thiết kế và tính toán hệ thống xử lý nước mặt thành nước cấp công suất 60000m3ngày đêm Nguồn nước: nước mặt Công suất : 60000 m3ngđ Nước đươc bơm lên trạm bơm cấp 1, đi qua song chắn rác để cản lại những vật trôi nổi trong nước. sau đó nước được bơm lên bể trộn đứng. Tại bể trộn nước sẽ tiếp xúc với hóa chất phèn để tạo kết tủa. Nhờ có bể trộn mà hóa chất được phân phối nhanh và đều trong nước, nhằm đạt hiệu quả xử lý cao nhất. Sau khi nước được tạo bông cặn ở bể trộn sẽ được dẫn đến bể phản ứng. tại đây các bông cặn tạo thành các bông cặn lơn hơn. Sau đó các bông cặn sẽ được lắng ở bể lắng ngang. Tiếp theo nước được đưa vào bể lọc nhanh. Những hạt cặn còn sót lại sau quá trình lắng sẽ được giữ lại trong lớp vật liệu lọc, còn nước sẽ đươc đưa sang các công trình xử lý tiếp theo. Nước rửa lọc được đưa vèo bể lắng nước rửa lọc, tại đây các cặn lắng được lắng và đưa sang bể nén bùn, phần nước được đưa vào hệ thống thoát nước chung của khu vực. Nước sau khi làm sạch cặn lắng thì được khử trùng bằng clo để làm tiêu diệt vi khuẩn và vi trùng trước khi đưa vào sử dụng. Sau khi khử trùng nước được đưa vào bể chứa. sau đó nước được cung cấp ra mang lưới sử dụng nước qua trạm bơm cấp 2 để đáp ưng nhu cầu của người dân.
Trang 1CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NƯỚC CẤP VÀ CÁC BIỆN PHAP
XỬ LÝ NƯỚC MẶT1.1.Tổng quan về chất lượng nước
1.1.1 Tính chất lý học của nước
Nhiệt độ
Nhiệt độ của nước có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình xử lí nước Sự thay đổinhiệt độ của nước phụ thuộc vào từng loại nguồn nước Nhiệt độ của nguồn nước mặt daođộng rất lớn (từ 4 400C) phụ thuộc vào thời tiết và độ sâu nguồn nước
Hàm lượng cặn không tan
Được xác định bằng cách lọc một đơn vị thể tích nước nguồn qua giấy lọc, rồi đemsấy khô ở nhiệt độ (105 1100oC)
Hàm lượng cặn là một trong những chỉ tiêu cơ bản để chọn biện pháp xử lí đối vớicác nguồn nước mặt Hàm lượng cặn của nước nguồn càng cao thì việc xử lí càng tốnkém và phức tạp
Độ màu của nước
Đơn vị đo độ màu thường dùng là Platin – Coban Nước thiên nhiên thường có độmầu thấp hơn 200PtCo Độ màu biểu kiến trong nước thường do các chất lơ lửng trongnước tạo ra và dễ dàng loại bỏ bằng phương pháp lọc Trong khi đó, để loại bỏ màu thựccủa nước (do các chất hòa tan tạo nên) phải dùng các biện pháp hóa lý kết hợp
Mùi và vị của nước
Nước có mùi là do trong nước có các chất khí, các muối khoáng hoà tan, các hợpchất hữu cơ và vi trùng, nước thải công nghiệp chảy vào, các hoá chất hoà tan,…Nước cóthể có mùi bùn, mùi mốc, mùi tanh, mùi cỏ lá, mùi clo, mùi phenol, … Vị mặn, vị chua,
vị chát, vị đắng, …
Độ đục thường được đo bằng máy so màu quang học dự trên cơ sở thay đổi cường
độ ánh sáng khi đi qua lớp nước mẫu Đơn vị đo độ đục xác định theo phương pháp này
Là NTU (Nepheometric Turbidity Unit) 1NTU tương ứng 0.58 mg foomazin trong một lítnước
Độ dẫn điện
Trang 2Nước có độ dẫn điện kém Nước tinh khiết ở 20oC có độ dẫn điện là 4.2 µS/m(tương ứng điện trở 23.8 mΩ/cm Độ dẫn điện của nước tăng theo hàm lượng các chấtkhoáng hòa tan trong nước và dao động theo nhiệt độ.
1.1.2 Tính chất hóa học của nước
Độ pH
PH là chỉ số đặc trưng cho nồng độ ion H+ có trong dung dịch, thường được dùng
để biểu thị tính axit và tính kiềm của nước
Khi pH =7 nước có tính trung tính
pH <7 nước co tính axit
pH >7 nước co tính kiềm
Độ pH của nước có liên quan đến sự hiện diện của một số kim loại và khí hòa tantrong nước Ở độ pH<5, tùy thuộc vào điều kiện địa chất, trong một số nguồn nước có thểchứa sắt, mangan, nhôm ở dạng hòa tan và một số loại khí như CO2, H2S tồn tại ở dạng tự
do trong nước
Độ kiềm
Độ kiềm toàn phần là tổng hàm lượng của cá ion bicacbonat, cacbonat, hydroxyt
và anion của các muối của các axit yếu Do hàm lượng các muối này có trong nước rấtnhỏ nên có thể bỏ qua
Độ kiềm bicacbonat và cacbonat góp phần tạo nên tính đệm cho dung dịch nước.Nguồn nước có tính đệm cao, nếu trong quá trình xử lý có dùng thêm các hóa chất nhưphèn thì độ pH của nước cũng ít thay đổi nên sẽ tiết kiệm được các hóa chất dùng để điềuchỉnh pH
Độ cứng
Độ cứng của nước là đại lượng biểu thị hàm lượng các ion canxi và magie có trongnước.Nước có độ cứng cao gây trở ngại cho sinh hoạt và sản xuất: giặt quần áo tốn xàphòng, nấu thức ăn lâu chín, gây đóng cặn nồi hơi, giảm chất lượng sản phẩm, …
Độ oxy hoá
Là lượng oxy cần thiết để oxy hoá hết các hợp chất hữu cơ có trong nước Chỉ tiêuoxy hoá là đại lượng để đánh giá sơ bộ mức độ nhiễm bẩn của nguồn nước Độ oxy hoácủa nguồn nước càng cao, chứng tỏ nước bị nhiễm bẩn và chứa nhiều vi trùng
Clorua
Trang 3Clorua làm cho nươc có vị mặn Ion này thâm nhập vào nước qua sự hòa tan cácmuối khoáng hoặc bọ ảnh hưởng từ quá trình nhiễm mặn các tầng chứa nước ngầm hay ởđoạn sông gần biển Việc dùng nước có hàm lượng clorua cao có thể gây ra mắc bệnh vềthận Ngoài ra, nước chứa nhiều clorua có tính xâm thực đối với bê tông.
