1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Nghiên cứu ứng dụng phương pháp giá thị trường để xác định các giá trị sử dụng trực tiếp của chức năng và dịch vụ hệ sinh thái hạ lưu sông nhuệ đáy (đoạn chảy qua tỉnh hà nam)”

66 619 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu ứng dụng phương pháp giá thị trường để xác định các giá trị sử dụng trực tiếp của chức năng và dịch vụ hệ sinh thái hạ lưu sông Nhuệ - Đáy (đoạn chảy qua tỉnh Hà Nam)
Người hướng dẫn Cô Hoàng Thị Huê
Trường học Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
Chuyên ngành Môi trường
Thể loại Khóa luận
Thành phố Hà Nam
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 3,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu ứng dụng phương pháp giá thị trường để xác định các giá trị sử dụng trực tiếp của chức năng và dịch vụ hệ sinh thái hạ lưu sông Nhuệ Đáy (đoạn chảy qua tỉnh Hà Nam)”. • Điều tra khảo sát thực tế về việc nuôi trồng thủy sản, khai thác thủy sản và chăn nuôi thủy cầm trên địa bàn lưu vực sông Nhuệ Đáy (Đoạn chảy qua tỉnh Hà Nam) gồm 3 huyện: Kim Bảng Duy Tiên – Thanh Liêm và thành phố Phủ Lý. • Thu thập các số liệu về chất lượng nước sông Nhuệ Đáy năm 2007 và năm 2013 và so sánh chất lượng nước sông từ năm 2007 tới 2013. • Tính toán lượng giá các giá trị sử dụng trực tiếp của chức năng và dịch vụ hệ sinh thái hạ lưu sông Nhuệ Đáy (đoạn chảy qua tỉnh Hà Nam). • Đưa ra các biện pháp nhằm cải tạo chất lượng nước sông lưu vực sông Nhuệ Đáy.

Trang 1

Những lời cảm ơn sau cùng xin dành cho bố mẹ đã hết lòng quan tâm và tạo điều kiệntốt nhất để em hoàn thành được bài khóa luận này.

Trong quá trình thực hiện bài khóa luận khó tránh khỏi những sai sót Rất mong cácthầy cô trong Khoa môi trường của trường ĐH Tài Nguyên và Môi trường Hà Nội bỏqua, góp ý và bổ sung để bài báo cáo hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

ĐẶT VẤN ĐỀ

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 1

1.1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Hà Nam 1

1.1.1 Điều kiện tự nhiên 1

1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 5

1.2 Chất lượng nước sông Nhuệ - Đáy (đoạn chảy qua địa phận tỉnh Hà Nam) 9

1.2.1 Những nguyên nhân gây ô nhiễm chính 9

1.2.2 Hiện trạng môi trường nước lưu vực sông Nhuệ – sông Đáy 11

1.3. Phương pháp luận về giá thị trường ( Market Price Method ) .17

Trang 3

1.3.2. Khái niệm giá thị trường 17

1.3.3. Việc ứng dụng phương pháp giá thị trường 20

1.3.4. Những lợi thế của phương pháp giá thị trường 20

1.3.5. Các vấn đề và những hạn chế của phương pháp giá thị trường 20

CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2.1 Đối tượng nghiên cứu 22

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 22

2.3 Phương pháp nghiên cứu 22

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24

3.1 Hiện trạng các hệ sinh thái trong khu vực 24

3.1.1 Nhóm các loài thực vật sống chìm trong nước 24

3.1.2 Nhóm các loài thực vật sống trôi nổi trên mặt nước 24

3.1.3 Nhóm các loài thực vật chịu ngập 25

3.1.4 Nhóm các loài trên đất ướt chậm thoát nước ven sông 26

3.2 Đánh giá diễn biến chất lượng nước lưu vực sông Nhuệ - Đáy (đoạn chảy qua địa phận tỉnh Hà Nam) trong năm 2007 và năm 2013 27

3.2.1 Chất lượng nước sông Đáy 27

3.2.2 Chất lượng nước sông Nhuệ 30

3.3 Lượng giá các giá trị sử dụng trực tiếp của các chức năng và dịch vụ HST hạ lưu sông Nhuệ - Đáy (đoạn chảy qua tỉnh Hà Nam) 34

3.3.2 Giá trị khai thác thủy sản, nuôi trồng thủy sản và chăn nuôi thủy cầm của lưu vực sông Nhuệ - Đáy ( đoạn chảy qua tỉnh Hà Nam) hiện nay 43

3.3.3 Giá trị cung cấp nước 43

3.4 Đề xuất giải pháp 45

Trang 4

3.4.1 Đẩy mạnh tuyên truyền giáo dục, nâng cao nhận thức và hướng dẫn hành động bảo vệ môi trường thiết thực đối với các cấp chính quyền, đoàn thể, các doanh nghiệp,

cơ quan đơn vị hành chính sự nghiệp và người dân 45

3.4.2 Áp dụng các công cụ kinh tế 45

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 47

KẾT LUẬN 47

KIẾN NGHỊ 48

TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1: Chỉ số chất lượng nước WQI của sông Đáy trong năm 2013………Trang 11

Bảng 3: Nồng độ trung bình các chất hữu cơ và dinh dưỡng trên sông Đáy trong năm 2013……….Trang 14

năm 2013……… Trang 14 Bảng 5: Chỉ số chất lượng nướcWQI của sông Nhuệ trong năm 2013…… Trang 15 Bảng 6: Nồng độ NH4 + và COD tại cống Nhật Tựu và cống Ba Đa trong năm 2013……… Trang 16

Trang 5

Bảng 7: Nồng độ trung bình các chất hữu cơ và dinh dưỡng trên sông Nhuệ trong năm 2013……… ………… Trang 17

2013……… Trang 30

2013……… Trang 31 Bảng 15: Nồng độ COD của sông Nhuệ tại cống Nhật Tựu trong năm 2007 và năm 2013……… Trang 32 Bảng 16: Nồng độ COD của sông Nhuệ tại cống Ba Đa trong năm 2007 và năm 2013……… Trang 33 Bảng 17: Danh sách các hộ gia đình được phỏng vấn……….Trang 34 Bảng 18: Sản lượng khai thác thủy sản của các huyện ven lưu vực sông Nhuệ - Đáy từ năm 2007 ……… Trang 35

Bảng 19: Sản lượng nuôi thủy cầm của các huyện ven lưu vực sông Nhuệ - Đáy từ năm 2007 ……… Trang 36 Bảng 20: Sản lượng nuôi trồng thủy sản của huyện Kim Bảng từ năm 2007 Trang 38 Bảng 21: Sản lượng nuôi trồng thủy sản của huyện Duy Tiên từ năm 2007…… Trang 39 Bảng 22: Sản lượng nuôi trồng thủy sản của huyện Thanh Liêm từ năm 2007

………Trang 41

Bảng 23: Ước tính giá trị khai thác thủy sản, nuôi trồng thủy sản và chăn nuôi thủy cầm của huyện Duy Tiên – huyện Kim Bảng – huyện Thanh Liêm……… Trang 42

Trang 6

Bảng 24: Bảng tổng cộng các giá trị sử dụng trực tiếp……….Trang 45

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Hình 3.1 Sự thay đổi nồng độ NH4 từ năm 2007 đến năm 2013………Trang 27

Trang 7

Hình 3.2 Sự thay đổi nồng độ PO4 3- từ năm 2007 đến năm 2013………… Trang 28 Hình 3.3 Sự thay đổi nồng độ BOD5 từ năm 2007 đến năm 2013……….…Trang 29 Hình 3.4 Sự thay đổi nồng độ COD từ năm 2007 đến năm 2013………… Trang 29

cống Nhật Tựu……… Trang 30 Hình 3.6 Sự thay đổi nồng độ NH4 của sông Nhuệ trong năm 2007 và năm 2013 tại

Đa……… Trang 31 Hình 3.7 Sự thay đổi nồng độ COD của sông Nhuệ trong năm 2007 trong năm 2013 tại cống Nhật Tựu……….Trang 32

Hình 3.8 Sự thay đổi nồng độ COD của sông Nhuệ trong năm 2007 trong năm 2013 tại cống Ba Đa……… Trang 33

MỞ ĐẦU

Trang 8

Sông Đáy là một phân lưu chính của sông Hồng trước kia, đã được người Pháp nghiêncứu và xây dựng đập Đáy, hiện chỉ mở đập khi có nhu cầu phân lũ Sông Nhuệ bắt nguồn

từ sông Hồng qua cống Liên Mạc, cung cấp nước tưới và tiêu cho hệ thống Hà Đông - HàNam, hợp lưu với sông Đáy tại Phủ Lý và đổ ra biển tại cửa Đáy

Lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy có nhiều phụ lưu lớn chảy qua thành phố, thị xã, thịtrấn, thị tứ, điểm dân cư, khu công nghiệp, khu chế xuất, dịch vụ, làng nghề Đây lànguồn cung cấp nước ngọt quan trọng cho các hoạt động sản xuất nông nghiệp, côngnghiệp và dân sinh trên lưu vực Bình quân hàng năm, tiềm năng nước mặt của sôngHồng, sông Đáy và sông Nhuệ chảy qua địa phận tỉnh Hà Nam là 71,37 tỷ m3 nước, đóng

vai trò quan trọng phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hà Nam.(Nguồn: Sở

Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Hà Nam, 2010).

