KẾ TOÁN ĐẦU TƯ NGẮN HẠN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU NGẮN HẠN:I.Các nghiệp vụ làm tăng các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn:Nghiệp vụ 1:Ngày 912007, công ty mua lại 10.000 cổ phiếu của Công ty Cổ phần Việt Toàn Cầu, mệnh giá 10.000đcổ phiếu,giá bán bằng mệnh giá. Thanh toán bằng tiền mặt.Định khoản:Nợ 1211100.000.000đCó 1111100.000.000đ
Trang 2I Các nghiệp vụ làm tăng các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn:
Nghiệp vụ 1:
Ngày 9/1/2007, công ty mua lại 10.000 cổ phiếu của Công ty Cổ phần Việt Toàn Cầu, mệnh giá 10.000đ/cổ phiếu,giá bán bằng mệnh giá Thanh toán bằng tiền mặt
Trang 3Số 12
Nợ: 1211Có: 1111
Mẫu số 02 - TT
QĐ số: 15/2006/ QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Họ tên người nhận tiền: Phạm Lê Trang
Địa chỉ: Ban Giám Đốc
Lý do chi: Thanh toán tiền mua Cổ phiếu Công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú
Số tiền: 100.000.000đ (Viết bằng chữ) : Một trăm triệu đồng chẵn
Kèm theo: Giấy chuyển nhượng cổ phiếu Chứng từ gốc :
Chị Trang đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ) : Một trăm triệu đồng chẵn
Lâm Minh Phụng Trần Thị Mai Vũ Thị Lan Phạm Lê Trang
+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý):
+ Số tiền quy đổi:
Giấy chứng nhận góp vốn:
Công ty TNHH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TM & DV MẶT TRỜI Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Trang 4
GIẤY CHỨNG NHẬN PHẦN VỐN GÓP
Công ty Cổ phần Việt Toàn Cầu
Trụ sở chính: 489 Nguyễn Kiệm, Phường 1, Quận Phú Nhuận
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (và đăng ký thuế) số:
Do: Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCM
Cấp ngày: 20/11/2005
Vốn điều lệ: 1.000.000.000 đồng
Họ tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp: NGUYỄN VĂN HƯNG Nam
Sinh ngày: 30/08/1951 Dân tộc: Kinh Quốc tịch:Việt Nam
Chứng minh nhân dân số: 022082319
Ngày cấp: 20/11/2005 Cơ quan cấp: Công an TP.HCM
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: 489 Nguyễn Kiệm, Phường 1, Quận Phú Nhuận
Chỗ ở hiện tại:489 Nguyễn Kiệm, Phường 1, Quận Phú Nhuận
CHỨNG NHẬN
Ông/bà: Phạm Lê Trang Nữ
Sinh ngày: 19/05/1973 Dân tộc: Kinh Quốc tịch:Việt Nam
Chứng minh nhân dân số: 0220012356
Ngày cấp: 30/12/2007 Cơ quan cấp: Công an TP.HCM
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: 35 Lê Thánh Tôn, Phường Bến Nghé, Quận 1
Chỗ ở hiện tại:35 Lê Thánh Tôn, Phường Bến Nghé, Quận 1
Có phần vốn góp 100.000.000 đồng (gồm: ghi cụ thể tiền mặt hay tài sản và giá trị tương đượng), chiếm tỷ lệ 10%
vốn điều lệ công ty
Ngày góp: 13/7/2009
Được ghi vào Sổ đăng ký thành viên của công ty số: 01
Giấy chứng nhận phần góp vốn này đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của thành viên công ty tương ứng tỷ lệ góp vốn
Nghiệp vụ 2:
4
Trang 5Nhận được thông báo chia cổ tức cuối năm của công ty cổ phần Việt Toàn Cầu, tương ứng với số cổ phiếu công ty nắm giữ, công ty được chia cổ tức bằng số
cổ phiếu phát hành mới là 2.500 cổ phiếu thường mới, mệnh giá 10.000đ/cổ phiếu
Trang 66
Trang 7II Các nghiệp vụ làm giảm các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn:
Nghiệp vụ 1: Ngày 9/1/2007, bán 10.000 cổ phiếu của Công ty Cổ phần cao su Đồng Phú với giá 20.000đ/cổ phiếu Tất cả chi phí môi giới, giao dịch do bên mua chịu Thanh toán bằng chuyển khoản
