1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá hoạt động tín dụng doanh nghiệp của ngân hàng tmcp ngoại thương việt nam – chi nhánh sóc trăng

83 680 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Hoạt Động Tín Dụng Doanh Nghiệp Của Ngân Hàng Tmcp Ngoại Thương Việt Nam – Chi Nhánh Sóc Trăng
Tác giả Đinh Thị Phương Thanh
Người hướng dẫn Ngô Thị Bích Phượng
Trường học Trường Cao Đẳng Kinh Tế - Kỹ Thuật Cần Thơ
Chuyên ngành Tài Chính - Ngân Hàng
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2014
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT CẦN THƠ KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁN

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT CẦN THƠ

KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM –

CHI NHÁNH SÓC TRĂNG

Giảng viên hướng dẫn:

NGÔ THỊ BÍCH PHƯỢNG Sinh viên thực hiện:

ĐINH THỊ PHƯƠNG THANH

Mã số sv: 11CTDA0094 Lớp: CTDNH11A

Cần Thơ, tháng 8 năm 2014

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Khóa luận tốt nghiệp thể hiện phần nào những kiến thức tích lũy và những kinh nghiệm học hỏi được của mỗi sinh viên Đây là bước chuẩn bị cần thiết trước khi sinh viên tốt nghiệp ra trường Qua quá trình học tập tại Trường Cao đẳng Kinh Tế Kỹ Thuật Cần Thơ và sau thời gian thực tập tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Sóc Trăng, em đã tích lũy được nhiều kiến thức để có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Để đạt được kết quả như ngày hôm nay, em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Khoa Tài chính – Ngân hàng và toàn thể thầy cô Trường Cao đẳng Kinh Tế Kỹ Thuật Cần Thơ đã truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm quý báu cho em trong những năm học tập tại trường Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn cô Ngô Thị Bích Phượng đã tận tình hướng dẫn, giải đáp khó khăn, vướng mắc và đưa ra nhiều lời khuyên quý giá giúp em khắc phục những điểm chưa tốt trong quá trình hoàn thành khóa luận

Bên cạnh đó, em xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến Ban Giám Đốc, các anh, chị tại Phòng Khách Hàng cùng các cô, chú, anh chị trong cơ quan đã tận tình chỉ bảo, tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp Và đặc biệt em xin chân thành cảm ơn Ths Ngô Ngọc Tuấn - Phó Giám Đốc Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Sóc Trăng cùng anh Trần Lý Phước Thọ đã tận tình hướng dẫn, góp ý trong suốt quá trình em thực tập tại đơn vị và viết khóa luận tốt nghiệp

Cuối cùng em xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập và hoàn thành khóa luận

Trong thời gian làm khóa luận tốt nghiệp, dù đã cố gắng rất nhiều nhưng do kiến thức và kinh nghiệm bản thân còn hạn chế nên không tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy cô, anh chị và các bạn

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

ĐINH THỊ PHƯƠNG THANH

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đề tài này do chính em thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực Đề tài này không trùng khớp với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Sóc Trăng, ngày… tháng… năm 2014

Thủ trưởng đơn vị

(ký tên và đóng dấu)

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

 Giảng viên hướng dẫn: Ngô Thị Bích Phượng

+ Quá trình thực tập:

+ Cơ sở lý luận:

+ Giới thiệu đơn vị:

+ Thực trạng:

+ Giải pháp:

Điểm tổng cộng: Giảng viên hướng dẫn Ngô Thị Bích Phượng  Giảng viên chấm 2: + Nhận xét: ………

………

………

……… + Điểm:

+ Điểm thống nhất:

Trang 6

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu nội dung đề tài 3

CHƯƠNG 1 4

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHTM 4

1.1 Giới thiệu về tín dụng NHTM 4

1.1.1 Khái niệm về tín dụng NHTM 4

1.1.2 Vai trò và đặc điểm của tín dụng NHTM 4

1.1.3 Phân loại tín dụng NHTM 4

1.1.4 Đối tượng cho vay 5

1.1.5 Khái niệm rủi ro tín dụng 5

1.1.6 Một số chỉ tiêu cơ bản đánh giá hoạt động tín dụng 6

1.1.6.1 Chỉ tiêu Tổng dư nợ/Vốn huy động 6

1.1.6.2 Chỉ tiêu Hệ số thu nợ 6

1.1.6.3 Chỉ tiêu Vòng quay vốn tín dụng 6

1.1.6.4 Chỉ tiêu Nợ xấu/Tổng dư nợ 6

1.2 Ngân hàng bán buôn và ngân hàng bán lẻ 7

1.3 Khái niệm về quản trị kinh doanh ngân hàng 7

1.4 Tổng quan về chiến lược và hoạch định chiến lược kinh doanh ngân hàng 7

1.4.1 Chiến lược kinh doanh ngân hàng 7

1.4.2 Hoạch định chiến lược kinh doanh ngân hàng 9

1.4.3 Mối liên hệ giữa chiến lược kinh doanh của NHTM với chính sách tiền tệ của NHNN 10

1.5 Phân tích môi trường bên ngoài để xác định cơ hội và nguy cơ đối với ngân hàng 10

1.5.1 Môi trường vĩ mô 10

1.5.2 Môi trường vi mô 11

1.6 Phân tích môi trường nội bộ để xác định điểm mạnh, điểm yếu của ngân hàng 11

1.7 Khái niệm chiến lược phần cứng và chiến lược phần mềm của ngân hàng thương mại12 1.8 Giới thiệu chung về doanh nghiệp và tín dụng doanh nghiệp 13

1.8.1 Định nghĩa về doanh nghiệp 13

1.8.2 Qui mô của doanh nghiệp 13

1.8.3 Khái niệm tín dụng doanh nghiệp 14

CHƯƠNG 2 15

GIỚI THIỆU VỀ VIETCOMBANK SÓC TRĂNG 15

2.1 Tổng quan về NHTMCP Ngoại thương Việt Nam 15

2.2 Giới thiệu về Vietcombank Sóc Trăng 15

2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Vietcombank Sóc Trăng 15

2.2.2 Cơ cấu tổ chức và điều hành 18

2.2.3 Chức năng của từng phòng, ban 19

2.2.3.1 Phòng kế toán 19

2.2.3.2 Phòng Thanh toán- Kinh doanh dịch vụ 19

2.2.3.3 Phòng khách hàng 20

2.2.3.4 Phòng tổng hợp 20

2.2.3.5 Phòng hành chánh nhân sự 20

2.2.3.6 Phòng ngân quỹ 20

2.2.3.7 Phòng Kiểm tra giám sát & tuân thủ 21

2.2.4 Các hoạt động kinh doanh chủ yếu 21

Trang 7

2.2.5 Qui trình cho vay của Vietcombank Sóc Trăng 22

CHƯƠNG 3 26

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP CỦA VIETCOMBANK SÓC TRĂNG TỪ NĂM 2011-2013 26

3.1 Tổng quan về môi trường kinh doanh và vị thế của Vietcombank Sóc Trăng 26

3.2 Đánh giá hoạt động tín dụng trên địa bàn 26

3.3 Đánh giá đối thủ cạnh tranh trên địa bàn 27

3.4 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011-2013 của VCB Sóc Trăng 27

3.4.1 Thu nhập 27

3.4.2 Chi phí hoạt động của Vietcombank Sóc Trăng 28

3.4.3.Lợi nhuận trước thuế 29

3.5 Cơ cấu nguồn vốn của Vietcombank Sóc Trăng 30

3.6.1 Một số qui định, tiêu chuẩn cho vay tại Vietcombank Sóc Trăng 34

3.6.2 Doanh số cho vay KH doanh nghiệp của Vietcombank Sóc Trăng năm 2011-2013 34

3.6.2.1 Doanh số cho vay phân theo thời hạn 34

3.6.2.2.Doanh số cho vay phân theo ngành nghề 36

3.6.3 Doanh số thu nợ KH doanh nghiệp của Vietcombank Sóc Trăng năm 2011-2013 41 3.6.3.1 Doanh số thu nợ phân theo thời hạn 41

3.6.3.2 Doanh số thu nợ phân theo ngành kinh tế 42

3.6.4 Dư nợ cho vay khách hàng doanh nghiệp của Vietcombank Sóc Trăng năm 2011-2013 45

3.6.4.1 Dư nợ cho vay phân theo thời hạn 45

3.6.4.2 Dư nợ cho vay phân theo ngành kinh tế 45

3.6.5 Nợ xấu của Vietcombank Sóc Trăng năm 2011-2013 49

3.6.6 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng doanh nghiệp của Vietcombank Sóc Trăng năm 2011-2013 51

3.7 Chiến lược kinh doanh trong mảng tín dụng doanh nghiệp của Vietcombank Sóc Trăng 53

3.8 Thực trạng và thế mạnh của một số ngân hàng cạnh tranh 54

3.8.1 NH NNO & PTNT - CN Sóc Trăng (Agribank Sóc Trăng) 54

3.8.2 NHTMCP Đầu tư &Phát triển - CN Sóc Trăng (BIDV Sóc Trăng) 54

3.8.3 NHTMCP Công Thương - CN Sóc Trăng (Vietinbank Sóc Trăng) 55

3.8.4 NHTMCP cạnh tranh tiềm ẩn (NHTMCP Quân Đội) 55

3.8.5 Chiến lược phần cứng phần mềm của các ngân hàng cạnh tranh 57

3.8.5.1 Chiến lược và chiến thuật phần cứng mà NH đang ứng dụng 57

3.8.5.2 Chiến lược và chiến thuật phần mềm mà NH đang ứng dụng 57

3.9 Đánh giá thực trạng cho vay KH doanh nghiệp của Vietcombank Sóc Trăng 57

3.9.1 Đánh giá điểm mạnh của Vietcombank Sóc Trăng cho vay khách hàng doanh nghiệp hiện nay 58

3.9.2 Đánh giá hạn chế của Vietcombank Sóc Trăng cho vay khách hàng doanh nghiệp hiện nay 59

CHƯƠNG 4 61

MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ, NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI VIETCOMBANK SÓC TRĂNG 61

4.1 Định hướng hoạt động của Vietcombank 61

4.2 Định hướng hoạt động của Vietcombank Sóc Trăng trong thời gian tới 61

4.3 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng mảng doanh nghiệp tại Vietcombank Sóc Trăng 63

4.4 Kiến nghị 66

4.4.1 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 66

Trang 8

4.4.2 Kiến nghị với Vietcombank TW 67

4.4.3 Kiến nghị với Vietcombank Sóc Trăng 68

PHẦN KẾT LUẬN 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO 72

Trang 9

 Cty TNHH: Công ty trách nhiệm hữu hạn

 NHTM: Ngân hàng thương mại

 NHTMCP: Ngân hàng thương mại cổ phần

 NH NNo&PTNT: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát Triển Nông Thôn

 SXKD: Sản xuất kinh doanh

 TPKH: Trưởng phòng khách hàng

 TCTD: Tổ chức tín dụng

 TCKT: Tổ chức kinh tế

 TT-KDDV: Thanh toán - Kinh doanh dịch vụ

 VCB.TW: Hội sở chính NHTMCP Ngoại thương Việt Nam

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 1.1: Phân loại qui mô doanh nghiệp ……… 27 Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng năm 2011 - 2013……… 39 Bảng 3.2: Nguồn vốn của ngân hàng năm 2011- 2013……… 40 Bảng 3.3: Doanh số cho vay khách hàng doanh nghiệp tại NH năm 2011-2013

………48 Bảng 3.4: Doanh số thu nợ khách hàng doanh nghiệp tại NH năm 2011- 2013… 52 Bảng 3.5: Dư nợ cho vay khách hàng doanh nghiệp tại NH năm 2011- 2013…… 56 Bảng 3.6: Nợ xấu của khách hàng doanh nghiệp tại NH năm 2011- 2013……… 58 Bảng 3.7: Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng doanh nghiệp tại NH…… 59 Bảng 3.8: Dư nợ tín dụng của các TCTD trên địa bàn Sóc Trăng năm 2011- 2013

……….……… 63

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 2.1: Trụ sở NHTMCP Ngoại thương Việt Nam – CN Sóc Trăng………… 18 Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức của Vietcombank Sóc Trăng……… 19 Hình 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng năm 2011 - 2013……… 31 Hình 3.2: Cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng năm 2011- 2013……… 33 Hình 3.3: Cơ cấu DSCV khách hàng doanh nghiệp tại NH năm 2011-2013…… 40 Hình 3.4: Cơ cấu DSTN khách hàng doanh nghiệp tại NH năm 2011- 2013…… 44 Hình 3.5: Cơ cấu dư nợ cho vay khách hàng DN tại NH năm 2011-2013……… 48 Hình 3.6: Cơ cấu tỷ lệ nợ xấu của khách hàng DN tại NH năm 2011- 2013……… 50 Hình 3.7: Dư nợ tín dụng của các TCTD trên địa bàn Sóc Trăng năm 2011- 2013 56

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề nghiên cứu

Trong giai đoạn hiện nay, nền kinh tế nước ta đang trên đà phát triển, không ngừng vận động để vươn lên sánh vai cùng các nước phát triển trên thế giới và góp phần cho sự phát triển đó là một bộ phận quan trọng đối với nền kinh tế - xã hội của quốc gia chính là các doanh nghiệp Các doanh nghiệp không chỉ góp phần đáng kể vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của quốc gia mà còn tham gia giải quyết vấn đề như tạo việc làm, xóa đói, giảm nghèo của xã hội Do đó để tiếp tục phát triển mạnh

mẽ và mở rộng qui mô, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có nguồn vốn dồi dào và ổn định Với vai trò là mạch máu cho quá trình vận hành nền kinh tế, là cầu nối trung gian giữa nơi thừa vốn và thiếu vốn - Hệ thống các ngân hàng thương mại đã đóng góp một phần to lớn vào sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế

Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ Khác với các doanh nghiệp khác, NHTM không trực tiếp tham gia vào sản xuất và lưu thông hàng hóa nhưng lại góp phần phát triển nền kinh tế thông qua việc cung cấp vốn tín dụng Tín dụng cung ứng vốn đầy đủ và kịp thời tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục, đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế Bên cạnh đó, tín dụng là hoạt động kinh doanh chủ yếu và đem lại thu nhập cao nhất đối với ngân hàng Do đó, với mục tiêu tăng trưởng lợi nhuận tối đa nên các NH hiện nay càng chú trọng các mối quan hệ tín dụng với các khách hàng doanh nghiệp Dẫn đến môi trường cạnh tranh giữa các ngân hàng ở mảng tín dụng doanh nghiệp ngày càng quyết liệt hơn Trước tình hình đó đòi hỏi Vietcombank Sóc Trăng phải có những đánh giá cụ thể về hoạt động tín dụng doanh nghiệp của đơn vị hiện nay cũng như đưa ra những chiến lược, hành động để cạnh tranh tốt với các ngân hàng trên địa bàn

Để có thể tìm hiểu sâu hơn các vấn đề trên, em chọn nghiên cứu đề tài “Đánh giá

hoạt động tín dụng doanh nghiệp của NHTMCP Ngoại thương Việt Nam- chi nhánh Sóc Trăng” làm khóa luận tốt nghiệp Với mong muốn sau khi nghiên cứu và

hoàn thành khóa luận thông qua việc tổng hợp, phân tích số liệu, đánh giá được thực trạng hoạt động tín dụng doanh nghiệp tại Vietcombank Sóc Trăng và so sánh với một

số ngân hàng cạnh tranh trên địa bàn Từ đó đề ra một số giải pháp góp phần khắc phục hạn chế, giải quyết vấn đề còn tồn tại của đơn vị nhằm phát triển hoạt động kinh doanh của ngân hàng ngày càng tốt hơn

Trang 13

2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài

2.1 Mục tiêu chung

Đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn về hoạt động tín dụng và vận dụng phương pháp nghiên cứu khoa học để ứng dụng vào quá trình nghiên cứu; từ đó nghiên cứu về những nội dung cần thiết nhằm đánh giá hoạt động tín dụng KH doanh nghiệp của NH

và so sánh với các ngân hàng cạnh tranh để từ đó nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng KH doanh nghiệp của NHTMCP Ngoại thương Việt Nam- Chi nhánh Sóc Trăng trong hoạt động kinh doanh chung cũng như trong mảng tín dụng của ngân hàng

2.2 Mục tiêu cụ thể

Từ thực tiễn hoạt động tín dụng doanh nghiệp của ngân hàng (2011- 2013), đánh giá đúng thực trạng cũng như những khó khăn vướng mắc của NHTMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Sóc Trăng hiện nay

Tìm ra điểm mạnh và điểm yếu trong hoạt động tín dụng KH doanh nghiệp của Ngân hàng Phân tích một số chỉ tiêu tài chính, qua đó thấy được những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động tín dụng để tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục, đưa

ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả trong hoạt động tín dụng KH doanh nghiệp nhằm giúp cho hoạt động kinh doanh của NHTMCP Ngoại thương Việt Nam- chi nhánh Sóc Trăng ngày càng hiệu quả với mức tăng trưởng cao

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu bao gồm: Vietcombank Sóc Trăng và các ngân hàng cạnh tranh trên địa bàn

- Phạm vi nghiên cứu: đề tài được thực hiện tại Vietcombank Sóc Trăng từ ngày 02/06/2014 đến ngày 10/08/2014 Số liệu sử dụng trong đề tài là số liệu của năm 2011,

2012 và 2013

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập số liệu

+ Thu thập dữ liệu từ Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam- Chi nhánh Sóc Trăng, các báo cáo tổng kết kinh doanh

+ Thu thập dữ liệu của Ngân hàng Nhà Nước tỉnh Sóc Trăng

+ Thu thập dữ liệu từ các NHTM đối thủ về một số yếu tố liên quan đến hoạt động tín dụng khách hàng doanh nghiệp

+ Tham khảo sách, báo, Internet và các bài viết có nội dung liên quan

Trang 14

4.2 Phương pháp phân tích số liệu

+ Vận dụng các quan điểm khách quan trong trạng thái luôn vận động và phát triển

+ Áp dụng các phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích đánh giá số liệu + Sử dụng phương pháp so sánh số tương đối, số tuyệt đối

+ Dùng đồ thị và biểu bảng

5 Kết cấu nội dung đề tài

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHTM Chương 2: GIỚI THIỆU VỀ VIETCOMBANK SÓC TRĂNG

Chương 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP

CỦA VIETCOMBANK SÓC TRĂNG TỪ NĂM 2011-2013

Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU

QUẢ VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI VIETCOMBANK SÓC TRĂNG

Trang 15

1.1.2 Vai trò và đặc điểm của tín dụng NHTM

- Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo việc làm và ổn định trật tự xã hội

- Tín dụng là một trong những phương tiện kết nối nề kinh tế quốc gia với nền kinh tế của cộng đồng quốc tế, góp phần phát triển mối quan hệ đối ngoại

 Đặc điểm

- Huy động vốn và cho vay vốn đều thực hiện dưới hình thức tiền tệ;

- Ngân hàng đóng vai trò trung gian trong quá trình huy động vốn và cho vay;

- Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng không hoàn toàn phù hợp với quy mô phát triển sản xuất và lưu thông hàng hóa;

- Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tập trung và điều hòa vốn giữa các chủ thể trong nền kinh tế

1.1.3 Phân loại tín dụng NHTM

Căn cứ vào thời hạn tín dụng

- Tín dụng ngắn hạn: là những khoản vay có thời hạn đến 1 năm, thường được

sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của cá nhân

Trang 16

- Tín dụng trung hạn: là những khoản vay có thời hạn trên 1 năm đến 5 năm; được cung cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh

- Tín dụng dài hạn: là những khoản vay có thời hạn trên 5 năm Loại tín dụng này được sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất với quy mô lớn

Căn cứ vào đối tượng cho vay

- Tín dụng dành cho khách hàng cá nhân: là những sản phẩm tín dụng cung cấp cho đối tượng khách hàng là cá nhân, có nhu cầu vay phục vụ nhu cầu tiêu dùng, mua sắm nhà cửa, xe, hàng hóa…

