LỜI MỞ ĐẦUTrong điều kiện nền kinh tế thị trường ngày nay, với cơ chế hạch toán kinh doanh, để tồn tại và phát triển trong sự cạnh tranh sôi động, các cơ sở , đơn vị sản xuất nói chung và các đơn vị sản xuất kinh doanh cá nhân nói riêng phải đảm bảo tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động có lãi. Thực hiện yêu cầu đó bắt buộc các doanh nghiệp phải quan tâm hơn tới tất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh, từ khi bỏ vốn đến khi thu hồi vốn về. Song có thể khẳng định trong các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh thì khâu tiêu thụ có vai trò đặc biệt quan trọng, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp thương mại. Qua tiêu thụ, sản phẩm chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ và kết thúc một vòng luân chuyển vốn. Có tiêu thụ sản phẩm mới có vốn để tiến hành tái sản xuất mở rộng, tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Nhưng muốn đẩy mạnh khâu tiêu thụ đòi hỏi các nhà quản lý phải sử dụng rất nhiều biện pháp và công cụ khác nhau, trong đó kế toán là một công cụ hết sức hữu hiệu mà cụ thể ở đây là kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh. Nhờ có những thông tin do kế toán cung cấp, các nhà quản lý sẽ biết được tình hình tiêu thụ của doanh nghiệp mình như thế nào, kết quả kinh doanh trong kỳ ra sao... từ đó có được những quyết định quản trị phù hợp thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường nhằm mục tiêu cao nhất là tối đa hoá lợi nhuận.Với tầm quan trọng như vậy, trong sự đổi mới của nền kinh tế, kế toán nước ta đó cú những bước chuyển đổi toàn diện phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế kinh tế và hoà nhập với các thông lệ Quốc tế và chuẩn mực kế toán mà liên đoàn kế toán quốc gia đã đưa ra. Từ ngày 111996 Các Doanh Nghiệp Việt Nam bắt đầu áp dụng “Hệ thống chế độ kế toán” mới do Bộ Tài Chính ban hành và mỗi doanh nghiệp phải tự lựa chọn một hình thức kế toàn phù hợp nhất với đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp mình cho có hiệu quả nhất. Đặc biệt đối với các doanh nghiệp Cổ Phần thì việc tổ chức công tác kế toán và từng bước hoàn thiện kế toán tiêu thụ hàng hoá sao cho phù hợp với chế độ kế toán mới đang trở thành mối quan tâm hàng đầu của những người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp Cổ Phần .Xuất phát từ nhu cầu đó, cùng với sự hướng dẫn của cô giáo Nguyến Thu Hà và các anh chị trong phòng kế toán tại đơn vị thực tập em đã mạnh dạn chọn đề tài “ Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần thép và thương mại Việt Nam Vitaco” cho luận văn tốt nghiệp của mình. Ngoài lời nói đầu và kết luận, bài luận văn của em gồm 3 phần:Chương I: Những vấn đề chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Doanh nghiệp Cổ PhầnChương II: Thực tế kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ Phần Thép và thương mại Việt Nam Vitaco Chương III: Một số nhận xét và ý kiến đóng góp nhằm nâng cao chất lượng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ Phần Thép và thương mại Việt Nam Vitaco .
Trang 1Song có thể khẳng định trong các khâu của quá trình sản xuất kinh doanhthì khâu tiêu thụ có vai trò đặc biệt quan trọng, đặc biệt là đối với các doanhnghiệp thương mại Qua tiêu thụ, sản phẩm chuyển từ hình thái hiện vật sanghình thái tiền tệ và kết thúc một vòng luân chuyển vốn Có tiêu thụ sản phẩmmới có vốn để tiến hành tái sản xuất mở rộng, tăng nhanh tốc độ luân chuyểnvốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Nhưng muốn đẩy mạnh khâu tiêu thụ đòihỏi các nhà quản lý phải sử dụng rất nhiều biện pháp và công cụ khác nhau,trong đó kế toán là một công cụ hết sức hữu hiệu mà cụ thể ở đây là kế toán tiêuthụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh Nhờ có những thông tin do kếtoán cung cấp, các nhà quản lý sẽ biết được tình hình tiêu thụ của doanh nghiệpmình như thế nào, kết quả kinh doanh trong kỳ ra sao từ đó có được nhữngquyết định quản trị phù hợp thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty,nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường nhằm mục tiêu cao nhất là tối đa hoá lợinhuận.
Với tầm quan trọng như vậy, trong sự đổi mới của nền kinh tế, kế toánnước ta đó cú những bước chuyển đổi toàn diện phù hợp với yêu cầu của nềnkinh tế kinh tế và hoà nhập với các thông lệ Quốc tế và chuẩn mực kế toán màliên đoàn kế toán quốc gia đã đưa ra Từ ngày 1/1/1996 Các Doanh Nghiệp ViệtNam bắt đầu áp dụng “Hệ thống chế độ kế toán” mới do Bộ Tài Chính ban hành
và mỗi doanh nghiệp phải tự lựa chọn một hình thức kế toàn phù hợp nhất vớiđặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp mình cho có hiệu quả nhất Đặc biệt đối
Trang 2với các doanh nghiệp Cổ Phần thì việc tổ chức công tác kế toán và từng bướchoàn thiện kế toán tiêu thụ hàng hoá sao cho phù hợp với chế độ kế toán mớiđang trở thành mối quan tâm hàng đầu của những người làm công tác kế toán tạicác doanh nghiệp Cổ Phần
Xuất phát từ nhu cầu đó, cùng với sự hướng dẫn của cô giáo Nguyến Thu
Hà và các anh chị trong phòng kế toán tại đơn vị thực tập em đã mạnh dạn chọn
đề tài “ Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần thép và thương mại Việt Nam Vitaco” cho luận văn tốt nghiệp của mình.
