1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Luận văn kế toán nhập khẩu hàng hoá tại công ty cổ phẩn xuất nhập khẩu tạp phẩm

130 277 2
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn kế toán nhập khẩu hàng hoá tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu tạp phẩm
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 30,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy trình thanh toán theo phương thức ghi số Quy trình thanh toán theo phương thức nhờ thu Quy trình thanh toán theo phương thức thư tín dụng Trình tự hạch toán nghiệp vụ NK theo phương

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU c- tt HH HH Hà HH Hà HH HH 7 CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐẺ LÝ LUẬN CƠ BẢN VÉ KÉ TOÁN NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI sec 8 1.1 Khái quát chung về hoạt động kinh doanh nhập khẩu - - - 6s xcxc«es 8 1.1.1.Khải niệm và vai trò của hoạt động nhập ¡71 NA 8

1.1.1.2 Vai trò của hoạt động kinh doanh hàng hoá nhập khẩu . .- 8 1.1.2 Đặc điểm chung của hoạt động kinh doanh hàng hoá nhập khẩu 9 1.1.3 Giá cả và tiễn tệ sử dụng trong kinh doanh hàng hoá nhập khẩm 10

N56 TT ăhai4ẢÁỶÝÝỶÝỶÝỶÝỶYYỶ 10 1.1.3.2 Giá nhập khiẩu - - ST ST KTS 11T TH TH HH g1 tri 11

1.1.4 Các phương thức thanh toán trong hoạt động kinh doanh hàng hoá nhập

1.1.4.1 Phương thức chuyển tién (Remttance) viicccccccccssssesessssscsesvssscscscscsvsvevscsceves 14 1.1.4.2 Phương thức ghi số ( QĐef đCCOMW(Í) .- SE k2EEEekEEkeEkekekekred 15 1.1.4.3 Phương thức thanh toán nhờ thu (Collecfion oƒpqyIn€HỆ) «- «- 16 1.1.4.4 Phương thức tín dụng Chứng Íf - cc HH ng ăn 17

1.2 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán nhập khẩu hàng hoá - 6 x36 cecxc: 19 1.2.1 Vai trò của kế toán nhập khẩu hàng hO - tì che rerico 19

1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán nhập khẩu hàng hoÁ : «cty 20 1.3 Kế toán nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá . - + + k+k+E Ek£+k*xEExEzrktzrrke 21 1.3.1 Các chuẩn mực kế toản liên quan đến nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá 21 1.3.2 Kế toán nghiệp vụ nhập khẩu trực tiếp theo chế độ hiện hành 23

— 2.1.2.1 Chức năng của Công ty cô 5 phân Xuất nhập khẩu tạp phẩm "— 40 2.1.2.2 Nhiệm vụ của Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu tạp phẩm 40 2.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty xuất nhập khẩu tạp phẩm TOCONTAPP k1 kx*kEE S11 1EE111111111E1 1811111111111 1111101111111 11 11k 41 2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý ở Công ty cỗ phân Xuất Nhập khẩu tạp

phẩm TOCOT/4P - - 5k 51111113151 1E H11 kH 1H HH1 11kg ri 42

2.2 Đặc điểm về tổ chức kế toán tại Công ty cỗ phần Xuất Nhập khẩu tạp phẩm 45 2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cầu tổ chức của phòng kế toản - -‹- 45 2.2.1.1 Chức năng và nhiệm vụ của phòng kẾ fOẢH - ¿ket ceekea 45 2.2.1.2.Cơ cắn tổ chức của phòng kế toán CÔN (y + kctkErekskrkei 47

Trang 2

2.2.2.2 Đặc điểm vệ tổ chức công tác kế toán tại TOCONTAP 55s: 51

2.3.Thực trạng kế toán nhập khẩu hàng hoá tại Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu tạp DhẬm Gà SE E1 SE 1E 1 TT Tà TH TT TT Tá rà 54 2.3.1 Đặc điểm nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá tại CÔNg ÍV «ccccsceseese« 54 2.3.2 Kế toán nghiệp vụ nhập khẩu trực tiếp tai CONG ty vcccccccccccssssssesssescsssvssscseeves 55 2.3.2.1 Chung tit SUP MUNG ccccccsccccccsscsnssneecccsescseneeecesssssneaseeecesssesaeanessesssnenaaseeees 55 2.3.2.2 Tài khoản sử đÌỤH - ch KH nh To ng re 70 2.3.2.3 Trình tự hẠCÌ fOIH cọ ĐH Ki ky KH nhẹ 72

2.3.3 Kế toán nghiệp vụ nhập khâu uỷ thác ¿+2 St k+k2E+EEEEEEkExEkEx2Ekrkrkeh 88

2.3.3.1 Chứng từ SỨ đH QC HH HH ng g1 9 kg 88

PM VY L8 786g an ốốốỐẦỐẦỐẦ 95 2.3.3.3 Trình tee RACH (OIH HH HH HH TK TT vu KT và 95

PP NT nnnt':ồ 99 CHUONG 3: DANH GIA THUC TRANG CONG TAC KE TOAN NHAP KHAU

HANG HOA VA MOT SO KIEN NGHI NHAM HOAN THIEN KE TOAN NHAP

KHAU HANG HOA TAI CONG TY CO PHAN XUAT NHAP KHAU TAP PHAM 109

3.1 Đánh giá công tác kế toán nhập khâu hàng hoá tại Công ty cô phần Xuất nhập

3.1.1 Đánh giá chung về công tác kế toán nhập khẩu hàng hoá tại Tocontap 109

3.1.2 Ưu điểm của kế toán nhập khẩu hàng hóa tại ON Vị . - c5 cs <<: 110 3.1.2.1.Uu điểm về tổ chức chứng ừỪ - - k1 xEkk SH HE rki 110 3.1.2.2 Ưu điểm về tài khoản sử dụng - + SE trkrrkrrki 110

3.1.2.3 Ưu điểm về số sách sử đụng - - - cLEkk SE SE HE TH Tri 111

3.1.3 Những tồn tại của kế toán nhập khẩu hàng hoá tại TOCONTAP 112 3.1.3.1 Tôn tại vỀ Chứng tÌ - - - -kk 1k E111 111111 chi 112 3.1.3.2 Tôn tại về tài khoản sử: đÌ'g - 5-1 k1 rki 112 S171 .75: na 114 3.2 Sự cần thiết và các yêu cầu trong hoàn thiện kế toán nhập khâu hàng hoá 115

3.2.1 Sự cân thiết phải hoàn thiện kế toản nhập khẩu hàng hoá tại Toconfap 115 3.2.2 Yêu cầu của việc hoàn thiện kế toản nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá tại Công

ty cỗ phân xuất nhập khẩu tạp pÌiẨH - - - xxx SE RE TT HT 1 ru 116 3.3 Một số giải pháp hoàn thiện kế toán nhập khẩu hàng hoá tại công ty Cổ phần

xuất nhập khẩu tạp phẩm 'TOCOfAp ¿-¿- 5: 5ê SE SE kEkEEEE9E4 1131113115141 E11 1111113113.) 117 3.3.1 Vê 2/7757 -<‹daillyQìớXÀẰuaál_BDỌDBDBD 117

Trang 3

1 BHXH : Bảo hiểm xã hội

2 BHYT : Bảo hiểm y tế

3 GTGT : Gia tri gia tang

Trang 4

Quy trình thanh toán theo phương thức ghi số

Quy trình thanh toán theo phương thức nhờ thu

Quy trình thanh toán theo phương thức thư tín dụng

Trình tự hạch toán nghiệp vụ NK theo phương thức KK TX tại

doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp khẫu trừ

Trình tự hạch toán nghiệp vụ uỷ thác nhập khẩu

Trình tự hạch toán nghiệp vụ nhận uỷ thác nhập khẩu

Tổ chức bộ máy Công ty cổ phân Xuất nhập khẩu tạp phẩm

Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty cô phần Xuất nhập khẩu tạp phẩm

Quy trình kế toán máy của Công ty

Trình tự hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu trực tiếp tại Công ty cô

phần Xuất nhập khẩu tạp phẩm

Trình tự hạch toán nghiệp vụ nhận uỷ thác nhập khẩu tại Công

ty cô phần Xuất nhập khẩu tạp phẩm

Trang 5

Tén bang Kim ngach XNK trong 3 nam 2004, 2005 va 2006

Trích một số chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh nim 2004, 2005 va 2006

Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Công ty 2 năm 2004, 2005

Trích số cái TK 1121.12- VNĐ gửi ngân hàng Ngoại thương

Trích số cái TK 1122.12- Tiền USD gửi ngân hàng Ngoại thương

Trích số cái TK 144.12- Ký quỹ tại ngân hàng Ngoại thương

Trích số cái TK 1562.18- Chỉ phí mua hàng phòng 8

Trích số cái TK 3311.18- Phải trả nhà cung cấp phòng 8

Trích số cái TK 1561.18- Hàng hoá phòng 8

Trích số cái TK 13312- Thuế GTGT được khẩu trừ hàng hoá

Trích số cái TK 33312- VAT hàng nhập khẩu

Trích số cái TK 33331- Thuế nhập khâu

Trích số cái TK11111- Tiền VNĐ tại Hà Nội

Trích số cái TK 1312.17- Phải thu khách hàng khác phòng 7

Trích số cái TK 144.12- Ký quỹ USD tại ngân hàng Ngoại thương

Trích số cái TK 1122.12- Tiền USD tại ngân hàng Ngoại thương

Trích số cái TK 1121.12- Tiền VNĐ tại ngân hàng Ngoại Thương

Trích số cái TK 3312.17- Phái trả nhà cung cấp khác phòng 7

Trích số cái TK 33331- Thuế nhập khâu phải nộp

Trích số cái TK 33312- Thuế GTGT hàng nhập khẩu

Trích số cái TK 5111.17- Doanh thu bán hàng nội địa phòng 7

Trang 6

Ngày nay, trong xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới đang diễn ra

mạnh mẽ, mà biểu hiện cụ thể của nó là hoạt động trao đổi buôn bán giữa

các nước với nhau hay còn gọi là hoạt động ngoại thương Trong xu thế đó,

Việt Nam đang từng bước hội nhập với các nền kinh tế trong khu vực và

quốc tế, và hoạt động ngoại thương đang trở thành sống còn đối với sự phát triển của đất nước cũng như của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Nói đến

sự phát triển của ngoại thương Việt Nam không thê không kế đến vai trò

của hoạt động nhập khẩu Nó không chỉ tác động trực tiếp đến sản xuất

trong nước mà còn anh hưởng đến tiêu ding

Trong những năm qua, cùng với sự phát triển của sản xuất xã hội, yêu cầu của quản lý kinh tế, công tác hạch toán kế toán ngày càng có vai trò quan trọng và trở thành công cụ quản lý không thể thiếu phục vụ cho yêu cầu quản lý của nhiều đối tượng khác nhau Đối với doanh nghiệp xuất nhập khâu, công tác kế toán không chỉ là công cụ quán lý mà còn có ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp thông tin phục vụ cho cho việc ra quyết định kinh doanh xuất nhập khâu của doanh nghiệp Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán nhập khâu hàng hoá, cùng với việc tìm hiểu thực tế công tác kế toán tại Công ty cô phân Xuất nhập khẩu tạp phẩm TOCONTAP và sự hướng dẫn của thầy giáo PGS.TS Phạm Quang, em đã

lựa chọn đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình “ KẾ toán nhập khẩu

hàng hoá tại Công ty cô phẩn Xuất nhập khẩu tạp phẩm” Luận văn gồm

Chương 3: Đánh giá công tác nhập khẩu hàng hoá và một số kiến nghị

nhăm hoàn thiện kế toán nhập khẩu hàng hoá tại công ty cỗ phần Xuất nhập khẩu tạp phẩm

Trang 7

NHU'NG VAN DE LY LUAN CO BAN VE KE TOAN NHAP KHAU HANG HOA TRONG DOANH NGHIEP THUONG MAI

1.1 Khái quát chung về hoạt động kinh doanh nhập khẩu

1.1.1.Khái niệm và vai trò của hoạt động nhập khẩu

l1.1.1.1.Khải niệm

Nhập khẩu là hoạt động mua bán hàng hoá, dịch vụ từ một quốc gia

khác về nước mình tiêu thụ nhăm làm phong phú thêm cho đầu vào của sản xuất và tiêu đùng

Theo qui định, những trường hợp sau được coi là nhập khâu:

- Mua hàng hoá của nước ngoài để thoả mãn nhu cầu sử dụng trong nước va dé phat triển kinh tế theo hợp đồng mua bán ngoại thương

- Đưa hàng hoá từ nước ngoài vào Việt Nam để tham gia hội chợ, triển lãm, sau đó mua lại và thanh toán bằng ngoại tỆ

- Giữ hàng hoá tại các khu chế xuất (phân chia thu nhập của bên đối tác không mang về nước) để bán tại thị trường Việt Nam

- Tái nhập hàng trước đây tạm xuất

1.1.1.2 Vai trò của hoạt động kinh doanh hàng hoá nhập khẩu

Nhập khẩu là một hoạt động quan trọng của ngoại thương Nhập khẩu

tác động trực tiếp đến sản xuất và tiêu dùng trong nước

Nhập khẩu nhằm bổ sung những hàng hoá mà trong nước không sản

xuất được, hoặc sản xuất không đáp Ứng với nhu cầu Nhập khẩu còn để

thay thế, tức là nhập khẩu những hàng hoá sản xuất trong nước không có

lợi bằng nhập khẩu

Trong điều kiện kinh tế nước ta hiện nay, vai trò của nhập khâu được

thể hiện qua những khía cạnh sau đây:

- Tạo điều kiện đây nhanh quá trình chuyển dịch cơ cầu kinh tế theo

hướng công nghiệp hoá đất nước

Trang 8

phát triển kinh tế cân đối ỗn định

- Nhập khẩu góp phân cải thiện nâng cao mức sống của nhân dân, tức

là nhập khẩu góp phần thoả mãn nhu cầu trực tiếp của nhân dân về hàng

tiêu dùng, vừa đảm bảo đầu vào cho sản xuất, tạo việc làm 6n định cho

người lao động

- Nhập khẩu thúc đây tích cực đến xuất khẩu Sự tác động này thể hiện

ở chỗ nhập khẩu tạo đầu vào cho sản xuất hàng xuất khẩu, tạo môi trường

thuận lợi cho xuất khâu hàng Việt Nam ta nước ngoài

1.1.2 Đặc điểm chung của hoạt động kinh doanh hàng hoá nhập khẩu

Hoạt động kinh doanh hàng hóa nhập khẩu có thị trường rộng lớn cả

trong và ngoài nước, chịu ảnh hưởng rất lớn của sự phát triển sản xuất trong nước và tình hình thị trường nước ngoài

Người mua, người bán thuộc các quốc gia khác nhau, có trình độ quản

lý, phong tục tập quán tiêu dùng và chính sách ngoại thương ở mỗi quốc gia có sự khác nhau

Hàng nhập khẩu thường đòi hỏi chất lượng cao, mẫu mã đẹp, hợp thị

hiếu người tiêu dùng

Điều kiện địa lý, phương tiện vận chuyền, điều kiện và phương thức thanh toán có ảnh hưởng ít nhiều đến quá trình kinh doanh Thời gian giao

hàng và thanh toán có khoảng cách khá xa

* Đối tượng nhập khẩu

Hàng nhập khâu vào nước ta thuộc hai đối tượng chính là hàng phục

vụ cho tiêu dùng của người dân và máy móc thiết bị phục vụ cho sự phát triển của nền kinh tế Tuy nhiên, nhập khẩu đồng nghĩa với việc phụ thuộc

vào nước ngoài nên Nhà nước chỉ cho phép nhập khâu những mặt hàng cần thiết Đó là những loại hàng hoá mà trong nước chưa sản xuất được hoặc

sản xuất chưa đáp ứng nhu cầu sử dụng về cả số lượng lẫn chất lượng., đặc biệt là các trang thiết bị may moc, vat tư kỹ thuật, công nghệ hiện đại.

Trang 9

Bên cạnh những mặt hàng doanh nghiệp được tự do nhập khẩu còn có

những mặt hàng nhập khâu có điều kiện, hàng hoá nhập khẩu có điều kiện

là những hàng hoá nhập khẩu theo hạn ngạch hoặc theo giấy phép của Bộ Thương mại hoặc bộ quản lý chuyên ngành

* Các phương thức nhập khâu hàng hóa

Có hai phương thức nhập khẩu hàng hoá:

- Nhập khẩu theo nghị định thư: Là phương thức nhập khẩu trong đó

toàn bộ quan hệ đàm phán ký kết hợp đồng do hai bên chính phủ tiễn hành

trên cơ sở đó giao cho các đơn vị có chức năng xuất nhập khẩu thực hiện

- Nhập khẩu tự cân đối: Là phương thức nhập khẩu trong đó các doanh nghiệp được cấp giẫy phép nhập khẩu trực tiếp đàm phám ký kết hợp đồng trên cơ sở đó tự cân đối tài chính trong khuôn khổ pháp luật của Nhà nước

*Các hình thức nhập khâu hàng hoá

Cả hai phương thức nhập khẩu theo nghị định thư và nhập khẩu tự

cân đối đều có thể tiến hành theo hai hình thức nhập khẩu sau:

- Nhập khẩu trực tiếp: Là hình thức nhập khẩu trong đó các đơn vị được cấp phép nhập khâu trực tiếp tô chức thực hiện nhập khẩu hàng hoá

- Nhập khẩu uỷ thác: Là hình thức nhập khẩu trong đó các đơn vị có

giấy phép nhập khẩu nhưng không có điều kiện tổ chức thực hiện nhập

khẩu hàng hoá phải nhờ đơn vị khác có chức năng nhập khẩu hàng hóa

thực hiện hộ

1.1.3 Giá cả và tiền tệ sử dụng trong kinh doanh hàng hoá nhập khẩu

1.1.3.1.Tiên tệ sử dụng

Trong các hợp đồng mua bán ngoại thương phải qui định rõ điều kiện

tiền tệ sử dụng trong thanh toán Điều kiện tiền tệ cho biết việc sử dụng

loại tiền nào để thanh toán trong các hợp đồng ngoại thương và cách xử lý

khi đồng tiền đó bị biến động.

Trang 10

Tiền tệ tính toán là tiền tệ dụng để xác định giá trị thanh toán trong hợp đồng mua bán ngoại thương Đồng tiền thanh toán thường là đồng tiền

cua 1 trong 2 đối tác trong quan hệ mua bán hoặc đồng ngoại tệ mạnh của

một nước thứ 3 Đồng tiền thanh toán thường là các ngoại tê được chuyển đổi tự do

Các yếu tố dùng để xác định tiền tệ thanh toán thường là:

- Su so sánh giữa hai bên mua bán

- Vị trí của đồng tiền đó trên thị trường quốc tế

- Tập quán sử dụng đồng tiền thanh toán trên thế giới

- Đồng tiền được sử dụng đề thanh toán thống nhất trong một số khu vực trên thế giới

1.1.3.2.Giá nhập khẩu

Giá cả hàng nhập khẩu luôn được quy định trong hợp đồng mua ban

ngoai thương một cách cụ thể Giá cả cũng sẽ là điều kiện để xác định địa

điểm giao hàng trong hợp đồng, là cơ sở phân chia trách nhiệm vật chất của người bán và người mua về chỉ phí và rủi ro

Theo qui định của Phòng thương mại quốc tế có tất cả 13 điều kiện giao hàng, bao gồm:

- Giao hàng tại xưởng (EXW): Người bán giao hàng cho người mua tại địa điểm giao hàng của mình, hàng hoá chưa được làm thủ tục thông

quan xuất khẩu, chưa được bốc lên phương tiện chuyên chở Do đó theo

điều kiện này người mua phải chịu mọi phí tôn và rủi ro từ khi nhận hàng ở người bán (Trừ khi có thoả thuận riêng)

- Giao hàng cho người vận chuyên (FCA): Người bán chịu trách nhiệm về chi phí và rủi ro cho đến khi hàng hóa được giao cho người vận chuyên chỉ định Như vậy người bán sau khi làm thủ tục thông quan xuất khẩu sẽ giao hàng cho người vận chuyên chỉ định tại 1 dia diém qui định Nêu hàng giao tại cơ sở của người bán thì người bán có trách nhiệm bôc

Trang 11

hàng, còn nếu giao hàng tại địa điểm khác thì người bán không có trách

nhiệm bốc hàng dỡ hàng

- Giao dọc mạn tàu (FAS): Người bán phải làm thủ tục thông quan

xuất khẩu cho hàng hoá (trừ khi có thoả thuận riêng), chịu trách nhiệm về mọi chi phí cho tới khi hàng hoá được đặt dọc mạn tàu tại cảng qui định do

người mua chỉ định

- Giao lên tàu (FOB): Người bán chịu mọi trách nhiệm làm thủ tục

thông quan xuất khẩu và chịu mọi chi phí cho tới khi hàng đã qua lan can tàu tại cảng bốc qui định do người mua chỉ định tại biên giới nước bán Đây

là điều kiện cơ sở giao hàng áp dụng phố biến nhất trong các hợp đồng xuất

khẩu tại các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam

- Tiền hàng và cước phí (CFR): Người bán giao hàng khi hàng hoá đã qua lan can tau tại cảng gửi hàng, do vậy giá cả của hàng hoá bao gồm trị giá của lô hàng và cước phí vận chuyển Người bán phải có trách nhiệm làm thủ tục thông quan xuất khẩu, trả các phí tốn và cước phí vận chuyển cần thiết để đưa hàng tới cảng đến qui định mọi rủi ro va chi phi phat sinh sau khi giao hàng đều thuộc trách nhiệm của người mua

- Tiền hàng, phí bảo hiểm và phí vận chuyên (CIF): Trường hợp này giá trị của hợp đông ngoại thương bao gồm giá trị của lô hàng, chỉ phí bảo hiểm hàng hóa và cước phí vận chuyển hàng hoá đến cảng qui định Người bán phải có trách nhiệm làm thủ tục thông quan xuất khẩu, trả các phí tôn

và cước vận chuyên cần thiết để đưa hàng hoá tới cảng qui định Nhưng

mọi rủi ro, mất mát, hư hại về hàng hoá và các chi phí phát sinh do các tình

huống xảy ra sau khi giao hàng hoá được chuyên tử người bán sang người mua

- Giao tại biên giới (DAF): Người bán phải làm thủ tục thông quan xuất khâu và chịu mọi rủi ro cũng như chỉ phí cho đến lúc giao hàng Thời

điểm giao hàng là thời điểm hàng hoá được đặt dưới quyền định đoạt của

người mua trên phương tiện chuyên chở đến, hàng hoá chưa được làm thủ

Trang 12

tục thông quan nhập khẩu thông quan nhập khẩu ở dia điểm qui định tại biên giới Điều kiện này thường được sử đụng cho mọi phương thức vận tải hàng hoá khi hàng hoá được giao tại biên giới trên đất liền

- Giao tại tàu (DES): Người bán phải làm thủ tục thông quan xuất khẩu và chịu mọi chỉ phí, rủi ro cho đến khi giao hàng Thời điểm giao hàng là thời điểm hàng hoá đặt dưới quyền định đoạt của người mua trên boong tàu, hàng hoá chưa được làm thủ tục thông quan nhập khẩu cảng đến qui định Điều kiện này thường được sử dụng cho phương thức vận tải hàng hóa bằng đường biên hoặc đường thuỷ nội địa

- Giao tại cầu cảng (DEQ): Người bán giao hàng hoá khi hàng hóa đặt dưới quyền định đoạt của người mua trên cầu tàu ở cảng đến qui định, hàng

hoá chưa được làm thủ tục thông quan nhập khẩu Người bán phải chịu mọi

phí tốn và rủi ro liên quan đến việc đưa hàng hóa đến cảng qui định và bốc

dỡ hàng lên cầu tàu Người mua phải làm mọi thủ tục thông quan nhập

khẩu và chịu mọi chi phí liên quan đến việc nhập khẩu hàng hoá Điều kiện

này chỉ có thể sử dụng khi vận chuyển hang hoa bang đường biển hoặc vận

tải đa phương thức khi đỡ khỏi tàu lên cầu tàu ở cảng đến qui định

Ngoài các điều kiện cơ sở giao hàng trên, Người ta còn sử dụng các điều kiện: Giao tại đích chưa nộp thuế (DDU), giao tại đích đã nộp thuế (DDP), cước phí trả tới (CPT), cước phí và bảo hiểm trả toi (CIP)

Trong các điều kiện giao hàng trên, các doanh nghiệp Việt Nam thường sử dụng điều kiện “ Tiền hàng, phí bảo hiểm và phí vận chuyên” (CIF) Theo đó, giá trị của hợp đồng ngoại thương bao gồm giá trị của lô hàng, chỉ phí bảo hiểm và cước phí vận chuyển hàng hóa đến cảng qui định

1.1.4 Các phương thức thanh toán trong hoạt động kinh doanh hàng

hoá nhập khẩu

Những điều kiện cơ bản trong thanh toán thương mại quốc tế bao

gôm: Điêu kiện về tiên tệ, điêu kiện vê giao hàng, điêu kiện về thời gian,

Trang 13

điều kiện về phương thức thanh toán Trong đó phương thức thanh toán là

điều kiện quan trọng nhất trong các điều kiện thanh toán quốc tế

Phương thức thanh toán quốc tế là toán bộ quá trình, cách thức nhận,

trả tiền trong giao dịch mua bán ngoại thương giữa bên nhập khẩu và bên xuất khẩu Có rất nhiều phương thức thanh toán khác nhau trong hoạt động

ngoại thương Do vậy, việc sử dụng phương thức thanh toán nào phải được các bên thoả thuận và ký kết một cách cụ thể trong hợp đồng kinh tế Theo

trình tự: Rủi ro của người xuất khâu giảm dân, trách nhiệm của ngân hàng tăng dần, niềm tin của hai bên mua bán giảm dần, dưới đây là 4 phương thức thanh toán chủ yếu trong hoạt động kinh doanh ngoại thương:

1.1.4.1 Phương thức chuyển tiên (Remttance)

Phương thức chuyến tiền là phương thức thanh toán đơn giản nhất, trong đó bên nhập khẩu uỷ nhiệm cho ngân hàng trích từ tài khoản của

mình một số tiền nhất định chuyển cho bên xuất khâu ở một địa điểm, thời gian nhất định Có hai hình thức chuyên tiền:

- Thư chuyển tiền: Là hình thức ngân hàng chuyên tiền bằng cách gửi thư cho ngân hàng đại lý của mình ở nước ngoài trả tiền cho nhà xuất khẩu

- Điện chuyền tiền: Là hình thức mà ngân hàng thực hiện việc chuyên tiền bằng cách điện ra cho ngân hàng đại lý của mình ở nước ngoài trả tiền cho nhà xuất khẩu

Quy trình thanh toán băng phương thức chuyên tiền có thể được khái quát qua sơ đồ sau:

Ngân hàng chuyển tiền 6) Ngân hàng đại lý

Trang 14

(1): Sau khi hoàn thành ký kết hợp đồng mua bán ngoại thương, nhà xuất khâu thực hiện cung ứng hàng hoá, dịch vụ và chuyén giao toàn bộ chứng từ cho nhà nhập khâu

(2): Nhà nhập khẩu sau khi kiểm tra chứng từ, viết lệnh chuyên tiền gửi đến ngân hàng phục vụ mình yêu cầu chuyển tiền trả cho nhà xuất

khẩu

(3): Ngân hàng chuyên tiền ra lệnh (bằng thư hoặc điện báo) cho ngân hàng đại lý của mình ở nước ngoài trả tiền cho nhà xuất khẩu

(4): Sau khi trích tài khoản của nhà nhập khẩu để trả cho nhà xuất

khẩu, ngân hàng gửi giấy báo Nợ cho nhà nhập khẩu báo đã thanh toán cho nhà xuất khẩu

(5): Ngân hàng đại lý chuyến tiền và gửi giấy báo Có cho nhà xuất khẩu

1.1.4.2 Phuong thc ghi sé (Open account)

Là phương thức thanh toán mà qua đó nhà xuất khẩu ghi Nợ cho bên

nhập khẩu vào một tài khoản hoặc một cuốn số riêng của mình sau mỗi lần

xuất khẩu Căn cứ vào đó, theo định kỳ nhà nhập khẩu thanh toán cho nhà xuất khẩu Khi thực hiện phương thức này, nhà xuất khâu đã thực hiện một

tín dụng cho nhà nhập khẩu đưới dạng tín dụng thương mại Đây là phương

thức thanh toán được sử dụng khi quan hệ hai bên là quan hệ thường xuyên

và tin cậy lẫn nhau

Trình tự thanh toán theo phương thức này có thê khái quát theo sơ đồ

Trang 15

(1): Nhà xuất khâu giao hàng hoá cho nhà nhập khẩu

(2): Nhà xuất khâu thông báo đã ghi nợ cho nhà nhập khẩu

(3): Nhà nhập khẩu thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu

1.1.4.3 Phương thức thanh toán nho thu (Collection of payment)

Là phương thức thanh toán mà qua đó nhà xuất khẩu sau khi đã hoàn

thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ, nhà xuất khẩu sẽ uỷ thác

cho ngân hàng của mình thu tiền của nhà nhập khẩu trên cơ sở hối phiếu do nhà xuất khẩu lập ra Có hai phương pháp nhờ thu chủ yếu:

- Nhờ thu trơn (clean collection) : Nhà xuất khẩu uỷ thác cho ngân hàng của mình thu tiền của nhà nhập khâu căn cứ vào hối phiếu do mình lập ra mà không kèm thêm điều kiện nào cả Các chứng từ hàng hoá sẽ được gửi trực tiếp cho bên nhập khẩu mà không cần qua ngân hàng

- Nhờ thu kèm chứng từ (documentary collection) : Nhà xuất khẩu uỷ thác cho ngân hàng của mình thu hộ tiền hàng của nhà nhập khâu căn cứ vào bộ chứng từ hàng hóa gửi kèm hối phiếu Chỉ khi nào nhà nhập khẩu chấp nhận trả tiên thì mới nhận được bộ chứng từ hàng hoá từ phía ngân hàng

Quy trình thanh toán theo phương thức nhờ thu có thê được khái quát qua sơ đô sau:

Trang 16

Giải thích sơ đề:

(1): Nhà xuất khâu gửi hàng cho nhà nhập khẩu

(2): Nhà xuất khẩu ký phát hối phiếu (và gửi kèm bộ chứng từ hàng

hóa trong trường hợp nhờ thu kèm chứng từ) gửi đến ngân hàng nhờ thu (3): Ngân hàng nhờ thu gửi hối phiếu (và bộ chứng từ) đến ngân hàng

đại lý tại nước nhập khẩu

(4): Ngân hàng đại lý gửi hỗi phiếu cho nhà nhập khẩu

(5): Nhà nhập khẩu trả tiền hoặc ký chấp nhận trả tiền (và bộ chứng từ) đến ngân hàng đại lý tại nước nhập khẩu

(6): Ngân hàng đại lý gửi giấy báo Có hoặc hối phiếu đã được ký nhận

về ngân hàng nhờ thu

(7): Ngân hàng nhờ thu và nhà xuất khẩu tiến hành thanh toán với nhau

1.1.4.4 Phương thức tin dung ching tu

Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là sự thoả thuận mà trong

đó, một ngân hàng (ngân hàng mở tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng

(nhà nhập khâu) sẽ trả một số tiền nhất định cho người hưởng lợi (nhà xuất

khẩu) khi người này xuất trình cho ngân hàng bộ chứng từ thanh toán hợp

Trang 17

(1): Nhà nhập khẩu lập và gửi đơn xin mở thư tín dụng đến ngân hàng phục vụ mình yêu câu mở thư tín dụng cho nhà xuất khâu hưởng

(2): Căn cứ vào đơn xin mở thư tín dụng, ngân hàng mở L/C sẽ lập một thư tín dụng và thông qua ngân hàng đại lý của mình ở nước người

xuất khâu thông báo về việc mở thư tín dụng và yêu cầu khi nhận được bản

gốc của thư tín dụng thì chuyển ngay cho nhà xuất khâu

(3): Khi nhận được thông báo về L/C này, ngân hàng sẽ thông báo cho người xuất khẩu toàn bộ nội dung thông báo về việc mở L/C, và khi nhận được bản gốc L/C thì chuyển ngay cho người xuất khẩu

(4): Người bán chấp nhận L/C thì tiến hành giao hàng, nếu không thì

đề nghị người mua (nhà nhập khẩu) và ngân hàng mở L/C sửa đôi, bố sung

L/C cho phù hợp với hợp đồng, đến khi đi đến thống nhất, nhà xuất khâu

mới giao hàng

(5a): Sau khi giao hàng, nhà xuất khẩu lập bộ chứng từ thanh toán theo yêu cầu của thư tín dụng và gửi cho ngân hàng thông báo xin thanh toán

(Sb): Ngân hàng thông báo gửi bộ chứng từ cho ngân hàng mở L/C

(6a), (6b): Ngân hàng mở L/C kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp

với thư tín dụng thì tiễn hành thanh toán cho nhà xuất khâu Nếu thấy không phù hợp, ngân hàng từ chối thanh toán và trả bộ chứng từ cho nhà xuất khẩu

(7): Ngân hàng mở L/C chuyền bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu và yêu cầu nhà nhập khẩu thanh toán tiền hàng

(8): Nhà nhập khẩu kiểm tra bộ chứng từ Nếu thấy phù hợp với thư

tín dụng thi thực hiện thanh toán cho ngân hàng mở thư tín dụng, nếu thấy không phù hợp thì có quyền từ chối thanh toán

Các loại thư tín dụng sử dụng trong thanh toán quốc tế:

-Thư tín dụng có thê huỷ bỏ

-Thư tín dụng không thê huỷ bỏ

Trang 18

- Thư tín dụng không thể huỷ bỏ, miễn truy đòi

- Thư tín dụng không thể huỷ bỏ, có xác nhận

- Thư tín dụng đối ứng

- Thư tín dụng có thể chuyển nhượng

- Thư tín dụng tuần hoàn

- Thư tín dụng giáp lưng

- Thư tín dụng với điều khoản đỏ

- Thư tín dụng dự phòng

Ngoài các phương thức thanh toán trên người ta sử dụng các phương

tiện thanh toán quốc tế như hỗi phiếu, séc, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng, thẻ

thông minh Trong các loại thanh toán trên thì séc và hối phiếu được sử dụng nhiều nhất hiện nay

1.2.Vai trò và nhiệm vụ của kế toán nhập khẩu hàng hoá

1.2.1 Vai trò của kế toán nhập khẩu hàng hoá

Đề quản lý hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu thì hạch toán kế toán

là một công cụ quan trọng để quản lý kinh tế quốc dân nói chung va quan

lý doanh nghiệp nói riêng Trong điều kiện đổi mới có chế quản lý kinh tế,

mở rộng quan hệ đối ngoại hiện nay ở nước ta, kế toán trong lĩnh vực ngoại

thương càng trở nên cần thiết và có vai trò quan trọng trong việc thu thập,

xử lý và cung cấp thông tin về hoạt động kinh tế tài chính, giúp các nhà doanh nghiệp quyết định được những phương án tối ưu trong kinh doanh và quản lý doanh nghiệp

Đối với các doanh nghiệp kinh doanh hàng nhập khẩu thông qua công

tác kế toán nhập khẩu giúp cho doanh nghiệp xác định được thị trường, mặt

hàng hay lĩnh vực kinh doanh nào có hiệu quả Điều đó đảm bảo cho doanh nghiệp cạnh tranh trên thị trường đây biến động mà còn cho phép doanh

nghiệp đạt được mục tiêu mà mình đặt ra như lợi nhuận, thị trường và uy tín kinh doanh

Trang 19

1.2.2.Nhiệm vụ của kế toán nhập khẩu hàng hoá

Xuất phát từ nhiệm vụ chung của công tác kế toán trong các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu và những đặc điểm riêng trong kinh

doanh nhập khẩu, kế toán trong hoạt động kinh doanh nhập khẩu cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây:

- Phản ánh và kiểm tra tình hình ký kết, thực hiện các hợp đồng nhập

khẩu, kiểm tra viêc bảo đảm an toàn hàng hoá nhập khẩu cả về số lượng và

giá trị Đây là nhiệm vụ cơ bản quan trọng vì từ thông tin kế toán người lãnh đạo sẽ kiểm tra đánh giá được quá trình thực hiện nhập khẩu hàng hoá

và tiêu thụ hàng hoá nhập khẩu từ đó có biện pháp hoàn thiện công tác kinh doanh hàng nhập khẩu đạt kết quả cao

- Tổ chức kế toán tổng hop va chi tiét nghiệp vụ hàng hoá, nghiệp vụ

thanh toán ngoại thương một cách hợp lý, phù hợp với đặc điểm kinh

doanh của doanh nghiệp Trên cơ sở đó tính toán một cách chính xác, trung thực các khoản thu nhập trong kinh doanh

- Kiểm tra, giám sát tình hình thanh toán giữa các bên; phản ánh chính xác kịp thời tình hình tiêu thụ từng mặt hàng, nhóm hàng cả về số lượng và

chất lượng: đôn đốc thu tiền bán hàng và thu hồi công nợ kịp thời tránh tình

trạng bị chiếm dụng vốn, bảo đảm cho kinh doanh liên tục đạt hiệu quả cao

- Trong cơ chế thị trường, mỗi doanh nghiệp có quyên tự chủ về tài

chính và mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo lay thu bu chi có lãi

Điều này đòi hỏi kế toán phải xác định chính xác, đầy đủ chi phí cho hàng

nhập khâu theo từng khâu, từng giai đoạn, phải sử dụng tiết kiệm vật tư,

nguồn vốn đảm bảo an toàn cho hàng nhập khâu, từ đó bảo toàn vốn và phát triển vốn kinh doanh

- Cung cấp số liệu, tài liệu cho công việc điều hành hoạt động kinh

doanh nhập khẩu Kiểm tra, phân tích các chỉ tiêu tài chính phục vụ cho

công tác lập kế hoạch, theo đõi và thực hiện lập kế hoạch.

Trang 20

Kinh doanh xuat nhap khẩu là một hoạt động phức tạp sôi động và có tính cạnh tranh cao trên thị trường quốc tế Các nhà quản lý thực hiện các thương vụ nhập khẩu luôn đòi hỏi các thông tin chính xác, kip thoi, đầy đủ

về biến động của hàng hóa, số lượng hàng hoá đã lưu chuyển, số còn tồn

đọng và lợi nhuận của mỗi lô hàng là bao nhiêu Vì vậy hạch toán kế toán

hàng nhập khẩu kịp thời, chính xác là một trong những điều kiện quan

trọng để hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá có hiệu quả

1.3 Kế toán nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá

1.3.1.Các chuẩn mực kế toán liên quan đến nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá

* Phương pháp xác định trị giá thực tễ của hàng nhập khẩu

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02-“ Hàng tồn kho” ban hành

trong quyết định số 149/2001/QĐ-BTC thì hàng tồn kho được tính theo giá gốc Giá gốc hàng tồn kho bao gồm : chỉ phí mua, chỉ phí chế biến và các chỉ phí liên quan trực tiếp khác khi phát sinh để có được hàng tôn kho ở địa

điểm và trạng thái hiện tại

Như vậy theo chuẩn mực này thì trị giá thực tế của hàng nhập khẩu được xác định gồm: giá mua, các loại thuế không được hoàn lai, chi phi

vận chuyền, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chỉ phí khác có liên quan trực tiếp đến quá trình nhập khẩu hàng hoá, các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) giá trị của hàng nhập khâu

tếgiá gốc) mua thuế không chiết khấu tiếp phát sinh hàng nhập = hàng + được hoàn thương mại + liên quan đến

khẩu

Trang 21

Trong do:

- Gia mua hang nhap khẩu được xác định dựa trên hợp đồng ngoại

thương, giá ghi trên hoá đơn thương mại

- Các khoán thuế không được hoàn lại của hàng nhập khẩu bao gồm:

Thuế nhập khâu, thuế TTĐB, thuế GTGT của hàng nhập khẩu (nếu hàng

nhập khâu được sử dụng để sản xuất hàng hoá chịu thuế GTGT áp dụng theo phương pháp trực tiếp hoặc sử dụng cho phúc lợi sự nghiệp, chương

trình dự án hoặc để sản xuất kinh doanh mặt hàng không chịu thuế GTGT) Các khoản thuế này được tính như sau:

Thuế TTĐB = (Giá hàng NK + thuế NK phải nộp) * Thuế suất thuế TTĐB

Thuế GTGT = (Giá hang NK + thuế NK + thuế TTĐB) * Thué suất

tính thuế là giá ghi trên hoá đơn

- Các khoản giám giá, chiết khâu thương mại: Là những khoản giảm giá mà nhà xuất khẩu cho nhà nhập khâu được hưởng do mua hàng với số lượng lớn hoặc do hàng hoá kém phẩm chất, sai quy cách

- Chi phí trực tiếp phát sinh trong quá trình nhập khẩu bao gồm: Phí thanh toán, phí chuyên ngân, phí mở L/C, Phí sửa đổi L/C, phí thuê kho bãi, phí vận chuyến, phí tiếp nhận, hoa hồng trả cho bên uỷ thác nhập khâu

*Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ trong nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá

Trang 22

Theo chuẩn mực kế toán số 10 — “Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá

hối đoái” được ban hành trong quyết định số 165/2002/QĐ-BTC thì:

Một giao dịch bằng ngoại tệ phải được hạch toán và ghi nhận ban đầu

theo đơn vị tiền tệ kế toán bằng việc áp dụng tỷ giá hối đoái giữa đơn vị

tiền tệ kế toán và ngoại tỆ tại ngày giao dịch

Trong gia1 đoạn sản xuất, kinh doanh, kể cả việc đầu tư xây dựng dé hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp đang hoạt động, chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh khi thanh toán các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ

và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ cuối năm tài chính sẽ được ghi nhận

là thu nhập, hoặc chi phí trong năm tài chính

1.3.2 Kế toán nghiệp vụ nhập khẩu trực tiếp theo chế độ hiện hành 1.3.2.1 Về chứng từ

Đề tiến hành hạch toán ban đầu, khi nhập khẩu, doanh nghiệp cần có

đủ bộ chứng từ thanh toán sau:

- Hoá đơn thương mại

- Vận đơn (bill of lading) hoặc (bill of atr)

- 1 bộ vận tải đơn đường biển hoàn toàn đã xếp lên tàu (a full set clean shipped on board ocean bill of lading)

- Giấy chứng nhận phẩm chất

-Chứng từ bảo hiểm

- Bảng kê đóng gói bao bì

- Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá

Ngoài ra theo hợp đồng xuất- nhập khẩu và theo quy định trong thư

Trang 23

- Bién lai thu thué

- To khai hai quan

* TK 151- Hàng hoá mua đang đi đường

Tài khoản này sử dụng để phản ánh các loại hàng hoá mua ngoài đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng chưa kiêm nhận nhập theo tại nơi quản lý quy định

- Bên nợ: + Giá mua theo hoá đơn đã nhận trong kỳ, cuối kỳ chưa có hàng về

+ Trị giá hàng mua trên đường cuối kỳ (theo phương pháp

kiểm kê định kỳ);

+ Phí tốn kèm theo hàng mua ( ghi theo chứng từ nhận được)

- Bên có: + Giá mua theo chứng từ của sỐ hàng đã kiểm nhận, nhập

kho, hoặc giao bán thắng cho khách hàng mua;

+ Kết chuyên giá trị hàng mua trên đường (phương pháp

- Bên Nợ: Trị giá mua, nhập kho của hàng hoá nhập kho trong kỳ (

theo phương pháp kê khai thường xuyên); Chi phí thu mua hàng hoá (theo

Trang 24

phương pháp kê khai thường xuyên); Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ được ghi nhận ( theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

- Bên Có: Trị giá vốn xuất kho của hàng hóa; Trị giá vốn hàng hoá xuất trả lại người bán (theo phương pháp kê khai thường xuyên); Trị giá vốn hàng hoá thiếu hụt coi như xuất (theo phương pháp kê khai thường xuyên); Trị giá vốn của hang hoá tồn kho đầu kỳ đã kết chuyến (theo

phương pháp kiểm kê định kỳ)

- Số dư Nợ: Trị giá vốn của hàng hóa tôn đầu kỳ

* TK 611- Mua hàng Tiểu khoản 6112- Mua hàng hoá

TK 6112 được sử dụng để hạch toán biến động hàng hoá kỳ báo cáo trong trường hợp đơn vị sử dụng phương pháp kiểm kê định kỳ để hạch toán hàng hoá tồn kho

- Bên Nợ: Trị giá vốn thực tế hàng hoá nhập mua và nhập khác trong

kỳ; Trị giá vốn hàng hoá tồn đầu kỳ kết chuyên

- Bên Có: Trị giá vốn hàng hoá tồn cuối kỳ; Giảm giá hàng hoá mua

và chiết khẫu thương mại được hưởng: TrỊ giá vốn thực tế của số hàng mua

và chiết khấu thương mại được hưởng: Tri giá vốn thực tế của số hàng hoá

xuất bán và xuất khác trong kỳ (ghi theo ngày cuối kỳ theo kết quả kiếm kê)

Tài khoản này cuối kỳ không có số dư

* TK 331- Phải trả cho người bản

Tài khoán này dùng để phản ánh tình hình thanh toán với người bán

- Bên Nợ: Các khoản ứng trước cho người bán, số nợ phải trả cho

người bán đã trả; Số nợ giảm do trả lại hàng cho người bán; Số nợ được

giảm do người bán chấp nhận giảm giá, chiết khẫu; Xử lý nợ không có chủ;

Chênh lệch do điều chỉnh giá ngoại tệ

- Bên Có: Số nợ phải trả phát sinh khi mua hàng: Trị giá hàng nhận của người bán khi có tiền ứng trước; Người bán trả lại tiền cho doanh nghiệp Chênh lệch điều chỉnh tỷ giá ngoại tệ.

Trang 25

- Số dư Có: Số tiền phải trả nhà cung cấp

Tài khoản này có thê có số dư Nợ chỉ tiết trong các trường hợp: Ứng trước tiền hàng đến cuối kỳ hàng chưa nhận hoặc số tiền trả thừa cho người

bán hoặc người bán chấp nhận chiết khấu sau khi doanh nghiệp đã trả đủ

tiền

* Ngoài ra trong nghiệp vụ nhập khẩu trực tiếp còn sử dụng một số tài

khoản liên quan

- TK 111- Tiền mặt tại quỹ

- TK 112- Tiền gửi ngân hàng

- TK 144- Thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn

- TK Š515- Doanh thu hoạt động tài chính

- TK 635- Chi phi hoạt động tài chính

- TK 632- Giá vốn hàng bán

- TK 133- Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

- TK 333- Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

xuyên

* Với doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp khẩu trừ

Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế theo phương pháp khấu trừ, trình từ hạch

toán được thê hiện qua sơ đồ sau:

Trang 26

hàng NK

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Chi phí thu mua phát sinh

Chi phi thu mua

So do 5: Trinh tw hach toán nghiệp vụ NK trực tiếp theo phương pháp KKTX

tại doanh nghiệp tính thuế GTGŒT theo phương pháp khẩu trừ

Trang 27

* Với doanh nghiệp tính thuế GTGŒT theo phương pháp trực tiếp

Nếu doanh nghiệp tình thuế theo phương pháp trực tiếp thì số thuế

GTGT hàng nhập khẩu được tính vào giá hàng nhập khẩu, và số thuế

GTGT của những chi phí phát sinh được tính vào chi phi thu mua Vi vay,

nội dung hạch toán chỉ khác ở chỗ:

+ Phản ánh số thuế GTGT hang nhập khẩu bằng bút toán

Trang 29

1.3.3 Kế toán nghiệp vụ nhập khẩu uỷ thác

* Những vấn đề chung về nhập khẩu ủy thác

Đề thực hiện việc nhập khẩu hàng hoá uỷ thác, các bên đối tác trong

giao dịch phái thực hiện 2 hợp đồng:

- Hợp đồng uỷ thác NK được ký kết giữa bên giao nhập khẩu uỷ thác

và bên nhận nhập khẩu uỷ thác, trong đó quy định các điều khoản có liên

quan đến nghĩa vụ của mỗi bên tham gia hợp đồng Hợp đồng này chịu sự điều chỉnh của luật kinh doanh trong nước

- Hợp đồng mua- bản ngoại thương được thực hiện giữa bên nhận

nhập khẩu uỷ thác và bên nước ngoài, trong đó có điều khoản quy định về

nhập khâu hàng hoá Hợp đồng này chịu sư điều chỉnh của luật kinh doanh

quốc tế và luật của nước xuất khẩu

- Bên giao uỷ thác có trách nhiệm :

+ Căn cứ hợp đồng uý thác nhập khẩu để chuyên vốn cho bên nhận

Trang 30

+ Thanh toán hoa hồng uỷ thác nhập khẩu căn cứ vào tỉ lệ phần trăm hoa hồng đã quy định trong điều khoản HĐ cùng các chỉ phí khác (nếu có)

- Bên nhận NK uỷ thác có trách nhiệm:

+ Đứng ra kí kết hợp đồng mua- bán ngoai thương

+ Nhận tiền của bên giao Nk để thanh toán với người xuất khẩu hàng hoá và nộp các khoản thuế liên quan đến NK

+ đứng ra NK hàng hoá, thanh toán và than gia các khiếu nại, tranh chấp xảy ra

+ Phải trả tiền chỉ phí nếu trong điều khoản HĐ quy định người

nhận uỷ thác NK phải chịu

+ Chịu trách nhiệm kê khai và nộp thuế NK hàng hoá, thuế GTGT

hay tiêu thụ đặc điểm của hàng hoá NK theo từng lần NK với cơ quan hải quan

+ Được hưởng hoa hồng theo tỷ lệ phần trăm quy định trong điều

khoản HĐ uỷ thác Theo chế độ hiện hành, bên uỷ thác NK giao quyền

Nk hàng hoá cho bên nhận uỷ thác trên cơ sở HĐÐ uỷ thác NK hàng hoá

Bên nhận uỷ thác NK thực hiện dịch vụ nhận uỷ thác Nk hàng hoá, chịu trách nhiệm kê khai và nộp các loại thuế của hàng NK và lưu giữ các

chứng từ liên quan đến lô hàng NK như Hợp đồng ủy thác NK HĐ uỷ thác nhập khẩu hàng hoá ký với nước ngoài, hoá đơn thương mại do người bán (nước ngoài ) xuất, tờ khai hải quan hàng NK cho chủ hàng, bên nhận uỷ thác NK phải lập hoá đơn GTGT Ngoài hoa don GTGT đối với hoa hồng uỷ thác, trong đó ghi rõ tổng giá thanh toán phải thu ở bên uý thác, bao gồm giá mua (theo hoá đơn thương mại), số thuế NK,

thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế GTGT của hàng NK ( theo thông báo thuế

của cơ quan hải quan) Hoá đơn này làm cơ sở tính thuế đầu vào của bên giao uỷ thác

Trang 31

Trường hợp bên nhận uý thác chưa nộp thuế GTGT ở khâu NK, khi

xuất trả hàng uỷ thác, bên nhận uỷ thác NK phải lập phiếu xuất kho kiêm

vận chuyển nội bộ kèm theo lệnh điều động nội bộ làm chứng từ lưu thông hàng hoá trên thị trường Sau khi nộp thuế GTGT ở khâu NK, bên nhận uy

thac moi lap hoa don GTGT cho bén uy thac

1.3.3.1 Chứng từ sử dụng

Đối với hoạt động nhập khẩu uý thác, chứng từ sử dụng cũng tương tự

như hoạt động nhập khẩu trực tiếp

Đề tiến hành hạch toán ban đầu, khi nhập khẩu, doanh nghiệp cần có

đủ bộ chứng từ thanh toán sau: Hoá đơn thương mại, vận đơn (bill of

lading) hoặc (bill of air), 1 bộ vận tải đơn đường biên hoàn toàn đã xếp lên

tàu (a full set clean shipped on board ocean bill of lading), giấy chứng nhận phẩm chất, chứng từ bảo hiểm, bảng kê đóng gói bao bì, giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá

Ngoài ra theo hợp đồng xuất- nhập khẩu và theo quy định trong thư tín dụng, bộ chứng từ thanh toán còn có: Giấy chứng nhận kiểm định đối với hàng nông sản thực phẩm, hồi phiếu

Ngoài bộ chứng từ thanh toán, còn có các chứng từ sau: Biên lai thu

thuế, tờ khai hải quan, phiếu nhập kho

Tài khoản này dùng để phán ánh quá trình thanh toán giữa người nhận

uỷ thác và người giao uỷ thác

* Một sô tài khoản lién quan khac nhu: TK 111, TK112, TK 144, TK

333 (33331, 33312)

Trang 32

a) Ké todn tai don vi uy thac

1.3.3.3 Phuong phap va trinh tu hach toan

Quy định: Đơn vị giao uỷ thác là đơn vị chủ hàng được ghi số doanh

số mua bán hàng nhập khẩu Trong quan hệ với bên nhận uỷ thác nhập

khâu, bên giao uy thác là bên mua dịch vụ uỷ thác, vì thế sử dụng tài khoản

331 chỉ tiết cho từng đơn vị nhận uỷ thác đề theo dõi về quan hệ thanh toán

tiền hàng, hoa hồng uỷ thác và các khoản chỉ trả hộ khác

Trình tự hạch toán tại đon vị uỷ thác được khái quát qua sơ đồ sau:

Ứng tiền cho đơn vị nhận UTNK

Chuyên tiền thuế NK, GTGT

Tính hoa hồng uỷ

thác phải trả

TK 1561 Gia tri hang hoa

NK nhap kho

TK 133_

Thuế GTGT đầu vào được khâu trừ

$ơ đô 6 : Trình tự hạch toán nghiệp vụ uỷ thác nhập khẩu

Trang 33

b) Tại đơn vị nhận uỷ thác

Quy định: Đơn vị nhận uỷ thác là đơn vị trực tiếp thực hiện các nghiệp

vụ đàm phán ký kết hợp đồng, tô chức tiếp nhận hàng và thanh toán với nhà cung cấp nước ngoài Trong quan hệ này, bên nhận uý thác là bên cung

cấp dịch vụ, còn biên giao uỷ thác là bên mua, do đó mọi quan hệ thanh

toán với bên giao uỷ thác được theo dõi trên tài khoản 131- chỉ tiết cho

tung don vi giao uỷ thác

Trình tự hạch toán tại đơn vị nhận uỷ thác có thể được khái quát qua

sơ đồ sau:

Trả các khoản thuế của |Các khoản thuế

Sơ đô 7: Trình tự hạch toán nghiệp vụ nhận uỷ thác nhập khẩu

Trang 34

CHUONG 2

THUC TRANG CONG TAC KE TOAN NHAP KHAU HANG HOA TAI CONG TY CO PHAN XUAT NHAP KHAU TAP PHAM

TOCONTAP

2.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh và tô chức quản lý tại Công ty

2.1.1 Lịch sử hình thành và các giai đoạn phát triển của Công ty cỗ

phân Xuất Nhập khẩu tap pham

2.1.1.1 Lịch sử hình thành của Công ty

Công ty cô phần Xuất Nhập khẩu tạp phẩm được thành lập ngày

05/03/1956, có tên gọi ban đầu là Tổng công ty XNK tạp phẩm Hà Nội-

Một doanh nghiệp nhà nước, trực thuộc Bộ Công Thương, tức Bộ Thương Mại ngày nay, là đơn vị đầu tiên ở Việt Nam được giao nhiệm vụ XNK

hàng hoá với mục đích là thông qua các hoạt động này để khai thác có hiệu

quả nguồn vật tư nguyên liệu và nhân lực của đất nước, đây mạnh sản xuất

và xuất khẩu tăng thu ngoại tệ cho đất nước

Trước kia trong cơ chế quản lý kinh tế tập trung, Tổng công ty xuất nhập khẩu tạp phẩm Hà Nội là một doanh nghiệp chủ đạo của nhà nước

trong ngoại thương Sau một thời gian hoạt động, công ty đã tách thành lập một số đơn vị xuất nhập khẩu khác theo quyết định của Bộ Thương Mại, cụ

Trang 35

- Năm 1990: Tách công ty XNK phía nam thành công ty trực thuộc Bộ Thương mại

-Năm 1993 để đáp ứng điều kiện kinh doanh trong cơ chế thị trường theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ tổ chức và của Giám đốc công ty XNK tạp

phẩm Hà Nội, Bộ thương mại đã ban hành quyết định số 333 TM/TCCB về

việc sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà nước ngày 31-3-1993, Tổng công ty

được đổi tên thành “ Công ty xuất nhập khẩu tạp phẩm Hà Nội”

-Năm 2006, thực hiện chủ trương cỗ phần hóa doanh nghiệp nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh của doanh nghiệp, thay đổi

phương thức quản lý với nhiều chủ sở hữu Theo quyết định số 2537/QĐ-

BTM ngày 18 tháng 10 năm 2005 của Bộ Thương mại về việc phê duyệt phương án về chuyên Công ty Xuất Nhập khẩu tạp phẩm thành Công ty cỗ phần Xuất Nhập khẩu tạp phẩm và Quyết định số 0206/QĐÐ-BTM ngày 13

tháng 2 năm 2006 của Bộ Thương mại về việc điều chỉnh, bổ sung Quyết

định số 2537/QĐ-BTM ngày 18 tháng 10 năm 2005 Ngày 1/6/2006 Công

ty Xuất Nhập khẩu tạp phẩm chính thức chuyển thành Công ty cỗ phần Xuất Nhập khẩu tạp phẩm

Tên công ty: CÔNG TY CÔ PHÂN XUẤT NHẬP KHẨU TẠP

PHẨM

Tên giao dịch tiếng Anh: VIETNAM NATIONAL SUNDRIES

IMPORT AND EXPORT JOINT STOCK COMPANY

Tên viết tắt: TOCONTAP HANOI

Trụ sở chính của Công ty: Số 36 phố Bà Triệu, phường Hàng Bài,

quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

Trang 36

Cơ cấu vốn theo sở hữu tại thời điểm thành lập như sau:

2.1.1.2 Các giai đoạn phát triển

Trải qua hơn 50 năm hình thành và phát triển, trong từng giai đoạn

phát triển của nền kinh tế đất nước, mặc dù liên tục có sự thay đổi về cơ

cấu tô chức nhưng sự phát triển của TOCONTAP HANOI luôn có những

thay đổi thích ứng, kịp thời để vừa đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế và

quốc phòng đất nước trong từng thời kỳ, vừa tự gây dựng nền móng để

ngày càng phát triển thành một doanh nghiệp xuất nhập khẩu thực sự có

tiềm lực Xin trích dẫn số liệu qua từng thời kỳ:

*Thời kỳ 1956-1960: Kim ngạch xuất nhập khẩu (XNK) của Công ty đạt bình quân mỗi năm 28,7 triệu Rúp, chiếm 20,8% tổng kim ngạch XNK

toàn miền Bắc

*Thời kỳ 1961-1965: Kim ngạch XNK của công ty đạt bình quân

29,5triệu Rup, chiếm 28,8% tổng kim ngạch XNK toàn miền Bắc

*Thời kỳ 1966-1970: Kim ngạch XNK của công ty đạt bình quân mỗi

năm 84,9 triệu Rúp, chiếm 33,5% tong kim ngach XNK toan mién Bac

*Thời kỳ 1971-1980: Kim ngạch XNK của Công ty bình quân mỗi

năm đạt 75,7 triệu Rúp, chiếm 27,8% kim ngạch XNK toàn miền Bắc

*Thời kỳ 1981-1985: Kim ngạch XNK của Công ty bình quân mỗi

năm đạt 69,1 Rúp

*Thời kỳ 1986-1990: Kim ngạch XNK bình quân mỗi năm của Công

ty đạt 64,3 triệu Rúp

Trang 37

*Thoi ky 1991-1995: Kim ngach XNK binh quan méi nim dat16,7

bình quân mỗi năm đạt 34,1 triệu USD

+ Từ 2004-2005: Kim ngạch XNK được thê hiên qua bảng số liệu sau:

Bang 1: Kim ngạch XNK trong 3 năm 2004, 2005 và 2006

Kim ngạch XNK giảm qua các năm 2004,2005,2006 Cụ thể năm

2005 kim ngạch XHK bằng 89,54% của năm 2005 (41877000/46768000), kim ngạch XNK năm 2006 bằng 96,3% kim ngạch XNK của năm 2005.Sở

đĩ có sự giảm kim ngạch XNK chủ yếu do các nhân tố bên ngoài như: Giá

cả các loại nguyên vật liệu, xăng dầu, sắt thép đều tăng và giữ ở mức cao ảnh hưởng đến sản xuất trong nước làm cho nhu cầu nhập khẩu cũng giảm

Giá cả các loại ngoại tệ tăng, lãi suất tín dụng tăng ở mức cao

Bảng2:Trích một số chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh năm 2004,2005,2006

(=580052000/678444000) so với năm 2004 nhưng lợi nhuận năm 2005 tăng 552 triệu đồng (=3442-2890) hay tăng 19,1% (=552/2890) Doanh thu năm 2006 chỉ bằng 97,1% (=56402000/580.052000) so với năm 2005 nhưng lợi nhuận lại tăng 158 triệu đồng (=3600-3442) hay tăng 4,5% (=158/3442).Có thể thấy lợi nhuận của Công ty tăng qua các năm mặc du gặp nhiều biến động của thị trường cũng như việc tập trung vào việc cổ phần hóa Công ty Điều này chứng tỏ Công ty vẫn hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả

Trang 38

So tién TT% Rô tiên TT% |Sô tiên TL% [TT A.TSLD&DTNH = {131316944 990,56 178209783 §7,7I 46892839 55,71 |-2,8 1.Tiên 14996604 /11,42 18296592 10,25 3272988 21,82 /-1,1 2.Cac khoan phaij67158260 1,4 [56907398 31,93 |-10250862 |-15,26 -19,2 thu

3.HTK 47794991 B64 96585414 54,2 48790383 102,08 |17.8 TSLĐ khác 1367169 H,04 6447379 3,62 (5080210 {371,58 2,58 B.TSCĐ&ĐTDH 13680332 Đ,44 24964759 12,229 |11284427 [82,49 2,85 1.TSCD 12995332 [8,9 24279759 11,95 |11284427 |86,83 2,3

Nguén von

IA.Nợ phải trả 95045151 (65,55 137595425 67,72 42550274 44,76 2,17 1.No NH 58548866 (61,6 (114267130 (83,04 [55718264 95,16 {21,4 2.Nợ DH 33069026 4,8 21362157 (15,52 |-11706869 -35,4 19,2

3.No khac 3432159 8,6 1966138 {1,44 -1466021 -42,71 |-2,2 B.NVCSH 49952125 34,5 (65579117 32,3 |15626992 31,3 |-2,2 1.NVKD 46719272 323 47208895 23,3 489623 1,04 — -21,5

Bảng 3: cơ cầu tài sản và nguôn von của Công ty 2 năm 2004,2005

Nhìn vào Bảng cơ cầu nguôn vôn và tài sản của công ty trong 2 năm

2004,2005 ta thấy: Tổng tài sản năm 2005 tăng lên 58.177.266.000 đồng đó

là do hàng tồn kho năm 2005 tăng lên khá nhiều 48.790.383.000 đồng

chứng tỏ chu chuyển hàng tồn kho trong công ty chậm, quá trình tiêu thụ cần được xem xét Bên cạnh đó đầu tư vào TSCĐ của Công ty tăng khá

Trang 39

nhiều, tăng 11.284.427.000 đồng Chứng tỏ trong năm 2005 Công ty đã

tăng cường đáng kế về cơ sở vật chất kỹ thuật

Về nguồn vốn của Công ty : trong năm 2005 Công ty đã vay thêm khá nhiều để đầu tư vào kinh doanh, mà cụ thể chủ yếu là đầu tư vào hàng tồn kho.Số nợ này chủ yếu là nợ vay ngăn hạn, nợ vay ngắn hạn trong năm

2005 đã tăng 55.718.264.000 đồng ,tăng 95,16%.Trong khi đó nợ vay đài hạn lại giảm 11.706.869.000 đồng hay giảm 35,4%.Nguỗn vốn chủ sở hữu của Công ty tăng khá nhanh 15.626.992.000 đồng hay tăng 31,3% đây có thể do nguyên nhân chính là do sự bố sung vốn từ Ngân sách hoặc từ lợi nhuận tích lũy

Tuy kim ngạch XNK giảm nhưng lợi nhuận và các khoản nộp ngân sách của Công ty lại tăng Điều này chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty là khả quan, hiệu quả

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty cô phần Xuất Nhập khẩu

tạp phẩm

2.1.2.1 Chức năng của Công ty cô phân Xuất nhập khẩu tạp phẩm

Công ty được quyên tự chủ trong giao dịch đàm phán ký kết và thực

hiện các hợp đồng mua bán ngoại thương, tìm kiếm bạn hàng, tự hạch toán

kinh doanh và đảm bảo kinh doanh có hiệu quả

Tổ chức xuất khâu trực tiếp các mặt hàng như thủ công mỹ nghệ, hàng

nông sản, hải sản, lâm sản, các sản phẩm mây tre đan

Nhận xuất nhập khẩu ủy thác cho các doanh nghiệp trong nước và

quốc tế

Tổ chức mua gom hàng từ các nguồn hàng ngoài Công ty để phục vụ

cho việc xuất khẩu

2.1.2.2.Nhiém vụ của Công ty cô phần Xuất nhập khẩu tạp phẩm

Để đảm bảo thực hiện các chức năng trên công ty đã đề ra một số

nhiệm vụ trước mắt và lâu đài sau:

Trang 40

- Tiến hành kinh doanh đúng pháp luật, đúng đường lối, chính sách

của Đảng và Nhà nước, có nghĩa vụ nộp ngân sách cho Nhà nước Thực

hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng kinh tế, hợp đồng mua bán ngoại thương

và các văn bán mà Công ty đã ký kết

- Tạo điều kiện cho các đơn vị trực thuộc, đơn vị liên doanh áp dụng

các biện pháp có hiệu quả để nâng cao kết quá kinh doanh XNK Không ngừng cải thiện điều kiện lao động và đời sống của cán bộ công nhân viên chức nhằm nâng cao năng suất lao động và hiệu quả kinh tế

- Tự tạo nguồn vốn, sử dụng nguồn vốn theo đúng mục đích và có

hiệu quả để bảo đảm tự trang trải về mặt tài chính, bảo toàn vốn phục vụ

hoạt động của công ty không bị ngưng trệ

- Tiép can va mo rong thi truong xuat nhập khẩu, củng cố phát triển

mối quan hệ với bạn bè quốc tế, phát huy ưu thế, uy tín của hàng Việt nam trên thị trường quốc tế

- Mở rộng các mặt hàng kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh Nghiên cứu khả năng sản xuất cải tiến mẫu mã, ứng dụng tiễn bộ khoa học kỹ thuật

nhăm từng bước nâng cao chất lượng hàng hoá, tăng năng lực cạnh tranh cho hàng hoá, đáp ứng nhu câu xuất khẩu hàng hoá

-Đỗi mới phương thức kinh doanh, đào tạo cán bộ kinh doanh có đủ trình độ và năng lực

2.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty xuất

nhập khẩu tạp phẩm TOCONTAP

*Vê mặt hàng kinh doanh: - Đôi tượng kinh doanh hàng nhập khâu

của TOCONTAP là những mặt hàng tạp phẩm (từ hàng thực phẩm cho đến

các mặt hàng như nguyên vật liệu, điện tử, máy xây dựng, máy xúc ) phục

vụ cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng trong nước do công ty thu mua của ngoài nước

Ngày đăng: 14/12/2021, 19:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  3:  cơ  cầu  tài  sản  và  nguôn  von  của  Công  ty  2  năm  2004,2005 - Luận văn kế toán nhập khẩu hàng hoá tại công ty cổ phẩn xuất nhập khẩu tạp phẩm
ng 3: cơ cầu tài sản và nguôn von của Công ty 2 năm 2004,2005 (Trang 38)
Hình  thức  thanh  toán  (  Method  of  payment):  TM/CK  DVT  ( - Luận văn kế toán nhập khẩu hàng hoá tại công ty cổ phẩn xuất nhập khẩu tạp phẩm
nh thức thanh toán ( Method of payment): TM/CK DVT ( (Trang 67)
Bảng  05:  Trích  số  cái  TK  1122.12-  T\ ién  USD  gửi  ngân  hàng  Ngoại  thương - Luận văn kế toán nhập khẩu hàng hoá tại công ty cổ phẩn xuất nhập khẩu tạp phẩm
ng 05: Trích số cái TK 1122.12- T\ ién USD gửi ngân hàng Ngoại thương (Trang 79)
Bảng  06:  Trích  số  cái  TK  144.12-  Ký  quỹ  tại  ngân  hàng  Ngoại  thương - Luận văn kế toán nhập khẩu hàng hoá tại công ty cổ phẩn xuất nhập khẩu tạp phẩm
ng 06: Trích số cái TK 144.12- Ký quỹ tại ngân hàng Ngoại thương (Trang 80)
Bảng  07:  Trích  số  cái  TK  1562.18-  Chỉ phí  mua  hàng phòng  8 - Luận văn kế toán nhập khẩu hàng hoá tại công ty cổ phẩn xuất nhập khẩu tạp phẩm
ng 07: Trích số cái TK 1562.18- Chỉ phí mua hàng phòng 8 (Trang 81)
Bảng  08:  Trích  số  cái  TK  3311.18-  Phải  trả  nhà  cung  cấp  phòng  8 - Luận văn kế toán nhập khẩu hàng hoá tại công ty cổ phẩn xuất nhập khẩu tạp phẩm
ng 08: Trích số cái TK 3311.18- Phải trả nhà cung cấp phòng 8 (Trang 82)
Bảng  09:  Trích  số  cải  TK  1561.18-  Hàng  hoá  phòng  8 - Luận văn kế toán nhập khẩu hàng hoá tại công ty cổ phẩn xuất nhập khẩu tạp phẩm
ng 09: Trích số cải TK 1561.18- Hàng hoá phòng 8 (Trang 83)
Bảng  14:  Trích  số  cái  TK  1312.17-  Phải  thu  khách  hàng  khác  phòng  7 - Luận văn kế toán nhập khẩu hàng hoá tại công ty cổ phẩn xuất nhập khẩu tạp phẩm
ng 14: Trích số cái TK 1312.17- Phải thu khách hàng khác phòng 7 (Trang 100)
Bảng  15:  Trích  số  cái  TK  144.12-  Ký  quỹ  USD  tại  ngân  hàng  Ngoại  thương - Luận văn kế toán nhập khẩu hàng hoá tại công ty cổ phẩn xuất nhập khẩu tạp phẩm
ng 15: Trích số cái TK 144.12- Ký quỹ USD tại ngân hàng Ngoại thương (Trang 101)
Bảng  16:  Trích  số  cái  TK  1122.12-  Tiên  USD  tại  ngân  hàng  Ngoại  thương - Luận văn kế toán nhập khẩu hàng hoá tại công ty cổ phẩn xuất nhập khẩu tạp phẩm
ng 16: Trích số cái TK 1122.12- Tiên USD tại ngân hàng Ngoại thương (Trang 102)
Bảng  17:  Trích  số  cái  TK  1121.12-  Tiền  VNĐ  tại  ngân  hàng  Ngoại  Thương - Luận văn kế toán nhập khẩu hàng hoá tại công ty cổ phẩn xuất nhập khẩu tạp phẩm
ng 17: Trích số cái TK 1121.12- Tiền VNĐ tại ngân hàng Ngoại Thương (Trang 103)
Bảng  19:  Trích  số  cái  TK  33331-  Thuế  nhập  khẩu  phải  nộp - Luận văn kế toán nhập khẩu hàng hoá tại công ty cổ phẩn xuất nhập khẩu tạp phẩm
ng 19: Trích số cái TK 33331- Thuế nhập khẩu phải nộp (Trang 105)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w