Trang 8Giấy chuyển nhượng cổ phiếu:
8
Trang 10III. Lập dự phòng và hoàn nhập cuối năm:
Hiện tại công ty đang nắm giữ 1200 cổ phiếu của Ngân hàng cổ phần thương mại Liên Việt với mục đích thương mại là đầu tư ngắn hạn Mệnh giá
10.000đ/cổ phiếu Giá thị trường là 20.000đ/cổ phiếu
Tuy nhiên, do tình hình thị trường chứng khoán, dự đoán cổ phiếu của ngân hàng cổ phần thương mại Liên Việt sẽ giảm giá trong thời gian tới và sẽ giảm khoảng 2000đ/cổ phiếu
10
Trang 11Lập dự phòng cuối năm:
Có 129 2.400.000đSang năm sau, đánh giá lại hoạt động tài chính, do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế, cổ phiếu của ngân hàng cổ phần thương mại Liên Việt giảm giá 1000đ/
cổ phiếu, tức là gảm ít hơn khoản dự phòng 1000đ/cổ phiếu
Hoàn nhập lại:
Có 635 1.200.000đBảng giá chứng khoán
CÁC KHOẢN PHẢI THU NGẮN HẠN
I TÀI KHOẢN 131 “PHẢI THU KHÁCH HÀNG”
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán cáckhoản nợ phải thu của Doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, BĐS đầu tư, TSCĐ, cung cấp dịch vụ Tài khoản này còn dùng để phản anh các khoản phải thu của người nhận thầu XDCB với người giao thầu về khối lượng công tác XDCB đã hoàn thành
1 Nghiệp vụ làm tăng các khoản “Phải thu khách hàng” trong đơn vị
Doanh nghiệp Nhật Phát xuất bán cho công ty An Khánh một lô hàng có trị giá vốn là 50.000.000đồng, giá bán 70.000.000đ (chưa bao gồm 10% thuế GTGT)
Trang 1212
Trang 13Đơn vị:DN Nhật Phát Mẫu số 02 – VT
Bộ phận:Kho hàng (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 20 tháng 06 năm 2010
Số : 02457139 Nợ 131
Có 511
- Họ và tên người nhận hàng: Công ty TNHH An Khánh
- Địa chỉ (bộ phận) : 8/9A Quang Trung - Gò Vấp - TPHCM
- Lý do xuất kho : Xuất bán hàng hóa
- Xuất tại kho (ngăn lô): Lô 2 Kho A1 Địa điểm : 8/9A Quang Trung – Gò Vấp
Đơn vị tính
Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) nhu cầu nhập) (Ký, họ tên)
Nguyễn Thị Mai Trần Văn Hùng Phạm Thị Lan
Trang 14- Hóa đơn GTGT : xuất cho khách hàng phải có chữ ký của người bán.Hóa đơn GTGT chia làm 3 liên
- 1 liên đưa cho khách hàng
- 1 liên lưu lại nơi lập phiếu
- Thủ quỹ giữ 1 liên để ghi sổ
14
Trang 162 Nghiệp vụ làm giảm các khoản “Phải thu khách hàng” trong đơn vị
Ngày 21/11/2009, doanh nghiệp Hà Nam nhận được số tiền 75.000.000 đồng do công ty liên doanh Eminem trả nợ bằng chuyển khoản về việc cung cấp sản phẩm trong năm 2009
16
Trang 18II TÀI KHOẢN 136 “PHẢI THU NỘI BỘ”
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp đối với đơn vị cấp trên, giữa các đơn vị trực thuộc, hoặc các đơn vị phụ thuộc trong một doanh nghiệp độc lập, các doanh nghiệp độc lập trong Tổng công ty
về các khoản vay mượn, chi hộ, trả hộ, thu hộ, hoặc các khoản mà doanh nghiệp cấp dưới
có nghĩa vụ nộp lên đơn vị cấp trên hoặc cấp trên phải cấp cho cấp dưới
1 Nghiệp vụ làm tăng các khoản “Phải thu nội bộ” trong đơn vị
Ngày 18/10/2008, doanh nghiệp An Long 01 nộp lên cho đơn vị cấp trên 15.000.000 đồng tiền mặt về quỹ khen thưởng – phúc lợi trong năm 2008
Trong 3 liên của phiếu chi: - Thủ quỹ giữ 1 liên để ghi sổ quỹ
- 1 liên giao người nhận tiền
- 1 liên lưu nơi lập phiếu
18
Trang 19- Phiếu thu : được lập thành 3 liên (đặt giấy than viết 1 lần) ghi đầy đủ các nội dung và ký
