Thay mặt người nhận hàng Người nhập khẩu: Theo các chỉ thị giao hàng của người nhập, công ty Kiến Hưng cần phải: Thay mặt người nhận hàng giám sát việc chuyển dịch hàng, khi người nhận
Trang 1CHƯƠNG 1:
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CÔNG TY TNHH TM – DV KIẾN HƯNG
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty:
Công ty TNHH TM-DV Kiến Hưng được thành lập theo giấy phép kinh doanh số 4101050029 được cấp bởi Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành Phố Hồ Chí Minh ngày 12/05/2006 và chính thức đi vào hoạt động ngày 01/06/2006 Đăng kí
và thay đổi lần thứ 4 ngày 03/07/2010
Tên công ty: Công Ty TNHH TM & DV Kiến Hưng
Tên giao dịch quốc tế: Kien Hung Forwarding,Trading & Service Co.,Ltd Người đại diện hợp pháp của công ty:
1.2 Phạm vi hoạt động kinh doanh:
Giao nhận hàng hóa xuất-nhập khẩu bằng đường biển và đường hàng không
Đại lý vận tải hàng hóa
Dịch vụ khai thuê hải quan
Mua bán văn phòng phẩm, thiết bị văn phòng, máy vi tính, linh kiện máy
vi tính, đồ chơi trẻ em ( trừ đồ chơi có hại nhân cách, ảnh hưởng an ninh
Trang 2trật tự, an toàn xã hội), hàng thủ công mỹ nghệ, gốm sứ, trang trí nội thất, giấy, hạt nhựa
Môi giới thương mại
Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng ô tô
Cụ thể, công ty thực hiện các dịch vụ sau:
Thay mặt người gửi hàng (Người Xuất khẩu) :
Theo các chỉ thị gởi hàng của người xuất khẩu, công ty Kiến Hưng phải:
Chọn tuyến đường, phương thức vận tải và người vận tải thích hợp
Lưu khoang với hãng tàu đã chọn lựa
Nhận hàng
Đóng gói hàng hóa ( trừ phi việc này do người gửi hàng thực hiện trước khi giao hàng cho người giao nhận ) có tính đến tuyến đường, phương thức vận tải, bản chất hàng hóa và các luật lệ áp dụng nếu có nước xuất khẩu, các nước chuyển tải và nước đến
Sắp xếp việc lưu kho hàng hóa ( nếu cần )
Vận chuyển hàng vào cảng, sắp xếp việc khai hải quan, lo các thủ tục chứng từ, liên hệ và giao hàng cho người vận tải
Thanh toán chi phí và các phí tổn khác, bao gồm cước phí
Thay mặt người nhận hàng (Người nhập khẩu):
Theo các chỉ thị giao hàng của người nhập, công ty Kiến Hưng cần phải:
Thay mặt người nhận hàng giám sát việc chuyển dịch hàng, khi người nhận hàng
lo việc vận tải hàng (như nhập theo FOB)
Nhận và kiểm soát mọi chứng từ thích hợp liên quan đến việc chuyển dịch hàng
Nhận hàng từ người vận tải, trả cước phí vận tải cho người chuyên chở nếu cần
Sắp xếp việc khai thuê hải quan và đóng thuế, lệ phí và các chi phí khác cho hải quan và các cơ quan công quyền khác
Trang 3 Giao hàng đã làm thủ tục hải quan cho người nhận
Giúp đỡ người nhận hàng – nếu cần – tiến hành việc khiếu nại đối với hãng tàu về việc mất hàng hay bất cứ hư hại nào đối với hàng
Giúp người nhận hàng trong việc lưu kho và phân phối hàng hóa nếu cần
1.3 Cơ cấu tổ chức công ty:
1.3.1 Sơ đồ tổ chức:
Qua hoạt động thực tiễn, công ty đã lựa chọn bộ máy tổ chức phù hợp, thể hiện sự phân biệt rõ ràng về quyền hạn và trách nhiệm về mối quan hệ gắn bó ràng buộc giữa cấp lãnh đạo và các phòng ban chức năng Được thực hiện theo
sơ đồ sau:
1.3.2 Chức năng – nhiệm vụ các phòng ban:
Giám đốc: Là người điều hành và quản lý công việc chung của công ty
Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động thương mại, dịch vụ
và thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước, quản lý điều hành tập thể nhân viên
Xác định chiến lược kinh doanh của công ty
Giao dịch và đàm phán trực tiếp với khách hàng
Phó giám đốc: Là người được thay mặt Giám đốc giải quyết những công
việc thuộc chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình
Trang 4 Tham mưu cho Giám đốc trong các chiến lược kinh doanh
Thay mặt cho Giám đốc giải quyết mọi giao dịch phát sinh khi Giám đốc đi vắng
Phòng Kế toán: Quản lý tổ chức thực hiện các công tác liên quan đến tài
chính
Theo dõi và phản ánh tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch theo kinh tế tài chính, dự toán chi phí trong quá trình hoạt động
Thực hiện và chấp hành các chính sách, chế độ, thể lệ về quản lý kinh tế tài chính, thúc đẩy việc củng cố chế độ hạch toán kinh tế
Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty
Lập bản tổng kết tài sản và báo cáo tài chính định kỳ tháng cho Ban Tổng giám đốc
Thực hiện kê khai và nộp các khoản thuế nhà nước, quản lý thu chi trong công ty và thanh toán lương cho nhân viên theo định kì
Phòng Sale & Marketing: Là phòng ban đóng góp vô cùng quan trọng
trong họat động của công ty với nhiệm vụ:
Tổ chức công tác tìm kiếm thị trường và giao dịch với khách hàng cũng như các nhà cung cấp
Tìm hiểu thị trường về giá cả, công ty cạnh tranh, từ đó đưa ra những dự báo có lợi cho công ty
Theo dõi và quản lí các đơn đặt hàng
Giới thiệu và cung cấp dịch vụ cho khách hàng
Phòng Chứng từ và Giao nhận: Chịu trách nhiệm về toàn bộ chứng từ và
việc vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu, có nhiệm vụ giao chứng từ và hàng hóa cho khách hàng Cụ thể như:
Nhận và kiểm tra bộ chứng từ từ khách hàng
Lấy lệnh giao hàng
Làm thủ tục Hải quan
Tổ chức giao và nhận hàng cho khách hàng
Trang 51.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2009 – 2011: 1.4.1 Cơ cấu dịch vụ:
Bảng 1: Cơ cấu dịch vụ qua các năm ( từ tháng 1/2009-12/2011 )
Doanh thu (VNĐ)
Tỷ trọng (%)
Doanh thu (VNĐ)
Tỷ trọng (%) Giao
Trang 6Qua biểu đồ ta có thể thấy rằng tỉ trọng cơ cấu các dịch vụ của công ty có sự thay đổi theo từng năm, cụ thể như sau:
Dịch vụ giao nhận hàng FCL trong năm 2009 chiếm tỷ trọng là 25,07 % Năm 2010, tỷ trọng của dịch vụ này tăng lên 28,48% (tăng 3,41%), sở dĩ
có được con số này là do trong năm doanh nghiệp đã có được những khách hàng lớn thường xuyên nhập khẩu hàng hóa với khối lượng lớn Tổng kết năm 2011, dịch vụ giao nhận hàng nguyên container tăng lên 0,97% (tương ứng 29,45%)
Các dịch vụ còn lại cũng có sự thay đổi qua các năm, trong đó dịch vụ giao nhận hàng LCL có sự gia tăng đáng kể
- Cụ thể là dịch vụ giao nhận LCL chiếm 28,30%(năm 2009) tăng lên 29,97% (năm 2010) và đạt 30,12% (năm 2011) Điều này cho thấy rằng mặc dù các khách hàng của công ty chủ yếu là những khách hàng nhỏ nhưng lượng hàng nhập khá thường xuyên nên làm cho tỷ trọng của dich vụ này tăng lên qua các năm
- Đối với dịch vụ giao nhận hàng Air chiếm 24,78% (năm 2009) giảm xuống 24,45% (năm 2010) và tăng nhẹ lên 24,72% (năm 2011)
Trang 7- Doanh thu các dịch vụ khác qua các năm thì giảm liên tục vì trong thời gian này khách hàng chủ yếu tập trung và dịch vụ giao nhận
Tỷ trọng qua các năm lần lượt là: 21,85% (năm 2009); 17,10% (năm 2010); 15,71% (năm 2011)