Ngoài lời nói đầu và kết luận, bài luận văn của em gồm 3 phần:
Chương I: Những vấn đề chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng tại Doanh nghiệp Cổ Phần
Chương II: Thực tế kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty
Cổ Phần Thép và thương mại Việt Nam Vitaco
Chương III: Một số nhận xét và ý kiến đóng góp nhằm nâng cao chất lượng
công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ PhầnThép và thương mại Việt Nam Vitaco
Trang 3CHƯƠNG 1:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP
THƯƠNG MẠI1.1 Những vấn đề cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
1.1.2 Đặc điểm của quá trình tiêu thụ hàng hóa
Đặc điểm cơ bản của quá trình bán hàng như sau:
- Đó là sự mua bán có thoả thuận: doanh nghiệp đồng ý bán và khách hàng đồng
ý mua, đã trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền
- Doanh nghiệp giao cho khách hàng một lượng hàng hoá và nhận được từ kháchhàng đồng ý mua, đã trả tiền Khoản tiền này đươc gọi là doanh thu bán hàng,dùng để bù đắp các khoản chi phí bỏ ra trong quá trình kinh doanh trong kỳ củadoanh và thừa được một khoản lợi nhuận
- Căn cứ vào số tiền hay khoản nợ mà khách hàng chấp nhận trả tiền hạch toánkết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp
1.1.3 Vai trò của quá trình bán hàng
Tiêu thụ là khâu quan trọng của hoạt động thương mại doanh nghiệp, nóthực hiện mục đích của sản xuất và tiêu dùng đó là đưa sản phẩm từ nơi sản xuấtđến nơi tiêu dùng Tiêu thụ hàng hóa là khâu trung gian là cầu nối giữa sản xuất
và tiêu dùng
Qua tiêu thụ mới khẳng định được năng lực kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 4thực hiện được một phần giá trị thặng dư Phần thặng dư này chính là phần quantrọng trong đóng góp vào ngân sách Nhà nước và mở rộng quy mô kinh doanh.
Cũng như các quá trình khác, quá trình tiêu thụ hàng hóa cũng chịu sựthay đổi quản lý của Nhà nước, của người có lợi ích trực tiếp hoặc gián tiếp Đó
là chủ doanh nghiệp, các cổ đông, bạn hàng, nhà tài trợ, các cơ quan quản lý nhànước…Hiện nay trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thương mại đã
sử dụng nhiều biện pháp để quản lý công tác bán hàng Với chức năng thu thập
số liệu, xử lý và cung cấp thông tin, kế toán được coi là một trong những công
cụ góp phần giải quyết những vấn đề phát sinh trong doanh nghiệp Cụ thể kếtoán đã theo dõi số lượng, chất lượng, giá trị của tổng lô hàng từ khâu mua đếnkhâu tiêu thụ hàng hóa Từ đó doanh nghiệp mới điều chỉnh đưa ra nhữngphương án, các kế hoạch tiêu thụ hàng hóa nhằm thu được hiệu quả cao nhất
Doanh nghiệp thương mại thực hiện tốt nghiệp vụ này thì sẽ đáp ứng tốt,đầy đủ, kịp thời nhu cầu của khách hàng, góp phần khuyến khích tiêu dùng, thúcđẩy sản xuất, tăng doanh thu bán ra, mở rộng thị phần, khẳng định được uy tíndoanh nghiệp trong các mối quan hệ với chủ thể khác… Đồng thời động viênngười lao động, nâng cao mức sống cho họ và đặc biệt là doanh nghiệp sẽ thuhồi được khoản lợi nhuận mong muốn, góp phần xây dựng nền kinh tế quốc dân
1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Để đáp ứng được yêu cầu quản lý quá trình tiêu thụ sản phẩm và xác địnhkết quả tiêu thụ sản phẩm Kế toán có những nhiệm vụ chủ yếu sau đây:
Phản ánh tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế về tiêu thụ và xác địnhkết quả tiêu thụ như mức bán ra, doanh thu tiêu thụ, mà quan trọng nhất là lãithuần của hoạt động tiêu thụ
Ghi chép, phản ánh đầy đủ kịp thời, chi tiết sự biến động của hàng hóa ởtất cả các trạng thái: Hàng đi đường, hàng trong kho, hàng gia công chế biến,hàng gửi đại lý… nhằm đảm bảo an toàn cho hàng hóa
Trang 5Phản ánh chính xác, kịp thời doanh thu tiêu thụ để xác định kết quả đảmbảo thu đủ và kịp thời tiền bán hàng tránh sự chiếm dụng vốn.
Phản ánh và giám sát tình hình thực hiện kết quả tiêu thụ, cung cấp sốliệu, lập báo cáo tài chính và lập quyết toán đầy đủ, kịp thời để đánh giá đúnghiệu quả tiêu thụ cũng như việc thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước
Để thực hiện tốt nhiệm vụ trên kế toán bán hàng và xác định kết quả bánhàng cần chú ý một số điểm sau:
Xác định đúng thời điểm tiêu thụ để kịp thời lập báo cáo bán hàng vàphản ánh doanh thu Báo cáo thường xuyên kịp thời tình hình bán hàng và thanhtoán với khách hàng chi tiết theo từng hợp đồng kinh tế… nhằm giám sát chặtchẽ hàng hóa bán ra, đôn đốc thanh toán, nộp tiền bán hàng vào quỹ
Các chứng từ ban đầu phải đầy đủ, hợp pháp hợp lệ Tổ chức hệ thốngchứng từ ban đầu và trình tự luân chuyển chứng từ hợp lý, khoa học, tránh sựtrùng lắp, bỏ sót, chậm chễ
Xác định đúng và tập hợp đúng, đầy đủ giá vốn chi phí bán hàng, chi phíquản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ Phân bổ chính xác các chi tiêu chi phí
- Bán buôn qua kho theo hình thức giao trực tiếp: theo hình thức này, bênmua cử nhân viên mua hàng đến kho của doanh nghiệp để nhận hàng Sau khitiến hành xong thủ tục xuất kho, bên mua ký nhận và chứng từ và coi như hànghóa được tiêu thụ
- Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: dựa vào hợp đồng đã kýkết bên bán hàng sẽ đưa hàng tới địa điểm giao hàng theo quy định, bên mua sẽ
cử nhân viên tới địa điểm giao hàng để nhận hàng Khi bên mua ký vào chứng từ
Trang 6giao nhận hàng hóa thì coi như hàng hóa đã được tiêu thụ Chi phí vận chuyểnhàng hóa có thể do bên bán hoặc bên mua chịu tùy theo sự thỏa thuận của haibên.
