1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tìm hiểu lớp vật lý và các phương thức truyền dẫn và lập trình mô phỏng mô hình mạng token ring lan

26 354 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 10,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ST TT TT TT TH TH trêu 25 1 LỜI MỞ ĐẦU Trong ngành khoa học mạng máy tính mô hình OSI Open Systems Interconnection là một cơ sở dành cho việc chuẩn hóa các hệ thống truyền thông, nó du

Trang 1

Luan van

Đề tài: Tìm hiểu lớp vật lý và

các phương thức truyền dẫn

& Lập trình mồ phỏng mô hình mạng Token Ring LAN

Page 1 of 26

Trang 2

BÀI TẬP LỚN

Môn mạng máy tính —- ET4230, Mã lớp 47972

Đề số 3: Tìm hiểu lớp vật lý và các phương thức truyền dẫn &

Lập trình mô phỏng mô hình mạng Token Ring LAN

Sinh viên thực hiện Trương Văn Ket 20081348

Nguyên Hoàng Minh 20081742 Mai Văn Thược 20082626

Trang 3

MỤC LỤC

089671000 4

1 Giới thiệu về mạng máy tính . - SE SE SE SE EE SE Tà cTTTTHHTHTng rnrrrrikt 5 1.1 Khái niệm và sơ lược lịch sử phát triễn -. - 5+ 552 St xeEEEEkrtrerrrrrrrerrrrrrrrrrrree 5 1.2 — Lợi ích của việc sử dụng mạng máy tính - - - -cc LH ng g4 5 1.3 Phân loại mạng máy tính - - (<< SH nọ Đi KH 6 1.3.1 Theo khoảng cách địa lý : . QQQG QC nnnH HH ng ng KT Và 6 1.3.2 Dựa theo kỹ thuật chuyển mạch . - ¿2 5552 SE }x+xeESEEEErkrErrerkrrerrrersrrererererxee 7 1.3.3 Dựa trên kiến trúc mạng ((opology và pr00eo]) . . - +55 csscszccxexeeererrereesrree 7

2 _Kiữãn trúc phân tIng và mô hình OSI - TQ HH nọ nọ nhớ 8

2.2 Một số khái niệm cơ bản - 5c tk EE SE ST TH TT TT TT Tràng gen 9 2.3 Mô hình OSÌ - - - HH HH HH TH HE vEbh 10 2.3.1 Giới thiỆu - - - - Gì HH HH nọ TT th 10 2.3.2 Ý nghĩa của mô hình OSI . (+ c5 S S3 tt £vvvEEEkckexekEErkrkrkerrrkrkrkrerrrrreee 11 2.3.3 Mô hình 7 tầng OSI, chức năng của từng tằng St crrererrrrrrrrrrerrrees 11 2.3.4 Quá trình đóng gói dữ liệu trong mô hình OSI - nh nhe 14

1 Các đặc trưng co ban cho dwong truyen cccccccsccsescsesssscsssesesscscscscscsccsssssssescesessscsssesesessesees 15

2 Môi trường truyền dẫn có dây (guided transmission media) .ccccccscscsesescssssssessssssecsseees 16

e _ Cáp đồng trục (coaxial ©able) 5-22 Sàn cvgv cv HH ng re rreg 16

e _ Cáp xoắn đôi (Twisted Pair cable), - - + sàn Tà Tnhh HT HH triệu 18

e Cap soi quang (Fiber Optic Cable) -Í - << HH ng HH kKà 19

3 Truyền dẫn vô tuyến (Wireless transmissÏ0n), 5-5252 St crexereErxrererrrrrrrrrrrrerrrrees 21

NT ' " SKM 00 (dd 21

`" adiẳiaẳâẳảẳiáitiẳYtddtdỔỐỐ 21

e Tia hồng ngoại St HE HH TT HT TT TH ng riêu 22

4 Các vẫn đề liên quan +: - 2 +St St x+tEESEEEx+kEEEEEEEEEEkEEEEEEEEEECkrkrEETTkrkrkrerrktrrkrererrrrers 22

e Wireless propagation (lan truyền không dây) ¿+ - s3 Ek cv EkrkrEekrevrrrrke 22

e _ Ligh(-of-sight transmission (Truyền đường thắng) . ¿5-5 ss+ccc*‡xceexererrerxeeeree 22