Việc ước tính giá trị kinh tế, các giá trị dịch vụ và chức năng hệ sinh thái hạ lưu sôngNhuệ - Đáy (đoạn chảy qua tỉnh Hà Nam) cho phép hiểu biết một cách tường tận hơntoàn bộ các giá trị thật của chúng Từ đó, giúp các nhà quy hoạch, các nhà quản lý, cácnhà đưa ra quyết định trong việc lựa chọn các phương án phát triển, đầu tư các công trình

hạ tầng về nước trong lưu vực sông theo quan điểm phát triển bền vững Do vậy, vớinghiên cứu ban đầu về ước tính giá trị kinh tế các giá trị dịch vụ và chức năng hệ sinh

thái, tôi lựa chọn đề tài “Nghiên cứu ứng dụng phương pháp giá thị trường để xác định các giá trị sử dụng trực tiếp của chức năng và dịch vụ hệ sinh thái hạ lưu sông Nhuệ - Đáy (đoạn chảy qua tỉnh Hà Nam)” Đề tài vừa có ý nghĩa khoa học vừa có ý

nghĩa thực tiễn

Trang 9

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Lượng giá các giá trị sử dụng trực tiếp của chức năng và dịch vụ HST hạ lưu sôngNhuệ - Đáy (đoạn chảy qua tỉnh Hà Nam)

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

• Điều tra khảo sát thực tế về việc nuôi trồng thủy sản, khai thác thủy sản và chănnuôi thủy cầm trên địa bàn lưu vực sông Nhuệ Đáy (Đoạn chảy qua tỉnh Hà Nam) gồm 3huyện: Kim Bảng - Duy Tiên – Thanh Liêm và thành phố Phủ Lý

• Thu thập các số liệu về chất lượng nước sông Nhuệ - Đáy năm 2007 và năm 2013

và so sánh chất lượng nước sông từ năm 2007 tới 2013

• Tính toán lượng giá các giá trị sử dụng trực tiếp của chức năng và dịch vụ hệ sinhthái hạ lưu sông Nhuệ - Đáy (đoạn chảy qua tỉnh Hà Nam)

• Đưa ra các biện pháp nhằm cải tạo chất lượng nước sông lưu vực sông Nhuệ Đáy

Trang 10

-CHƯƠNG I: TỔNG QUAN

• Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Hà Nam

• Điều kiện tự nhiên

• Vị trí địa lý

Lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy là một trong những lưu vực sông lớn của nước ta, có vịtrí địa lý đặc biệt; đa dạng và phong phú về các hệ sinh thái và tài nguyên; đóng vai tròđặc biệt quan trọng trong nền kinh tế của cả nước nói chung, của vùng đồng bằng sôngHồng nói riêng Lưu vực nằm ở hữu ngạn sông Hồng với diện tích tự nhiên 6.965,42 km2,dân số đến cuối năm 2006 là 7,9 triệu người Lưu vực có toạ độ địa lý từ 200 - 21020' vĩ

độ Bắc và 1050 - 106030' kinh độ Đông

Hệ thống lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy chảy qua toàn bộ địa phận tỉnh Hà Nam vớicác địa giới hành chính: thành phố Phủ Lý, huyện Duy Tiên, huyện Lý Nhân, huyện KimBảng, huyện Bình Lục, huyện Thanh Liêm với diện tích 851,7 km2, dân số 824.335người

a Địa hình

- Hà Nam là một tỉnh đồng bằng giáp núi nên địa hình có sự tương phản giữa địa hìnhđồng bằng và địa hình đồi núi Mật độ và độ sâu chia cắt địa hình so với các vùng núikhác trong cả nước hầu như không đáng kể Hướng địa hình đơn giản, duy nhất chỉ cóhướng Tây Bắc - Đông nam, phù hợp với hướng phổ biến nhất của núi, sông Việt Nam.Hướng dốc của địa hình cũng là hướng Tây Bắc - Đông Nam theo thung lũng sông Hồng,sông Đáy và dãy núi đá vôi Hòa Bình - Ninh Bình, phản ánh tính chất đơn giản của cấutrúc địa chất

- Phía Tây của tỉnh (chiếm khoảng 10 - 15% diện tích lãnh thổ tỉnh Hà Nam) là vùngđồi núi bán sơn địa với các dãy núi đá vôi, núi đất và đồi rừng, nhiều nơi có địa hình dốc.Xuôi về phía Đông là những dải đồi đất thấp, xen lẫn núi đá và những thung lũng ruộng.Phần lớn đất đai trong vùng đồi núi bán sơn địa là đất nâu vàng trên phù sa cổ, đất đỏvàng trên phiến đá sét, đất nâu đỏ trên đá bazơ và đất đỏ nâu trên đá vôi, thích hợp vớicác loại cây lâm nghiệp, cây ăn quả và cây công nghiệp Với những hang động và các ditích lịch sử-văn hóa, vùng này còn có tiềm năng lớn để phát triển các khu du lịch

Trang 11

- Phía Đông là vùng đồng bằng do phù sa bồi tụ từ các dòng sông lớn (chiếm khoảng

85 - 90% lãnh thổ tỉnh Hà Nam), đất đai màu mỡ, thích hợp cho canh tác lúa nước, raumàu và các loại cây công nghiệp ngắn ngày như mía, dâu, đỗ tương, lạc và một số loạicây ăn quả Phần lớn đất đai ở vùng này bị chia cắt bởi hệ thống sông ngòi khá dày đặc

Vì vậy ở đây có diện tích mặt nước ao, hồ, đầm, phá, ruộng trũng và sông ngòi khá lớnthuận lợi cho việc nuôi trồng, đánh bắt thủy sản và chăn nuôi gia cầm dưới nước

b Đất đai

Theo nguồn gốc hình thành đất trên cơ sở các mẫu chất phát triển hình thành đất, theotính chất chi phối của địa hình trong quá trình hình thành, đất ở Hà Nam có ba nhómchính sau:

Nhóm đất phù sa đồng bằng độ cao trung bình < 10 m, độ dốc ≤ 30

Nhóm đất đồi có độ cao 10 – 100 m, độ dốc > 30

Nhóm đất núi có độ cao trên 100 m, bề mặt dốc đến rất dốc

* Tổng hợp hiện trạng diện tích các loại đất:

Tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh tính đến ngày 01/01/2013 là: 86.049,40 ha

- Đất nông nghiệp: 54.776,59 ha, chiếm 63,66%

- Đất phi nông nghiệp: 27.515 ha, chiếm 31,97%

- Đất chưa sử dụng 3.756,97 ha, chiếm 4,37 %

* Tình hình biến động đất đai:

Biến động đất nông nghiệp: Đất nông nghiệp giảm so với kết quả thống kê năm 2011

là 509,83 ha Diện tích thống kê đất nông nghiệp năm 2012 giảm do:

- Do chuyển sang làm khu dân cư để phục vụ cho nhu cầu nhà ở của nhân dân

- Do Nhà nước thực hiện chính sách cải tạo tu bổ, mở rộng hệ thống giao thông thuỷlợi trên địa bàn tỉnh

- Đất nông nghiệp chuyển sang xây dựng các khu công nghiệp (KCN), cụm côngnghiệp (CCN)

- Do thực hiện các dự án phát triển KT - XH trên địa bàn toàn tỉnh

Biến động về diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản (NTTS): những năm gần đâycũng có xu hướng giảm nhẹ, nguyên nhân chủ yếu do thực hiện các dự án phát triển KT –

XH đã lấy đi phần lớn diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh và mộtphần do điều kiện về nguồn nước cho nuôi trồng thủy sản cũng đã có những dấu hiệu ônhiễm nhất định, người dân không lấy được nguồn nước khác để thay thế

Trang 12

Diện tích đất lâm nghiệp năm 2012 giảm do: Do thực hiện các dự án cho các tổ chứckinh tế đặc biệt là các dự án về khai thác khoáng sản Các dự án này không chỉ phát hủythảm phủ thực vật tại các dãy núi đá vôi được khai thác mà còn làm mất đi diện tích trồngcây công nghiệp, lâm nghiệp tại các thung lũng cho hoạt động làm mặt bằng sân côngnghiệp để chế biến

Biến động đất phi nông nghiệp: Đất phi nông nghiệp tăng so với kết quả thống kê năm

2011 là 361,92 ha Nguyên nhân tăng diện tích đất ở do thực hiện Kế hoạch số

566/KH-UB của 566/KH-UBND tỉnh về việc lập hồ sơ địa chính cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtcho hộ gia đình và cá nhân, theo quy định của Luật đất đai năm 2003 đối với những loạiđất vườn, ao liền kề với đất ở thì được công nhận là đất ở và một số dự án xây dựng đượcquy hoạch xây dựng khu đô thị, khu dân cư mới

Biến động đất chuyên dùng: Đất chuyên dùng tăng so với kết quả thống kê năm 2011

là 393,79 ha Nguyên nhân đất chuyên dùng tăng do thực hiện các dự án phát triển

KT-XH trên địa bàn toàn tỉnh chuyển diện tích đất nông nghiệp sang để thực hiện các dự ánđó

