thuyết trình đánh giá tác động môi trường nhà máy thủy điện THU cúc Chuẩn bị tài liệu. Lập đề cương: Khảo sát môi trường nền Điều kiện tự nhiên Điều kiện kinh tế xã hội Tài nguyên thiên nhiên Hạ tầng cơ sở và dịch vụ Đo đạc hiện trạng mt vật lý Lập dự trù kinh phí và lên kế hoạch thực hiện Lập khung phân tích loric các hoạt động sẽ tiến hành quá trình ĐTM chi tiết
Trang 1ĐỀ ÁN :
Đánh giá tác động môi trường nhà máy thủy điện THU CÚC
GVHD: Nguyễn Khắc Thành Nhóm thực hiện: Nhóm 2
Trang 2Danh sách thành viên:
1. Nguyễn Thị Minh Phương
2. Nguyễn Thị Thu Quế
Trang 3Mục lục:
1 Điều kiện tự nhiên
2 Điều kiện kinh tế - xã hội
3 Tài nguyên thiên nhiên
4 Hạ tầng cơ sở và dịch vụ
5. Đo đạc hiện trạng mt vật lý
Trang 4A Chuẩn bị tài liệu:
•. Các văn bản cần thiết cho công tác lập đánh giá tác động môi trường của dự án
Ở thời điểm hiện tại - tháng 04/2011, lập đánh giá tác động môi trường của dự án cần căn cứ các văn bản:
- Luật môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005
- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 sửa đổi Nghị định 80/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
Trang 5- Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ quy định cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.
- Thông tư số 218/2010/TT-BTC ngày 29/12/2010 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
- Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08/9/2006 của Bộ Tài nguyên môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường
- Thông tư liên tịch 114/2006/TTLT-BTC-BTNMT ngày 29/12/2006 của Bộ Tài chính - Bộ TNMT hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường do Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
Trang 6- Quyết định 59/2006/QĐ-BTC ngày 25/10/2006 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định, lệ phí cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất.
- Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT hướng dẫn nghị định 149/2004/NĐ-CP nói ở trên
- Thông tư số 83/2002/TT-BTC ngày 25/9/2002 của Bộ Tài chính quy định về chế độ thu nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí về tiêu chuẩn đo lường chất lượng
- Thông tư liên tịch 45/2001/TTLT-BTC-BKHCNMT ngày 18/06/2001 hướng dẫn chế độ chi tiêu đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và môi trường ban hành
Trang 7B Lập đề cương:
I Khảo sát môi trường nền:
1. Điều kiện tự nhiên:
có độ chênh cao cột nước thích hợp
- Tọa độ địa lý của thủy điện Thu Cúc:
104053’05” kinh độ Đông
21015’45” vĩ độ Bắc
Trang 8- Lưu vực sông Bứa có tọa độ từ 104o45’đến 105o11’50’’ kinh độ đông và từ 22o11’30’’ đến 21o19’40’’ vĩ
độ bắc, chiều dài lưu vực 76,9km, diện tích lưu vực tính đến cửa ra là 1370km2 trong đó tỉ lệ đá vôi chiếm tỷ trọng 2,4% toàn lưu vực
- Độ cao bình quân lưu vực vào khoảng 302m, độ dốc bình quân lưu vực 22,2%, với hệ số hình dạng 0,23 và
hệ số uốn khúc 1,96
- Lưu vực sông Bứa phía Tây và Tây Nam giáp với các lưu vực sông nhánh cấp 1 của sông Đà, phía bắc giáp với các lưu vực sông nhánh cấp 1 của sông Hồng
Trang 91.2.Đặc điểm địa hình, địa mạo
- Vùng dự án nằm trong huyện Tân Sơn tỉnh Phú Thọ, với địa hình dạng thung lũng và núi đồi thấp