Tổng quan về mạng Token Rỉng - Á ( - SG LH HH“ TH 0 9 KÁ 23

Trang 4

Mô phóng bằng OIMNET-++ - 5 13H H1 TH 1113111111111 HH HT g1 iu 24 Kết quả mô phồng - - SE EE SE ST TT TT TT TH TH trêu 25

1 LỜI MỞ ĐẦU

Trong ngành khoa học mạng máy tính mô hình OSI (Open Systems

Interconnection) là một cơ sở dành cho việc chuẩn hóa các hệ thống truyền thông, nó

duoc nghién ciru va xay dung boi ISO (Unternational Standardization Organization ).Viéc nghiên cứu về mô hình OSI được bắt đầu tại ISO vào những năm 1970 và được công bố

vào năm 1984 với mục tiêu nhằm tới việc nỗi kết các sản phẩm của các hãng sản xuất

khác nhau, phối hợp các hoạt động chuẩn hóa trong các lĩnh vực viễn thông và hệ thống thông tin, đặt ra những qui tắc giao tiếp chuẩn và thống nhất được các bên chấp nhận

Mô hình OSI có 7 lớp, mỗi lớp mô tả một phần chức năng độc lập như sau :

e Application Layer (lớp ứng dụng) : giao diện giữa ứng dụng và mạng

e_ Presenfation Layer (lớp trình bày) : thỏa thuận khuôn dạng trao đối đữ liệu

e_ Session Layer (lớp phiên) : Cho phép người dùng thiết lập các kết nối

e_ Neiwork Layer (lớp mạng): định hướng đữ liệu truyền trong môi trường liên mạng

e DataLink Layer (lóp liên kết dit liệu): xác định việc truy xuất đến các thiết bi e_ Physical Layer (Lớp vật lý): chuyên đôi đữ liệu thành các bít và truyền đi

Việc tách lớp của mô hình này mang lại nhiều lợi ích giúp cho ngành khoa học mạng có

nhiều bước phát triển đột phá

Trong khuôn khô nghiên cứu môn học Mạng Máy Tính, nhóm chúng em đã chọn đề tài

“Tìm hiểu lớp vật lý và các phương thức truyền dẫn” Do thời gian nghiên cứu cũng như vốn kiến thức còn hạn chế nên có thể bài nghiên cứu của chúng em còn có những thiếu sót Mong thầy cô sẽ xem xét và đóng góp ý kiến để bài nghiên cứu của chúng em

hoàn thiện hơn

Cảm ơn sự theo dõi của thay cé !

Trang 5

PHAN I: TONG QUAN VE MANG MAY TINH

1 Giới thiệu về mạng máy tính

1.1 Khái niệm và sơ lược lịch sử phát triển

Mang may tinh (computer network) /a mét tap hop gom nhiễu máy tính hay thiết bị xử lý thông tin được kết nối với nhau qua các đường truyên và có sự trao đổi đữ liệu với nhau

Có thể nói sự ra đời của máy tính nói chung và mạng máy tính nói riêng là một bước tiễn nháy vọt trong các hoạt động xă hội của loài người Song song với sự phát triển đó th nhu câu trao đối thông tin ngày càng trở nên cân thiết Sự ra đời và hoàn thiện mạng máy tính

đă mở rộng tầm hoạt động của con người không chỉ trong một lĩnh vực, một quốc gia mà lan rộng ra trong phạm vi toàn cầu

Vào thời kì đầu những năm 60 của thế kỷ XX khi các máy tính lớn đang hoàn thiện và phát triển thì việc trao đổi khai thác thông tin giữa các máy tính với nhau là không thê

thiếu được Tại Mỹ, một số trung tâm máy tính lớn đă kết nối thành công mạng máy tính

tạo ra một hướng phát triển mới cho công nghệ thông tin sau này

Đến thập kỉ 70-80, công nghệ truyền thông phát triển mạnh mẽ Ngoài máy tính lớn, các máy tính cá nhân phát triên mạnh phục vụ đông đảo mọi đối tượng ngành nghề khác nhau

