1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận: Hiện trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất cát vùng Bình Trị Thiên

23 802 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 211 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá chung về những đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội quan hệ tới phát triển nông nghiệp và bảo vệ môi trờng...11 Phần III: Các mô hình cải tạo đất cát vùng Bình Trị Thiên...12 1.

Trang 1

Mục Lục

Mở đầu 1

Phần I: Đặc điểm vùng nghiên cứu 3

1 Đặc điểm tự nhiên 3

1.1 Đặc điểm khí hậu – thời tiết 3

1.1.1 Chế độ nhiệt 3

1.1.2 Lợng bức xạ 3

1.1.3 Chế độ ẩm 4

1.1.4 Gió 4

I.2 Đặc điểm đất cát ven biển vùng Bình Trị Thiên 4

1.2.1 Đặc điểm chung của đất cát ven biển 4

1.2.2 Đặc điểm đất cát vùng Bình Trị Thiên 5

2 Đặc điểm dân c 6

Phần II: Tình hình sử dụng đất ở Bình Trị Thiên 7

1 Hiện trạng sử dụng đất cát 7

2 Kinh nghiệm cải tạo đất cát ven biển của ngời dân 9

2.1 Kinh nghiệm chọn cây trồng 9

2.1.1 Cây lâu năm 9

2.1.2 Cây hàng năm 10

2.2 Biện pháp canh tác 10

2.3 Đánh giá chung về những đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội

quan hệ tới phát triển nông nghiệp và bảo vệ môi trờng 11

Phần III: Các mô hình cải tạo đất cát vùng Bình Trị Thiên 12

1 Mô hình cải tạo đất cát theo hớng xây dựng các làng sinh thái 12

1.1 Khái quát Làng sinh thái 12

1.2 Những đặc trng cơ bản của làng sinh thái: 12

1.3 Mô hình Làng sinh thái trên vùng sinh thái cồn cát ven biển

Bình Trị Thiên 13

1.4 Giới thiệu mô hình Làng sinh thái Hải Thuỷ, Lệ Thuỷ, Quảng Bình 14

1.4.1 Giới thiệu chung về xã Hải Thuỷ 14

1.4.2 Xây dựng làng sinh thái bảo đảm cho sự phát triển bền vững 15

1.4.3 Kết quả đạt đợc đảm bảo cho sự PTBV cộng đồng 17

1.5 Giới thiệu mô hình Làng sinh thái Triệu Vân, Triệu Phong,

Quảng Trị 18

2 Các mô hình hệ kinh tế sinh thái vùng sinh thái đặc thù Quảng Bình,

Quảng Trị 20

2.1 Khái quát hệ kinh tế sinh thái 20

2.2 Các nguyên tắc và cơ sở xây dựng mô hình hệ kinh tế sinh thái 21

2.3 Một số mô hình hệ kinh tế sinh thái hiện có ở Quảng Bình, Quảng Trị21 2.3.1 Mô hình cải tạo vùng đồi Tây Đồng Hới, Quảng Bình 21

2.3.2 Mô hình kinh tế nông lâm nghiệp vùng gò đồi nghèo khó huyện

Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị 23

2.3.4 Thành công và hạn chế của các mô hình hệ kinh tế sinh thái

hiện có ở Quảng Bình, Quảng Trị 23

2.4 Một số mô hình hệ kinh tế sinh thái khác 24

2.4.1 Vùng gò đồi 24

2.4.2 Vùng cát di động ở Quảng Bình - Quảng Trị 25

Kết luận 27

Tài liệu tham khảo 28

Mở đầu

ở nớc ta có hơn 3.200km bờ biển, trải dài theo nó là một dải đồng bằng cát phân cách Đất cát biẻn ở nớc ta khoảng 462.700ha, chiếm 1,4% tổng diện tích đất tự nhiên trong toàn quốc

