sắt, cách CáchMạng Tháng 8 và nhiều tuyến đường giao thông huyết mạch khác chạy quađây là điều kiện thuận lợi để Cam Giá giao lưu văn hóa, trao đổi tiếp thunhững tiến bộ khoa học kỹ thuật Khí hậu ít chịu ảnh hưởng của gió, bão, địahình là điều kiện tốt cho phát triển các khu dân cư, xây dựng các nhà máy.Đất đai có khả năng phù hợp với nhiều loại cây trồng Nhân dân cần cù, chịukhó ham học hỏi, sáng tạo và đoàn kết, nguồn nhân lực dồi dào là động lực
để phát triển kinh tế
- Những khó khăn, hạn chế: Diện tích tự nhiên nhỏ, phải chịu sức épmạnh mẽ của quá trình đô thị hóa, khó khăn trong việc xây dựng cơ sở sảnxuất công nghệ cao, công nghiệp sạch có quy mô lớn Không được thiênnhiên ưu đãi về tài nguyên khoáng sản đã hạn chế đến phát triển ngành Môitrường đất, nguồn nước, không khí đang bị ô nhiễm nặng cần có biện pháptích cực để bảo vệ và sử dụng bền vững [5]
1.3.4 Đặc điểm kinh tế - xã hội tại khu vực nghiên cứu
1.3.4.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp
- Trồng trọt: Trong những năm gần đây mặc dù thời tiết còn có nhiềubiến động song được tăng cường sự đầu tư cơ sở vật chất phục vụ sản xuất dovậy hàng năm vẫn đảm bảo 100% diện tích đất trồng lúa, màu đưa vào sửdụng Tổng diện tích gieo trông hàng năm ổn định là 374ha, trong đó diện tíchđất trồng lúa nước là 277ha, còn lại là ngô và các loại cây màu khác, Ngoàicây hàng năm, diện tích cây trồng lâu năm, nhiều loại hoa màu khác phát triểnkhá mạnh Nhiều hộ gia đình đã mạnh dạn bỏ vườn tạp chuyển sang trồng các
Trang 22loại cây có giá trị cao như: Hoa đào (có khoảng 10.000 gốc đào), cây cảnh,vườn cây ăn quả, trồng cỏ chăn nuôi,…
- Chăn nuôi: Phát triển mô hình chăn nuôi có hiệu quả như nuôi gà, bò,heo theo hướng công nghiệp Theo thống kê đàn trâu, bò có 850 con, đàn lợn
có 4.000 con, đàn gia cầm có 20.000 con Công tác thú y được quan tâm,thường xuyên tổ chức tiêm phòng, phổ biến giúp nhân dân chủ động phòngbệnh cho gia súc, gia cầm
- Thủy sản: Trong thời gian gần đây ngoài việc tận dụng ao, hồ nhỏtrong khu vực dân cư kết hợp với chăn nuôi Nhiều hộ gia đình đã chuyển đổikhu vực đất trũng trồng lúa năng suất thấp sang mô hình nuôi trồng thủy sảnphát triển theo hướng công nghiệp, bán công nghiệp, bước đầu đã đem lạihiệu quả kinh tế thiết thực
- Lâm nghiệp: Bằng các nguồn vốn nhà nước đầu tư và huy động trongquần chúng nhân dân, Cam Giá về cơ bản trồng hết diện tích rừng khai thác.Hiện nay nhiều khu vực trong khu vực phường đang phát triển kinh tế vườnđồi kết hợp đã đem hiệu quả kinh tế Bên cạnh công tác trồng rừng, công tácquản lý rừng cũng được quan tâm hạn chế tối đa nạn chặt phá rừng [5]
1.3.4.2 Khu vực kinh tế công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại và dịch vụ
- Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: Phát huy tiềm năng, thế mạnh tạomôi trường thuận lợi khuyến khích các tổ chức kinh tế doanh nghiệp các hộgia đình đầu tư sản xuất kinh doanh với nhiều ngành nghề đa dạng, giải quyếtviệc làm cho một bộ phận người lao động trong phường Ngoài khu côngnghiệp Gang Thép, trên địa bàn phường có 2 doanh nghiệp và 104 hộ sản xuấtkinh doanh trong đó ngành nghề chủ yếu: Đúc gang, cán thép, kéo thép, vậntải, cơ khí và sản xuất khai thác vật liệu xây dựng, chế biến nông sản thựcphẩm,… Tổng doanh thu đạt 42 tỷ đồng
- Thương mại - dịch vụ: Hoạt động thương mại, dịch vụ trên địa bànphường vẫn tăng trưởng nhanh và khá ổn định Hoạt động của ngành tậptrung chủ yếu ở chợ khu Tây, khu Đông, trên các tuyến đường Cách Mạng
Trang 23Tháng 8 và đường Lưu Nhân Chú,… Cho tới nay địa bàn phường có khoảng
190 cơ sở sản xuất kinh doanh thương mại (trong đó có 20 doanh nghiệp và
170 hộ cá thể) Giá trị thương mại, dịch vụ đạt 46 tỷ đồng [5]
1.3.4.3 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội
- Thực trạng phát triển giao thông: Trên địa bàn phường có các tuyếnđường trục chính như:
+ Tuyến đường sắt chạy qua địa bàn phường là 3,8km
+ Đường cách Mạng Tháng 8 nối thành phố Thái Nguyên chiều dàichạy trên địa bàn phường là 3,15km, nền đường rộng 36m được trải nhựa
+ Đường Lưu Nhân Chú chiều dài khoảng 4km, nền đường rộng 6 – 10mđược trải nhựa,…
