1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lập trình quản lý hệ thống tài sản cố định

38 564 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hàng năm, theo định kỳ nhà trường có tổ chức đoàn đến các đơn vị để kiểm kê tài sản – mục đích là để đánh giá lại phẩm chất của từng loại thiết bị để từ đó có kế hoạch phân phối thiết bị

Trang 2

Phát biểu bài toán Hệ thống Quản lý tài sản cố

định Version 1.0

Bảng ghi nhận thay đổi tài liệu

Trang 3

PHÁT BIỂU BÀI TOÁN Mỗi thiết bị có một mã số thiết bị duy nhất để phân biệt với các thiết bị khác (nếu thiết bị

có nhiều bản giống hệt nhau thì cũng sẽ được xem là các thiết bị khác nhau) Mỗi mã số thiết bị xác định được các thông tin như: tên gọi thiết bị, chủng loại thiết bị, nguyên giá (đơn giá mua vào từ hợp đồng), đơn vị tính, thông số kỹ thuật, năm sản suất, năm đưa vào sử dụng, tình trạng của thiết bị(thiết bị mới hay thiết bị đã đưa vào sử dụng, thiết bị

đã được thanh lý hay chưa?), tỉ lệ khấu hao hàng năm Mỗi đơn vịtính có một mã đơn vị tính, tên gọi đơn vịtính, ghi chú về đơn vị tính Mỗi chủng loại có một mã chủng loại, tên gọi chủng loại, ghi chú vềchủng loại

Mỗi thiết bị được cung cấp bởi một hợp đồng kinh tế nào đó thông qua các gói thầu với các nhà cung ngoài trường Một hợp đồng nhập hàng có một mã số hợp đồng, ngày nhập hàng (về kho), một phiếu nhập hàng thuộc về một nhà cung cấp hàng hóa nào đó Mỗi nhà cung cấp xác định mã số nhà cung cấp, tên gọi nhà cung cấp, địa chỉ và số điện thoại của nhà cung cấp

Hàng năm, theo định kỳ nhà trường có tổ chức đoàn đến các đơn vị để kiểm kê tài sản – mục đích là để đánh giá lại phẩm chất của từng loại thiết bị để từ đó có kế hoạch phân phối thiết bị phù hợp; thông tin cần thiết qua đợt kiểm kê tài sản là: mỗi thiết bị còn giá trị sử dụng là bao nhiêu ? ngày tháng năm kiểm kê, những cá nhân đã tham gia vào kiểm

kê (thường là đại diện của đơn vị, phòng quản trị và giám hiệu)

Mỗi thiết bị như đã phân tích ở trên có tỉ lệ khấu hao hàng năm, năm đưa thiết bị vào sử dụng; từ đó kết hợp với kết quả kiểm kê tài sản mà đưa ra quyết định thiết bị nào sẽ được thanh lý Mỗi đợt thanh lý tài sản phải có hội đồng thanh lý tài sản (có những thành viên của các đơn vị sử dụng, đại diện đơn vị quản lý thiết bị của nhà trường, giám hiệu và có thể là có đơn vị chủ quản của trường) Hội đồng thanh lý tài sản sẽ ra quyết định thanh lý, ngày thanh lý

Các thiết bị từ phòng quản trị thiết bị của trường sẽ được chuyển giao về các đơn vị theo quyết định của hiệu trưởng, phiếu giao và nhận thiết bị giữa đơn vị sử dụng và phòng quản trị thiết bịcủa nhà trường Ngoài việc cung cấp các thiết bị nguyên bộ cho các đơn vị(ví dụ năm 2009 khoa công nghệ thông tin được cấp 100 bộ máy tính mới, khoa nghệ thuật được cấp 4 đàn Piano), các đơn vịcòn được cấp các thiết bị để sửa chữa hoặc để thay thế nhỏ lẻ(ví dụ khoa công nghệ thông tin năm 2009 được cấp 300 mouse máy tính,