Đất cát ven biển là loại đất xấu, năng xuất cây trồng thấp, hiện tợng thoái hoá xuất hiện nhiều nơi, nhng nhiều vùng đất cát biển tạp trung dân c rất đông

đúc Vì vậy đất cát biển có vị trí quan trọng trong đời sống kinh tế, xã hội

Trang 2

Yêu cầu thực tiễn đối với loại cây đất này là phải nhanh chóng nâng caonăng suất cây trồng (nhất là lúa, lang, lạc, đỗ…) phát triển nhiều hoa màu, trồng) phát triển nhiều hoa màu, trồngnhiều cây đặc sản thích hợp với đất nhẹ, đồng thời phải có những biện pháp bảo

vệ, sử dụng và nâng cao độ phì nhiêu phục vụ cho sản xuất nông nghiệp bềnvững

Vì vậy việc nghiên cứu tìm ra những loại hình sản xuất nông nghiệp trênloại đất này nhằm cải tạo đất, nâng cao năng xuất cây trồng, bảo vệ môi trờng làrất quan trọng Việc xây dựng các mô hình nông nghiệp hợp lý nhằm sử dụnghợp lý tài nghuyên đất là mục tiêu của bài viết này

Trong khuôn khổ tiểu luận này, chúng tôi chỉ tập trung chủ yếu vào vấn đề

sử dụng đất ở ba tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế Báo cáo đợcxây dựng dựa trên các bài học môn Sinh thái học nông nghiệp và các tài liệutham khảo chuyên môn khác nhau

Do kiến thức còn nhiều hạn chế, chúng tôi rất mong đợc sự chỉ bảo và

đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và các bạn để bài viết đợc hoàn chỉnh hơn

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!

Phần I

đặc điểm vùng nghiên cứu

1 đặc điểm tự nhiên

1.1 Đặc điểm khí hậu – thời tiết

Nông nghiệp phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện thời tiết - khí hậu Thời tiếtthờng gây ra những rủi ro nghiêm trọng cho cây trồng Rủi ro thời tiết ở đây cóthể đợc định nghĩa đó là tất cả điều kiện khắc nghiệt của chúng đe doạ hay pháhoại cây trồng, vật nuôi, canh tác nông nghiệp và gây ra những biến đổi khác th-ờng, làm giảm khả năng sản xuất hay đầu vào kinh tế Khí hậu khu vực Bình TrịThiên là nguyên nhân chính sinh ra cát bay, cát chảy và cát nhảy

1.1.1 Chế độ nhiệt

Nhiệt độ cao nhất 41-42oC (thángVII/1993), Nhiệt độ thấp nhất 7,7-9,8oC(thángI) vào mùa đông Nhiệt độ vùng này nhìn chung cao hơn Hà Nội từ 2-3oC.Cộng thêm gió Lào làm cho khí hậu nóng, nắng, khô hạn càng cao và kéo dài.trong lúc đó vùng cát 50-52oC cao hơn vùng đồng bằng 10-30%

Trang 3

1800 đến 2000 giờ/năm.

1.1.3 Chế độ ẩm

Lợng ma lớn nhất vào tháng V(VI) và tháng X, tháng ma ít nhất là thángII(III) và tháng VII, lợng ma lớn nhất quan trắc tại Lệ Thuỷ 686,6 mm/ngày, Cồn

Cỏ 727,5mm/ngày, Huế 731,3 mm/ngày

Hàng năm bão đổ bộ vào Bình Trị Thiên chiếm 18% các cơn bão trên toàndải bờ biển Việt Nam, riêng bốn thập kỉ gần đây thì trên 20% Ma do bão, ápthấp nhiệt đới hoặc không khí lạnh kết hợp với hoạt động của dải hội tụ nhiệt đớithờng gây lũ tại ven biển miền Trung nói chung và vùng Binh Trị Thiên nóiriêng

Độ ẩm không khí cao nhất vào tháng II, X, XI từ 89%-87%, và thấp nhấtvào tháng VII và tháng XII là 70% và 86%