- Biến động về đất chưa sử dụng: Đất chưa sử dụng giảm so với kết quả thống kê năm

2011 là 1,54 ha

1.1.1.3 Khí hậu

- Hà Nam có điều kiện thời tiết, khí hậu mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa,nóng và ẩm ướt

1300-1500giờ/năm Trong năm thường có 8-9 tháng có nhiệt độ trung bình trên 20oC(trong đó có 5 tháng có nhiệt độ trung bình trên 25oC) và chỉ có 3 tháng nhiệt độ trungbình dưới 20oC

Hai mùa chính trong năm (mùa hạ, mùa đông) với các hướng gió thịnh hành: về mùa

hạ gió Nam, Tây Nam và Đông Nam; mùa đông gió Bắc, Đông và Đông Bắc

- Lượng mưa trung bình khoảng 1900mm, năm có lượng mưa cao nhất tới 3176mm

(năm 1994), năm có lượng mưa thấp nhất cũng là 1265,3mm (năm 1998)

- Độ ẩm trung bình hàng năm là 85%, không có tháng nào có độ ẩm trung bình dưới

77% Tháng có độ ẩm trung bình cao nhất trong năm là tháng 3 (95,5%), tháng có độ ẩmtrung bình thấp nhất trong năm là tháng 11 (82,5%)

Khí hậu có sự phân hóa theo chế độ nhiệt với hai mùa tương phản nhau là mùa hạ vàmùa đông cùng với hai thời kỳ chuyển tiếp tương đối là mùa xuân và mùa thu Mùa hạ

Trang 13

thường kéo dài từ tháng 5 đến tháng 9, mùa đông thường kéo dài từ giữa tháng 11 đếngiữa tháng 3; mùa xuân thường kéo dài từ giữa tháng 3 đến hết tháng 4 và mùa thuthường kéo dài từ tháng 10 đến giữa tháng 11.

1.1.1.4 Thuỷ văn

- Hà Nam có lượng mưa trung bình cho khối lượng tài nguyên nước rơi khoảng 1,602

tỷ m3 Dòng chảy mặt từ sông Hồng, sông Đáy, sông Nhuệ hàng năm đưa vào lãnh thổkhoảng 14,050 tỷ m3 nước Dòng chảy ngầm chuyển qua lãnh thổ cũng giúp cho Hà Namluôn luôn được bổ sung nước ngầm từ các vùng khác Nước ngầm ở Hà Nam tồn tại trongnhiều tầng và nguồn nước ngầm cũng khá dồi dào, đủ đáp ứng cho nhu cầu phát triểnkinh tế-xã hội, tuy nhiên chất lượng nước ngầm nhiều khu vực không đảm bảo cho cungcấp nước sinh hoạt do bị nhiễm Asen, sắt và hàm lượng amoni cao

Chảy qua lãnh thổ Hà Nam là các sông lớn như sông Hồng, sông Đáy, sông Châu vàcác sông do con người đào đắp như sông Nhuệ, sông Sắt, Nông Giang, v.v

Trên lãnh thổ tỉnh, sông có chiều dài 38,6 km Sông Hồng có vai trò tưới tiêu quan trọng

và tạo nên những bãi bồi màu mỡ với diện tích gần 10.000 ha

Hà Nam Sông Đáy còn là ranh giới giữa Hà Nam và Ninh Bình Trên lãnh thổ Hà Namsông Đáy có chiều dài 47,6 km

đi vào Hà Nam với chiều dài 14,5 km, sau đó đổ vào sông Đáy ở Phủ Lý

chia thành hai nhánh, một nhánh làm ranh giới giữa huyện Lý Nhân và Bình Lục và một

nhánh làm ranh giới giữa huyện Duy Tiên và Bình Lục.Sông Sắt là chi lưu của sông Châu

Giang trên lãnh thổ huyện Bình Lục

- Điều kiện khí hậu, thủy văncủa tỉnh Hà Nam rất thuận lợi cho phát triển một nềnnông nghiệp sinh thái đa dạng, với nhiều loại động thực vật nhiệt đới, á nhiệt đới và ônđới Mùa hạ có nắng và mưa nhiều, nhiệt độ và độ ẩm cao, thích hợp với các loại vật nuôicây trồng nhiệt đới, các loại cây vụ đông có giá trị hàng hóa cao và xuất khẩu như càchua, dưa chuột,… Điều kiện thời tiết khí hậu cũng thuận lợi cho phát triển các ngànhcông nghiệp, thương mại, du lịch, dịch vụ cũng như cho các hoạt động văn hóa xã hội và

Trang 14

đời sống sinh hoạt của dân cư.Vào mùa xuân và mùa hạ có nhiều ngày thời tiết mát mẻ,cây cối cảnh vật tốt tươi rất thích hợp cho các hoạt động lễ hội du lịch.

1.1.1.4 Tài nguyên khoáng sản

a Tiềm năng tài nguyên khoáng sản

Hà Nam là một trong những tỉnh nằm trong khu vực đồng bằng sông Hồng, có đặcđiểm cấu trúc địa chất là các trầm tích biển và trầm tích lục nguyên do đó khoáng sản chủyếu là đá vôi xi măng và đá vôi xây dựng, sét xi măng, sét gạch ngói, than bùn, ngoài ra

có xen lẫn đá vôi hoá chất, Dolomit chất lượng thấp tập trung ở hai huyện Thanh Liêm vàKim Bảng với trữ lượng: Đá vôi xi măng khoảng: 3.657.760.000 tấn, Đá vôi xây dựng:1.666.210.000 m3, Đá vôi hoá chất: 32.870.000 tấn, Sét xi măng: 539.640.000 tấn,Dolomit: 132.640.000 tấn

Đất làm gạch và cát, đất san lấp tập trung ở 3 huyện Duy Tiên, Lý Nhân và ThanhLiêm với trữ lượng: Sét làm gạch ngói: 6.700.000 m3, Cát: 10.978.000 m3, Đất san lấp:280.000 m3.

b Thực trạng về sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh

Thực tế đã cho thấy, hiện nay trên địa bàn tỉnh việc sử dụng khoáng sản chủ yếu là đểsản xuất xi măng và vật liệu xây dựng (VLXD) thông thường để đáp ứng nhu cầu xâydựng các công trình trong tỉnh và các tỉnh lân cận Tuy nhiên để sử dụng hiệu quả và tiếtkiệm tài nguyên khoáng sản cần phải cải tiến và áp dụng những phương pháp khai thác

và thiết bị tiên tiến để khai thác, chế biến đạt hiệu quả, tạo ra những sản phẩm có giá trịkinh tế, ngoài phục vụ nhu cầu trong nước có thể tạo ra những sản phẩm xuất khẩu

Theo Báo cáo số 29/BC-UBND ngày 26/3/2012 của UBND tỉnh về việc thực hiệnchính sách pháp luật về quản lý, khai thác khoáng sản gắn với BVMT Trên địa bàn tỉnhhiện nay có 208 mỏ, trong đó:

- 160 mỏ đang hoạt động khai thác và chế biến khoáng sản, trong đó: Đá vôi làmVLXD thông thường 114 mỏ (77 mỏ ngắn hạn, 37 mỏ dài hạn), Đá vôi xi măng 04 mỏ(cấp dài hạn), Khai thác chế biến sét xi măng 14 mỏ (07 mỏ ngắn hạn, 07 mỏ cấp dài hạn),Khai thác sét gạch ngói 12 mỏ (11 mỏ cấp ngắn hạn, 01 mỏ cấp dài hạn), Khai thác cátđất san lấp 16 mỏ (cấp ngắn hạn)

- 48 mỏ đang làm thủ tục để cấp phép theo quy mô công nghiệp, trong đó:

+ Thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh 45 mỏ: 43 mỏ xin cấp phép khai thác

đá vôi làm VLXD thông thường và 02 mỏ xin cấp phép khai thác sét làm gạch ngói

Trang 15

+ Thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ TN&MT 03 mỏ: 01 mỏ xin cấp phép khai thác

đá vôi làm xi măng, 01 mỏ xin cấp phép khai thác đá vôi hoá chất và 01 mỏ xin cấp phépsét làm xi măng

Có 139 tổ chức, cá nhân khai thác và chế biến khoáng sản với các loại hình doanhnghiệp chủ yếu là công ty TNHH và công ty cổ phần

Có 97 mỏ được thăm dò để đánh giá trữ lượng, khoáng sản được thăm dò chủ yếu là

đá vôi xi măng, sét xi măng, sét làm gạch ngói và đá vôi làm VLXD thông thường Côngnghệ thăm dò chủ yếu là khoan thăm dò kết hợp với lộ trình địa chất Công nghệ khaithác lớp xiên gạt chuyển và công nghệ khai thác lớp bằng vận tải trực tiếp

1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

1.1.2.1 Dân số

- Theo thống kê mới nhất, tổng số hộ dân cư của tỉnh Hà Nam tính đến hết quý I năm

2013 là 846.653 nhân khẩu, trong đó số hộ gia đình là 243.051

- Trình độ kinh tế, dân trí và trình độ văn hóa xã hội của dân cư phát triển khá cao, thunhập và đời sống của đa số dân cư đã được cải thiện và nâng cao đáng kể Đặc điểm nổitrội của cư dân và nguồn lực con người Hà Nam là truyền thống lao động cần cù, vượt lênmọi khó khăn để phát triển sản xuất, là truyền thống hiếu học, ham hiểu biết và giàu sứcsáng tạo trong phát triển kinh tế, mở mang văn hóa xã hội Đây là một nguồn lực đặc biệtquan trọng đối với phát triển kinh tế xã hội của tỉnh

1.1.2.2 Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp

Để tạo điều kiện cho công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phát triển, tỉnh đã quy hoạch

và xây dựng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung tại các vị trí thuận lợi đểthu hút các doanh nghiệp đến đầu tư sản xuất kinh doanh Đến nay, tỉnh đã được Thủtướng Chính phủ chấp thuận cho xây dựng và phát triển 8 khu công nghiệp tập trung(trong đó có 4 khu công nghiệp đã đi vào hoạt động: Khu công nghiệp Đồng Văn I, ĐồngVăn II, Hòa Mạc và Châu Sơn)

• Khu công nghiệp Đồng Văn I: Có diện tích 138 ha, nằm trên địa bàn thị trấn ĐồngVănvà các xã Duy Minh, Yên Bắc, Bạch Thượng của huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam,nằm liền kề với Quốc lộ 1A, đường cao tốc Pháp Vân - Ninh Bình, Quốc lộ 38, đường sắtBắc - Nam; cách trung tâm Hà Nội 40 km, cách cảng Hải Phòng khoảng 90km Hiện đãlấp đầy 100% diện tích, thu hút được 59 doanh nghiệp Hiện nay, Khu công nghiệp đã cónhà máy xử lý nước thải tập trung công suất 1.000m3/ngày đêm

Trang 16

• Khu công nghiệp Đồng Văn II: Có diện tích 269 ha, nằm trên địa bàn thị trấnĐồng Văn và các xã Duy Minh, Yên Bắc, Bạch Thượng của huyện Duy tiên, tỉnh HàNam, nằm liền kề với Quốc lộ 1A, đường cao tốc Pháp Vân - Ninh Bình, gần với Quốc lộ

38, đường sắt Bắc - Nam; cách trung tâm Hà Nội 40 km, cách sân bay Nội Bài 70 km vàcảng Hải Phòng 90 km Hiện đã xây dựng xong cơ sở hạ tầng, có 33 dự án đang hoạtđộng trên tổng số 41 dự án được chấp thuận đầu tư vào KCN, trong đó có hơn một nửadoanh nghiệp là các công ty nước ngoài

• Khu Công nghiệp Châu Sơn: Có diện tích 169 ha, nằm trên địa bàn xã Châu Sơn,thành phố Phủ Lý, cách Quốc lộ 1A 1 km, đường cao tốc Pháp Vân - Ninh Bình 4 km,đường sắt Bắc- Nam 2 km, Hà Nội 58 km, sân bay Nội Bài khoảng 80 km, cảng HảiPhòng khoảng 100 km Hiện đã san lấp 40 ha, xây dựng xong trục đường chính, hệ thốngthoát nước, trạm biến áp… Đã có 17 doanh nghiệp đăng ký đầu tư

• Khu Công nghiệp Hoà Mạc: Có diện tích 200 ha, nằm trên địa bàn các xã, thị trấn:Châu Giang, Trác Văn và Hoà Mạc, huyện Duy Tiên; nằm liền kề Quốc lộ 38, cáchđường cao tốc Pháp Vân - Ninh Bình 5 km, cách đường sắt Bắc - Nam 7 km, Hà Nội 50

km, sân bay Nội Bài khoảng 70 km, cảng Hải Phòng 83 km Hiện đang tập trung san lấpmặt bằng, xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông, cấp thoát nước, hệ thống điện… và thu hútđầu tư Hiện tại đã thu hút được 9 dự án, 5/9 dự án đã đi vào hoạt động cò lại 4/9 dự ánđang trong quá trình triển khai xây dựng

• Khu công nghiệp ITAHAN: Có diện tích 300ha, nằm trên địa bàn các xã: HoàngĐông, Tiên Nội, Tiên Ngoại, Châu Giang, thị trấn Đồng Văn (huyện Duy Tiên) và xãHoàng Tây (huyện Kim Bảng); nằm liền kề với Quốc lộ 1A, đường cao tốc Cầu Giẽ -Ninh Bình, Quốc lộ 38, đường sắt Bắc – Nam; cách Hà Nội 40 km, sân bay Nội Bài 70

km, cảng Hải Phòng 90 km Hiện đang hoàn chỉnh thủ tục đầu tư Quý III năm 2010 sẽkhởi công xây dựng cơ sở hạ tầng

• Khu công nghiệp Ascendas - Protrade: Có diện tích 300ha, nằm trên địa bàn cácxã: Đại Cương, Nhật Tựu, Nhật Tân, Đồng Hoá, Lê Hồ (huyện Kim Bảng); cách Quốc lộ1A 2 km, đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình 4 km, cách đường sắt Bắc - Nam 2 km, HàNội 40 km, sân bay Nội Bài 70 km, cảng Hải Phòng 90 km Hiện đang khảo sát lập kếhoạch chi tiết

• Khu công nghiệp Liêm Cần - Thanh Bình: Có diện tích 200ha, nằm trên đia bàncác xã: Thanh Hà, Thanh Bình, Thanh Phong, Thanh Lưu, Liêm Cần (huyện ThanhLiêm); nằm liền kề đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình, cách đường sắt Bắc - Nam 4 km,

Trang 17

Hà Nội 62 km, sân bay Nội Bài khoảng 84 km, cảng Hải Phòng khoảng 104 km Hiệnđang hoàn thiện thủ tục đầu tư, đền bù giải phóng mặt bằng Dự kiến khởi công xây dựng

hạ tầng vào quý III năm 2010

• Khu công nghiệp Liêm Phong: có diện tích 200ha, nằm trên địa bàn xã LiêmPhong, huyện Thanh Liêm; nằm liền kề Quốc lộ 21, cách đường sắt Bắc - Nam 4 km, HàNội 60 km, sân bay Nội Bài khoảng 82 km, cảng Hải Phòng khoảng 102 km Hiện đanghoàn thiện thủ tục đầu tư, đền bù giải phóng mặt bằng Dự kiến sẽ khởi công xây dựngvào quý IV năm 2010

1.1.2.3 Giao thông

- Ngoài mạng lưới giao thông thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế, văn hóa, xã hội vớibên ngoài, mạng lưới giao thông nội tỉnh và giao thông nông thôn cũng phát triển, đếnnay đã hình thành mạng lưới khép kín, với hơn 4.000 km Trong 05 năm (2005 - 2010),toàn tỉnh đã hoàn thành 73,55 km kênh cấp II, 19,8 km đường phân lũ, 38,8 km Quốc lộ,76,8 km đường tỉnh, 15 km đường đô thị, 562 km đường giao thông nông thôn

- Năng lực vận chuyển hàng hóa của ngành giao thông vận tải tỉnh trong năm 2009 đạt

5690 tấn/năm, với khối lượng hàng hóa luân chuyển 282.700 tấn/km Hiện tại và tronggiai đoạn tới, tỉnh đang và sẽ tiếp tục đẩy mạnh quy hoạch nâng cấp và hoàn chỉnh mạnglưới giao thông, đặc biệt là phát triển giao thông ở các xã miền núi để khai thác, phát triểnkinh tế vùng Tây Đáy

1.1.2.4 Hệ thống hạ tầng cấp thoát nước

- Phục vụ sản xuất và sinh hoạt cũng đã và đang được quy hoạch phát triển, đảm bảocấp, thoát nước cho các nhà máy xí nghiệp công nghiệp, các cơ sở thương mại, dịch vụ vàcác khu dân cư trên địa bàn Hệ thống cấp nước sạch với công suất 25.000 m3/ngày chưađược sử dụng hết công suất 97% số hộ dân ở thành phố Phủ Lý và hàng trăm nghìn hộ ởkhu vực nông thôn (54%) đã có nước sạch dùng cho sinh hoạt

- Trên địa bàn tỉnh đã căn bản hoàn chỉnh, với 87 km đê sông, các trạm bơm tưới tiêu

và hàng nghìn ki-lô-mét kênh mương thủy lợi nội đồng Hệ thống thủy lợi, thủy nông đãcăn bản đảm bảo chủ động tưới tiêu cho nông nghiệp và tiêu úng, thoát lũ, phòng tránhtác hại thiên tai cho nhân dân, các cơ sở kinh tế xã hội trên địa bàn Hiện nay và tronggiai đoạn tới, hệ thống thủy lợi, thủy nông tiếp tục được nâng cấp, mở rộng và hoàn thiệntheo hướng kiên cố hóa, hiện đại hóa Phục vụ sản xuất và sinh hoạt cũng đã và đangđược quy hoạch phát triển, đảm bảo cấp, thoát nước cho các nhà máy xí nghiệp côngnghiệp, các cơ sở thương mại, dịch vụ và các khu dân cư trên địa bàn Hệ thống cấp nước

Trang 18

sạch với công suất 25.000 m/ngày chưa được sử dụng hết công suất 97% số hộ dân ởthành phố Phủ Lý và hàng trăm nghìn hộ ở khu vực nông thôn (54%) đã có nước sạchdùng cho sinh hoạt