Sunfat
Ion sunfat thường có trong nước có nguồn gốc khoáng chất hoặc nguồn gốc hữu
cơ Với hàm lượng sunfat cao hơn 400 mg/l, có thể gay mất nước trong cơ thể và làmtháo ruột Ngoài ra, nước có nhiều ion clorua và sunfat sẽ làm xâm thực bê tông
Florua
Nước ngầm từ cá vùng đất chưa quặng apatit, đá alkalic, granit thường có hàmlượng florua cao đến 10mg/l trong nước thiên nhiên, các hợp chất của florua khá bềnvững và khó loại bỏ trong quá trình xử lý thông thường Ơ nồng độ thấp, từ 0.5 mg/l dến1mg/l, florua giúp bảo vệ men răng
Hàm lượng sắt
Sắt tồn tại trong nước dưới dạng sắt (II) hoặc sắt (III) Trong nước ngầm, sắtthường tồn tại dưới dạng sắt (II) hoà tan của các muối bicacbonat, sunfat, clorua, đôi khidưới dạng keo của axit humic hoặc keo silic
Việc tiến hành khử sắt chủ yếu đối với các nguồn nước ngầm Khi trong nước cóhàm lượng sắt > 0,5 mg/l, nước có mùi tanh khó chịu, làm vàng quần áo khi giặt, làm hưhỏng sản phẩm của ngành dệt, giấy, phim ảnh, đồ hộp và làm giảm tiết diện vận chuyểnnước của đường ống
Hàm lượng mangan
Mangan thường được gặp trong nước nguồn ở dạng mangan (II), nhưng với hàmlượng nhỏ hơn sắt rất nhiều Tuy vậy với hàm lượng mangan > 0,05 mg/l đã gây ra cáctác hại cho việc sử dụng và vận chuyển nước như sắt Công nghệ khử mangan thường kếthợp với khử sắt trong nước
Nhôm
Vào mùa mưa, ở nững vùng đất phèn, đát ở trong điều kiện khử không co oxy, nêncác chất như Fe2O3 và Jarosite tác dộng qua lại, lấy oxy của nhau và tạo thành sắt , nhôm,sunfat hòa tan trong nước Do đó, nước mặt ở vung náy thường rấ chua, pH = 2.5÷4.5, sắttồn tại chủ yếu là Fe2+ (có khi dến 300 mg/l), nhôm hòa tan ở dạng ion Al3+ ( từ 5 ÷70mg/l)
Khi chứa niều nhôm hào tan nước thường có màu trong xanh và vị rất chua Nhôm
có đọc tính đối với sức khỏe con người Khi uống nước co chứa hàm lượng nhôm cao cóthể gây t\ra các bênh về não như Alzheimer
Trang 4 Các chất khí hoà tan
Các chất khí hoà O2, CO2, H2S trong nước thiên nhiên dao động rất lớn Khí H2S làsản phẩm của quá trình phân huỷ các chất hữu cơ, phân rác Khi trong nước có H2S làmnước có mùi trứng thối khó chịu và ăn mòn kim loại
Hàm lượng O2 hoà tan trong nước phụ thuộc vào nhiệt độ, áp suất, đặc tính củanguồn nước Nước ngầm có hàm lượng oxy hoà tan rất thấp hoặc không có, do các phảnứng oxy hoá khử xảy ra trong lòng đất đã tiêu hao hết oxy
Khí CO2 hoà tan đóng vai trò quyết định trong sự ổn định của nước thiên nhiên.Trong kỹ thuật xử lý nước, sự ổn định của nước có vai trò rất quan trọng Việc đánh giá
độ ổn định trong sự ổn định nước được thực hiện bằng cách xác định hàm lượng CO2 cânbằng và CO2 tự do Lượng CO2 cân bằng là lượng CO2 đúng bằng lượng ion HCO-
3 cùngtồn tại trong nước Nếu trong nước có lượng CO2 hoà tan vượt quá lượng CO2 cân bằng,thì nước mất ổn định và sẽ gây ăn mòn bêtông
1.1.3 Các chỉ tiêu vi sinh
Trong nước thiên nhiên có rất nhiều vi trùng, rong tảo và các đơn bào Chúng xâmnhập vào nước từ môi trường xung quanh hoặc sống và phát triển trong nước Trong đó
có một số sinh vật gây bệnh cần phải được loại bỏ khỏi nươc trước khi sử dụng
Trong thực tế không thể xác định tất cả các loại sinh vật gây bệnh qua đường nước
vì phức tạp và tốn thời gian Mục đích của việc kiểm tra vệ sinh nước là xác định mức độ
an toàn của nước đối với sức khỏe con người Do vậy có thể dùng vài vi sinh chỉ thị ônhiễm phân để đánh giá ô niễm từ rác, phân người và động vật
Có 3 nhóm vi sinh chỉ thị ô nhiễm phân:
Nhóm Coliform đặc trưng là Escherichia Coli ( E.coli)
Nhóm Streptococci đặc trưng là Streptococcus faecalis
Nhóm Clostridia khử sunfit đặc trưng là Clostridum perfringents
Đây là những nhóm vi khuẩn thường xuyên có mặt trong phân người Trong đóE.Coli là loại trực khuẩn đường ruột, có thời gian bảo tồn trong nước gần giống những visinh vật gây bệnh khác Sự có mặt E.Coli chứng tỏ nguồn nước đã bị nhiễm bẩn phân rác
và có khả năng tồn tại các loại vi trùng gây bệnh khác
1.2 Chất lượng nước cấp cho ăn uống và sinh hoạt
Theo tiêu chuẩn QCVN 01:2009/BYT “ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chấtlượng ăn uống” phải đạt được những chi tiêu về lí hóa học và vi trùng như sau:
Bảng 3.1: Chất lượng nước cấp cho sinh hoạt ăn uống
Trang 5TT Tên chỉ tiêu Đơn vị tính Giới hạn tối đa
Trang 628 Borat và Axít boric mg/l 0.3
1.3 Tổng quan về các phương pháp xử lý nước
1.3.1 Phương pháp hóa lý