30 thanh Ram,…) –các đợt cung cấp nhỏ lẻ này cũng phải tuân thủcác quy tắc chặt chẽ: đơn vị sử dụng cần gởi đề nghị xin cấp vật tư lên giám hiệu (gởi tập trung về phòng quản trị thiết bị), sau đó phòng quản trị thiết bị gởi yêu cầu của các đơn vị lên giám hiệu xem xét ký duyệt, sau khi giám hiệu ký duyệt thì phòng quản trị thiết bị tiến hành cho các công ty có nhu cầu đấu thầu công khai (hoặc không cần đầu thầu công khai nếu là các gói thiết bị nhỏ -thường là dưới 100 triệu) Sau khi phòng quản trị thiết bị mua xong thì cung cấp các thiết bị về cho các đơn vị(ngoài phiếu giao nhận cần có thêm quyết định của giám hiệu nếu đó làcác gói thầu mới)

Các đơn vị và phòng quản trị thiết bị có những phiếu giao nhận cụ thể, mỗi phiếu giao nhận có một mã sốphiếu giao nhận, ngày giao nhận, hai bên ký giao nhận Mỗi phiếu giao nhận có một danh sách các thiết bị(mỗi phiếu giao nhận này ứng với phòng quản trị

Trang 4

thiết bị và một số đơn vịnào đó) Việc chuyển các thiết bị giữa các đơn vị đều phải thông qua trung gian là phòng quản trị thiết bị Khi sử dụng, nếu tài sản bị hư hỏng hoặc mất mát đơn vị phải báo cho phòng quản trị thiết bị biết để đánh giá lại chất lượng tài sản Khi sửa chữa hoặc thay thế các thiết bị đều phải được lưu lại các thông tin như: chi phí, công ty sửa chữa, quyết định đồng ý cho sửa chữa? Tài sản có thể rời khỏi trường bằng nhiều cách: mất, bán, thanh lý hoặc điều động ra khỏi trường (theo quyết định của cơ quan chủ quản) Hệ thống này không cần quản lý việc sử dụng thiết bị tại các đơn vị

Trang 6

Mô hình UseCase Hệ thống Quản lý tài sản cố định

Bảng ghi nhận thay đổi tài liệu

Trang 7

Menu

2 Gói Use-Case Mua và phân phối tài sản cố định 4

2.3 Use-Case Nghiệm thu, kiểm tra chất lượng 6

3.1 Use-Case Tiếp nhận đơn xin luân chuyển thiết bị 7

3.4 Use-Case Sửa chữa, bảo dưỡng , bổ sung TSCĐ 8

4.5 Use-Case Lập danh sách những thiết bị cần thanh lý 11

Trang 8

1 Phong quan ly thiet bi Phòng quản lý thiết bị

1.3: Danh sách các Use-case của mô hình:

Trang 9

1 Mua va phan phoi tai san co

dinh

Mua và phân phối tài sản cố định

2 Theo doi tai san co dinh Theo dõi tài sản cố định

3 Kiem ke tai san co dinh Kiểm kê tài sản cố định

Trang 10

2 Gói Use-case Mua và phân phối tài sản cố định:

2.1 : Use-case Tiếp nhận giấy đề nghị mua:

Tác nhân: Phòng,ban ; Phòng quản lý thiết bị

Mục đích: Đề nghị mua tài sản cố định

Mô tả khái quát: Khi phòng ban có nhu cầu mua TSCĐ thì nộp giấy đề nghị gửi cho phòng hành chính

Phương thức cơ bản :

2.2 : Use-case Phê duyệt mua TSCĐ:

Tác nhân: Phòng quản lý thiết bị

Mục đích: Mua thiết bị

Trang 11

Mô tả khái quát: Sau khi nhận được giấy đề nghị mua, phòng quản lý thiết bị tiến hành xem xét, phê duyệt và quyết định mua TSCĐ

Phương thức cơ bản :

2.3 : Use-case nghiệm thu, kiểm tra chất lượng:

Tác nhân: Phòng quản lý thiết bị

Mục đích: Kiểm tra chất lượng TSCD

Mô tả khái quát: Khi nhập thiết bị về, phòng quản lý thiết bị tiến hành nghiệm thu

và kiểm tra xem thiết bị đó có đủ tiêu chuẩn về chất lượng hay không

Phương thức cơ bản :

2.4 : Use-case chia nhóm tài sản cố định:

Tác nhân: Phòng quản lý thiết bị, Kho

Mục đích: Chia nhóm TSCĐ để phục vụ việc theo dõi, quản lý sử dụng

Mô tả khái quát: Khi thiết bị đạt yêu cầu về chất lượng và được nhà trường mua về thì phòng quản lý thiết bị chịu trách nhiệm chia nhóm TSCĐ đó để phục vụ cho việc quản lý, theo dõi sử dụng và thiết bị đó được nhập vào kho

Phương thức cơ bản :

2.5 : Use-case cấp thiết bị cho các phòng, ban:

Tác nhân: Phòng quản lý thiết bị

Mục đích: Phân phối thiết bị cho các phòng ban

Mô tả khái quát: Khi phòng ban có nhu cầu sử dụng TSCĐ thì phòng quản lý thiết

bị sẽ lấy thiết bị đó từ kho và cấp phòng, ban đó Việc cấp thiết bị gì được dựa vào

Bảng kê khai mua hàng mà phòng , ban đã gửi lên trước đó

Trang 12

Phương thức cơ bản :

2.6 : Use-case lập biên bản bàn giao thiết bị:

Tác nhân: Phòng,ban ; Phòng quản lý thiết bị

Mục đích: Bàn giao thiết bị

Mô tả khái quát: Khi phòng quản lý thiết bị tiến hành giao TSCĐ cho Phòng, ban nào thì lập biên bản bàn giao thiết bị

Phương thức cơ bản :

3 Gói Use-case Theo dõi tài sản cố định:

3.1 : Use-case Tiếp nhận đơn xin luân chuyển thiết bị:

Tác nhân: Phòng, ban; Phòng quản lý thiết bị

Trang 13

Mục đích: Luân chuyển TSCĐ giữa các phòng ban

Mô tả khái quát: Khi các phòng, ban có nhu cầu luân chuyển TSCĐ thì nộp đơn cho phòng quản lý thiết bị, chờ quyết định

Phương thức cơ bản :

3.2 : Use-case Lập biên bản bàn giao:

Tác nhân: Phòng, ban; Phòng quản lý thiết bị

Mục đích: Luân chuyển TSCĐ giữa các phòng ban

Mô tả khái quát: Sau khi luân chuyển thiết bị giữa các Phòng ban thì lập biên bản bàn giao Tên tài sản đó sẽ được xóa khỏi danh sách TSCĐ của phòng ban trước đó và thêm vào danh sách TSCĐ của phòng ban mới

Phương thức cơ bản :

3.3 : Use-case Nhận giấy báo hỏng, mất TSCĐ:

Tác nhân: Phòng, ban; Phòng quản lý thiết bị

Mục đích: Báo hỏng, mất TSCĐ

Mô tả khái quát: Trong quá trình sử dụng, khi thiết bị có sự cố hỏng hoặc mất,

phòng ban có trách nhiệm báo lại cho phòng quản lý thiết bị xem kèm với Giấy báo hỏng, mất TSCĐ.

Phương thức cơ bản :

3.4 : Use-case sữa chữa, bảo dưỡng, bổ sung TSCĐ:

Tác nhân: Phòng, ban; Phòng quản lý thiết bị

Mục đích: Sửa chữa, bảo dưỡng, bổ sung TSCĐ

Trang 14

Mô tả khái quát: Phòng quản lý thiết bị sẽ chịu trách nhiệm sửa chữa, bảo dưỡng hay bổ sung tài sản bị mất hoặc hỏng hóc.

Phương thức cơ bản :

3.5 : Use-case Thêm vào sổ sữa chữa:

Tác nhân: Phòng quản lý thiết bị

Mục đích: Theo dõi công việc sửa chữa TSCĐ

Mô tả khái quát: Sau khi phòng quản lý thiết bị sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ thì thêm các thông tin về công việc sửa chữa vào sổ sữa chữa thiêt bị

Phương thức cơ bản :

Trang 15

4 Gói Use-case Kiểm kê tài sản cố định:

4.1 : Use-case Kiểm tra tài sản cố định:

Tác nhân: Phòng quản lý thiết bị

Mục đích: Kiểm kê số lượng, tình trạng TSCĐ tại các phòng Ban

Mô tả khái quát: Phòng quản lý thiết bị cử nhân viên đên các phòng, ban để kiểm tra và thống kê số lượng, tình trạng TSCĐ

Phương thức cơ bản :

4.2 : Use-case Lập biên bản kiểm kê:

Tác nhân: Phòng quản lý thiết bị

Trang 16

Mục đích: Biên bản sau khi kiểm kê số lượng, tình trang TSCĐ tại các phòng Ban.

