Nghiên cứu đo lường mức độ sẵn lòng chi trả của người dân cho việc cải thiện chất lượng nước lưu vực sông Nhuệ Đáy (đoạn chảy qua tỉnh Hà Nam) 1. Đánh giá mức sẵn lòng chi trả (WTP) của người dân cho việc cải thiện chất lượng môi trường sông Nhuệ Đáy (đoạn chảy qua tỉnh Hà Nam). 2. Đề xuất giải pháp khuyến khích sự đóng góp của người dân vào việc cải thiện chất lượng môi trường.
Trang 1Trường Đại Học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội, các thầy, cô khoa Môi Trường,Chi cục bảo vệ môi trường tỉnh Hà Nam tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôitrong quá trình học tập và làm khóa luận tốt nghiệp tốt nghiệp này.
Với sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc nhất tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới cô
giáo Ths Hoàng Thị Huê Người đã dạy dỗ tôi trong thời gian ở trường vừa qua và
trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành khóa luận này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô trong khoa Môi Trường, đặc biệt là cácthầy cô trong tổ bộ môn Quản Lý Tài Nguyên Nước trường Đại Học Tài Nguyên vàMôi Trường Hà Nội Đã góp ý và tạo mọi điều kiện giúp đỡ để tôi có thể hoàn thànhbài khóa luận này
Để hoàn thành bài luận này tôi xin cảm cơ sở thực địa Ủy ban nhân dân xã , tramcấp nước; nhà máy nước và các hộ dân sông ven lưu vực sông Nhuệ - Đáy (đoạn chảyqua tỉnh Hà Nam), tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thu thập số liệu,thôngtin để thực hiện bài luận này
Nhân dịp này tôi cũng xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến cha mẹ vàngười thân trong gia đình đã luôn động viên chia sẻ, giúp đỡ tôi vượt qua khó khăntrong suốt quá trình học tập và thực hiện khóa luận này Nhân dịp này tôi xin được bày
tỏ lòng biết ơn tới những người bạn, đã luôn sát cánh động viên tôi trong quá trình họctập cũng như thực hiện khóa luận
Trang 2Tôi xin cam đoan khóa luận :“Nghiên cứu đo lường mức độ sẵn lòng chi trả của người dân cho việc cải thiện chất lượng nước lưu vực sông Nhuệ - Đáy (đoạn chảy qua tỉnh Hà Nam) Là kết quả nghiên cứu của bản thân Những phần sử dụng
tài liệu tham khảo trong khóa luận là hoàn toàn trung thực, nếu sai tôi xin chịu hoàntoàn trách nhiệm và chịu mọi kỷ luật của khoa và nhà trường đề ra
Sinh viên Nguyễn Thị Hồng Mai
Trang 3WTP - willingness to pay : sẵn sàng chi trả
UBND : Ủy ban nhân dân
CN – XD : công nghiệp xây dựng
CV - Contingent Valuation : đánh giá ngẫu nhiên
CVM - Contingent Valuation Method : phương pháp đánh giá ngẫu nhiên
Trang 4Trang
Bảng 1.1: Chỉ số chất lượng nước WQI của sông Đáy trong năm 2013…… … 11
Bảng 1.2: Nồng độ NH4+ và COD trên sông Đáy trong năm 2013……….12
Bảng 1.3: Chỉ số chất lượng nướcWQI của sông Nhuệ trong năm 2013……… 13
Bảng 1.4: Nồng độ NH4+ và COD tại cống Nhật Tựu và cống Ba Đa trong Năm 2013……….14
Bảng 1.5: Nồng độ trung bình năm của NH4 và PO43- trên sông Nhuệ từ năm 2011 đến năm 2013……….………15
Bảng 3.1: Thông tin chung về đối tượng đươc phỏng vấn 25
Bảng 3.2: Thống kê hộ gia đình mắc bệnh liên quan tới nước sông 27
Bảng 3.3: Thống kê hộ gia đình dùng nước máy; nước sông 29
Trang 5Biểu đồ 3.1 Sự thay đổi nồng độ NH4 từ năm 2007 đến năm 2013…….… 31
Biểu đồ 3.2 Sự thay đổi nồng độ PO43- từ năm 2007 đến năm 2013………… 32
Biểu đồ 3.3 Sự thay đổi nồng độ BOD5 từ năm 2007 đến năm 2013……… 33
Biểu đồ 3.4 Sự thay đổi nồng độ COD từ năm 2007 đến năm 2013……… 33
Biểu đồ 3.5 Sự thay đổi nồng độ NH4+của sông Nhuệ từ năm 2007 đến năm 2013 tại cống Nhật Tựu……… 34
Biểu đồ 3.6: Sự thay đổi nồng độ COD của sông Nhuệ tại cống Nhật Tựu trong năm 2007 và năm 2013………35
Biểu đồ 3.7: Mối quan hệ giữa WTP và trình độ học vấn 40
Biểu đồ 3.8: Mối quan hệ giữa WTP và nghề nghiệp của người được hỏi 42
Biểu đồ 3.9: Mối quan hệ giữa WTP và thu nhập của người trả lời 43
Biểu đồ 3.10: Mối quan hệ giữa WTP và việc nuôi trồng thủy sản; đánh bắt thủy sản và nuôi thủy cầm 44
Biểu đồ 3.11: Mối quan hệ giữa WTP và nhận thức; sức khỏe về các bệnh của người dân liên quan tới chất lượng nước lưu vực sông Nhuệ - Đáy 44
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU Đ
MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1
1.1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Hà Nam 1
1.1.1.Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của các huyện Duy Tiên;huyện Kim Bảng; huyện Thanh Liêm; TP.Phủ Lý 1
1.1.2 Chức năng của lưu vực sông Nhuệ - Đáy (đoạn chảy qua tỉnh Hà Nam) đem lại cho con người 5
1.2.1 Những nguyên nhân gây ô nhiễm chính 5
1.2.2 Hiện trạng chất lượng nước sông Nhuệ - Đáy 7
1.3 Phương pháp luận về xác định mức sẵn lòng trả ( WTP ) 11
1.3.1 Khái niệm sẵn sàng chi trả (Willingness to pay-WTP) 11
1.3.2 Khái niệm định giá ngẫu nhiên phụ thuộc 11
1.3.3 Các bước để thực hiện định giá ngẫu nhiên phụ thuộc 13
1.4 Các nghiên cứu về mức sẵn lòng chi trả tại Việt Nam 15
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.1 Đối tượng nghiên cứu 17
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 17
2.3 Phương pháp nghiên cứu 17
2.3.1 Phương pháp thu thập ; thống kê ,tổng hợp tài liệu 17
2.3.2 Phương pháp khảo sát thực địa 17
Trang 72.3.4 Phương pháp chuyên gia 20
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 22
3.1 Thông tin về mẫu nghiên cứu 22
3.2 Đánh giá nhận thức của cộng đồng về vấn đề vệ sinh môi trường nước 24
3.2.1 Tỷ lệ mắc một số bệnh liên quan tới ô nhiễm nước lưu vực sông Nhuệ- Đáy 24
3.2.2 Đánh giá nhận thức của cộng đồng về vấn đề vệ sinh môi trường nước 26
3.3 So sánh chất lượng nước lưu vực sông Nhuệ - Đáy (đoạn chảy qua địa phận tỉnh Hà Nam) năm 2007 và 2013 27
3.3.1 Chất lượng nước sông Đáy 27
3.3.2 Chất lượng nước sông Nhuệ 30
3.4.2 Mức giá hộ gia đình sẵn sàng chi trả cho việc cải thiện chất lượng nước lưu vực sông Nhuệ - Đáy (đoạn chảy qua tỉnh Hà Nam) 33
3.4.3 Mức giá trung bình WTP 34
3.5 Phân tích một số các yếu tố cơ bản ảnh hưởng tới mức sẵn lòng chi trả để cải thiện chất lượng nước lưu vực sông Nhuệ - Đáy(đoạn chảy qua tỉnh Hà Nam) 35
3.5.1 Ảnh hưởng của trình độ học vấn 35
3.5.2 Ảnh hưởng của nghề nghiệp 36
3.5.3 Ảnh hưởng của thu nhập 37
3.5.4 Ảnh hưởng của nhu cầu các hộ nuôi trồng thủy sản; đánh bắt thủy sản; nuôi thủy cầm 39
3.5.5 Ảnh hưởng của nhận thức và sức khỏe 39
3.6 Đề xuất giải pháp 40
3.6.1 Nhóm giải pháp kỹ thuật 40
3.6.2 Nhóm giải pháp kinh tế 41
3.6.3 Nhóm giải pháp cơ chế, chính sách quản lý …43
Trang 8KẾT LUÂN – KIẾN NGHỊ 47 KẾT LUẬN 47 KIẾN NGHỊ 48 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHIẾU PHỎNG VẤN NGƯỜI DÂN
Trang 9sự phát triển kinh tế xã hội, tốc độ đô thị hóa, dân số tăng nhanh của tỉnh Hà Nam vàcác khu vực lân cận đã gây ra những tác động tiêu cực đến môi trường sinh thái, khiếnkhông còn giữ nguyên được trạng thái cân bằng ban đầu Các nguồn nước thải ngoạitỉnh và nội tỉnh bao gồm nước thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp và các làngnghề chưa được xử lý đúng theo tiêu chuẩn quy định mà thải bỏ trực tiếp vào nguồnnước tiếp nhận là nguyên nhân làm cho môi trường nước sông Nhuệ, sông Đáy ngàycàng ô nhiễm nghiêm trọng, nhất là vào mùa nước kiệt, hậu quả là chất lượng nướccủa lưu vực sông bị ảnh hưởng.