vào phiếu, sau đó chuyển cho kế toán trưởng duyệt và giám đốc kí duyệt, 1 liên lưu tại cuống số liên còn lại chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục nhập quỹ Sau khi đã nhận đủ số tiền,thủ quỹ ghi số tiền thực tế nhập quỹ( bằng chữ) vào phiếu thu trước khi kí và ghi rõ họ tên Thủ quỹ giữ lại 1 liên để ghi sổ quỹ, 1 liên giao cho người nộp tiền để lưu hồ sơ thi hành án
Trang 20Trong 3 liên của phiếu thu:
- Thủ quỹ giữ 1 liên để ghi sổ quỹ
- 1 liên giao người nộp tiền
- 1 liên lưu tại cuống
20
Trang 212 Nghiệp vụ làm giảm các khoản “Phải thu nội bộ” trong đơn vị
Ngày 19/4/2008, Tổng công ty TNHH An Long nhận lại vốn kinh doanh từ đơn vị An Long 03, số tiền 250.000.000 đồng bằng chuyển khoản
Trang 22II TÀI KHOẢN 138 “PHẢI THU KHÁC”
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu ngoài phạm vi đã phản ánh ở các tài khoản phải thu ( 131 , 133 , 136 ) và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu này
1 Nghiệp vụ làm tăng các khoản “Phải thu khác” trong đơn vị
Ngày 20/03/2007, tại doanh nghiệp Mai Linh, thủ quỹ kiểm kê quỹ tiền mặt phát hiện thiếu 2.500.000 đồng tiền mặt chưa rõ nguyên nhân, chờ xử lý
22
Trang 24Mẫu số C34-HD CTY CP TM-DV MAI LINH (Ban hành theo QĐ số 19/2006/QĐ-BTC
ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
BIÊN BẢN KIỂM KÊ QUỸ (Dùng cho đồng Việt Nam)
Hôm nay, vào 08 giờ ngày 20 tháng 03 năm 2007
Chúng tôi gồm:
- Bà: Trần Thị Mai đại diện kế toán
- Ông: Nguyễn Văn Tuấn đại diện thủ quỹ
- Bà: Vũ Thi Lan đại diện Ban quản lý công ty
Cùng tiến hành kiểm kê quỹ tiền mặt, kết quả như sau:
- Lý do: + Thừa: Không
+ Thiếu: 2.500.000vnđ tiền mặt
- Kết luận sau khi kiểm kê quỹ: Tài sản thiếu chưa rõ nguyên nhân, đang chờ xử lý, tổng
trị giá 2.500.000 vnđ
Kế toán trưởng Thủ quỹ Người chịu trách nhiệm
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) kiểm kê quỹ
24
Trang 252 Nghiệp vụ làm giảm các khoản “Phải thu khác” trong đơn vị
Ngày 10/04/2007, theo yêu cầu xử lý của Kế toán, doanh nghiệp Mai Linh quyết định trừ lương của thủ quỹ số tiền 1.000.000 đồng Phần còn lại đưa vào chi phí kinh doanh khác của doanh nghiệp
Định khoản :
Chứng từ : Biên bản đề nghị xử lý tài sản thiếu trong doanh nghiệp
III TÀI KHOẢN 139 “DỰ PHÒNG PHẢI THU KHÓ ĐÒI”
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình trích lập, sử dụng và hoàn nhập khoản dự phòng các khoản phải thu khó đòi hoặc có khả năng không đòi được vào cuối niên độ kế toán Cuối niên độ kế toán hoặc cuối kỳ kế toán giữa các niên độ ( Đối với đơn vị có lập báo cáo tài chính giữa niên độ ) doanh nghiệp xác định các khoản nợ phải thu khó đòi hoặc có khả năng không đòi được để trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng phải thu khó đòi tính vào hoặc ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp của kỳ báo cáo
Ví dụ : Cuối năm 2006, Doanh nghiệp kinh doanh TM-DV An Khánh căn cứ vào những
bằng chứng đáng tin cậy thu thập được về tình hình khoản nợ phải thu của doanh nghiệp Kim Long sắp bị phá sản, doanh nghiệp An Khánh xác định số dự phòng cần phải lập chokhoản nợ này là 30.000.000 đồng Cuối năm 2007, doanh nghiệp Kim Long đã cải thiện
Trang 26đồng Số tiền còn lại, doanh nghiệp An Khánh quyết định xóa nợ Năm 2008, doanh nghiệp Kim Long thanh toán hết số nợ đối với An Khánh bằng tiền mặt.