Mô tả khái quát: Nhân viên phòng quản lý thiết bị được cử đên kiểm kê TSCĐ tại các phòng ban phải ghi lại kết quả kiểm kê được vảo biên bản kiểm kê

Phương thức cơ bản :

4.3 : Use-case Tính khấu hao tài sản cố định:

Tác nhân: Phòng quản lý thiết bị

Mục đích: Tính khấu hao

Mô tả khái quát: Sau khi đối chiếu với sổ sách, phòng hành chính tiến hành tính khấu hao TSCĐ để có phương án, kế hoạch cho cho thời gian tiếp theo

Phương thức cơ bản :

4.4 : Use-case Lập báo cáo định kì:

Tác nhân: Phòng quản lý thiết bị

Mục đích: Báo cáo tình trạng TSCĐ

Mô tả khái quát: Phòng quản lý thiết bị lập báo cáo định kì TSCĐ, nộp lại cho ban lãnh đạo của nhà trường

Phương thức cơ bản :

4.5 : Use-case Lập danh sách tài sản tài sản cần thanh lý:

Tác nhân: Phòng quản lý thiết bị; Ban lãnh đạo

Mục đích: Thanh lý TSCĐ

Mô tả khái quát: Sau khi kiểm kê TSCĐ tại các phòng ban, nếu TSCĐ nào cần thanh lý thì phòng quản lý thiết bị lập danh sách gửi lên ban lãnh đạo chờ phê duyệt

Trang 17

Phương thức cơ bản :

4.6 : Use-case Thanh lý tài sản cố định:

Tác nhân: Phòng quản lý thiết bị

Mục đích: Thanh lý TSCĐ đã không còn sử dụng được nữa

Mô tả khái quát: Nếu được ban lãnh đạo chấp nhận việc thanh lý TSCĐ thì Phòng quản lý thiết bị

Phương thức cơ bản :

Trang 21

Mô tả Class Diagram Quản lý thiết bị cố định

Trang 22

Bảng ghi nhận thay đổi tài liệu

Trang 23

Mô tả Class

1 Giới thiệu chung: 4

2 Mô tả Class: 5

2.1 Class ThietBi: 5

2.2 Class DonViTinh: 5

2.3 Class ChungLoai: 5

2.4 Class NhanVienQuanLyThietBi: 6

2.5 Class DonViSuDung: 6

2.6 Class PhieuNhap: 6

2.7 Class PhieuXuat: 6

2.8 Class PhieuGiaoThietBi: 6

2.9 Class PhieuNhanThietBi: 6

2.10 Class ChuyenGiaoThietBi: 7

2.11 Class SuaChua-ThayTheThietBi: 7

2.12 Class NhaCungCap: 7

2.13 Class HopDongNhap: 7

2.14 Class ThanhLyTaiSan: 8

Trang 24

Mô tả Class

1 Giới thiệu chung:

Phần mềm quản lý tài sản cố định của nhà trường gồm những Class sau:

Mô hình class gồm có cac class như sau:ThietBi, ChungLoai, DonViTinh,

NhanVienQuanLyThietBi, DonViSuDung, PhieuNhap, PhieuXuat,

PhieuGiaoThietBi, PhieuNhanThietBi, ChuyenGiaoThietBi,

SuaChua-ThayTheThietBi,NhaCungCap, HopDongNhap, ThanhLyTaiSan

Trang 25

TiLeKhauHaoHangNam Tỉ lệ khấu hao hằng năm ChungLoaiTB Chủng loại thiết bị Phương