- Tín dụng dành cho khách hàng doanh nghiệp: là những sản phẩm tín dụng cung cấp cho đối tượng là các doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn để sản xuất kinh doanh, mua sắm nguyên vật liệu, thiết bị, máy móc; vay đầu tư dự án, xây dựng cơ sở kinh doanh, nhà xưởng…

1.1.4 Đối tượng cho vay

Đối tượng cho vay là khoản thiếu hụt mà chủ thể đi vay cần để đảm bảo các hoạt động theo nhu cầu của mình Thông thường đối tượng cho vay của những hợp đồng cho vay ngắn hạn là các khoản chi cho tiêu dùng cá nhân, các khoản vốn lưu động đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn cho doanh nghiệp Ngược lại, đối tượng cho vay của hợp đồng cho vay dài hạn thường là những giá trị tài sản cố định trang bị cho các dự án đầu

tư dài hạn (máy móc, nhà xưởng…)

1.1.5 Khái niệm rủi ro tín dụng

Trong nền kinh tế thị trường, cung cấp tín dụng là chức năng kinh tế cơ bản của

ngân hàng Rủi ro trong ngân hàng có xu hướng chủ yếu tập trung vào danh mục tín dụng Đây là rủi ro lớn nhất và thường xuyên xảy ra Khi ngân hàng rơi vào trạng thái tài chính khó khăn nghiêm trọng thì nguyên nhân thường phát sinh từ hoạt động tín dụng ngân hàng Vậy rủi ro từ hoạt động tín dụng ngân hàng là gì?

Theo Khoản 01 Điều 02 quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc NHNN Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng thì khái niệm rủi ro tín dụng được định nghĩa như sau: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của Tổ chức tín dụng là khả năng xảy

Trang 17

tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”

Như vậy có thể kết luận “Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng” Đây là loại rủi ro liên quan đến chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng

Rủi ro tín dụng có thể xảy ra ở 4 trường hợp đối với nợ lãi và nợ gốc gồm: không thu được lãi đúng hạn, không thu đủ lãi, không thu được vốn đúng hạn, không thu đủ vốn (mất vốn)

1.1.6 Một số chỉ tiêu cơ bản đánh giá hoạt động tín dụng

1.1.6.1 Chỉ tiêu Tổng dư nợ/Vốn huy động

Chỉ tiêu này giúp ta xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động, nó cho thấy khả năng sử dụng vốn huy động của NH Chỉ tiêu này quá lớn hay quá nhỏ đều ảnh hưởng đến NH, nếu chỉ tiêu quá lớn cho thấy nguồn vốn huy động không đủ đáp ứng nhu cầu cho vay Nếu chỉ tiêu này nhỏ quá thì NH sử dụng vốn không hiệu quả

Dư nợ bình quân

1.1.6.4 Chỉ tiêu Nợ xấu/Tổng dư nợ

Chỉ số này là tỷ lệ phần trăm giữa nợ xấu so với tổng dư nợ ở thời điểm so sánh

Tổng nợ xấu

Tỷ lệ nợ xấu = x 100%

Tổng dư nợ

Trang 18

1.2 Ngân hàng bán buôn và ngân hàng bán lẻ

Ngân hàng bán buôn là mô hình ngân hàng có số lượng sản phẩm cung cấp cho khách hàng không nhiều nhưng giá trị của từng sản phẩm là rất lớn Khách hàng chủ yếu của ngân hàng này là các công ty, doanh nghiệp, các tập đoàn kinh tế, tổng công ty…

Ngân hàng bán lẻ là mô hình ngân hàng có số lượng sản phẩm cung cấp cho khách hàng rất nhiều nhưng giá trị của từng sản phẩm thường không lớn, phần lớn ngân hàng cho vay để giải quyết vấn đề tiêu dùng hoặc sản xuất quy mô nhỏ, hộ gia đình Vì vậy khách hàng chủ yếu là cá nhân

1.3 Khái niệm về quản trị kinh doanh ngân hàng

Quản trị ngân hàng là việc thiết lập các chương trình hoạt động kinh doanh để đạt các mục đích, mục tiêu kinh doanh dài hạn và ngắn hạn của ngân hàng; là việc xác định và điều hòa các nguồn tài nguyên để thực hiện chương trình, các mục tiêu kinh doanh; là việc tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra nhân viên của ngân hàng thực hiện chương trình, các mục tiêu đã đề ra

 Sự cần thiết của quản trị kinh doanh ngân hàng

Hoạt động kinh doanh ngân hàng là hoạt động gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế, đồng thời gắn liền với việc tìm kiếm lợi nhuận của ngân hàng Do đó, để đạt được mục tiêu trên, ngân hàng cần thỏa mãn cao nhất nhu cầu của khách hàng, vì khách hàng chính là nhân tố quyết định sự thành bại của ngân hàng Để làm được điều

đó, mỗi ngân hàng cần phải có chiến lược kinh doanh, phải có bộ máy hoạt động hiệu quả Việc vạch ra chiến lược kinh doanh và tổ chức bộ máy để thực hiện tốt mối quan

hệ với khách hàng nhằm tối đa hóa lợi nhuận là cần thiết đối với mỗi ngân hàng

1.4 Tổng quan về chiến lược và hoạch định chiến lược kinh doanh ngân hàng

1.4.1 Chiến lược kinh doanh ngân hàng

Trang 19

Đặc điểm

Thứ nhất, chiến lược là một kế hoạch dài hạn mang tính định hướng cơ bản trên

nhiều cấp độ khác nhau (cấp tổng quát, cấp các đơn vị kinh doanh chiến lược, cấp chức năng hoạt động) theo thông lệ chung, kế hoạch dài hạn phải có thời lượng trên 1 năm (khác với kế hoạch hàng năm) và có thể tồn tại ở nhiều mức độ khác nhau như 2 năm, 5 năm, 10 năm tùy theo tầm nhìn chiến lược

Thứ hai, chiến lược không phải là một kế hoạch dài hạn cứng nhắc mà thường rất

linh hoạt, có khả năng điều chỉnh tùy thuộc vào yếu tố về điều kiện và môi trường kinh doanh và yếu tố nguồn nhân lực Do đó, việc phân tích và dự báo chính xác môi trường kinh doanh là cơ sở quan trọng trong hoạch định chiến lược Bên cạnh đó nguồn lực phải được xem xét cẩn thận để đưa ra các chiến lược luôn đảm bảo thích nghi với môi trường kinh doanh và có thể điều chỉnh linh hoạt

Xác định mục tiêu chiến lược

Yêu cầu thiết yếu đầu tiên trong việc xác định mục tiêu chiến lược là các mục tiêu phải đảm bảo tính xác đáng Tiếp đến cần phải xác định một danh mục nhất định các mục tiêu chủ chốt và sắp xếp theo một trật tự

Những mục tiêu xác đáng là những mục tiêu phải thỏa mãn các yêu cầu sau:

- Tính cụ thể: chỉ rõ mục tiêu liên quan đến vấn đề gì, giới hạn thời gian và

không gian thực hiện Mục tiêu càng cụ thể thì càng dễ hoạch định đường hướng, giải pháp chiến lược để thực hiện mục tiêu đó

- Đo lường được: một mục tiêu càng cụ thể thì càng phải thể hiện rõ khả năng

đo lường được Do đó, các mục tiêu nên được đưa ra dưới dạng các chỉ tiêu thể hiện bằng con số tuyệt đối hay tương đối Tính định lượng có liên quan chặt chẽ đến việc xác lập các tiêu chuẩn kiểm tra, đánh giá thành tích

- Tính thống nhất: vì các mục tiêu thường kém nhất quán và có những mối liên

hệ ngược, như lợi nhuận trước mắt thường ngược với tăng trường lâu dài, nới lỏng tín dụng lại làm tăng khả năng rủi ro tín dụng…Do đó, khi xác định mục tiêu chiến lược phải luôn chú ý đảm bảo sao cho chúng nhất quán với nhau, nhất là việc hoàn thành mục tiêu này không cản trở việc hoàn thành mục tiêu khác

- Linh hoạt: các mục tiêu được đề ra, được chọn lựa là dựa trên những giả định

về môi trường kinh doanh tương lai, vì vậy trong quá trình xác định mục tiêu

Trang 20

phải đảm bảo sao cho chúng có tính linh hoạt, có thể điều chỉnh cho phù hợp với các nguy cơ và cơ hội xảy ra trong môi trường kinh doanh thực tế

- Mang tính thách thức: nội dung mục tiêu phải mang tính thách thức trên cơ

sở kỳ vọng cao để các nhà quản trị, nhân viên phải thực sự nỗ lực để phấn đấu hoàn thành, điều này tạo một tiền lệ tốt để mọi người luôn tìm tòi, phát huy sáng kiến để đạt thành tích cao

1.4.2 Hoạch định chiến lược kinh doanh ngân hàng

 Khái niệm: Hoạch định chiến lược kinh doanh ngân hàng là tất cả các công việc

nhằm phác họa phương hướng hoạt động và chuẩn bị cho tương lai của 1 ngân hàng trên cơ sở sử dụng tối ưu các nguồn lực hiện có và sẽ có trong phạm vi của môi trường được dự đoán nhằm đạt được tất cả các mục tiêu đã đề ra

 Sự cần thiết phải hoạch định chiến lược kinh doanh của ngân hàng

- Công tác hoạch định chiến lược kinh doanh giữ vai trò định hướng cho hoạt động ngân hàng trong điều kiện áp lực cạnh tranh gay gắt hiện nay

- Hoạch định chiến lược kinh doanh tạo nền tảng cho việc xây dựng và thực hiện những kế hoạch ngắn hạn, giúp cho việc thực thi các chính sách cụ thể trong mỗi ngân hàng

- Hoạch định chiến lược là cơ sở để kiểm soát, đánh giá cụ thể hiệu quả của công tác quản trị

 Phân loại:

- Chiến lược thâm nhập thị trường: Gia tăng thị phần cho các dịch vụ hiện có trên các thị trường bằng cách mở rộng tiếp thị để tăng số lượng khách hàng giao dịch doanh số cho vay, số lượng tài khoản, tần suất giao dịch…

- Chiến lược phát triển thị trường: Chia các dịch vụ truyền thông hiện có vào các khu vực thị trường mới hay vào nhóm khách hàng mới như thành lập chi nhánh mới ở các thị trường có tiềm năng, mở rộng cho vay vào những nhóm khách hàng mới…

- Chiến lược phát triển sản phẩm: Đưa thêm các dịch vụ mới vào thị trường hiện

có, bằng cách cải tiến hay nâng cấp các dịch vụ trước đó với chất lượng cao hơn hay bán thêm, bán chéo các dịch vụ mới đến khách hàng hiện có như: bảo hiểm, tín thác…ngoài dịch vụ cho vay và dịch vụ tài khoản truyền thống

 Cơ sở để xây dựng chiến lược kinh doanh ngân hàng

- Đội ngũ nhân viên với trình độ, kinh nghiệm và đạo đức nghề nghiệp

Trang 21

- Nguồn vốn của ngân hàng

- Cơ sở vật chất kỹ thuật

- Tài sản vô hình của ngân hàng

- Vị trí hiện tại và mục tiêu của ngân hàng trong tương lai

- Môi trường kinh doanh

1.4.3 Mối liên hệ giữa chiến lược kinh doanh của NHTM với chính sách tiền tệ của NHNN

 Chiến lược của NHNN là chiến lược chi phối các chiến lược của NHTM về mặt qui mô và định hướng hoạt động

 Chiến lược của NHTM là một bộ phận thực hiện chiến lược của NHNN, mặc dù NHNN không phải là người vạch ra chiến lược cho NHTM

 Chiến lược của NHNN là chiến lược tổng quát, thể hiện đường lối, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước, còn chiến lược kinh doanh của các NHTM là chiến lược phục vụ cho doanh nghiệp, nhà sản xuất để thực hiện các hiện các chiến lược của chính ngân hàng

1.5 Phân tích môi trường bên ngoài để xác định cơ hội và nguy cơ đối với ngân

hàng

1.5.1 Môi trường vĩ mô

Môi trường vĩ mô là các yếu tố tổng quát có ảnh hưởng đến tất cả các ngành kinh doanh và tất cả các định chế tài chính khác không riêng gì đối với các ngân hàng Các yếu tố môi trường vĩ mô thường được phân tích bao gồm:

 Yếu tố kinh tế: là yếu tố tác động bởi các giai đoạn chu kỳ kinh tế, tỷ lệ lạm phát, tốc độ tăng trưởng của GDP, triển vọng các ngành nghề kinh doanh sử dụng vốn ngân hàng, cơ cấu chuyển dịch giữa các khu vực tế, mức độ ổn định giá cả, lãi suất, cán cân thanh toán và ngoại thương…

 Yếu tố công nghệ: Sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ thông tin trở thành

sự bứt phá trong cạnh tranh của ngành ngân hàng

 Yếu tố tự nhiên: Sự khan hiếm các nguồn tài nguyên, khả năng sản xuất hàng hóa trên các vùng tự nhiên khác nhau, vấn đề ô nhiễm môi trường, thiếu năng lượng hay lãng phí tài nguyên thiên nhiên có thể ảnh hưởng đến quyết định đầu

tư cho vay của ngân hàng

Trang 22

 Yếu tố quốc tế: Do xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế dẫn đến sự hội nhập giữa các nền kinh tế trong khu vực hay toàn cầu Do đó, cần phải nắm bắt xu hướng kinh tế thế giới, phát hiện các thị trường tiềm năng, tìm hiểu diễn biến về chính trị và kinh tế theo những thông tin về công nghệ mới, các kinh nghiệm về kinh doanh quốc tế

1.5.2 Môi trường vi mô

Các yếu tố môi trường vi mô bao gồm:

 Các đối thủ cạnh tranh đang hoạt động: Các đối thủ ngân hàng đang tranh đua

và dùng các thủ thuật để tăng lợi thế cạnh tranh, xâm chiếm thị phần của nhau Mức độ cạnh tranh phụ thuộc vào số lượng và quy mô các định chế tham gia thị

trường Sau khi nghiên cứu các đối thủ cạnh tranh, ngân hàng cần xây dựng ma

trận hình ảnh cạnh tranh, vì yếu tố cạnh tranh được xem là nhân tố quan trọng

nhất trong việc đề ra các chiến lược Ma trận hình ảnh cạnh tranh là công cụ nhận diện những ưu thế và yếu điểm của ngân hàng so với các đối thủ cạnh tranh chính Những yếu tố được liệt kê trong ma trận bao gồm: thị phần, khả năng cạnh tranh, khả năng tài chính, chất lượng sản phẩm, dịch vụ, lòng trung thành của khách hàng…

 Khách hàng: Là nhân tố quyết định sự sống còn của các ngân hàng trong môi trường cạnh tranh Khách hàng của ngân hàng không có sự đồng nhất và họ vừa

có thể là người gửi tiền – cung cấp nguồn vốn, vừa là người vay vốn – sử dụng vốn của ngân hàng, và sử dụng các dịch vụ tài chính khác của ngân hàng

 Các đối thủ tiềm ẩn: Các định chế tài chính và phi tài chính có thể xâm nhập lẫn nhau về các dịch vụ cung ứng cho khách hàng Ngoài các đối thủ cạnh tranh hiện có, cần phải lưu ý các đối thủ tiềm ẩn trong tương lai

1.6 Phân tích môi trường nội bộ để xác định điểm mạnh, điểm yếu của ngân hàng

 Yếu tố marketing: Là những yếu tố liên quan đến nghiên cứu thị trường khách hàng và hệ thống thông tin marketing Vị thế cạnh tranh trên thị trường, xác định khách hàng mục tiêu, đa dạng hóa về sản phẩm và dịch vụ ngân hàng, giá

cả của ngân hàng

 Yếu tố về nhân lực: Chất lượng bộ máy lãnh đạo và các quản trị viên, trình độ chuyên môn, giao tiếp, tinh thần trách nhiệm, sự nhiệt tình, đạo đức nghề nghiệp của lực lượng nhân viên, chính sách tuyển dụng nhân viên, kinh nghiệm

Trang 23

và tính năng động của nhân viên…tất cả là những yếu tố tạo thế mạnh cho ngân hàng

 Yếu tố tài chính: Khả năng huy động vốn tiền gửi và vay mượn trên các thị trường tài chính, nguồn vốn tự có, khả năng thanh toán, cơ cấu tài sản sinh lời, quy mô tài chính và khả năng tạo lợi nhuận của ngân hàng…phản ánh lợi thế của ngân hàng so với các ngân hàng đối thủ

 Yếu tố cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ: Vị trí của ngân hàng, chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng ở vị thế thuận lợi, thiết bị hiện đại để phục vụ khách hàng tiện lợi và nhanh chóng, trình độ công nghệ hiện đại của ngân hàng…

 Văn hóa ngân hàng: Văn hóa ngân hàng biểu hiện qua hình ảnh một ngân hàng hoạt động minh bạch, môi trường làm việc thân thiện, dân chủ, đánh giá công bằng về sự đóng góp của mọi cá nhân Chính nó sẽ tạo động lực khuyến khích nhân viên là việc và thu hút người giỏi đến với mình và tạo niềm tin đến khách hàng, đối tác

1.7 Khái niệm chiến lược phần cứng và chiến lược phần mềm của ngân hàng thương mại

Chiến lược phần cứng và chiến lược phần mềm của Ngân hàng thương mại đó là phương cách để chiến thắng trong một kế hoạch kinh doanh Chiến lược phần cứng và chiến lược phần mềm là chương trình hành động, kế hoạch hành động được thiết kế để đạt được một mục đích cụ thể, là tổ hợp các mục tiêu dài hạn và các biện pháp, các cách thức, con đường đạt đến các mục đích đó Để có được chiến lược hiệu quả, thì phải xây dựng và phối hợp các chiến thuật phần cứng và chiến thuật phần mềm làm sao cho nhịp nhàng, cho phù hợp từng khách hàng, từng mục tiêu cụ thể, để đi đến hiệu quả kinh doanh cuối cùng

Phần cứng của ngân hàng thương mại là các dịch vụ của ngân hàng công bố rộng rãi cho tất cả KH biết để sử dụng, bao gồm: nguồn vốn, lãi suất, thanh toán quốc tế, huy động vốn, tín dụng, dịch vụ phát hành thẻ, trả lương qua TK …

Phần mềm của ngân hàng thương mại là những nghiệp vụ, dịch vụ mà NH hạn chế công bố rộng rãi, chỉ sử dụng cho từng KH từng DN cụ thể nhằm giúp KH phát triển tốt, giảm được rủi ro cho DN cũng là giảm rủi ro cho NH, bao gồm:

 Nguồn lực nhân sự

- Phải biết tư vấn cho KH (về tài chính, sản xuất, kinh doanh )

Trang 24

- Biết đo lường và đánh giá rủi ro cho KH

- Đánh giá được tình hình, tốc độ phát triển kinh tế trong nước và quốc tế, từ đó đưa ra dự báo chính xác cho KH

- Phải am hiểu các ngành nghề mà KH đang kinh doanh; biết tư vấn và hướng dẫn đầu tư phát triển kinh doanh ngành nghề mới, phù hợp cho KH

- Thông báo những thông tin cần thiết cho KH

- Tìm nguồn nhân lực giỏi giới thiệu cho KH

- Biết tìm giúp và tư vấn cho KH nguồn nguyên liệu đầu vào và sản phẩm đầu ra tốt nhất, tạo được ưu thế cạnh tranh

 Văn hóa của ngân hàng

- Văn hóa kinh doanh của ngân hàng

- Môi trường làm việc chuyên nghiệp, công nghệ, trang thiết bị hiện đại

- Diện mạo ngân hàng khang trang và phong cách, trang phục của nhân viên được chuẩn hóa

- Kiến thức và kỹ năng mềm của nhân viên được đào tạo chuyên sâu

- Thái độ phục vụ ân cần, niềm nở, tạo lng tin cho khách hàng

1.8 Giới thiệu chung về doanh nghiệp và tín dụng doanh nghiệp

1.8.1 Định nghĩa về doanh nghiệp

Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế, có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh

1.8.2 Qui mô của doanh nghiệp

Là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về mặt vốn, lao động hay doanh thu Theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ qui định về qui mô của doanh nghiệp được phân loại như sau:

Trang 25

Bảng 1.1: Phân loại qui mô doanh nghiệp

Qui mô Doanh nghiệp

siêu nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa

Lĩnh vực Số lao động Tổng

nguồn vốn Số lao động

Tổng nguồn vốn Số lao động

1 Nông, lâm

nghiệp & thủy

sản

10 người trở xuống

20 tỷ đồng trở xuống

Từ trên 10 người đến

300 người

2 Công nghiệp

và xây dựng

10 người trở xuống

20 tỷ đồng trở xuống

Từ trên 10 người đến

300 người

3 Thương mại,

dịch vụ

10 người trở xuống

10 tỷ đồng trở xuống

Từ trên 10 người đến

100 người

(Nguồn: Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009)

1.8.3 Khái niệm tín dụng doanh nghiệp

Tín dụng doanh nghiệp là một hình thức cấp tín dụng cho đối tượng khách hàng là

doanh nghiệp Theo đó, TCTD chuyển giao cho khách hàng doanh nghiệp một khoản tiền để sử dụng vào mục đích kinh doanh trong thời hạn thỏa thuận trên nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi

Trang 26

CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU VỀ VIETCOMBANK SÓC TRĂNG

2.1 Tổng quan về NHTMCP Ngoại thương Việt Nam

Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trước đây, nay là Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), được thành lập và chính thức đi vào hoạt động ngày 01/4/1963, với tổ chức tiền thân là Cục Ngoại hối (trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) Đây là ngân hàng thương mại nhà nước đầu tiên được Chính phủ lựa chọn thực hiện thí điểm cổ phần hoá, Vietcombank chính thức hoạt động với tư cách là một ngân hàng TMCP vào ngày 02/6/2008 sau khi thực hiện thành công kế hoạch cổ phần hóa thông qua việc phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng Ngày 30/6/2009, cổ phiếu Vietcombank (mã chứng khoán VCB) chính thức được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TPHCM

Trải qua hơn 50 năm xây dựng và phát triển, Vietcombank đã có những đóng góp quan trọng cho sự ổn định và phát triển của kinh tế đất nước, phát huy tốt vai trò của một ngân hàng đối ngoại chủ lực, phục vụ hiệu quả cho phát triển kinh tế trong nước, đồng thời tạo những ảnh hưởng quan trọng đối với cộng đồng tài chính khu vực

và toàn cầu Vietcombank hiện có gần 14.000 cán bộ nhân viên, với hơn 400 Chi nhánh/Phòng Giao dịch/Văn phòng đại diện/Đơn vị thành viên trong và ngoài nước, gồm 1 Hội sở chính tại Hà Nội, 1 Sở Giao dịch, 1 Trung tâm Đào tạo, 79 chi nhánh và hơn 333 phòng giao dịch trên toàn quốc, 2 công ty con tại Việt Nam, 2 công ty con và

1 văn phòng đại diện tại nước ngoài, 6 công ty liên doanh, liên kết

Bên cạnh đó, Vietcombank còn phát triển một hệ thống Autobank với gần 2.000 máyATM và trên 43.500 điểm chấp nhận thanh toán thẻ (POS) trên toàn quốc Hoạt động ngân hàng còn được hỗ trợ bởi mạng lưới hơn 1.800 ngân hàng đại lý tại trên 155 quốc gia và vùng lãnh thổ

2.2 Giới thiệu về Vietcombank Sóc Trăng

2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Vietcombank Sóc Trăng

Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam- chi nhánh Sóc Trăng (Vietcombank Sóc Trăng) là một trong số 79 chi nhánh của hệ thống ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam Vietcombank Sóc Trăng được thành lập ngày 28 tháng 11 năm

2006 theo quyết định số 854/QĐ.NHNT.TCCB-ĐT của Hội đồng quản trị Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

Trang 27

Tiền thân của Vietcombank Sóc Trăng là Phòng giao dịch Sóc Trăng trực thuộc Chi nhánh Ngân hàng Ngoại Thương Cần Thơ, được thành lập vào tháng 10 năm

1990 Thời điểm ban đầu, với đội ngũ nhân viên 10 người, Phòng giao dịch Sóc Trăng chỉ thực hiện một số chức năng được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép như: huy động tiền gởi tiết kiệm trong dân cư, mở tài khoản tiền gửi thanh toán cho cá nhân

và tổ chức, thực hiện các giao dịch thông qua tài khoản tiền gửi thanh toán, cấp phát tín dụng cá nhân và thực hiện các ủy quyền của Chi nhánh chủ quản… Từ dư nợ tín dụng chỉ đạt 27 tỷ đồng và huy động vốn 3 tỷ đồng trong năm 1997 Đến năm 2001, Phòng giao dịch Sóc Trăng có bước tiến nhảy vọt với dư nợ tín dụng đạt 190 tỷ đồng, vốn huy động gần 27 tỷ đồng; nhiều doanh nghiệp xuất nhập khẩu thủy hải sản lớn trong tỉnh bắt đầu đặt quan hệ kinh doanh thường xuyên với Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Cần Thơ thông qua Phòng Giao dịch Sóc Trăng

Trước tình hình khả quan đó, tháng 10 năm 2001 Phòng Giao dịch Sóc trăng được nâng cấp lên thành Chi nhánh Cấp II với tên gọi Ngân hàng Ngoại thương Cần Thơ- Chi nhánh Cấp II Sóc Trăng Từ đó, chi nhánh được thực hiện chức năng cấp phát tín dụng, bảo lãnh cho khách hàng doanh nghiệp Khi các dịch vụ ngân hàng phát triển, Chi nhánh Cấp II Sóc Trăng là đơn vị đi tiên phong trong việc phát hành thẻ ghi nợ nội địa, thẻ tín dụng…đưa các dịch vụ ngân hàng đến gần với người dân tỉnh Sóc Trăng Trên cơ sở đánh giá năng lực kinh doanh của chi nhánh và dự báo tiềm năng phát triển kinh tế địa phương, Hội đồng quản trị Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam và NHNN Chi nhánh tỉnh Sóc Trăng thống nhất nâng cấp Chi nhánh Cấp II thành Chi nhánh Cấp I, là một chi nhánh của hệ thống NHTMCP Ngoại thương Việt Nam, hạch toán thuộc toàn hệ thống, hoạt động độc lập kể từ tháng 12 năm 2006

- Tên giao dịch tiếng Việt: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi

nhánh Sóc Trăng

- Tên giao dịch tiếng Anh: Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of

Vietnam - Soc Trang Branch

- Tên viết tắt: Vietcombank Sóc Trăng

- Địa chỉ trụ sở : Số 3 đường Trần Hưng Đạo, phường 3, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng

- Logo của Ngân hàng:

Trang 28

Hình 2.1: Trụ sở NHTMCP Ngoại thương Việt Nam – CN Sóc Trăng

Trang 29

2.2.2 Cơ cấu tổ chức và điều hành

Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức của Vietcombank Sóc Trăng

(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự - Vietcombank Sóc Trăng)

Đến năm 2013, Vietcombank Sóc Trăng có 1 trụ sở giao dịch chính với tổng số cán

bộ là 62 người, bao gồm: 1 Giám đốc, 1 Phó Giám đốc và tất cả cán bộ nhân viên của

7 phòng nghiệp vụ

 Giám đốc:

+ Tổ chức và điều hành mọi hoạt động của chi nhánh theo chức năng, phạm vi hoạt động của chi nhánh và chịu tránh nhiệm toàn diện trước Nhà nước và cơ quan chủ quản cấp trên

+ Phân công cụ thể cho từng bộ phận và nhận thông tin phản hồi từ cấp dưới

+ Ký kết các văn bản tín dụng, tiền tệ, thanh toán trong phạm vi hoạt động của chi nhánh

+ Có quyền quyết định tổ chức, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, nhân viên tại chi nhánh

PHÒNG TỔNG HỢP

PHÒNG KHÁCH HÀNG

PHÒNG NGÂN QUỸ

PHÒNG KIỂM TRA/

GIÁM SÁT

& TUÂN THỦ

PHÒNG HÀNH CHÁNH

BỘ PHẬN KINH DOANH DỊCH VỤ

Trang 30

+ Tham gia với Giám đốc trong việc chuẩn bị, xây dựng và quyết định về chương trình công tác, kế hoạch kinh doanh và các phương hướng hoạt động

+ Giải quyết và ký các văn bản thuộc lĩnh vực được phân công

 Các phòng nghiệp vụ

Là các phòng/bộ phận tham mưu giúp Giám đốc trong việc quản lý và điều hành kinh doanh, có trách nhiệm thực hiện tốt từng lĩnh vực được giao, đưa hoạt động của ngân hàng theo hướng phát triển

2.2.3 Chức năng của từng phòng, ban

2.2.3.1 Phòng kế toán

- Thực hiện các bút toán liên quan đến thanh toán như: Ủy nhiệm chi; Ủy nhiệm thu;

kế toán khác khoản thu, chi trong ngày; mở tài khoản và quản lí tài khoản của tổ chức đơn vị

- Thực hiện các bút toán chuyển khoản giữa các ngân hàng với khách hàng là tổ chức hoặc công ty, giữa ngân hàng với các ngân hàng và với ngân hàng trung ương

- Có trách nhiệm kiểm tra các tài khoản nội bộ phục vụ cho công tác kế toán

- Báo cáo quyết toán phân tích từng kỳ, tổng hợp chi tiết lên bảng cân đối kế toán và báo cáo quyết toán hàng năm với Vietcombank TW

 Bộ phận vi tính: trực thuộc phòng kế toán có nhiệm vụ lắp đặt, kiểm tra và bảo trì

các loại máy móc thiết bị kỹ thuật trong nội bộ ngân hàng; có trách nhiệm bảo đảm hoạt động giao dịch của mạng máy tính được thông suốt; nhận và cài đặt các chương trình, sản phẩm mới gửi về từ ngân hàng trung ương

2.2.3.2 Phòng Thanh toán- Kinh doanh dịch vụ

Phòng được chia 2 bộ phận: bộ phận Thanh toán quốc tế, bộ phận Kinh doanh dịch vụ

 Bộ phận Thanh toán quốc tế: Thanh toán tiền hàng xuất khẩu của các đơn vị nước

ngoài bằng phương thức thanh toán: Tín dụng chứng từ, nhờ thu, chuyển tiền với các công việc chủ yếu sau:

+ Thanh toán tiền hàng cho nhà xuất khẩu và đòi tiền nhà nhập khẩu

+ Phát hành thư tín dụng (L/C_letter of credit) cho nhà nhập khẩu và thông báo L/C

từ nước ngoài chuyển đến cho nhà xuất khẩu

+ Tiếp nhận kiểm tra bộ chứng từ hàng xuất khẩu

+ Bảo lãnh quốc tế trả chậm và trả ngay

Trang 31

 Bộ phận Kinh doanh dịch vụ:

+ Nhận các khoản tiền gửi bằng VNĐ, ngoại tệ có kì hạn hoặc không kỳ hạn

+ Thực hiện các hoạt động kinh doanh mua bán ngoại tệ với cá nhân theo qui định quản lý ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

+ Chi trả tiền chuyển đến từ nước ngoài với các dịch vụ chuyển tiền qua mạng thanh toán SWIFT (The Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunication - Hiệp hội viễn thông tài chính liên ngân hàng thế giới), kiều

hối, chuyển tiền nhanh: MoneyGram, Uniteller và TN Monex

+ Chuyển tiền trong và ngoài nước

+ Phát hành và thanh toán các loại thẻ: thẻ nội địa và thẻ quốc tế

2.2.3.3 Phòng khách hàng

- Là một trong những phòng nghiệp vụ quan trọng trong hoạt động của chi nhánh, thực hiện các nghiệp vụ như: thẩm định dự án để ký hợp đồng vay, phát vay, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện sử dụng vốn vay của khách hàng và có trách nhiệm thu hồi nợ

- Tiếp thị khách hàng các sản phẩm tín dụng của Vietcombank và chăm sóc khách hàng

- Theo dõi các khoản tiền về đơn vị nhập khẩu để thu hồi nợ, lãi; phụ trách báo cáo thống kê

Trang 32

2.2.3.7 Phòng Kiểm tra giám sát & tuân thủ

- Kiểm tra, giám sát hoạt động của các phòng ban trong việc thực các quy định, quy trình nghiệp vụ của VCB.TW và các quy định của NHNN

- Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tiền tệ, tín dụng ngân hàng

- Đôn đốc nhắc nhở cán bộ, công nhân viên làm đúng nguyên tắc lao động

- Phối hợp với các đoàn thanh tra, kiểm tra đột xuất của VCB.TW, hoặc các đoàn

thanh tra cùng cấp để kiểm tra chéo kho ngân hàng khi có yêu cầu

2.2.4 Các hoạt động kinh doanh chủ yếu

Hiện nay, Vietcombank Sóc Trăng đang thực hiện các mảng kinh doanh chính như

sau:

- Huy động vốn tiết kiệm trong dân cư, phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi…

- Thực hiện thanh toán qua ngân hàng, chuyển khoản,…cho các cá nhân và tổ chức

có tài khoản tiền gửi thanh toán; Thanh toán các loại Séc trong nước và quốc tế như: Séc du lịch, Séc nhờ thu;

- Thực hiện trả lương tự động cho doanh nghiệp;

- Nhận tiền chuyển đến trong nước và chuyển đến từ nước ngoài qua các kênh

chuyển tiền nhanh như Moneygram, Uniteller, TN Monex; kiều hối, kênh thanh toán SWIFT;

- Chuyển tiền đi trong nước và quốc tế;

- Cung ứng các dịch vụ thanh toán ngân hàng điện tử: InternetBanking, PhoneBanking, SMS banking, ví điện tử;

- Dịch vụ thẻ: chấp nhận thanh toán nhiều loại thẻ quốc tế đồng thời phát hành các loại thẻ ghi nợ nội địa, ghi nợ quốc tế và thẻ tín dụng quốc tế;

- Mua bán ngoại tệ với cá nhân, tổ chức được phép kinh doanh ngoại tệ;

- Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu: nhờ thu bộ chứng từ, tín dụng thư, Telex Transfer, CAD, COD,…

- Cho vay ngắn, trung, dài hạn đối với các thành phần kinh tế bằng VND và ngoại tệ; Cho vay, cầm cố ngắn hạn các Giấy tờ có giá; Thấu chi các tài khoản thanh toán

Các sản phẩm, dịch vụ của Vietcombank Sóc Trăng rất đa dạng, phong phú, hiện đại và ngày càng có nhiều tính ưu việt hơn

Trang 33

2.2.5 Qui trình cho vay của Vietcombank Sóc Trăng đối với khách hàng DN

Bước 1: Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng về hồ sơ vay vốn

Cán bộ khách hàng làm đầu mối tiếp nhận, hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ tín dụng, kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ phù hợp với những nội dung, gồm:

1 Giấy đề nghị tín dụng: đề nghị vay vốn/ bảo lãnh theo hạn mức hoặc theo món

2 Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp

3 Hồ sơ về tình hình tài chính của doanh nghiệp

4 Hồ sơ về mục đích vay, dự án, phương án kinh doanh

5 Hồ sơ về tài sản thế chấp/đảm bảo

Bước 2: Thẩm định các điều kiện TD

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cán bộ khách hàng nghiên cứu, đánh giá và thẩm định hồ sơ vay vốn theo những nội dung sau:

2 Đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp

- Đánh giá về sự chính xác, trung thực của báo cáo tài chính

- Phân tích, đánh giá các chỉ tiêu kinh tế tài chính

- Chấm điểm tín dụng khách hàng

3 Nghiên cứu mục đích vay, phương án sản xuất kinh doanh, khả năng trả nợ

4 Định giá tài sản đảm bảo đảm

5 Xác định các phương thức và nhu cầu vay

Bước 3: Xét duyệt cho vay, ký hợp đồng tín dụng

1 Cán bộ khách hàng sau khi nghiên cứu, thẩm định các điều kiện vay vốn (Bước 2) lập Báo cáo đề xuất tín dụng trình Trưởng phòng khách hàng

2 Trưởng phòng khách hàng trên cơ sở tờ trình của cán bộ kèm hồ sơ vay vốn, xem xét kiểm tra, thẩm định lại, ghi ý kiến vào tờ trình và trình lãnh đạo

3 Lãnh đạo: Xem xét lại hồ sơ Trưởng phòng khách hàng trình để quyết định

- Duyệt đồng ý cho vay

Trang 34

- Đưa ra hội đồng tín dụng quyết định đối với trường hợp khoản vay vượt thầm quyền của BGĐ chi nhánh

- Trình Hội sở chính đối với trường hợp vượt thẩm quyền của chi nhánh Nội dung duyệt cho vay của lãnh đạo phải xác định rõ số tiền cho vay, lãi suất cho vay, thời hạn cho vay, các điều khác (nếu có)

4 Thời gian thẩm định, xét duyệt cho vay: trong những ngày làm việc, kể từ ngày KH cung cấp đầy đủ hồ sơ vay vốn theo quy định, chi nhánh phải có ý kiến trả lời KH về quyết định của mình trong vòng 5 ngày trở lại

Bước 4: Giải ngân, theo dõi, giám sát việc sử dụng vốn vay

1 Giải ngân:

 Trình duyệt giải ngân:

a CBKH sau khi xem xét hồ sơ nếu đủ điều kiện giải ngân thì trình TPKH

b TPKH kiểm tra lại điều kiện giải ngân và nội dung trình của CBKH

- Nếu đồng ý: ký trình lãnh đạo

- Nếu không đồng ý: ghi rõ lý do, trình lãnh đạo quyết định

c Lãnh đạo ký duyệt:

- Nếu đồng ý: ký duyệt

- Nếu chưa phù hợp: yêu cầu chỉnh sửa lại

- Nếu không đồng ý: ghi rõ lý do

2 Làm thủ tục giao nhận giấy tờ và tài sản đảm bảo tiền vay

3 Theo dõi, kiểm tra khoản vay:

 Theo dõi nợ vay

Cán bộ khách hàng thường xuyên quản lý, theo dõi khoản vay theo nội dung sau:

- Theo dõi nợ vay

- Khai thác phần mềm điện toán

 Kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay, tài sản đảm bảo nợ vay

- Kiểm tra hồ sơ chứng từ

- Kiểm tra tại hiện trường

- Lập biên bản kiểm tra

 Theo dõi phân tích KH về :

- Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh

- Theo dõi, phân tích tình hình tài chính

Trang 35

- Theo dõi, phân tích bảo đảm tiền vay

Bước 5: Điều chỉnh tín dụng (nếu có)

1 Căn cứ điều chỉnh:

- Khách hàng đề nghị điều chỉnh tín dụng

- Cán bộ khách hàng đề xuất điều chỉnh tín dụng trên cơ sở các thông tin nắm bắt được trong quá trình theo dõi, kiểm tra, rà soát đánh giá khoản vay/ khách hàng vay vốn hoặc các thông tin cảnh báo từ bộ phận Quản lí nợ

2 Nội dung của điều chỉnh tín dụng bao gồm:

- Rà soát, điều chỉnh Hạn mức/Số tiền cho vay, bảo lãnh

- Gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ/Điều chỉnh thời gian hiệu lực cho vay/ thư bảo lãnh

- Điều chỉnh điều kiện tín dụng; Điều chỉnh biện pháp bảo đảm/Tài sản bảo đảm và các điều chỉnh tín dụng khác

3 Nguyên tắc và trình tự thực hiện:

- Cấp có thẩm quyền phê duyệt cấp tín dụng sẽ là cấp có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh tín dụng Trừ trường hợp gia hạn nợ/Điều chỉnh kỳ hạn nợ/Điều chỉnh thời gian hiệu lực của Thư bảo lãnh (hoặc Hợp đồng bảo lãnh) thực hiện theo quy định hiện hành của Vietcombank

- Việc điều chỉnh tín dụng phải được thực hiện tuần tự theo đúng trình tự thủ tục như đối với một khoản tín dụng mới

Bước 6: Thu nợ, lãi, phí và xử lý phát sinh

1 Theo dõi việc thực hiện hợp đồng tín dụng của KH

Cán bộ khách hàng thường xuyên theo dõi thông qua hợp đồng tín dụng, chứng từ kế toán, sổ sách,… Và phần mềm điện toán để có thông báo trả nợ gốc, lãi, phí (nếu có) cho KH trước 5 ngày làm việc theo nội dung sau:

- Theo dõi trả nợ gốc

- Theo dõi trả lãi

- Theo dõi trả phí đối với khoản vay có phí

- Theo dõi thực hiện những nghĩa vụ khác trong hợp đồng tín dụng (nếu có)

2 Xử lý các phát sinh trong quá trình cho vay

3 Xử lý tranh chấp hợp đồng tín dụng theo hướng dẫn về xử lý tranh chấp

Trang 36

Bước 7: Thanh lý hợp đồng tín dụng

1 Tất toán khoản vay

Khi KH trả hết nợ, cán bộ khách hàng tiến hành phối hợp với bộ phận kế toán đối chiếu, kiểm tra về số tiền trả nợ gốc, lãi, phí…để tất toán khoản vay

Thời hạn hiệu lực của hợp đồng tín dụng theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã

ký kết: khi bên vay trả xong nợ gốc và lãi thì hợp đồng tín dụng đương nhiên hết hiệu lực Cán bộ khách hàng thực hiện lưu trữ toàn diện hồ sơ và quản lý hồ sơ theo quy định của Vietcombank

Trang 37

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP CỦA

VIETCOMBANK SÓC TRĂNG TỪ NĂM 2011-2013

3.1 Tổng quan về môi trường kinh doanh và vị thế của Vietcombank Sóc Trăng

Sóc Trăng là một trong 13 tỉnh, thành phố nằm cuối hạ lưu sông Hậu thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) được tái thành lập năm 1992, có diện tích

tự nhiên là 3.310 km2

và dân số năm 2013 ước khoảng 1.310.292 người Với lợi thế có 72km bờ biển tiếp giáp với biển Đông và hệ thống sông ngòi dài hơn 3000km, Sóc Trăng rất thuận lợi trong giao thông đường bộ và đường thủy, vận chuyển hàng hóa đến các tỉnh ĐBSCL dễ dàng Nhờ địa thế này, Sóc Trăng có đủ điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế biển tổng hợp; phát triển mạnh ở các lĩnh vực trồng trọt, khai thác đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản, chế biến nông - thủy sản và du lịch sông nước miệt vườn, du lịch văn hóa lễ hội

Trong những năm qua, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh vẫn có sự phát triển tích cực, tăng trưởng kinh tế luôn duy trì ở mức khá (mức tăng GDP bình quân từ 2011-2013 trên 9%/năm) trước bối cảnh còn nhiều khó khăn chung của kinh tế trong nước và thế giới Kinh tế của tỉnh có tiềm năng thuận lợi để phát triển thì cũng kéo theo ngành Ngân hàng phát triển, để đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư và thoả mãn các nhu cầu về dịch vụ ngân hàng của doanh nghiệp và người dân trên địa bàn

Qua nhiều năm hoạt động, Vietcombank Sóc Trăng đã ngày càng nâng cao uy tín, tạo được niềm tin vững chắc trong lòng khách hàng, khẳng định được vị thế của mình trên địa bàn Hiện nay, Vietcombank Sóc Trăng là một trong những NHTMCP lớn, nằm trong top NHTM hàng đầu của tỉnh, có uy tín và chất lượng phục vụ tốt; là đơn vị tiên phong trong việc đưa các dịch vụ ngân hàng đến gần với người dân tỉnh Sóc Trăng Cùng với chức năng nhiệm vụ của mình, Vietcombank Sóc Trăng sẽ tiếp tục thể hiện rõ vai trò của một NH chủ lực, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nhà

3.2 Đánh giá hoạt động tín dụng trên địa bàn

Sóc Trăng là một tỉnh đang phát triển, tốc độ phát triển kinh tế hàng năm khoảng 9% trở lên So với khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, tỉnh Sóc Trăng có những thế mạnh về chế biến thủy sản xuất khẩu, có nhiều nhà máy với công suất 100.000

Trang 38

thác thủy sản và sản xuất nông nghiệp…Về tương lai sắp tới tỉnh Sóc Trăng tập trung đầu tư phát triển một số ngành công nghiệp và dịch vụ gắn với thế mạnh kinh tế biển trở thành ngành kinh tế chủ lực để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Với tiềm năng kinh tế phát triển hiện tại và tương lai, Sóc Trăng là môi trường được các ngân hàng thương mại đầu tư, mở rộng mạng lưới hoạt động

3.3 Đánh giá đối thủ cạnh tranh trên địa bàn

Tính đến thời điểm hiện nay, địa bàn tỉnh Sóc Trăng có 19 chi nhánh ngân hàng thương mại hoạt động, chưa kể một số NHTM chưa có trụ sở giao dịch và ngân hàng nước ngoài đã chào bán sản phẩm tại Sóc Trăng Trước sự hoạt động mạnh mẽ của các ngân hàng thương mại trên địa bàn, đã tạo ra một áp lực lớn đối với các ngân hàng thương mại, trong đó Vietcombank Sóc Trăng cũng không nằm ngoài quy luật canh tranh này Hơn nữa, thế mạnh kinh tế của tỉnh Sóc Trăng không được đa dạng ngành nghề so các tỉnh khác, các doanh nghiệp lại không nhiều nên môi trường đầu tư trong lĩnh vực ngân hàng gặp khó, vì vậy các ngân hàng phải cạnh tranh nhau từng khách hàng

3.4 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011-2013 của VCB Sóc Trăng

3.4.1 Thu nhập

Thu nhập là khoản tiền mà NH thu được từ quá trình hoạt động kinh doanh, bao gồm các hoạt động như: cấp tín dụng, cung cấp dịch vụ và các khoản thu khác Qua bảng số liệu cho thấy thu nhập của Vietcombank Sóc Trăng trong giai đoạn 2011-2013

bị giảm sút Cụ thể, năm 2011 NH có tổng thu nhập là 330.510 triệu đồng; sang năm

2012, con số này bị giảm mạnh xuống còn 188.313 triệu đồng, giảm 43,02% so với cùng kỳ năm 2011 Năm 2013, tổng thu nhập của NH tiếp tục bị giảm còn 179.946 triệu đồng, tương đương giảm 4,44% so với năm 2012

Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng năm 2011-2013

2 Chi phí ngoài lãi 145.666 32.452 121.841 (113.214) (77,72) 89.389 275,45

C Lợi nhuận trước thuế 8.246 41.541 13.747 33.295 403,77 (27.794) (66,91)

(Nguồn: Phòng Khách Hàng - Vietcombank Sóc Trăng)

Trang 39

Trong đó, thu nhập từ lãi của chi nhánh có chiều hướng giảm mạnh qua các năm, với con số của năm 2011 là 169.883 triệu đồng, năm 2012 giảm xuống còn 133.195 triệu đồng và năm 2013 chỉ còn 80.714 triệu đồng Thu nhập của chi nhánh bị giảm là

do năm 2011 trước tình hình nền kinh tế Việt Nam bị suy thoái do lạm phát và khủng hoảng năm 2008 trên thế giới, kinh tế không tăng trưởng được, do đó để điều tiết ổn định nền kinh tế theo chủ trương của Chính phủ, NHNN đã ban hành Thông tư số 02/TT-NHNN qui định trần lãi suất huy động VND của các TCTD, nên lãi suất cho vay cũng được điều chỉnh giảm theo tương ứng, dẫn đến thu nhập từ lãi của chi nhánh

bị giảm sút rõ rệt Và tỉnh Sóc Trăng cũng bị ảnh hưởng trước tình hình kinh tế chung của đất nước Các DN trong tỉnh kinh doanh gặp nhiều khó khăn, sản xuất hàng hóa cầm chừng, không tiêu thụ được sản phẩm…từ đó cũng ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của chi nhánh

Thu nhập của ngân hàng chưa thể đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động, mà còn phải xét nhiều yếu tố như lợi thế thương hiệu, chi phí…Trong đó chi phí là yếu tố quan trọng, khi sử dụng chi phí hợp lý, mà thu nhập càng cao, thì hiệu quả hoạt động kinh doanh càng tốt thì đảm bào được lợi nhuận của chi nhánh

3.4.2 Chi phí hoạt động của Vietcombank Sóc Trăng

Hoạt động kinh doanh ngân hàng cũng giống như bất kì hoạt động kinh doanh của các tổ chức kinh doanh khác, để tạo ra nguồn thu nhập thì cần phải tốn một khoản chi phí nhất định Theo đó, chi phí hoạt động của Vietcombank Sóc Trăng từ năm 2011-

2013 có sự biến động tăng giảm không ổn định Số liệu trong bảng 3.1 cho thấy tổng chi phí năm 2011 là 322.246 triệu đồng và sang năm 2012 thì tổng chi phí của NH giảm mạnh rõ rệt với tỷ lệ giảm 54,46% so với năm 2011, tương ứng với số tiền 175.492 triệu đồng Nhưng đến năm 2013, con số này lại tăng nhẹ với mức tăng 19.427 triệu đồng, tương ứng tăng 13,24% so với cùng kỳ năm trước

Cụ thể đối với chi phí trả lãi năm 2011-2013 giảm từ 176.598 triệu đồng xuống còn 44.358 triệu đồng Nguyên nhân là do đầu năm 2011, đứng trước nguy cơ lạm phát cao, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/2/2011 về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội; đến ngày 03/03/2011, NHNN đã ban hành Thông tư số 02/TT-NHNN qui định trần lãi suất huy động VND của các TCTD là 14% Từ tháng 9/2011 đến tháng 6/2013, NHNN đã 8 lần điều chỉnh giảm trần lãi suất huy động tiền gửi VND Cụ thể, lãi suất

Trang 40

từ 1 đến dưới 12 tháng giảm từ 14%/năm xuống còn 7%/năm, nên chi phí trả lãi từ đó cũng giảm theo.