1.1.2.5 Mạng lưới truyền tải, phân phối điện

Được xây dựng, mở rộng đến hầu hết các thôn xã.100% số hộ dân cư và cơ sở sản xuấtkinh doanh, cơ quan hành chính sự nghiệp ở thành phố Phủ Lý và các huyện đã đượccung cấp và sử dụng điện lưới Quốc gia.Công suất điện đủ tải, giờ cao điểm ít khi bị sụt

áp Điện lực rất quan tâm chú trọng đến công tác sửa chữa để củng cố lưới điện, tổng giátrị sửa chữa thường xuyên năm 2009 và 3 tháng đầu năm 2010 là 3.75 tỷ đồng, tổng giátrị sửa chữa lớn là 14.8 tỷ đồng Hiện tại và trong những năm tới, Hà Nam đang tiếp tụccải tạo, nâng cấp mạng lưới điện đạt tiêu chuẩn quốc gia và xây dựng một số hệ thống,công trình mới (năm 2009 là 109 công trình, quý I năm 2010 là 52 công trình) đáp ứngnhu cầu điện cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển kinh tế xã hội nói chung củatỉnh

1.1.2.6 Cơ sở hạ tầng trong các lĩnh vực dịch vụ thương mại, tài chính, tín dụng, ngân hàng

Hệ thống cơ sở hạ tầng trong các lĩnh vực này ngày càng mở rộng, cơ bản đáp ứngđược nhu cầu giao dịch và sử dụng các dịch vụ này của dân cư, các tổ chức kinh tế xãhội, các nhà đầu tư sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế trong và ngoài tỉnh.Tại Phủ Lý và ở các huyện lỵ đã có mạng lưới chi nhánh của Ngân hàng Công thương,Ngân hàng Đầu tư và Phát triển, Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn… Một

số nơi có các chi nhánh của các ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng phục vụ ngườinghèo và các quỹ tín dụng nhân dân

1.1.2.7 Cơ sở hạ tầng xã hội

- Hà Nam là một trong những tỉnh có mạng lưới cơ sở y tế, giáo dục, văn hóa và phúclợi xã hội phát triển Toàn tỉnh có 758 cơ sở nhà trẻ, 115 trường mẫu giáo, 271 trườngphổ thông các cấp, với 4468 lớp học và gần 179,6 nghìn học sinh các cấp học Trong đó,86% số trường tiểu học, 85% trường trung học cơ sở và 100% số trường trung học phổthông đã được xây dựng kiên cố và bán kiên cố Các trường có đủ chỗ cho học sinh tớilớp ở tất cả các ngành, cấp học.Hà Nam là một trong 10 tỉnh cả nước đạt phổ cập giáodục trung học cơ sở vào thời điểm tháng 1 năm 2002.Hàng năm bình quân có 30-35 họcsinh đạt giải quốc gia, riêng năm 2003 đạt 41 giải

Trang 19

- Hà Nam có trường Đại học Hà Hoa Tiên, Đại học Công nghiệp và một số trường Caođẳng như Sư phạm, trường Cao đẳng Phát thanh Truyền hình và một số trường trung họcchuyên nghiệp và dạy nghề: Y tế, Công nhân Bưu điện, Chế biến gỗ, Dạy nghề Nôngcông nghiệp vận tải, Kỹ thuật thực hành nông nghiệp, trường vừa học vừa làm

1.1.2.8 Mạng lưới y tế

- Trên địa bàn tỉnh hiện có 12 bệnh viện, 04 phòng khám khu vực và 116 trạm y tế xã/phường thuộc hệ thống nhà nước và hàng trăm cơ sở khám chữa bệnh đông y, khám chữabệnh tư nhân, cơ sở, đại lý bán thuốc phục vụ chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe nhân dân.Tổng số y, bác sĩ hiện có khoảng 980 người Hàng năm đã khám, điều trị cho hàng trămnghìn lượt người, đảm bảo làm tốt công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân,không có dịch bệnh lớn xảy ra trên địa bàn

- Các huyện đều có nhà văn hóa khang trang, nhiều xã đã có nhà văn hóa xã, thư việnhoặc nhà truyền thống phục vụ nhu cầu văn hóa của nhân dân

- Đây là những yếu tố, điều kiện hạ tầng vật chất kỹ thuật quan trọng cho phát triểnkinh tế xã hội của tỉnh

1.2 Chất lượng nước sông Nhuệ - Đáy (đoạn chảy qua địa phận tỉnh Hà Nam) 1.2.1 Những nguyên nhân gây ô nhiễm chính

Lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy hiện nay đang chịu tác động mạnh mẽ của các hoạtđộng KT-XH Theo các kết quả điều tra và nghiên cứu của Bộ Tài nguyên và Môi trường,các địa phương trong vùng và của các cơ quan nghiên cứu cho thấy nguyên nhân chínhgây ra tình trạng ô nhiễm nước sông Nhuệ-Đáy là do nước thải của các nguồn: Các cơ sởsản xuất công nghiệp, các đô thị và khu dân cư tập trung, các làng nghề và các bệnh viện

và cơ sở y tế

Theo thống kê sơ bộ trong phạm vi lưu vực sông Nhuệ -Đáy có khoảng gần 3000nguồn thải công nghiệp, làng nghề, bệnh viện và sinh hoạt

1.2.1.1 Nguồn thải từ các cơ sở công nghiệp

Trong mấy năm qua ngành công nghiệp đã có những bước phát triển mạnh mẽ Cáckhu công nghiệp, cơ sở công nghiệp đã được hình thành, phát triển và không ngừng được

mở rộng với quy mô lớn hơn và nhiều ngành nghề đa dạng hơn Các làng nghề cũng đượckhôi phục, phát triển góp phần giải quyết công ăn việc làm, nâng cao đời sống của nhândân, góp phần tích cực vào công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp và nôngthôn Những lợi ích kinh tế do phát triển công nghiệp mang lại là rất lớn Bên cạnh đó thìhoạt động công nghiệp đã gây tác hại vào môi trường cũng không phải là nhỏ

Trang 20

Theo số liệu thống kê của tỉnh năm 2005, Hà Nam có 392 cơ sở nằm ngoài khu, cụmcông nghiệp.Hoạt động của các cơ sở công nghiệp trên đã tạo ra nhiều nguồn thải (rắn,lỏng, khí) gây ô nhiễm và ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường trên lưu vực sôngNhuệ - sông Đáy.

Trong nguồn nước thải của các cơ sở sản xuất công nghiệp có chứa các thành phầnhữu cơ, hoá chất độc hại, các kim loại nặng, dầu mỡ Tuy vậy, ý thức chấp hành các quyđịnh bảo vệ môi trường của các cơ sở còn thấp, đặc biệt trong việc tuân thủ các quy định

về đánh giá tác động môi trường, một phần nguyên nhân là do tiềm lực tài chính của các

cơ sở còn hạn chế, không đủ khả năng đầu tư hệ thống xử lý nước thải đồng bộ

1.2.1.2 Nguồn thải từ các đô thị và khu dân cư tập trung

Lưu vực sông Nhuệ, sông Đáy có mật độ dân số rất cao, tốc độ đô thị hoá nhanh chóng

đã hình thành hàng loạt các khu đô thị tập trung dân cư với mật độ lớn Tốc độ đô thị hóanhanh chóng cộng với cơ sở hạ tầng phát triển không đồng bộ dẫn đến tình trạng quá tảicác đô thị đã có từ trước và hầu hết các đô thị đều thiếu hệ thống xử lý nước thải tậptrung cần thiết

Nguồn nước thải từ các đô thị chứa nhiều chất hữu cơ là nguyên nhân quan trọng gâynên tình trạng ô nhiễm hữu cơ và dinh dưỡng trên hệ thống sông Nhuệ, sông Đáy hiệnnay

1.2.1.3 Nguồn thải từ làng nghề

Trong những năm gần đây, cùng với quá trình phát triển kinh tế xã hội, đặc biệt là pháttriển kinh tế thị trường, nhiều ngành nghề truyền thống đã được khôi phục và phát triển,bên cạnh đó cũng xuất hiện một số ngành nghề mới đáp ứng nhu cầu của thị trường Việcphát triển các làng nghề đã góp phần không nhỏ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và cảithiện đời sống nhân dân, đặc biệt là đối với các vùng nông thôn

Tính đến hết năm 2012, trên địa bàn toàn tỉnh có: 163 làng nghề và làng có nghềđược công nhận, trong đó: 30 Làng nghề truyền thống, 22 làng nghề tiểu thủ công nghiệp,

111 làng có nghề (tăng 10 làng nghề so với năm 2010, trong đó: làng nghề truyền thốngTTCN giảm 01 làng nghề; làng nghề tiểu thủ công nghiệp tăng 11 làng nghề) Các lĩnhvực sản xuất bao gồm: Làng nghề thủ công (Sản xuất các mặt hàng sử dụng mây tre đangia dụng, đan nón, đan cót, làm trống, đan song mây ); Làng nghề thủ công mỹ nghệ(Làm ra các mặt hàng trang trí như đồ mỹ nghệ chạm khảm, đồ sừng, đồ thêu ren…);Làng nghề công nghiệp (Sản xuất các hàng hóa như dệt, may mặc, ươm tơ, gốm, làmdũa ); Làng nghề chế nông sản, thực phẩm (Chế biến các loại nông sản như sản xuất