- Thung lũng sông Bứa chạy dài xen kẹp giữa các dãy núi cao chạy theo hướng Tây Bắc- Đông Nam với cao độ từ 110m - 550m và chia thành các bậc địa hình sau:
+Bậc địa hình có độ cao từ 110 ÷ >180m: Phân bố chủ yếu thành dải chạy dọc theo sông Bứa
Dọc theo thung lũng sông là các vách đá dốc và gần dốc đứng, thảm thực vật ít phát triển chủ yếu
là các cây dây leo và tre lứa
+Bậc địa hình có độ cao >180 m ÷ 550m: Là các dãy núi chạy dọc theo hướng Đông Bắc- Tây
Trang 11Địa mạo vùng dự án bao gồm các kiểu địa hình sau:
+Dạng địa hình sườn đồi dốc và bào mòn: chủ yếu là các sườn núi dốc trung bình, có chỗ dốc
đứng, cao độ thay đổi mạnh từ sườn đồi đến lòng suối với độ dốc địa hình lớn, góc dốc α = 200 - 450,
có nơi góc dốc địa hình 60o ÷ gần 850
Dạng địa mạo này phổ biến trong khu vực dự án, tại đây hầu như diện tích được phủ bởi các cây
gỗ tạp không có giá trị kinh tế và các cây leo và tre gai phủ kín
Bề mặt sườn không bằng phẳng, trên sườn phát triển nhiều rãnh xói và quá trình xâm thực bóc mòn tạo nên các trắc diện lồi lõm và lớp vỏ pha tàn tích, phong hoá được nhân dân trong vùng trồng cây keo
Trang 12+Dạng địa hình tích tụ (Nón phóng vật và bãi bồi): chủ yếu phân bố dọc theo sông Bứa Do lòng
suối hẹp, dốc nên lòng suối thành tạo các nón phóng vật và bãi cuội sỏi, tảng lăn
Địa hình không được bằng phẳng, nghiêng thoải về phía dòng chảy Thành phần vật chất gồm cát, cuội sỏi, sạn màu xám sang, xám nâu
Trang 131.3.Đặc điểm khí hậu, khí tượng, thủy văn
- Tân Sơn nằm trong vùng khí hậu Trung du Bắc Bộ nhưng có ảnh hưởng mạnh của khí hậu Tây Bắc,
có nét điển hình của khí hậu nhiệt đới gió mùa
- Nhiệt độ: chế độ nhiệt của lưu vực sông Bứa được phân thành 2 mùa rõ rệt
Các tháng nóng kéo dài từ tháng 5->tháng 9
Các tháng lạnh nhất thường rơi vào tháng 12 hoặc tháng 1
- Độ ẩm: thay đổi theo mùa (dao động từ 85-88%, cao nhất đạt 93%)
- Lượng mưa: thay đổi theo không gian với xu thế tăng dần theo độ cao địa hình
- Chế độ gió: do ảnh hưởng của địa hình, hướng gió thịnh hành chung cho toàn lưu vực là hướng Đông Nam( tuy nhiên cũng không rõ nét)
Trang 14Trong năm có 2 mùa gió phân biệt:
+ Gió mùa đông: từ tháng 10-> tháng 4 năm sau, với hướng gió thịnh hành là gió mùa Đông Bắc mang không khí lạnh và khô
+ Vào mùa hè hướng gió thịnh hành là gió Tây Nam (từ tháng 5-> tháng 10) thường mang không khí nóng ẩm
Trang 152 Điều kiện kinh tế - xã hội:
2.1.Dân cư – lao động:
- Tân Sơn là huyện miền núi vùng sâu của tỉnh Phú Thọ, mới được thành lập
- Là địa bàn sinh sống của 8 dân tộc, trong đó 83% là đồng bào các dân tộc: Mường(75%), Dao(6,4%), H’Mông(0,67%) và các dân tộc Tày, La Chí, Thái, Nùng, người Kinh chỉ chiếm 17%
- Toàn huyện có 14/17 xã đặc biệt khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo còn khá cao chiếm trên 55%
- Dân số trung bình năm 2008 gồm có 16.968 hộ với 76.722 người
- Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên: 1,26%
- Mật độ dân số trung bình: 111 người/km2
- Toàn huyện có 53.782 lao động, trong đó có 45.394 lao động trong độ tuổi, chiếm 84,34%
Trang 16- Xã Thu Cúc, địa bàn xây dựng dự án là xã có đất rộng, người thưa có địa hình phức tạp, mặc dù có lợi thế kinh tế đối với rừng, vị trí thuận tiện cho giao lưu hàng hóa nhưng đời sống thu nhập của người dân còn thấp.
