Đường nối từ Quốc lộ 2 vào đường 36M đi Khu công nghiệp Kim Hoa Dự án đầu tư xây dựng công trình: “Đường nối từ QL2 vào đường 36M đi KCN Kim Hoa” được xây dựng tại phường Phúc Thắng, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc với diện tích đất sử dụng dự kiến 1,5 ha, tổng chiều dài tuyếnkhoảng 765 m.
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG1.1 Sự cần thiết của dự án:
Tỉnh Vĩnh Phúc nằm trong khu vực vùng trọng điểm kinh tế phía Bắc Tốc
độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định trong thời gian dài đã đưa kinh tế Vĩnh Phúcđạt được những bước phát triển mạnh cả về lượng và chất Trên địa bàn tỉnh đã vàđang hình thành các khu công nghiệp tập trung, các khu đô thị mới,nhà máy lớnnhất là trên địa bàn thị xã Phúc Yên như: HONDA, Toyota, Piago…
Theo quy hoạch chung khu vực phía đông nam thị xã Phúc Yên sẽ hìnhthành các khu, cụm công nghiệp lớn xung quanh các nhà máy đã có như: Khu côngnghiệp Phúc Thắng, khu công nghiệp Phúc Thắng-Kim Hoa Tuy nhiên đường vàocác khu vực này hiện nay chỉ bằng tuyến đường bê tông xi măng qua khu dân cưXuân Mai rất nhỏ hẹp, đông đúc, xe lớn chở nguyên vật liệu và sản phẩm của nhàmáy không thể qua lại
Do đó việc xây dựng tuyến đường nối từ Quốc lộ 2 vào đường 36M đi khucông nghiệp Kim Hoa là hết sức cần thiết và cấp bách
Tuân thủ theo quy định về môi trường, công ty tiến hành lập Báo cáo đánh
giá tác động môi trường cho Dự án đầu tư xây dựng công trình “Đường nối từ Quốc lộ 2 vào đường 36M đi Khu công nghiệp Kim Hoa”, trình cơ quan có thẩm
quyền thẩm định và phê duyệt theo quy định của pháp luật
1.2 Mô tả dự án
1.2.1 Tên Dự án:
Dự án đầu tư xây dựng công trình “Đường nối từ Quốc lộ 2 vào đường 36M
đi Khu công nghiệp Kim Hoa”.
1.2.2 Chủ đầu tư
Công ty HONDA Việt Nam
Trang 21.2.3 Phạm vi của Dự án:
1.1.3.1 Vị trí thực hiện Dự án
Dự án nằm ở phường Phúc Thắng, Thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
1.1.3.2 Phạm vi nghiên cứu của Dự án
Dự án đầu tư xây dựng công trình: “Đường nối từ QL2 vào đường 36M đi KCN Kim Hoa” được xây dựng tại phường Phúc Thắng, thị xã Phúc Yên,
tỉnh Vĩnh Phúc với diện tích đất sử dụng dự kiến 1,5 ha, tổng chiều dàituyếnkhoảng 765 m
Hướng tuyến đường:
- Điểm đầu tuyến tại điểm Đ1, là điểm giao với mép nhựa QL2-BOT đã xây dựng
- Điểm cuối tuyến tại điểm Đ7, là điểm giao với đường mặt cắt 36M đi khucông nghiệp Kim Hoa đang xây dựng
- Toàn tuyến có 03 đỉnh chuyển hướng bố trí đường cong bán R=500 m cácyếu tố đường cong theo tiêu chuẩn TCVN 104-2007
- Mặt cắt ngang: Từ đầu tuyến Đ1 đến điểm Đ2 là 19,5 m; đoạn còn lại từđiểm Đ2 đến điểm Đ7 là 16,5 m
Trang 3Hình 1.1 Vị trí địa lý của dự án
Dọc hai bên tuyến đường dự án xây dựng không có các khu bảo tồn thiênnhiên, khu dự trữ sinh quyển, vườn quốc gia Không có các động, thực vật quýhiếm, không có các mỏ khoáng sản dưới lòng đất
Tuyến đường dự án chủ yếu chiếm dụng đất nông nghiệp của một số hộ dânkhông chiếm dụng đất của các công trình văn hóa, đình chùa, miếu mạo, nghĩatrang, di tích lịch sử, trường học
1.2.4 Nội dung chủ yếu của Dự án
- Hoàn thiện hệ thống hạ tầng giao thông khu vực phường Phúc Thắng, thị xãPhúc Yên theo quy hoạch
- Tạo tuyến đường giao thông nối từ Quốc lộ 2 vào khu công nghiệp PhúcThắng – Kim Hoa và khu đất dịch vụ thôn Xuân Mai, phường Phúc Thắng, thị xãPhúc Yên Tạo tiền đề xây dựng khu công nghiệp Phúc Thắng – Kim Hoa và khuđất dịch vụ thôn Xuân Mai
- Phục vụ nhu cầu đi lại của người dân thôn Xuân Mai, nhu cầu đi lại của khu
2 và khu 3 nhà máy HONDA Việt Nam
- Góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường, tăng cường mỹ quan đô thị khuvực thôn Xuân Mai, phường Phúc Thắng
1.3.Phạm vi nghiên cứu tác động môi trường
Phạm vi nghiên cứu của dự án là những diễn biến thay đổi của điều kiện tựnhiên, kinh tế - xã hội, tài nguyên thiên nhiên và các thành phần môi trường trước
Vị trí dự án
Trang 4những tác động trực tiếp, gián tiếp cũng như các tác động tiềm tàng, tích cực và tiêucực, ngắn hạn và dài hạn từ các hoạt động của Dự án gây ra cho môi trường, cũngnhư các biện pháp giảm thiểu tác động, các phương án bảo vệ môi trường, tính hàihòa với môi trường và tính khả thi của Dự án.