Trang 21

miến, bún, đậu, bánh đa, bánh đa nem, nấu rượu ); Làng nghề sản xuất và cung ứngnguyên vật liệu (khai thác đá, gạch, vôi, )

Hầu hết các làng nghề trong lưu vực đều hình thành tự phát có quy mô nhỏ, phươngthức thủ công lạc hậu, lại nằm xen kẽ giữa các khu dân cư nên chưa được quy hoạch tổngthể và xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý chất thải hoàn chỉnh Nguồn thải làng nghềchủ yếu do nước thải và chất thải rắn từ làng nghề nhuộm, dệt vải, nghề mạ kim loại, chếbiến nông sản, sản xuất đồ gỗ, trống chảy tự do ra kênh mương rồi đổ ra sông làm ônhiễm môi trường Hơn nữa tại các làng nghề lại chính là nơi có mật độ dân cư cao, do đó

đã ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe của chính những người dân Nguồn thải của làngnghề có lưu lượng lớn, nồng độ nhiễm bẩn chất hữu cơ khó phân hủy và đặc biệt là độ pH

và các hóa chất độc hại không được xử lý đã góp phần làm cho nguồn nước nói riêng vàmôi trường nói chung bị ô nhiễm nghiêm trọng

Hầu như tất cả các nguồn thải đều tập trung đổ vào sông Nhuệ – sông Đáy hoặc là cácchi lưu của Sông Nhuệ - sông Đáy mà không qua hệ thống xử lý nước thải nào

1.2.1.4 Nguồn thải từ y tế

Chất thải y tế là loại chất thải đặc biệt được sản sinh ra trong quá trình khám và chữabệnh, nó thuộc loại chất thải nguy hại cần được xử lý triệt để trước khi thải vào nguồntiếp nhận của môi trường

Hiện nay chỉ một số bệnh viện có hệ thống thiêu huỷ chất thải rắn, số bệnh viện còn lạichất thải rắn và rác mới chỉ dừng lại ở khâu thu gom và chôn lấp mà không có sự kiểmtra, giám sát thường xuyên Các chất thải bệnh viện có ảnh hưởng rất lớn đến sức khoẻcộng đồng nếu như công tác quản lý không được thực hiện đúng yêu cầu vệ sinh Cácbệnh có nguy cơ lây truyền rất lớn qua rác thải, nước thải bệnh viện là ỉa chảy, viêm gan

B, lao phổi,… khi rác thải và nước thải không được xử lý để chảy tự do theo nước mưa,theo cống rãnh vào mương tiếp nhận và cuối cùng chảy vào sông

1.2.2 Hiện trạng môi trường nước lưu vực sông Nhuệ – sông Đáy

Bảng 1: Chỉ số chất lượng nước WQI của sông Đáy trong năm 2013

CầuHồng Phú

CầuBồng Lạng

Trang 22

đó bị kéo xuống nhiều.

Kết quả phân tích cụ thể cho các chỉ tiêu chất lượng nước sông Đáy được so sánh theoQCVN 08:2008/BTNMT (loại A2) Trong đó , độ pH dao động trong khoảng từ6,70÷7,87 đều nằm trong giới hạn cho phép Nồng độ BOD5 dao động từ 5÷23 mg/l trong

đó có 42/44 số mẫu vượt giới hạn cho phép Nồng độ COD dao động từ 8÷39mg/l trong

đó 33/44 số mẫu vượt giới hạn cho phép Nồng độ NH4+ dao động từ 0,56÷3,4mg/l vượtgiới hạn từ 2,8÷17 lần Nồng độ NO2- dao động từ 0,01÷0,4mg/l trong đó có 42/44 sốmẫu vượt quá giới hạn cho phép Nồng độ TSS dao động từ 12÷38mg/l trong đó có 2/44

số mẫu vượt quá giới hạn cho phép Nồng độ PO43- dao động từ 0,011÷0,32 mg/l trong đó

có 3/44 số mẫu vượt quá giới hạn cho phép Coliform dao động 1900÷13000 MPN/100mltrong đó có 20/44 số mẫu vượt quá giới hạn cho phép Ngoài ra các chỉ tiêu khác như

DO, NO3- đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 08:2008/BTNMT (loại A2)

Sự biến đổi nồng độ NH4+, COD sông Đáy trong năm 2013 được thể hiện qua bảng 2

Bảng 2: Nồng độ NH 4 và COD trên sông Đáy trong năm 2013

Vị

trí

CầuphaoTânLang

NMNThanhSơn

CầuHồngPhú

CầuBồngLạng

CầuphaoTânLang

NMNThanhSơn

CầuHồngPhú

CầuBồngLạng

Trang 23

10

0,84

PO4(mg/l)

3-BOD5(mg/l)

COD(mg/l)

Trang 24

NMNThanhSơn

CầuHồngPhú

CầuBồngLạng

CầuphaoTânLang

NMNThanhSơn

CầuHồngPhú

CầuBồngLạng

4

30,56

31,78

27,78

8

22,03

23,63

25,21QCVN

08:2008

(loại A2)

(8)

Nhìn chung nồng độ trung bình năm của NH4+ và COD trên sông Đáy trong năm 2013

có xu hướng tăng so với năm 2011 và giảm so với năm 2012

Bảng 5: Chỉ số chất lượng nướcWQI của sông Nhuệ trong năm 2013

Trang 25

từ ngày 21/08/2013 đến ngày 22/08/2013 Đợt 6 từ ngày 26/09/2013 đến ngày29/09/2013 Đợt 7 từ ngày 08/10/2013 đến ngày 21/12/2013

Làm cho nồng độ các chất dinh dưỡng và hữu cơ trên sông Nhuệ khá cao Kết quảphân tích một số chỉ tiêu chất lượng nước trong đợt ô nhiễm trên sông Nhuệ trong năm

2013 được so sánh theo QCVN 08:2008/BTNMT (loại A2) Trong đó, nồng độ NH4+ daođộng từ 2,8÷13,4 mg/l vượt giới hạn từ 14÷67 lần Nồng độ PO43- dao động từ 0,43÷1,63mg/l vượt giới hạn từ 2,15÷8,15 lần Nồng độ COD dao động từ 25÷85 mg/l vượt giớihạn cho phép từ 1,67 ÷ 5,67 lần Nồng độ BOD5 dao động từ 16÷48 mg/l vượt giới hạncho phép từ 2,5÷8 lần

Kết quả phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước sông Nhuệ trong năm 2013 được sosánh theo QCVN 08/2008/BTNMT loại A2 Trong đó, nồng độ oxy hoà tan tại các lầnlấy mẫu dao động từ 4,1÷5,2 mg/l có 16/22 số mẫu vượt giới hạn cho phép Nồng độ

NH4 dao động từ 0,8÷3,6 mg/l vượt giới hạn từ 4÷18 lần Nồng độ BOD5 dao động từ9÷25 mg/l trong đó vượt giới hạn cho phép từ 1,5÷4,17 lần Nồng độ COD dao động từ14÷44 mg/l có 21/22 số mẫu vượt giới hạn cho phép Nồng độ NO2- dao động từ0,021÷0,75 mg/l trong đó vượt giới hạn cho phép từ 1,05÷37,5 lần Coliform dao động từ4400÷14000 MPN/100ml có 5/22 số mẫu vượt giới hạn cho phép Nồng độ PO43- daođộng từ 0,02÷0,71 mg/l có 7/22 số mẫu vượt giới hạn cho phép Nồng độ TSS dao động

Trang 26

từ 19÷38 mg/l có 4/22 số mẫu vượt giới hạn cho phép Ngoài ra chỉ tiêu khác như pH đềunằm trong giới hạn cho phép QVCN 08:2008/BTNMT (loại A2)

Sự biến đổi nồng độ NH4+, COD tại cống Nhật Tựu và cống Ba Đa trong năm 2013được thể hiện qua bảng 6

Bảng 6: Nồng độ NH 4 + và COD tại cống Nhật Tựu và cống Ba Đa trong năm 2013

(mg/l-PO4(mg/l)

3-BOD5(mg/l)

COD (mg/l)

Trang 27

Phương pháp luận về giá thị trường (Market Price Method)

• Khái niệm giá thị trường

Phương pháp giá thị trường cho phép định giá giá trị kinh tế của các sản phẩm hoặccác dịch vụ của hệ sinh thái mà chúng được mua và được bán trên các thị trường thươngmại Phương pháp giá thị trường có thể được sử dụng để định giá những sự thay đổi về sốlượng hoặc chất lượng của một hàng hóa hay dịch vụ Phương pháp này sử dụng các kỹthuật kinh tế chuẩn tắc để đo các lợi ích kinh tế từ các hàng hóa được mua bán trên thịtrường, dựa trên số lượng mà người ta mua ở các mức giá khác nhau, và số lượng đượccung cấp ở các mức giá khác nhau

Phương pháp này sử dụng các kỹ thuật kinh tế chuẩn tắc để đo các lợi ích kinh tế từcác hàng hóa được mua bán trên thị trường, dựa trên số lượng mà người ta mua ở cácmức giá khác nhau, và số lượng được cung cấp ở các mức giá khác nhau

