1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hệ thống quản lý đề tài nghiên cứu khoa học

56 1,6K 20

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 405,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUẢN LÝ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Phiên bản:1.0 Mô tả HỆ THỐNG QUẢN LÝ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Ngày:7/4/2014 Mô tả hệ thống Theo quy định của trường thì hàng năm, mỗi giảng viên cơ

Trang 1

HỆ THỐNG QUẢN LÝ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

§§§

Thành viên nhóm:

Nguyễn Lam Sơn

Hoàng Kim Khải

Huỳnh Ngọc Hoàng Minh

Trang 2

MỤC LỤC

1.MÔ TẢ 3

2.BẢN CHÚ GIẢI 9

3.MÔ HÌNH USE-CASE 13

4.BIỂU ĐỒ CLASS 45

5.BIỂU ĐỒ TƯƠNG TÁC 49

5.1.BIỂU ĐỒ TUẦN TỰ 51

5.2.BIỂU ĐỒ CỘNG TÁC 52

6.BIỂU ĐỒ TRẠNG THÁI MÁY 53

6.1.BIỂU ĐỒ TRẠNG THÁI 55

6.2.BIỂU ĐỒ HOẠT ĐỘNG 56

Trang 3

MÔ TẢ HỆ THỐNG QUẢN LÝ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Version1.0

§§§

Trang 4

QUẢN LÝ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Phiên bản:1.0

Mô tả HỆ THỐNG QUẢN LÝ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Ngày:7/4/2014

BẢNG GHI NHẬN THAY ĐỔI TÀI LIỆU

7/3/2014 1.0 Xây dựng tài liệu mô tả hệ thống

Trang 5

QUẢN LÝ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Phiên bản:1.0

Mô tả HỆ THỐNG QUẢN LÝ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Ngày:7/4/2014

Mô tả hệ thống Theo quy định của trường thì hàng năm, mỗi giảng viên cơ hữu đang làm công tác giảng dạy tại các khoa đều có nhiệm vụ thực hiện đề tài khoa học để phục vụ cho công tác nghiên cứu và giảng dạy Đơn vị được nhà trường giao quản lý các đề tài của cả trường là phòng nghiên cứu khoa học và đào tạo sau đại học Mô tả các đối tượng của hệ thống:

-Giảng viên: Mỗi giảng viên có một mã số giảng viên duy nhất (MSGV), mỗi giảng viên xác định các thông tin về họ tên (HỌTÊN), ngày sinh (NGÀYSINH), ngành tốt nghiệp mà hiện nay đang giảng dạy chính (NGÀNH), hộp thư điện tử (EMAIL), số điện thoại (ĐIỆNTHOẠI) Mỗi giảng viên tại một thời điểm có một trình độ (TRÌNHĐỘ) nhất định Trình độ của giảng viên tất nhiên có thể được thay đổi lên, trình độ của giảng viên ứng với mỗi đề tài được tính tại năm đăng ký đề tài đó

-Đề tài: Mỗi đề tài xác định mã số đề tài (MSĐỀTÀI), tên gọi đề tài (TÊNĐỀTÀI), năm đăng ký thực hiện đề tài (NĂMTHỰCHIỆN), lĩnh vực nghiên cứu của đề tài (LĨNHVỰC) - lĩnh vực nghiên cứu của đề tài như Công nghệ thông tin, toán học, du lịch, âm nhạc,… Mỗi đề tài thuộc

về một cấp độ nào đó (CẤPĐỘ) - cấp độ của đề tài có thể là: cấp khoa, cấp trường, cấp bộ hoặc là cấp nhà nước

-Khoa: Mỗi khoa có một mã số khoa (MSKHOA), mỗi khoa có tên khoa (TÊNKHOA) Giả thiết mỗi giảng viên chỉ thuộc về một khoa nào

đó

-Hội đồng nghiệm thu: Trong mỗi hội đồng nghiệm thu thì mỗi thành

viên cũng phải có một chức danh cụ thể; tên gọi của chức danh là: chủ

tịch hội đồng, phản biện 1, phản biện 2, thư ký hội đồng và một số ủy

Trang 6

QUẢN LÝ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Phiên bản:1.0

Mô tả HỆ THỐNG QUẢN LÝ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Ngày:7/4/2014

viên nghiệm thu khác – số lượng ủy viên có thể là các số 3,5 hoặc là 7 tùy theo đề tài (để bảo đảm tổng số các thành viên nghiệm thu một đề tài luôn là một số lẻ)

-Đăng ký đề tài:

+Thường là đến tháng 11 hàng năm, các giảng viên sẽ thành lập các nhóm nghiên cứu để tiến hành đăng ký đề tài sẽ thực hiện cho năm kế tiếp, các nhóm gởi bản đăng ký đề tài về cho khoa Hội đồng khoa học của khoa sẽ xem xét duyệt thông qua để thực hiện

+Nếu đề tài nào xét thầy không khả thi thì hội đồng khoa học của khoa

sẽ có ý kiến để giảng viên đó đăng ký lại đề tài khác (giả sử mỗi giảng viên đều sẽ đăng ký đề tài thành công)

+Nếu là đề tài cấp trường thì cũng phải qua khoa duyệt xong mới gởi lên

đề nghị hội đồng khoa học trường xem xét (thông qua phòng nghiên cứu khoa học và đào tạo sau đại học)

-Thực hiện đề tài:

+Thời gian thực hiện mỗi đề tài tối đa là một năm Trong trường hợp đề tài lớn (đề tài cấp trường) thì tách đề tài đó ra thành nhiều phần – mỗi phần như thế được xem là một đề tài riêng;và sẽ phải hoàn thành nó trong một năm

+Trong trường hợp đề tài không được thực hiện đúng tiến độ thì có hai phương án sau để giải quyết: thứ nhất là chủ nhiệm đề tài có thể làm đơn xin gia hạn thời gian thực hiện (mỗi đề tài được gia hạn thêm tối đa 6 tháng – và mỗi đề tài chỉ được gia hạn đúng một lần) Thứ hai là chủ nhiệm đề tài có thể xin dừng hẳn việc thực hiện đề tài Những đề tài xin gia hạn thì khoa sẽ tổ chức báo cáo nghiệm thu vào một đợt riêng

-Nghiệm thu, đánh giá và tổng hợp báo cáo:

Trang 7

QUẢN LÝ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Phiên bản:1.0

Mô tả HỆ THỐNG QUẢN LÝ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Ngày:7/4/2014

+Thường đến nửa cuối tháng 12 hàng năm, các khoa sẽ ra quyết định thành lập các hội đồng nghiệm thu cho từng đề tài cấp khoa (các đề tài cấp trường thì hiệu trưởng sẽ ra quyết định thành lập hội đồng) Thành phần hội đồng nghiệm thu đề tài thì như đã phân tích ở trên Mỗi đề tài

có duy nhất một ngày nghiệm thu đề tài Căn cứ vào quyết định thành lập hội đồng nghiệm thu đề tài mà khoa sẽ giao các đề tài đến các giảng viên được phân công phản biện để phản biện trước khi ra hội đồng nghiệm thu chính thức; nếu cả hai giảng viên phản biện cùng có nhận xét là đề tài không đạt yêu cầu thì đề tài đó sẽ không được ra báo cáo nghiệm thu trước hội đồng nghiệm thu (xem như là chính thức không đạt) Khi nghiệm thu đề tài thì chỉ có ba thành viên trong hội đồng được chấm điểm là chủ tịch hội đồng và 2 phản biện (chính là 2 phản biện đã nhận phản biện trước) – các thành viên khác; kể cả thư ký chỉ được tham gia đóng góp ý kiến, chất vấn, theo dõi mà không được quyền chấm điểm đề tài (các đề tài được chấm theo thang điểm 100)

+Riêng chủ tịch hội đồng ngoài việc chấm điểm còn phải có lời nhận xét tổng hợp về đề tài, lời nhận xét này cần phải ghi vào biên bản nghiệm thu đề tài - thông tin này cũng cần lưu giữ lại trong hệ thống