để khai thác, kiểm duyệt, trao đổi thông tin từ những vị trí địa lý khác nhau đòi hỏi phải

có sự kết nối giữa các máy tính lại với nhau tạo ra sự chuyên biến có tính cách mạng

trong vấn đề tô chức, khai thác và sử dụng của hệ thống mạng máy tính, nhằm nâng cao hiệu quả khai thác tài nguyên, tăng độ tin cậy của hệ thống nhờ khả năng thay thế xử lý

khi xảy ra sự cỗ đối với một mạng hoặc một máy tính nào đó Để đạt được mục tiêu đó

nhiều tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế ra đời để đi đến một cái chung là thống nhất tiêu chuẩn hoá về mạng máy tính Nhờ các tiêu chuẩn hoá quốc tế (ISO) mà mạng máy tính ngày càng thống nhất và hoàn thiện

1.2 Lợi ích của việc sử dụng mạng máy tính

Mạng máy tính đem lại cho người dùng rất nhiều lợi ích khi sử dụng mà các máy tính đơn lẻ không có được

Các phiên bản của nhiều bộ phận phần mềm có thê chạy trên mạng cho phép tiết kiệm đáng kế khi đem so sánh với việc mua nhiều phiên bản dùng cho nhiều máy lẻ Trên

mạng, các phần mềm tiện ích và tập tin dữ liệu được lưu ở các máy chủ dịch vụ tệp (File Server), mọi người có thể truy cập đến để xem và sử dụng Đó là lợi ích của việc sử dụng chung các phần mềm tiện ích và tập tin đữ liệu

> Loi ich của việc dùng chung tài nguyên :

Các tài nguyên bao gồm các máy in, máy vẽ các thiết bị lưu trữ tất cả đều là các thiết bị đắt tiền, nếu ta đem trang bị cho từng máy đơn lẻ th chỉ phí đắt mà ta lại

không tận dụng được hết hiệu qủa và tính năng của các thiết bị này Các thiết bị

Trang 6

cài đặt trên mạng vừa giảm tống chi phí lắp đặt vừa tận dụng khả năng của các

thiết bị một cách tốt nhất

> Loi ich của việc dùng chung cơ sở đữ liệu :

Một số cơ sở dữ liệu là một tính ứng dụng lý tưởng cho mạng — mạng máy tính sé không có ý nghĩa nếu không có cơ sở dữ liệu Mạng máy tính cho phep nhiéu người đùng có thể trao đôi song lại rất an toàn cho dữ liệu với phần mềm mạng sẽ khoá các tập tin đối với những người không có quyên hạn truy cập đến các tập tin làm hư hỏng đữ liệu

> Dung thu điện tử trên mạng (E-mail) :

Người đùng có thể sử dụng mạng như một công cụ để phố biến tin tức hoặc trao đối, liên lạc với người dùng khác Hệ điều hành mạng hiện nay đều cung cấp dịch

vụ thư tín điên tử trên mạng để các thành viên trên mạng dễ dàng trao đổi thông tin cho nhau

> Dé dang bảo mật thông tin:

Việc bảo mật thông tin trên mạng bắt đầu từ khi mới thực hiện đăng nhập dé dam

bảo người đùng thông tin truy cập trên có quyên truy cập vào các khu vực được

chính thức công nhận là của bản thân họ trên mạng

> Khả năng tiết kiệm nguồn vốn :

Mạng máy tính đem đến một phương án tiết kiệm — ví dụ tăng số máy ta có thê nối các máy tính không ỗ đĩa và sử dụng các ô đĩa cứng của trạm phục vụ để khởi động và lưu tập tin Mạng máy tính cho phép người lập trình ở một trung tâm máy tính này có thể sử dụng các chương tính tiện ích của một trung tâm máy tính khác đang rỗi, điều này sẽ làm tăng hiệu quá của hệ thống

Trên đây là một sô tiện lợi của việc kêt nôi mạng máy tính và còn nhiêu tiện lợi khác nữa

mà chỉ khi kêt nôi mạng mới có được

1.3 Phần loại mạng máy tính

Có nhiều cách để phân loại mạng máy tính tùy thuộc và các yếu tô chính được chọn làm

chỉ tiêu đê phân loại : khoảng cách địa lý, kỹ thuật chuyên mạch, kiên trúc của mạng

