Kết quả của đề tài là kết quả chung đều nhau cho tất cả các thành viên thực hiện đề tài, mỗi đề tài chỉ có các tình trạng là “đạt” hoặc “không đạt” – các trường hợp xin dừng hẳn hoặc là
Trang 1BÁO CÁO ĐỀ TÀI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Học phần: Phân Tích Thiết Kế Hướng
Đối Tượng
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Giảng viên hướng dẫn: Đinh Thị Ngọc Loan Nhóm thực hiện: Nhóm 11
Tên sinh viên: 1 Võ Ngọc Sang
2 Trương Công Quân
3 Vũ Hoài Phong
4 Nguyễn Tấn Việt Quốc
Trang 2MỤC LỤC
I Mô tả hệ thống……… ……… ……… 2
II Biểu đồ Usecase……… ……… ………3
1 Toàn bộ hệ thống……… ……… ……… 4
2 Đặc tả Usecase……… ……… ……….5
III Biểu đồ class……… ……… ……… 14
IV Biểu đồ trạng thái……… ……… ………15
V Biểu đồ tương tác………15
1.Biểu đồ tuần tự……… 16
2.Biểu đồ cộng tác……….17
VI Biểu đồ hoạt động……… 17
I Mô tả hệ thống
*Mô tả các đối tượng của hệ thống:
-Giảng viên: Mỗi giảng viên có một mã số giảng viên duy nhất (MSGV), mỗi giảng viên xác định các thông tin về họ tên (HỌTÊN), ngày sinh (NGÀYSINH), ngành tốt nghiệp mà
hiện nay đang giảng dạy chính (NGÀNH), hộp thư điện tử (EMAIL), số điện thoại
(ĐIỆNTHOẠI) Mỗi giảng viên tại một thời điểm có một trình độ (TRÌNHĐỘ) nhất định Trình
độ của giảng viên tất nhiên có thể được thay đổi lên, trình độ của giảng viên ứng với mỗi đề tài được tính tại năm đăng k đề tài đó
-Đề tài: Mỗi đề tài xác định mã số đề tài (MSĐỀTÀI), tên gọi đề tài (TÊNĐỀTÀI), năm
đăng k thực hiện đề tài (NĂMTHỰCHIỆN), lĩnh vực nghiên cứu của đề tài
(LĨNHVỰC) - lĩnh vực nghiên cứu của đề tài như Công nghệ thông tin, toán học, du lịch,
âm nhạc,… Mỗi đề tài thuộc về một cấp độ nào đó (CẤPĐỘ) - cấp độ của đề tài có thể
là: cấp khoa, cấp trường, cấp bộ hoặc là cấp nhà nước
-Khoa: Mỗi khoa có một mã số khoa (MSKHOA), mỗi khoa có tên khoa (TÊNKHOA)
Giả thiết mỗi giảng viên chỉ thuộc về một khoa nào đó
-Hội đồng nghiệm thu: Trong mỗi hội đồng nghiệm thu thì mỗi thành viên cũng phải có
một chức danh cụ thể; tên gọi của chức danh là: chủ tịch hội đồng, phản biện 1, phản
biện 2, thư k hội đồng và một số ủy viên nghiệm thu khác – số lượng ủy viên có thể là
các số 3,5 hoặc là 7 tùy theo đề tài (để bảo đảm tổng số các thành viên nghiệm thu một đề
tài luôn là một số lẻ)
-Admin: Người nắm vai trò kiểm soát cái account của hệ thống, người có quyền cao nhất có thể
tạo, xóa và chỉnh sửa các thông tin của các account Mỗi admin có một MSADMIN, có tên TENADMIN
-Nghiệm thu, đánh giá và tổng hợp báo cáo:
Thường đến nửa cuối tháng 12 hàng năm, các khoa sẽ ra quyết định thành lập các
hội đồng nghiệm thu cho từng đề tài cấp khoa (các đề tài cấp trường thì hiệu trưởng sẽ ra
Trang 3quyết định thành lập hội đồng) Thành phần hội đồng nghiệm thu đề tài thì như đã phân tích ở trên Mỗi đề tài có duy nhất một ngày nghiệm thu đề tài Căn cứ vào quyết định thành lập hội đồng nghiệm thu đề tài mà khoa sẽ giao các đề tài đến các giảng viên đươc phân công phản biện để phản biện trước khi ra hội đồng nghiệm thu chính thức; nếu cả hai giảng viên phản biện cùng có nhận xét là đề tài không đạt yêu cầu thì đề tài đó sẽ không được ra báo cáo nghiệm thu trước hội đồng nghiệm thu (xem như là chính thức không đạt) Khi nghiệm thu đề tài thì chỉ có ba thành viên trong hội đồng được chấm điểm là chủ tịch hội đồng và 2 phản biện (chinh là 2 phản biện đã nhận phản biện trước)– các thành viên khác; kể cả thư k chỉ được tham gia đóng góp kiến, chất vấn, theo dõi
mà không được quyền chấm điểm đề tài (các đề tài được chấm theo thang điểm 100) Riêng chủ tịch hội đồng ngoài việc chấm điểm còn phải có lời nhận xét tổng hợp về đề tài, lời nhận xét này cần phải ghi vào biên bản nghiệm thu đề tài - thông tin này cũng cần lưu giữ lại trong hệ thống
Với mỗi đề tài, thư k của hội đồng có nhiệm vụ tổng hợp điểm của các thành viên
chấm và lấy điểm trung bình cộng Việc xếp loại đề tài dựa theo tiêu chí sau: Loại xuất sắc nếu điểm trung bình của các thành viên chấm ≥ 95 điểm, loại giỏi nếu điểm trung bình ≥ 85 điểm, loại khá nếu điểm trung bình ≥ 75 điểm, loại trung bình nếu điểm trung bình ≥ 65 điểm, ngược lại là “không đạt” Nếu một đề tài mà nghiệm thu có điểm trung bình ≥ 65 thì xem chung là “đạt” Kết quả của đề tài là kết quả chung (đều nhau) cho tất
cả các thành viên thực hiện đề tài, mỗi đề tài chỉ có các tình trạng là “đạt” hoặc “không đạt” – các trường hợp xin dừng hẳn hoặc là đã xin gia hạn nhưng sau 06 tháng vẫn chưa báo cáo được thì cũng xem là “không đạt”
Dù là các đề tài nghiên cứu khoa học cấp khoa, nhưng các thông tin liên quan đến
các đề tài khoa đều phải tổng hợp gởi về phòng nghiên cứu khoa học và đạo tạo sau đại học để phòng này tổng hợp, lưu trữ và cũng qua đó đánh giá tình hình nghiên cứu khoa học của các khoa, các giảng viên
Trang 4II Biểu đồ Usecase
1 Toàn bộ hệ thống
Trang 52 Đặc tả usecase
2.1 Usecase Giảng viên
2.1.1.Use case Xem danh sách đề tài
Mô tả:
Sau khi đăng nhập, giảng viên chọn chức năng xem danh sách đề tài, hệ thống sẽ hiển thị form chứa danh sách đề tài, cho phép lọc theo: lĩnh vực, chuyên ngành và từ khóa trong tên đề tàivà thời gian thực hiện; xem chi tiết, xem trạng thái(có thể đăng ký được không)
Tác nhân: Giảng viên
Sự kiện kích thích: Chọn chức năng xem danh sách đề tài.
Điều kiện: Giảng viên đăng nhập thành công.
Phương thức cơ bản:
1: chọn chức năng danh sách đề tài
2: hiện danh sách tất cả đề tài
3: chọn tiêu chí lọc và nhập từ khóa
4: lọc danh sách theo các tiêu chí 5: chọn xem thông tin đề tài
6: hiển thị thông tin đề tài
Kết quả: xem danh sách và thông tin đề tài.
Phương thức thay thế: không
Ngoại lệ: không
Trang 62.1.2.Use case Đăng ký đề tài.
Mô tả:
Khi xem danh sách đề tài hoặc danh sách đề tài của hội đồng, giảng viên chọn chức năng đăng ký đề tài, hệ thống sẽ thông báo kết quả đăng ký
Tác nhân: Giảng viên
Sự kiện kích thích: Chọn chức năng đăng ký đề tài.
Điều kiện: Giảng viên xem danh sách đề tài từ mục quản lý đề tài hoặc danh sách đề tài của
hội đồng
Phương thức cơ bản:
1: chọn chức năng đăng ký đề tài
2: kiểm tra trạng thái của đề tài và tra
về thông báo
- Thành công: Đăng ký thành công, vui lòng chờ phản hồi
- Thất bại: Đăng ký thất bại, đề tài đã hết hạn đăng ký hoặc số đăng ký tối đa
Kết quả: thông báo kết quả đăng ký cho giảng viên.
Phương thức thay thế: không
Ngoại lệ: không
2.1.3.Use case Gia hạn đề tài.
Mô tả:
Khi đến hạn giao đề tài mà vẫn chưa hoàn thành, giảng viên chọn chức năng gia hạn đề tài, hệ thống sẽ thông báo kết quả gia hạn
Tác nhân: Giảng viên
Sự kiện kích thích: Chọn chức năng gia hạn đề tài.
Điều kiện: Giảng viên xem danh sách đề tài từ mục quản lý đề tài hoặc danh sách đề tài của
hội đồng
Phương thức cơ bản:
1: chọn chức năng gia hạn đề tài
2: kiểm tra trạng thái của đề tài và tra
về thông báo
- Thành công: Gia hạn thành công, vui lòng chờ phản hồi
- Thất bại: Gia hạn thất bại, đề tài không thể gia hạn được nửa hoặc đã kết thúc nghiêm cứu
Kết quả: thông báo kết quả gia hạn cho giảng viên.
Phương thức thay thế: không
Ngoại lệ: không
2.1.4.Use case Gia hạn đề tài.
Mô tả:
Trang 7Khi đến hạn giao đề tài mà vẫn chưa hoàn thành và giảng viên có ý định hủy nghiêm cứu
đề tài đã chọn, người dùng có thể chọn chức năng hủy đề tài, hệ thống sẽ thông báo kết quả hủy
Tác nhân: Giảng viên
Sự kiện kích thích: Chọn chức năng hủy đề tài.
Điều kiện: Giảng viên xem danh sách đề tài từ mục quản lý đề tài hoặc danh sách đề tài của
hội đồng
Phương thức cơ bản:
1: chọn chức năng hủy đề tài
2: kiểm tra trạng thái của đề tài và tra
về thông báo
- Thành công: hủy đề tài thành công, vui lòng chờ phản hồi
- Thất bại: Đề tài đã được hủy
Kết quả: thông báo kết quả hủy cho giảng viên.
Phương thức thay thế: không
Ngoại lệ: không
2.2 Usecase Hội đồng
2.2.1.Use case Đăng Nhập:
Mô tả:
Trang 8Để sử dụng các chức năng của hội đồng người dùng phải đăng nhập đúng tài khoản của HĐ Sau khi đăng nhập thành công, người dùng sẽ được sử dụng các tính năng tương ứng với quyền account của mình Sau khi đăng nhập, hệ thông hiện ra giao diện tương ứng với HĐ
Tác nhân: Hội đồng.
Sự kiện kích hoạt: Chọn đăng nhập
Điều kiện: không có
Phương thức cơ bản:
Kết quả: Họi đồng vào được hệ thống
Phương thức thay thế: không
Ngoại lệ: Nếu username & password không hợp lệ thì yêu cầu người dùng nhập lại 2.2.2.Use case Xem nhóm đăng ký.