Quá trình keo
Trong nước sông suối, hồ ao, thường chứa các hạt cặn có nguồn gốc thành phần và kíchthước rất khác nhau Đối với các loại cặn này dùng các biện pháp xử lý cơ học trong côngnghệ xử lý nước như lắng lọc có thể loại bỏ được cặn có kích thước lớn hơn 10-4mm Cũncỏc hạt cú kớch thước nhỏ hơn 10-4mm không thể tự lắng được mà luôn tồn tại ở trạngthái lơ lửng Muốn loại bỏ các hạt cặn lơ lửng phải dùng biện pháp lí cơ học kết hợp với
Trang 7biện pháp hoá học, tức là cho vào nước cần xử lí các chất phản ứng để tạo ra các hạt keo
có khả năng kết lại với nhau và dính kết các hạt cặn lơ lửng có trong nước, taọ thành cácbông cặn lớn hơn có trọng lượng đáng kể
Để thực hiện quá trỡnh keo tụ người ta cho vào nước các chất phản ứng thích hợpnhư : phèn nhôm Al2(SO4)3; phốn sắt FeSO4 hoặc FeCl3 Các loại phèn này được đưa vàonước dưới dạng dung dịch hoà tan
Trường hợp độ kiềm tự nhiên của nước thấp, không đủ để trung hoà ion H+ thỡ cầnphải kiềm hoỏ nước Chất dùng để kiềm hoá thông dụng nhất là vôi CaO Một số trườnghợp khỏc cú thể dựng là Na2CO3 hoặc xút NaOH Thông thường phèn nhôm đạt đượchiệu quả keo tụ cao nhất khi nước có pH = 5.57.5
Một số nhân tố cũng ảnh hưởng đến quá trình keo tụ như: các thành phần ion cótrong nước, các hợp chất hữu cơ, liều lượng phèn, điều kiện khuấy trộn, môi trường phảnứng, nhiệt độ…
Hấp phụ
Hấp phụ là quá trình tập trung chất lên bề mặt phân chia pha và gọi la hấp phụ bềmặt Khi phân tử các chất bị hấp phụ đi sâu và trong lòng chất hấp phụ, người ta gọi quátrình này là sự hấp phụ
Trong quá trình hấp phụ có tỏa ra một nhiệt lượng gọi là nhiệp hấp phụ Bề mặtcàng lớn tức lòa độ xốp chất hấp phụ càng cao thì nhiệt hấp phụ tỏa ra cang lớn
Bản chất của quá trình hấp phụ: hấp phụ các chất hòa tan là kết quả của sự chuyểnphân tử của những chất có từ nước vào bề mặt chất hấp phụ dưới tác dụng của trường bềmặt Trường lực bề mặt gồm có:
+ Hydrat hóa các phân tử chất tan, tức là tacvs dụng tương hỗ giữa các phân
tử chất rắn hòa tan với những phân tử nước
+ Tác dụng tương hỗ giữa các phân tử chất rắn bị hấp phụ thì đầu tiên sẽloại được các phân tử trên bề mặt chất rắn
Trang 8Ngoài các tạp chất hữu cơ và vô cơ, nước thiên nhiên còn chứa rất nhiều vi sinhvật, vi khuẩn và các loại vi trùng gây bênh như tả, lỵ , thương hàn mà các quá trình xử lý
cơ học không thể loại trừ được Để ngăn ngừa các bệnh dịch, nước cấp cho sinh hoạt phảiđược diệt trùng
Với các hệ thống cấp nước công nghiệp cũng cần phải diệt trùng để ngăn ngừa sựkết bám của các vi sinh vật lê thành ống dẫn nước trong các thiết bị làm lạnh, làm giảmkhả năng truyền nhiệt đồng thời làm tăng tổn thất thủy lực của hệ thống
Các quá trình khử trùng:
Khử trùng bằng phương pháp hóa học
Khử trùng bằng Clo và các hợp của Clo
Clo là một chất oxi hóa mạnh ở bất cứ dạng nào Khi Clo tác dụng với nước tạothành axit hypoclorit (HOCl) có tác dụng diệt trùng mạnh Khi cho Clo vào nước, chấtdiệt trùng sẽ khuếch tán xuyên qua vỏ tế bào vi sinh vaatjvaf gây phản ứng với men bêntrong của tế bào, làm phá hoại quá trình trao đổi chất dẫn đến vi sinh vật bị tiêu diệt.Khi cho Clo vào nước, phản ứng diễn ra như sau:
Cl2 + H2O -> HOCl + HCl
Hoặc có thể ở dạng phương trình phân li:
Cl2 + H2O -> H+ + OCl- + Cl
-Khi sử dụng Clorua vôi, phản ứng diễn ra nư sau:
Ca(OCl)2 + H2O -> CaO + 2HOCl
Thiết bị amoniac hóa được bố trí trong buồng riêng, cách li với buồng định liềulượng Clo và phải được trang bị cơ gới hóa để di chuyển các bình và thùng
Dùng ôzôn để khử trùng
Ôzôn là 1 chất khí có màu ánh tím ít hòa tan trong nước và rất độc hại đối với conngười Ở trong nước, ôzôn phân hủy rất nhanh thành ỗi phân tử và nguyên tử Ôzôn cótính hoạt hóa mạnh hơm Clo, nên khả năng diệt trùng mạnh hơn Clo rất nhiều lần
Lượng ozon cần thiết cho vào nước không lớn Thời gian tiếp xúc rất ngắn (5phút), không gây mùi khó chịu cho nước kể cả khi trong nước có phenol
Khử trùng nước bằng tia tử ngoại
Tia tử ngoại hay còn gọi là tia cực tím, là các tia có bước sóng ngắn có tác dụngdiệt trùng rất mạnh
Dùng các đèn bức xạ tử ngoại, đặt trong dòng chảy của nước Các tia cực tím phát
ra sẽ tác dụng lên các phân tử protit của tế bào vi sinh vật, phá vỡ cấu trúc và mất khả
Trang 9năng trao đỏi chất, vì thế chúng bị tiêu diệt Hiệu quả khử trùng chit đạt được triệt để khitrong nước không co các chất hữu cơ và cặn lơ lửng.