1.3.1 Theo khoảng cách địa lý : có 4 loại như sau

e Mang cuc b6 (Local Area Network — LAN): là mạng được cài đặt trong một phạm

vi tương đối nhỏ (trong một phòng, một toà nhà, hoặc phạm vi của một trường học

v.v ) với khoảng cách lớn nhất giữa hai máy tính nút mạng chỉ trong khoảng vài chục km trở lại Tổng quát có hai loại mạng LAN: mạng ngang hang (peer to peer) va mang co may chu (server based) Mang server based con duge goi là

e Mang do thi (Metropolitan Area Network — MAN): la mang dugc cai dat trong

phạm vi một đô thị hoặc một trung tâm kinh tế - xã hội có bán kính khoảng 100

km trở lại

Trang 7

e_ Mạng diện rộng (Wide Area network — WAN): phạm vi của mạng có thể vượt qua biên giới quốc gia và thậm chí cả lục địa Cáp truyền qua đại đương và vệ tỉnh

được dùng cho việc truyền dữ liệu trong mạng WAN

e Mang toan cau (Global Area Network — GAN): pham vi của mạng trải rộng toàn

Trai dat

Ta cần lưu ý khoảng cách địa lý được dùng làm “mốc” chỉ mang tính tương đối.Cùng với

sự phát triển của các công nghệ truyền dẫn và quản trị mạng thì các ranh giới đó ngày càng mờ nhạt đi

1.3.2 Dựa theo kỹ thuật chuyển mach

e Mang chuyén mach kénh (circuit — switched networks): khi co hai thực thể cần

trao đổi thông tin với nhau thì giữa chúng sẽ được thiết lập một “kênh” cố định và được duy trì cho đến khi một trong hai bên ngắt kết nối Các dữ liệu chỉ được

truyền theo con đường cố định này Kỹ thuật chuyên mạch kênh được sử dung

(Integrated Services Digital Networks) Ví dụ về mạng chuyên mạch kênh là mạng

điện thoại

e_ Mạng chuyến mạch thông báo (message — switched networks): giữa hai thực thé truyền thông tồn tại nhiều đường truyền khác nhau Căn cứ vào địa chỉ đích, các thông báo khác nhau có thê đến đích theo những con đường khác nhau

e_ Mạng chuyển mạch gói (packet - switched networks): mỗi thông báo được chia thành nhiều phần nhỏ hơn gọi là các gói fin (packet) có khuôn dạng qui định trước Mỗi gói tin cũng có phần thông tin điều khiển chứa địa chỉ nguồn (sender) va dia chỉ dich (receiver) của gói tin Các gói tin thuộc về một thông báo có thê truyền tới đích theo những con đường khác nhau Kỹ thuật chuyên mạch gói về cơ bản giống

kỹ thuật chuyển mạch thông báo, nhưng có hiệu quả hơn là phí tôn lưu trữ tạm thời tại mỗi nút giảm đi vì kích thước tối đa của các gói tin được giới hạn

Do có nhiều ưu điểm nên hiện nay mạng chuyển mạch gói được dùng phố biến hơn các mạng chuyển mạch thông báo Việc tích hợp cá hai kỹ thuật chuyển mạch kênh và thông báo trong một mạng thống nhất gọi là mạng dịch vụ tích hợp số hoá (Integrated Services Digital Networks — ISDN) đang là một trong những xu hướng phát triển của mạng ngày nay

1.3.3 Dựa trên kiến trúc mang (topology va protocol)

Trước hết chung ta hiểu thế nào là kiến trúc mạng máy tính: kiến trúc mạng máy tính thé hiện cách nôi các máy tính với nhau ra sao và tập hợp các quy tắc, quy ước mà tất cả các thực thé tham gia truyền thông trên mạng phải tuân theo để đảm bảo cho mạng hoạt động tốt Cách nối các máy tính được gọi là hình trạng (topolopy) của mạng (mà từ đây để cho gọn ta gọi là topo của mạng).Tập hợp các quy tắc quy ước truyền thông được gọi là giao thức (protocol) của mang