- Thu Cúc là xã có diện tích tự nhiên cao nhất Huyện với 10.040,73 ha (chiếm 14,5 % diện tích tự nhiên toàn Huyện), dân số cũng đông dân nhất Huyện với tổng số 9.105 người (chiếm 12 % dân số toàn huyện), là xã có thành phần dân tộc thiểu số đông nhất huyện với 7.881 người, chiếm 86,5%, nhiều nhất là dân tộc Mường., tiếp đến là người Dao và Người Mông
Trang 172.2.Kinh tế:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế trong khu vực đạt 8,7% /năm
- Cơ cấu kinh tế của huyện là: Nông - lâm nghiệp - thủy - sản 71%; dịch vụ 16%; công nghiệp-xây dựng 13%
- Thu nhập tính theo đầu người đạt 4,4 triệu đồng/người/năm
100 % số xã có hệ thống lưới điện quốc gia, trong đó 81% dân số được sử dụng điện sinh hoạt (cả thuỷ điện nhỏ) 13/17 xã trạm y tế có bác sĩ; 181/181 thôn, bản có cán bộ y tế Do địa hình miền núi nên mới đạt 0,3 máy điện thoại/100 dân
Trang 18- Tân Sơn có thế mạnh phát triển nghành chế biến khoáng sản, nông lâm sản và các nghề truyền thống như dệt thổ cẩm, đan lát,
Trang 192.3.Tình hình xã hội
- Tại xã Thu cúc, công tác văn hóa xã hội cũng được quan tâm, phát triển:
+ Công tác giáo dục: Sự nghiệp giáo dục được củng cố và phát triển Toàn xã có 4 trường học với tổng số 1.738 em phân thành 86 lớp, hiện tại
Trang 20+ Công tác y tế: Thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân, khám và điều trị bệnh cho nhân dân trên địa bàn đã cơ bản đáp ứng nhu cầu, kịp thời triển khai các chương trình y tế Quốc gia, đảm bảo và không có dịch bệnh lây lan, truyền nhiễm.
Trang 21+ Tình hình an ninh: Sáu tháng đầu năm, tình hình an ninh trật tự an toàn xã hội sau 4 vụ, được ổn định và giữ vững Tuy nhiên vẫn hạn chế cần lưu tâm thường trực tiếp dân vẫn còn hạn chế về năng lực và nghiệp vụ.
Sáu tháng đầu năm 2008 trật tự xã hội có 22 vụ, chủ yếu là tai nạn giao thông Trong đó TNGT 9
vụ, làm chết 1 người, trộm cắp 2 vụ, ma túy 1 vụ, đánh nhau 4 vụ
Trang 233 Tài nguyên – thiên nhiên:
3.1.Tài nguyên đất:
- Tổng DT đất tự nhiên của huyện: 68.858ha
- DT đất nông nghiệp: 5.297ha
- DT đất lâm nghiệp: 52.577,5ha
- DT đất chưa sử dụng: 8.779ha
- Đất đai ở Tân Sơn thích hợp trồng cây nguyên liệu giấy, chè, cây lấy gỗ và chăn nuôi gia súc như: trâu, bò,
dê ,lợn
Trang 243.2.Tài nguyên nước mặt:
- Về mùa mưa nước thường đục do có lượng phù sa lớn, về mùa khô nước có mầu hơi xanh, trong suốt, không mùi vị, không có cặn lắng
- Nước mặt có quan hệ thủy lực với nước ngầm trong trầm tích thềm sông và trong khe nứt của đá gốc
- Về mùa mưa nước mặt là nguồn cung cấp nước chủ yếu cho nước ngầm
- Về mùa khô thì ngược lại nước ngầm cấp nước cho nước mặt Mực nước và thành phần hoá học của nước mặt thay đổi theo mùa
Trang 26*Đặc điểm hệ động vật
a Hệ động vật có xương sống trên cạn:
- Khu hệ động vật có xương sống ở cạn đã thống kê được 21 loài
Cụ thể là thú 8 loài, chim 9 loài, bò sát 3 loài, lưỡng thể 1 loài