Trước thực trạng trên đã có nhiều nghiên cứu đưa ra các giải pháp và phươngthức huy động nguồn lực cho việc cải thiện chất lượng nước lưu vực sông Nhuệ - Đáy.Khi chất lượng nước được cải thiện thì chính người dân được hưởng lợi trực tiếp, tuynhiên, chưa có nghiên cứu cụ thể nào về việc huy động người dân tham gia vào việc
cải thiện nguồn nước lưu vực này Xuất phát từ lý do đó, tôi lựa chọn đề tài:“Nghiên cứu đo lường mức độ sẵn lòng chi trả của người dân cho việc cải thiện chất lượng nước lưu vực sông Nhuệ - Đáy (đoạn chảy qua tỉnh Hà Nam)” Đề tài vừa
có ý nghĩa khoa học, vừa có ý nghĩa thực tiễn
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1 Đánh giá mức sẵn lòng chi trả (WTP) của người dân cho việc cải thiện chất
lượng môi trường sông Nhuệ -Đáy (đoạn chảy qua tỉnh Hà Nam)
2 Đề xuất giải pháp khuyến khích sự đóng góp của người dân vào việc cải thiệnchất lượng môi trường
Trang 102 Đánh giá hiện trạng tài nguyên nước lưu vực sông Nhuệ - Đáy ;
3 Đánh giá nhận thức của cộng đồng về vấn đề vệ sinh môi trường nước;
4 Đánh giá mức sẵn lòng chi trả (WTP) của người dân cho việc cải thiện chất lượngmôi trường sông Nhuệ -Đáy (đoạn chảy qua tỉnh Hà Nam) và nhận diện các nhân tốảnh hưởng đến mức sẵn lòng chi trả WTP: Nghề nghiệp; trình độ học vấn, thu nhậpbình quân, lứa tuổi
5 Đề xuất giải pháp khuyến khích sự đóng góp của người dân vào việc cải thiện chấtlượng môi trường;
Trang 11CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Hà Nam
Lưu vực sông Nhuệ - Đáy là một trong những lưu vực sông lớn của nước ta, có vị tríđịa lý đặc biệt; đa dạng và phong phú về các hệ sinh thái và tài nguyên; đóng vai tròđặc biệt quan trọng trong nền kinh tế của cả nước nói chung, của vùng đồng bằng sôngHồng nói riêng Trong phạm vi của tỉnh Hà Nam sông Nhuệ chảy qua vùng tiếp giáphuyện Duy Tiên và huyện Kim Bảng và đổ vào sông Đáy tại thành phố Phủ Lý Chiềudài của sông Đáy chảy qua tỉnh Hà Nam (huyện Thanh Liêm; một phần huyện KimBảng và hợp vơi sông Nhuệ tại thành phố Phủ Lý) dài khoảng 47 km
1.1.1.Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của các huyện Duy Tiên;huyện Kim Bảng; huyện Thanh Liêm; TP.Phủ Lý
a Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Duy Tiên năm 2013
Điều kiện tự nhiên của huyện Duy Tiên
Vị trí địa lý: Huyện Duy Tiên nằm ở phía Bắc tỉnh Hà Nam, là cửa ngõ phíaNamthủ đô Hà Nội Phía Bắc giáp huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội.Phía Đông giáphuyện Lý Nhân và tỉnh Hưng Yên Phía Nam giáp thành phố Phủ Lý, huyện ThanhLiêm và huyện Bình Lục.Phía Tây giáp huyện Kim Bảng Đơn vị hành chính: 19 xã, 2thị trấn.Dân số : Tính đến ngày 31/12/2013: 203.123 người
Địa hình: Huyện có địa hình đặc trưng của vùng đồng bằng thuộc khu vực châu thổ
sông Hồng
Khí hậu: Duy Tiên nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, mưanhiều,
thuộc tiểu khí hậu vùng đồng bằng Bắc Bộ, chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió mùa đôngbắc và gió mùa đông nam Với các đặc điểm nhiệt đới gió mùa, nắng và bức xạ mặttrời lớn, thuận lợi cho phát triển một nền nông nghiệp đa dạng với nhiều loại câytrồng, vật nuôi và tạo điều kiện tốt cho thâm canh tăng vụ
Thuỷ văn: Duy Tiên có mạng lưới sông, ngòi tương đối dày đặc với 3 con sông
lớn chảy qua là sông Hồng, sông Châu Giang và sông Nhuệ: Trong đó có sông Nhuệ làsông đào nối sông Hồng tại Hà Nội đi qua Hà Nội (xã Duy Minh; xã Duy Hải) và hợp
Trang 12lưu với sông Đáy tại Phủ Lý Đoạn qua Duy Tiên dài 13 km, sông có tác dụng tiêunước nội vùng đổ ra sông Đáy vào mùa mưa và tiếp nước cho sản xuất vào mùa khô
Điều kiện kinh tế xã hội Duy Tiên
Về trồng trọt: Chỉ đạo sản xuất vụ đông xuân đảm bảo về tiến độ và diện tích
Theo kế hoạch, toàn huyện cơ bản kết thúc gieo cấy lúa đông xuân và cây màu vụxuân vào ngày 03/3; Tổng diện tích cấy lúa đạt 5.835 ha vượt kế hoạch đề ra (KH5.600 ha), trong đó diện tích gieo thẳng là 750 ha
Về chăn nuôi: Thực hiện tốt việc kiểm soát, phòng chống dịch bệnh trên đàn
gia súc, gia cầm nên không để xảy ra dịch bệnh;
Về thuỷ lợi: Hoàn thành xây dựng tu bổ một số đoạn đê trên tuyến Hoành Uyển.Tiến hành kiểm tra, đánh giá chất lượng các công trình phòng chống bão lũ để cóphương án đối phó trong phòng chống bão lụt năm 2010
Sản xuất CN-TTCN đã có bước phát triển nhanh, giá trị sản xuất công nghiệptiểu thủ công nghiệp ước đạt 504 tỷ đồng, so với cùng kỳ đạt 120,5 %, các sản phẩmchủ yếu như vật liệu xây dựng, thức ăn chăn nuôi, thêu, mây giang đan…
b Điều kiện tự nhiên; kinh tế; xã hội huyện Thanh Liêm năm 2013
Điều kiện tự nhiên: huyện Thanh Liêm nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Hà
Nam; phía Bắc giáp huyện Kim Bảng, thành phố Phủ Lý; phía Đông giáp huyện BìnhLục; phía Nam giáp huyện Gia Viễn, Ninh Bình, huyện Ý Yên, Nam Định; phía Tâygiáp Lạc Thuỷ, Hoà Bình
Tài nguyên thiên nhiên: với địa hình tương đối đa dạng, huyện Thanh Liêm có
dãy núi đá vôi với trữ lượng lớn hàng tỷ m3, tập trung tại 05 xã ven sông đáy (KiệnKhê, Thanh Thuỷ, Thanh Tân, Thanh Nghị, Thanh Hải) đã hình thành nên khu khaithác chế biến đá và sản xuất xi măng với trữ lượng lớn trên địa bàn huyện Ngoài racòn có nguồn đất sét sản xuất xi măng, gốm mỹ nghệ tập trung ở 02 xã Liêm Sơn,Thanh Tâm, thuận lợi cho việc phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; sông Đáy
và sông Châu Giang phục vụ nước tưới tiêu và tạo nên một vùng đất phì nhiêu, màu
mỡ Tổng diện tích đất nông nghiệp 9.122,27 ha
Dân số: huyện Thanh Liêm là một huyện có dân số trẻ, tổng dân số trên 140.000
người, trong đó số người trong độ tuổi lao động là 71.123 người, chiếm 51, 74 %
Kết cấu hạ tầng: địa bàn huyện Thanh Liêm có 02 tuyến Quốc lộ chạy qua:
Trang 13đường Quốc lộ 1A và 21A, có dòng sông Đáy chạy dọc theo trục đường quốc lộ 1A rấtthuận lợi cho việc lưu thông hàng hoá bằng đường bộ và đường thuỷ.
Điều kiện kinh tế xã hội huyện Thanh Liêm
Năm 2013 giá trị GDP đạt 389,3 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyệnđạt 7.27% cơ cấu kinh tế nông-lâm-thủy sản là 42%, công nghiệp-xây dựng 29%, dịchvụ: 29%
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp-xây dựng,
giảm nông-lâm-thủy sản Hàng năm có 1.732 người lao động được giải quyết việc làm,
tỷ lệ hộ nghèo (theo tiêu chí mới) giảm từ 21,52% năm 2001 xuống còn 14,2% năm
2003
c Điều kiện tự nhiên; kinh tế; xã hội của huyện Kim Bảng năm 2013
Điều kiện tự nhiên
Kim Bảng là huyện nằm ở phía tây bắc của tỉnh Hà Nam, cách Hà Nội khoảng
60 km, phía bắc giáp các huyện Ứng Hoà, Mỹ Đức, Hà Nội, phía tây giáp huyện LạcThủy, tỉnh Hòa Bình, phía đông giáp huyện Duy Tiên và thành phố Phủ Lý, phía namgiáp huyện Thanh Liêm; gần trục quốc lộ 1A, 21A, 21B, 38B Toàn huyện có 18 xã và
1 thị trấn
Kim Bảng nằm trong vùng tiếp xúc giữa vùng trũng đồng bằng sông Hồng vàdải đá trầm tích ở phía tây nên có địa hình đa dạng Phía bắc sông Đáy là đồng bằngthấp với các dạng địa hình ô trũng, phía nam sông Đáy là vùng đồi núi có địa hình cao,tập trung nhiều đá vôi, sét Ngoài ra, Kim Bảng còn có nguồn nước mặt sông Đáy rấtdồi dào, đủ phục vụ cho phát triển công nghiệp, nông nghiệp, đời sống dân sinh, đápứng yêu cầu phát triển của huyện trong những năm tới
Kinh tế-xã hội của huyện Kim Bảng.
Sản xuất nông, lâm nghiệp: tập trung chỉ đạo sản xuất vụ mùa, gắn với sản xuất
vụ đông; Cấy 5.415 ha lúa vụ mùa, trồng 2.800 ha cây vụ đông; mở rộng diện tíchtrồng cây hàng hóa, cây xuất khẩu có giá trị kinh tế cao, phấn đấu giá trị sản xuất bìnhquân cả năm đạt 87 triệu đồng/ha/năm
Về văn hóa – xã hội: giám sát chặt chẽ dịch bệnh, không để dịch bệnh lây lan.Nâng
Trang 14cao chất lượng hoạt động của 19 trạm y tế xã, thị trấn gắn liền với chất lượng khám,chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân, thường xuyên kiểm tra kịpthời chấn chỉnh các sai phạm cơ sở y tế hành nghề y dược tư nhân.
Quốc phòng – an ninh và xây dựng chính quyền: duy trì chế độ sẵn sàng chiến đấu,phòng chống lụt bão Làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục, bồi dưỡng kiến thứcquốc phong an ninh cho các đối tượng, nâng cao hiệu quả thực hiện nhiệm vụ công tácquân sự, quốc phòng địa phương
d Điều kiện tự nhiên; kinh tế; xã hội Thành Phố Phủ Lý năm 2013
Điều kiện tự nhiên xã hội
Thành phố Phủ Lý có 8.787,30 ha diện tích tự nhiên Phủ Lý nằm trên quốc lộ1A có tuyến đường sắt Bắc Nam đi qua, là nơi gặp gỡ của 3 con sông: Sông Đáy, SôngChâu và Sông Nhuệ rất thuận lợi về giao thông thủy bộ
Phủ Lý nằm ở vùng đồng bằng sông Hồng và ven núi nên địa hình của Thànhphố chia làm nhiều khu vực hai bên bờ các con sông, Phủ Lý nằm trong vùng nhiệt đớigió mùa Thành phố Phủ Lý có 8.787,30 ha diện tích tự nhiên Thành phố Phủ Lý có
21 đơn vị hành chính gồm 11phường và 10 xã Trong đó có các xã Phù Vân, TiênTân; phường Châu Sơn; Quang Trung thuộc lưu vực sông nhuệ - đáy
Điều kiện kinh tế – xã hội TP Phủ Lý
Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
Hiện tại Phủ Lý có hơn 1.100 cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thuhút gần 5.000 lao động, trong đó có hơn 30 doanh nghiệp nhà nước Phần lớn cácdoanh nghiệp trên địa bàn đều phát triển ổn định và đứng vững trong cơ chế thịtrường Các cơ sở sản xuất tư nhân phát triển mạnh cả về số lượng và chất lượng.Đang từng bước hình thành 2 cụm công nghiệp tại Thanh Châu và Châu Sơn
Trang 15cũng được phát triển đa dạng, góp phải giết quyết việc làm và đáp ứng ngày càng tốthơn yêu cầu sản xuất và sinh hoạt các nhân dân
1.1.2 Chức năng của lưu vực sông Nhuệ - Đáy (đoạn chảy qua tỉnh Hà Nam) đem lại cho con người
Đối với tự nhiên, sông có chức năng chủ yếu là chuyển tải nước và các loại vật chất từ nguồn tới vùng cửa sông, thường là biển cả Đối với con người và hệ sinh thái, sông còn có các chức năng khác như là:
- Sông cung cấp nơi ở cho cá và các sinh vật của hệ sinh thái dưới nước,nơi diễn
ra các hoạt động sinh sống, nghỉ ngơi và giải trí của người dân sống ven sông
- Sông cung cấp nước cho các nhu cầu sử dụng của con người và cho duy trì hệsinh thái dưới nước và các hệ sinh thái ven sông
- Sông có khả năng chuyển hoá các chất ô nhiễm thông qua sự tự làm
sạch của nước sông
- Lưu vực sông là nơi cư trú của con người và thế giới sinh vật, cung cấp các tàinguyên đồng thời là nơi chứa đựng và đồng hoá các chất thải do quá trình sống của con người và các sinh vật thải ra tạo dựng sự cân bằng của các quá trình sinh thái
1.2 Đánh giá hiện trạng tài nguyên nước lưu vực sông Nhuệ - Đáy
1.2.1 Những nguyên nhân gây ô nhiễm chính
Lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy hiện nay đang chịu tác động mạnh mẽ của cáchoạt động KT-XH Theo các kết quả điều tra và nghiên cứu của Bộ Tài nguyên và Môitrường, các địa phương trong vùng và của các cơ quan nghiên cứu cho thấy nguyênnhân chính gây ra tình trạng ô nhiễm nước sông Nhuệ-Đáy là do nước thải của cácnguồn: các cơ sở sản xuất công nghiệp; các đô thị và khu dân cư tập trung; các làngnghề; các bệnh viện và cơ sở y tế