Còn về chi phí ngoài lãi là bao gồm các chi phí hoạt động của NH, chi phí Marketing, chi phí khuyến mãi, quảng cáo… Năm 2011 do vấn đề cạnh tranh thu hút nguồn vốn huy động giữa các ngân hàng diễn ra khá gay gắt, nên Chi nhánh phải tốn thêm nhiều chi phí cho hoạt động Marketing, quảng cáo, khuyến mãi để thu hút nguồn vốn, dẫn đến chi phí ngoài lãi của năm 2011 ở mức rất cao Bước sang năm 2012, trước tình hình vốn huy động có dấu hiệu giảm áp lực cạnh tranh do lãi suất huy động giảm và hoạt động kinh tế chỉ mang tính cầm chừng, không có nhu cầu vốn cao nên chi phí cũng giảm mạnh hơn 77% so với năm 2011 Nhưng năm 2013 chi phí ngoài lãi lại tăng đột biến lên 275% so với năm 2012 là do tình hình kinh tế dần có chiều hướng phục hồi, vốn huy động có nhu cầu tăng nên chi phí dành cho hoạt động này tăng lên Bên cạnh đó do trong năm Chi nhánh đã di dời trụ sở giao dịch sang địa điểm mới, mua sắm trang thiết bị…cũng đã góp phần làm tăng chi phí

3.4.3.Lợi nhuận trước thuế

Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng thì mục tiêu cần đạt được là lợi nhuận Nhìn chung trong giai đoạn 2011-2013, Vietcombank Sóc Trăng hoạt động đều đạt lợi nhuận, tuy nhiên lợi nhuận có chiều hướng biến động không ổn định Qua bảng 3.1 cho thấy năm 2011 kết quả kinh doanh của Chi nhánh đạt lợi nhuận 8.246 triệu đồng, chỉ đạt 50,40% so với kế hoạch đề ra là 16.330 triệu đồng, nguyên nhân là do tình hình kinh doanh trong năm hết sức khó khăn, lãi suất cho vay ở mức cao, lạm phát tăng, làm ảnh hưởng đến họat động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bên cạnh đó doanh thu và chi phí của Chi nhánh đều ở mức cao tương đương nhau, biên độ lệch không nhiều nên lợi nhuận của năm 2011 không cao Sang năm 2012 lợi nhuận tăng đột biến, đạt 41.541 triệu đồng, tương đương tăng 403,77% so với năm 2011 Mức tăng này đạt được là do chi phí của Chi nhánh có tỷ lệ giảm cao hơn thu nhập Chi phí giảm 54,46% trong khi thu nhập giảm 43,02% đã tạo được mức chênh lệch khá lớn dẫn đến chi nhánh có được lợi nhuận tăng vượt bậc trong năm 2012 Nhưng lợi nhuận năm 2013 lại giảm 13.747 triệu đồng, tương ứng giảm 66,91% so với cùng kỳ

Ngày đăng: 25/09/2014, 16:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. PGS.TS. Trần Huy Hoàng (2011), Giáo trình Quản Trị Ngân Hàng Thương Mại, NXB Lao Động Xã Hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản Trị Ngân Hàng Thương Mại
Tác giả: PGS.TS. Trần Huy Hoàng
Nhà XB: NXB Lao Động Xã Hội
Năm: 2011
5. ThS. Trần Thị Thúy Hồng, ThS. Nguyễn Thị Ly Phương, ThS. Đặng Thị Kim Phượng (2012), Bài giảng Nghiệp Vụ Ngân Hàng Thương Mại Phần I, Cao đẳng Kinh Tế Kỹ Thuật Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Nghiệp Vụ Ngân Hàng Thương Mại Phần I
Tác giả: ThS. Trần Thị Thúy Hồng, ThS. Nguyễn Thị Ly Phương, ThS. Đặng Thị Kim Phượng
Năm: 2012
6. Vietcombank (2013), Báo cáo thường niên 2013, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên 2013
Tác giả: Vietcombank
Năm: 2013
7. Vietcombank Sóc Trăng (2011), Báo cáo tổng kết hoạt động năm 2011, Sóc Trăng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết hoạt động năm 2011
Tác giả: Vietcombank Sóc Trăng
Năm: 2011
8. Vietcombank Sóc Trăng (2012), Báo cáo tổng kết hoạt động năm 2012, Sóc Trăng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết hoạt động năm 2012
Tác giả: Vietcombank Sóc Trăng
Năm: 2012
9. Vietcombank Sóc Trăng (2013), Báo cáo tổng kết hoạt động năm 2013, Sóc Trăng.Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết hoạt động năm 2013
Tác giả: Vietcombank Sóc Trăng
Năm: 2013
1. Cục Thống kê Sóc Trăng (2011), Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội Tỉnh Sóc Trăng năm 2011 Khác
2. Cục Thống kê Sóc Trăng (2012), Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội Tỉnh Sóc Trăng năm 2012 Khác
3. Cục Thống kê Sóc Trăng (2013), Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội Tỉnh Sóc Trăng ước năm 2013 Khác
5. NHTMCP Công thương Việt Nam, www.vietinbank.vn 6. NHTMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam, www.bidv.com.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Phân loại qui mô doanh nghiệp - đánh giá hoạt động tín dụng doanh nghiệp của ngân hàng tmcp ngoại thương việt nam – chi nhánh sóc trăng
Bảng 1.1 Phân loại qui mô doanh nghiệp (Trang 25)
Hình 2.1: Trụ sở NHTMCP Ngoại thương Việt Nam – CN Sóc Trăng - đánh giá hoạt động tín dụng doanh nghiệp của ngân hàng tmcp ngoại thương việt nam – chi nhánh sóc trăng
Hình 2.1 Trụ sở NHTMCP Ngoại thương Việt Nam – CN Sóc Trăng (Trang 28)
Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức của Vietcombank Sóc Trăng - đánh giá hoạt động tín dụng doanh nghiệp của ngân hàng tmcp ngoại thương việt nam – chi nhánh sóc trăng
Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức của Vietcombank Sóc Trăng (Trang 29)
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng năm 2011-2013 - đánh giá hoạt động tín dụng doanh nghiệp của ngân hàng tmcp ngoại thương việt nam – chi nhánh sóc trăng
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng năm 2011-2013 (Trang 38)
Hình 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank Sóc Trăng  năm 2011 - 2013 - đánh giá hoạt động tín dụng doanh nghiệp của ngân hàng tmcp ngoại thương việt nam – chi nhánh sóc trăng
Hình 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank Sóc Trăng năm 2011 - 2013 (Trang 41)
Bảng 3.2: Nguồn vốn của Vietcombank Sóc Trăng năm 2011-2013 - đánh giá hoạt động tín dụng doanh nghiệp của ngân hàng tmcp ngoại thương việt nam – chi nhánh sóc trăng
Bảng 3.2 Nguồn vốn của Vietcombank Sóc Trăng năm 2011-2013 (Trang 42)
Hình 3.2: Cơ cấu nguồn vốn tại Vietcombank Sóc Trăng năm 2011 – 2013 - đánh giá hoạt động tín dụng doanh nghiệp của ngân hàng tmcp ngoại thương việt nam – chi nhánh sóc trăng
Hình 3.2 Cơ cấu nguồn vốn tại Vietcombank Sóc Trăng năm 2011 – 2013 (Trang 44)
Hình 3.3: Cơ cấu doanh số cho vay khách hàng doanh nghiệp tại   Vietcombank Sóc Trăng năm 2011-2013 - đánh giá hoạt động tín dụng doanh nghiệp của ngân hàng tmcp ngoại thương việt nam – chi nhánh sóc trăng
Hình 3.3 Cơ cấu doanh số cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Vietcombank Sóc Trăng năm 2011-2013 (Trang 50)
Bảng 3.3: Doanh số cho vay khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng năm 2011-2013 - đánh giá hoạt động tín dụng doanh nghiệp của ngân hàng tmcp ngoại thương việt nam – chi nhánh sóc trăng
Bảng 3.3 Doanh số cho vay khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng năm 2011-2013 (Trang 51)
Bảng 3.4: Doanh số thu nợ của Ngân hàng năm 2011-2013 - đánh giá hoạt động tín dụng doanh nghiệp của ngân hàng tmcp ngoại thương việt nam – chi nhánh sóc trăng
Bảng 3.4 Doanh số thu nợ của Ngân hàng năm 2011-2013 (Trang 55)
Hình 3.5: Cơ cấu dư nợ cho vay doanh nghiệp ở các ngành kinh tế tại   Vietcombank Sóc Trăng năm 2011-2013 - đánh giá hoạt động tín dụng doanh nghiệp của ngân hàng tmcp ngoại thương việt nam – chi nhánh sóc trăng
Hình 3.5 Cơ cấu dư nợ cho vay doanh nghiệp ở các ngành kinh tế tại Vietcombank Sóc Trăng năm 2011-2013 (Trang 58)
Bảng 3.5: Dư nợ cho vay doanh nghiệp của Chi nhánh Vietcombank Sóc Trăng năm 2011-2013 - đánh giá hoạt động tín dụng doanh nghiệp của ngân hàng tmcp ngoại thương việt nam – chi nhánh sóc trăng
Bảng 3.5 Dư nợ cho vay doanh nghiệp của Chi nhánh Vietcombank Sóc Trăng năm 2011-2013 (Trang 59)
Hình 3.6: Cơ cấu nợ xấu phân theo ngành kinh tế tại  Vietcombank Sóc Trăng năm 2011-2013 - đánh giá hoạt động tín dụng doanh nghiệp của ngân hàng tmcp ngoại thương việt nam – chi nhánh sóc trăng
Hình 3.6 Cơ cấu nợ xấu phân theo ngành kinh tế tại Vietcombank Sóc Trăng năm 2011-2013 (Trang 60)
Bảng 3.7: Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng ngân hàng - đánh giá hoạt động tín dụng doanh nghiệp của ngân hàng tmcp ngoại thương việt nam – chi nhánh sóc trăng
Bảng 3.7 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng ngân hàng (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w