TRƯỜNG TĨNH ĐIỆN BÀI 1: TƯƠNG TÁC ĐIỆN. ĐỊNH LUẬT COULOMB 1. TƯƠNG TÁC ĐIỆN. ĐIỆN TÍCH a. Các khái niệm cơ bản: Từ xa xưa, người ta đã biết hiện tượng một số vật sau khi được cọ xát với vật khác thì nó hút được các vật nhẹ như giấy vụn, lông chim … và gọi đó là tương tác điện. Các vật gây ra tương tác điện được gọi là vật nhiễm điện. Đến cuối thế kỷ XVI lần đầu tiên các hiện tượng điện được nghiên cứu một cách hệ thống bởi nhà bác học Ginbe (Gilbert, 1540 – 1603). Từ đó các khái niệm về hiện tượng điện được hình thành. Vật nhiễm điện là vật có chứa các điện tích. Điện tích là một trong những thuộc tính cơ bản của vật chất. Trong tự nhiên tồn tại hai loại điện tích dương và âm. Bình thường, vật trung hòa điện, tức là tổng các điện tích dương bằng tổng các điện tích âm, gọi là vật không mang điện hay vật trung hòa điện. Nếu vì lý do nào đó, tổng đại số các điện tích trong vật khác không, thì nó trở thành vật nhiễm điện. Năm 1886, Stoney đưa ra khái niệm điện tích nguyên tố, đó là vật nhiễm điện được coi là nhỏ nhất trong tự nhiên. Nghĩa là Điện tích chứa trong một vật bất kỳ luôn bằng số nguyên lần điện tích nguyên tố. Điện tích nguyên tố âm là electron có điện tích: e =1,6.1019 C và khối lượng: me=9,1.1031 kg Điện tích nguyên tố dương là prôtôn có điện tích: +e =+1,6.1019 C và khối lượng: mp= 6,67.1027 kg. Giữa thế kỷ XX, các hạt quark có điện tích hoặc được phát hiện. Nhưng vì các quark không tồn tại một cách riêng biệt nên chúng ta không chọn chúng làm điện tích nguyên tố. b. Định luật bảo toàn điện tích: Tổng đại số các điện tích trong một vật hay một hệ vật cô lập là không đổi. Nói cách khác, điện tích không sinh ra hoặc mất đi mà chỉ chuyển từ vật này sang vật khác hoặc từ phần này đến phần khác của một vật. Trị tuyệt đối của điện tích gọi là điện lượng. Trong hệ SI, đơn vị đo điện tích và điện lượng là Coulomb (C) để ghi công nhà bác học Pháp André Marie Coulomb (1775 – 1836). c. Hiện tượng nhiễm điện: Một vật thể nhiễm điện khi nó cọ xát với vật khác, hoặc tiếp xúc với vật đã nhiễm điện, hoặc đưa đến gần vật khác đã nhiễm điện. Khi tiếp xúc hay qua xát hai vật trung hòa điện với nhau, các electron có thể bị “đánh bật” khỏi nguyên tử để di chuyển từ vật này qua vật kia, khiến cả hai trở nên nhiễm điện. Vật thừa electron nhiễm điện âm, vật thiếu electron nhiễm điện dương. Khi cho vật A chưa nhiễm điện tiếp xúc với vật B đã nhiễm điện, các điện tích sẽ “chạy” từ B sang A cho đến khi điện thế của hai vật cân bằng. Khi đưa một vật chưa nhiễm điện đến gần một vật khác đã nhiễm điện thì xảy ra hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng. Chúng ta sẽ xét kỹ ở chương 2. 2. ĐỊNH LUẬT COULOMB Coulumb nhận thấy lực tương tác giữa hai vật nhiễm điện không chỉ phụ thuộc vào vị trí số và dấu điện tích của chúng, vào khoảng cách và môi trường giữa chúng mà còn phụ thuộc hình dạng, kích thước của chúng nữa. Để loại trừ các yếu tố hình dạng, kích thước, năm 1785, bằng thực nghiệm ông thiết lập biểu thức lực tương tác giữa hai điện tích điểm là những vật tích điện có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách mà ta khảo sát. a. Phát biểu: Lực tương tác giữa hai điện tích điểm nằm yên trong chân không có giá nằm trên đường thẳng nối hai điện tích đó; là lực đẩy nếu chúng cùng dấu, là lực hút nếu chúng trái dấu; độ lớn tỉ lệ với tích độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng. (1.1) Hệ số tỷ lệ ứng với hệ SI: là hằng số điện. Trong chất điện môi đồng nhất, đẳng hướng, hằng số điện môi , lực tương tác điện giảm lần so với trong chân không ` (1.2) Ở chân không và không khí = 1. Trong các chất điện môi >1. Chú ý: Tuy định luật Coulumb chỉ áp dụng cho các điện tích điểm, nhưng do tính đối xứng, nó cũng áp dụng được cho các khối cầu hoặc mặt cầu điện tích điện đều, ở khá xa nhau để loại trừ hiện tượng điện hưởng, song phải coi điện tích trên mỗi vật tập trung tại tâm của nó.