Khả năng bốc, thoát hơi nớc: Tháng xuất hiện khả năng bốc hơi cao nhấtthờng trùng với tháng có nhiệt độ lớn nhất và độ ẩm thấp nhất

1.1.4 Gió

Có hai mùa chính là: Gió mùa Đông Bắc (từ tháng XI đến tháng II) Giómùa hè (từ tháng V đến tháng IX), đây là gió Tây khô nóng thổi từ 7-8 giờ tới18-19 giờ/ngày, tốc độ gió mạnh nhất thờng từ 9 giờ sáng tới 15 giờ chiều, cónơi đạt tới 70-80km/h Có những đợt gió Lào kéo dài làm cây cối chết khô vàhéo nhiều; còn ngời và gia súc thì bị bệnh tật

I.2 Đặc điểm đất cát ven biển vùng Bình Trị Thiên

Trang 4

1.2.1 Đặc điểm chung của đất cát ven biển

Nhóm đất cát có diện tích khoảng 530 nghìn ha, chiếm 1,61 diện tích cảnớc Phân bố chủ yếu ở ven biển các tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình,Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Bình Thuận, Bình Thuận…) phát triển nhiều hoa màu, trồng Ngoài ra, có một số đấtcát phân bố ven các sông lớn hoặc ở một số vùng đất phát triển tại chỗ trên đá

mẹ sa thạch hoặc granit

- Tính chất chung:

+ Tính chất nổi bật của nhóm đất cát là có thành phần cơ giới nhẹ từ trênmặt xuống tầng dới phẫu diện tỷ lệ cát chiếm chủ yếu khoảng 80-90%, limom vàsét chỉ chiếm dới 20%, nhất là sét thờng dới 5%

+ Đất nghèo chất dinh dỡng toàn diện, độ ẩm thấp, khả năng giữ nớc kém.+ Có 3 loại đất cát phổ biến ở Việt Nam:

Đất cồn cát trắng và vàng: Những cồn cát này thờng rất cao, có màu tráng

hoặc vàng; thờng tạo nên hai sờn dốc, sờn dốc đứng quay về phía đất liền, sờndốc thoải quay ra biển

Đất cồn cát đỏ: Thờng cố định, tập trung thành dải cao Trên loại đất này

có thể trồng màu hoặc trồng cây chắn gió nh phi lao, keo…) phát triển nhiều hoa màu, trồng

Đất cát biển: Là đất có độ phì nhiêu khá hơn hai loại trên, có thể trồng

nhiều loại cây, đặc biệt là cây màu và lúa, nơi cao hơn có thể trồng cây lâu năm

1.2.2 Đặc điểm đất cát vùng Bình Trị Thiên

Vùng Bình Trị Thiên có khoảng 100.000ha đất cát Trong đó vùng cát venbiển là vùng có diện tích lớn nhất và có xu hớng mở rộng do: Sóng biển và gióvun đắp, nạn cát bay, cát chảy và cát nhảy

Cát bay: Thờng từ tháng III tới tháng IX, do mặt cát thiếu độ ẩm nghiêm

trọng và gió Lào thổi mạnh làm cho cát bay từ chỗ này qua chỗ khác Con số đo

đợc năm 1993 là 0,2-0,3m3/1m2 từ tháng III tới tháng IX

Cát chảy: Từ tháng IX tới tháng X do ma to, gió lớn, lợng nớc lớn, cát từ

trên suối đổ về đồng ruộng làm tăng mc nớc lũ và mang theo cát lấp đồng ruộng,vờn tợc

Cát nhảy: Khi ma rơi xuống làm cho cát tung lên, rồi đợc gió đẩy đi theo

Một nguy cơ cho vùng Bình Trị Thiên là đồng ruộng ít, lại bị cát lấp dần,

đất chua phèn, và bạc màu do cát gây nên rất nghiêm trọng còn hạn hán và lũ lụtthì rất khắc nghiệt