2.3 Class ChungLoai:

Tên class ChungLoai Chủng loại Thuộc tính

maCL Ma chủng loại tenCL Tên chủng loại ghiChu Ghi chú

Phương thức

2.4 Class NhanVienQuanLyThietBi:

Ten class NhanVienQuanLyThietBi Nhân viên quản

lý thiết bị Thuộc tính MaNV Mã nhân viên

TenNV Tên nhân viên Phương thức

Trang 26

2.9 Class PhieuNhanThietBi:

Tên class PhieuNhanThietBi Phiếu nhận thiết bị Thuộc tính

MaPhieuNhan Mã phiếu nhận NgayNhan Ngày nhận SoLuong Số lượng Phương thức

Trang 27

2.12 Class NhaCungCap:

Tên class NhaCungCap Nhà cung cấp Thuộc tính

MaNCC Mã nhà cung cấp TenNCC Tên nhà cung cấp DiaChi Địa chỉ

Sodt Số điện thoại Phương thức

2.13 Class HopDongNhap:

Tên class HopDongNhap Hợp đồng nhập Thuộc tính MasoHopDong Mã số hợp đồng

NgayNhapHang Ngày nhập hàng Phương thức

Trang 29

Mô tả Sequence Diagram Quản lý tài sản cố

định

Trang 30

Bảng ghi nhận thay đổi tài liệu

Trang 31

Mô tả sequence

1 Giới thiệu: 4

2 Lược đồ sequence chức năng cấp thiết bị cho các phòng ban: 4

3 Mô tả: 5

Trang 32

1 Giới thiệu:

Sequence giúp người dùng xem chi tiết về các bước của một chức năng Ở đây chúng

ta sẽ được xem sequence của chức năng cấp thiết bị của phòng quản lý thiết bị

2 Lược đồ sequence chức năng cấp thiết bị cho các phòng ban:

Trang 33

3 Mô tả:

Sau khi nhận yêu cầu cấp thiết bị từ các phòng ban, phòng quản lý cấp thiết bị yêu cầu cấp thiết bị gửi lên form cấp thiết bị, form thực hiện đăng ký cấp thiết bị Sau đó đăng ký yêu cầu lấy thông tin từ tài sản cố định và hiển thị thông tin lên đăng ký, đồng thời lấy thông tin giấy đề nghị và xem xét giấy đề nghị có phù hợp với thông tin TSCD nếu đủ diều kiện hiển thị thông tin lên form cấp thiết bị và cấp thiết bị cho phòng, Ban

Trang 34

Mô tả Activity và State Diagram Quản lý tài

sản cố định

Bảng ghi nhận thay đổi tài liệu

Trang 35

Mô tả Activity và State Diagram

1 Mô tả chức năng mua và phân phối tài sản cố định : 4

2 Mô hình Activity Diagram cho chức năng mua và phân phối tài sản cố định: 5

3 Mô hình State Diagram cho chức năng mua và phân phối tài sản cố định: 6

Trang 36

Mô tả

1 Mô tả chức năng mua và phân phối tài sản cố định:

1.1 Đơn vị sử dụng đề nghị mua thiết bị mới

1.2 Phòng quản lý thiết bị phê duyệt đề nghị

1.3 Nếu có, phòng quản lý thiết bị sẽ kiểm tra chất lượng thiết bị Nếu không, phòng quản lý thiết bị kết thúc việc mua thiết bị mới

1.4 Phòng quản lý thiết bị kiểm tra thiết bị Nếu có, phòng quản lý thiết bị quyết định mua thiết bị mới Nếu không, kết thúc việc mua thiết bị mới 1.5 Phòng quản lý thiết bị lập biên bản nghiệm thu

1.6 Phòng quan lý thiết bị thêm thiết bị mới vào danh sách tài sản cố định 1.7 Phòng quản lý thiết bị phân chia nhóm cho thiết bị mới trong tài sản cố định

1.8 Phòng quản lý thiết bị nhập thiết bị mới về kho thiết bị

1.9 Phòng quản lý thiết bị cấp thiết bị mới cho các đơn vị sử dụng theo yêu cầu

1.10 Đơn vị sử dụng và phòng thiết bị lập biên bản giao thiết bị

1.11 Đơn vị sử dụng gửi phiếu biên nhận cho phòng quản lý thiết bị và kết thúc qua trình mua và phân phối tài sản cố định

Trang 37

2 Mô hình Activity Diagram cho chức năng mua và phân phối tài sản cố định:

Đơn vị sử dụng Phòng quản lý tài sản cố

định

Trang 38

3 Mô hình State Diagram cho cấp thiết bị cho các phòng ban:

Ngày đăng: 25/09/2014, 08:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng ghi nhận thay đổi tài liệu - Lập trình quản lý hệ thống tài sản cố định
Bảng ghi nhận thay đổi tài liệu (Trang 2)
Bảng ghi nhận thay đổi tài liệu - Lập trình quản lý hệ thống tài sản cố định
Bảng ghi nhận thay đổi tài liệu (Trang 6)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w