Trang 8

Ví dụ như mạng System Network Architecture (SNA) của IBM, mạng ISO (theo kiến truc chuan quoc té), mang TCP/IP v.v

2 Kiến trúc phân tầng và mô hình OSI

Dé giảm độ phức tạp của việc thiết kế và cài đặt mạng, hầu hết các máy tính đều được

phân tích thiệt kê theo quan điêm phân tâng Môi hệ thông thành phân của mạng được xem như một câu trúc đa tâng, trong đó mỗi tâng được xây dựng trên tâng trước nó Sô lượng các tâng cũng như tên và chức năng của mỗi tâng tuỳ thuộc vào nhà thiệt kê Trong

hâu hêt các mạng, mục đích của mỗi tâng là đê cung câp một sô dịch vụ nhât định cho

tâng cao hơn Mỗi tâng khi sử dụng không cân quan tâm đên các thao tác chi tiệt mà các

dịch vụ đó phải thực hiện

PME) Rescme i ome » | Tang i -1

Hình II Mĩnh hoa kiến trúc phân tầng tổng quái

Nguyên tắc của kiến trúc mạng phân tầng :

- _ Mỗi hệ thống trong một mạng đều có cấu trúc tầng như nhau (số lượng tầng, chức năng của mỗi tầng)

- _ Dữ liệu không được truyễn trực tiếp từ tầng ¡ của hệ thống này sang tầng thứ ¡ của

hệ thống kia (ngoại trừ đối với tầng thấp nhất) Bên gửi dữ liệu cùng với các thông tin điều khiển chuyển đến tầng ngay đưới nó và cứ thế cho đến tầng thấp.Bên dưới tầng này là đường truyền vật lý, ở đấy sự truyền tin mới thực sự diễn ra Đối với

Trang 9

bên nhận thì các thông tin được chuyên từ tầng đưới lên trên cho tới tầng ¡ của hệ thống nhận

Giữa hai hệ thống kết nối chỉ ở tầng thấp nhất mới có liên kết vật lý còn ở tầng cao

hơn chỉ là liên kết logic hay liên kết ảo được đưa vào để ñnh thức hóa các hoạt động của mạng, thuận tiện cho việc thiết kế và cài đặt các phần mềm truyền thông

Các vấn đề cần giải quyết khi thiết kế các tầng

Cơ chế nối, tách: mỗi một tầng cần có một cơ chế đề thiết lập kết nối, và có một

cơ chế đề kết thúc kết nối khi mà sự kết nối là không cần thiết nữa

Các quy tắc truyền dữ liệu: Trong các hệ thống khác nhau đữ liệu có thể truyền

theo một cách khác nhau:

Truyền một hướng (simplex)

Truyền hai hướng đồng thời (full-duplex)

Truyền theo cả hai hướng luân phiên (half-đuplex)

Kiểm soát lỗi: Đường truyền vật lý nói chung là không hoàn hảo, cần phải thỏa thuận dùng một loại mă đề phát hiện, kiểm tra lỗi và sửa lỗi Phía nhận phải có khả năng thông báo cho bên gửi biết các gói tin nào đă thu đúng, gói tin nào phát lại

Độ đài bản tin: Không phải mọi quá tính đều chấp nhận độ dài gói tin là tuỳ ý, cần

phải có cơ chế để chia bản tin thành các gói tin đủ nhỏ

Thứ tự các gói tin: Các kênh truyền có thê giữ không đúng thứ tự các gói tin, do

đó cần có cơ chế để bên thu ghép đúng thứ tự ban đầu

Tốc độ phát và thu dữ liệu: Bên phát có tốc độ cao có thể làm “lụt”? bên thu có tốc

độ thấp Cần phải có cơ chế đề bên thu báo cho bên phát biết tình trạng đó để điều khiển lưu lượng cho hợp lý

2.2 Một số khái niệm cơ bản

Tầng (layer)

Moi quá tính trao đổi thông tin giữa hai đối tượng đều thực hiện qua nhiều bước,

các bước này độc lập tương đối với nhau Thông tin được trao đổi giữa hai đối

tượng A,B qua 3 bước:

Phát tin: Thông tin chuyển từ tầng cao > tầng thấp

Nhận tin: Thông tin chuyển từ tầng thấp > tang cao

Quá trình trao đối thông tin trực tiếp qua đường truyền vật lý (thực hiện ở tầng cuối cùng)

Giao diện, dịch vụ, đơn vị dữ liệu

Mối quan hệ giữa hai tầng kê nhau gọi là giao diện

Môi quan hệ giữa hai tâng đông mức của hai hệ thông khác nhau gọi là giao thức

Trang 10

- _ Thực thể (entity): là thành phần tích cực trong mỗi tầng, nó có thê là một tiến trình trong hệ đa xử lý hay là một tính con các thực thể trong cùng l tầng ở các hệ thống khác nhau (gọi là thực thể ngang hàng hay thực thể đồng mức) Mỗi thực thể có thể truyền thông lên tầng trên hoặc tầng đưới nó thông qua một giao diện

(interface) Giao dién gom một hoặc nhiều điểm truy nhập dịch vụ (Service Access Point - SAP).Tại các điểm truy nhập dịch vụ tang trên chỉ có thể sử dụng dịch vụ

do tầng dưới cung cấp Thực thê được chia làm hai loại: thực thê cung cấp dịch vụ

và sử dụng dịch vụ

- Don vi đữ liệu dich vu (Service Data Unit — SDU)

Một đơn vị đữ liệu mà 1 thie thé 6 tang N của hệ thống A gửi sang thực thé 6 tang No một hệ thống B không băng đường truyền trực tiếp mà phải truyền xuống dưới để truyền bằng đường thấp nhất thông qua đường truyền vật lý

+ Dữ liệu ở tầng N-1 nhận được do tầng N truyền xuống gọi là SDU

+ Phần thông tin điều khiển của mỗi tầng gọi là PCIL

+ tầng N-1 phần thông tin điều khiển PCI thêm vào đầu của SDU tạo thành PDU Nếu

SDU quá dài thì cắt nhỏ thành nhiều đoạn, mỗi đoạn bổ sung phần PCI, tạo thành nhiều

PDU

Bên hệ thống nhận tính tự diễn ra theo chiều ngược lại Qua mỗi tầng PCI tương ứng ẽ

được phân tích và cắt bỏ khỏi PDU trước khi gửi lên tầng trên

2.3 M6 hinh OSI

2.3.1 Giới thiệu

Khi thiết kế các nhà thiết kế tự do lựa chọn kiến trúc mạng riêng của mình Từ đó dẫn

đến tình trạng không tương thích giữa các mạng: phương pháp truy nhập đường truyền khác nhau, sử dụng họ giao thức khác nhau, Cũng giống như con người bất đồng ngôn ngữ đã gặp phải khi giao tiếp xúc với người khác, điều khó khăn cho các mạng sử dụng

các đặc tả và hiện thực khác nhau muốn trao đổi thông tin với nhau.Sự không tương thích

đó làm cho người sử dụng các mạng khác nhau không thể trao đổi thông tin với nhau được Sự thúc bách của khách hàng khiến cho các nhà sản xuất và những nhà nghiên cứu, thông qua tô chức chuẩn hóa quốc tế và quốc gia để tìm ra một loại giải pháp chung dẫn

đến sự hội tụ của các sản phẩm mạng Trên cơ sở đó những nhà thiết kế và các nghiên

cứu lấy đó làm khung chuẩn cho sản phẩm của mình

Vì lý do đó, năm 1977, Tô chức tiêu chuẩn hoá quốc tế (International Organization for

Standardization - ISO) đã lập ra một tiểu ban nhằm đưa ra một khung chuẩn như thế Kết

quá là vào năm 1984 ISO đă xây dựng mô hình 7 tầng gọi là mô hình tham chiếu cho việc nối kết các hệ thống mở (Reference Model for Open Systems Interconnection - OSI