- Thực trạng phát triển thủy lợi, nước sạch: Cùng với quá trình nângcấp mạng lưới giao thông đô thị hệ thống thoát nước cũng đã được hìnhthành Hiện nay trên đường Cách Mạng Tháng 8, đường Lưu Nhân Chú đã có
hệ thống thoát nước Hệ thống kênh mương nội đồng đã được củng cố, nângcấp, mở rộng, nâng cao khả năng tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp Mặc dù
đã phát triển nhưng hệ thống kênh mương phục vụ sản xuất nông nghiệp, hệthống cống thoát nước trong khu dân cư còn nhỏ chưa đồng bộ Đặc biệt vàomùa mưa thường xảy ra ngập úng cục bộ ở nhiều điểm trên địa bàn phường.Hiện nay nguồn nước sạch cung cấp cho sinh hoạt của phường được cấp bởicông ty nước sạch Tích Lương và Túc Duyên Có 1.512 hộ sử dụng nước sạch
- Giáo dục – đào tạo: Sự nghiệp giáo dục đào tạo của phường trongnhững năm qua đã có những bước phát triển cả về quy mô và chất lượng dạyhọc, cơ sở vật chất ngày càng được tăng cường, phong trào thi đua học tốt, dạytốt ngày càng được giữ vững Tỷ lệ học sinh tiểu học lên lớp đạt 100%, trunghọc cơ sở học sinh đỗ tốt nghiệp đạt 100% (trong đó có 65% đạt khá giỏi), lênlớp đạt 98,3% Hiện phường có 1 trường Tiểu học Cam Giá, 1 trường Trunghọc Cơ sở và 3 điểm trường mẫu giáo, ngoài ra còn có 1 số điểm trường tư thụckhác Diện tích đất cho các trường chiếm khoảng 3,26ha [5]
Trang 24- Y tế, văn hóa, thông tin
+ Y tế: Hiện tại phường có 1 trạm y tế với diện tích 0,16ha Ngành y tếcủa phường thường xuyên nhận được sự quan tâm của các cấp chính quyềntừng bước nâng cao khả năng khám chữa bệnh phục vụ nhân dân thực hiện tốtcác chương trình thăm khám sức khỏe cộng đồng, chương trình y tế quốc gia,chương trình tiêm chủng mở rộng, phòng chống suy dinh dưỡng ở trẻ em vàcác chương trình phòng chống dịch bệnh khác
+ Văn hóa – thông tin, viễn thông: Cho tới nay phường có 1 trạm phátthanh và mới hoành thành 2 nhà văn hóa Mặc dù còn khó khăn về cơ sở vậtchất song ngành văn hóa thông tin vẫn thực hiện tốt phong trào tuyên truyền,phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà Nước tới nhân dân kịpthời Hoạt động văn nghệ quần chúng tạo được phong trào rộng rãi trong các
tổ chức đoàn thể nhân dân Hiện nay trên địa bàn phường đã được phủ sóngđầy đủ mạng lưới thông tin di động, số lượng máy cố định của các tổ chức, hộgia đình ngày một tăng góp phần quan trọng trong việc trao đổi thông tin
- Thể dục - thể thao (TDTT): Các hoạt động thể dục thể thao đã đượccủng cố và phát triển Đến nay đã thành lập được các đội bóng chuyền, câulạc bộ cầu lông ở các khu dân cư tạo thành phong trào rộng rãi, sôi nổi khắptrong phường Thường xuyên tham gia và đạt các giải cao tại các kỳ đại hộiTDTT do thành phố và phường tổ chức Tuy nhiên cơ sở vật chất của ngànhcòn nhiều thiếu thống, địa bàn phường mới chỉ có 1 sân bóng với diện tích0,24ha [5]
Trang 25CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng - Phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Rác thải sinh hoạt
- Phạm vi: Nghiên cứu được thực hiện tại ba tổ 10, 11, 12 thuộcphường Cam Giá, TP Thái Nguyên
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu từ các tài liệu đã được công bố đángtin cậy để phục vụ cho quá trình thực hiện đề tài Các tài liệu có thể là bănghình, băng ghi âm, bằng văn bản,…
Việc sử dụng các tài liệu sẽ giúp cho đề tài đảm bảo tính chính xác, cócăn cứ, luận chứng rõ ràng Đồng thời cũng giúp làm rõ các vấn đề cho đề tài
2.2.2 Phương pháp điều tra, phỏng vấn thực tế tại KVNC
- Việc điều tra, khảo sát thực tế tại KVNC nhằm tìm hiểu tình hìnhquản lý rác thải của ba tổ để có những tư liệu chính xác về hiện trạng phátsinh,quá trình thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt tại ba tổ 10, 11,
12 thuộc phường Cam Giá, TP Thái Nguyên
- Thu thập thông tin qua phiếu điều tra, phỏng vấn Từ đó có những sốliệu cụ thể, đầy đủ nhất về KVNC (phụ lục A)
2.2.3 Phương pháp khảo sát
- Là phương pháp sử dụng các phương tiện kỹ thuật để thu thập sốliệu, sự vật, hiện tượng tìm ra quy luật của sự vật hiện tượng Gồm việc quansát trực tiếp, gián tiếp bằng mắt hoặc bằng các thiết bị hỗ trợ theo kế hoạch,chương trình hay từng giai đoạn
Để kế hoạch quan sát được diễn ra tốt cần xác định rõ các vấn đề sau:
+ Xây dựng mục đích, đối tượng, nhiệm vụ
+ Xác định địa điểm, thời gian, nội dung quan sát