Trang 1TRƯỜNG TĨNH ĐIỆN BÀI 1: TƯƠNG TÁC ĐIỆN ĐỊNH LUẬT COULOMB
1 TƯƠNG TÁC ĐIỆN ĐIỆN TÍCH
a Các khái niệm cơ bản: Từ xa xưa, người ta đã biết hiện tượng một số
vật sau khi được cọ xát với vật khác thì nó hút được các vật nhẹ như giấy vụn,
lông chim … và gọi đó là tương tác điện Các vật gây ra tương tác điện được gọi
là vật nhiễm điện Đến cuối thế kỷ XVI lần đầu tiên các hiện tượng điện được
nghiên cứu một cách hệ thống bởi nhà bác học Gin-be (Gilbert, 1540 – 1603)
Từ đó các khái niệm về hiện tượng điện được hình thành
Vật nhiễm điện là vật có chứa các điện tích.
Điện tích là một trong những thuộc tính cơ bản của vật chất.
Trong tự nhiên tồn tại hai loại điện tích dương và âm.
Bình thường, vật trung hòa điện, tức là tổng các điện tích dương bằng
tổng các điện tích âm, gọi là vật không mang điện hay vật trung hòa điện Nếu
vì lý do nào đó, tổng đại số các điện tích trong vật khác không, thì nó trở thànhvật nhiễm điện
Năm 1886, Stoney đưa ra khái niệm điện tích nguyên tố, đó là vật nhiễm điện được coi là nhỏ nhất trong tự nhiên Nghĩa là Điện tích chứa trong một vật bất kỳ luôn bằng số nguyên lần điện tích nguyên tố.
Điện tích nguyên tố âm là electron có điện tích: -e =-1,6.10-19 C
b Định luật bảo toàn điện tích: Tổng đại số các điện tích trong một vật
hay một hệ vật cô lập là không đổi.
Nói cách khác, điện tích không sinh ra hoặc mất đi mà chỉ chuyển từ vật
Trang 2này sang vật khác hoặc từ phần này đến phần khác của một vật.
Trị tuyệt đối của điện tích gọi là điện lượng.
Trong hệ SI, đơn vị đo điện tích và điện lượng là Coulomb (C) để ghi công nhàbác học Pháp André Marie Coulomb (1775 – 1836)
c Hiện tượng nhiễm điện: Một vật thể nhiễm điện khi nó cọ xát với vật
khác, hoặc tiếp xúc với vật đã nhiễm điện, hoặc đưa đến gần vật khác đã nhiễmđiện
Khi tiếp xúc hay qua xát hai vật trung hòa điện với nhau, các electron cóthể bị “đánh bật” khỏi nguyên tử để di chuyển từ vật này qua vật kia, khiến cảhai trở nên nhiễm điện Vật thừa electron nhiễm điện âm, vật thiếu electronnhiễm điện dương
Khi cho vật A chưa nhiễm điện tiếp xúc với vật B đã nhiễm điện, các điệntích sẽ “chạy” từ B sang A cho đến khi điện thế của hai vật cân bằng
Khi đưa một vật chưa nhiễm điện đến gần một vật khác đã nhiễm điện thì
xảy ra hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng Chúng ta sẽ xét kỹ ở chương 2.