Các phương pháp khử trùng khác
Khử trùng bằng siêu âm
Dùng dòng siêu âm với cường độ tác dụng lớn trong khoảng thời gian nhỏ nhất là
5 phút, sẽ có thể tiêu diệt toàn bộ vi sinh vật co trong nước
Khử trùng bằng phương pháp nhiệt
Dây là phương pháp cổ truyền Đun sôi nước ở nhiệt độ 100oC có thể tiêu diêuphần lớn các vi khuẩn có trong nước Chỉ trừ nhóm vi khuẩn khi gặp nhiệt độ cao sẽchuyển sang dạng bào tử vững chắc
Tuy nhiên, nhóm vi khuẩn này chiếm tỉ lệ rất nhỏ Phương pháp đung sôi nước tuyđơn giản, nhưng tốn nhiên liệu và cồng kềnh, nên chỉ dùng trong quy mô gian đình
Khử trùng bằng Ion bạc
Ion bac thể tiêu diệt phần lớn vi trùng có trong nước Với hàm lượng 2-10ion g/l
đã có tác dụng diệt trùng Tuy nhiên, hạn chế của phương pháp này là : nếu trong nước
có độ màu cao, có chất hữu cơ, có nhiều loại muối … thì ion bạc không phát huy đượckhả năng diệt trùng
Làm mềm nước
Nước có độ cứng cao thường gây nên nhiều tác hại cho người sử dụng làm lãngphí xà phòng và các chất tẩy, tạo ra cặn kết bám bên trong đường ống, thiết bị côngnghiệp làm giảm khả năng hoạt động và tuổi thọ của chúng
Làm mềm nước thực chất là quá trình xử lý giảm hàm lượng canxi và magie nhằm
hạ độ cứng của nước xuống đến mức cho phép
Khi cho vôi vào nước, các phản ứng xảy ra theo trình tự sau:
2CO2 + Ca(OH)2 -> Ca(HCO3)2
Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 ->2CaCO3 + 2H2O
Mg(HCO3)2 + 2Ca(OH)2 ->Mg(HCO3)2 + 2CaCO3 + 2H2O2NaHCO3 + Ca(OH)2 ->CaCO3 + Na2CO3 + H2O
Để tăng cường cho quá trình lắng cặn CaCO3 và Mg(OH)2 khi làm mềm nướcbằng vôi, pha thêm phèn vào nước Do phản ứng làm mềm nước diễn ra ở pH lớn hơn 9nên không dùng được phèn nhôm, trong môi trường kiềm phèn nhôm tạo ra aluminat hòatan
Để kiểm tra hiệu quả của trình làm mềm bằng vôi, chỉ cần xác định giá trị pH saukhi pha vôi vào nước Phản ứng sẽ diễn ra triệt để khi đã đạt đến sự cân bằng bão hòa
Trang 10CaCO3 và Mg(OH)2 trong nước Tương ứng với trạng thái bão hòa đó, độ ổn định củanước phải được thể hiện ở một giá trị pHo nào đó Tại trạng thái bão hòa tự nhiên ứng vớipHs của nước, tốc độ phản ứng lắng cặn diễn ra rất chậm Để tăng tốc độ lên, cần phải cómột lượng dư ion OH biểu thị bằng giá trị pH Như vậy giá trị pHo sẽ có được biểu thịbằng công thức:
pHo = pHs + pHTrong đó
pHo: độ pH bão hòa của nước ở cuối quá trình làm mềm
pHs: có thể xác định bằng phương pháp Langlier để đánh giá độ ổn định của nước
Làm mềm nước bằng vôi và sođa
Khi tổng hàm lượng các ion Mg2+ và Ca2+ lớn hơn tổng hàm lượng các ion HCO3
-và CO32+ nếu sử dụng vôi được đọ cứng magie, nhưng độ cứng toàn phần không giảm
Để khắc phục điều này, cho thêm sođa vào nước các phản ứng sẽ là:
MgSO4 + Ca(OH)2 -> Mg(OH)2 + CaSO4
MgCl2 + Ca(OH)2 -> Mg(OH)2 + CaCl2
Và
CaSO4 + Na2CO3 -> CaCO3 + Na2SO4
CaCl2 + Na2CO3 -> CaCO3 + 2NaCl2
Như vậy ion CO32- của sođa đã thay thế ion của các axit mạnh tạo ra CaCO3 kếttủa
Làm mềm nước bằng photphat
Khi cần làm mềm triệt để, sử dụng vôi và sođa vẫn chưa hạ độ cứng của nướcxuống được đến mức tối thiểu Để đạt được điều này, cho vào nước Na3PO4 sẽ khử đượchết các ion Ca2+ và Mg2+ ra khỏi nước ở dạng muối không tan theo phản ứng:
3CaCl2 + 2Na3PO4 -> Ca3(PO4)2 + 6NaCl
3MgSO4 + 2Na3PO4 -> Mg3(PO4)2 + 3Na2 SO4
3Ca(HCO3)2+2Na3PO4 -> Ca3(PO4)2 + 6NaHCO3
3Mg(HCO3)2+2Na3PO4-> Mg3(PO4)2 + 6NaHCO3
Quá trình làm mềm nước bằng photphat chỉ diện ra ở nhiệt độ lớn hơn 100oC Sau
xử lý, độ cứng của nước giảm xuống còn 0,04 đến 0,05 mđlg/l Do giá thành của Na3PO4cao nên thường chỉ dùng nó với liều lượng nhỏ sau khi đã làm mềm bằng vôi và sođa
Phương pháp nhiệt
Nguyên lý cơ bản của phương pháp là khu đun nóng nước, khí cacbonic hòa tan sẽ
bị khử hết thông qua sự bốc hơi, trạng thái cân bằng của các hợp chất cacbonic sẽ chuyểndịch theo phương trình:
Ca(HCO3)2 -> CaCO3 + CO2 + H2OTuy nhiên đun sôi nước chỉ khử hết khí CO2 và giảm độ cứng cabonat của nước,trong nước vẫn còn một lượng CaCO3 hòa tan Đối với magie quá trình lắng cặn xảy raqua hai bước, khi nhiệt độ nước đạt 18oC:
Mg(HCO3)2 -> MgCO3 + CO2 + H2OKhi tiếp tục tăng nhiệt độ thì MgCO3 bị thủy phân:
Trang 11MgCO3 + H2O -> Mg(OH)2 + CO2 Như vậy khi đun nóng nước, độ cứng ccbonat sẽ giảm đi đáng kể Nếu kết hợp xử
lý hóa chất với đun nóng, bông cặn tạo ra có kích thước lớn và lắng nhanh do độ nhớt củanước giảm, đồng thời giảm được lượng hóa chất cần sử dụng
Làm mềm nước bằng đun nóng thường chỉ áp dụng cho các hệ thống cấp nướcnóng công nghiệp như nước nồi hơi vì kết hợp sử dụng nhiệt lượng nhiệt dư của nồi hơi.Các công trình làm mềm bao gồm: pha chế, và định lượng hóa chất, thiết bị đung nốngnước, bể lắng và bể lọc
