CÁC LOẠI BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN HCBVTV Trong những năm gần đây, các loại bệnh liên quan đến việc sử dụng HCBVTV có xu hướng tăng lên như: u ác tính, bạch cầu, đa u tủy và bướu mềm ác tính
Trang 1đại học khoa học tự nhiên
Khoa môi tr ờng
Trang 3Căn cứ vào loại sâu hại cần diệt, thuốc BVTV có tên gọi tương ứng:
-Thuốc trừ sâu -Thuốctrừ bệnh
Trang 4Bảng 1: Các nhóm thuốc trừ sâu và diệt cỏ chủ yếu
Các nhóm thuốc trừ dịch hại Những loại thuốc đặc hiệu
1.Thuốc trừ sâu
- Clo hữu cơ
- Lân hữu cơ
2 Các dạng thuốc BVTV
Thuốc sữa, thuốc bột thấm nước, thuốc phun bột,
thuốc dạng hạt và các dạng thuốc khác
Trang 5+ Rất độc đối với các cơ thể sinh vật , tác động một
cách không phân biệt, tác động đến hệ thần kinh làm cho sinh vật uể oải, tê liệt và chết.
+ Tồn dư lâu dài trong môi trường đất, nước Sau đó qua chuỗi thức ăn sẽ xâm nhập vào cơ thể con người.
+ Nếu dùng nhiều lần một loại thuốc thì côn
trùng và sâu hại sẽ tạo sức đề kháng.
Trang 6Kiểm soát Vectơ sử dụng
Đất
Thực vật
Trang 7Thuốc BVTV cựng những cõy cối và động vật hấp thụ và theo chuỗi thức ăn sẽ xõm nhập và tớch luỹ
trong cơ thể người (hỡnh 2 và 3)
Hỡnh 2 Cỏc bậc dinh
dưỡng trong 1 hệ sinh thỏi
Hỡnh 3 Mức độ tập trung
của thuốc BVTV
Tính chất và cơ chế tác động
của hcBVTV
Trang 8Đặc biệt, trong chuỗi thức ăn này cứ qua mỗi bậc dinh dưỡng, thuốc BVTV lại được tớch luỹ theo cấp số nhõn.(H 3).
X - tần số tăng
x 80.000 Vịt
Nồng độ 1.600 ppm
Trong mụi trường nước
x 9 Giun đất 90 ppm
Hỡnh 4 Sự phúng đại sinh học của DDT trong đất
và trong hệ sinh thỏi nước ngọt ppm: Một phần triệu (mg/kg; mg/lớt)
Tính chất và cơ chế tác động
của hcBVTV
Trang 9Do tớnh độc hại đối với con người, nờn Tổ chức Y tế Thế giới
đó phõn chia thành cỏc nhúm độc với những ký hiệu đặc trưng để mọi người dễ nhận biết (bảng 2)
Bảng 2 Phõn chia nhúm độc theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO)
Tính chất và cơ chế tác động
của hcBVTV
Trang 11- Ngộ độc do tiếp xỳc trực tiếp: tự tử, uống nhầm.
- Ngộ độc do ăn nhầm cỏc loại rau quả cũn chứa nhiều thuốc trừ sõu.
- Gõy cỏc ảnh hưởng di truyền (quỏi thai, vụ sinh, ung thư )
- ễ nhiễm nguồn nước, đất và khụng khớ.
- Tiờu diệt cỏc loại cụn trựng cú lợi cho mụi trường.
Tính chất và cơ chế tác động
của hcBVTV
Trang 12270 41
295 65
45 17
Bảng 3 Tỡnh hỡnh ngộ độc thực phẩm 1997-Q1/2000
Tính chất và cơ chế tác động
của hcBVTV
Trang 13Thuốc trừ sâu giết cha của hai cháu dị dạng
- Trong hai năm 1998 và
Trang 14- HCBVTV tỏc động chủ yếu vào hệ thần kinh, ngăn cản quỏ trỡnh truyền thụng tin qua cỏc xung điện thần kinh.