- Bán buôn vận chuyển thẳng: là phương thức mà hàng hóa mua về khôngnhập kho mà doanh nghiệp chuyển thẳng đến cho bên mua Đây là phương thứcbán hàng tiết kiệm vỡ nú giảm được chi phí lưu thông và tăng nhanh sự vậnđộng của hàng hóa Bán buôn vận chuyển thẳng có hai hình thức:
* Phương thức bán lẻ hàng hóa
Phương thức bán lẻ hàng hóa là phương thức bán hàng trực tiếp cho ngườitiêu dùng hoặc các tổ chức kinh tế mua để tiêu dùng nội bộ không mang tínhchất kinh doanh Bán lẻ hàng hóa là giai đoạn vận động cuối cùng của hàng từnơi sản xuất đến nơi tiêu dùng Bán lẻ hàng hóa thường bán hơn chiếc hoặc khốilượng nhỏ, giá bán thường ổn định và thường thanh toán ngay bằng tiền mặt,bán lẻ thường cú cỏc hình thức sau:
- Bán lẻ thu tiền tập trung: là hình thức bán hàng mà nghiệp vụ thu tiền vàgiao hàng tách rời nhau Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiền riêng làmnhiệm vụ thu tiền của khách, viết hóa đơn cho khách hàng đến nhận hàng ở quẩyhàng do nhân viên giao hàng Cuối ca, nhân viên thu tiền sẽ làm giấy nộp tiền
và nộp tiền hàng cho thủ quỹ Còn nhân viên giao hàng xác định số lượng hàngbán trong ca để lập báo cáo bán hàng
- Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: Nhân viên bán hàng sẽ thu tiền trựctiếp và giao cho khách hàng Hết ca, nhân viên bán hàng sẽ nộp tiền bán hàngcho thủ quỹ và kiểm kê hàng hóa và kên báo cáo bán hàng
- Hình thức bán lẻ tự phục vụ: là hình thức mà khách hàng tự chọn lấyhàng hóa và mang đến bàn tính tiền để thanh toán tiền hàng Nhân viên bán hàng
sẽ kiểm hàng và tính tiền cho khách hàng
- Hình thức bán hàng trả góp: là hình thức mà người mua có thể thanh
Trang 7- Bán hàng tự động: là hình thức bán lẻ hàng hóa mà trong đó các doanhnghiệp thương mại sử dụng các máy bán hàng tự động chuyên dùng cho mộthoặc vài loại hàng hóa nào đó đặt ở các nơi công cộng Khách hàng khi muahàng chỉ cần bỏ tiền vào mỏy, mỏy sẽ tự động đẩy hàng ra cho khách hàng
* Phương thức bán hàng đại lý, ký gửi hàng hóa.
Phương thức bán hàng đại lý là phương thức bán hàng mà trong đó doanhnghiệp giao hàng cho sơ sở đại lý, ký gửi sẽ trực tiếp bán hàng Bên nhận đại lý
sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng và được hưởng hoa hồng đại lý bán
Số hàng gửi đại lý, ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của các doang nghiệp thươngmai Số hàng này được coi là tiêu thụ khi doanh nghiệp nhận được thông báochập nhận thanh toán
1.2 Nội dung của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng
a/ Nội dung của Doanh thu bán hàng và điều kiện ghi nhận Doanh thu
* Nội dung của Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng: Là tổng số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ cácgiao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cungcấp dịch vụ cho khách hàng gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giábán ( nếu có)
* Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phân lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyến sởhữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Trang 8b/ Phương pháp xác định Doanh thu bán hàng
Doanh thu thuần về bán hàng được xác định bằng tổng số doanh thu saukhi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và doanh thuhàng bán bị trả lại
Nếu DN áp dụng tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ thìdoanh thu bán hàng là giá bán chưa có thuế GTGT
Nếu DN áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanhthu bán hàng là tổng giá thanh toán
* Chứng từ sử dụng
- Hoá đơn GTGT (mẫu 01- GTKT – 3LL)
- Hoá đơn bán hàng thông thường (mẫu 02 – GTTT- 3LL)
- Bảng thanh toán hàng đại lý, kí gửi (mẫu 01 – BH)
- Thẻ quầy hàng (mẫu 02 – BH)
- Chứng từ kế toán liên quan khác như phiếu nhập kho hàng trả lại…
* Tài khoản sử dụng
Để phản ánh doanh thu bán hàng trong kỳ, kế toán sử dụng tài khoản:
TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 512 – Doanh thu nội bộ
Trang 9Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ, doanh thu BĐSĐTcủa doanh nghiệp thực hiện trong kỳ hạch toán.
TK 511 không có số dư cuối kỳ
TK 511 có 5 TK cấp 2:
- TK 5111 – Doanh thu bán hàng hoá: Được sử dụng chủ yếu cho các doanhnghiệp kinh doanh hàng hoá, vật tư
Kế toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT tính
theo phương pháp khấu trừ ( Sơ đồ 01)
SƠ ĐỒ 01:
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG, CUNG CẤP DỊCH VỤ
CHỊU THUẾ GTGT THEO PHƯƠNG PHÁP KHẤU TRỪ
TK 511
Doanh thu bán hàng và
TK 911 cung cấp dịch vụ TK 111, 112, 131 TK 521, 531, 532
(4) Kết chuyển (1) Doanh thu bán (2) Doanh thu
Doanh thu thuần hàng hàng bị trả lại, bị
giảm giá, chiết khấu
thương mại
TK 333(1)
Thuế GTGT đầu ra Thuế GTGT hàng bán ra bị trả lại,
bị giảm giá, chiết khấu thương mại (3) Kết chuyển doanh thu bán hàng bị trả lại, bị giảm giá, chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ
Trang 10Kế toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo
phương pháp trực tiếp ( Sơ đồ 02)
SƠ ĐỒ 02:
KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG, CUNG CẤP DỊCH VỤ
CHỊU THUẾ GTGT THEO PHƯƠNG PHÁP TRỰC TIẾP
giảm giá, chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ
- TK 5112 – Doanh thu bán thành phẩm: Được sử dụng ở các doanh nghiệp sảnxuất vật chất như công nghiệp, xây lắp, lâm nghiệp
- TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ: Được sử dụng cho các ngành kinhdoanh dịch vụ như giao thông vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ công cộng, dịch
vụ khoa học kĩ thuật
- TK 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Được dùng để phản ánh các khoảnthu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụcung cấp hàng hoá, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước
Trang 11- TK 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư: Tài khoản này dùng
để phản ánh doanh thu cho thuê bất động sản đầu tư và doanh thu bán, thanh lýbất động sản đầu tư
* Kết cấu của TK 512:
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá,dịch vụ, lao vụ tiêu thụ trong nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng mộtcông ty, tổng công ty hạch toán toàn ngành.Tài khoản này có kết cấu cơ bảngiống với kết cấu của TK 511
TK 512 bao gồm 3 TK cấp 2
TK 5121 – Doanh thu bán hàng hoá
TK 5122 – Doanh thu bán hàng thành phẩm
TK 5123 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
1.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ Doanh thu
Các khoản trừ giảm thu như: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,hàng bán bị trả lại, Các khoản giảm trừ doanh thu là tính cơ sở đế tính doanhthu thuần và kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán Các khoản giảm trừ doanh thuphải được phản ánh, theo dõi chi tiết, riêng biệt trên những tài khoản kế toán phùhợp, nhằm cung cấp thông tin để lập báo cáo tài chính
a/ Kế toán chiết khấu thương mại
Chiết khấu thương mại là số tiền giảm giá, bớt giá cho người mua hàng với
khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồngkinh tế mua bán
* Tài khoản kế toán sử dụng:
Để phản ánh chiết khấu thương mại, kế toán sử dụng TK 521 - Chiết khấuthương mại
* Kết cấu của TK 521:
Bên Nợ: Phản ánh số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho
khách hàng
Trang 12Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang TK “Doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ “để giảm trừ doanh thu
TK 521 không có số dư cuối kỳ
TK 111, 112, 131 Chiết khấu thương mại TK 511
Khi phát sinh các khoản chiết Kết chuyển chiết khấu thương
khấu thương mại cho khách hàng mại phát sinh trong kỳ
TK 333(1)
Thuế GTGT (nếu có)
b/ Kế toán doanh thu hàng bán bị trả lại
Doanh thu hàng bán bị trả lại là số sản phẩm , hàng hoá doanh nghiệp đãxác định tiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạmcác điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế như hàng kém phẩm chất, saiquy cách, chủng loại
*TK kế toán sử dụng:
TK 531 – Hàng bán bị trả lại
* Kết cấu của TK 531:
Trang 13Bên Có: Kết chuyển doanh thu của hàng bị trả lại làm giảm doanh thu
thuần
TK 531 không có số dư cuối kỳ
Kế toán doanh thu hàng bán bị trả lại ( Sơ đồ 04)
SƠ ĐỒ 04:
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN HÀNG BÁN BỊ TRẢ LẠI
1 Thanh toán với người mua về số hàng bị trả lại
TK 531
TK 111, 112, 131 Hàng bán bị trả lại TK 511
Thanh toán cho người mua số Kết chuyển doanh thu hàng bán
tiền của hàng bán bị trả lại bị trả lại phát sinh trong kỳ
TK 333(1)
Thuế GTGT (nếu có)
2 Kế toán nhận lại sản phẩm hàng hoá
TK 632 TK 156 TK 632 Khi nhận lại hàng Giá trị hàng hoá
hoá (PP kê khai thường xuyên) đưa đi tiêu thụ
TK 611
Khi nhận lại sản phẩm, hàng Giá trị thành phẩm, hàng hoá
hoá (PP Kiểm kê định kỳ) được xác định là tiêu thụ
Trang 14c/ Kế toán giảm giá hàng bán
Giảm giá hàng bán là khoản tiền giảm trừ cho người mua do hàng bán bịkém phẩm chấ, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn… đã ghi tronghợp đồng
* Tài khoản sử dụng:
TK 532 - Giảm giá hàng bán
* Kết cấu TK 532
Bên Nợ: Các khoản giảm giá đã chấp thuận cho người mua hàng
Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán sang TK 511 để
xác định doanh thu thuần
Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ
Kế toán các khoản giảm giá hàng bán ( Sơ đồ 05)
SƠ ĐỒ 05:
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN GIẢM GIÁ HÀNG BÁN
TK 532
TK 111, 112, 131 Giảm giá hàng bán TK 511
(1) Giảm giá hàng bán (2) Cuối kỳ kết chuyển tổng số
giảm giá hàng bán phát sinh
TK 333(1) trong kỳ sang TK doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ hoặc Thuế GTGT của hàng doanh thu bán hàng nội bộ
giảm giá (nếu có)
Trang 151.2.3 Kế toán giá vốn hàng xuất bán