Trang 27BÀI TẬP SƯU TẦM CHƯƠNG 4
Bài tập 3 trang 383 GT Kế toán Tài chính – Khoa Kinh tế - ĐH Quốc Gia TPHCM
Tại một doanh nghiệp có các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến các hoạt động đầu tư chứng khoán như sau :
a Số dư đầu tháng:
- TK 121 25.000.000 đ ( 25 cổ phiếu công ty ABC )
- TK 221 30.000.000 đ (6 trái phiếu chính phủ kỳ hạn 5 năm, lãi suất 8%/ năm, lĩnh lãi theo năm – kỳ ghép lãi)
- TK 129 1.250.000 đ
b Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng :
1 Bán 10 cổ phiếu công ty ABC, giá bán 800.000đ/cổ phiếu thu bằng tiền mặt
2 Mua 20 cổ phiếu công ty XYZ giá mua 750.000đ/cổ phiếu chưa thanh toán tiền, chi phí môi giới 1.000.000đ đã thanh toán bằng tiền mặt
3 Nhận lãi trái phiếu Chính phủ bằng tiền mặt
4 Mua tín phiếu kho bạc bằng tiền mặt kỳ hạn 6 tháng lãi suất 0.5%/tháng Mệnh giá20.000.000đ lãi thanh toán ngay khi mua
5 Mua 10 cổ phiếu công ty EDS giá mua 1.000.000đ/ cổ phiếu đã thanh toán bằng TGNH, chi phí môi giới hoa hồng 2% thanh toán bằng tiền mặt
6 Giá chứng khoán vào ngày 20/2/2004 :
- Cổ phiếu Công ty ABC 800.000đ/cổ phiếu
- Cố phiếu Công ty XYZ 900.000đ/cổ phiếu
- Cổ phiếu Công ty EDS 1.020.000đ/cổ phiếu
Trang 29Chiết khấu tín phiếu kho bạc được thanh toán ngay bằng tiền mặt
Trang 30Bài tập 5 trang 389 GT Kế toán Tài chính – Khoa Kinh tế - ĐH Quốc Gia TPHCM
Tại một doanh nghiệp có các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến các hoạt động tài chính như sau :
1 Nhận được thông báo chia lãi chứng khoán 20.000.000 đ
2 Bán 4.000 USD tiền mặt thu bằng tiền đồng Việt Nam 62.200.000 đ Tỷ giá sổ sách 15.500đ/USD
3 Doanh nghiệp đồng ý bổ sung góp vốn kinh doanh từ khoản lợi nhuận được chia
từ các đối tác kinh doanh là 400.000.000đ
4 Ngân hàng gởi giấy báo có khoản THNG của doanh nghiệp có lãi tiền gởi là 2.000.000đ
5 Doanh nghiệp được khách hàng cho hưởng chiết khấu thanh toán 10.000.000đ nhận bằng tiền mặt
6 Cuối kỳ đánh giá lãi số dư ngoại tệ mặt, chênh lệch tăng 15.000.000đ Doanh nghiệp dự kiến phân bổ trong vòng 5 kỳ
Trang 32Chênh lệch tỷ giá cao, doanh nghiệp hạch toán vào thu nhập hoặc chi phí trả trước và phân bổ dần trong 5 kỳ
BÀI TẬP SƯU TẦM CHƯƠNG 5
Bài tập 1 trang 234 GT Kế toán Tài chính – Khoa Kinh tế - ĐH Quốc Gia TPHCM
Tại Doanh nghiệp Thành Long (đơn vị cấp trên) hạch toán thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ có các tài liệu liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp được kế toán tập hợp như sau :
Số dư đầu kỳ của các tài khoản :
Trang 33* TK 3368 160.000.000 đồng
Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau :
1 Cấp vốn kinh doanh cho doanh nghiệp Thành Long 01 (cấp dưới) bằng một tài sản
cố định hữu hình có nguyên giá 1.600.000.000 đồng, đã khấu hao 600.000.000 đồng
2 Cấp kinh phí sự nghiệp cho doanh nghiệp Thành Long 02 (cấp dưới) bằng chuyển khoản 100.000.000 đồng
3 Nhận lại vốn kinh doanh của Doanh nghiệp Thành Long 03 (cấp dưới) là một tài sản cố định hữu hình có giá trị còn lại 1.400.000.000 đồng để cấp lại cho một đơn
7 Xuât bán sản phẩm cho Doanh nghiệp Thành Long 02 với giá bán nội bộ
800.000.000 đồng (chưa bao gồm 10% thuế GTGT) chưa thu tiền
8 Bù trừ giữa khoản phải thu với khoản phải trả của Doanh nghiệp Thành Long 01 là700.000.000 đồng
9 Doanh nghiệp Thành Long 02 thanh toán các khoản phải trả nội bộ 600.000.000 đồng bằng chuyển khoản
10 Duyệt quyết toán kinh phí sự nghiệp cho Doanh nghiệp Thành Long 01 là