2 ĐỊNH LUẬT COULOMB
Coulumb nhận thấy lực tương tác giữa hai vật nhiễm điện không chỉ phụthuộc vào vị trí số và dấu điện tích của chúng, vào khoảng cách và môi trườnggiữa chúng mà còn phụ thuộc hình dạng, kích thước của chúng nữa Để loại trừcác yếu tố hình dạng, kích thước, năm 1785, bằng thực nghiệm ông thiết lập
biểu thức lực tương tác giữa hai điện tích điểm là những vật tích điện có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách mà ta khảo sát.
a Phát biểu: Lực tương tác giữa hai điện tích điểm nằm yên trong chân
không có giá nằm trên đường thẳng nối hai điện tích đó; là lực đẩy nếu chúng cùng dấu, là lực hút nếu chúng trái dấu; độ lớn tỉ lệ với tích độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.
1 2 2
Trang 3
Ở chân không và không khí = 1 Trong các chất điện môi >1
Chú ý: Tuy định luật Coulumb chỉ áp dụng cho các điện tích điểm, nhưng
do tính đối xứng, nó cũng áp dụng được cho các khối cầu hoặc mặt cầu điện tíchđiện đều, ở khá xa nhau để loại trừ hiện tượng điện hưởng, song phải coi điệntích trên mỗi vật tập trung tại tâm của nó
b Biểu thức vectơ: Xét hai điện tích điểm q1, q2 cách nhau một đoạn r
trong môi trường có hằng số điện môi Gọi r12
làvectơ khoảng cách hướng từ q1 đến q2 thì lực F12 do q1
Trang 4c Lặp lại hai câu hỏi trên sau khi nhúng cả hệ
thống đó vào chất lỏng có hằng số điện môi = 2
Giải: a Vì q1, q1 trái dấu, chúng hút nhau bởi các
Vì loại lực này liên quan đến hổ phách, tiếng Hi Lạp là “electron”, nênngười ta đặt tên cho lực này là “electron”, mà sau này chúng ta gọi theo tiếngHán là “lực điện”
q1
q2
Trang 5Trong báo cáo năm 1881 về việc chọn đơn vị vật lý cơ bản là: tốc độ ánh sáng, hằng số hấp dẫn và điện tích nguyên tố Ông cho rằng phải có một điện
tích nguyên tố nhỏ nhất, không thể chia nhỏ hơn, gắn liền với nguyên tử vậtchất Ông đề nghị gọi tên nó là “electron”
Khoảng những năm 1870, Lo-ren-xơ (Lorentz) xây dựng thuyết electron để
bổ sung vào học thuyết của Măc-xoen (Maxwell), vì học thuyết Măc-xoen chưaxét đến cấu trúc của vật chất
Năm 1897, Tôm – xơn (J.J.Thomson( chứng minh rằng tia âm cực trong
ống âm cực là chùm hạt điện âm Ông gọi nó là “corpuscle”-sau đó người ta gọi
là electron Ông cũng xác định được khối lượng của nó nhỏ hơn khối lượngnguyên tử hyđrô 1836 lần
2 Số mũ của khoảng cách r 2 ở biểu thức Coulomb có phải số 2 tròn tĩnh không?
Trong biểu thức Coulomb, trị số lực tương tác F giữa hai điện tích điểm
q1,q2 tỷ lệ nghịch với bình phương khoảng cách r Câu hỏi đặt ra: Có khả năng
số mũ của r không phải 2 mà là (2), trong đó là một số rất nhỏ mà thiết bị
đo của Coulomb không đủ nhạy để phát hiện?
Người đầu tiên kiểm nghiệm vấn đề này vào năm 1755 là tác giả của cộtthu lôi, nhà khoa học nghiệp dư người Mỹ Benjamin Franklin Trong phạm vichính xác của thí nghiệm thời đó, ông khẳng định =0 Năm 1767, JosephPriestley kiểm tra các thí nghiệm của Franklin, cũng khẳng định như vậy Sau đócác thí nghiệm khác được lần lượt được tiến hành với độ chính xác cao hơn:Robinson 1769: <0,06; Cavendish 1773: <0,02; Coulomb 1785: <0,06Maxwell 1873: <5.10-5; Plimpton và Lawton 1936: <2.10-9; Bartlett,Goldhagen, Philips 1970: <1,3.10-3;Williams, Faller, Hill 1971: <3,0.10-16
Như vậy có thể coi biểu thức của định luật Coulomb là hoàn toàn chínhxác
BÀI 2: ĐIỆN TRƯỜNG LỰC CỦA ĐIỆN TRƯỜNG
1 KHÁI NIỆM ĐIỆN TRƯỜNG
Thế kỷ XIX, nhà bác học người Anh Michael Faraday lần đầu tiên đưa ra
Trang 6khái niệm điện trường.
Điện trường là môi trường vật chất đặc biệt tồn tại quanh mỗi điện tích và tác dụng lực lên các điện tích khác đặt trong đó.
Với khái niệm điện trường, chúng ta hiểu bản chất tương tác điện giữa haiđiện tích điểm như sau Khi hai điện tích q1,q2 ở gần nhau, q1 gây ra quanh nómột điện trường, điện trường đó tác dụng lực F12 lên q2 Đồng thời, điện trường
do q2 gây ra quanh nó cũng tác dụng lực F21 lên q1
2 VECTƠ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG F
Giả sử lần lượt đặt vào điểm M trong điện trường các điện tích thử q1, q2 …
qn có trị số đủ nhỏ, rồi đo cá lực F ,F F 1 2 n do điện trường tác dụng lên chúng
tại một điểm, gọi là vectơ cường độ điện trường, kí hiệu là E
FEq
Hệ SI đo cường độ điện trường bằng volt/metr (V/m).
Người ta cũng dùng đơn vị newton/coulomb, B/C, 1V/m=1N/C
Suy ra, khi đặt điện tích q vào nơi có cường độ điện trường E
thì điệntrường tác dụng lên q một lực:
Trang 7Nhận xét: Nếu q>0 thì F E
Nếu q<0 thì F E
tức là E hướng vào gần Q
Q càng lớn thì gây ra điện trường càng mạnh, và ngược lại
Càng ở gần Q, điện trường càng mạnh, và ngược lại
Trong chất điện môi có hằng số thì E giảm lần so với chân không
4 NGUYÊN LÝ CHỒNG CHẤT ĐIỆN TRƯỜNG
a Hệ điện tích rời rạc: Xét hệ n điện tích điểm phân bố rời rạc, mỗi điện
tích Q1, Q2, …Qn gây ra vectơ cường độ điện trường tại điểm M lần lượt là
Trang 8tích phân bố liên tục Ta chia nó thành nhiều phần tử nhỏ mang điện tích dq coinhư điện tích điểm Theo (2.4), dq gây ra tại M vectơ cường độ điện trường dE
Thực nghiệm cho thấy nếu điện trường trong chân không có trị số cường độ
E0 thì trong chất điện môi cường độ điện trường giảm lần
Trang 9Nếu chất điện môi đẳng hướng thì: D0E
(2.8)
trong đó là hằng số điện môi
Trong chân không hoặc không khí: =1, ta viết D0E
(2.8a) Trong hệ SI, đơn vị đo vectơ điện cảm là coulomb/ met vuông, C/m2
Theo (2.4) và (2.8), vectơ điện cảm gây bởi điện tích điểm Q đặt cách nó một
a Định nghĩa: Lưỡng cực điện là hệ gồm hai điện tích điểm cùng độ lớn, trái
dấu gắn với nhau, cách nhau một khoảng l không đổi, có kích thước vi mô.
Đại lượng đặc trưng của lưỡng cực điện là vectơ mômen lưỡng cực điện hay mômen điện:
l là vectơ khoảng cách hướng từ -q đến +q.
Trong hệ SI, mô men điện được đo bằng coulomb.met,Cm.
Lưỡng cực điện có vai trò quan trọng trong việc nghiên cứu và ứng dụngcác hiện tượng điện, vì đa số phân tử là lưỡng cực điện
b Điện trường tại mặt phẳng trung trực của lưỡng cực điện: Cường độ
điện trường gây bởi lưỡng cực điện tại điểm M trên
đường trung trực của nó trong chân không là chồng chất
của điện trường gây bởi điện tích (-) là vectơ E( )
và điệntích (+) là vectơ E( )
Trang 10Suy ra e
k.pE
Vectơ cường độ điện trường E
do một lưỡng cực điện gây ra tại mặt phẳng trung trực của nó trong chân không cùng phương ngược chiều với vectơ mô men lưỡng cực điện (mô men điện) pe, độ lớn:
e
qk.p
a Xác định vectơE tại điểm M ở trên trục đối xứng của vòng dây, OM =h
b Trị số Emaxứng với h bằng bao nhiêu?
c Lặp lại hai câu hỏi trên nếu Q<0
GIẢI:a Lấy một đoạn ngắn dl chứa điện tích
dq để coi được dq là điện tích điểm Điện tích điểm
dq gây ra tại M một vectơ dE k.dq.r3
r
q2M
q2
q2h
dll ldql l
O
Hình Bài toán ví dụ
Trang 11vẫn nằm trên trục OM, nhưng hướng về tâm O
Trị số ở khoảng cách h bất kỳ và trị cực đại vẫn như trên
BÀI 3: ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN THÔNG
1 ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN TRƯỜNG – HỆ ĐƯỜNG SỨC
Faraday cho rằng không gian quanh một vật
tích điện được lấp đầy bởi các đường sức Sau
này người ta hiểu đường sức không phải là thực
thể như Faraday hình dung, nhưng đường sức vẫn
được dùng để biểu diễn điện trường một cách trực
quan
Đường sức điện trường là đường mà tiếp
tuyến tại mỗi điểm của nó trùng với giá của vectơ
cường độ điện trường E tại đó, chiều của đường
sức là chiều của vectơ cường độ điện trường.
Nói cách khác, đường sức điện trường là đường mà lực điện tác dụng dọc theo đó.
Hệ đường sức điện trường là tập hợp các đường sức sao cho mật độ đường sức tại một điểm bằng độ lớn của cường độ điện trường E tại điểm đó.
Nghĩa là các đường sức ở nơi điện trường mạnh (E lớn) sát vào nhau, ở nơiđiện trường yếu (E nhỏ) cách xa nhau
2 TÍNH CHẤT CỦA ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN TRƯỜNG
1- Qua bất kỳ điểm nào trong điện trường cũng có thể vẽ được một đường sức.
M
E
Hình 3.1: Đường sức điện trường và vectơ
Trang 12Thật vậy, ở điểm bất kỳ nào trong điện trường cũng có một giá trị cường độđiện trường E xác định, nên ta vẽ được một đường sức đi qua đó.
2- Các đường sức không cắt nhau.
Thật vậy, giả sử có hai đường sức cắt nhau thì tại giao điểm sẽ có hai vectơE
khác nhau Điều đó là vô lý, vì mỗi điểm chỉ có một giá trị E duy nhất
3- Đường sức điện trường tĩnh thì không khép kín, xuất phát ở điện tích (+), kết
thúc ở điện tích (-) hoặc ra xa, hoặc xuất phát từ xa đến kết thúc ở điện tích (-)
Thật vậy, theo (2.4) ta thấy ngay tính chất này
4- Hệ đường sức điện trường đều là các đường thẳng song song cách đều nhau.
Thật vậy, vì vectơ E ở mọi điểm như nhau nên theo các tính chất 1 và 2 thì
các đường sức phải songsong, cùng chiều Vì trị số
E =const tại mọi điểm nêntheo quy ước 3 thì mật độđường sức như nhau ở mọiđiểm, tức là các đường sứccách đều nhau
3 ĐIỆN THÔNG
Điện thông là thông lượng
NM
EA=EB(c)
A
B
(e) EM<EN(d) EC>ED
DC
Hình 3.2: Hệ đường sức điện trường
Trang 13của điện trường Thuật ngữ “thông lượng” (flux) có gốc La tinh là “chảy”
Đơn vị đo điện thông trong hệ SI là volt.metr (Vm), 1Vm=1 Nm2/C
Tuy số đường sức là tùy ý, nhưng khi đã có một hệ đường sức thì số đườngsức là cố định Ta quy ước
Trong điện trường tĩnh, trị số điện thông ΦE.dSE.dS.cos gửi qua một diện tích S bằngE
số đường sức xuyên qua S.
4 THÔNG LƯỢNG CẢM ỨNG ĐIỆN ΦE.dSE.dS.cosD
Tương tự như đường sức điện trường, ta cũng vẽ được một hệ đường cảm ứng điện, nên cũng có khái niệm thông lượng cảm ứng điện hay thông lượng điện cảm hay điện dịch thông dΦE.dSE.dS.cosD D.dS
5 BÀI TOÁN VÍ DỤ
Tính điện thông Evà thônglượng cảm ứng điện Dquadiện tích S trong không khí,nếu S ở trong
Trang 14a Điện trường đều E=4.10-5T mặt S=50 cm2 là mảnh phẳng, góc (n,E)
BÀI 4: ĐỊNH LÝ OSTROGRADXKI – GAUSS (O-G)
Nhà toán học và vật lý học người Đức Carl Friedrich Gauss (1777-1855)phát minh định lý này Ost’rogradski là người chứng minh định lý về sự biến đổicủa các tích phân Vì thế, người ta còn gọi định lý này là định lý Gauss
Trang 15Nếu Q không ở tâm mặt cầu, số
đường sức xuyên qua S vẫn thế, nên
D
vẫn vậy
Vì D không phụ thuộc r, nên
mặt cầu to hay nhỏ cũng vậy
Nếu trong mặt cầu có nhiều diện
tích Q1, Q2, Q3 … thì theo nguyên lý chồng chất, vectơ D
tại S là D Di , nênkết quả: D Q i
Nếu S là mặt kín bất kỳ, theo tính chất của thông lượng điện cảm, ta vẫn cókết quả trên Nếu S không bao quanh Q thì D 0
QEdS
S2S
S1S3
Hình 4.1: Định lí O -G
Trang 16phân Muốn thế, ta hãy chuyển tích phân mặt theo diện tích S ở vế trái của (4.3)
thành tích phân theo thể tích giới hạn bởi mặt S:
Trong môi trường điện môi đồng nhất, đẳng hướng
4 CÁC BƯỚC GIẢI BÀI TOÁN KHI SỬ DỤNG ĐỊNH LÝ O-G
Định lý O-G được sử dụng để xác định các vectơ D và E
gây bởi nhữngvật tích điện đều, hình dạng đối xứng, trong môi trường đồng nhất đẳng hướng
Bước 1: Nhận xét tính đối xứng hình học của vật nhiễm điện (đối xứng
cầu, đối xứng phẳng, đối xứng trụ) để vẽ hệ đường sức và xác định quỹ tíchnhững điểm có cùng trị số E hoặc D Qũy tích đó thường là mặt cầu nếu vật làkhối cầu hoặc mặt cầu: là mặt phẳng nếu vật là mặt phẳng; là mặt trụ nếu vật làkhối trụ, ống trụ hoặc dây thẳng rất dài
Bước 2: Lập mạt kín S (còn gọi là mặt Gauss) là quỹ tích đó Nếu quỹ tích
đó không phải là mặt kín thì ta bịt nó cho kín, nhưng nên chọn phần bịt songsong với đường sức để tiện thông qua đó bằng không Chọn chiều vectơ pháptuyến n của mặt S hướng ra ngoài.
Bước 3: Tính từng vế của biểu thức O-G, rút ra đại lượng cần tìm.
4 BÀI TOÁN VÍ DỤ
Trang 17Xác định cường độ điện trường ở gần mặt phẳng rất rộng tích điện đều,mật độ điện + trong không khí.
GIẢI: Vì điện tích (+) phân bố đều, mặt
phẳng rất rộng nên ta dễ dàng thấy điện
trường quanh mặt là đều, các đường sức
cách đều nhau, vuông góc với mặt phẳng
, hướng ra xa
Vì là điện trường đều, quỹ tích của
những điểm có cùng cường độ lớn E phải là
những mặt phẳng song song với
Ta chọn hai mặt phảng song song đối
xứng qua , thì độ lớn cường độ điện
trường ở mọi điểm trên hai mặt đó bằng
Phần mặt phẳng tích điện nằm trong mặt kín Gauss là S0=S1=S2
Công thức O-G xét trong không khí: i
S
QE.dS
E.dS E.dS E.dS E.dS E.dS.n E.dS.n E.dS.n
E.dS.cos0 E.dS.cos0 E.dS.cos90 E.S E.S 0 2E.S
Trang 18Kết luận: Điện trường quanh mặt phẳng rất rộng tích điện đều, dương là
điện trường đều, vectơ E
hướng vuông góc ra xa, có độ lớn như (*)
Suy ra nếu mặt phẳng tích điện âm (<0) thì E hướng vào mặt phẳng tíchđiện
BÀI 5: CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN ĐIỆN THẾ
1 CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN
a Xét trong điện trường của
một điện tích điểm: Trong môi trường
đồng nhất đẳng hướng, hằng số điện
môi ta gắn điện tích điểm +Q ở gốc
tọa độ, sau đó đưa một điện tích điểm
+q <<Q đi theo đường cong L từ điểm
M có tọa độ rM đến điểm N có tọa độ
rN Khi q di chuyển, điện trường
* Điện trường là một trường lực thế Lực điện là một lực thế
b Thế năng tĩnh điện: Ở cơ học ta đã biết: trong trường lực thế, công của
Trang 19lực thế bằng hiệu thế năng AMN=WM-WN Từ (5.1) ta thấy thế năng của q tại cácđiểm M, N trong điện trường gây bởi điện tích Q là:
Qk
2 LƯU THÔNG CỦA VECTƠ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG
Chia hai vế (5.1) cho q, được: MN
Theo kết quả tính công thức ở trên, suy ra:
Trang 20chu tuyến) C bất kỳ trong điện trường thì bằng không.
3 HIỆU ĐIỆN THẾ - ĐIỆN THẾ
a Khái niệm: Ta thấy vế phải của (*) không phụ thuộc điện tích q, nên nó
đặc trưng cho tính chất thế của điện trường của Q tại mỗi điểm M, N Gọi vế
phải của (*) là hiệu điện thế giữa hai điểm M, N thì MN
kQ kQU
Trong hệ SI, điện thế và hiệu điện thế được đo bằng volt (V); 1V=1J/C.
b Điện thế gây bởi điện tích điểm: Thay (5.6) vào (*) rút ra điện thế do
một điện tích điểm Q gây ra tại ví trí cách nó một khoảng r là
Trang 21vô hướng Dấu của V phụ thuộc dấu của Q và vị trí gốc điện thế.
Cũng như nhiệt độ, khi so sánh điện thế V1 ở điểm 1 với điện thế V2 ở điểm
2 là ta so sánh giá trị đại số, không phải trị tuyệt đối của chúng.
Ví dụ: có V1=+5V, V2=-10V thì nói V 1 cao hơn V 2 hay V 1 lớn hơn V 2
c Tính cộng được của điện thế: Điện thế do hệ điện tích điểm rời rạc gây
ra tại điểm M nào đó bằng tổng đại số điện thế do từng điện tích điểm gây ra tại đó.
Trong đó: ri là khoảng cách từ điện tích điểm Qi đến điểm M
Nếu vật có điện tích phân bố liên tục, ta lấy yếu tố thể tích nhỏ, chứa điện
tích dQ coi là điện tích điểm, gây ra tại M điện thế dV k dQ
Trong đó r là khoảng cách từ điện tích điểm dQ đến điểm M
Nếu vật là sợi dây dài L có mật độ điện dài , hoặc bề mặt diện tích S cómật độ điện mặt , hoặc thể tích có mật độ điện khối thì ta lấy các yếu tố
tương ứng dl, dS,d chứa điện tích điểm dQ=.dl hoặc .dS hoặc .d thayvào (5.10) Các tính tương tụ như nguyên lý chồng chất điện trường áp dụng chovật nhiễm điện liên tục ở Bài 2
Trang 22b Qui ước vẽ mặt đẳng thế: Độ chênh lệch điện thế V giữa hai mặt đẳng thế
kề nhau trong một hệ mặt đẳng thế phải cùng một giá trị.
Nghĩa là nơi điện trường mạnh, điện thế biến thiên nhanh theo khoảngcách, các mặt đẳng thế sít vào nhau; nơi nào điện trường yếu, điện thế biến thiênchậm theo khoảng cách, các mặt đẳng thế cách xa nhau
c Các tính chất của mặt đẳng thế
Tính chất thứ nhất: Các mặt đẳng thế không cắt nhau.
Thật vậy, nếu cắt nhau, tại giao điểm sẽ có hai giá trị điện thế khác nhau
Tính chất thứ hai: Khi điện tích q di chuyển trên một mặt đẳng thế, lực điện
không sinh công.
Thật vậy, nếu điện tích q đi từ điểm 1 đến điểm 2 trên một mặt đẳng thế,công của lực điện là A12=q(V1-V2) Vì V1=V2 nên (V1-V2)=0 khiến A12=0
1
2
Hình 5.2 Các mặt đẳng thế (đường đứt nét) gây bởi:
1: điện tích điểm (+) 2: điện tích điểm (-) 3: điện trường đều.
4: hai điện tích điểm cùng dấu 5: hai điện tích điểm trái dấu
Trang 23Tính chất thứ ba: Vectơ cường độ điện trường E tại mọi điểm trên một mặt đẳng thế luôn vuông góc với mặt đẳng thế đó.
Thật vậy, nếu có điện tích q di chuyển trên mặt đẳng thế theo đoạn đường
dl thì lực điện sinh công dA= F.d q.E.d q.E.d cosα = 0
hay α=900 tức là E dl Mà dl nằm trên mặt đẳng thế và có phương tùy ý,
nên vectơ E phải vuông góc với mặt đẳng thế
5 BÀI TOÁN VÍ DỤ
Hai hạt cùng khối lượng m=1,0 g; cùng điện tích q=+10-6C ở khá xa trongchân không Truyền cho chúng các vận tốc đầu cùng giá, ngược chiều, cùng trị
số v0=10m/s Bỏ qua trọng lực Chọn vx=0 Xác định:
a Khoảng cash rmin=AB khi chúng đến gần nhau nhất
b Điện thế tại trung điểm đoạn AB khi chúng đã gần nhau nhất
GIẢI: a Hai hạt điện cùng dấu đẩy nhau Khi tiến đến gần nhau, chúng bị lực
điện ngăn cản Khoảng cách rmin cần tìm là khoảng cách khi chúng dừng, trướckhi lùi lại
Hệ hai hạt điện này là hệ kín, nên cơ năng của hệ được bảo toàn
Ban đầu ở xa nhau, thế năng tương tác điện bằng không, tổng động năng
2 t
Trang 24BÀI 6: LIÊN HỆ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG VỚI ĐIỆN THẾ
1 THIẾT LẬP MỐI LIÊN HỆ
Trong điện trường, xét hai điểm P,Q có điện thế V và (V+Dv), khoảngcách d l PQ rất ngắn để coi Eở đó là đều Chọn dV>0, tức là dl hướng về
phía V điện thế tăng Nếu có điện tích q đi trên dl thì công của lực điện tham
gia vào chuyển động đó có thể được tính theo hai phương pháp sau
Theo lực điện dA qE.d
Vectơ dl hướng về phía điện thế tăng nên
E hướng về điện thế giảm.
2 CÁC KẾT LUẬN
Kết luận thứ nhất: Vectơ cường độ điện
trường E luôn hướng về phía điện thế giảm, tức là vectơ E hướng từ nơi có điện thế cao đến nơi có điện thế thấp.
Tất nhiên (*)=(**) hay E.d
l =-dV.
Kết luận thứ hai: Hình chiếu của vectơ cường độ điện trường E lên một phương nào đó bằng độ giảm điện thế trên một đơn vị độ dài của phương đó.
dVE
dn P(V)
Trang 25Kết luận thứ ba: Tại lân cận một điểm trong điện trường, điện thế biến thiên
nhanh nhất theo hướng của đường sức đi qua điểm đó.
Vì đường sức vuông góc với mặt đẳng thế, nên phương của đường sức là
phương pháp tuyến n của mặt đẳng thế, n
dVE
m có tam giác vuông ABC, mặt phẳng tam giác songsong với các đường sức, các cạnh AC=4cm, BC=3
Trang 26khối cầu tâm O, bán kính a, làm bằng vật liệu có hsđm =1, nằm trong không
khí Cường độ điện trường do quả cầu gây ra ở ngoài (r>a) là: ng r3
GIẢI: a Tính V1: Xét dọc theo phương bán kính
Nếu chọn V 0, ta lấy lưu thông từ điểm 1 đến thì V1 V V 0 V1 1
BÀI 7: HẠT ĐIỆN CHUYỂN ĐỘNG TRONG ĐIỆN TRƯỜNG