Không gian nghiên cứu của Dự án: nghiên cứu trong phạm vi địa phậnphường Phúc Thắng, thị xãPhúc Yên nhất là thôn Xuân Mai
1.4.Tên cơ quan thẩm địnhĐTM
Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/04/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường
1.5 Căn cứ pháp lý và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM
1.5.1 Các văn bản pháp luật và kỹ thuật:
1 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội nước Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam, khóa XI;
2 Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, khóa XI;
3 Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội nước Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam, khóa XI;
4 Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội nước Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, khóa XI;
5 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành luật Đất đai;
6 Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc Quy định chitiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
7 Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ về quản lý chất thảirắn;
8 Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định bổ sung vềviệc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi, thực hiện quyền sử dụng đất,trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giảiquyết khiếu nại về đất đai;
9 Nghị định 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về việc sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm
2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều củaLuật Bảo vệ môi trường;
Trang 510 Nghị định 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ Quy định về quản lý vàbảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
11 Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/04/2011 của Chính phủ quy định về đánh giámôi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;
12 Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môitrường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
13 Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND ngày 10/01/2012 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dântỉnh Vĩnh Phúc về việc ban hành quy định phân vùng môi trường tiếp nhận nướcthải và khí thải trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc;
14 Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/06/2005 của Bộ Tài nguyên và Môitrường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/07/2004 củaChính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xảnước thải vào nguồn nước;
15 Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môitrường ban hành Quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
16 Thông tư số 39/2010/TT-BTNMT ngày 16/12/2010 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc Quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
17 Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/04/2011 của Bộ Tài nguyên và môitrường quy định về Quản lý chất thải nguy hại;
18 Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/07/2011 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày18/04/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giátác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường
19 Thông tư số 47/2011/TT-BTNMT ngày 28/12/2011 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc Quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
20 Văn bản số 575/UBND-NN4 ngày 12/02/2010 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc Triểnkhai dự án đường nối từ QL2 vào đường 36M đi khu công nghiệp Kim Hoa;
21 Quyết định số 640/QĐ-SXD ngày 14/04/2010 của Sở Xây dựng về việc Phê duyệtnhiệm vụ thiết kế bước lập dự án đầu tư xây dựng công trình: Đường nối từ QL2 vàođường 36M đi khu công nghiệp Kim Hoa;