Trang 34Yêu cầu : Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Trang 35Có 418 400.000.000Phải thu về quỹ quản lý của cấp trên từ Thành Long 03
Trang 36Bài tập 2 trang 236 GT Kế toán Tài chính – Khoa Kinh tế - ĐH Quốc Gia TPHCM
Tại doanh nghiệp kinh doanh thương mại Trung Nam có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động trong kỳ được kế toán tập hợp như sau :
1 Nhập kho 10.000 sản phẩm, đơn giá mua chưa thuế GTGT 10% là 6.000 đồng/sp Chưa thanh toán tiền cho khách hàng Chi phí vận chuyển, bốc dỡ hàng về đến khocủa doanh nghiệp với giá chưa thuế là 200 đồng/sp, người bán thanh toán Doanh nghiệp thanh toán hộ cho khách hàng khoản chi phí vận chuyển bốc dỡ bằng tiền mặt
2 Khi hàng về nhập kho phát hiện thiếu 100 sản phẩm so với hóa đơn bên bán, thủ kho lập biên bản số lượng hàng thiếu chưa rõ nguyên nhân Sau đó bên bán báo lại
là do giao hàng nhầm và đã xuất kho giao ngay cho doanh nghiệp số hàng bị thiếu.Đồng thời doanh nghiệp cũng thanh toán lô hàng hóa bằng chuyển khoản và nhận lại số tiền chi hộ bằng tiền mặt
3 Kiểm kê quỹ tiền mặt phát hiện thiếu 1.000.000 đồng, chưa rõ nguyên nhân chờ giải quyết Sau đó theo đề nghị của kế toán và được lãnh đạo xét duyệt trừ vào lương của thủ quỹ 500.000 đồng, còn lại 500.000 đồng đưa vào chi phí hoạt động khác trong kỳ
4 Nhận được thông báo lãi góp vốn liên doanh được chia 30.000.000 đồng Ba ngày sau, ngân hàng báo có về khoản lãi được chia
Trang 37Có 331 66.000.000Chi phí vận chuyển, bốc dỡ chi hộ cho bên bán
Trang 38Kiểm quỹ phát hiện thiếu chưa rõ nguyên nhân
Bài tập 3 trang 240 GT Kế toán Tài chính – Khoa Kinh tế - ĐH Quốc Gia TPHCM
Tại doanh nghiệp sản xuất và thương mại Đức Phát hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có một số nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hoạt động kinh doanh trong kỳnhư sau :
1 Xuất kho cho khách hàng A một số sản phẩm 300.000.000 đồng, giá bán
400.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, khách hàng chưa thanh toán Nếu khách hàng
A thanh toán trong vòng 10 ngày đầu sẽ được hưởng chiết khấu thanh toán 0.5% trên tổng số tiền phải thanh toán
38
Trang 392 Xuất bán theo phương pháp trả chậm cho khách hàng B một số sản phẩm trị giá 200.000.000 đồng, giá bán trả ngay 288.000.000 đồng, thuế GTGT 10% Gía bán trả góp 339.000.000 đồng sẽ được khách hàng B thanh toán 12 lần trong vòng 12 tháng vào ngày giao hàng.
3 Xuất bán cho khách hàng C một số sản phẩm trị giá 400.000.000 đồng, giá bán 594.000.000 đồng, bao gồm 10% thuế GTGT Khách hàng C đã thanh toán cho doanh nghiệp 2/3 số tiền bằng chuyển khoản
4 Xuất bán theo phương thức đổi hàng cho khách hàng D một số sản phẩm trị giá 100.000.000 đồng, giá bán 154.000.000 đồng, gồm 10% thuế GTGT để nhận về một lô nguyên liệu trị giá 200.000.000 đồng, thuế GTGT 10%
5 Khách hàng E ứng trước cho doanh nghiệp 100.000.000 đồng để đặt mua một số sản phẩm theo yêu cầu về mẫu mã
6 Khách hàng D trả lại cho doanh nghiệp một số sản phẩm trị giá vốn 100.000.000 đồng, doanh nghiệp đã nhập kho số sản phẩm này
7 Khách hàng E thanh toán tiền cho doanh nghiệp bằng chuyển khoản trong thời hạnđược hưởng chiết khấu thanh toán
8 Giảm giá cho khách hàng C 0,2% trên giá bán chưa thuế GTGT và trừ vào số tiền còn nợ
9 Khách hàng B thanh toán lần thứ nhất cho doanh nghiệp bằng tiền mặt
10 Doanh nghiệp thanh toán cho khách hàng D số tiền chênh lệch qua ngân hàng.Yêu cầu : Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh