Cơ sở để ECU hoạt động là bộ dữ liệu các tham số điều chỉnh được xây dựng trong quá trình nghiên cứu-phát triển động cơ, gọi là bộ dữ liệu chuẩn, được tích hợp trong ECU.. Với tính cấp t
Trang 1MỞ ĐẦU Hiện nay hệ thống nhiên liệu (HTNL) điều khiển điện tử (ĐKĐT) trên động cơ đốt trong (ĐCĐT) đang được sử dụng ngày càng phổ biến Trong hệ thống HTNL ĐKĐT thì bộ điều khiển điện tử (Electronic Control Unit - ECU) là bộ não điều khiển mọi hoạt động của hệ thống
và toàn bộ động cơ Cơ sở để ECU hoạt động là bộ dữ liệu các tham số điều chỉnh được xây dựng trong quá trình nghiên cứu-phát triển động
cơ, gọi là bộ dữ liệu chuẩn, được tích hợp trong ECU Tuy nhiên, phương pháp xây dựng bộ dữ liệu chuẩn thường là bí quyết công nghệ của nhà sản xuất nên không được công bố và rất khó tiếp cận Trong khi hiện nay chúng ta đang phấn đấu xây dựng một nền công nghiệp chế tạo động cơ (trước hết là động cơ ôtô) bắt đầu bằng công nghiệp phụ trợ sản xuất các linh kiện cho động cơ, trong đó có ECU của HTNL Bên cạnh
đó, các động cơ đang lưu hành sử dụng HTNL ĐKĐT sau khi đại tu, sửa chữa hoặc cải tiến cần có bộ dữ liệu mới cho ECU để phù hợp với động
cơ hiện tại Vì vậy, nghiên cứu xây dựng bộ dữ liệu chuẩn cho ECU là một vấn đề rất cần thiết
Điện tử hóa ngày càng phổ biến trên cả động cơ xăng và động cơ diesel Động cơ diesel với ưu thế về hiệu suất cao nên chiếm thị phần lớn trong dải động cơ cỡ lớn và động cơ dùng trong nông nghiệp Do tính kinh tế cao nên hiện nay tỷ lệ sử dụng động cơ diesel trên ôtô du lịch cũng tăng lên (kể cả ở Việt Nam) Ở một số thị trường như châu Âu
và Bắc Mỹ tỷ lệ này đã đạt tới 50% và còn tiếp tục tăng
Với tính cấp thiết như trình bày ở trên, tác giả thực hiện luận án Tiến
sĩ của mình với đề tài: “Nghiên cứu xây dựng bộ dữ liệu chuẩn cho ECU hệ thống nhiên liệu động cơ diesel”
i Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đưa ra quy trình xây dựng bộ dữ liệu chuẩn cho ECU của HTNL sử dụng trên ĐCĐT
Ứng dụng quy trình trên để thực hiện xây dựng bộ dữ liệu chuẩn cho ECU của HTNL common rail (CR) sử dụng trên động cơ nghiên cứu AVL 5402 với hai tham số điều chỉnh là góc phun sớm (s) và áp suất phun (pf)
ii Phương pháp nghiên cứu
Luận án đã kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm
Trang 2Nghiên cứu lý thuyết dựa trên cơ sở xây dựng đặc tính điều chỉnh động cơ thuộc lý thuyết ĐCĐT Từ đó đưa ra được tiến trình xây dựng đặc tính động cơ từ các điểm cụ thể trong miền làm việc thông qua phương pháp chia lưới, nội suy và ngoại suy kết quả ngoài mắt lưới Nghiên cứu thực nghiệm dựa trên phương pháp quy hoạch thực nghiệm (QHTN) và sử dụng phần mềm DX6
Các nghiên cứu thử nghiệm được thực hiện tại Phòng thí nghiệm ĐCĐT, Viện Cơ khí Động lực, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội với trang thiết bị chuyên dụng, đồng bộ và hiện đại, đã đảm bảo độ tin cậy của các số liệu được trình bày trong luận án
iii Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Lần đầu tiên ở Việt Nam đã nghiên cứu thành công và đưa ra quy trình xây dựng bộ dữ liệu chuẩn cho ECU HTNL ĐKĐT của ĐCĐT Kết quả luận án là một đóng góp có ý nghĩa nhằm giải quyết vấn đề cấp thiết hiện nay trong chế tạo sử dụng, sửa chữa và thay thế phụ tùng cho động cơ sử dụng HTNL ĐKĐT, cũng như bước đầu hướng tới tự sản xuất ECU cho ĐCĐT, trước hết là động cơ ôtô
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích trong nghiên cứu phát triển động cơ sử dụng HTNL ĐKĐT và đào tạo chuyên sâu về chuyên ngành ĐCĐT
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ XÂY DỰNG BỘ DỮ LIỆU CHUẨN CHO ECU TRÊN ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
1.1 Điều khiển điện tử trên các máy móc
1.1.1 Giới thiệu chung
Công nghệ ĐKĐT đã phát triển và
ứng dụng vào nhiều lĩnh vực và đối
tượng khác nhau Trong đó có ĐCĐT
Một hệ thống điều khiển thường
bao gồm ba thành phần cơ bản: bộ
điều khiển (ECU), đối tượng điều
khiển (máy công tác) và các cảm biến
như thể hiện trên Hình 1.1
- Vùng I xác lập chế độ làm việc của máy công tác
- Vùng II tham số điều khiển và điều chỉnh máy công tác
U1: Các tham số điều khiển; U2 Các tham số điều chỉnh với bộ dữ liệu chuẩn
Hình 1.1 Sơ đồ chung một HTĐK
Trang 3- Vùng III giá trị kinh tế kỹ thuật thông số đầu ra của máy công tác
Hệ thống ĐKĐT được ứng dụng phổ biến hầu hết cho các động cơ hiện đại
1.1.2 Hệ thống điều khiển điện tử động cơ xăng
1.1.2.1 Khái niệm và phân loại
Hệ thống ĐKĐT trên động cơ xăng, hay thực chất là hệ thống điều khiển phun xăng điện tử (PXĐT), bao gồm một bộ ECU, các cảm biến
và cơ cấu chấp hành
Hệ thống PXĐT có thể được phân loại theo số vòi phun, theo nguyên
lý điều khiển quá trình phun, hay theo nguyên lý đo lưu lượng khí nạp…
1.1.2.2 Cấu trúc hệ thống phun xăng điện tử
a) Sơ đồ nguyên lý chung
động cơ, các cảm biến nhận thông
tin và gửi đến ECU ECU sẽ so
sánh với bộ dữ liệu điều khiển và
tính toán đưa ra tín hiệu điều khiển
thời gian mở vòi phun để điều
khiển lượng xăng phun cho phù
hợp với chế độ làm việc của động
cơ Ngoài ra, từ bộ dữ liệu chuẩn
ECU còn điều chỉnh góc đánh lửa
sớm, hệ số dư lượng không khí
để động cơ làm việc tối ưu
b) Điều khiển phun trong hệ thống
PXĐT
Lượng xăng phun được ECU
điều khiển thông qua thời gian
phun nhiên liệu, là tổng của thời
gian phun nhiên liệu cơ bản (tb) và thời gian phun hiệu chỉnh (tc) Khi động cơ hoạt động còn có các chế độ làm việc khác nhau của động cơ
Hình 1.4 Thuật toán điều khiển thời gian phun nhiên liệu
Trang 4như khởi động, chạy ấm máy, tăng tốc, … Lưu đồ thuật toán điều khiển thời gian phun thể hiện trên Hình 1.4 [10]
1.1.3 Hệ thống điều khiển điện tử động cơ diesel
1.1.3.1 Khái niệm và phân loại
Hệ thống ĐKĐT động cơ diesel tương tự như hệ thống điều khiển điện tử động cơ xăng cũng gồm ECU, các cảm biến và bộ phận chấp hành như bơm cao áp, vòi phun
Hệ thống ĐKĐT hiện đã được áp dụng cho tất cả các hệ thống nhiên liệu của động cơ diesel như bơm dãy, bơm phân phối, bơm-vòi phun và
CR
1.1.3.2 Hệ thống điều khiển trên bơm dãy (bơm Bosch)
1.1.3.3 Hệ thống điều khiển trên cụm bơm - vòi phun
1.1.3.4 Hệ thống nhiên liệu CR
Hình 1.18 trình bày sơ đồ
HTNL CR Nhiên liệu sau
bơm cao áp đạt tới 1800 bar
hoặc hơn nữa theo đường
ống cao áp dẫn tới bình tích
áp Sau đó nhiên liệu áp suất
cao được đưa sẵn đến vòi
phun Tùy thuộc vào vị trí
cơ cấu điều khiển nhiên liệu
(chân ga) và tốc độ động cơ,
các cảm biến nhận thông tin
và gửi đến ECU, sau đó
ECU sẽ so sánh với bộ dữ liệu điều khiển và đưa ra tín hiệu điều khiển thời gian mở vòi phun, phun nhiên liệu vào xilanh Đồng thời, ECU dựa trên bộ dữ liệu chuẩn điều khiển áp suất phun pf, góc phun sớm s, chế
độ phun (phun mồi, phun sau) để động cơ làm việc tối ưu
HTNL CR có sự khác
biệt hơn so với HTNL diesel
thông thường, với khả năng
phun áp suất cao và thay đổi
áp suất phun theo các chế độ
làm việc khác nhau Hơn
nữa quy luật phun gồm phun
mồi, phun chính và sau phun
Hình 1.18 Sơ đồ hệ thống nhiên liệu tích áp
Hình 1.22 Qui luật phun nhiên liệu
Chiều cao nâng kim phun (m)
Phun mồi Phun chính Phun thứ cấp Thời gian
Tia phun chính
Trang 5chính được điều khiển thay đổi theo từng chế độ làm việc của động cơ như thể hiện trên Hình 1.22
1.1.4 Vai trò bộ dữ liệu chuẩn của ECU
Trong hệ thống ĐKĐT trên cả động cơ xăng và động cơ diesel, có thể thấy rằng ECU là bộ phận quan trọng nhất, đóng vai trò là nơi tiếp nhận và xử lý các thông tin do các cảm biến cung cấp, chuyển đổi thành tín hiệu số và tính toán theo chương trình đã được lập trình sẵn Sau khi tiếp nhận thông tin từ các cảm biện thì ECU đưa tín hiệu chuyển đổi này vào so sánh với bộ dữ liệu chuẩn đã được nạp sẵn để quyết định tín hiệu điều khiển vòi phun và các bộ phận khác trong cơ cấu chấp hành, sao cho động cơ làm việc đảm bảo tính năng kinh tế, kỹ thuật tối ưu Bộ dữ liệu chuẩn được xây dựng trong quá trình nghiên cứu-phát triển và ghi sẵn trong bộ nhớ của ECU dưới dạng các bộ thông số vận hành hay đặc tính chuẩn [41÷44]
1.2 Giới thiệu về xây dựng bộ dữ liệu chuẩn cho ECU của ĐCĐT Trang thiết bị gồm: băng thử, động cơ, cảm biến, ECU mở và phần mềm điều khiển ECU
Chạy thử theo quy trình thử nghiệm để xác định các tham số điều chỉnh tối ưu ứng với từng vùng trong miền làm việc của động cơ Ghi bộ dữ liệu tối ưu thu được vào ECU
Các hãng sản xuất trên thế giới đều có những công nghệ riêng để xây dựng các tham số điều chỉnh tối ưu cho ECU động cơ, bộ dữ liệu này luôn được bảo mật không thay đổi được trong quá trình sử dụng
1.3 Các công trình đã thực hiện trong và ngoài nước
1.3.1 Nghiên cứu ngoài nước
Với bài toán tối ưu hóa các tham số điều chỉnh tại các chế độ làm việc ứng với các tiêu chí khác nhau, qua đó xây dựng bộ dữ liệu chuẩn cho ECU động cơ, trên thế giới đã có một số cách tiếp cận khác nhau, nổi bật là các ứng dụng mạng nơ-ron, logic mờ hay quy hoạch thực nghiệm [52÷55, 57÷59]
Đã có nhiều sản phẩm tích hợp để giải bài toán tối ưu một cách tự động được thương mại hóa và giới thiệu trên thị trường ví dụ như hiện nay hãng AVL, Cộng hòa Áo đã phát triển và thương mại hóa phần mềm AVL-CAMEO, phần mềm chuyên dụng để xây dựng bộ dữ liệu và lấy đặc tính tự động trên băng thử động cơ, nhưng phải có thiết bị đi kèm và giá thành rất cao và mã nguồn chương trình là bí mật của nhà sản xuất
Trang 61.3.2 Nghiên cứu trong nước
Các công trình nghiên cứu về HTNL ĐKĐT đã thu được nhiều kết quả tích cực [1÷6] Tuy nhiên, các kết quả này mới bước đầu đề cập đến phần cứng của hệ thống điều khiển hoặc một phần nhỏ trong bộ số liệu
mà chưa có công trình nào xây dựng một cách bài bản bộ dữ liệu chuẩn cho ECU của HTNL nói riêng và ECU của ĐCĐT nói chung
1.4 Lựa chọn phương pháp, giới hạn và đối tượng nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu sử dụng trong đề tài này là kết hợp lý thuyết quy hoạch thực nghiệm (QHTN) với phương pháp giải bài toán tối ưu hóa trong điều khiển Phương pháp QHTN được lựa chọn vì nó cho phép giảm đáng kể số lượng thí nghiệm cần thực hiện, xác định được điều kiện tối ưu đa yếu tố của đối tượng nghiên cứu một cách khá chính xác bằng các công cụ toán học
Đối tượng nghiên cứu được lựa chọn là hệ thống băng thử có động
cơ AVL 5402, ECU mở có thể truy cập và điều chỉnh các tham số thông qua phần mềm INCA Đây là hệ thống hiện đại, đồng bộ của hãng AVL trang bị cho PTN ĐCĐT, Viện Cơ khí động lực, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Hệ thống này đáp ứng được yêu cầu nghiên cứu của đề tài luận án
1.5 Kết luận chương 1
Vai trò của bộ dữ liệu chuẩn trong ECU của HTNL ĐKĐT trên động
cơ xăng hay trên động cơ diesel
Xây dựng bộ dữ liệu chuẩn cho ECU động cơ hay giải bài toán tối ưu hóa các tham số điều chỉnh của động cơ có thể thực hiện qua một số cách tiếp cận khác nhau Tuy nhiên vẫn còn là sự bí mật của hãng và rất khó tiếp cận
Ở Việt Nam, cũng đã có một số công trình nghiên cứu về HTNL ĐKĐT bước đầu thu được kết quả tích cực Nhưng các nghiên cứu này còn tương đối sơ khai, chưa có tính bao quát và hệ thống
Đối tượng nghiên cứu được chọn là động cơ nghiên cứu diesel một xilanh có trang bị HTNL CR của PTN ĐCĐT, Trường ĐHBK Hà Nội đáp ứng đầy đủ yêu cầu về xây dựng bộ dữ liệu chuẩn nhưng không làm giảm tính tổng quát của bài toán đặt ra
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT XÂY DỰNG BỘ DỮ LIỆU CHUẨN CHO ECU ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
2.1 Bài toán tối ưu nhiều biến đa mục tiêu trong kỹ thuật
2.1.1 Bài toán tối ưu tổng quát
Trang 7Bài toán tối ưu tổng quát được phát biểu như sau [17]:
min f(x) với điều kiện x D (P1) hoặc
max f(x) với điều kiện x D (P2) Trong đó D Rn được gọi là tập nghiệm chấp nhận được hay tập ràng buộc và f: D R là hàm mục tiêu Mỗi điểm x D được gọi là một nghiệm chấp nhận được hay một phương án chấp nhận được
2.1.2 Các bài toán tối ưu