Trang 28

Đối với các tài nguyên được mua bán trên thị trường (thị trường tồn tại đối với chúng),các nhà kinh tế học xác định các giá trị của các cá nhân bằng cách quan sát những sởthích của họ và sự sẵn lòng trả của họ đối với các hàng hóa và các dịch vụ ở các mức giáđược đưa ra trên thị trường Phương pháp chuẩn để đo giá trị sử dụng của các tài nguyên

được mua bán trên thương trường là đánh giá thặng dư của người tiêu thụ và thặng dư của người sản xuất bằng cách sử dụng giá cả thị trường và dữ liệu về số lượng Tổng lợi

ích kinh tế ròng, hoặc thặng dư kinh tế, là tổng của thặng dư người tiêu thụ và thặng dưcủa người sản xuất

Kỹ thuật lượng giá kinh tế, giá trị, yêu cầu số liệu và các giả định cho các loại giá trị sửdụng và phi sử dụng của HST

Các

loại

giá trị

Kỹ thuật lượng giá

Giá trị

đo lường Dữ liệu cần thiết

Ghi chú và giả định Giá

Đối với việc lượng giá trực tiếp:

Giá thị trường tại điểm của mỗi sản phẩm (đô la

Mỹ/kg)

Số lượng hàng hóa thu hoạch, bán, cho đi và sử dụng trong hộ gia đình (kg/

ha/năm)Tổng diện tích của dự án (Ha)

Đối với việc lượng giá gián tiếp:

Giá đơn vị cho hàng hóa tương ứng (VNĐ/đơn vị)

Chi phí của nguyên liệu đầuvào (VNĐ)

Thời gian sử dụng để thu hoạch/trồng trọt sản phẩm (giờ/tuần)

trường có thểthích ứng vớinhững thay đổitheo mùa vànhững thay đổikhác về giá.Giá thị trườngthể hiện giá trịthực trên thịtrường với mộtthị trường cạnhtranh ở điểmcân bằng (giákhông bị bópméo)

Tất cả nhữngngoại ứngđược xác định

và bao gồm

Trang 29

đặt trước Chi phí lao động địa

phương tương ứng (VNĐ/ngày)

Tỷ lệ trao đổiNăm (ngày thu thập dữ liệu)

Đối với việc lượng giá trực tiếp:

Giá thị trường tại điểm của mỗi sản phẩm (VNĐ/kg)

Số lượng hàng hóa thu hoạch, bán và sử dụng trong hộ gia đình (kg/tháng)

Đối với việc lượng giá gián tiếp:

Giá thay thế cho hàng hóa tương ứng (VNĐ)

Chi phí nguyên liệu đầu vào (VNĐ)

Thời gian sử dụng để thu hoạch/trồng trọt sản phẩm (giờ/tuần)

Chi phí lao động địa phương tương ứng (VNĐ/ngày)

trường có thểthích ứng vớinhững thay đổitheo mùa vànhững thay đổikhác về giá.Giá thị trườngthể hiện giá trịthực trên thịtrường với mộtthị trường cạnhtranh ở điểmcân bằng (giákhông bị bópméo)

Tất cả nhữngngoại ứngđược xác định

và bao gồmtrong giá

Khung dự kiến về giá trị kinh tế tổng cộng đối với HST sông

A

Các dịch vụ và chức

Chức năng HST Dịch

Các phương pháp ước tính giá trị

Gía cảthịtrườn Chi Chi

Chiphíthiệt

Ứơc tính ngẫu

Trang 30

vụ HST

g phí thaythế

phí

du lịch

hạitránhđược

nhiên

Cấp nước cho: - Sinh hoạt

- Công nghiệp

- Nông nghiệp

Nuôi cá lồng trên sông

Khai thác, đánh bắt thủy sản

Trang 31

Gián

tiếp tiêu khiển

Pha loãng và tự làm sạch chất ônhiễm trong nước

Bảo tồn đa dạng sinh học

x

x

Tổng giá trị kinh tế = giá trị sử dụng + giá trị phi sử dụng

Có thể biểu diễn tổng giá trị kinh tế như sau:

TEV = UV + NUV = (DUV + IUV + OV) + (BV + EV)

Trong đó:

TEV : Tổng giá trị kinh tế ( total economic value)

UV : Giá trị sử dụng (use value)

NUV : Giá trị phi sử dụng (non – use value)

DUV: Giá trị sử dụng trực tiếp ( direct use value)

IUV : giá trị sử dụng gián tiếp (indirect use value)

OV: Giá trị lựa chọn trong tương lai (option value)

BV : Giá trị di sản hay giá trị để lại (bequest value)

EV: Giá trị tồn tại ( existing value)

Trang 32

• Giá trị trực tiếp (lượng giá tại hiện trường)

Các kỹ thuật lượng giá sử dụng giá thị trường có thể được sử dụng để xác định giá trị của những sản phẩn từ môi trường ven bờ, các nguồn tại nguyên mà được trao đổi, buôn bán và sử dụng cả trực tiếp lẫn gián tiếp

Các giá trị trực tiếp bao gồm cả những giá trị vật chất và phi vật chất của hệ sinh thái.Các lợi ích và chi phí của ngành đánh bắt cá, củi đốt, nguyên liệu gen và các nguyên liệuthô nhận được từ môi trường ven bờ hay các giá trị phi vật chất như giá trị giải trí và dulịch đều có thể ước lượng được Cả hai loại giá trị đó đều dựa trên giá thi trường (giáthanh toán), mà có thể xác định từ sử dụng trực tiếp hệ sinh thái ven bờ (Bann, 1997).Lượng giá tại hiện trường, ròng = ∑ {P i Q iC i}

Trong đó

Pi =Giá của sản phẩm tại cổng nông trại

Qi= Lượng sản phẩm thu thập được

Ci= Chi phí liên quan đến thu thập, sản xuất và tiếp thị sản phẩm

• Việc ứng dụng phương pháp giá thị trường

Phương pháp giá thị trường sử dụng các giá cả đang thịnh hành đối với các hàng hóa

và dịch vụ được mua bán trên thị trường, chẳng hạn như gỗ xẻ hoặc cá Giá thị trườngbiểu thị giá trị của một đơn vị cộng thêm của hàng hóa hay dịch vụ đó, với giả sử rằnghàng hóa được bán thông qua một thị trường cạnh tranh hoàn toàn (nghĩa là, một thịtrường mà ở đó có đầy đủ thông tin, các sản phẩm giống nhau được bày bán và không cótrợ cấp hay thuế)

• Những lợi thế của phương pháp giá thị trường

• Phương pháp giá thị trường phản ánh sự sẵn lòng trả của cá nhân đối vớicác chi phí và lợi ích của các hàng hóa được mua và bán trên thị trường, chẳng hạn như

cá, gỗ, hoặc củi Như vậy, các giá trị của chúng đối với con người là có thể hoàn toànđược xác định

• Dữ liệu về giá cả, số lượng và chi phí tương đối dễ có được đối với các thịtrường đã được thiết lập

• Phương pháp này sử dụng dữ liệu quan sát được về các sở thích thực tế củangười tiêu thụ

• Phương pháp này sử dụng các kỹ thuật kinh tế chuẩn, có thể chấp nhậnđược

Trang 33

• Các vấn đề và những hạn chế của phương pháp giá thị trường

• Dữ liệu thị trường có thể chỉ sẵn có đối với một số lượng hạn chế các hànghóa và dịch vụ được cung cấp bởi một tài nguyên sinh thái và có thể không phản ánh giátrị của tất cả các kiểu sử dụng hữu ích của một tài nguyên

• Giá trị kinh tế đúng của các hàng hóa hoặc dịch vụ có thể không được phảnánh đầy đủ trong các giao dịch thị trường, do những sự không hoàn hảo của thị trường và/hoặc những thất bại về chính sách

• Những sự thay đổi theo mùa và các tác động khác lên giá cả cần phải đượccân nhắc

• Phương pháp này không thể được sử dụng dễ dàng để đo giá trị của những

sự thay đổi có quy mô lớn hơn mà chúng có khả năng ảnh hưởng đến việc cung và cầuđối với một hàng hóa hay dịch vụ

• Thông thường, phương pháp giá thị trường không trừ đi (khấu trừ) giá trịthị trường của các tài nguyên khác được sử dụng để mang các sản phẩm của hệ sinh tháivào thị trường, và như vậy có thể đánh giá quá cao (phóng đại) các lợi ích