1.5.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng:
22 TCXDVN 33:2006–Cấp nước Mạng lưới đường ống và công trình Tiêu chuẩnthiết kế;
23 QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt;
24 QCVN 05:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí
Trang 627 QCVN 08:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt;
28 QCVN 09:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nướcngầm;
29 QCVN 26:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;
30 QCVN 27:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;
31 Các Tiêu chuẩn vệ sinh lao động ban hành theo Quyết định số BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế (Bao gồm: 21 tiêu chuẩn vệ sinhlao động, 5 nguyên tắc và 7 thông số vệ sinh lao động) và các tiêu chuẩn vệ sinhkhác có liên quan;
3733/2002/QĐ-1.5.3 Phương pháp thực hiện lập báo cáo ĐTM
- Phương pháp thống kê: Thu thập và xử lý các số liệu về điều kiện khí tượng,
thuỷ văn, kinh tế xã hội tại khu vực dự án
- Phương pháp quan trắc, lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm: Xác định các thông số về hiện trạng vi khí hậu, chất lượng không
khí, nước, độ ồn tại khu đất dự án và khu vực xung quanh
- Phương pháp đánh giá nhanh theo hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thế giới thiết lập: Ước tính tải lượng các chất ô nhiễm từ các hoạt động của Công ty theo
các hệ số ô nhiễm của WHO
- Phương pháp so sánh: Đánh giá các tác động trên cơ sở so sánh các tiêu
chuẩn môi trường Việt Nam, quy chuẩn Việt Nam về môi trường
- Phương pháp kế thừa: Là phương pháp tra cứu những số liệu đã được nghiên
cứu và công nhận để phục vụ cho mục đích lập báo cáo đánh giá tác động môitrường của dự án
- Phương pháp mô hình hóa: để mô phỏng, tính toán và đánh giá dự báo lan
truyền các chất ô nhiễm trong không khí khu vực dự án
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo các ý kiến chuyên gia trong các lĩnh
vực xây dựng, tài nguyên nước, môi trường, sinh thái,…để đánh giá tác động và đề
ra các biện pháp giảm thiểu các tác động xấu tới môi trường
Trang 7CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ
KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN
2.1 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN
2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất:
Khu đất triển khai dự án thuộc phường Phúc Thắng, thị xã Phúc Yên, tỉnh VĩnhPhúc Thị xã Phúc Yên có chiều dài theo trục Bắc Nam dài 24 km, nằm ở phía Đôngtỉnh Vĩnh Phúc, phía Bắc giáp tỉnh Thái Nguyên, phía Tây giáp huyện Bình Xuyên vàphía Nam, Đông giáp với Thủ đô Hà Nội, cách trung tâm thủ đô 30 km, cách sân bayquốc tế Nội Bài 8 km
Thị xã Phúc Yên có 12.029,55 ha diện tích tự nhiên; địa hình đa dạng, có cảnông thôn và đô thị, vùng đồi rừng, vùng bán sơn địa,vùng đồng bằng Địa hình vàcảnh quan của thị xã khá đa dạng và phong phú
Dựa theo tài liệu địa chất, địa tầng khu vực khảo sát từ trên xuống dưới đến độsâu 20 m gồm 5 lớp được mô tả cụ thể như sau:
- Lớp 1: Cát san lấp, hạt mịn lẫn bụi, màu xám nâu
- Lớp 2: Sét - sét pha màu xám vàng, xám xanh, trạng thái dẻo mềm đến dẻo cứng
- Lớp 3: Sét pha màu xám đen, xám xanh trạng thái dẻo chảy, đôi chỗ xámvàng, trạng thái dẻo mềm đến dẻo cứng
- Lớp 4: Cát pha - sét pha, màu xám vàng, đôi chỗ xám xanh, trạng thái dẻochảy đến dẻo mềm
- Lớp 5: Cát hạt trung màu nâu xám, trạng thái chặt vừa
2.1.2 Điều kiện về khí tượng:
a Nhiệt độ không khí:
Theo số liệu thống kê trong giai đoạn (2001 - 2011) của Trạm khí tượng VĩnhYên, chế độ nhiệt độ cụ thể của khu vực là:
- Nhiệt độ không khí trung bình năm cao nhất : 24,9oC (năm 2003)
- Nhiệt độ không khí trung bình năm thấp nhất : 23,3oC (năm 2011)
Trang 8Hình 2.1 Nhiệt độ trung bình tỉnh Vĩnh Phúc qua các năm
b Độ ẩm không khí:
Theo số liệu thống kê, nhìn chung độ ẩm không khí tại khu vực tương đối cao
và biến động không nhiều trong năm Số liệu đo của trạm Vĩnh Yên từ năm 2001đến năm 2011 như sau:
- Độ ẩm trung bình mùa khô hàng năm khoảng 72 – 79 %
- Độ ẩm trung bình mùa mưa hàng năm khoảng 82 – 87 %
c.Chế độ mưa:
- Mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 11 nhưng chủ yếu tập trung từ tháng
7 đến tháng 9 hàng năm và thường xuất hiện ngập úng cục bộ
- Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau, đặc trưng bởi thời tiết khô hanhvới nhiệt độ thấp
- Lượng mưa bình quân hàng năm là 1.233,9 mm Lượng mưa trung bìnhtháng lớn nhất đạt 412 mm và trung bình tháng thấp nhất là 3,2 mm
Hình 2.2 Lượng mưa trung bình tỉnh Vĩnh Phúc qua các năm
Trang 9d Chế độ gió:
Tại khu dự án, mùa đông có hướng gió chủ đạo là Đông và hướng Đông Bắc,mùa hè có hướng gió chủ đạo là Đông Nam Những yếu tố ảnh hưởng đến hướnggió là áp suất và đặc điểm địa hình của khu vực Tốc độ gió trung bình theo cáchướng trong các năm 2001 đến 2011được thể hiện:
Bảng 2.2 Đặc trưng gió trung bình tại Vĩnh Phúc
TT Hướng gió Tốc độ lớn nhất (m/s) Tốc độ trung bình (m/s) Tần Suất (%)
(Nguồn: Trung tâm Tư liệu KTTV – Trung tâm KTTV Quốc gia, 2011)
2.1.3 Điều kiện về thủy văn:
Nguồn nước mặt của huyện khá phong phú, phụ thuộc nhiều vào nguồn nước
từ các suối nhỏ thuộc dãy Tam Đảo chảy vào ở xã Trung Mỹ (hồ Thanh Lanh)
Hệ thống sông Cà Lồ: có 3 nhánh nhánh nối với sông Phan, từ Hồ ThanhLanh, sông Cánh; nhánh nối liền với Cầu Bòn tiêu thoát nước trực tiếp nước mưacủa dãy núi Tam Đảo thuộc huyện Bình Xuyên và thị xã Phúc Yên nhánh nối vớisông Phan tiêu thoát nước vùng trũng của hai huyện Yên Lạc và Bình Xuyên Sông
Cà Lồ là sông tiêu tự nhiên duy nhất trên địa bàn huyện Đặc điểm của lưu vực sông
Cà Lồ là có độ cao trung bình lưu vực thấp trong lưu vực sông Cầu (87 m) Lượngnước của sông Cà Lồ khoảng 660.106 m3 ứng với lưu lượng trung bình 21 m3/s, lưulượng mùa kiệt là 7,58 m3/s và module dòng chảy năm là 23,81l/s.km2
2.1.4 Hiện trạng chất lượng các thành phần vật lý
Đoàn khảo sát đã sử dụng các thiết bị đo nhanh tại hiện trường bằng các thiết
bị hiện số, đồng thời cũng tiến hành hấp thụ các tác nhân hoá học vào các dung dịchhấp thụ tương ứng và sau đó bảo quản trong các hòm chuyên dụng lưu mẫu, bảoquản mẫu, chuyên chở về phòng thí nghiệm để phân tích trên các thiết bị có độchính xác cao
a Hiện trạng môi trường không khí:
Trang 10Bảng 2.3.1 Kết quả phân tích chất lượng không khí xung quanh tại thời điểm đo lúc 8h00 đến 10h00 ngày 04/12/2012
Phương pháp thử
Kết quả
QCVN 05:2009/BTNMT (Trung bình 1h) KK1 KK2 KK3 KK4
1 Bụi tổng số mg/m3 ML2000 TSP 0,251 0,216 0,185 0,164
-2 Bụi PM10 mg/m3 ML2000 TSP 0,05
7
0,048
0,034
0,768
T
6 Tiếng ồn dBA NL Rion 18 64,7 61,2 59,4 57,3 70
7 Nhiệt độ oC Temperaturemeter 24,7 23,6 24,8 23,9
-9 Tốc độgió m/s Wind meter 0,8 0,3 0,7 0,5
-(Nguồn: Công ty CP Khoa học và công nghệ môi trường Hà Nội)
Bảng 2.3.2 Kết quả phân tích chất lượng không khí xung quanh tại thời điểm đo lúc 8h00 đến 10h00 ngày 04/12/2012
TT Chỉ tiêu phân tích Đơn vị Phương pháp thử Kết quả
QCVN 05:2009/BTNMT (Trung bình 1h) KK5 KK6 KK7 KK8
0,06
7 0,054 0,35
5 NO2 mg/m3 ML9841A-USA 0,044 0,035 0,038 0,023 0,2
QCVN 26:2010/BTNMT
Trang 116 Tiếng ồn dBA NL Rion 18 63,1 60,7 58,4 55,6 70
7 Nhiệt độ oC Temperature meter 25,3 24,5 24,2 23,7
-(Nguồn: Công ty CP Khoa học và công nghệ môi trường Hà Nội)
- KK2: Tại vị trí trước nhà ông Hoàng Văn Chung, từ km0+200 đến km0+400;
- KK3: Tại vị trí trước nhà ông Ngô Văn Giá, từ km0+400 đến km0+600;
- KK4: trước nhà bà Nguyễn Thị Thu, từ km0+600 đến km0+765
- Thời gian tiến hành quan trắc lấy mẫu: từ 14h00p đến 16h00p ngày 04/12/2012 trùng với các điểm quan trắc trên.