1.3.3 Biện pháp cơ học
Lắng nước
Lắng nước là giai đoạn là sạch sơ bộ trước khi đưa nươc vào bể lọc để hoàn thànhquá trình làm trong nước Quá trình lắng xảy ra rất phức tạp, có thể tóm tắt là:
Lắng ở trạng thái động ( nước luôn chuyển động)
Các hạt cặn không tan không đồng nhất ( có hình dạn, kích thước khác nhau …)
Không ổn định ( luôn thay đổi)
Để nghiên cứu quá trình lắng cặn ở bể lắng ngang, trước tiên xét chuyển độngcủa các hạt cặn tự do trong điều kiện chảy tầng lí tưởng Lúc này quỹ đạo chuyển độngcủa các hạt cặn tự do là tổng hợp của lực rơi tự do và lực đẩy của dòng nước theo phươngnăm ngang có dạng đường thẳng
Trường hợp lắng nước có dùng chất keo tụ, quỹ đạo chuyển động của cac hạt cặn
là những đường cong có bán kính cong nhỏ hơn so với trường hợp lắng không dùng chấtkeo tụ Càng xa điểm xuất phát, kích thước hạt càng tăng lên do quá trình va chạm, kếtdính Do đó tốc độ lắng cũng tăng lên So với lắng không keo tụ, lắng có keo tụ có hiệuquả lắng co hơn nhiều
Là loại nước chuyển động theo chiều ngang
Có kích thước hình chữ nhật, làm bằng bê tông cốt thép
Sử dụng khi công suất lớn hơn 300m3/ngàyđêm
Cấu tạo bể lắng ngang: bộ phận phân phối nước vào bể; vùng lắng cặn; hệ thốngthu nước đã lắng; hệ thống thu nước xã cặn
Có 2 loại bể lắng ngang: bể lắng ngang thu nước ở cuối và bể lắng ngang thu nướcđều trên bề mặt
Là loại nước chuyển động theo phương thẳng đứng từ dưới lên trên, còn các hạtcặn rơi ngược chiều với chiều chuyển động của dòng nước từ trên xuống
Trang 12Khi xử lý nước không dùng chất keo tụ, các hạt keo có tốc độ rơi lớn hơn tốc độdâng của dòng nước sẽ lắng xuống được Còn các hạt keo có tốc độ rơi nhỏ hơn hoặcbằng tốc độ dâng của dòng nước, sẽ chỉ lơ lửng hoặc bị cuốn theo dòng nước lên phíatrên bể
Khi sử dụng nước có dùng chất keo tụ, tức là trong nước có các hạt cặn kết dính,thì ngoài các hạt cặn có tốc độ rơi bân đầu lớn hơn tốc độ rơi của dòng nước lắng xuốngđược, còn các hạt cặn khác cũng lắng xuống được
Nguyên nhân là do quá trình các hạt cặn có tốc độ rơi nhỏ hơn tốc độ dòng nước bịđẩy lên trên, chúng đã kết dính lại với nhau và tăng dần kích thước, cho đến khi có tốc độrơi lớn hơn tốc độ chuyển động của dòng nước sẽ rơi xuống Như vậy lắng keo tụ trong
bể lắng đứng có hiệu quả lắng cao hơn nhiều so với lắng tự nhiên
Tuy nhiên hiệu quả lắng trong bể lắng đứng không chỉ phu thuộc vào chất keo tụ,
mà còn phụ thuộc vào sự phân bố đều của dong nước đi lên và chiều cao vùng lắng phải
đủ lớn thì các hạt cặn mới kết dính với nhau được
Bể thường có dạng hình vuông hoặc hình tròn được xây bằng gạch hoặc bê tôngcốt thép
Được sử dụng cho những trạm xử lý có công suất nhỏ hơn 3000m3/ ngàyđêm Ống trung tâm có thể là thép cuốn hàn điện hay bê tông cốt thép
Bể lắng đứng hay bố trí kết hợp với bể phản ứng xoáy hình trụ
Cấu tạo bể: vùng lắng có dạng hình trụ hoặc hình hộp ở phía trên và vùng chứanến cặn ở dạng hình nón hoặc hinh chóp ở phía dưới, Cặn tích lũy ở vùng chứa nén cặnđược thải ra ngoài theo chu kì bằng ống và van xả cặn
Nguyên tắc làm việc bể: đầu tiên nước chảy vào ống trung tâm ở giữa bể, rồi đixuống dưới qua bộ phận hãm là triệt tiêu chuẩn động xoáy rồi vào bể lắng Trong bể lắngđứng, nước chuyển động theo chiều đứng từ dưới lên trên, cặn rơi từ trên xuống đáy bể.Nước đã lắng trong được thu vào máng vòng bố trí xung quanh thành bể và được đưasang bể lọc
Bể lắng lớp mỏng có cấu tạo giống như bể lắng ngang nhưng khác với lang ngang
là trong vùng lắng của bể được đặt thêm các bảnh vách ngăn bằng thép không rỉ hoặcbằng nhựa Các bản vách ngăn này nghiêng một góc 45o ÷ 60o so với mặt phẳng nằmngang và song song với nhau
Do có cấu tạo thêm các bản vách ngăn nghiêng, nên bể lắng lớp mỏng có hiệu suấtlắng cao hơn so với bể lắng ngang Vì vậy kích thước bể lắng lớp mỏng nhỏ hơn bể lắngngang, tiết kiệm diện tích đất xây dựng và khối lượng xây dựng công trình
Tuy nhiên do phải đặc nhiều bản vách ngăn song song ở vùng lắng, nên việc lắpráp phức tạp và tốn vật liệu làm vách ngăn Mặt khác do bể có chế độ làm việc ổn định,nên đòi hỏi nước đã hòa trộn chất phản ứng cho vào bể phải co chất lượng tương đối ổnđịnh
Vì vậy, trước mắt nên xử dụng bể lắng lớp mỏng cho những trạm xử lý có côngsuất không lớn, khi xây mới, hoặc có thể sử dụng khi cần cải tạo bể lắng ngang cũ đểnâng công suất trong điều kiện diện tích không cho phép xây dựng thêm công trình mới
Trang 13Theo chiều của dòng chảy, bể lắng lớp mỏng được chia làm 3 loại: bể lắng lớpmỏng với dòng chảy ngang; bể lắng lớp mỏng với dòng chảy nghiêng cùng chiều; bể lắnglớp mỏng với dòng chảy ngược chiều.