Bài toán tối ưu, được sử dụng nhiều hơn cả là bài toán tối ưu tuyến tính và phi tuyến
2.1.2.1 Bài toán tối ưu tuyến tính
Bài toán quy hoạch tuyến tính (QHTT) tổng quát có dạng [23÷25]:
Tìm xj, j=1,2,…,n sao cho: f = min
j x
Với hệ ràng buộc:
i n
j j
ij x b a
(2.1) được gọi là hàm mục tiêu, nó có thể là cực tiểu (min) hay cực đại (max)
(2.2) được gọi là các ràng buộc chung hay ràng buộc hàm, nó có thể
2.1.2.2 Bài toán tối ưu phi tuyến
a) Bài toán quy hoạch phi tuyến (QHPT) không ràng buộc
Bài toán QHPT không ràng buộc phát biểu như sau [17, 21÷24]: min f(x) với điều kiện x Rn (2.4)
Trang 8Hình 2.1 Miền làm việc của động cơ kéo máy phát điện
Trong đó: f : Rn R là hàm phi tuyến
b) Bài toán QHPT có ràng buộc
Bài toán QHPT có ràng buộc tổng quát được phát biểu như sau [17]: Min {f(x)|xX} Trong đó X Rn và hàm số f xác định trên X 2.1.3 Nội dung lấy bộ dữ liệu chuẩn
- Thu thập dữ liệu và lựa chọn phương pháp toán học thích hợp để giải quyết mô hình trên
- Xác định quy trình giải/thuật toán Có thể giải mô h ì n h bằng
n h i ề u cách tính toán
- Đánh giá kết quả tính toán
- Kiểm chứng các kết quả tính toán trên thực tế
2.2 Mô hình HTNL ĐCĐT
2.2.1 Miền làm việc của động cơ kéo máy công tác
2.2.1.1 Miền làm việc của động cơ kéo máy phát điện
Động cơ kéo máy phát điện đòi hỏi nđcơ =
const Miền làm việc của động cơ-máy phát
nằm trên đường AB thể hiện Hình 2.1 Tại A
ứng với chế độ định mức Ne = Nđm và tại B
ứng với chế độ không tải Ne = 0 [2]
Gnl-min tại vị trí không tải (điểm B), gemin
tại đường đặc tính bộ phận của động cơ
(đoạn AB), và Memax tại tốc độ định mức của
động cơ (nđm)
2.2.1.2 Miền làm việc của động cơ kéo chân vịt tàu thủy
Đối với động cơ tàu thuỷ, khi động cơ
dẫn động trực tiếp chân vịt, công suất cản
của chân vịt thông thường phụ thuộc bậc 3
vào tốc độ vòng quay
Nc = kn3 (2.5)
Miền làm việc của động cơ-máy công tác
nằm trên đường đặc tính cản thể hiện ở Hình
2.2 Các đường 1, 2 và 3 tương ứng với các
vị trí khác nhau của cơ cấu điều khiển cung
cấp nhiên liệu Tốc độ động cơ thay đổi từ
nmin đến nmax
2.2.1.3 Miền làm việc của động cơ trên các phương tiện cơ giới
Hình 2.2 Miền làm việc của động cơ dẫn động trực tiếp chân vịt
Trang 9Công suất và tốc độ động cơ thay đổi
trong một phạm vi rất rộng
Miền làm việc của cụm thiết bị, được thể
hiện trên Hình 2.3 là diện tích giới hạn bởi
đường công suất lớn nhất ứng với vị trí cực
đại của cơ cấu điều khiển cung cấp nhiên
liệu và các đường giới hạn nmin và nmax
Sau khi nghiên cứu các miềm làm việc
của các loại động cơ, nhận thấy rằng ĐCĐT
sử dụng trên phương tiện cơ giới có miền
làm việc tổng quát so với ĐCĐT sử dụng
trên máy phát điện và trên tàu thủy Nên được chọn để nghiên cứu lấy bộ
dữ liệu chuẩn
2.2.2 Mô hình tối ưu tổng quát của HTNL động cơ diesel sử dụng trên phương tiện cơ giới
Mô hình tối ưu của HTNL ĐCĐT sử dụng trên phương tiện cơ giới
sẽ là mô hình tổng quát và đặc trưng cho các mô hình tối ưu hệ thống nhiên liệu của động cơ kéo máy phát điện và tàu thủy
Để chọn tìm ra được thông số kinh tế và kỹ thuật tối ưu của động cơ,
đầu tiên phải chọn các tham số p f, s, Tlm, Tbt, Tkn trong khoảng làm việc của động cơ Giả sử giá trị của các tham sốtrong phạm vi như sau:
Từ những yêu cầu trên, bài toán tối ưu các tham số điều khiển p f , s ,
T lm ,, T bt ,, T kn để đạt Memax, gemin và Gnlmin sẽ được đặt tính toán Trong nghiên cứu này sẽ sử dụng QHTN để tính toán số lượng các lần thí nghiệm nhằm tìm ra hàm của Me, ge, Gnl tại mỗi vị trí khảo sát
Bài toán điều khiển tối ưu HTNL sẽ được khái quát trong ba dạng bài toán sau đây:
- Bài toán xác định Memax tại đường đặc tính ngoài:
Trong bài toán này sẽ tìm các tham số điều khiển p f , s , T lm , T bt , T kn
tối ưu để đạt được mục tiêu Memax
Hình 2.3 Miền làm việc của động cơ trên các phương tiện
cơ giới
Trang 10ni = nđcơmax-in khi động cơ ở 100% tải
- Bài toán xác định gemin tại đường đặc tính bộ phận:
Trong bài toán này sẽ tìm các tham số điều khiển p f , s , T lm , T bt , T kn
tối ưu để đạt được mục tiêu gemin tại các đường đặc tính bộ phận của động cơ
ni = nđcơmax-in
- Bài toán xác định Gnlmin tại đường đặc tính không tải:
Trong bài toán này sẽ tìm các tham số điều khiển p f , s , T lm , T bt , T kn
tối ưu để đạt được mục tiêu Gnlmin
ni = nkhôngtải-max-in khi động cơ ở 0% vị trí tay ga
2.2.3 Các nội dung cần thực hiện khi xây dựng bộ dữ liệu cho động
các mục tiêu khác nhau, thể hiện
trên Hình 2.4 Quá trình chia lưới
vùng làm việc của động cơ được
thực hiện như sau:
- Xác định các vùng làm việc của động cơ, bao gồm: vùng làm việc
có pe-max; vùng làm việc có ge-min; vùng làm việc có phát thải thấp; vùng làm việc Gnlmin (không tải)
Hình 2.4 thể hiện các vùng làm việc của động cơ, được thực hiện trong quá trình chia lưới – phân vùng
2.2.3.2 Tối ưu các tham số điều chỉnh tại mỗi mắt lưới
Để đảm bảo độ tin cậy và tính chính xác của kết quả khảo sát tại các vùng làm việc khác nhau, phải tăng mật độ chia lưới tại các vùng làm việc Như vậy sẽ dẫn đến số mắt lưới cần khảo sát càng tăng
Hình 2.4 Sơ đồ chia lưới-phân vùng làm việc
của động cơ
Vùng 1, 2 và 3 động cơ làm việc G nlmin ; vùng 4,5 và 6 động cơ làm việc với g e-min ; vùng 7,8 và 9 động cơ làm việc với p e-max
Trang 11Lựa chọn phương pháp tối ưu các tham số điều chỉnh tại mỗi mắt lưới mà vẫn đảm bảo độ tin cậy và tính chính xác của kết quả cũng như giảm thiểu số lần thử nghiệm tại mỗi mắt lưới là rất cần thiết Với kết quả phân tích và đánh giá trên mục 2.2.2, thì phương pháp QHTN có thể được coi là phù hợp hơn cả vì đáp ứng cả 2 mục tiêu vừa giảm thiểu số lần thử nghiệm mà vẫn đảm bảo độ tin cậy và tính chính xác của kết quả nghiên cứu
2.2.3.3 Giảm thiểu số mắt lưới cần thử nghiệm
Trên cơ sở đặc tính khai thác sử dụng của mỗi chủng loại động cơ ứng với các phương tiện sử dụng khác nhau, có thể phân vùng tải trọng
và tốc độ mà động cơ thường xuyên phải làm việc Do đó, vùng làm việc phổ biến của động cơ có thể được xác định trong vùng giới hạn bởi