a/ Nội dung giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán là giá gốc của sản phẩm, hàng hóa lao vụ dịch vụ đãtiêu thụ trong kỳ Đối với doanh nghiệp sản xuất, trị giá vốn thành phẩm xuấtkho để bán hoặc thành phẩm hoàn thành không nhập kho mà đưa đi bán ngaychính là giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm hoàn thành
Đối với doanh nghiệp thương mại, trị giá vốn hàng xuất bán bao gồm trịgiá mua thực tế và chi phí mua phân bổ cho hàng bán Trong đó nếu doanh nghiệptính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì giá mua của hàng bán không cóthuế giá trị gia tăng đầu vào, còn nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phươngpháp trực tiếp thì giá mua của hàng bán ra bao gồm thuế GTGT đầu vào
b/ Phương pháp xác định giá vốn hàng bán
Tùy thuộc vào tính chất và đặc điểm của từng doanh nghiệp mà các doanhnghiệp có thể lựa chọn các phương pháp như sau:
* Phương pháp nhập trước- xuất trước
Phương pháp này dựa trên giả thuyết là hàng hóa nhập trước thì sẽ đượcxuất trước Do đó, giá trị hàng xuất kho được tính hết theo giá nhập kho lầntrước rồi mới tính tiếp giá nhập kho lần sau Như vậy giá trị hàng hóa tồn sẽđược phản ánh với giá trị hiện tại vì được tính giá của những lần nhập kho mớinhất
* Phương pháp nhập sau - xuất trước
Phương pháp này dựa trên giả thuyết là hàng hóa nào nhập kho sau nhất
sẽ được xuất ra sử dụng trước Do đó, giá trị hàng hóa xuất kho được tính hếttheo giá nhập kho mới nhất, rồi tính tiếp theo giá nhập kho kế tiếp sau đó Nhưvậy giá trị hàng tồn kho sẽ được tính theo giá tồn kho cũ nhất
* Phương pháp bình quân gia quyền
Là phương pháp căn cứ vào giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị hàngnhập trong kỳ để tính giá bình quân của 1 đơn vị hàng hóa Sau đó tính giá trịhàng hóa xuất kho bằng cách lấy số lượng hàng hóa xuất kho nhân với giá đơn
Trang 16vị bình quân gia quyền liên hoàn Nếu giá đơn vị bình quân chỉ được tính mộtlần lúc cuối tháng thì gọi là bình quân gia quyền lúc cuối tháng
* Phương pháp giá thực tế đích danh
Phương pháp này được sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp quản lýhàng hóa theo từng lô hàng Hàng xuất kho thuộc lô hàng nào thì lấy đơn giá của
lô hàng đó để tính Phương pháp này thường sử dụng với những loại hàng có giátrị cao, thường xuyên cải tiến mẫu mã chất lượng
Mỗi một phương pháp tính giá đều có nội dung, ưu nhược điểm khácnhau Doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình,khả năng nghiệp vụ của cán bộ kế toán, yêu cầu quản lý cũng như điều kiệntrang bị phương tiện kỹ thuật xử lý thông tin để đăng ký một phương pháp tớnhgiỏ thích hợp
Trang 17SƠ ĐỒ 06:
KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN (PP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN)
TK 911 TK 632 TK 154, 155 Giá vốn hàng bán
Trị giá vốn của SP, DV xuất bán Kết chuyển giá vốn hàng bán
Chi phí SXC cố định không được phân
bổ ghi vào giá vốn hàng bán trong kì Hàng bán bị trả lại nhập kho
Trang 18- Kế toán giá vốn hàng bán áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ
Mua hàng hoá Trị giá vốn của hàng Kết chuyển giá vốn
xuất bán trong kỳ của hàng bán tiêu thụ
các đơn vị thương mại trong kỳ
TK 156
Kết chuyển giá trị hàng
hoá tồn kho đầu kỳ
kết chuyển giá trị hàng hoá
tồn kho cuối kì
TK 155, 157 TK 155, 157
Kết chuyển thành phẩm, hàng hoá gửi bán Kết chuyển thành phẩm
đi đầu kỳ hàng gửi bán cuối kỳ
TK 631 TK 159
Giá thành thực tế thành phẩm nhập kho,DV Hoàn nhập dự phòng
hoàn thành của các đơn vị cung cấp DV giảm giá hàng tồn kho
Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Trang 191.2.4 Kế toán chi phí bán hàng
a/ Khái niệm kế toán chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là khoản chi phí doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình lưuthông, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ như chi phí bao gồm sản phẩm, bảoquản hàng hóa, quảng cáo
Theo qui định hiện hành, chi phí bán hàng của doanh nghiệp được chiathành các loại sau:
- Chi phí nhân viên: là các khoản tiền lương, phụ cấp phải trả cho nhân
viên bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản và các khoản trích BHXH,BHYT, KPCĐ trên tiền lương theo qui định
- Chi phí vật liệu, bao bì: là các khoản chi phí để bao gói sản phẩm, hàng
hóa, chi phí vật liệu dùng cho bảo quản bốc vác nhiên liệu cho vận chuyển sảnphẩm
- Chi phí dụng cụ đồ dùng: là các chi phí về công cụ, dụng cụ, đồ dùng đo
lường, tính toán trong khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: chi phí khấu hao tài sản cố đinh dùng
trong khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ như là nhà kho, cửa hàng
- Chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa: gồm các khoản chi phí bỏ ra để
sửa chữa, bảo hành sản phẩm, hàng hóa trong thời gian qui định về bảo hànhtiền lương, vật liệu
- Chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa: gồm các khoản chi phí bỏ ra để
sửa chữa, bảo hành sản phẩm, hàng hóa trong thời gian qui định về bảo hànhnhư tiện lươn, vật liệu
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: gồm các chi phí về dịch vụ mua ngoài phục
vụ cho khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ như: chi phí thuê TSCD, thuêkho, thuờ bói, vận chuyển
- Chi phí bằng tiền khác: gồm các chi phí bằng tiền phát sinh trong khõ
tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ ngoài các khoản chi phí kể trên như: chiphí tiếp khách, hội nghị, chi phí giới thiệu sản phẩm
Trang 20* Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 641: Chi phí bán hàng- dùng để phản ánh tập hợp và kếtchuyển các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa,lao vụ, dịch vụ Tài khoản 641 sau khi kết chuyển không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 641 có 7 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 6411: chi phí nhân viên+ Tài khoản 6412: chi phí vật liệu+ Tài khoản 6413: chi phí dụng cụ, đồ dùng+ Tài khoản 6414: Chi phí khấu hao TSCĐ+ Tài khoản 6415: chi phí bảo hành