Nhận xét: Nhìn vào bảng kết quả phân tích tại bảng 2.3.1 và 2.3.2 cho thấy: chất
lượng môi trường không khí xung quanh tại khu vực dự án tốt
b Hiện trạng môi trường nước:
Bảng 2.4.1 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt
Trang 12- NM1: Mẫu nước mặt lấy tại Đầm Rượu;
- NM2: Mẫu nước mặt lấy tại Đầm Ăn Nước;
- NM3: Mẫu nước mặt lấy tại Sông Cà Lô
Nhận xét:Kết quả phân tích chất lượng mẫu nước mặt tại bảng 2.4.1 cho thấy: Chất
lượng mẫu nước mặt lấy tại 3 vị trí trên tốt
Bảng 2.4.2 Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm
Trang 13- NN1: Mẫu nước ngầm lấy tại giếng nhà Ông Ngô Văn Giá;
- NN2: Mẫu nước ngầm lấy tại giếng nhà Ông Hoàng Văn Chung;
- NN3: Mẫu nước ngầm lấy tại giếng nhà Ông Hoàng Văn Bằng
Nhận xét:Các chỉ tiêu phân tích tại các mẫu nước ngầm đều cho giá trị thấp
hơn giới hạn cho phép so với QCVN 09:2008/BTNMT
c Hiện trạng môi trường đất:
Bảng 2.5 Kết quả phân tích hiện trạng chất lượng môi trường đất
Đơn vị
- MĐ1: Mẫu đất lấy tại vị trí đầu khu vực của Dự án;
- MĐ2: Mẫu đất lấy tại vị trí giữa khu vực của Dự án;
- MĐ3: Mẫu đất lấy tại vị trí cuối khu vực của Dự án
Nhận xét:Chất lượng đất tại khu vực của Dự án tốt
2.1.5 Hiện trạng tài nguyên sinh học:
- Hệ sinh thái trên cạn: Hệ sinh thái khu vực là hệ sinh thái đồng ruộng,
mang đặc trưng chung của hệ sinh thái đồng bằng Sông Hồng, chủ yếu sản xuất cáccây trồng hàng năm như lúa, ngô Ngoài ra, các loài động vật phân bố trong khu vựccũng là những loài thuộc dạng sinh cảnh đồng ruộng như : chuột đất lớn, chuộtnhắt Trong khu vực hộ gia đình còn phát triển các động vật như: Bò, lợn, gà,
- Hệ sinh thái nước:Động vật dưới nước trong khu vực bao gồm các loài
thuỷ sản nuôi thả trong các ao, hồ như các loài cá nước ngọt (trắm, mè, chép,…),các loài thủy sinh tự nhiên trong sông Cà Lồ, suối, vũng hoặc mương như các loài
Trang 14cá (trắm, trôi, chép, rô…), tôm, cua, ốc ; các loài nhuyễn thể (trai, hến), động vậtphù du, các loài thực vật dưới nước thông thường như rong, rêu, tảo,
2.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI
2.2.1 Điều kiện về kinh tế:
a Sản xuất Công nghiệp - Xây dựng:
- Công nghiệp: Sản xuất công nghiệp trên địa bàn tiếp tục tăng.
- Xây dựng: Giá trị sản xuất xây dựng đạt 262 tỷ đồng, bằng 54% so với cùng kỳ
do việc thắt chặt tín dụng và cho vay của các Ngân hàng đối với đầu tư xây dựng và bấtđộng sản;
c Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Thuỷ sản:
Trong 6 tháng đầu năm 2012, giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, lâmnghiệp, thuỷ sản đạt 67,7 tỷ đồng, tăng 1,9% so với cùng kỳ
2.2.2 Điều kiện xã hội:
Với lợi thế là phường trung tâm của thị xã Phúc Yên, có tuyến quốc lộ 2A chạyqua địa bàn, đồng thời lại là nơi tập trung nhiều cơ quan đơn vị, doanh nghiệp sản xuấtlớn đóng trên địa bàn như: Công ty Toyota, công ty HONDA, công ty Toyotabos Hoku
Hà Nội Ltd, công ty Nagakawa… Hiện nay, phường Phúc Thắng có 46 doanh nghiệp,trong đó có 5 doanh nghiệp liên doanh với công ty nước ngoài, có 38 công TNHH,doanh nghiệp tư nhân vừa và nhỏ với số lượng công nhân đang làm việc tại các công tyvào khoảng 13.000 người, mức lương bình quân 3 triệu đồng/người/tháng
Ngoài ra còn duy trì và phát triển hoạt động thương mại, dịch vụ khác như:xây dựng, buôn bán đồ gỗ, dịch vụ buôn bán đồ điện tử, xe máy, kinh doanh vận tải,buôn bán tổng hợp…
Trang 15Tăng trưởng kinh tế những tháng đầu năm 2012 của phường Phúc Thắngluôn giữ được tốc độ ổn định Cơ cấu lao động của địa phương có chiều hướngchuyển dịch theo hướng đô thị hoá, đã đem lại thu nhập cao cho mỗi hộ gia đình.Tổng giá trị sản xuất của 3 ngành: Công nghiệp - xây dựng, dịch vụ- thương mại vànông lâm - thủy sản trong 6 tháng đầu năm 2012 đạt trên 96 tỷ đồng Thu nhập bìnhquân đầu người hiện đạt 8,045 triệu đồng/người/6 tháng, tăng 833.000 so với cùng