Trang 11

Reference Model) gọi tắt là mô hình OSI Mô hình này được dùng làm cơ sở để nỗi kết

các hệ thống mở phục vụ cho các ứng dụng phân tán >Moi hé thống tuân theo mô hình

tham chiếu OSI đều có thể truyền thông tin với nhau

Giao thire tang 7

3 NETWORK HS Teen em Sen Voi | MẠNG 3

? DATA LINK Der ae chinh Hết HH SP VỆ ĐH LIEN KET DU LIEU 2

Giao thire tang |

Đường truyền vật lý

Hình 1.2 M6 hinh OSI 7 tang

2.3.2 Y nghia cia mé hinh OSI

ISO da dua ra mô hình 7 mức (/ayers, còn gọi là lớp hay tâng) cho mang, gọi là kiêu hệ thông kết nôi mở hoặc mô hinh OSI (Open System Interconnection) Viéc ra doi m6 hinh

OSI da ho trợ việc kêt nôi và chia sẽ thông tin trên mạng một cách hiệu quả:

+ Cung cấp một chuẩn chung để các hãng, nhà phát triển phát triển các ứng dụng của mình trên hệ thống mạng máy tính

+ Cho phép nhiều kiểu mạng, phần cứng, phần mềm khác nhau có thể giao tiếp được với nhau

+ Ngăn chặn các thay đổi tại một lớp ảnh hưởng đến các lớp khác

+ Chia quá trình truyền thông trên mạng máy tính thành những phân nhỏ hơn giúp

dễ hiểu và dễ tiếp cận

2.3.3 Mô hình 7 tầng OSI, chức năng của từng tầng

a) Tang vat ly (Physical Layer)

Trang 12

Là tầng đưới cùng của mô hình OSI cung cấp các đặc trưng điện của các tín hiệu được dùng để khi chuyển đữ liệu trên cáp từ một máy này đến một máy khác của mạng, kỹ thuật nối mạch điện, tốc độ cáp truyền dẫn Tầng vật lý liên quan đến việc truyền các dòng bit giữa các máy bằng kênh truyền thông vật lý, không quan tâm đến ý nghĩa và cầu trúc của chúng Ngoài ra nó cung cấp các chuẩn về điện, dây cáp, đầu nối, kỹ thuật nối

mạch điện, điện áp, tốc độ cáp truyền dẫn, giao diện nối kết và các mức nối kết

Khác với các tầng khác, tầng vật lý là không có gói tin riêng và do vậy không có phần

đầu (header) chứa thông tin điều khiến, dữ liệu được truyền đi theo dòng bit Một giao

thức tầng vật lý tồn tại giữa các tầng vật lý để quy định về phương thức truyền (đồng bộ, phi đồng bộ), tốc d6 truyén

b) Tầng liên kết dữ liệu (DataLink Layer)

La tang mà ở đó ý nghĩa được gán cho các bít được truyền trên mạng Tầng liên kết đữ

liệu phải quy định được các dạng thức, kích thước, địa chỉ máy gửi và nhận của mỗi gói

tin được gửi đi Nó phải xác định cơ chế truy nhập thông tin trên mạng và phương tiện gửi mỗi gói tin sao cho nó được đưa đến cho người nhận đã định

Các chức năng của tâng này là:

các frame biên nhận (ACK f#ame) do bên nhận gửi về Các frame có kích thước cỡ vài trăm byte hoặc vài nghìn byte, đầu và cuỗi frame được ghi thêm các nhóm bit đặc biệt làm ranh giới cho frame (tầng này nhận ra được ranh giới giữa các frame)

nảy sinh khi bản tin bị hỏng, bị mất hoặc bị truyền lặp Tầng này cung cấp cách

phát hiện và sửa lỗi cơ bản để đảm bảo cho dữ liệu nhận được giống hoàn toàn với

dữ liệu gửi đi Nếu một gói tin có lỗi không sửa được, tầng liên kết dữ liệu phái chỉ ra được cách thông báo cho nơi gửi biết gói tin đó có lỗi dé nó gửi lại

e_ Các giao thức tầng liên kết dữ liệu chia làm 2 loại chính là các giao thức hướng ký

tự và các giao thức hướng bịt Các giao thức hướng ký tự được xây dựng dựa trên

các ký tự đặc biệt của một bộ mã chuẩn nào đó (như ASCII hay EBCDIC), trong

khi đó các giao thức hướng bít lại dùng các cấu trúc nhị phân (xâu bit) để xây

dựng các phần tử của giao thức (đơn vị dữ liệu, các thủ tục.) và khi nhận, dữ liệu

sẽ được tiếp nhận lần lượt từng bit một

c) Tang mang (Network Layer)