Ví dụ về đặc điểm của đất cồn cát trắng, vàng:

Trang 5

Bảng 3: Đặc điểm đất cồn cát trắng, vàng tại Xã Hải Ninh, Huyện Quảng Ninh,

g/cm 3

Tỷ trọng,

g/cm 3

Độ xốp,

%

Độ ẩm,

H 2 O KCl

0 – 30 0,08 Vệt Vệt 0,02 0,27 3,01 0,04 0,48 6,3 5,4

30 – 150 0,02 Vệt Vệt 0,01 0,32 3,01 0,02 0,16 6,3 5,3

2 Đặc điểm dân c

Vùng cát ven biển Bình Trị Thiên có trên 390.000 ngời, 75.000 hộ Trong

đó: Quảng Trị có 115.000 ngời, 20.000 hộ; Thừa Thiên Huế có 127.000 ngời,24.070 hộ; Quảng Bình có 146.000 ngời, 30.100 hộ

Cơ sở hạ tầng ở các xã nông nghiệp, ng nghiệp, lâm nghiệp, hoặc nông- ng kết hợp hết sức nghèo nàn, nhà cửa hầu hết là nhà tranh vách đất hoặcnhà tôn, nhà ngói dạng nhỏ…) phát triển nhiều hoa màu, trồng

lâm-Phần II tình hình sử dụng đất ở bình trị thiên

1 Hiện trạng sử dụng đất cát

B ảng 4 Hiện trạng sử dụng đất cát ở Bình Trị Thiên.

Trang 6

6.Đất ao cá 6 ha 15 ha 11 ha

Năng suất

+ Khoai 70 tạ/ha/năm 75 tạ/ha/năm 60 tạ/ha/năm

+ Da hấu 60 tạ/ha/năm 65 tạ/ha/năm 45 tạ/ha/năm

Diện tích đã sử dụng là 30.470ha, chiếm khoảng 30% Hiện nay, việc sảnxuất cũng nh sinh sống của nhân dân tập trung chủ yếu dọc theo bờ biển, đồngruộng và các trục đờng giao thông chính

Một số nét chính về nông nghiệp:

Ruộng lúa, màu:

Diện tích đất trồng lúa, màu khoảng 103 nghìn ha (Trong đó Thừa ThiênHuế: 31 nghìn ha, Quảng Trị: 25 nghìn ha, Quảng Bình: 47 nghìn ha) Lúa đợctrồng là lúa nớc, thờng là lúa 2 vụ hoặc 1 vụ luân canh 1 hay 2 vụ màu Ruộnglúa 3 vụ ít do hệ thống tới tiêu cha hoàn chỉnh Một số ruộng chỉ trồng đợc 2 vụlúa vì đất quá trũng, mùa ma thờng bỏ 1 vụ

Các cây màu có khoai lang, khoai sọ, các loại đậu, ngô, vừng, lạc Đấtmàu hay xen màu thờng ở địa thế cao hơn đất chuyên lúa, màu đợc trồng trongmùa khô khi thiếu nớc trồng lúa

Đất trồng lúa, màu tuy chiếm 1 tỉ lệ cao trong cơ cấu đất nông nghiệp

nh-ng khônh-ng phải là tuyệt đối Với cơ cấu dân số hơn 70% là nônh-ng dân thì có thể sơ

bộ nhận định nghề trồng trọt cây lúa, màu không phải là nghề đem lại toàn bộthu nhập cho nông dân Mặt khác điều kiện tự nhiên của vùng cũng không hoàntoàn thuận lợi cho nghề này

đợc rút ngắn hơn đã gây ra nhiều hậu quả xấu cho môi trờng khu vực

Cây trồng hàng năm:

+ Đất ngập nớc: Có một số diện tích trồng cói, hoa sen

+ Trên đất cạn: Phần lớn là các diện tích trồng các loại rau, ven đô thị còn

có các diện tích trồng hoa, các cây khác có dong, riềng, thuốc lá, hành tỏi…) phát triển nhiều hoa màu, trồng vàphần lớn diện tích trồng là đất chuyên màu

Cây trồng lâu năm:

+ Cây công nghiệp lâu năm : mía, cao su, cà phê, hồ tiêu, quế, dừa đợctrồng nhiều ở các huyện ven biển vừa là cây ăn quả vừa là cây lấy dầu

Trang 7

+ Cây ăn quả: Đào lộn hột, bởi Phúc trạch, cam Bù, nhãn, vải thiều, dứa

Đồng cỏ chăn nuôi :

ở nớc ta có rất ít khu vực có đồng cỏ thâm canh hay dành riêng cho chănnuôi, trừ các khu vực có nông trờng chăn nuôi Việc chăn thả gia súc tiến hànhtrên các đồng cỏ hoang thuộc đất cha sử dụng Các đồng cỏ trong khu vực đềuthuộc loại đồng cỏ có chất lợng thấp Cỏ gồm các loại cỏ thấp, cứng, chịu hạntốt, chất lợng dinh dỡng kém và đồng cỏ luôn bị xâm lấn bởi các cây bụi, chúngthuộc loại đồng cỏ tạp

Chăn nuôi gia súc, gia cầm:

Hình thức chăn nuôi gia súc, gia cầm ở vùng này thờng theo kiểu hộ gia

đình Các loại gia súc, gia cầm nh: bò, châu, ngựa, gà, vịt…) phát triển nhiều hoa màu, trồng

Hiện nay trong vùng đang đẩy mạnh chăn nuôi theo cả hai hớng tăng số ợng và chất lợng đàn, nhằm đáp ứng nhu cầu thịt, trứng phục vụ tiêu dùng của

l-địa phơng, các đô thị và khách du lịch

Việc sản xuất nông nghiệp ở đây gặp rất nhiều khó khăn do diện tích đấtsản xuất rất nhỏ, hạn hán xảy ra thờng xuyên, nạn cát bay, cát nhảy, cát chảylàm lấp vờn, nơng, nhà cửa, ruộng đồng, đờng xá rất nghiêm trọng Sau một trậngió diện tích đang sản xuất bị lấp gần hết Diện tích cải tạo thành đất trồng trọt,thành nơng vờn hàng năm không bù kịp nạn cát lấp Cát lấp không chỉ nhữngloại cây lơng thực, thực phẩm mà còn lấp cả những loại cây lâu năm nh phi lao,bạch đàn, tràm hoa vàng và cả nhà cửa của nhân dân

Vùng đồng bằng cũng bị nạn cát bay, cát chảy và cát nhảy làm lấp hàngnăm từ 1520ha ruộng lúa, 57km đờng xá, 67km đờng sông Nớc đổ về gây

lũ lụt, bạc màu hàng nghìn ha và làm cản trở lợng phù sa bồi lắng ruộng Ngoài

ra còn gây bệnh tật cho nhân dân vùng cát nh: bệnh đau mắt hột, bệnh chân voi,bệnh trẻ con ỏng bụng

2 kinh nghiệm cải tạo đất cát ven biển của ngời dân

Nguời nông dân trong vùng qua bao đời lng trần trên vùng đất cát đã tíchluỹ đợc một số kinh nghiệm nhất định trong việc cải tạo vùng đất cát bằng cácbiện pháp lựa chọn cây trồng, biện pháp canh tác trên những diện tích hạn chế

2.1 Kinh nghiệm chọn cây trồng

2.1.1 Cây lâu năm

Bằng kinh nghiệm nhiều đời nhân dân vùng cát đã chọn một số cây trồngthích hợp trên cát nh:

Các loài cây nói trên đều đợc trồng trên đất cát, song trồng nhiều nhất,phát triển nhanh nhất và có tác dụng chắn gió, tác dụng kinh tế và cải tạo đất là

Trang 8

cây phi lao, tràm hoa vàng Hiện nay phi lao và tràm hoa vàng chiếm 90% câytrồng trên cát, với diện tích 7000-1000 ha.

Phi lao là loại cây chịu đợc điều kiện khô hạn và chịu mặn ở mức độ cao;phát triển tốt trên các vùng cao, các đụn cát, các bờ vùng, bờ kênh Phi lao khôngphải là cây họ đậu, song dễ lại có nốt sần trong chứa các xạ khuẩn cộng sinh cókhả năng cố định đạm từ nitơ khí quyển Thực tế cho thấy phi lao đợc xem là câygiữ cát tốt nhất, đến nay trên các bãi biển thì phi lao là cây tiên phong trên cát

mà trớc đó cha hề có thực vật Phi lao là cây gỗ cứng, chịu đợc bão tố với bộ dễ

ăn sâu, bám chặt vào cát kết thành một khối, để bảo vệ các đê, bờ vùng vàchống cát bay Dới phi lao có thể trồng đợc các loại cây chịu hạn nh dứa dại

Keo bông vàng hay keo lá tràm (có tác dụng phủ xanh đất trống, đồi trọc,bảo vệ cải tạo đất, làm mộc, xây dựng và làm bột giấy…) phát triển nhiều hoa màu, trồng) Keo bông vàng là loạicây a sáng, cây con mọc và tăng trởng nhanh khi có đầy đủ ánh sáng Thời vụgieo trồng tốt nhất là vào tháng III và tháng IV

Dứa gai và dứa dại là cây chịu hạn, sống đợc dới bóng cây, có tác dụngchắn gió tầng thấp Dứa gai còn có thể làm nguyên liêu sản xuất bao bì rất tốt

2.1.2 Cây hàng năm

Bao gồm cây lợng thực, thực phẩm, rau và cây công nghiệp ngắn ngày nh:

Các loại cây này đều có thể trồng trên cát, nhng nếu có đủ phân bón, độ ẩmthích hợp thì năng suất cao hơn so với vùng có độ ẩm thấp, không có cây che phủ

và ít bón phân

2.2 Biện pháp canh tác

Biện pháp bảo vệ sản xuất ở đây chủ yếu là chống hạn, chống úng, chống lụt,chống cát bay, cát nhảy và cát chảy Nhân dân đã đào hồ, đào ao, đào hào khaithác nớc để tới cây, ví dụ nh: Đào hồ trữ nớc ở Phú lộc, đào kênh dẫn nớc tớiruộng ở Lệ Ninh

Tri thức bản địa của ngời dân trong trông canh tác và bảo vệ môi trờng là rấtquý Tuy nhiên, cuộc sống của họ vẫn gặp nhiều khó khăn do sự khắc nghiệt củathiên nhiên Hiện nay vùng đất cát có khoảng 70% là hoang hoá Nếu không cógiải pháp tích cực để hạn chế nạn cát bay, cát nhảy và cát chảy thì diện tích vùngcát sẽ ngày càng mở rộng Diện tích đồng ruộng, hoa màu ở đồng bằng cũng nhvùng cát bị thu hẹp Đó là nguy cơ cho sản xuất nông nghiệp và con ngời ở vùngBình Trị Thiên Vì vậy việc cải thiện môi trờng sống tại vùng là rất cần thiết vàcấp bách

2.3 Đánh giá chung về những đặc điểm tự nhiên - kinh tế - xã hội quan hệ tới phát triển nông nghiệp và bảo vệ môi trờng

Thuận lợi:

Trang 9

- Trong vùng đã có hệ cơ cấu cây trồng có thể phát triển thích hợp cho vùng

đất cát ven biển, có tác dụng chắn gió, chắn cát bảo vệ đất và bảo môi trờng

- Nguồn nhân lực dồi dào, ngời dân cũng đã có nhiều kinh nghiệm canh tác

có hiệu quả trên vùng đất này

- Diện tích đất có thể phát triển nông nghiệp vẫn còn nhiều(khoảng 70%), nếucải tạo tốt sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cho ngời dân, cải tạo đợc đất cát và bảo

1 mô hình Cải tạo đất cát theo hớng xây dựng các làng sinh thái

1.1 Khái quát Làng sinh thái

Làng sinh thái là một Hệ sinh thái có không gian sống của một cộng đồngngời nhất định Hệ sinh thái này vừa có chức năng sản xuất ra những thứ cầnthiết cho nhu cầu của cộng đồng mà không phá vỡ mối cân bằng sinh thái Trong

Hệ sinh thái này con ngời có vai trò trung tâm để điều hoà các mối quan hệnhằm sử dụng tối u các nguồn tài nguyên sẵn có, hớng tới một sự cân bằng ổn

định, bền vững các khía cạnh tự nhiên lẫn khía cạnh xã hội

1.2 Những đặc trng cơ bản của làng sinh thái:

Trang 10

- Sử dụng tối u nguồn nguyên liệu, nhiên liệu và năng lợng tại chỗ, kể cảnguồn lực con ngời.

- Quan hệ giữa các yếu tố vô sinh (đất, nớc, khí hậu) và các yếu tố hữusinh (sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân huỷ và kể cả con ngời)luôn cân bằng ổn định theo quy luật phát triển của một Hệ sinh thái tự nhiên

- Là không gian sống của nhiều loài sinh vật trong đó đặc biệt là con ngờivới nhiều cảnh quan nhân tạo đan xen với cảnh quan tự nhiên Tạo sự đa dạng vềkiến trúc không gian thích nghi cho nhiều loài sinh vật c trú

- Làng sinh thái đợc xây dựng trên cơ sở tuân thủ các quy luật phát triểncủa Hệ sinh thái tự nhiên vốn có, sử dụng kiến thức bản địa và kiến thức khoahọc hiện đại trong sản xuất, tổ chức không gian sống

- Làng sinh thái là một hệ sinh thái điển hình, trong đó con ngời đóng vaitrò quan trọng nhất trong chu trình tuần hoàn vật chất và dòng năng lợng của hệ

Tuỳ vào điều kiện tự nhiên (thổ nhỡng, khí hậu, nớc ) và xã hội (phongtục tập quán, phơng thức sản xuất và sinh hoạt ) mà mỗi vùng đều có mô hìnhLàng sinh thái với những đặc trng riêng phù hợp với điều kiện tự nhiên và xã hộicủa mình

Việc xác định các Hệ sinh thái đặc thù nhạy cảm và khu vực nghiên cứu

điển hình là vấn đề hết sức cần thiết và quan trọng trong thiết kế xây dựng cácLàng sinh thái Xây dựng các Làng sinh thái ở các vùng sinh thái đặc thù nhạycảm là công việc hết sức cấp thiết nhằm thực hiện các chính sách phát triển của

đất nớc nh xoá đói, giảm nghèo, bảo vệ môi trờng, bảo tồn đa dạng sinh học,giảm thiểu thiên tai và dịch bệnh cũng nh bảo tồn, giữ gìn bản sắc văn hoá củadân tộc

1.3 Mô hình Làng sinh thái trên vùng sinh thái cồn cát ven biển Bình Trị Thiên

Vùng sinh thái cồn cát ven biển là vùng sinh thái kém bền vững, phân bốchủ yếu ở các tỉnh ven biển miền Trung, đặc biệt từ Quảng Bình đến Bình Định

Đặc trng của vùng này là ít thuận lợi cho phát triển nông nghiệp do đặc điểm thổnhỡng hoặc khô hạn hoặc nhiễm mặn, thêm vào đó là điều kiện khí hậu khắcnghiệt, lợng ma phân bố không đồng đều theo thời gian Địa hình gồm đồi cát di