- Cỏc thụng điệp được truyền qua cỏc tế bào thần kinh thụng qua cỏc xung điện Khi cỏc xung điện chạm vào đầu tế bào thần kinh, một tỏc nhõn truyền tin hoỏ học kớch hoạt tế bào tiếp theo trong chuỗi Một tỏc nhõn truyền tin quan trọng là acetylcholine bị phỏ huỷ bởi enzyme acetylcholinesterase
Tính chất và cơ chế tác động
của hcBVTV
4 CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG CỦA HCBVTV
Trang 15Quá trình acetylcholine truyền tin giữa các tế bào thần kinh
bị phá vỡ bởi các loại thuốc trừ sâu ức chế với cholinesterase
Trang 16-Hai nhúm HCBVTV chớnh là lõn hữu cơ (organophosphates) và carbamates ngăn chặn acetycholinesterase (chất khỏng cholinesterase) Chất này tớch luỹ trong khớp thần kinh và gõy ra sự “tắc nghẽn” thụng tin, cản trở cỏc thụng điệp cú thể di chuyển tự do giữa cỏc tế bào thần kinh
- Hai nhúm HCBVTV chủ yếu khỏc là clo hữu cơ (organochlorines) và pyrethroid cũng tấn cụng vào hệ thần kinh, nhưng khụng phải là những chất khỏng cholinesterase Chỳng tỏc động chủ yếu vào cỏc tế bào thần kinh riờng lẻ và can thiệp vào quỏ trỡnh truyền tin theo suốt chiều dài
Tính chất và cơ chế tác động
của hcBVTV
Trang 175 CÁC LOẠI BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN
HCBVTV
Trong những năm gần đây, các loại bệnh liên quan đến việc sử dụng HCBVTV có xu hướng tăng lên như: u
ác tính, bạch cầu, đa u tủy và bướu mềm ác tính.
Những ảnh hưởng của thuốc BVTV có thể là cấp tính hoặc
mãn tính tùy thuộc vào nồng độ và thời gian tiếp xúc Thuốc
BVTV cũng gây ra những phản ứng khác nhau Theo tính
chất tác động của thuốc BVTV trên cơ thể con người có thể
phân loại theo các nhóm sau đây:
- Kích thích gây khó chịu
- Gây ngạt
- Tác động đến hệ thống các cơ quan chức năng
- Ảnh hưởng đến các thế hệ tương lai (đột biến gen)
- Bệnh bụi phổi
- Gây dị ứng
- Gây mê và gây tê
- Gây ung thư
- Hư bào thai
Trang 205 CÁC LOẠI BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN
HCBVTV
5.1 Ung thư não
- HCBVTV đã được xác định là tác nhân thúc đẩy việc hình thành khối u não trong động vật
- Theo thống kê, tỉ lệ người chết do ung thư não đã tăng lên trong số những người có giấy phép sử dụng HCBVTV
ở Italia
- Trong nghiên cứu năm 1998 người ta tiến hành với người làm vườn và trồng cây ăn quả ở Thuỵ Điển cho thấy: + Tỉ lệ xuất hiện u trong hệ thần kinh ở những người trẻ tuổi và những người làm vườn ở tuổi trung niên gia tăng + Nguy cơ mắc u não tăng gấp 3 lần ở những người làm vườn và gấp 5 lần ở những người trồng cây ăn quả Đặc biệt, bệnh u màng não (khối u quanh não và tủy sống) đã tăng lên trong những người làm vườn
Trang 21- Theo nghiên cứu, DDT có thể kích thích sự tăng trưởng của hoóc môn tính dục ở chuột
- Những nghiên cứu ở Colombia và
Mexico cho thấy mối liên quan giữa ung
thư vú và việc trồng trọt là ở mức cao
5 CÁC LOẠI BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN HCBVTV
Trang 225.3 Ung thư gan
- Những người sử dụng HCBVTV trong thời kỳ dài có tỉ lệ mắc bệnh ung thư gan cao DDT có thể sản xuất ra những mô ung thư gan.
- Từ1980 - 1984, tại trường đại học Y dược Ain Shams, Hy lạp, 14 người đã được chuẩn đoán mắc bệnh này 10 người trong số họ có tiền sử tiếp xúc trực tiếp hoặc thường xuyên với thuốc trừ sâu nông nghiệp
5.4 Ung thư dạ dày
Tỉ lệ mắc ung thư dạ dày cao thường gặp ở những người tiếp xúc HCBVTV với thời gian từ 10 năm trở lên Nhân tố liên quan có thể là các HCBVTV chứa nitơ và phân bón hữu cơ Nitrat
5 CÁC LOẠI BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN HCBVTV
Trang 235 5 Ung thư thận
Cũng giống như ung thư khác tỉ lệ mắc bệnh ung thư thận tăng lên trong những người nông dân tiếp xúc với HCBVTV trong thời gian hơn 10 năm, điển hình ở Italia những người nông dân trồng ôliu và khoai tây.