kỳ năm 2011 Số hộ có mức sống khá, giàu chiếm trên 60%, số hộ nghèo toànphường tính đến cuối tháng 8 năm 2012 chỉ còn 181 hộ, chiếm 7,4%
Trang 16CHƯƠNG 3.ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG 3.1 NGUỒN TÁC ĐỘNG
Trong giới hạn của Đồ án ĐTM chỉ đề cập đến những hoạt động gây tácđộng đến các thành phần môi trường, tuy nhiên sẽ tập trung nghiên cứu vào nhữnghoạt động đây tác động đến môi trường không khí bao gồm cả bụi và khí thải thuộcphạm vi dự án
3.1.1 Nguồn gây tác động trong giai đoạn chuẩn bị của dự án
Trong giai đoạn này có nhiều hoạt động của dự án tạo nguồn tác động liênquan và không liên quan tới chất thải gây tác động đối với cả môi trường tự nhiên
và môi trường kinh tế - xã hội
3.1.1.1 Nguồn tác động liên quan đến chất thải
Nguồn gây tác động liên quan đến chất thải trong giai đoạn chuẩn bị dự ánđược liệt kê trong bảng 3.1 dưới đây:
Bảng 3.1 Các nguồn tác động liên quan đến chất thải trong giai đoạn chuẩn bị dự án
T
T Nguồn phát sinh
Chất thải phát sinh Đối tượng bị tác động
1 Chặt bỏ cây cối, hoa
màu tạo mặt bằng
- CTR:
Thân,cành và lácây
- Người dân xung quanh khu vực dự
gỗ, kim loạithừa
- Bụi
- Công nhân thi công
- Môi trường không khí, nước, đất vàcảnh quan khu vực thi công
- Bụi
- Công nhân thi công
- Môi trường không khí, nước, đất vàcảnh quan khu vực thi công
4 Vận chuyển phế thải
tháo dỡ, phế thải xây
- Bụi, khíthải động
- Công nhân trên công trường
- Dân cư sống xung quanh khu vực dự
Trang 17dựng, phế thải nông
nghiệp đến nơi đổ bỏ
cơ (SO2,NOx, CO,VOCs)
án
- Môi trường không khí, nước, đất vàcảnh quan xung quanh khu vực dự án
3.1.1.2 Các nguồn tác động không liên quan đến chất thải
Các nguồn gây tác động môi trường không liên quan đến chất thải trong giaiđoạn chuẩn bị được trình bày trong bảng 3.2
Bảng 3.2 Các nguồn gây tác động môi trường không liên quan đến chất
thải trong giai đoạn chuẩn bị
-Tác động đến sinh thái khu vực -Tác động đến kinh tế khu vực
2 Xây dựng nhà tạm, lắp
ghép lán trại cho công
nhân, xây dựng bếp ăn, bố
trí nhà vệ sinh.
-Tiếng ồn, độ rung, tai nạn lao động -Mất cảnh quan khu vực thi công
3 Xây dựng kho lưu chứa
nhựa đường, sắt thép, biển
báo; Bố trí mặt bằng khu tập
kết vật liệu xây dựng, cát
sỏi, đá, bê tông, đất đắp,…
-Tiếng ồn, độ rung, tai nạn lao động -Mất cảnh quan khu vực thi công -Sức khỏe cộng đồng
3.1.2 Đánh giá các tác động trong giai đoạn thi công
3.1.2.1 Nguồn tác động liên quan đến chất thải
Bảng 3.3 Các nguồn tác động liên quan đến chất thảitrong giai đoạn thi công,
1 Đắp nền - CTR: Đất, đá - Công nhân thi công
Trang 18- Công nhân thi công.
- Môi trường không khí, nước, đất và cảnh quan khu vực thi công
Công nhân thi công
- Môi trường không khí, nước, đất và cảnh quan khu vực thi công
- Nước thải sinh hoạt
- Công nhân trên công trường
- Dân cư sống xung quanh khu vực dự án
- Môi trường không khí, nước, đất và cảnh quan xung quanh khu vực dự án.5
Nước mưa
chảy tràn
- Chất bẩn kèm theo từ công trường thi công;
khu vực lán trại của công nhân
- Môi trường đất, nước và cảnh quan xung quanh khu vực dự án
Trang 193.1.2.2 Nguồn tác động không liên quan đến chất thải
Bàng 3.4 Các nguốn tác động liên quan đến chất thải trong giai đoạn thi công
1 Đắp nền đường, đào cống -Ảnh hưởng đến cảnh quan khu vực-Thay đổicấu trúc lớp đất bề mặt, xói lở
-Thay đổi dòng chảy
2 Thi công nền đường, cống vàcác công trình phụ trợ
-Tác động đến kinh tế - xã hội-Gây chia cắt cộng đồng-Ảnh hưởng đến sức khỏe của người dânkhu vực dự án và công nhân thi công.-Xảy ra sự cố, tai nạn lao động
3 Hoạt động của các phương tiệnthi công, phương tiện vận