Nước cần xử lí sau khi đã trộn đều với chất phản ứng ở bể trộn ( không qua bểphản ứng) đi theo đường ống dẫn nước vào, qua hệ thống phân phối với tốc độ thích hợpvào ngăn lắng
Khi đi qua lớp cặn ở trạng thái lơ lửng, các hạt cặn tự nhiên có trong nước sẽ vachạm và kết dính với các hạt cặn lơ lửng và được giữ lại Kết quả nước được làm trong
Thông thường ở lắng trong, tầng cặn lơ lửng gồm 2 ngăn: ngăn lắng và ngăn chứanén cặn Lớp nước ở phía trên tầng cặn lơ lửng gọi là tầng bảo vệ Nếu không có tầng bảo
vệ, lớp cặn lơ lửng sẽ bị cuốn theo dòng nước qua máng tràn làm giảm hiệu quả lắng cặn
Mặc khác để bể lắng trong làm việc được tốt, nước đưa vào bể phải có lưu lượng
và nhiệt độ ổn định
Ngoài ra nước trước khi đưa vào bể lắng trong phải qua ngăn tách khí Nếu khôngtrong quá trình chuyển động từ dưới lên trên, các bọt khí sẽ kéo theo các hạt cặn tràn vàománg thu nước trong làm giảm chất lượng nước sau lắng
Bể lắng trong có ưu điểm là không cần xây dựng bể phản ứng, bởi vì quá trìnhphản ứng và tạo bông kết tủa xảy ra trong điều kiện keo tụ tiếp xúc, ngay trong lớp cặn lơlửng của bể lắng
Hiệu quả xử lý cao hơn các bể lắng khác và tốn diện tích xây dựng hơn Nhưng bểlắng trong có kết cấu phức tạp, chế độ quản lí chặc chẽ, đòi hỏi công trình làm việc liêntục suốt ngày đêm và rất nhạy cảm với dao động lưu lượng và nhiệt độ của nước
Bể lắng trong chỉ sử dụng cho các trạm xử lý có công suất đến 3000 m3/ngàyđêm
Nước cần xử lí theo ống trung tâm vào giữa ngăn phân phối , rồi được phân phốivào vùng lắng Trong vùng lắng nước chuyển động chậm dần từ tâm bể ra ngoài Ở đâycặn được lắng xuống đáy, nước trong thì được thu vào máng vòng và theo đường ốngsang bể lọc
Bể lắng li tâm có dạng hình tròn, đường kính có thể tư 5m trở lên Bể lắng li tâmthường được sử dụng sơ lắng các nguồn nước có hàm lượng cặn cao ( lớn hơn 2000mh/l)với công suất lớn hơn howcj bằng 30.000 m3/ngàyđêm và có hoặc không dùng chất keotụ
Bể lắng li tâm là loại trung gian giữ bể lắng ngang và bể lắng đứng Nước từ vùnglắng chuyển động từ trong ra ngoài và từ dưới lên trên So với một số kiểu bể lắng khác,
bể lắng li tâm có một số ưu điểm sau: nhờ có thiết bị gạt bùn, nên đáy bể có độ dốc nhỏhơn so với bể lắng đứng ( 5 ÷ 8%), do đó chiều cao công tác bể nhỏ (1,5 ÷ 3,5 m) nênthích hợp xây dựng ở những khu vực có mực nước ngầm cao
Bể vừa làm việc vừa xả cặn liên tục nên khi xả cặn bể vẫn làm việc bình thường.Nhưng bể lắng li tâm có kết quả lắng cặn kém hơn so với các bể lắng khác do bể cóđường kính lớn, tốc độ dòng nước chuyển động chậm dần từ trong ra ngoài, ở vùng trong
do tốc độ lớn, cặn khó lắng đôi khi xuất hiện chuyển động khối
Trang 14Mặc khác nước trong chỉ có thể thu vào bằng hệ thống máng vong xung quanh bểnên thu nước khó đều Ngoài ra hệ thống gạt bùn cấu tạo phức tạp và làm việc trong điềukiện ẩm ướt nên chống bị hư hỏng.
Loc nước
Quá trình lọc nước là cho nước đi qua lớp vật liệu lọc với một chiều dày nhất định
đủ để giữ lại trên bề mặt hoặc giữ lại trên bề mặt hoặc giữa các khe hở của lớp vật liệulọc các hạt cặn và vi trùng có trong nước
Trong dây chuyền xử lý nước ăn uống sinh hoạt, lọc là giai đoạn cuối cùng để làmtrong nước triệt để Hàm lượng cặn còn lại trong nước sau khi qua bể lọc phải đạt tiêuchuẩn cho phép
Sau một thời gian làm việc, lớp vật liệu lọc bị chít lại làm tốc độ lọc giảm dần Đểkhôi phục lại khả năng làm việc của lọc, phải thổi rửa bể lọc bằng nước hoặc gió, nướckết hợp để loại bỏ cặn bẩn ra khỏi lớp vật liệu lọc Bể lọc luôn luôn phải hoàn nguyên.Chính vì vậy quá trình lọc nước được đặc trưng ởi hai thông số cơ bản là: tốc độ lọc vàchu kì lọc
Số bể lọc không được ít hơn 2
Bể lọc chậm có thể xây bằng gạch hoặc làm bằng bê tông cốt thép Đáy bể thường
có độ đốc 5% về phía xả đáy
Trước khi cho bể vào làm việc phải đưa nước vào bể qua ống thu nước ở phía dưới
và dân dần lên, nhầm dồn hết không khí ra khỏi lớp cát lọc Khi mực nước dâng lên trênmặt lớp cát lọc từ 20 ÷ 30 cm thìu ngừng lại và mở van cho nước nguồn vào bể đếnngang cao độ thiết kế
Mở van điều chỉnh tốc độ lọc và điều chỉnh cho bể lọc làm việc đúng tốc độ tínhtoán Trong quá trình làm việc, tổn thất qua bể lọc tăng dần lên, hàng ngày phải điều
Trang 15chỉnh van thu nước một vài lần để đảm bảo tốc độ lọc ổn định Khi tổn thất áp lực đạt đếntrị số giới hạn ( 1÷2m) thì ngừng vận hành để rửa lọc.