hai đường đậm như thể hiện trên Hình 2.5 Trong đó điểm xuất phát và
độ dốc của mỗi đường tùy thuộc vào chủng loại động cơ và phạm vi sử dụng Như vậy để giảm số mắt lưới thử nghiệm cần phải thực hiện như sau:
- Số mắt lưới thử nghiệm trong
vùng giới hạn bởi hai đường đậm sẽ
được lấy nhiều hơn
- Tại vùng ngoài giới hạn của 2
đường đậm, chỉ cần lấy số mắt lưới ít
hơn
- Bộ tham số tại các điểm không
phải thử nghiệm được xác định theo
phương pháp nội suy tuyến tính từ bộ
tham số của các điểm thử nghiệm lân
cận
Như vậy, với phương pháp này số điểm thử nghiệm giảm đi đáng kể
mà vẫn đảm bảo độ tin cậy
2.2.3.4 Nội suy, ngoại suy dữ liệu không trùng mắt lưới
Độ tin cậy và mức độ chính xác
của bộ dữ liệu tại các điểm không cần
phải khảo sát phụ thuộc vào phương
pháp nội suy từ bộ dữ liệu của các
điểm được thử nghiệm [32, 33]
Trên Hình 2.6 thể hiện hai mô hình
nội suy Giá trị tại điểm O sẽ được tính
Hình 2.6 Mô hình nội suy tuyến tính Hình 2.5 Sơ đồ xác định các điểm khảo
sát
Trang 12bằng trung bình cộng của 4 điểm (A), (B), (C), (D)
2.2.3.5 Kiểm tra tính chính xác của bộ dữ liệu thu được
Thông thường với động cơ ô tô, chỉ cần so sánh và đánh giá trên sở
sở đặc tính ngoài và một vài đặc tính bộ phận giữa kết quả từ phương pháp xây dựng bộ dữ liệu chuẩn và kết quả thử nghiệm lại từ bộ tham số
đã được xây dựng là có thể đánh giá được độ tin cậy của kết quả 2.3 Kết luận chương 2
Trong kỹ thuật để xây dựng được bộ tham số điều khiển cần phải thực hiện thông qua các bài toán tối ưu nhiều biến đa mục tiêu, với những điều kiện ràng buộc
Xây dựng bộ dữ liệu chuẩn cho động cơ ô tô có thể được coi là đặc trưng cho quá trình xây dựng bộ tham số điều chỉnh cho ĐCĐT
Sử dụng phương pháp chia lưới – phân vùng đã cho phép xác định được miền khảo sát của các tham số, mục tiêu khảo sát, giảm số điểm khảo sát trong miền làm việc của động cơ Cũng như sử dụng phương pháp QHTN để xác định giá trị các tham số tại mỗi điểm khảo sát đã cho phép giảm đáng kể số lần cần thử nghiệm mà vẫn đảm bảo độ tin cậy của kết quả
Sự kết hợp giữa phương pháp chia lưới - phân vùng và nội suy với phương pháp QHTN để xác định bộ tham số cho phép giảm khá nhiều
số lần cần thử nghiệm mà vẫn đảm bảo độ tin cậy của kết quả
Sau khi sử dụng phương pháp nội suy tìm ra bộ tham số, để đánh giá
độ tin cậy và tính chính xác bộ dữ liệu cần được đánh giá qua kết quả thực nghiệm
CHƯƠNG 3 ỨNG DỤNG QHTN ĐỂ TỐI ƯU CÁC THAM SỐ TRONG QÚA TRÌNH XÂY DỰNG BỘ DỮ LIỆU CHUẨN
Trong chương sẽ đề cập đến lý thuyết QHTN cũng như là việc ứng dụng QHTN để tìm các tham số điều chỉnh tối ưu tại mỗi mắt lưới 3.1 Lý thuyết QHTN
Các nguyên tắc cơ bản của QHTN bao gồm: Ít thử nghiệm - Nhiều
thông tin - Chất lượng kết quả [26, 27, 31]
3.1.1 Vai trò của QHTN trong nghiên cứu thử nghiệm
Những ưu điểm rõ rệt của phương pháp này so với các thực nghiệm
cổ điển là:
- Giảm đáng kể số lượng thử nghiệm cần thiết