chuyển
-Ảnh hưởng đến giao thong khu vực-Ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng vàcông nhân thi công
4 Sinh hoạt của cán bộ, côngnhân thi công. -Gây ra xáo trộn đời sống xã hội địaphương, an ninh trật tự, tệ nạn xã hội
-Phát sinh các vi sinh vật gây bệnh
3.1.3 Đánh giá tác động trong giai đoạn hoàn thành, vận hành dự án
Sau khi dự án hoàn thành đưa vào hoạt động, chất lượng giao thông cũngnhư chất lượng môi trường khu vực được cải thiện đáng kể và kéo theo một loạt cáctác động tích cực về mặt kinh tế - xã hội cho khu vực, ngoài các tác động tích cựccòn có các yếu tố tiêu cực Khu vực chịu ảnh hưởng của các yếu tố tiêu cực nhiềunhất là dân cư dọc hai bên tuyến đường dự án do mật độ xe tăng kéo theo khả năng
ô nhiễm môi trường không khí và tiếng ồn, rung cũng sẽ gia tăng Hơn nữa, tốc độdòng xe tăng cũng làm cho nguy cơ xảy ra các tai nạn giao thông trên tuyến đường.Những tác động chính trong giai đoạn này như sau:
Trang 203.1.3.1 Nguồn tác động liên quan đến chất thải
Bảng 3.5 Các nguồn tác động liên quan đến chất thải trong giai đoạn vận hành
TT Nguồn phát sinh Chất thải
phát sinh Đối tượng bị tác động
- Môi trường không khí, nước, đất vàcảnh quan xung quanh khu vực dự
- Môi trường nước, đất và cảnh quanxung quanh khu vực dự án
3.1.3.2 Nguồn tác động không liên quan đến chất thải
Bảng 3.6 Các nguồn tác động không liên quan đến chất thải
1
Hoạt động của dòng xe tham gia giao
thông trên tuyến đường mới hoàn thành
- Ảnh hưởng đến người dân xungquanh
- Tai nạn giao thông
2 Giải phân cách được dựng lên tại giữa
tuyến đường mới hoàn thành
- Chia cắt cộng đồng dân cư dọchai bên tuyến đường
3.2 ĐỐI TƯỢNG, QUY MÔ BỊ TÁC ĐỘNG
3.2.1 Đối tượng, quy mô, mức độ bị tác động trong xây dựng công trình
“đường nối từ Quốc lộ 2 vào đường 36M đi khu công nghiệp Kim Hoa” được trình bày trong bảng 3.7
Bảng 3.7: Tóm tắt mức độ tác động đến môi trường của các hoạt động xây dựng
STT Hoạt động
Môi trường tác động Không
khí Nước Đất
Hệ sinh thái
Sức khỏe cộng đồng Kinh tế - xã hội
Trang 216 Sinh hoạt của cán
bộ, công nhân thi
3.2.2 Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn hoạt động
a Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn chuẩn bị của dự án được trình bàytrong bảng 3.8
Bảng 3.8: Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn chuẩn bị.
1 Dân cư phường Phúc Thắng - Phúc Yên – Vĩnh
Phúc
-Ảnh hưởng trực tiếp đếnsức khỏe công nhân, ngườidận trong khu vực
-Có thể gây ra các tai nạn
Trang 22cho người dân tham gia giaothông.
2 Kinh tế - xã hội
- Mức tăng trưởng về kinh tế
- xã hội của thị xã bị ảnhhưởng do chiếm dụng đất,phá dỡ công trình hạ tầng
- Thiệt hại tới thu nhập vàviệc làm của các hộ dântrong diện giải tỏa
2 Giao thông khu vực -Các xe tải hạng nặng chạytrên đường cũng gây ảnh
hưởng ít nhiều đến hoạtđộng giao thông tại khu vực
4 Hệ sinh thái khu vực
Hệ sinh thái trên cạn: chủyếu là cây xanh, hoa màu,cây bụi cỏ dại,…
- Giảm đi nhiều lượng câytrồng hàng năm
Hệ sinh thái dưới nước:
chủ yếu là cá, tôm, cua,động vật phù du,…
-Nguồn nước bị đục, gâyảnh hưởng đến môi trườngsống của các loài động vậtnày
5 Cảnh quan môi trường khu vực -Làm cho cảnh quan khu
vực bị xáo trộn không lớn.-Gây mất mỹ quan cho khuvực tiếp nhận phế thải
b Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn thi công của dự án được trình bàytrong bảng 3.9
STT Đối tượng bị tác động Quy mô bị tác động
3
Giao thông trong khu vực -Làm giảm lòng đường, hạn chế tốc độ của cácphương tiện, gây ra ùn tắc cục bộ, thậm trí tai
nạn giao thông tại điểm đầu dự án
4 Hệ sinh
thái khu
vực
HST trên cạn: chủyếu là thực vật