Nguồn thải từ các cơ sở công nghiệp
Theo số liệu thống kê của tỉnh năm 2005, Hà Nam có 392 cơ sở nằm ngoài khu,cụm công nghiệp.Hoạt động của các cơ sở công nghiệp trên đã tạo ra nhiều nguồn thải(rắn, lỏng, khí) gây ô nhiễm và ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường trên lưu vựcsông Nhuệ - sông Đáy.Trong nguồn nước thải của các cơ sở sản xuất công nghiệp cóchứa các thành phần hữu cơ, hoá chất độc hại, các kim loại nặng, dầu mỡ Tuy vậy, ý
Trang 16thức chấp hành các quy định bảo vệ môi trường của các cơ sở còn thấp, đặc biệt trongviệc tuân thủ các quy định về đánh giá tác động môi trường, một phần nguyên nhân là
do tiềm lực tài chính của các cơ sở còn hạn chế, không đủ khả năng đầu tư hệ thống xử
lý nước thải đồng bộ
Nguồn thải từ các đô thị và khu dân cư tập trung
Lưu vực sông Nhuệ, sông Đáy có mật độ dân số rất cao, tốc độ đô thị hoá nhanhchóng đã hình thành hàng loạt các khu đô thị tập trung dân cư với mật độ lớn Tốc độ
đô thị hóa nhanh chóng cộng với cơ sở hạ tầng phát triển không đồng bộ dẫn đến tìnhtrạng quá tải các đô thị đã có từ trước và hầu hết các đô thị đều thiếu hệ thống xử lýnước thải tập trung cần thiết.Nguồn nước thải từ các đô thị chứa nhiều chất hữu cơ lànguyên nhân quan trọng gây nên tình trạng ô nhiễm hữu cơ và dinh dưỡng trên hệthống sông Nhuệ, sông Đáy hiện nay
Nguồn thải từ làng nghề
Hà Nam có 51 làng nghề khác nhau với hơn 10 ngàn hộ, trong đó làng nghề chếbiến lương thực thực phẩm có 11 làng nghề, 16 làng nghề dệt nhuộm, 15 làng nghề thủcông mỹ nghệ và 1 làng nghề sản xuất cơ khí, còn các nghề khác thì tập trung ở 8 làngnghề Các làng nghề này một mặt góp phần gia tăng sản phẩm xã hội và tạo công ănviệc làm, nhưng hàng ngày, hàng giờ thải nước thải có chứa các chất độc hại vào vào
hệ thống mương, sông trong lưu vực làm suy thoái và ô nhiễm môi trường nghiêmtrọng
Nguồn thải làng nghề chủ yếu do nước thải và chất thải rắn từ làng nghề nhuộm, dệtvải, nghề mạ kim loại, chế biến nông sản, sản xuất đồ gỗ, trống chảy tự do ra kênhmương rồi đổ ra sông làm ô nhiễm môi trường Nguồn thải của làng nghề có lưu lượnglớn, nồng độ nhiễm bẩn chất hữu cơ khó phân hủy và đặc biệt là độ pH và các hóa chấtđộc hại không được xử lý đã góp phần làm cho nguồn nước nói riêng và môi trườngnói chung bị ô nhiễm nghiêm trọng.Hầu như tất cả các nguồn thải đều tập trung đổ vàosông Nhuệ – sông Đáy mà không qua hệ thống xử lý nước thải nào
Nguồn thải từ y tế
Chất thải y tế là loại chất thải đặc biệt được sản sinh ra trong quá trình khám vàchữa bệnh, nó thuộc loại chất thải nguy hại cần được xử lý triệt để trước khi thải vàonguồn tiếp nhận của môi trường
Trang 171.2.2 Hiện trạng chất lượng nước sông Nhuệ - Đáy
Chất lượng nước Sông Đáy
Bảng 1.1: Chỉ số chất lượng nước WQI của sông Đáy trong năm 2013
Thời
gian
Vị trí
Cầu phaoTân Lang
NM nướcThanh Sơn
Cầu HồngPhú
Cầu BồngLạng
(Nguồn: Trung tâm quan trắc phân tích tài nguyên và môi trường, Sở Tài nguyên và
Môi trường Hà Nam nam 2013) Nhìn vào kết quả chỉ số chất lượng nước WQI cho ta thấy chất lượng nước trênsông Đáy tại một số thời điểm trong năm 2013, có thể sử dụng cho mục cấp nước sinhhoạt nhưng cần có biện pháp xử lý phù hợp Nhưng đáng chú ý ngày 01/02, ngày05/03 tại cầu phao Tân Lang và ngày 02/07/2013 tại cầu Hồng Phú, ngày 23/01/2013tại cầu Bồng Lạng chỉ số chất lượng nước WQI có hiện tượng ô nhiễm nặng, nguyênnhân do số Coliform lên trên 10000MPN/100ml dẫn tới chỉ số chất lượng nước tại thờiđiểm lấy mẫu đó bị kéo xuống nhiều
Sự biến đổi nồng độ NH4+, COD sông Đáy trong năm 2013 được thể hiện qua bảng1.2
Bảng 1.2: Nồng độ NH4 và COD trên sông Đáy trong năm 2013
Trang 18Thời gian
phaoTânLang
ThanhSơn
HồngPhú
BồngLạng
phaoTânLang
ThanhSơn
HồngPhú
BồngLạng
(Nguồn: Trung tâm quan trắc phân tích tài nguyên và môi trường, Sở Tài nguyên và
Môi trường Hà Nam nam 2013)Kết quả phân tích cụ thể cho các chỉ tiêu chất lượng nước sông Đáy được so sánhtheo QCVN 08:2008/BTNMT (loại A2) Nồng độ BOD5 dao động từ 5÷23 mg/l trong
đó có 42/44 số mẫu vượt giới hạn cho phép Nồng độ COD dao động từ 8÷39mg/ltrong đó 33/44 số mẫu vượt giới hạn cho phép Nồng độ NH4 dao động từ0,56÷3,4mg/l vượt giới hạn từ 2,8÷17 lần Nồng độ NO2- dao động từ 0,01÷0,4mg/ltrong đó có 42/44 số mẫu vượt quá giới hạn cho phép Nồng độ TSS dao động từ12÷38mg/l trong đó có 2/44 số mẫu vượt quá giới hạn cho phép Nồng độ PO43- daođộng từ 0,011÷0,32 mg/l trong đó có 3/44 số mẫu vượt quá giới hạn cho phép
Chất lượng nước sông Nhuệ
Trước khi nối với sông Đáy ở địa phận tỉnh Hà Nam, sông Nhuệ đã tiếp nhậnnước thải sinh hoạt, công nghiệp của các khu dân cư và khu công nghiệp, làngnghề của Hà Nội và Hà Nam Ước tính lượng nước thải chảy vào sông Nhuệ lênđến 500.000 m3/ngày đêm Đây là các nguyên nhân chính làm chất lượng nướcsông Nhuệ bị ô nhiễm ở mức báo động Nước sông chủ yếu bị ô nhiễm bởi cácchất hữu cơ, dinh dưỡng, chất rắn lơ lửng, mùi hôi và vi khuẩn
Bảng 1.3: Chỉ số chất lượng nướcWQI của sông Nhuệ trong năm 2013
Thời gian
Vị trí
Cống Nhật Tựu Cống Ba Đa
Trang 19(Nguồn: Trung tâm quan trắc phân tích tài nguyên và môi trường, Sở Tài nguyên và
Môi trường Hà Nam nam 2013)Nhìn chung chất lượng nước sông Nhuệ chỉ sử dụng được cho mục đích tưới tiêu
và các mục đích tương đương khác Nhưng đáng chú ý vào 04/04/2013 tại Cống NhậtTựu và ngày 14/11/2013 tại Cống Nhật Tựu và Ba Đa chỉ số chất lượng nước WQI cóhiện tượng ô nhiễm nặng, nguyên nhân do số Coliform lên trên 10000MPN/100ml dẫntới chỉ số chất lượng nước tại thời điểm lấy mẫu đó bị kéo xuống nhiều Nguyên nhân
do nước thải từ Hà Nội đổ về
Trong năm 2013 có 7 đợt nước ô nhiễm từ Hà Nội đổ về: Đợt 1 từ ngày11/1/2013 đến ngày 01/02/2013; Đợt 2 từ ngày 07/02/2013 đến ngày 09/02/2013; Đợt
3 từ ngày 03/04/2013 đến ngày 06/04/2013; Đợt 4 từ ngày 26/05/2013 đến ngày30/5/2013; Đợt 5 từ ngày 21/08/2013 đến ngày 22/08/2013; Đợt 6 từ ngày 26/09/2013đến ngày 29/09/2013; Đợt 7 từ ngày 08/10/2013 đến ngày 21/12/2013
Kết quả phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước sông Nhuệ trong năm 2013 được
so sánh theo QCVN 08/2008/BTNMT loại A2 Trong đó, nồng độ DO tại các lần lấymẫu dao động từ 4,1÷5,2 mg/l có 16/22 số mẫu vượt giới hạn cho phép Nồng độ NH4dao động từ 0,8÷3,6 mg/l vượt giới hạn từ 4÷18 lần Nồng độ BOD5 dao động từ 9÷25mg/l trong đó vượt giới hạn cho phép từ 1,5÷4,17 lần Nồng độ COD dao động từ14÷44 mg/l có 21/22 số mẫu vượt giới hạn cho phép Sự biến đổi nồng độ NH4+, CODtại cống Nhật Tựu và cống Ba Đa trong năm 2013 được thể hiện qua bảng 1.4:
Bảng 1.4: Nồng độ NH4 và COD tại cống Nhật Tựu và cống Ba
Đa trong năm 2013
Vị trí
Thờiđiểm
NH4 (mg/l-N) COD (mg/l)Nhật Tựu Ba Đa Nhật Tựu Ba Đa
Trang 20(Nguồn: Trung tâm quan trắc phân tích tài nguyên và môi trường, Sở Tài
nguyên và Môi trường Hà Nam nam 2013)
Hàm lượng trung bình các chất dinh dưỡng và hữu cơ trên sông Nhuệ trong năm 2013 được biểu diễn trên bảng 1.5:
Bảng 1.5: Nồng độ trung bình năm của NH4 và PO4 3- trên sông Nhuệ từ
năm 2011 đến năm 2013
Vị trí
Năm lấy mẫu
NH4 (mg/l-N) COD (mg/l)Nhật Tựu Ba Đa Nhật Tựu Ba Đa
(Nguồn: Trung tâm quan trắc phân tích tài nguyên và môi trường, Sở Tài
nguyên và Môi trường Hà Nam nam 2013) Nhìn vào bảng 1.5 ta thấy nồngđộ trung bình năm của NH4+ và COD tại các cốngNhật Tựu và cống Ba Đa trên sông Nhuệ năm 2013 có xu hướng giảm so với năm
2011 và năm 2012 Nhưng so với QCVN 08:2008/BTNMT (loại A2) thì nồng độ NH4+
và COD còn cao gấp nhiều lần cho phép Kết quả so sánh trên cho thấy nước sôngNhuệ vẫn đang trong tình trạng bị ô nhiễm
Trang 211.3 Phương pháp luận về xác định mức sẵn lòng trả ( WTP )
1.3.1 Khái niệm sẵn sàng chi trả (Willingness to pay-WTP)
WTP là số tiền tối đa người dân sẵn sàng bỏ ra để mua một loại hàng hóa hayđược hưởng chất lượng của môi trường được cải thiện WTP là cách để xác định giáphần lợi ích được hưởng thêm so với điều kiện hiện tại, WTP cũng đo lường độ ưathích của cá nhân hay xã hội đối với một thứ hàng hóa nào đó WTP đồng thời làđường cầu thị trường của loại hàng hóa đó
Đối với hàng hóa công cộng thì WTP thường thấp hơn giá trị hàng hóa đó Do tâm
lý xã hội là hàng hóa công cộng không trực tiếp bỏ tiền ra mua nhưng vẫn được hưởnglợi từ hàng hóa đó do đó họ thường trả thấp hơn so với mức sẵn sàng chi trả của họ
1.3.2 Khái niệm định giá ngẫu nhiên phụ thuộc
Đánh giá ngẫu nhiên ( tên gốc là Contingent Valuation – CV) hay phương phápđánh giá ngẫu nhiên (CVM) là phương pháp được dùng để đánh giá chất lượng môitrường không dựa trên thị trường Bằng cách xây dựng một thị trường ảo, người taphải xác định được hàm cầu về hàng hóa môi trường thông qua sự sẵn lòng chi trả củangười dân (WTP) hoặc sự sẵn lòng chấp nhận khi họ mất đi hàng hóa đó ( WTA), đặttrong tình huống giả định Thị trường không có thực, WTP thì không thể biết trước, tagọi đây là phương pháp ngẫu nhiên Một tình huống giả thuyết đưa ra đủ tính kháchquan, người trả đúng với hành động thực của họ thì phương pháp là khá chính xác.Các nhà phân tích sau đó có tính toán mức sẵn lòng chi trả trung bình của những ngườiđược hỏi, nhân với tổng số người hưởng thụ giá trị hay tài sản môi trường thì thu đượcước lượng giá trị mà tổng thể dân chi cho tài sản đó
Phương pháp định giá ngẫu nhiên bỏ qua nhu cầu tham khảo giá thị trường củaloại hàng hóa, dịch vụ môi trường bằng cách hỏi thẳng từng cá nhân để giả định giácủa một hàng hóa hay giá trị của môi trường Phương pháp thường được áp dụng nhất
là phỏng vấn các cá nhân tại hộ gia đình, sử dụng các câu hỏi về sự sẵn sàng chi trả(Willingness to pay-WTP) của họ cho việc bảo vệ môi trường hay cho một loại hànghóa nào đó Sau đó các nhà phân tích có thể tính giá trị WTP trung bình của nhữngngười trả lời phỏng vấn nhân với tổng số người được hưởng thụ hàng hóa, lợi ích của
Trang 22việc bảo vệ môi trường, để có tổng giá trị ước tính của loại hàng hóa hay môi trườngđang được xem xét.
Định giá ngẫu nhiên phụ thuộc là một cơ sở cho khảo sát kinh tế dùng để đánh giánguồn tài nguyên phi thị trường, chẳng hạn như bảo vệ môi trường hoặc tác động của
ô nhiễm môi trường Trong khi những tài nguyên phi thị trường này đã mang lại lợi íchcho con người và không có giá trên thị trường hay không bán trực tiếp Phương phápđược gọi là phương pháp ngẫu nhiên vì nó mô phỏng ngẫu nhiên một thị trường trong
đó hành vi của con người được mô hình hóa trong một bảng phỏng vấn Câu hỏi đơngiản nhất để suy ra mức tối đa người dân sẵn lòng chi trả là câu hỏi trực tiếp về mộtmức giá cụ thể nào đó
Sự phong phú và linh hoạt của phương pháp định giá ngẫu nhiên được chứng minhqua nhiều ứng dụng rộng rãi Wilks (1990) tính ra các lợi ích của một trung tâm nghệthuật ở Mildura thông qua giá sẵn lòng chi trả của họ trong trung tâm này, Trần ThịThu Hà dùng phương pháp này để định giá giá trị du lịch Hồ Ba Bể, Bùi Đức Kínhdùng phương pháp này để định giá nước cấp nông thôn[3] Nguyễn văn Song và cáccộng sự (2011) dùng phương pháp này xác định số tiền người dân đóng góp hàngtháng cho việc thu gom xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Gia Lâm,Hà Nội [8].Trong phương pháp CVM thường có thể sử dụng 2 loại câu hỏi để xác định mứcsẵn sàng chi trả của người dân hay hộ gia đình về một loại hàng hóa hay dịch vụ nàođó
1 Câu hỏi lựa chọn (có/không): Mức giá được đưa ra và hỏi người trả lời phỏngvấn đồng ý chi trả cho dịch vụ/hàng hóa với mức giá đó không Người trả lời sẽ có 2lựa chọn là đồng ý hoặc không
2 Câu hỏi đóng mở: Hỏi trực tiếp người trả lời mức cao nhất và họ có thể trả chohàng hóa, dịch vụ đó
1.3.3 Các bước để thực hiện định giá ngẫu nhiên phụ thuộc
Bước 1: Xây dựng các công cụ cho điều tra để tìm ra mức WTP của cá nhân Cần lưu
ý thiết kế một kịch bản phù hợp với điều kiện thực tế và đảm bảo người được hỏi hiểu
rõ kịch bản được hỏi
Bước 2: Tiến hành điều tra, cần lưu ý tiến hành điều tra như thế nào? Phỏng vấn trực
tiếp hay gửi thư, lấy ý kiến Tuy nhiên phải đảm bảo tính chính xác và tính hiệu quả
Trang 23Bước 3: Xử lý số liệu
Bước này là bước tiến hành tổng hợp những thông tin thu được và xử lý số liệu.Những phiếu điều tra không hợp lệ sẽ bị loại bỏ, những thông tin thu thập hợp lệ sẽđược tổng hợp trên cơ sở đó xây dựng các biến để phân tích
Bước 4:Phân tích câu trả lời từ kết quả điều tra.
Bước 5: Ước lượng mức WTP
Dữ liệu được phân tích bằng các phần mềm thống kê để xác định các thông số cầnthiết cho báo cáo như trung bình của mẫu,WTP trung bình, sau đó phân tích các nhân
tố ảnh hưởng
1.3.4 Ưu điểm, hạn chế và các điểm chú ý khi sử dụng phương pháp định giá ngẫu nhiên phụ thuộc
Ưu điểm: một ưu điểm nổi trội của phương pháp này là, trên lý thuyết
phương pháp có thể được sử dụng để đánh giá các nguồn tài nguyên mà sự tồn tại tiếptục của nó được người ta đánh giá cao, nhưng bản thân họ không bao giờ đến thămquan Ví dụ: Nam cực là nơi mà người ta sẵn sàng trả cho việc bảo vệ, nhưng nóichung thì họ không bao giờ đến thăm quan Phương pháp này đặc biệt hữu ích khiđánh giá chất lượng môi trường của một vùng đang bị ô nhiễm nghiêm trọng Kết quảnày cho kết quả đánh giá cao khi người dân hiểu được tính chất các tính chất nghiêmtrọng của việc ô nhiễm môi trường mà phải chịu đựng trong giả định
1 Họ không tưởng tượng hết được những điều gì sẽ xảy ra trên thị trường thật
2 Họ hiểu được vấn đề và có ý định trả lời sai lệch
Trường hợp 1, người người trả lời không thực hiện những chuyển giao thực nên
Trang 24họ cũng không biết rõ nên đặt giá như thế nào cho đúng, họ sẽ đưa ra một mức giábừa Nếu đặt trong hoàn cảnh họ hiểu hết, chưa chắc họ đã có những hành vi tươngứng Mặt khác người trả lời chưa chắc đã đủ kiến thức về khoa học tự nhiên và xã hội
để hiểu các mức độ tác động của môi trường Trong trường hợp thứ 2, người trả lời cómột suy nghĩ rằng, nếu họ trả lời đúng như mình nghĩ, mức giá đó có thể áp dụng rộngrãi, vì vậy có thể vì động lực cá nhân nào đó, họ trả lời mức cao hơn hoặc thấp hơn,không đúng đánh giá thực của mình Nhìn chung CVM mang nhiều tính giả thuyết
Về phía người hỏi: Từ những khâu như thiết kế bảng hỏi, chọn phương
pháp chi trả, đặt kịch bản giả định, chọn kích thước mẫu đến cách tiếp cận với ngườitrả lời đều có thể gây ra sai số Nếu đánh giá quy mô nhỏ, người nghiên cứu có thể tựtin lấy thông tin, tuy nhiên trường hợp này là hiếm vì thường hàng hóa môi trường cóquy mô khá lớn và liên quan đến nhiều người Nhiều khi xong hết các khâu thu thập
dữ liệu, tính được WTP trung bình, tổng WTP, nhưng tổng này lại không phù hợp vớithực tế thì ta lại phải xem mẫu đã chọn ban đầu
Một vài lưu ý khi sử dụng phương pháp
Đưa ra mức sẵn sàng chi trả thấp: Theo tâm lý xã hội và người trả lời chưahiểuhết được giá trị mà họ sẽ được nhận từ loại hàng hóa hay dịch vụ môi trường đó
Do vậy thông thường thì mức sẵn sàng chi trả điều tra được chỉ khoảng 70 – 90% màcuối cùng họ thực trả
Tính giá trị cuộc phỏng vấn: Vì bộ câu hỏi được xây dựng dựa trên các tìnhhuốnggiả định và hỏi trực tiếp người dân, do đó rất dễ người trả lời chấp nhận tất cảcác mức giá mà bộ câu hỏi đưa ra mặc dù mức giá đó vượt ngoài khả năng chi trả của
họ Do đó phải xác định tính tin cậy của cuộc phỏng vấn
Sự sai lệch một phân hay toàn phần: Người ta thấy rằng lần đầu tiên hỏi mứcsẵnsàng chi trả của người dân chi trả cho một loại hàng hóa hay môi trường và sau đóđược hỏi mức sẵn sàng chi trả cho toàn bộ hàng hóa hay môi trường thì cho kết quảnhư nhau Vì vậy cần xác định rõ là chúng ta đang cần xác định một phần hay toàn bộhàng hóa hay môi trường đó
Sự sai lệch theo hình thức chi trả: Khi xây dựng câu hỏi về mức sẵn sàng chi
Trang 25trả người thiết kế điều tra phải xác định rõ phương tiện đóng góp khác nhau như: bằngtiền mặt, bằng tài khoản, thì mức sẵn sàng chi trả cũng khác nhau tùy thuộc vào điềukiện cụ thể mà chúng ta xác định phương tiện đóng góp hay sử dụng nhất để tránh trởngại này.
1.4 Các nghiên cứu về mức sẵn lòng chi trả tại Việt Nam
Tại Việt Nam, phương pháp định giá ngẫu nhiên phụ thuộc (CMV) vẫn được dùngtrong các nghiên cứu về kinh tế và kinh tế môi trường CVM đã được áp dụng ở mộtvài nghiên cứu trong việc xác định mức sẵn sàng chi trả cho bảo vệ giá trị kinh tế củamôi trường, xác định mức sẵn sàng chi trả cho việc thu gom xử lý chất thải rắn sinhhoạt
Trần Thu Hà và Vũ Tấn Phương thuộc Trung Tâm Nghiên cứu Sinh Thái và MôiTrường rừng, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam năm 2005 đã áp dụng phươngpháp CVM để định giá giá trị của cảnh quan sinh thái Vườn quốc gia Ba Bể và du lịch
Hồ Thác Bà Kết quả nghiên cho thấy tổng chi phí lợi ích thu được từ khách du lịchtrong nước cho vườn quốc gia Ba Bể là 1,552 triệu đồng mỗi năm và cho Hồ Thác Bà
là 529 triệu đồng mỗi năm Ngoài ra tổng số tiền khách du lịch sẵn sàng trả 586 triệuđồng cho việc bảo vệ cảnh quan ở Vườn Quốc gia Ba Bể và 291 triệu đồng cho HồThác Bà, trong đó mức trung bình khách du lịch nước ngoài sẵn sàng chi trả để bảo vệcảnh quan Vườn quốc gia Ba Bể là 89.300 đồng và mức trung bình khách du lịch trongnước là 21.300 đồng và mức trung bình khách du lịch sẵn sàng chi trả để bảo vệ cảnhquan hồ Thác Bà là 8600 đồng.[11]
Phạm Hồng Mạnh và cộng sự năm 2008 đã sử dụng phương pháp chi phí du hànhtheo vùng (ZTCM) và định giá ngẫu nhiên phụ thuộc CVM nhằm tìm ra giá trị du lịchcủa du khách trong nước đối với khu bảo tồn Biển Vịnh Nha Trang, đồng thời tìm ramức sẵn lòng chi trả cho việc duy trì cảnh quan và tái tạo tài nguyên môi trường củaVịnh Nha Trang Kết quả nghiên cứu cho thấy tổng lợi ích giá trị giải trí của du kháchtrong nước đối với vịnh Nha Trang là 23.281,281 tỷ đồng và thặng dư tiêu dùng là7760,42 tỷ đồng hàng năm (2007) Giá sẵn lòng trả của du khách được tính vào phụphí tiền phòng tại khách sạn của Nha Trang cho một ngày đêm nghỉ là 7875 đồng/dukhách/đêm và tổng mức sẵn lòng trả của du khách xấp xỉ 21,224 tỷ đồng.[12]
Trang 26Cũng năm 2008 một nghiên cứu khác của Phạm Hồng Vân nằm trong dự án cảitạo Sông Tô Lịch, nhằm xây dựng mô hình xác định mức đóng góp của cộng đồng dân
cư trực tiếp hưởng lợi từ việc cải thiện môi trường Sông Tô Lịch giúp giảm bớt gánhnặng chi tiêu ngân sách nhà nước Kết quả nghiên cứu đã tìm ra mức phí trung bìnhcác hộ dân hai bên bờ Sông Tô Lịch sẵn sàng bỏ ra để cải tạo Sông Tô Lịch là 51.000đồng
Năm 2009, Bùi Đức Kính và cộng sự thuộc Viện phát triển bền vững vùng Nam
Bộ đã áp dụng phương pháp CVM để định giá cấp nước nông thôn cho người dân tại
Xã Phướng Vĩnh Đông một xã vùng đồng bằng Sông Cửu Long Kết quả nghiên cứucho thấy 95%các hộ gia đình sẵn sàng chi trả để có thể được cung cấp nước sạch Mứcgiá trung bình các hộ gia đình sẵn sàng chi trả để có nước sạch là 99.596 đồng chiếmkhoảng 5.8% tổng thu nhập hộ gia đình Nghiên cứu cũng tìm ra mặc dù mức giá lànhân tố ảnh hưởng lớn nhất tới WTP của người dân; nhưng kết quả còn cho thấy thunhập, chất lượng nguồn nước, giới tính chủ hộ, số người già trong gia đình, tình hìnhsức khỏe tự khai báo của hộ gia đình cũng là nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sẵn sàngchi trả của các hộ gia đình.[3]
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các hộ gia đình ở gần lưu vực sông Nhuệ - Đáy gồm 3huyện Duy Tiên và huyện Kim Bảng ; huyện Thanh Liêm và TP Phủ Lý
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Nghiên cứu được thực hiện từ ngày 10 tháng 04 năm 2014 đến ngày 10 tháng 6năm 2014
- Địa điểm nghiên cứu là các xã nằm trong lưu vực sông Nhuệ - Đáy (cụ thể là các
xã ở 3 huyện Duy Tiên và huyện Kim Bảng; huyện Thanh Liêm; TP Phủ Lý)
Trang 272.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp thu thập, thống kê, tổng hợp tài liệu
Phương pháp này được sử dụng nhằm xác định, phân tích, đánh giá và tổng hợpcác dữ liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu Từ đó, trên cơ sở kế thừa có chọn lọc
để sử dụng các thông tin cần thiết phục vụ cho đề tài nghiên cứu
Nguồn số liệu thứ cấp: Số liệu thứ cấp được thu thập báo cáo kinh tế xã hộiUBND huyện Duy Tiên và huyện Kim Bảng, huyện Thanh Liêm ;TP.Phủ Lý; báo cáokhảo sát thống kê chăn nuôi thủy cầm trên lưu vực sông Nhuệ - Đáy để tổng hợp vềđiều kiện kinh tế- xã hội; đánh giá hiện trạng tài nguyên nước lưu vực sông Nhuệ -Đáy Ngoài ra còn được thu thập từ các nguồn khác như các báo cáo khoa học, giáotrình,Tạp chí khoa học: Tạp chí khoa học của trường ĐHQG, ĐHNN, Tạp chí khoahọc xã hội vv
2.3.2 Phương pháp khảo sát thực địa
Nhóm nghiên cứu đi khảo sát thực tế tại địa bàn nghiên cứu để nắm được tình hìnhkhái quát các hộ gia đình ven lưu vực sông Nhuệ - Đáy, đồng thời để họ có được cơ
sở để xây dựng bộ câu hỏi điều tra
2.3.3.Phương pháp định giá ngẫu nhiên
Xác định cỡ mẫu và chọn mẫu
Chọn mẫu: Các hộ gia đình được lựa chọn ngẫu nhiên từ 229 hộ gia đình ven lưu vực
sông Nhuệ - Đáy (đoạn chảy qua tỉnh Hà Nam )
Trang 28chất lượng môi trường nước lưu vực sông Nhuệ - Đáy (đoạn chảy qua tỉnh Hà Nam)bớt mùi đi, các vi sinh vật gây bệnh mất đi, nước ven sông các hộ gia đình được cảithiện, không khí trong lành hơn thì mức sẵn lòng chi trả cho việc cải thiện chất lượngnước sông là bao nhiêu Người được phỏng vấn, trước tiên sẽ được giới thiệu, mô tả
để hiểu rõ được quyền lợi, nghĩa vụ của việc đóng góp vào quá trình xã hội hóa môitrường, mua hàng hóa môi trường Sau đó người được phỏng vấn sẽ được hỏi về mứcsẵn lòng chi trả (Willingness to pay – WTP) của mình khi tham gia mua hàng hóa dịch
vụ môi trường có không khí trong lành hơn, người và vật nuôi bớt bệnh dịch đi
Kỹ thuật thu thập thông tin
Trong nghiên cứu này tôi sử dụng CVM với 5 mức giá ở các cấp độ khác nhau,được đưa ra để hỏi người dân về sự sẵn sàng chi trả cho việc cải thiện chất lượng nướcsông Những mức giá này tôi tham khảo từ việc sử dụng; giá bán nước máy của cácnhà máy nước trong các xã có lưu vức sông Nhuệ - Đáy chảy qua Dưới đây là bảngvới các mức giá và quyết định số 814/QĐ- UBND ngày 04/08/2010 về điều chỉnh giábán nước máy trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Bảng 2.1: Giá sự sẵn lòng chi trả và mức giá bán nước sạch
Sự sẵn lòng chi trả cho việc
cải thiện chất lượng nước
sông ven lưu vực sông Nhuệ
- Đáy của người dân (VNĐ)
Giá bán nước máy(đ/m3 ) theo 814/QĐ- UBNDHuyện
Duy Tiên
HuyệnThanhLiêm
HuyệnKim Bảng
ThànhPhố PhủLý
…… (VNĐ) 5.200đ/m3 5.200đ/m3 5.200đ/m3 5.700đ/m3
5000 (VNĐ) 5.200đ/m3 5.200đ/m3 5.200đ/m3 5.700đ/m3
6000 (VNĐ) 5.200đ/m3 5.200đ/m3 5.200đ/m3 5.700đ/m37000(VNĐ) 5.200đ/m3 5.200đ/m3 5.200đ/m3 5.700đ/m3
8000 (VNĐ) 5.200đ/m3 5.200đ/m3 5.200đ/m3 5.700đ/m3
Công cụ thu thập thông tin
Bộ câu hỏi điều tra được thiết kế xây dựng sau khi đi khảo sát, thảo luận với
Trang 29cộng đồng tại địa phương và tham khảo các bộ câu hỏi sử dụng trong nghiên cứuCVM tại Việt Nam, tham khảo ý kiến của giáo viên hướng dẫn Nội dung bộ câu hỏibao gồm:
Phần giới thiệu tóm tắt nghiên cứu và mục đích của cuộc điều tra;
Câu hỏi về nhân khẩu học kinh tế - văn hóa – xã hội của gia đình, thông tin
về người trả lời phỏng vấn;
Câu hỏi về việc nuôi trồng, đánh bắt thủy sản, nuôi thủy cầm ven lưu vực sôngNhuệ - Đáy (đoạn chảy qua tỉnh Hà Nam);
Câu hỏi về điều kiện, hiện trạng về chất lượng nước ven sông Nhuệ - Đáy của
hộ gia đình ven và gần lưu vực sông Nhuệ - Đáy;
Câu hỏi về giá bán nước máy cho hộ gia đình trong khu vực được hỏi;
Câu hỏi về việc mắc các bệnh về đường ruột; về da khi sử dụng nước sông trựctiếp hay gián tiếp;
Câu hỏi về tình huống giả định về sự sẵn lòng chi trả của hộ dân cho việc cảitạo chất lương nước lưu vực sông
Quản lý, xử lý và phân tích số liệu: Số liệu sau khi được hiệu chỉnh sau đó nhậpliệu, xử lý và phân tích nhập vào bằng Microsoft Excel
Các sai số hay mắc phải:
+ Sai số do việc nuôi trồng đánh bắt thủy sản qua 5 năm trở lại đây là không có vìchất lượng nước sông bẩn
+ Sai số do điều tra viên: điều tra viên bỏ sót câu hỏi khi thu thập thông tin, sai số doghi chép thông tin sai, sai số do điều tra viên không hiểu rõ câu hỏi
+ Sai số do người trả lời phỏng vấn: do đặc thù của bộ câu hỏi về các giả định và cáctình huống giả định lại đưa ra các mức giá khác nhau Nên đối tượng trả lời có thể chỉđại khái, hoặc có thể trả lời ở các mức giá rất cao hặc rất thấp so với khả năng củamình
+ Sai số do đối tượng không hiểu biết về các giả định được xây dựng
+ Sai số trong quá trình nhập liệu
Cách khắc phục sai số:
+ Đối với sai số do điều ta viên: Tập huấn kỹ cho các điều tra viên về bộ câu hỏi cũngnhư một số ngôn ngữ của địa phương;
Trang 30+ Đối với sai số do đối tượng trả lời phỏng vấn: Hỏi chi tiết rõ ràng, kiểm tra chéothông tin bằng cách lập lại câu hỏi;
+ Đối với các sai số trong quá trình thu thập số liệu: giám sát, kiểm tra số liệu tại thựcđịa;
+ Đối với sai số trong quá trình hiệu chỉnh và nhập liệu: đọc phiếu và hiệu chỉnh trướckhi nhập liệu, tạo các tập check của phần mềm nhằm hạn sai số trong quá trình nhậpliệu
+ Hiệu chỉnh các số liệu bị thiếu và số liệu vô lý trước khi phân tích
2.3.4 Phương pháp chuyên gia
Trong nghiên cứu này tôi đã sử dụng bảng hỏi để điều tra thông tin các hộ gia đìnhsống trong lưu vực sông Nhuệ - Đáy khi sử dụng nước sông và sử dụng phương phápchuyên gia Delphi Trong khi xây dựng bảng hỏi tôi có tham khảo của các chuyên giađầu ngành như Trần Thu Hà và Vũ Tấn Phương thuộc Trung Tâm Nghiên cứu SinhThái và Môi Trường rừng và góp ý của giáo viên hướng dẫn
Phương pháp Delphi là một quá trình thảo luận có bài bản để nhóm các chuyêngia tích lũy thông tin và thể hiện tri thức Thực tế cho thấy, tri thức được thu thập quacác bảng câu hỏi và tri thức của các chuyên gia trong nhóm không bao giờ có điểmchung Do đó, quá trình thảo luận nhóm và kết quả cuối cùng của nó không bao giờ “đitheo người dẫn đầu” và thường gây trở ngại cho chất lượng của ý kiến chung trong quátrình thảo luận trực tiếp Phương pháp Delphi dựa trên triết lý “Điều tra biện chứng”,nghĩa là quá trình thảo luận nhóm đi từ chính đề (đưa ra một ý kiến) Hay nói cáchkhác, Phương pháp Delphi dùng các mâu thuẫn nảy sinh giữa các ý kiến trái ngượctrong quá trình thảo luận nhóm, tập trung quanh vấn đề cụ thể để tìm ra giải pháp mới Chúng ta có thể tóm tắt sự ứng dụng thực tế của Phương pháp Delphi thành 10 bướcsau:
Thứ nhất: xây dựng một nhóm Delphi để thành lập và giám sát kế hoạch
Thứ hai: nhóm Delphi phải tìm ra một đội ngũ chuyên gia tham gia vào quátrìnhdự đoán
Thứ ba: nhóm Delphi đưa ra một bảng câu hỏi
Thứ tư: nhóm Delphi phải kiểm tra mọi từ ngữ trong bảng câu hỏi để đảmbảo rằng nó không gây mơ hồ
Trang 31 Thứ năm: phân phối bảng câu hỏi đến từng chuyên gia trong nhóm.
Thứ sau: phân tích và đưa ra các phân phối về bảng câu hỏi
Thứ bảy: nhóm Delphi đưa ra một bảng câu hỏi mới, mục đích của bảng câuhỏi mới này là hướng đội ngũ chuyên gia tiến gần hơn đến sự đồng thuận
Thứ tám: đưa bảng câu hỏi mới cho các chuyên gia
Thứ chín: phân tích các đáp án mới và tiếp tục phát triển các bảng câu hỏi mớicho đến khi đạt được một kết quả ổn định
Thứ mười: nhóm Delphi chuẩn bị một bản báo cáo tóm tắt lại những nội dungchính trong suốt quá trình
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Thông tin về mẫu nghiên cứu
Áp dụng công thức tính phần 2.1.3 với tổng số đối tượng được phỏng vấn trong lưuvực sông Nhuệ - Đáy (đoạn chảy qua tỉnh Hà Nam) N = 229 [5] Số mẫu nghiên cứu
Bảng 3.1: Thông tin chung về đối tượng đươc phỏng vấn Thông tin chung về hộ gia đình Số hộ gia đình Tỷ lệ(%)
Trình độ học vấn