- Nhìn chung tình trạng nguồn lợi rừng tương đối nghèo Một số loài ở cấp mật độ nhiều, đều là những loài chim nhỏ thuộc họ chim chích, chim sâu, các loài sẻ
- Những loài bò sát, lưỡng cư cũng hiếm
- Hiếm khi xuất hiện các loài có giá trị thương mại hoặc dược liệu như Rùa, Kỳ đà, Trăn và các loài rắn
Trang 284 Hạ tầng cơ sở và dịch vụ:
Giao thông: Toàn tỉnh hiện có 8.981,2 km đường giao thông, trong đó: Ðường do Trung ương quản lý dài
263 km, chiếm 2,92%; đường do tỉnh quản lý dài 564,6km, chiếm 6,28%; đường do huyện quản lý dài 783,6
km, chiếm 8,7%; đường do xã quản lý đài 7.370km, chiếm 82%.tại huyện có quốc lộ 32a chạy qua
Chất lượng đường bộ: Ðường cấp phối, đường đá dăm chiếm 26%, đường nhựa chỉ chiếm 4,15% còn lại là
đường đất
Trường học: Toàn xã có 4 trường học với tổng số 1.738 em phân thành 86 lớp, hiện tại đủ phòng Tuy
nhiên, mọi chỉ có 44 phòng học kiên cố, 15 phòng học nhà cấp 4 còn lại 27 phòng học bằng nhà tạm
Trạm y tế: Trạm y tế có 9 cán bộ trong đó có 1 bác sĩ, 6 y sỹ, 1 hộ sinh, 1 dược tá
Trang 29Mạng lưới điện quốc gia: Ðến nay, toàn tỉnh đã có 100% số huyện có mạng điện lưới quốc gia được hòa
mạng; 222/270 xã, thị trấn có điện, chiếm 82,2%; trong đó, xã miền núi là 162/214 xã, thị trấn, chiếm 75,7%
Mạng lưới bưu chính viễn thông: Tổng số bưu cục và dịch vụ là 132 đơn vị Số máy điện thoại là 34.691 cái;
bình quân 2,68 máy/100 dân
Ở Tân Sơn có các điểm du lịch như vườn quốc gia Xuân Sơn, bản Dù… Du khách khi đến Tân Sơn có cơ hội thưởng thức những đặc sản như: lúa nếp thơm vùng lòng chảo Xuân Đài, Kim Thượng; khoai tầng, chuối phấn vàng
Trang 305 Đo đạc hiện trạng môi trường vật lý :
5.1 Hiện trạng chất lượng môi trường không khí:
Bảng: Kết quả quan trắc chất lượng môi trường không khí khu vực dự án
St Chỉ tiêu Đơn vị
Kết quả
TCVN 5937-2005
Trang 31Ghi chú:
K1: Trước Đập - Tọa độ: N 21015’36’’, E104053’38’’
K2: Sau Đập - Tọa độ: N 21015’54’’, E104053’53’’
K3: Khu vực nhà máy - Tọa độ: N 21016’06’’, E104054’18’’
Nhìn chung các thông số quan trắc chất lượng không khí xung quanh như bụi, CO, SO2, NO2 đều thấp hơn
tiêu chuẩn cho phép tương ứng (TCVN 5937-2005) Điều này cho thấy khu vực đập chưa có dấu hiệu bị tác động bởi các hoạt động công nghiệp, môi trường ở đây trong lành và khá sạch
Điều này chứng tỏ chất lượng môi trường không khí khu vực Dự án khá tốt, chưa có dấu hiệu bị ô nhiễm
Trang 325.2 Hiện trạng ồn, rung:
Khảo sát, đo đạc tiếng ồn cũng được đo Trong quá trình khảo khát, đo đạc chất lượng không khí, kết hợp đo đạc tiếng ồn tại các vị trí đo chất lượng không khí Tóm lại, ở thời điểm khảo sát, khu vực Dự án thuộc vùng khá yên tĩnh, không có các hoạt động gây ồn bởi con người
Trang 335.3 Hiện trạng môi trường nước mặt:
- Nước mặt: tồn tại ở sông Bứa, suối Lèo, suối Mùa, suối Cơi và các khe suối nhỏ đổ vào sông Bứa.
Về mùa mưa nước thường đục do có lượng phù sa lớn, về mùa khô nước có mầu hơi xanh, trong suốt, không mùi vị, không có cặn lắng Tổng độ khoáng hoá 0.0898 (g/l) là loại nước nhạt Bicacbonat Clorua Natri Canxi
Nước mặt có quan hệ thủy lực với nước ngầm trong trầm tích thềm sông và trong khe nứt của đá gốc Về mùa mưa nước mặt là nguồn cung cấp nước chủ yếu cho nước ngầm; về mùa khô thì ngược lại nước ngầm cấp nước cho nước mặt Mực nước và thành phần hoá học của nước mặt thay đổi theo mùa
Trang 34- Nước ngầm: Trong khu vực lòng hồ có 2 phức hệ chứa nước ngầm chính
+ Nước ngầm trong các bồi tích và thềm bậc 1 phân bố ở độ sâu 0.5 ÷ 1.5m kể từ mặt đất, chủ yếu là nước nhạt Bicacbonat Natri Canxi, nước trong suốt, không mùi vị và cặn lắng Nguồn cung cấp chủ yếu
là nước mưa, và nước mặt, mực nước dao động theo mực nước sông Bứa
+ Nước ngầm trong khe nứt của đá gốc phiến sét than, quarzit , chủ yếu là nước nhạt Bicacbonat clorua
Natri Canxi, tổng khoáng hoá M=0.0699 ÷ 0.1640(g/l), nước trong, không mùi vị và cặn lắng Nguồn cung cấp chủ yếu là nước mưa và nước mặt Nhìn chung nước chỉ tập trung ở trong khe các nứt nguồn nước nghèo nàn, mực nước và thành phần hoá học của nước thay đổi theo mùa
Trang 355.4 Hiện trạng chất lượng môi trường đất:
Kết quả phân tích (bảng 2.15.) cho thấy:
- độ pH của đất dao động trong khoảng 6,4 – 6,9
- hàm lượng các chất hữu cơ từ 0,12 – 0,6 S/cm
- Nitơ tổng số từ 0,1 – 0,3%
- Phốt pho tổng số 0,1 – 0,2% D
- Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật từ 0,01 – 0,02 ppm
- Hàm lượng Hg ở tất cả các mẫu đề có giá trị <1ppm
Trang 37Vùng Dự án đi qua khu vực rừng nghèo, rừng trồng do vậy kết quả phân tích các mẫu đất được so sánh với tiêu chuẩn Việt Nam 7209 - 2002 tại cột tiêu chuẩn đối với đất sử dụng cho mục đích lâm nghiệp.
So sánh kết quả phân tích với TCVN cho thấy hàm lượng kim loại nặng và các chất có hại trong đất đều thấp hơn tiêu chuẩn cho phép
Tóm lại chất lượng môi trường đất tại thời điểm khảo sát không có dấu hiệu bị ô nhiễm
Trang 38II Lập dự trù kinh phí và lên kế hoạch thực hiện:
Click: Dự trù kinh phí.docx
Trang 39Hoạt động dự án Chất thải
Liên quan Không liên quan
I Giai đoạn chuẩn bị xây dựng công trình thuỷ điện
Trang 40Hoạt động dự án Chất thải
Liên quan Không liên quan
II Giai đoạn thi công xây dựng công trình thuỷ điện
Ngăn dòng, đắp đập - Đất, nước, không khí - CTR, khí SO2, Nox, tiếng ồn
Đào đất đá khai thác vật liệu, làm
đường
- CTR, khí SO2, Nox, tiếng ồn
Trang 41Hoạt động dự án Chất thải
Liên quan Không liên quan
Làm đường vào công trình và dọn lòng
hồ
- Bụi, khói, tiếng ồn - Nước thải, xăng, dầu
Xây dựng đường tải điện
- Bụi , tiếng ồn ,chất thải nguy hại , bê tông cốt
thép, đá sỏi
- Xăng ,dầu , nước thải
Lán trại, ăn ở của công nhân
-Rác thải: tre, gỗ, gạch,thức ăn thừa, vải, giấy báo, túi nilon,hộp chứa
- nước thải sinh hoạt: chứa chất tẩy rửa và dầu mỡ
- khí SO2, NOx, CO2, CO,NH3
- tiếng ồn -độ rung
- xói mòn
Trang 42Hoạt động dự án Chất thải
Liên quan Không liên quan
III Giai đoạn vận hành công trình thuỷ điện
Tích nước vào hồ -Sinh vật phù du, tảo, rong, rêu Bụi, tiếng ồn,khí thải
Vận hành hồ và điều tiết dòng chảy - CO2, CH4, Bụi, CO, SO2, NO2,
H2S
- giẻ lau dầu mỡ thải, dầu nhớt thải
- Trượt lở, sói mòn,độ rung, tiếng ồn