-Ảnh hưởng tới sinh trưởng phát triển của thựcvật, số lượng thực vật trên khu vực tiếp nhậnbùn, đất thải, phế thải xây dựng Có thể gây chếthàng loạt thực vât trên bề mặt đất
HST dưới nước:
tôm, cua, cá, ốc,trai, động vật phù
-Nguồn nước bị đục, gây ảnh hưởng tới môitrường sống của những loài động vật này
-Gây chết hàng loạt động thực vật dưới nước
Trang 235
Cảnh quan môi trường khu vực
-Cảnh quan khu vực ít nhiều bị xáo trộn khi phảiđào, đắp lượng lớn bùn, đất, cát Vị trí bị ảnhhưởng là những đoạn đường cần đào, đắp cũngnhư vị trí xây dựng cống, hệ thống thoát nước.-Các vị trí xây dựng lán, kho chứa nguyên vậtliệu, máy móc, thiết bị thi công cũng khiến cảnhquan môi trường tại đây ảnh hưởng
6 Các đối tượng khác (khu di
tích văn hóa lịch sử, đền chùa,
khu bảo tồn thiên nhiên,…)
-Dự án có quy mô nhỏ nên mức độ tác động tới
đó là không cao
c Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn thi công của dự án được trình bàytrong bảng 3.10
STT Đối tượng bị tác động Quy mô bị tác động
1 Dân cư Cộng đồng dân cư có tuyến đường đi lại thuận lợi hơn
-Nó sẽ làm thay đổi cơ cấu, thành phần phương tiện tham giatrên QL2 cũng như các tuyến đường xung quanh
-Lượng xe nhiều sẽ là giảm chất lượng, tuổi thọ của tuyếnđường
2 Kinh tế - xã hội
-Ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh lớn:
+Thúc đẩy gia tăng cơ cấu tỷ trọng ngành dịch vụ
+Kinh doanh tràn lan, không định hình được cơ cấu và loạihình nên dẫn đến tăng tính cạnh tranh, xung đột mâu thuẫn,chiếm vỉa hè,…
-Làm cho giá đất tăng lên (đất mặt đường), thay đổi mục đích
sử dụng đất (từ đất thổ canh, trồng lúa sang đất thổ cư, sảnxuất kinh doanh, thương mại dịch vụ)
-Ảnh hưởng đến trật tự - an ninh xã hội: có thể gia tăng các tệnạn xã hội
Trang 243.3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
3.3.1 Đánh giá tác động trong giai đoạn chuẩn bị.
a Nguồn gây ô nhiễm bụi và khí thải.
Trong giai đoạn chuẩn bị của dự án, hoạt động giải phóng mặt bằng, chặt bỏcây xanh, vận chuyển phế thải tới nơi đổ bỏ, vận chuyển nguyên vật liệu sẽ phátbụi, khí thải có thể gây ô nhiễm môi trường không khí
Bụi từ hoạt động bốc xếp, vận chuyển phế thải phá dỡ.
Theo thuyết minh dự án đầu tư xây dựng của dự án, các hạng mục cần thựchiện trong giai đoạn chuẩn bị của dự án là:
Bảng 3.11 Khối lượng phế thải phải phá dỡ
(tấn)
3 Phá dỡ tường xây đá, rãnh xây đá 931,50 m3 1,35 tấn/m3 1.275,525
4 Phá dỡ mặt đường bê tông cũ 247,50 m3 1,6 tấn/m3 396
(Nguồn: Thuyết minh dự án đầu tư xây dựng)
Bụi và khí thải từ phương tiện vận chuyển.
Để vận chuyển 9.484,133 tấn phế thải xây dựng đến nơi đổ bỏ, đơn vị thi
công sẽ dùng xe tải loại 15 tấn, động cơ chạy dầu Diesel (DO), như vậy ước tính sẽcần khoảng 633 chuyến
Dự kiến điểm đổ phế thải cách khu vực dự án khoảng 10 km Tổng số km cả
đi cả về để vận chuyển là:633 chuyến x10km/chuyếnx2 lượt (đi-về)=12.660 km
Hiện nay ở Việt Nam chưa có tiêu chuẩn cụ thể về mức độ phát thải khí củatừng loại phương tiện vận chuyển, bởi vậy ở đây việc tính tải lượng ô nhiễm khíthải từ các phương tiện thi công cơ giới và giao thông được dựa trên ước tính của
Trang 25Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thiết lập, với loại xe tải sử dụng dầu DO có tải trọng
15 tấn, đường khu vực ngoại thành thì tải lượng ô nhiễm Bụi, CO, SO2, NO2, VOCs
do xe tải thải ra trung bình là:
Trang 26Bảng 3.12 Hệ số ô nhiễm đối với các loại xe theo WHO
Các loại xe Đơn vị(U) TPS(kg/U) SO 2 (kg/U) NO x (kg/U) CO(kg/U) VOCs(kg/U)
(Nguồn: WHO - 1993; S là hàm lượng lưu huỳnh trong dầu là 0,5%)
b Đặc trưng của bụi và khí thải.
Bụi từ hoạt động bốc xếp, vận chuyển phế thải phá dỡ.
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), ta có tải lượng ô nhiễm bụi như sau:
- Tải lượng bụi lan tỏa khi bốc xếp vật liệu rời là: 0,17 kg/tấn