+ Chi phí 6417: chi phí dịch vụ mua ngoài+ Tài khoản 6418: Chi phí bằng tiền khác
Và một số tài khỏan khác có liên quan
- Kế toán chi phí bán hàng (Sơ đồ 08)
Trang 21Chi phí tiền lương và
các khoản trích theo lương
Trang 221.2.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
a/ Khái niệm kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN) là những chi phí cho việc quản
lý kinh doanh, quản lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến hoạtđộng của cả doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều khoản cụ thể, có nội dung
và công dụng khác nhau Theo qui định hiện hành, chi phí quản lý doanh nghiệpđược chia thành các loại sau:
- Chi phí nhân viên quản lý: gồm tiền lương, phụ cấp phải trả cho Bangiám đốc, nhân viên các phòng ban của doanh nghiệp và các khoản trích BHXH,BHYT, KPCD trên tiền lương nhân viên quản lý theo qui định
- Chi phí vật liệu quản lý: trị giá thực tế các loại vật liệu, nhiên liệu xuấtdùng cho hoạt động quản lý chung của ban giám đốc và cỏc phũng ban nghiệp
vụ của doanh nghiệp, cho việc sửa chữa TSCĐ, CCDC dùng chung của doanhnghiệp
- Chi phí đồ dùng văn phòng: chi phí về dụng cụ đồ dùng văn phòng dùngcho công tác quản lý chung của doanh nghiệp
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: khấu hao của những tài sản cố địnhdùng cho DN: văn phòng làm việc, kho tàng, vật kiến trúc
- Thuế, phí, lệ phí: gồm các khoản thuế như thuế nhà đất, thuế môn bài
và các khoản phí, lệ phí cầu, phà
- Chi phí dự phòng: gồm dự phòng thu khú đũi
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: gồm các khoản chi về dịch vụ mua ngoài,thuê ngoài như tiền điện, tiền nước, thuê sửa chữa TSCĐ dùng chung cho doanhnghiệp
- Chi phí bằng tiền khác: các khoản chi khác bằng tiền ngoài các khoản
đã kể trên, như chi hội nghị, tiếp khách chi công tác phí
Trang 23* Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 642: Chi quản lý doanh nghiệp- dùng để phản ánh tập hợp vàchuyện các chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí khác liênquan đến hoạt động chung của cả doanh nghiệp
Tài khoản 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp – dùng để phản ánh tập hợp
và kể chuyện các chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí khácliên quan đến hoạt động chung của cả doanh nghiệp
Tài khoản này có 8 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 6421: chi phí nhân viên quản lý+ Tài khoản 6422: chi phí vật liệu quản lý+ Tài khoản 6423: chi phí đồ dùng văn phũn+ Tài khoản 6424: chi phí khấu hao TSCĐ+ Tài khoản 6425: thuế, phí, lệ phí
+ Tài khoản 6426: chi phí dự phòng+ Tài khoản 6427: chi phí dịch vụ mua ngoài+ Tài khoản 6428: Chi phí bằng tiền khác
Và một số tài khoản liên quan khác
- Kế toán chi phí quản lý Doanh nghiệp (Sơ đồ 09)
Trang 24SƠ ĐỒ 09:
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
TK 642
TK 111,112,152,153,… Chi phí quản lý doanh nghiệp TK 111, 112
Chi phí vật liệu, công cụ
TK 133 Các khoản thu giảm CP
TK 334, 338
tiền ăn và các khoản trích theo lương
Dự phòng phải trả về tái cơ cấu DN giữa số dự phòng phải thu
HĐ có rủi ro lớn, dự phòng phải trả khác khó đòi đã trích lập năm
Trang 251.2.6 Kế toán xác định kết quả bán hàng
a/ Khái niệm và phương pháp xác định kết quả bán hàng
Kết quả bán hàng là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và chi phí kinh
doanh liên quan đến quá trình bán hàng bao gồm trị giá vốn thực tế của hàngxuất bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hoábán ra
Kết quả
Doanh thu thuần -
Giá vốnhàngbán
-Chi phíbánhàng
-Chi phíquản lýDN Trong đó doanh thu thuần là doanh thu bán hàng sau khi đã loại trừ các khoảnlàm giảm trừ doanh thu
b/ Tài khoản sử dụng
Sau khi đã tập hợp đầy đủ giá vốn hàng xuất kho để bán: chi phí bánhàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng đó bỏn doanh nghiệp sẽxác định được kết quả bán hàng Kế toán sử dụng tài khoản
- Tài khoản 911: Xác định kết quả kinh doanh dùng để phản ánh xác định kếtquả hoạt động bán hàng của doanh nghiệp trong kỳ
- Tài khoản 911 sau khi kết chuyển không có số dư cuối kỳ
Kế toán xác định kết quả kinh doanh (Sơ đồ 10)
Trang 26SƠ ĐỒ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG
TK 632 TK 911 TK 511
Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán
Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng TK 515
+ Tài khoản 4211: Lợi nhuận năm trước
+ Tài khoản 4212: Lợi nhuận năm nay
Bên Nợ:
- Phản ánh số lỗ về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ
Trang 27Bên Có:
- Phản ánh số lợi nhuận thực tế của doanh nghiệp trong kỳ
-Phản ánh số lợi nhuận cấp dưới nộp lên cấp trên,số lỗ của cấp dưới được cấptrên đền bù
- Xử lý các khoản lỗ về kinh doanh
Số dư bên có: Số lãi chưa phân phối sử dụng
Số dư bên nợ: Số lỗ HĐKD chưa xử lý
Trang 28CHƯƠNG 2 THỰC TẾ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP
VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT NAM VITACO2.1 Tổng quan về công ty Cổ phần Thép và thương mại Việt Nam Vitaco 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
- Tên đầy đủ : Công ty Cổ phần thép và thương mại Việt Nam Vitaco
- Tên tiếng Anh : Vitaco steell Join stock company
- Trụ sở chính : Số 27 ngõ 117 Thái Hà, Phường Trung Liệt , Quận Đống Đa- Thành phố Hà Nội
Trang 29- Với sự chỉ đạo sát sao có hiệu quả của các ban lãnh đạo, cùng tập thể cán bộcông nhân viên Công ty đã vươn lên có uy tín và chất lượng tốt hơn đem lại lợiích tốt nhất cho người tiêu dùng, thu được lợi nhuận cao, thực hiện tốt nghĩa vụvới nhà nước như nộp thuế và các khoác khoản khác vào ngân hàng nhà nước.
- Phân phối lao động hợp lý, đảm bảo vật chất tinh thần cho đội ngũ CBCNV
* Hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty
- Sản xuất, mua bán các sản thép tròn gai, thép cuộn, thép cây các loại và đinh,đay, vật liệu xây dựng, thiết bị xây dựng, xây dựng các công trình dân dụng,công nghiệp
- Kinh doanh nguyên vật liệu, thiết bị ngành xây dựng dân dụng, công nghiệp
- Tư vấn, cung cấp, lắp đặt các thiết bị ngành xây dựng dân dụng, công nghiệp
- Tư vấn, cung cấp, lắp đặt các thiết bị nguyên vật liệu xây dựng, các công trìnhxây dựng, công trình công nghiệp
- Kinh doanh, sản xuất các sản phẩm ngành nghề, các loại vật tư, thiết bị điệndân dụng, máy phát điện, các loại máy móc, thiết bị ngành thuỷ điện, nhiệtđiện…
2.1.2 Đặc điểm quy trình kinh doanh và cung cấp dịch vụ của công ty
* Đặc điểm sản phẩm kinh doanh tại công ty
Công ty cổ phần thép và thương mại Việt Nam Vitaco có hình thức hoạtđộng là: Từ hợp đồng mua nhà cung cấp - Nhập mua hàng hóa – xuất kho hànghóa và bán cho các cửa hàng, các đại lý với các loại sản phẩm chủ yếu như :Thép xây dựng, thép tròn gai, thép tròn cuộn, thép cây các loại và đinh, đaybuộc, vật liệu xây dựng, kinh doanh các loại thép xây dựng; Xây dựng các côngtrình dân dụng, công nghiệp các loại……
Đặc điểm, công ty chủ yếu là nhập mua hàng theo đơn đặt hàng nên quátrình kinh doanh thường mang tính hàng loạt, số lượng hàng nhập kho lớn
* Quy trình kinh doanh của công ty
Công ty mua các sản phẩm thép các loại, đinh, đay buộc vật liệu xây
Trang 30kho hàng hóa và bán cho các cửa hàng, các đại lý hoặc bán trực tiếp cho khách
hàng (Sơ đồ 11).
SƠ ĐỒ 11:
SƠ ĐỒ QUY TRÌNH KINH DOANH TẠI CÔNG TY
Xuất kho hàng hoá
Cửa hàng
Đại lý
Hợp đồng mua từ nhà cung cấp
Nhập kho hàng hoá
Trang 312.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty.( Sơ đồ 12).
SƠ ĐỒ 12:
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Cổ phần Thép và thương mại Việt Nam Vitaco
Căn cứ vào đặc điểm tổ chức kinh doanh cũng như quy mô Bộ máy tổchức quản lý được tổ chức thể hiện qua sơ đồ sau
- Giám đốc: Là người điều hành mọi lĩnh vực kinh doanh và các công tác của
công ty theo đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật nhà nước
GIÁM ĐỐC
Phòng
kế toán
Phòng hành chính
Phòng kinh doanh
Phòng nhân sự PHÓ GIÁM ĐỐC
Trang 32- Phó giám đốc: Là cộng sự đắc lực của giám đốc, chịu trách nhiệm trước giám
đốc về việc phân công
- Phòng kế toán: Theo dõi việc thực hiện kế hoạch, cân đối hạch toán kết quả
sản xuất kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm về tài chính của công ty trongviệc đầu tư bảo toàn vốn và các nghĩa vụ với nhà nước Tổng hợp số liệu tìnhhình kinh doanh của công ty nhằm phụ vụ cho việc lập kế hoạch phục vụ công
ty hạch toán kinh tế, phân tích HĐKD
- Phòng hành chính: Quản lý điều phối lao động, lập bảng biểu, lên kế hoạch
- Phòng nhân sự: Quản lý nhân sự, lập kế hoạch bố trí sắp xếp cán bộ, khen
thưởng kỷ luật…
- Phòng kinh doanh: Khai thác nguồn hàng thị trường bảo đảm hiệu quả kinh tế
về chất lượng giá cả, thời gian và phương thức thanh toán
2.1.4 Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty 2 năm gần đây.
Là một DN mới hoạt động, trong những năm vừa qua (cụ thể là 2 năm gầnđây) đã đạt được những thành tích không nhỏ Những con số ở bảng dưới đâychứng tỏ tình hình kinh doanh thực tế thì đó là con số khá khả quan, có ý nghĩađối với sự tồn tại của Công ty trong cơ chế thị trường cạnh tranh như hiện nay
Căn cứ vào Bảng kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010 – 2011 ta thấy,tổng doanh thu của công ty năm 2011 tăng so với năm 2010 là 11.151.736.837đồng tương ứng với 146,84% một sự tăng vọt về doanh thu Tuy nhiên đểkhẳng định hoạt động công ty có khả quan hay không còn cần phải dựa vào cácyếu tố khác như lợi nhuận gộp, lợi nhuận trước thuế, giá vốn hàng bán……
Giá vốn hàng bán năm 2011 so với năm 2010 tăng 119,19% trong khi tốc
độ tăng doanh thu trong 2 năm là 146,84% Như vậy tốc độ tăng của doanh thuvượt xa hơn so với tốc độ tăng của giá vốn hàng bán Điều này chứng tỏ công ty
đã có những chính sách thích hợp nhằm tiết kiệm chi phí nhưng vẫn đảm bảo
Trang 33Một trong những thành công có thể nhận thấy đó là lợi nhuận gộp củacông ty tăng dần qua các năm Nhờ tiết kiệm chi phí sản xuất, năm 2011 lợinhuận gộp đã tăng tương ứng.