Bể lọc nhanh
Theo nguyên tắc cấu tạo và hoạt động, bể lọc nhanh bbao gồm bể lọc một chiều và
bể lọ 2 chiều Trong bể lọc một chiều gồm 1 lớp vật liệu lọc hoặc hai hay nhiều lớp vậtliệu lọc
Khi lọc: nước được được dẫn từ bể lắng sang, qua máng phân phối vào bể lọc, qualớp vật liệu ọc, lớp sỏi đỡ vào hệ thống thu nước trong và được đưa vào bể chứa nướcsạch
Khi rửa: Nước rửa do bơm hoặc đài nước cung cấp, qua hệ thống phân phối nướcrửa lọc, qua lớp sỏi đỡ , lớp vật liệu lọc và kéo theo cặn bẩn tràn vào máng thu nước rửa,thu về máng tập trung, rồi được xả ra ngoaig theo mương thoát nước
Sau khi rửa, nước được đưa vào bể đến mực nước thiết kế, rồi cho bể làm việc Docát mới rửa chưa được sắp xếp lại, độ rỗng lớn, nên chất lượng nước lọc ngay sau khi rửachưa đảm bảo, phải xả lọc đầu, không đưa ngay vào bể chứa
Hiệu quả làm việc của bể lọc phụ thuộc vào chu kì công tác của bể lọc, tức là phụthuộc vào khoảng thời gian giữa 2 lần rửa bể Chu kì công tác của bể lọc dài hay ngắnphụ thuộc vào bể chứa Thời gian xả nước lọc đàu quy định là 10 phút
Bể lọc nhanh 2 lớp
Bể lọc nhanh 2 lớp, có nguyên tắc làm việc, cấu tạo và tính toán hoàn toàn giống
bể lọc nhanh phổ thông Bể này chỉ khác bể lọc nhanh phổ thông là có 2 lớp vật liệu lọc:lớp phía dưới là cát thạch anh, lớp phía trên là lớp than Angtraxit
Nhờ có lớp vật liệu lọc phía trên có cỡ hạt lớn hơn nên độ rỗng lớn hơn Do đó sứcchứa cặn bẩn của bể lắng lên từ 2 ÷ 2,5 lần so với bể lọc nhanh phổ thông Vì vậy có thểtăng tốc độ lọc của bể và kéo dài chu kì làm việc của bể
Tuy nhiên khi rửa bể lọc 2 lớp vật liệu lọc thì cát và than rất dễ xáo trộn lẫn nhau
Do đó chỉ dùng biện pháp rửa nước thuần túy để rửa bể lọc nhanh 2 lớp vật liệu lọc
Bể lọc sơ bộ
Bể lọc sơ bộ còn được gọi là bể lọc phá được sử dụng để làm sạch nước sơ bộtrước khi làm sạch triệt để trong bể lọc chậm
Bể lọc sơ bộ có nguyên tắc làm việc giống như bể lọc nhanh phỏ thông
Số bể lọc sơ bộ trong 1 trạm không được nhỏ hơn 2
Trang 16Do bể làm việc dưới áp lực, nên nước cần xử lý được đưa trực tiếp từ trạm bơmcấp I vào bể, rồi đưa trực tiếp vào mạng lưới không cần trạm bơm cấp II.
Bể lọc áp lực có thể chế tạo sẵn trong xưởng Khi không có điều kiện chế tạo sẵn
có thể dùng thép tấm hàn, ống thép … để chế tạo bể
Nước được đưa vào bể qua 1 phễu bố trí ở đỉnh bể, qua lớp cát lọc, lớp đỡ vào hệthống thu nước trong, đi vào đáy bể và phát vào mạng lưới Khi rửa bể, nước từ đườngống áp lực chảy ngược từ dưới lên trên qua lớp cát lọc và qua phễu thu, chảy theo ốngthoát nước rửa xuống mương thoát nước dưới sàn
Bể lọc tiếp xúc
Bể lọc tiếp xúc được sử dụng trong dây truyền công nghệ xử lí nước mặt có dùngchất phản ứng đối với nguồn nước có hàm lượng cặn đến 150 mg/l, độ màu đến 150o(thường là nước hồ) với công suất bất kì hoặc khử sắt trong nước ngầm cho trạm xử lí cócông suất đến 10.000 m3/ngàyđêm
Khi dùng bể lọc tiếp xúc, dây chuyền công nghệ xử lý nước mặt sẽ không cần có
bể phản ứng và bể lắng
Hỗn hợp nước phèn sau khi qua bể trộn vào thẳng bể lọc tiếp xúc, còn dây chuyềnkhử sắt sẽ không cần co bể lắng tiếp xúc, nước ngầm sau khi qua dàn mưa hoặc thungquạt gió vào thảng bể lọc tiếp xúc
Trong bể lọc tiếp xúc, quá trình lọc xảy ra theo chiều từ dưới lên trên Nước đãpha phèn theo ống dẫn nước vào bể qua hệ thống phân phối nước lọc, qua lớp cát lọc rồitràn vào máng thu nước và theo đường ống dẫn nước sạch sang bể chứa
Bể lọc tiếp xúc có thể làm việc với tốc độ không đổi trong suốt một chu kì làmviệc hoặc với tốc độ lọc thay đổi giảm dần đến cuối chu kì sao cho tốc độ lọc trung bìnhphải bằng tốc độ lọc tính toán
Ưu điểm của bể lọc tiếp xúc: Khả năng chứa cặn cao, chu kì làm việc kéo dài Đơngiản hóa dây truyền công nghệ xử lí
Nhược điểm: tốc độ lọc bị hạn chế nên diện tích bể lọc lớn Hệ thống phân phốihay bị tắt, nhất lad trường hợp nước chứa nhiều sinh vật và phù du rong tảo
1.4.Một số dây chuyền xử lý nước mặt hiện có tại Việt Nam
Nhà máy xử lý nước BOO Thủ Đức
Phèn, vôi
Trang 17Bể lắng đáyphẳng có tầngcặn lơ lửng
Bể lọcAquazurClo
Trạm bơmcấp 1Sông Sài Gòn
Bể chứa
Ngăn tiếpnhận
Bể phản ứng cơkhí
Phản ứng cơkhí
Bể lắngngang
Bể LọcnhanhClo, flo
Trạm bơmcấp 2
Trang 18Trạm Bể trộn bể phản ứng có lớp
Bể lọc
bể lắng
Bể chứa nước sạch
Trạm bơm cấp 2
Phèn , vôi
2.1 Chất lượng nước nguồn và so sánh QCVN , TCXD
- Nguồn nước: nước mặt
- Công suất : 60000 m3/ngđ
- Bảng số liệu
Stt Thông số Giá trị TCXD
33 2006
-QCVN02:2009/BYT
QCVN08:2009/
BTNMT
Đánhgiá
2.2 ĐỀ XUẤT DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ
Căn cứ vào chất lượng nước nguồn , có thể đưa ra 2 phương án lựa chọn sơ đồ dây chuyền công nghệ cho việc thiết kế trạm xử lý nước như sau:
Phương án 1:
Trang 19bể phản ứng có vách ngăn
Lắng nước rửa lọc
Bể lọc nhanh
bể lắng
li tâm
Sân phơi bùn
Bể chứa nước sạch
Trạm bơm cấp 2
Phèn , vôi
clo
Phương án 2:
Phân tích ưu nhược điểm: 2 phương án
Ưu điểm Bể phản ứng có lớp cặn lơ
lửng :được chia thành nhiều ngăn
dọc, đáy có tiết diện hình phễu với
Bể phản ứng vách ngăn
Nguyên lí cấu tạo cơ bản của bể là dùng cácvách ngăn để tạo ra sự đổi chiều liên tục của
Trang 20các vách ngăn ngang, nhằm mụcđích tạo dòng nước đi lên đều, đểgiữ cho lớp cặn lơ lửng được ổnđịnh
- cấu tạo đơn giản, không cần máymóc cơ khí, không tốn chiều caoxây dựng
Bể lắng ngang
-Được sử dụng trong các trạm xử lí
có công suất >3000 m3/ngày đêmđối với trường hợp xử lí nước códùng phèn
-Bể lắng ngang thu nước đều trên bềmặt thường kết hợp với bể phản ứng
-có hiệu quả lắng cao
-Bể lắng ly tâm
cấu tạo phức tạp, quản lý khó khăn
=> Trên cơ sở so sánh trên ta chọn sơ đồ công nghệ dùng bể phản ứng có lớp cặn
lơ lửng và bể lắng ngang để đơn giản trong quá trình vạn hành nhưng hiệu quả xử lý của
2 công nghệ tương đương nhau
2.3 THUYẾT MINH DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ
Trang 21- Nước đươc bơm lên trạm bơm cấp 1, đi qua song chắn rác để cản lại những vật trôinổi trong nước sau đó nước được bơm lên bể trộn đứng.
- Tại bể trộn nước sẽ tiếp xúc với hóa chất phèn để tạo kết tủa Nhờ có bể trộn mà hóa chất được phân phối nhanh và đều trong nước, nhằm đạt hiệu quả xử lý cao nhất
- Sau khi nước được tạo bông cặn ở bể trộn sẽ được dẫn đến bể phản ứng tại đây các bông cặn tạo thành các bông cặn lơn hơn
- Sau đó các bông cặn sẽ được lắng ở bể lắng ngang Tiếp theo nước được đưa vào
- Nước sau khi làm sạch cặn lắng thì được khử trùng bằng clo để làm tiêu diệt vi khuẩn và vi trùng trước khi đưa vào sử dụng
- Sau khi khử trùng nước được đưa vào bể chứa sau đó nước được cung cấp ra
mang lưới sử dụng nước qua trạm bơm cấp 2 để đáp ưng nhu cầu của người dân
2.4 TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ
2.4.1 CÔNG TRÌNH THU
a SONG CHẮN RÁC
Song chắn rác gồm các thanh thép có tiết diện tròn đường kính d = 10mm đặt songsong nhau tại cửa thu nước của bể thu, cách nhau một khoảng a= 40 - 50 mm chọn40mm Song chắn rác được nâng lên hạ xuống nhờ ròng rọc máy Hai bên song cóthanh trượt để thuận tiện cho quản lý và sử dụng
Hình dạng song chắn rác cần phù hợp với hình dạng cửa thu nước hình dạng của
Trang 22+ v: vận tốc nước chảy qua song chắn (m/s)
Theo TCN 33-85 vận tốc này nên lấy trong khoảng 0.4÷0.8 m/s khi sông nước đục và thu nước dùng ống tự chảy nên chọn vận tốc này nhỏ
chọn v = 0.4m/s
+ K1: hệ số co hẹp do các thanh thép, tính theo công thức: K1 = a+d a
+ a: khoảng cách giữa các thanh thép chọn a = 40mm
+ d: đường kính thanh thép Chọn d= ø10
+ K2: hệ số co hẹp do rác bám vào song Thường lấy K2 = 1.25
+ K3: hệ số kể đến ảnh hưởng hình dạng của thanh thép, tiết diện tròn lấy K = 1.1; tiết diện hcn lấy K = 1.25
+ n: số cửa thu nước n = 2
Bảng: các kích thước thiết kế song chắn rác
Thông số Số lượng Đơn vị
Trang 23Số lượng bể N 01 bểChiều rộng song B 0.9 mChiều dài song L 1,64 mDiện tích song chắn rác 1,48 m2
2.4.2 Tính toán ngăn thu- ngăn hút
Trong ngăn thu bố trí song chắn rác, thang lên xuống, thiết bị tẩy rửa
Trong ngăn hút bố trí lưới chắn rác, ống hút của máy bơm cấp 1, thang lên xuống, thiết bị tẩy rửa
Khoảng cách từ mép dưới cửa thu nước đến đáy sông: h = 0,7m
Khoảng cách từ mép dưới đặt lưới đến đáy công trình thu: h = 0,5m
Khoảng cách từ mực nước thấp nhất đến mép trên cửa thu: h = 0,5m
Trang 24Bảng các kích thước thiết kế ngăn thu – ngăn hút
Thông số Ngăn thuSố lượngNgăn hút Đơn vị
-Hàm lượng cặn (TS): 420 mg/l - nước đục ( theo TCXD 33:2006)
• Hàm lượng cặn của nước mặt là 420 mg/l, chọn liều lượng phèn cần để khử độ đục là 50mg/l (theo TCXD 33-2006)
• độ màu của nước là 10 ta có liều lượng phèn cần để khử độ màu là:
PAl: Liều lượng hoá chất dự tính cho vào nước (g/m3)
n: Số giờ giữa 2 lần hoà tan đối với trạm công suất:
>50.000 m3/ngày; n = 6 - 8giờ , chọn n =7 h
Trang 25bh: Nồng độ dung dịch hoá chất trong thùng hoà trộn tính bằng %.(theo TCXD 33-
2 )
≈ 1(m)
Chiều cao dự trữ : Hdt = 0,3m (qui phạm 0,3 – 0,4m )
Tổng chiều cao bể hòa tan : H = Ht + Hdt + Hch = 5.7 + 0,3 + 1 = 7.0 (m)
Bảng :Các thông số thiết kế bể hòa tan :
(chiều cao bảo vệ là 0,3m)STT Thông số Đơn vị Kích thước