Mô tả:
Chức năng chỉ được thực hiện khi đăng nhập vào hệ thống Chức năng này giúp hôi đồng xem danh sách các nhóm gởi đăng ký đề tài Để sử dụng chức năng này, từ giao diện chính (Home) người dùng chọn xem “xem nhóm đăng ký” , hệ thống sẽ hiện ra danh sách nhóm đăng
ký Kích vào mỗi nhóm thì hiện ra thông tin chi tiết của nhóm đó(Họ tên, mã số giáo viên, tên
& mã đề tài, trường ) Bên cạnh mỗi nhóm đăng ký là Button xác nhận đăng ký
Tác nhân: Hội đồng.
Sự kiện kích hoạt: chọn chức năng xem nhóm đăng ký
Điều kiện: Hôi đồng đăng nhập thành công.
Phương thức cơ bản:
1: chọn xem “xem nhóm đăng ký”
2: hiển thị from danh sách nhóm đăng ký
3: kích vào mỗi nhóm để xem chi tiết về
nhóm đó Kích vào Button để xác nhận
hay từ chối yêu cầu đăng ký của nhóm
đó
4: hiển thị from tương ứng với yêu cầu của hội đồng
Kết quả: Xem và trả lời yêu cầu của từng nhóm đăng ký
Phương thức thay thế: không
1:chọn đăng nhập
2:Hiển thị from đăng nhập
3: Nhập username & password và
đăng nhập
4: Xác thực thông tin 5: Hiện ra giao diện tương ứng nếu đăng nhập hợp lệ
Trang 9Ngoại lệ: không
2.2.3.Use case xem đề tài đã nhận.
Mô tả:
Khi chọn chức năng xem đề tài đã nhận, thì sẽ hiện ra danh sách các nhóm và đề tài ứng với nhóm đó mà hội đồng đã xác nhận đăng ký Chức năng này giúp thống kê các nhóm đã đăng ký đề tài thành công
Tác nhân: hội đồng
Sự kiện kích hoạt: chọn chức năng xem đề tài đã nhận
Điều kiện: Hôi đồng đăng nhập thành công.
Phương thức cở bản:
1: chọn xem đề tài đã nhận
2: hiện ra danh sách nhóm và đề tài của nhóm đó mà đã đăng ký thành công
Kết quả: xem các nhóm và các đề tìa đã đăng ký thành công.
Phương thức thay thế: không
Ngoại lệ: không
2.2.4.Use case Lưu kết quả nghiệm thu
Mô tả:
Khi chọn chức năng lưu kết quả nghiệm thu, thì sẽ hiện bẩng nhập dữ liệu( mã đề tài, mã nhóm, điểm, ngày chấm đề tài ) chức năng này lưu trữ thông tin về kết quả của các nhóm sau khi báo cáo đề tài
Tác nhân: hội đồng
Sự kiện kích hoạt: chọn chức năng lưu kết quả nghiệm thu.
Điều kiện: Hôi đồng đăng nhập thành công.
Phương thức cơ bản:
1: chọn lưu kết quả nghiệm thu
2: hiện form nhập dữ liệu( mã đề tài,
mã nhóm, điểm, ngày chấm đề tài )
3: lưu kết quả
4: lưu vào cơ sở dữ liệu
Kết quả: Lưu trữ thông tin báo cáo
Phương thức thay thế: không
Ngoại lệ: không
2.2.5.Use case Quản lý đề tài
Mô tả:
Sau khi đăng nhập, hội đồng chọn chức năng quản lý đề tài Hệ thống sẽ hiện ra from quản lý đề tài của Hội đồng quản lý đề tài gồm các chức năng nhỏ: them đề tài, xem chi tiết đề tài, xóa đề tài Trong danh sách đề tài, kích trực tiếp vào mỗi đề tài để xem chi tiết, hệ thống trả
ra form chi tiết đề tài bao gồm: tên đề tài, yêu cầu nội dung, gợi ý ( các hướng thực hiện ) Bên cạnh mỗi đề tài là button Xóa, chức năng là để xóa đề tài Bên dưới danh sách là button Thêm
để thực hiện chức năng thêm đề tài Khi hội đồng chọn thêm đề tài, hệ thống sẽ trả ra form
thêm đề tài gồm có: tên đề tài, yêu cầu nội dung đề tài được thêm, thời gian thực hiện.
Trang 10Sự kiện kích hoạt: chọn Quản lý đề tài
Điều kiện: Hôi đồng đăng nhập thành công
Phương thức cơ bản:
1: chọn Quản lý đề tài
2: Trả ra danh sách đề tài với các
chức năng đã mô tả ở trên
Kết quả: Danh sách các đề tài quản lý
Phương thức thay thế: không
Ngoại lệ: không
2.2.6.Use case Thêm đề tài.
Mô tả:
Chức năng để thêm đề tài mới của Giảng viên vào hệ thống Khi giảng viên chọn Thêm
đề tài tại form danh sách đề tài quản lý, hệ thống trả ra form mới bảo gồm: tên đề tài, nội dung yêu cầu,thời gian thực hiện Chọn lưu lại nếu muốn lưu lại đề tài mới, hoặc hủy nếu muốn thoát khỏi form thêm đề tài
Sự kiện kích hoạt: chọn Thêm đề tài
Điều kiện: Hội đồng đang trong mục “Quản lý đề tài”.
Phương thức cơ bản:
1: chọn thêm đề tài
2: hiển thị from them đề tài 3:nhập các thông tin và lưu lại
4: Xác nhận thông tin Đúng thì lưu vào hệ thống, sai thì yêu cầu nhập lại 5: nhập lại nếu hệ thống yêu cầu
hoặc chọn hủy để về lại from “quản
lý đề tài”
Kết quả: thêm đề tài mới
Phương thức thay thế: không
Ngoại lệ: không
2.2.7.Use case Xem chi tiết đề tài
Mô tả:
Chức năng xem chi tiết đề tài được thực hiện khi Giảng viên kick thẳng vào tên mỗi đề tài trong danh sách đề tài ( mục “quản lý đề tài” ) Hệ thống trả về form chi tiết đề tài bao gồm: tên đề tài, nội dung yêu cầu và thời gian thực hiên Bên dưới của form là 2 button Sửa và Lưu lại Giảng viên có thể Sửa và lưu lại thông tin theo ý muốn
Sự kiện kích hoạt: Chọn Xem chi tiết đề tài trong mục quản lý đề tài.
Điều kiện: Hội đồng đang trong mục “quản lý đề tài”
Phương thức cơ bản:
1: Kích thẳng vào tên đề tài muốn
xem
2: Hiển thị form chi tiết đề tài
Kết quả: xem chi tiết đề tài.
Trang 11Phương thức thay thế: không
Ngoại lệ: không
2.3 Usecase Admin
2.3.1.Use case Đăng Nhập:
Mô tả: Để sử dụng các chức năng của admin người dùng phải đăng nhập đúng tài khoản của
admin Sau khi đăng nhập thành công, người dùng sẽ được sử dụng các tính năng tương ứng với quyền account của mình Sau khi đăng nhập, hệ thông hiện ra giao diện tương ứng với admin
Tác nhân: Admin.
Sự kiện kích hoạt: Chọn đăng nhập
Điều kiện: không có
Phương thức cơ bản:
Trang 12Kết quả: Admin có thể quản lý được hệ thống sau khi đăng nhập
Phương thức thay thế: không
Ngoại lệ: Nếu username & password không hợp lệ thì yêu cầu người dùng nhập lại 2.3.2 Usecase Thêm tài khoản mới
Mô tả: Chức năng chỉ được thực hiện khi đăng nhập vào hệ thống Chức năng này giúp admin
có thể thêm tài khoản vào hệ thống Để sử dụng chức năng này, từ giao diện chính(Home) admin chọn “thêm tài khoản” Xem danh sách thông tin các tài khoản đã đăng ký nhưng chưa được ký hoạt Bên cạnh mỗi tài khoản ấy có Button “Xác nhận đăng ký”
Tác nhân: Admin.
Sự kiện kích hoạt: Chọn thêm tài khoản mới
Điều kiện: không có
Phương thức cơ bản:
Kết quả: Tài khoản mới được thêm vào
Phương thức thay thế: không
Ngoại lệ: không.
2.3.3.Use case Sửa thông tin tài khoản:
Mô tả: Chức năng chỉ được thực hiện khi đăng nhập vào hệ thống Chức năng này giúp admin
có thể thêm tài khoản vào hệ thống Để sử dụng chức năng này, từ giao diện chính(Home) admin chọn “sửa thông tin tài khoản” Tìm tài khoản muốn sửa sau đó điều chỉnh lại thông tin cần sửa Cuối Form Sửa thông tin tài khoản có Button “Xác nhận sửa”
Tác nhân: Admin.
Sự kiện kích hoạt: Chọn sửa tài khoản
Điều kiện: không có
Phương thức cơ bản:
1:chọn đăng nhập
2:Hiển thị from đăng nhập
3: Nhập username & password và
đăng nhập
4: Xác thực thông tin 5: Hiện ra giao diện tương ứng nếu đăng nhập hợp lệ
1: Chọn thêm tài khoản mới
2:Hiển thị from thêm tài khoản
3: Chọn tài khoản muốn thêm vào
4: Xác thực thông tin
5 Chọn xác nhận đăng ký
6 Thêm tài khoản đã được vào hệ thống
Trang 13Kết quả: Tài khoản được sửa thông tin
Phương thức thay thế: không
Ngoại lệ: không.
2.3.4.Use case Xóa tài khoản:
Mô tả: Chức năng chỉ được thực hiện khi đăng nhập vào hệ thống Chức năng này giúp admin
có thể thêm tài khoản vào hệ thống Để sử dụng chức năng này, từ giao diện chính(Home) admin chọn “xóa tài khoản” Tìm và chọn tài khoản muốn xóa sau đó click vào Button “xác nhận xóa” bên cạnh tài khoản ấy
Tác nhân: Admin.
Sự kiện kích hoạt: Chọn xóa tài khoản
Điều kiện: không có
Phương thức cơ bản:
Kết quả: Tài khoản được chọn bị xóa khỏi hệ thống
Phương thức thay thế: không
Ngoại lệ: không.
2.3.5.Use case Tìm kiếm tài khoản:
Mô tả: Chức năng chỉ được thực hiện khi đăng nhập vào hệ thống Chức năng này giúp người
dùng có thể tìm kiếm tài khoản của hệ thống Để sử dụng chức năng này, từ giao diện
chính(Home) admin chọn “tìm kiếm xóa tài khoản” Tìm và chọn tài khoản muốn xóa sau đó click vào Button “Chọn tài khoản” bên cạnh tài khoản ấy
1: Chọn sửa tài khoản
2:Hiển thị from sửa tài khoản
3: Chọn tài khoản muốn sửa
4: Xác thực thông tin
5 Thay đổi thông tin cần sửa
6: Xác thực thông tin
7 Chọn xác nhận sửa
8 Tài khoản đã được sửa thông tin
1: Chọn xóa tài khoản
2:Hiển thị from xóa tài khoản
3: Chọn tài khoản muốn xóa
4: Xác thực thông tin
5 Chọn xác nhận xóa
6 Tài khoản được chọn bị xóa khỏi
hệ thống