5.7.Ung thư tuyến tiền liệt
Nhiều bằng chứng cho thấy mối liên hệ giữa việc dùng HCBVTV và các hóa chất nông nghiệp khác với nguy cơ mắc bệnh ung thư tuyến tiền liệt trong những người nông dân
Theo nghiên cứu với 20.025 người ở Thuỵ Điển sử dụng HCBVTV, những người này có nguy cơ mắc bệnh ung thư tuyến tiền liệt cao
5 CÁC LOẠI BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN HCBVTV
Trang 245.9.Ung thư tuyến tụy
Trong một số báo cáo đã phát hiện rằng, nguy cơ gia tăng bệnh liên quan tới các công việc tiếp xúc với thuốc diệt nấm hoặc thuốc diệt cỏ.
5.10.Ung thư phổi
ở Uruguay, các nghiên cứu cho thấy việc tiếp xúc với chất DDT làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư
Một bản nghiên cứu khác ở bang Florida cho thấy: ung thư phổi có liên quan tới chất carbamates, nhóm organophosphates và axit phenoxyacetic, đặc biệt hơn là với
chất DDT, diazinon, carbaryl và propoxur
5 CÁC LOẠI BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN HCBVTV
Trang 255.11.Ung thư buồng trứng
- Hiện chưa có bằng chứng chắc chắn về mối liên quan giữa việc tiếp xúc với HCBVTV và bệnh ung thư buồng trứng
- Bước đầu, cuộc điều tra ở Italia cho thấy việc tiếp xúc với thuốc diệt cỏ Triazin và bệnh ung thư buồng trứng có liên quan tới nhau
5.12 Ung thư tinh hoàn
- Nhiều nghiên cứu đã cho thấy ung thư tinh hoàn có liên quan đến HCBVTV và đang gia tăng ở các nước.
- Người tađưa ra giả thuyết ung thư tinh hoàn liên quan tới
dị tật ở tuyến niệu sinh dục như tình trạng tinh hoàn ẩn và
dị tật cơ quan sinh dục ngoài, cùng với chất lượng tinh dịch không đảm bảo và các chất hóa học phá vỡ các loại hoóc môn có thể là nguyên nhân gia tăng tình trạng bệnh
5 CÁC LOẠI BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN HCBVTV
Trang 265.13.U mô mềm
- Đây là những loại ung thư mô mềm như: cơ, gân,
mô mỡ, mạch máu và dây thần kinh.
- Thường gặp ở các bệnh nhân tiếp xúc với HCBVTV,
đặc biệt là các loại thuốc diệt cỏ phenoxy Ở Đan Mạch, tỉ lệ mắc
bệnh này ở những người làm vườn cao hơn mức bình thường 5.14 Bệnh đa u tuỷ
- Bệnh đa u tuỷ là một loại ung thư ảnh hưởng đến các tế bào máu trắng, gọi là tế bào huyết tương.
- Một phân tích tổng hợp 32 nghiên cứu về bệnh đa u tuỷ trong giai đoạn 1981 – 1996 cho thấy HCBVTV là một trong những nhân tố chính gây nên căn bệnh
Ở Thuỵ Điển, các HCBVTV chứa DDT và Axit
phenoxyacetic được coi là những nhân tố gây rủi ro cao,
còn ở Italia là HCBVTV khử trùng bằng chlorinated.
5 CÁC LOẠI BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN HCBVTV
Trang 275.15 Bệnh bạch cầu (bệnh máu trắng)
- Bệnh máu trắng là loại ung thư tuỷ xương, nơi tế bào máu hình thành - và là kết quả của quá trình hình thành các tế bào bạch cầu khác thường
- Tỉ lệ mắc bệnh ở trẻ em có bố mẹ là những người làm công việc tiếp xúc với HCBVTV hoặc sử dụng thuốc trừ sâu
ở nhà và vườn lớn hơn so với các đối tượng khác
5.16.Bệnh u lim-phô không phải dạng Hodgkin
- U lim-phô là các tế bào ung thư bắt nguồn từ hệ thống bạch huyết
-Theo nghiên cứu của Canada, Mỹ,Thuỵ Điển và Đan Mạch cho thấy có liên quan đến thuốc trừ cỏ và trừ nấm.
5 CÁC LOẠI BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN HCBVTV
Trang 28- Những hiểu biết và thói quen thực hành chưa đúng khi tiếp xúc với thuốc BVTV.
- Do độc canh cây trồng hoặc cây trồng không được chăm sóc đầy đủ, thiếu dinh dưỡng làm cho cây yếu, mẫn cảm với các loại sâu hại.
Trang 29Bảng 5: Kết quả thanh tra thị trường thuốc BVTV ở Hải
3 Bán thuốc không đúng quy định 77 66,3
6 NGUYÊN NHÂN
Trang 30IPM - (Intergrated Pest Managerment) - Con đường phát triển
một nền nông nghiệp bền vững - đề cập đến việc quản lý dịch hại tổng hợp - còn được gọi là Phòng trừ tổng hợp
Các biện pháp trong hệ thống IPM
Trang 31* Biện pháp sinh học
Nội dung: Giúp các thiên địch phát triển để chúng tấn công sâu hại Biện pháp này có thể được thực hiện tốt bằng con đường xen canh
*Biện pháp kỹ thuật
Sử dụng các kĩ thuật canh tác nhằm hạn chế tối đa môi trường sống và sinh sản của các loài dịch hại, đồng thời tạo môi trường thuận lợi cho cây trồng phát triển khỏe, có sức chống dịch hại cao
Biện pháp kĩ thuật bao gồm: - Chọn giống
- Nhân giống
………….
7 CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA
7.1
Trang 32*Biện pháp canh tác
- Là các phương cách tiến hành khi trồng trọt, nhằm hạn chế sự phát triển của sâu bệnh như: khử giống trước khi trồng hay cải thiện môi trường sống…
Trang 337.2 Dïng thuèc trõ s©u sinh häc.
7 CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA
BT - Đại diện hàng đầu của TTSSH
Bt (viết tắt của Bacillu thuringiensis), là loài vi khuẩn
có khả năng tổng hợp protein gây tê liệt ấu trùng một số loài côn trùng gây hại qua đường tiêu hóa, làm chúng chết
Bt đã được phát hiện với các nồng độ độc tố diệt một số loài côn trùng khác nhau Chúng được coi là một trong rất
ít TTS đạt tiêu chuẩn hữu cơ.
Trang 347.3 Đào tạo và giáo dục Cần thiết đối với những người trực tiếp sử dụng và những người gián tiếp tiếp xúc với thuốc BVTV nhằm:
- Hiểu luật pháp và những quy định luật pháp về sử dụng
- Hiểu cách sử dụng, cách bảo vệ và chữa trị khi nhiễm bệnh một cách an toàn nhất.
- Hiểu đúng các thủ tục để lưu giữ thuốc và loại bỏ thuốc một cách an toàn.
- Thực hiện tốt các tiêu chuẩn vệ sinh cá nhân, nhận biết được các triệu trứng nhiếm độc và cấp cứu ban đầu.
- Hiểu mối nguy hiểm khi dùng những vật liệu chứa thuốc BVTV để giữ đồ ăn , nứơc uồng.
- Các biện pháp bảo vệ khi sử dụng như: quần áo bảo vệ, nón mũ, bao găng tay, khẩu trang và kính bảo vệ phù hợp với nhu cầu và thích nghi với khí hậu.
- Hiểu vòng đời của sâu hại, chỉ sử dụng khi số lượng sâu hại đạt đến mức gây hại và vào thời điểm thích hợp trong chu
kỳ sống của chúng
7 CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA
Trang 35* Cân đong và pha thuốc
* Phun rải thuốc BVTV
* Dọn sạch thuốc đổ vãi
* Tiêu hủy thuốc và bao bì chứa thuốc
* Vệ sinh sau khi tiếp xúc với thuốc BVTV
Trang 36Pha trộn HCBVTV không an toan
Trang 37Người dân không có dụng cụ bảo hộ trong khi sử dụng HCBVTV
Trang 38Sử dụng quần áo bảo hộ lao động, găng tay và mặt
nạ có thể giảm nguy cơ nhiễm độc do tiếp xúc
HCBVTV (Ảnh: New Agriculturist online)
Trang 39Trẻ em chơi đùa với vỏ chai TTS
Trang 40Phun HCBVTV bằng máy bay
Trang 41THANK YOU FOR YOUR ATTENTION!!