+Với mỗi đề tài, thư ký của hội đồng có nhiệm vụ tổng hợp điểm của các thành viên chấm và lấy điểm trung bình cộng Việc xếp loại đề tài dựa theo tiêu chí sau: Loại xuất sắc nếu điểm trung bình của các thành viên chấm ≥ 95 điểm, loại giỏi nếu điểm trung bình ≥ 85 điểm, loại khá nếu điểm trung bình ≥ 75 điểm, loại trung bình nếu điểm trung bình ≥ 65 điểm, ngược lại là “không đạt” Nếu một đề tài mà nghiệm thu có điểm trung bình ≥ 65 thì xem chung là “đạt” Kết quả của đề tài là kết quả chung (đều nhau) cho tất cả các thành viên thực hiện đề tài, mỗi đề tài chỉ có các tình trạng là “đạt” hoặc “không đạt” – các trường hợp xin dừng hẳn hoặc là đã xin gia hạn nhưng sau 06 tháng vẫn chưa báo cáo được thì cũng xem là “không đạt”

Trang 8

QUẢN LÝ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Phiên bản:1.0

Mô tả HỆ THỐNG QUẢN LÝ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Ngày:7/4/2014

+Dù là các đề tài nghiên cứu khoa học cấp khoa, nhưng các thông tin liên quan đến các đề tài khoa đều phải tổng hợp gởi về phòng nghiên cứu khoa học và đạo tạo sau đại học để phòng này tổng hợp, lưu trữ và cũng qua đó đánh giá tình hình nghiên cứu khoa học của các khoa, các giảng viên

Trang 9

BẢN CHÚ GIẢI HỆ THỐNG QUẢN LÝ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Version1.0

§§§

Trang 10

QUẢN LÝ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Phiên bản:1.0 Bản chú giải HỆ THỐNG QUẢN LÝ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Ngày:7/4/2014

BẢNG GHI NHẬN THAY ĐỔI TÀI LIỆU

Trang 11

QUẢN LÝ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Phiên bản:1.0 Bản chú giải HỆ THỐNG QUẢN LÝ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Ngày:7/4/2014

MỤC LỤC

1.Giới thiệu 12

2.Các định nghĩa 12

2.1 Điểm số 12

2.2 Xếp loại 12

2.3 Tình trạng đề tài 12

Trang 12

QUẢN LÝ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Phiên bản:1.0 Bản chú giải HỆ THỐNG QUẢN LÝ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Ngày:7/4/2014

Bản chú giải 1.Giới thiệu:

Tài liệu này được dùng để định nghĩa các thuật ngữ đặc thù trong lĩnh vực của bài toán, giải thích các từ ngữ có thể không quen thuộc đối với người đọc trong các mô

tả use-case hoặc các tài liệu khác của dự án Thường thì tài liệu này có thể được dùng như một từ điển dữ liệu không chính thức, ghi lại các định nghĩa dữ liệu để các mô tả use case và các tài liệu khác có thể tập trung vào những gì hệ thống phải thực hiện

Trang 13

MÔ HÌNH USE-CASE

Version1.0

§§§

Trang 14

QUẢN LÝ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Phiên bản:1.0

Mô hình use-case HỆ THỐNG QUẢN LÝ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Ngày:7/4/2014

BẢNG GHI NHẬN THAY ĐỔI TÀI LIỆU

Trang 15

QUẢN LÝ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Phiên bản:1.0

Mô hình use-case HỆ THỐNG QUẢN LÝ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Ngày:7/4/2014

2.3 Các yêu cầu đặc biệt

2.4 Tình trạng hệ thống trước khi thực hiện Use case

2.5 Tình trạng hệ thống sau khi thực hiện Use case

2.6 Điểm mở rộng

3.Đơn xin gia hạn 21

3.1 Tóm tắt

3.2 Dòng sự kiện

3.3 Các yêu cầu đặc biệt

3.4 Tình trạng hệ thống trước khi thực hiện Use case

3.5 Tình trạng hệ thống sau khi thực hiện Use case

Trang 16

QUẢN LÝ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Phiên bản:1.0

Mô hình use-case HỆ THỐNG QUẢN LÝ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Ngày:7/4/2014

4.4 Tình trạng hệ thống trước khi thực hiện Use case

4.5 Tình trạng hệ thống sau khi thực hiện Use case

4.6 Điểm mở rộng

5.Quản lý thông tin giảng viên 25

5.1 Tóm tắt

5.2 Dòng sự kiện

5.3 Các yêu cầu đặc biệt

5.4 Tình trạng hệ thống trước khi thực hiện Use case

5.5 Tình trạng hệ thống sau khi thực hiện Use case

5.6 Điểm mở rộng

6.Quản lý danh sách đề tài 27

6.1 Tóm tắt

6.2 Dòng sự kiện

6.3 Các yêu cầu đặc biệt

6.4 Tình trạng hệ thống trước khi thực hiện Use case

6.5 Tình trạng hệ thống sau khi thực hiện Use case

6.6 Điểm mở rộng

7.Lập hội đồng phản biện 29

7.1 Tóm tắt

7.2 Dòng sự kiện

7.3 Các yêu cầu đặc biệt

7.4 Tình trạng hệ thống trước khi thực hiện Use case

Trang 17

QUẢN LÝ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Phiên bản:1.0

Mô hình use-case HỆ THỐNG QUẢN LÝ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Ngày:7/4/2014

7.5 Tình trạng hệ thống sau khi thực hiện Use case

7.6 Điểm mở rộng

8.Nghiệm thu đánh giá 31

8.1 Tóm tắt

8.2 Dòng sự kiện

8.3 Các yêu cầu đặc biệt

8.4 Tình trạng hệ thống trước khi thực hiện Use case

8.5 Tình trạng hệ thống sau khi thực hiện Use case

8.6 Điểm mở rộng

9.Báo cáo tổng hợp 33

9.1 Tóm tắt

9.2 Dòng sự kiện

9.3 Các yêu cầu đặc biệt

9.4 Tình trạng hệ thống trước khi thực hiện Use case

9.5 Tình trạng hệ thống sau khi thực hiện Use case

9.6 Điểm mở rộng

10.Mô hình hóa nghiệp vụ (Mô hình DFD) 35

Trang 18

QUẢN LÝ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Phiên bản:1.0

Mô hình use-case HỆ THỐNG QUẢN LÝ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Ngày:7/4/2014

1.Lược đồ chính của mô hình Use-case:

1.1 Lược đồ Use-case:

Ghi nhận đăng ký đề tài

Đơn xin gia hạn

Quản lý danh sách đề tài

Phiếu hủy đăng ký

Quản lý thông tin giảng viên

Trang 19

QUẢN LÝ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Phiên bản:1.0

Mô hình use-case HỆ THỐNG QUẢN LÝ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Ngày:7/4/2014

1.2 Danh sách các Tác nhân của mô hình:

1 Phòng nghiên cứu khoa học

1.3 Danh sách các use-case của mô hình:

1 Ghi nhận đăng ký đề tài

4 Quản lý thông tin giảng viên

5 Quản lý danh sách đề tài

Trang 20

QUẢN LÝ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Phiên bản:1.0

Mô hình use-case HỆ THỐNG QUẢN LÝ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Ngày:7/4/2014

2.2.1.Hệ thống sẽ kiểm tra lại lần nữa các thông tin có được điền đầy đủ

chưa

2.2.2.Nếu không có vấn đề gì thì hệ thống sẽ gửi một thông báo lên màn

hình cho người nhập liệu biết đã ghi nhận thành công một đăng ký đề tài

và ghi nhận thông tin đề tài xuống CSDL

2.3 Các yêu cầu đặc biệt

Không có

2.4 Tình trạng hệ thống trước khi thực hiện Use case

Người nhập liệu ở giao diện Menu chính, người dùng chọn chức năng

Quản lý danh sách đề tài sau đó chọn chức năng ghi nhận đăng ký đề tài trong giao diện Quản lý danh sách đề tài

2.5 Tình trạng hệ thống sau khi thực hiện Use case

+Nếu ghi nhận đăng ký thành công, hệ thống sẽ hỏi có muốn quay trở về Menu chính không Nếu có thì đóng quá trình ghi nhận đăng ký lại và

trở về Menu chính Nếu không thì hệ thống sẽ reset các thông tin của

form đăng ký đề tài để sẵn sàng cho người nhập liệu điền tiếp thông tin của 1 phiếu đăng ký đề tài khác

+Nếu ghi nhận đăng ký thất bại thì hệ thống sẽ thông báo cho người

nhập liệu biết thông tin nào bị sai để người nhập liệu có thể kiểm tra lại 2.6 Điểm mở rộng

Không có

Trang 21

QUẢN LÝ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Phiên bản:1.0

Mô hình use-case HỆ THỐNG QUẢN LÝ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Ngày:7/4/2014

3.Đơn xin gia hạn:

3.1 Tóm tắt

Khi đến hạn báo cáo đề tài mà vẫn chưa hoàn thành thì giảng viên sẽ

làm đơn nộp lên phòng nghiên cứu khoa học Use-case cho phép người nhập liệu nhập vào mã đề tài cần gia hạn để hệ thống tìm kiếm sau đó

cập nhật trạng thái của đề tài đó (Trạng thái: Gia hạn thêm)

3.2 Dòng sự kiện

Use-case này hoạt động khi người nhập liệu nhập vào mã đề tài cần gia hạn Sau đó hệ thống sẽ tìm ra thông tin liên quan đến đề tài cần gia hạn

3.2.1 Nếu đề tài gia hạn quá số lần (mỗi đề tài được gia hạn đúng 1 lần)

quy định thì sẽ thông báo cho người nhập liệu biết

3.2.2 Nếu đề tài cần gia hạn thỏa tất cả các điều kiện thì hệ thống sẽ

hiển thị toàn bộ thông tin về đề tài đó, người dùng sẽ click vào một

combobox để chọn trạng thái Gia hạn thêm, hệ thống sẽ hiện ra một

textbox để người dùng nhập thời gian gia hạn thêm vào và hệ thống tự

động cộng thêm vào thời gian nộp của đề tài là x tháng

3.3 Các yêu cầu đặc biệt

Không có

3.4 Tình trạng hệ thống trước khi thực hiện Use case

Ở giao diện Menu chính, người dùng chọn chức năng Quản lý danh

sách đề tài sau đó chọn chức năng gia hạn đề tài trong giao diện Quản lý danh sách đề tài Sau đó tại giao diện Quản lý danh sách đề tài, người

dùng chọn chức năng Gia hạn đề tài Use-case sẽ bắt đầu hoạt động

3.5 Tình trạng hệ thống sau khi thực hiện Use case

Nếu use-case thực hiện thành công thì hệ thống sẽ thông báo cho người dùng biết và update lại cơ sở dữ liệu của đề tài vừa được gia hạn Ngược

Trang 22

QUẢN LÝ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Phiên bản:1.0

Mô hình use-case HỆ THỐNG QUẢN LÝ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Ngày:7/4/2014

lại hệ thống sẽ thông báo cho người dùng biết và trả lại giá trị ban đầu

của các thông tin có sự thay đổi

3.6 Điểm mở rộng

Không có

Trang 23

QUẢN LÝ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Phiên bản:1.0

Mô hình use-case HỆ THỐNG QUẢN LÝ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Ngày:7/4/2014

4.Phiếu hủy đăng ký:

4.1 Tóm tắt

Khi đến hạn báo cáo đề tài mà bị trễ tiến độ khá nhiều thì giảng viên sẽ làm 1 phiếu hủy đăng ký nộp lên phòng nghiên cứu khoa học Use-case cho phép người nhập liệu nhập vào mã đề tài cần hủy để hệ thống tìm

kiếm sau đó cập nhật tình trạng, trạng thái của đề tài đó (Trạng thái: Bị hủy)

4.2 Dòng sự kiện

Use-case này hoạt động khi người nhập liệu nhập vào mã đề tài cần

hủy Sau đó hệ thống sẽ tìm ra thông tin liên quan đến đề tài cần hủy

4.2.1.Nếu đề tài vẫn đang ở đúng tiến độ (tức là đang ở trạng thái “Bình

thường”) thì sau khi người nhập liệu sửa lại trạng thái là “Bị hủy” rồi

nhấn Lưu, thì sẽ nhận một thông báo từ hệ thống: “Bạn có chắc muốn

hủy đề tài này?” Sau đó hệ thống sẽ tự động cập nhật luôn tình trạng

của đề tài là: “Không đạt”

4.2.2.Nếu đề tài đã được gia hạn trước đó mà vẫn không kịp tiến độ (tức

là đang ở trạng thái “Gia hạn thêm”) thì sẽ nhận được thông báo từ hệ

thống: “Bạn có chắc muốn chuyển đề tài này từ trạng thái “Gia hạn”

sang “Bị hủy” không?” Sau đó hệ thống sẽ tự động cập nhật luôn tình

trạng của đề tài là: “Không đạt”

4.3 Các yêu cầu đặc biệt

Không có

4.4 Tình trạng hệ thống trước khi thực hiện Use case

Ở giao diện Menu chính, người dùng chọn chức năng Quản lý danh sách

đề tài sau đó chọn chức năng Hủy đăng ký đề tài trong giao diện Quản lý danh sách đề tài Use-case sẽ bắt đầu hoạt động

Trang 24

QUẢN LÝ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Phiên bản:1.0

Mô hình use-case HỆ THỐNG QUẢN LÝ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Ngày:7/4/2014

4.5 Tình trạng hệ thống sau khi thực hiện Use case

Nếu use-case thực hiện thành công thì hệ thống sẽ thông báo cho người dùng biết và cập nhật trạng thái của đề tài là “Bị hủy” Ngược lại hệ

thống sẽ thông báo cho người dùng biết và trả lại giá trị ban đầu của các thông tin có sự thay đổi

4.6 Điểm mở rộng

Không có

Trang 25

QUẢN LÝ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Phiên bản:1.0

Mô hình use-case HỆ THỐNG QUẢN LÝ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Ngày:7/4/2014

5.Quản lý thông tin giảng viên:

Use-case bắt đầu khi người nhập liệu chọn chức năng quản lý thông tin

giảng viên từ Menu chính

5.2.1.Nếu người dùng yêu cầu thêm mới một thông tin giảng viên thì hệ

thống sẽ chuyển hướng người dùng vào giao diện Form thông tin giảng viên

5.2.2 Nếu người dùng yêu cầu sửa thông tin giảng viên nào đó thì hệ

thống sẽ hiển thị một yêu cầu người dùng nhập vào MSGV cần sửa Hệ thống sẽ kiểm tra MSGV đó, nếu không hợp lệ thì thông báo cho người dùng và yêu cầu người dùng nhập lại MSGV, ngược lại thì sẽ chuyển

hướng người dùng vào giao diện hiển thị toàn bộ thông tin về giảng viên

đó để tiến hành chỉnh sửa

5.2.3 Nếu người dùng yêu cầu tìm kiếm thông tin giảng viên nào đó thì

hệ thống sẽ hiển thị một yêu cầu người dùng nhập vào MSGV cần tìm

Hệ thống sẽ kiểm tra MSGV đó, nếu không hợp lệ thì thông báo cho

người dùng và yêu cầu người dùng nhập lại MSGV, ngược lại thì sẽ

chuyển hướng người dùng vào giao diện hiển thị toàn bộ thông tin về

giảng viên đó

5.3 Các yêu cầu đặc biệt

Trang 26

QUẢN LÝ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Phiên bản:1.0

Mô hình use-case HỆ THỐNG QUẢN LÝ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Ngày:7/4/2014

Không có

5.4 Tình trạng hệ thống trước khi thực hiện Use case

Ở giao diện Menu chính, người nhập liệu chọn chức năng quản lý thông tin giảng viên, hệ thống sẽ yêu cầu người nhập liệu nhập vào mã số

giảng viên (MSGV) sau đó hệ thống sẽ hiện ra toàn bộ thông tin của

giảng viên đó Người nhập liệu sẽ so sánh thông tin giữa bảng sơ yếu lý lịch và form thông tin giảng viên để xem có thông tin nào thay đổi thì sẽ sửa lại

5.5 Tình trạng hệ thống sau khi thực hiện Use case

Nếu use-case thực hiện thành công thì hệ thống sẽ hiện thông báo cho

người nhập liệu, sau đó chuyển tiếp người dùng về lại Menu chính Nếu thất bại thì form thông tin giảng viên sẽ được mặc định về trạng thái lúc chưa thay đổi thông tin nào hết

5.6 Điểm mở rộng

Không có

Trang 27

QUẢN LÝ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Phiên bản:1.0

Mô hình use-case HỆ THỐNG QUẢN LÝ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Ngày:7/4/2014

6.Quản lý danh sách đề tài:

6.1 Tóm tắt

Khi gần đến nửa cuối tháng 12 hàng năm, phòng nghiên cứu khoa học sẽ tra cứu lại danh sách đề tài theo MSGV để tiến hành lập hội đồng phản biện cho từng đề tài vào một ngày riêng Hoặc nếu chủ nhiệm đề tài làm đơn xin gia hạn đề tài hay hủy đề tài thì người nhập liệu sẽ chọn chức

năng quản lý danh sách đề tài ở giao diện Menu chính

6.2 Dòng sự kiện

Use-case bắt đầu khi người nhập liệu chọn chức năng quản lý danh sách

đề tài từ Menu chính

6.2.1.Nếu người dùng yêu cầu ghi nhận đăng ký đề tài thì hệ thống sẽ

chuyển hướng người dùng vào giao diện Form ghi nhận đăng ký đề tài (có thể xem lại mục 2)

6.2.2 Nếu người dùng yêu cầu gia hạn/hủy đề tài nào đó thì hệ thống sẽ

hiển thị một yêu cầu người dùng nhập vào MSĐT cần gia hạn/hủy Hệ

thống sẽ kiểm tra MSĐT đó, nếu không hợp lệ thì thông báo cho người dùng và yêu cầu người dùng nhập lại MSĐT, ngược lại thì sẽ chuyển

hướng người dùng vào giao diện hiển thị toàn bộ thông tin về đề tài đó

để tiến hành gia hạn/hủy (có thể xem lại ở mục 3 và 4)

6.2.3 Nếu người dùng yêu cầu tìm kiếm đề tài nào đó thì hệ thống sẽ

hiển thị một yêu cầu người dùng nhập vào MSĐT cần tìm Hệ thống sẽ kiểm tra MSĐT đó, nếu không hợp lệ thì thông báo cho người dùng và yêu cầu người dùng nhập lại MSĐT, ngược lại thì sẽ chuyển hướng

người dùng vào giao diện hiển thị toàn bộ thông tin về đề tài đó

6.3 Các yêu cầu đặc biệt

Không có

Trang 28

QUẢN LÝ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Phiên bản:1.0

Mô hình use-case HỆ THỐNG QUẢN LÝ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Ngày:7/4/2014

6.4 Tình trạng hệ thống trước khi thực hiện Use case

Ở giao diện Menu chính, người nhập liệu chọn chức năng quản lý danh sách đề tài

6.5 Tình trạng hệ thống sau khi thực hiện Use case

Nếu Use-case thực hiện thành công thì hệ thống sẽ thông báo cho người nhập liệu biết và chuyển hướng về giao diện Menu chính

6.6 Điểm mở rộng

Không có

Ngày đăng: 25/09/2014, 08:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG GHI NHẬN THAY ĐỔI TÀI LIỆU - hệ thống quản lý đề tài nghiên cứu khoa học
BẢNG GHI NHẬN THAY ĐỔI TÀI LIỆU (Trang 4)
BẢNG GHI NHẬN THAY ĐỔI TÀI LIỆU - hệ thống quản lý đề tài nghiên cứu khoa học
BẢNG GHI NHẬN THAY ĐỔI TÀI LIỆU (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w