Tang mang (network layer) nham đến việc kết nối các mạng với nhau bằng cách tìm đường (routing) cho các gói tin từ một mạng này đên một mạng khác Nó xác định

Trang 13

việc chuyên hướng, vạch đường các gói tin trong mạng, các gói này có thể phải đi qua nhiêu chặng trước khi đên được đích cuôi cùng Nó luôn tìm các tuyên truyên thông không tắc nghẽn đê đưa các gói tin đên đích

Tầng mạng cung các các phương tiện để truyền các gói tin qua mạng, thậm chí qua một mạng của mạng (network of network) Bởi vậy nó cần phải đáp ứng với nhiều kiểu mạng và nhiều kiểu địch vụ cung cấp bởi các mạng khác nhau hai chức năng chủ yếu của tầng mạng là chọn đường (routing) va chuyén tiép (relaying) Tang mang là quan trọng nhất khi liên kết hai loại mạng khác nhau như mạng Ethernet với mạng Token Ring khi đó phải dùng một bộ tìm đường (quy định bởi tầng mạng) để chuyển các gói tin từ mạng này sang mạng khác và ngược lại

Đối với một mạng chuyên mạch gói (packet - switched network) - gồm tập hợp các

nút chuyển mạch gói nối với nhau bởi các liên kết đữ liệu Các gói dữ liệu được

truyền từ một hệ thống mở tới một hệ thống mở khác trên mạng phải được chuyên qua

một chuỗi các nút Mỗi nút nhận gói dữ liệu từ một đường vào (incoming link) rồi

chuyên tiếp nó tới một đường ra (outgoing link) hướng đến đích của dữ liệu Như vậy

ở mỗi nút trung gian nó phải thực hiện các chức năng chọn đường và chuyền tiếp d) Tang van chuyén (Transport Layer)

Có nhiệm vụ tô chức các kênh trao đối thông tin giữa các dịch vụ tương ứng của hai

máy tính tham gia truyền thông Trong một lúc có thể có nhiều dịch vụ cùng tham gia trao đồi thông tin với các máy tính khác nên tầng giao vận phải có nhiệm vụ dồn kênh

và phân kênh

©) Tang phién (Session Layer)

Thiết lập, quản lý, kết thúc các phiên làm việc giữa các ứng dụng, đảm bảo việc giao dịch giữa các ứng dụng được quản lý

f) Tang trinh dién (Presentation Layer)

Trong giao tiếp giữa các ứng dụng thông qua mạng với cùng một dữ liệu có thể có nhiều cách biểu diễn khác nhau Thông thường dạng biểu diễn dùng bởi ứng dụng nguồn và dạng biểu diễn dùng bởi ứng dụng đích có thể khác nhau do các ứng dụng được chạy trên các hệ thống hoàn toàn khác nhau (như hệ máy Intel và hệ máy

Motorola) T ang trinh dién (Presentation layer) phdi chịu trách nhiệm chuyén đổi

dữ liệu gửi đi trên mạng từ một loại biểu diễn này sang một loại khác Đề đạt được điều đó nó cung cấp một dạng biểu diễn chung dùng để truyền thông và cho phép chuyên đổi từ dạng biểu diễn cục bộ sang biểu diễn chung và ngược lại

Tâng trình bày cũng có thê được dùng kĩ thuật mã hóa đề xáo trộn các dữ liệu trước khi được truyền đi và giải mã ở đâu đên đê bảo mật Ngoài ra tâng biêu diễn cũng có

Ngày đăng: 14/12/2021, 19:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  II  Mĩnh  hoa  kiến  trúc  phân  tầng  tổng  quái - Tìm hiểu lớp vật lý và các phương thức truyền dẫn và lập trình mô phỏng mô hình mạng token ring lan
nh II Mĩnh hoa kiến trúc phân tầng tổng quái (Trang 8)
Hình  1.2  M6  hinh  OSI  7  tang - Tìm hiểu lớp vật lý và các phương thức truyền dẫn và lập trình mô phỏng mô hình mạng token ring lan
nh 1.2 M6 hinh OSI 7 tang (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w