động, bãi cát cao tiếp nối nhau, vùng đất thấp tiếp giáp với bờ ruộng Nôngnghiệp không phát triển hoặc cho hiệu quả, năng suất thấp nên ngời dân tậptrung khai thác gần bờ, đồng thời sử dụng nhiều biện pháp đánh bắt không thíchhợp nh dùng lới nhỏ, dùng thuốc nổ, hoá chất đã làm cạn kiệt nguồn thuỷ, hảisản Môi trờng và tài nguyên thiên nhiên đang ngày càng suy thoái nghiêmtrọng

Vì vậy chúng ta cần tìm những giải pháp thực thi phù hợp nhằm khai thác,

sử dụng, bảo vệ và quản lý vùng sinh thái kém bền vững này một cách hiệu quảdựa trên cơ sở khai thác các nguồn lực của địa phơng, kết hợp với sự giúp đỡ vềnguồn vốn và kỹ thuật từ các cơ quan, tổ chức trong nớc và quốc tế Hiện nay đã

có hai mô hình Làng sinh thái đợc xây dựng thí điểm là Vĩnh Hoà, Triệu Vân,

Trang 11

Triệu Phong tỉnh Quảng Trị (1993  1996) và Hải Thuỷ, Lệ Thuỷ, tỉnh QuảngBình (1997  2000).

Thuỷ lợi kết hợp với lâm nghiệp, nông nghiệp dựa trên chu trình phát triểndới sự tác động của tự nhiên và con ngời, đợc minh hoạ ở sơ đồ dới đây

1.4 Giới thiệu mô hình Làng sinh thái Hải Thuỷ, Lệ Thuỷ, Quảng Bình 1.4.1 Giới thiệu chung về xã Hải Thuỷ

Đất cát Hải Thuỷ, Lệ Thuỷ, Quảng Bình ở dạng đồi thoải là chủ yếu, dạngcát bằng và thấp chiếm tỷ lệ ít hơn Thành phần cơ giới đất có khoảng 85-90% làcát Đất rời rạc, giữ nớc và giữ màu kém, dễ bị gió bay, tầng mặt bốc nóng trongmùa hè Các chất dinh dỡng nh chất hữu cơ, đạm, lân, kali đều nghèo và rấtnghèo Đất cát dễ bị di chuyển từ nơi này đến nơi khác theo chiều gió hay dòngnớc

Thuận lợi: đất dễ làm, có nớc ngầm, dễ thoát nớc, dễ đào ao chứa nớc tớicây, kết hợp nuôi cá và khơi các luồng khe suối nhỏ từ chân cát, đụn cát để làmthuỷ điện nhỏ với mục đích thắp sáng, loại đất này thích hợp với nhiều loại câytrồng, nhất là cây trồng có củ phát triển tốt

Khí hậu nhiệt đới gió mùa mang tính chất phức tạp và khắc nghiệt nh ờng xuyên xảy ra lũ lụt, hạn hán, gió Tây Nam nóng bức, không thuận lợi chosản xuất và đời sống

th-Biện pháp thuỷ lợi Biện pháp Lâm nghiệp

ổn định cát tạo độ ẩm

Cây cỏ phát triển, sản xuất phát triển

Tạo mùn cho cát, tăng sức hút mao dẫn

Nông nghiệp Chu trình phát triển d ới tác động của các biện pháp

kết hợp cải tạo vùng cát ven biển.

Ngày đăng: 25/09/2014, 22:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. Số giờ nắng trung bình (giờ) - Tiểu luận: Hiện trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất cát vùng Bình Trị Thiên
Bảng 2. Số giờ nắng trung bình (giờ) (Trang 3)
Bảng 3: Đặc điểm đất cồn cát trắng, vàng  tại Xã Hải Ninh, Huyện Quảng Ninh, - Tiểu luận: Hiện trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất cát vùng Bình Trị Thiên
Bảng 3 Đặc điểm đất cồn cát trắng, vàng tại Xã Hải Ninh, Huyện Quảng Ninh, (Trang 5)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w