Qua bảng phân tích kết quả kinh doanh của công ty, ta thấy công ty đang
có những bước phát triển vững chắc và sẽ có được những bước tiến xa hơn nữa
Xem chi tiết bảng KQKD doanh gần đây.( Phụ lục 01)
PHỤ LỤC 01
Số 27 ngõ 117 Thái Hà – Đ.Đa - Hà Nội (Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ - BTC
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)
Trang 342.1.5 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý, yêu cầu nhiệm vụ kếtoán, trình độ của nhân viên kế toán và tạo điều kiện cho công tác kiểm tra, chỉđạo và giám sát thì bộ máy kế toán tại công ty Cổ phần thép và thương mại ViệtNam Vitaco được tổ chức theo mô hình “kế toán tập trung”: Sơ đồ cơ cấu tổ
chức bộ máy kế toán (Sơ đồ 13)
SƠ ĐỒ 13:
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Cổ phần Thép và thương mại Việt Nam Vitaco
KẾ TOÁN MUA HÀNG
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG
KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
Trang 35- Kế toán trưởng: Là người chịu trách nhiệm chung trước giám đốc và toàn
Công ty Kế toán trưởng có trách nhiệm theo dõi, quản lý và điều hành công tác
kế toán, đồng thời tổng hợp số liệu để lập báo cáo kế toán
- Kế toán tổng hợp: Nhiệm vụ tập hợp và phần bổ các số liệu phản ánh trên sổ
chi tiết của kế toán phần hành để ghi số tổng hợp, tính giá thành và lập báo cáo
kế toán theo quy định
- Kế toán vốn bằng tiền ( kế toán thanh toán): có trách nhiệm kiểm tra chứng từ
gốc, viết phiếu thu, phiếu chi Mở sổ sách theo dõi thu chi tiền mặt hàng ngày…
- Kế toán thuế: Có nhiệm vụ kê khai thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước
- Kế toán tiền lương: Chịu trách nhiệm tính lương và thực hiện các khoản trích
theo lương nộp cho cán bộ công nhân viên
- Kế toán tài sản cố định: Thực hiện phân loại tài sản cố định hiện có của công
ty, theo dõi tình hình tăng giảm, tính khấu hao, cuối tháng lập bảng phân bổ…
- Kế toán công nợ: Chịu trách nhiệm lập, theo dõi các khoản công nợ phải
thu,phải trả, tạm ứng và các hoạt động liên quan tới ngân hàng Lập các bảngtheo dõi công nợ, bù trừ công nợ…
- Thủ quỹ: chịu trách nhiệm về quỹ tiền mặt của Công ty, hàng ngày căn cứ vào
phiếu thu, phiếu chi hợp lệ để nhập, xuất quỹ, ghi sổ quỹ, cuối ngày đối chiếuvới sổ quỹ của kế toán vốn bằng tiền
2.1.6 Các chính sách kế toán hiện đang áp dụng tại công ty
- Chế độ kế toán áp dụng: Theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của bộ tài chính.
- Niên độ kế toán là 1/1/N đến 31/12/N hàng năm
Trang 36SƠ ĐỒ 14
TRÌNH TỪ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật Ký chung tại Công ty Cổ phần thép và thương mại Việt Nam Vitaco
hợp chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 37Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
- Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng
- Hạch toán vốn tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Tính giá trị hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước – xuất trước
- Kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp ghi thẻ song song
thẻ kho
Phiếu xuất kho
Sổ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp NXT
Sổ kế toán tổng hợp
Trang 38Đối chiếu
- Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và tương đương tiền: trong năm tài chính,các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ tại ngày phát sinh tính theo tỷ giáthông báo của Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam
2.2 Thực tế kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Thép và Thương mại Việt Nam Vitaco.
2.2.1 Đặc điểm chung về công tác bán hàng tại Công ty
Hiện nay Công ty đang thực hiện phương thức vừa bán buôn vừa bán lẻ
Với mục tiêu đẩy mạnh khối lượng hàng bán ra và mở rộng thị trường tiêuthụ nên sản phẩm của công ty luôn chất lượng, giá cả phù hợp , khách hàng cóthể lựa chọn hình thức thanh toán thích hợp Do vậy, công ty luôn chú trọng cácmặt sau:
Về chất lượng hàng hóa: Trước khi chuyển tới tay khách công ty sẽ kiểm
tra kỹ lưỡng về chất lượng, chủng loại, qui cách để đảm bảo uy tín với kháchhàng
Về giá bán: Được xác định trên giá thực tế nhập khẩu từ các nhà cung cấp,
chi phí thu mua, thuế nhập khẩu, chi phí bảo quản và gắn liền với sự vận độngcủa giá cả thị trường
Đối tượng khách hàng chính của công ty là: Công ty CPXD và kinh doanhvật tư; Xí nghiệp 4789 Tổng công ty 789……
* Nhiệm vụ của công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng
- Cập nhật và phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác tình hình hàng bán ra đểxác định doanh thu, giá vốn hàng bán, thuế GTGT
- Theo dõi tình hình thanh toán chi tiết để Công ty kịp thời xử lý sai phạm vàhạn chế tổn thất
- Xác lập phương pháp tính giá vốn hõng bỏn, phân bổ chi phí, kết chuyểngiá vốn, doanh thu, chi phí
Trang 39* Nội dung: Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền thu được hay sẽ thu được từ
việc bán các mặt hàng của công ty như: Thép xây dựng, thép tròn gai, thép tròncuộn, thép cây các loại và đinh, đay buộc, vật liệu xây dựng, thép xây dựng; Xâydựng các công trình dân dụng, công nghiệp các loại…….cho khách hàng
Hóa đơn GTGT do kế toán lập thành 3 liên:
Liên 1: Lưu tại cuống
Liên 2: Giao cho khách hàng
Liên 3: Căn cứ để thủ kho xuất kho hàng hóa sau đó chuyển cho phòng kế toán
* Tài khoản sử dụng
- TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- TK 512 - Doanh thu nội bộ
- Và các tài khoản liên quan khác: TK 131, TK331, TK 3331, TK 111, TK112…
* Phương pháp kế toán
- Nghiệp vụ bán hàng trực tiếp:
Hiện nay công ty áp dụng phương thức bán hàng trực tiếp: Khi bán trựctiếp sản phẩm cho khách hàng, khách hàng chấp nhận thanh toán, thanh toánbằng tiền mặt hay chuyển khoản ngay Căn cứ vào phiếu xuất kho, hóa đơnGTGT
Kế toán ghi sổ:
Nợ TK 111,112,131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511(1): Doanh thu bán hàng