Ngày đăng: 26/09/2014, 09:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Chinh, N. T. and Đ. Đ. Trường (2002). “ Đánh giá thiệt hại môi trường do ô nhiễm công nghiệp nhà máy gang thép Thái Nguyên gây ra”, Bộ Giáo dục và đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá thiệt hại môi trường do ô nhiễmcông nghiệp nhà máy gang thép Thái Nguyên gây ra
Tác giả: Chinh, N. T. and Đ. Đ. Trường
Năm: 2002
4. Hoa, L. T., N. T. Mai and N. D. Hằng (2006). “Đánh giá lợi ích của hoạt động nuôi tôm tại Giao Thủy, Nam Định, Chương trình Kinh tế môi trường Đông Nam Á (EEPSEA)” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá lợi ích của hoạt động nuôitôm tại Giao Thủy, Nam Định, Chương trình Kinh tế môi trường Đông Nam Á(EEPSEA)
Tác giả: Hoa, L. T., N. T. Mai and N. D. Hằng
Năm: 2006
5. Hồng, N. Q. (2005). “Đánh giá giá trị kinh tế của vườn quốc gia Ba Bể”. Luận án Thạc sỹ kinh tế, , Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá giá trị kinh tế của vườn quốc gia Ba Bể”
Tác giả: Hồng, N. Q
Năm: 2005
6. Trường, Đ. Đ. (2010). “Đánh giá giá trị kinh tế phục vụ quản lý tài nguyên đất ngập nước - áp dụng tại vùng đất ngập nước cửa sông Ba Lạt, tỉnh Nam Định” . Luận án Tiến sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá giá trị kinh tế phục vụ quản lý tài nguyên đất ngậpnước - áp dụng tại vùng đất ngập nước cửa sông Ba Lạt, tỉnh Nam Định”
Tác giả: Trường, Đ. Đ
Năm: 2010
7. “Báo cáo kết quả quan trắc – phân tích môi trường năm 2007” của Trung tâm quan trắc phân tích môi trường ; Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Hà Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả quan trắc – phân tích môi trường năm 2007
8. “Báo cáo kết quả quan trắc – phân tích môi trường năm 2013” của Trung tâm quan trắc phân tích môi trường; Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Hà NamQuyết định số 814/QĐ-UBND về việc điều chỉnh giá bán nước sạch trên địa bàn tỉnh Hà Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả quan trắc – phân tích môi trường năm 2013
9. “Nghiên cứu tính đa dạng thực vật đất ngập nước của sông Nhuệ - Đáy (phần chảy qua tỉnh Hà Nam) và khả năng sử dụng chúng để xử lý ô nhiễm môi trường”. Luận văn Thạc sĩ của Nguyễn Thị Việt Nga; Trường đại học khoa học tự nhiên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tính đa dạng thực vật đất ngập nước của sông Nhuệ - Đáy (phần chảyqua tỉnh Hà Nam) và khả năng sử dụng chúng để xử lý ô nhiễm môi trường
11. Theo "Báo cáo sản xuất kinh doanh năm 2013" của nhà máy nước Tân Sơn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo sản xuất kinh doanh năm 2013
12. Theo "Báo cáo sản xuất kinh doanh năm 2013" của nhà máy nước Tp Phủ Lý và"quyết định đầu tư số 1046/1998/QĐ-UBND tỉnh Hà Nam ngày 6/11/1998&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo sản xuất kinh doanh năm 2013" của nhà máy nước Tp Phủ Lý và
15. Website: www.http://duytien.gov.vn 16. Website: www.http://kimbang.gov.vn 17. Website: &lt;www. http://thanhliem.gov.vn&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: www.http://duytien.gov.vn"16. Website": www.http://kimbang.gov.vn
10. Theo Báo cáo số 06/BC-UBND ngày 26/01/2013 của UBND tỉnh về việc báo cáo kết quả thống kê đất đai tỉnh Hà Nam năm 2012 từ 01/01/2012 đến 01/01/2013 và Niên giám thống kê tỉnh Hà Nam năm 2011 Khác
13. Theo quyết định số 814/QĐ-UBND tỉnh Hà Nam về việc điều chỉnh giá bán nước sạch trên địa bàn tỉnh Hà Nam ngày 04/08/2010 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Nồng độ NH 4 +  và COD trên sông Đáy trong năm 2013 - Nghiên cứu ứng dụng phương pháp giá thị trường để xác định các giá trị sử dụng trực tiếp của chức năng và dịch vụ hệ sinh thái hạ lưu sông nhuệ   đáy (đoạn chảy qua tỉnh hà nam)”
Bảng 2 Nồng độ NH 4 + và COD trên sông Đáy trong năm 2013 (Trang 22)
Bảng 3: Nồng độ trung bình các chất hữu cơ và dinh dưỡng trên sông Đáy trong năm 2013 - Nghiên cứu ứng dụng phương pháp giá thị trường để xác định các giá trị sử dụng trực tiếp của chức năng và dịch vụ hệ sinh thái hạ lưu sông nhuệ   đáy (đoạn chảy qua tỉnh hà nam)”
Bảng 3 Nồng độ trung bình các chất hữu cơ và dinh dưỡng trên sông Đáy trong năm 2013 (Trang 23)
Bảng 4: Nồng độ trung bình năm của NH 4 +  và PO 4 3+  trên sông Đáy năm 2011 đến năm 2013 - Nghiên cứu ứng dụng phương pháp giá thị trường để xác định các giá trị sử dụng trực tiếp của chức năng và dịch vụ hệ sinh thái hạ lưu sông nhuệ   đáy (đoạn chảy qua tỉnh hà nam)”
Bảng 4 Nồng độ trung bình năm của NH 4 + và PO 4 3+ trên sông Đáy năm 2011 đến năm 2013 (Trang 23)
Bảng 5: Chỉ số chất lượng nướcWQI của sông Nhuệ trong năm 2013 - Nghiên cứu ứng dụng phương pháp giá thị trường để xác định các giá trị sử dụng trực tiếp của chức năng và dịch vụ hệ sinh thái hạ lưu sông nhuệ   đáy (đoạn chảy qua tỉnh hà nam)”
Bảng 5 Chỉ số chất lượng nướcWQI của sông Nhuệ trong năm 2013 (Trang 24)
Bảng 6: Nồng độ NH 4 +  và COD tại cống Nhật Tựu và cống Ba Đa trong năm 2013 - Nghiên cứu ứng dụng phương pháp giá thị trường để xác định các giá trị sử dụng trực tiếp của chức năng và dịch vụ hệ sinh thái hạ lưu sông nhuệ   đáy (đoạn chảy qua tỉnh hà nam)”
Bảng 6 Nồng độ NH 4 + và COD tại cống Nhật Tựu và cống Ba Đa trong năm 2013 (Trang 25)
Bảng 7: Nồng độ trung bình các chất hữu cơ và dinh dưỡng trên sông Nhuệ trong năm 2013 - Nghiên cứu ứng dụng phương pháp giá thị trường để xác định các giá trị sử dụng trực tiếp của chức năng và dịch vụ hệ sinh thái hạ lưu sông nhuệ   đáy (đoạn chảy qua tỉnh hà nam)”
Bảng 7 Nồng độ trung bình các chất hữu cơ và dinh dưỡng trên sông Nhuệ trong năm 2013 (Trang 26)
Bảng 8: Nồng độ trung bình năm của NH 4 +  và PO 4 3-  trên sông Nhuệ từ năm 2011 đến năm 2013 - Nghiên cứu ứng dụng phương pháp giá thị trường để xác định các giá trị sử dụng trực tiếp của chức năng và dịch vụ hệ sinh thái hạ lưu sông nhuệ   đáy (đoạn chảy qua tỉnh hà nam)”
Bảng 8 Nồng độ trung bình năm của NH 4 + và PO 4 3- trên sông Nhuệ từ năm 2011 đến năm 2013 (Trang 26)
Bảng 11: Sự thay đổi nồng độ BOD 5  của sông Đáy trong năm 2007 và năm 2013 - Nghiên cứu ứng dụng phương pháp giá thị trường để xác định các giá trị sử dụng trực tiếp của chức năng và dịch vụ hệ sinh thái hạ lưu sông nhuệ   đáy (đoạn chảy qua tỉnh hà nam)”
Bảng 11 Sự thay đổi nồng độ BOD 5 của sông Đáy trong năm 2007 và năm 2013 (Trang 41)
Bảng 14: Nồng độ NH 4 +  của sông Nhuệ tại cống Ba Đa trong năm 2007 và năm 2013 - Nghiên cứu ứng dụng phương pháp giá thị trường để xác định các giá trị sử dụng trực tiếp của chức năng và dịch vụ hệ sinh thái hạ lưu sông nhuệ   đáy (đoạn chảy qua tỉnh hà nam)”
Bảng 14 Nồng độ NH 4 + của sông Nhuệ tại cống Ba Đa trong năm 2007 và năm 2013 (Trang 43)
Bảng 15: Nồng độ COD của sông Nhuệ tại cống Nhật Tựu trong năm 2007 và năm 2013 - Nghiên cứu ứng dụng phương pháp giá thị trường để xác định các giá trị sử dụng trực tiếp của chức năng và dịch vụ hệ sinh thái hạ lưu sông nhuệ   đáy (đoạn chảy qua tỉnh hà nam)”
Bảng 15 Nồng độ COD của sông Nhuệ tại cống Nhật Tựu trong năm 2007 và năm 2013 (Trang 44)
Bảng 18: Sản lượng khai thác thủy sản của các huyện ven lưu vực sông Nhuệ - -Đáy trong năm 2007 - Nghiên cứu ứng dụng phương pháp giá thị trường để xác định các giá trị sử dụng trực tiếp của chức năng và dịch vụ hệ sinh thái hạ lưu sông nhuệ   đáy (đoạn chảy qua tỉnh hà nam)”
Bảng 18 Sản lượng khai thác thủy sản của các huyện ven lưu vực sông Nhuệ - -Đáy trong năm 2007 (Trang 46)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w