Tổng kết lại, qua phân tích trên ta thấy rằng, sự chênh lệch tỷ trọng giữa các dịch vụ là không lớn và sự thay đổi diễn ra khá đồng bộ làm cho doanh thu tăng liên tục qua các năm
1.4.2 Cơ cấu thị trường:
Bảng 2: Cơ cấu thị trường nhập khẩu công ty làm dịch vụ
Tỷ trọng (%)
Doanh thu
Tỷ trọng (%)
Doanh thu
Tỷ trọng (%)
Nhật Bản 135.270 18,95 141.870 20,27 157.480 20,42 Trung
Quốc 397.480 55,69 329.450 47,06 356.940 46,28 Singapore 113.290 15,87 155.370 22,19 178.960 23,21 Thị
Trang 8Qua ba bảng số liệu và 3 biểu đồ thể hiện cơ cấu thị trường mà công ty TNHH Kiến Hưng thực hiện, ta thấy rằng:
Tổng doanh thu từ các thị trường năm 2009 đạt 713.730 USD Trong đó doanh thu từ thị trường Trung Quốc lớn nhất là 397.480 USD ( chiếm 55,69%), tiếp đến là thị trường Nhật Bản đạt 135.270 USD (chiếm 18,95%), thị trường Sigapore đạt 113.290 USD (chiếm 15,87%) còn lại là thị trường khác đạt 67.690 USD (chiếm 9,49%) Năm 2010, doanh thu từ các thị trường đều có sự thay đổi Thị trường Nhật Bản đạt 141.870 USD (tăng 1,32% so với 2009); thị trường Trung Quốc giảm xuống còn 329.450 USD; thị trường Singapore đạt 155.370 USD (tăng 6,32%); thị trưởng khác đạt 73.350 USD Những sự thay đổi đó làm cho tổng doanh thu 2010 giảm 13.690 USD
Năm 2011, doanh thu từ các thi trường có sự gia tăng đồng bộ, trong đó đạt mức cao nhất vẫn là thị trường Trung Quốc với 356.940 USD, tiếp đến là thị
Trang 9trường Singapore đạt 178.960 USD, thị trường Nhật Bản đạt 157.840 USD, thị trường khác đạt 77.830 USD
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy thị trường nhập khẩu chủ yếu của công ty là Châu
Á, trong đó thị trường mà Việt Nam nhập khẩu thường xuyên và chủ yếu là thị trường Trung Quốc chiếm tỷ trọng (55,69% năm 2009, 47,06% năm 2010, 46,28
% năm 2011) Thị trường ở các nước khác cũng ngày càng tăng do chính sách
mở cửa hội nhập thông thương với nhiều quốc gia, đẩy mạnh hợp tác quốc tế, ngoài ra kết quả của chính sách mở cửa đã mang lại nhiều ưu đãi về thuế suất, thủ tục thông quan hàng hóa giữa các nước…làm cho thị trường hàng hóa xuất nhập khẩu diễn ra sôi nổi hơn
1.4.3 Kết quả hoạt động kinh doanh:
Bảng 3: Doanh thu, lợi nhuận hoạt động kinh doanh từ năm 2009-2011:
3.516,6 2.988 528,6
3.790,52 3.176,62 613,9
Nguồn: Phòng kế toán
Biểu đồ 3: Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009 - 2011:
Trang 10Qua báo cáo kết qủa hoạt động kinh doanh ba năm từ 2009-2011 ta thấy công
ty hoạt động kinh doanh có hiệu quả Cụ thể:
- Năm 2010, doanh thu tăng 182,8 triệu so với năm 2009, tuy nhiên, so với năm trước thì mức tăng giảm chỉ còn 5,48% Nguyên nhân là do:
Thời gian này công ty bị ảnh hưởng bởi cuộc khủng hoảng kinh tế và những rủi ro về mặt thị trường đó là thương mại thế giới tăng trở lại nhưng không tăng đột biến vì vậy nhu cầu sản phẩm tăng không nhiều
Do đó làm cho hoạt động xuất nhập khẩu ở Việt Nam cũng như các nước khác bị tác động trực tiếp Vì vậy mà các công ty giao nhận sẽ có
ít dịch vụ hơn trước
Bên cạnh đó là sự cạnh tranh của các đối thủ trực tiếp ngày càng gia tăng-đó là các công ty hoạt động trong lĩnh vực giao nhận, và các hãng tàu lớn có bộ phận tổ chức giao nhận hàng để thu hút khách hàng
- So với năm 2010, doanh thu năm 2011 tăng 273,92 triệu đồng tương ứng 7,79% làm cho lợi nhuận sau thuế tăng 53,75 triệu đồng tương ứng 11,847% Nguyên nhân của sự gia tăng này là do:
Nguyên nhân khách quan: Kể từ khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên của WTO (11/01/2007) thì hoạt động kinh doanh xuất nhập
Trang 11khẩu ngày một sôi nổi và đa dạng hơn tạo ra cơ hội kinh doanh dịch vụ cho các công ty giao nhận nói chung và công ty Kiến Hưng nói riêng
Nguyên nhân chủ quan: Qua hơn 4 năm hoạt động trong lĩnh vực dịch
vụ, công ty đã tạo được niềm tin ở khách hàng cùng với đó là sự đóng góp về kinh nghiệm và khả năng điều hành của lãnh đạo công ty Tất cả
đã làm cho uy tín của công ty được nâng cao từ đó có thêm nhiều khách hàng tiềm năng với nhiều hợp đồng dịch vụ giá trị cao
Tất cả những nguyên nhân trên làm cho tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu của năm
2010 tăng cao so với năm 2009 cụ thể là từ 12,73% tăng lên12,91% và đến năm
2011 thì tỉ suất đó tăng lên 13,4%
Đánh giá chung:
Sau khi đã phân tích số liệu và quan sát biều đồ thể hiện tình hình hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm ta thấy rằng: Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn nhưng thông qua những con số về doanh thu và lợi nhuận thì nhìn chung công ty hoạt động khá hiệu quả Tin rằng trong tương lai, với những gì đã đạt được lãnh đạo công ty cùng với các phòng ban sẽ kiểm soát và phát triển tốt hơn nữa để mang lại hiệu quả tốt nhất cho công ty
Trang 12CHƯƠNG 2:
QUY TRÌNH THÔNG QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU
TẠI CÔNG TY TNHH TM-DV KIẾN HƯNG 2.1 Kí kết Hợp đồng dịch vụ:
Sau khi đã tìm được khách hàng có nhu cầu sự dụng các dịch vụ của công ty, nhân viên Sale sẽ tiến hành liên hệ với khách hàng, gửi bảng chào giá dịch vụ với các chi phía có liên quan cho khách hàng thông qua email hoặc fax Tiếp đến, nhân viên Sale sẽ giải thích những thắc mắc của khách hàng về các vấn đề
có liên quan như: nghiệp vụ thực hiện xuất-nhập hàng của công ty, giá cước, phí dịch vụ….Và cũng tùy theo mỗi khách hàng thì nhân viên Sale sẽ trao đổi, đàm phán về giá cả của từng dịch vụ tùy vào lượng hàng, loại hàng, mối quan hệ làm ăn…
Hoàn thành việc đàm phán, thương lượng về giá cả, trách nhiệm của các bên, thời gian thực hiện, thời hạn và phương thức thanh toán…Hai bên sẽ ràng buộc nghĩa vụ và trách nhiệm của mỗi bên bằng việc tiến hành kí kết Hợp đồng dịch vụ Hợp đồng được soạn thảo dựa trên những điều khoản cơ bản theo quy định của Luật Thương mại Việt Nam
Trong phạm vi bài báo cáo này em xin phép được trình bày thực tế quy trình thông quan cho lô hàng nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển của: Công ty Cổ phần TM SX Thiết bị Điện Miền Nam - Địa chỉ: 185A Xa lộ Hà Nội, P.Phước Long A, Q.9, ủy thác cho Công ty Kiến Hưng tổ chức thực hiện thông quan nhập khẩu hàng theo phương thức FCL ở cảng Cát Lái mặt hàng “Hộp nối cáp, đấu cáp ngoài trời,… gồm 1 container 20’ thuộc vận đơn số 558234822 ngày 01/04/2012 thuộc hợp đồng số 001/HYRS/EMN/12 ngày 10/03/2012 Có tổng giá trị là 18,920.96 USD được thanh toán theo phương thức T/T (trả trước và sau khi bốc hàng lên tàu)
2.2 Quy trình thông quan cho hàng nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH TM-DV Kiến Hưng:
Trang 13Sơ đồ quy trình thông quan tại Công ty TNHH TM-DV Kiến Hưng:
2.2.1 Chi tiết các nghiệp vụ để thông quan cho lô hàng nhập khẩu:
2.2.1.1 Nhận và kiểm tra Bộ chứng từ từ khách hàng:
Sau khi kí kết hợp đồng dịch vụ với công ty Cổ phần TM SX Thiết bị Điện Miền Nam, nhân viên giao nhận công ty Kiến Hưng sẽ liên hệ với khách hàng để nhận bộ chứng từ Để công việc giao nhận diễn ra nhanh chóng và thuận lợi thì ngay khi nhận được bộ chứng từ từ khách hàng thì bộ phận chứng từ phải tiến hành kiểm tra tính đồng bộ, đầy đủ và chính xác bộ hồ sơ đó nhằm giải quyết các thủ tục thông quan cho lô hàng sau này Việc kiểm tra bộ chứng từ bao gồm:
Kiểm tra hợp đồng ngoại thương:
Kiểm tra số, ngày của hợp đồng:
No.: 001/HYRS/EMN/12 Date: 10/03/2012
Tên và địa chỉ của 2 bên Mua – Bán
+ Bên mua: Công ty Cổ phần TM SX Thiết bị Điện Miền Nam
185A Xa lộ Hà Nội, Phường Phước Long A, Quận 9, Tp Hồ Chí Minh
+ Bên bán: Yueqing Huayi Cable Accessories Co., Ltd
Huayi Industry Zone, Centre Industry Zone, Yueqing(325600), Zhejiangg China
Thông tin liên quan đến hàng hóa:
Hộp nối cáp,…(như phụ lục chứng từ kèm theo)
Lấy lệnh giao hàng-D/O
Làm thủ tục Hải quan tại cảng
Giao hàng, quyết toán và trả BCT cho KH
Trang 14Điều kiện giao hàng: CIF HoChiMinh City
Địa điểm và thời gian giao hàng:
Cảng Cát Lái , Hồ Chí Minh
15 ngày sau khi ký hợp đồng
Phương thức thanh toán: Theo phương thức T/T
Chữ kí và con dấu hợp lệ trên hợp đồng
Kiểm tra hóa đơn thương mại:
Số và ngày của hợp đồng trên hóa đơn (nếu có thể hiện)
Số và ngày của hóa đơn:
No.: 001/HYRS/EMN/12 Date: 27/03/2012
Tên và địa chỉ của 2 bên Mua – Bán:
(Đúng như thể hiện trên hợp đồng)
Thông tin liên quan đến hàng hóa
Điều kiện giao hàng
Địa điểm và thời gian giao hàng
Kiểm tra phiếu đóng gói hàng hóa (Packing list):
Số và ngày của hóa đơn, hợp đồng trên packing list (nếu có thể hiện) Tên và địa chỉ 2 bên Mua – Bán
Mô tả chi tiết hàng hóa:
-Tên hàng: Hộp nối cáp,…
- Số lượng: 296 thùng carton
- Trọng lượng cả bì: 3521,8 kg
- Quy cách đóng gói, loại bao bì
Kiểm tra Vận đơn đường biển (Bill of Lading)
Số và ngày của B/L: No.:558234822 Date: 01/04/2012
Thông tin trên ô shipper, consignee, notify party Đặc biệt phải thể hiện rõ trên ô Consignee tên và địa chỉ chính xác của công ty Cổ phần
TM SX Thiết bị Điện Miền Nam
Trang 15Tên tàu : ALBERT MAERSK V.601S
Cảng bốc hàng : NINGBO, CHINA
Cảng dỡ hàng : CÁT LÁI, TP Hồ CHÍ MINH
Tến hàng : STRAIGHT THROUGHT JOINT
Số lượng, trọng lượng: 1x20’/296.00 CARTONS/3,521.80 KGS
- Khi kiểm tra bộ chứng từ thì yêu cầu cao nhất là phải xem xét tính đồng
bộ giữa các chứng từ với nhau, kiểm tra một cách chính xác và đầy đủ để tiết kiệm tối đa thời gian và chi phí Nếu xảy ra sai sót phải nhanh chóng báo cho khách hàng để kịp thời điều chỉnh
- Lúc này bộ phận chứng từ trực tiếp xử lý chứng từ, sẽ yêu cầu khách hàng cung cấp tên công ty, địa chỉ, mã số thuế, gửi tên hàng hoá bằng tiếng Việt Nếu khách hàng cung cấp mã HS, thì phải kiểm tra việc áp mã của khách hàng đã chính xác chưa và tư vấn mã HS phù hợp với hàng hóa của khách hàng để thuận lợi cho việc nhận hàng Sau đó xác định mức thuế suất Đối với mặt hàng “Hộp nối cáp, đầu cáp ngoài trời” có mã HS: 85359090; “Ống cách điện” có mã HS: 85479010 thuế suất NK: 0%, thuế suất VAT: 10%
- Nếu khách hàng không cung cấp mã HS thì bộ phận chứng từ sẽ liên lạc với khách hàng để tìm hiểu chi tiết hàng và tìm mã HS phù hợp với hàng
Vì theo quy định mới chủ hàng phải tự kê khai nộp thuế thay cho việc thông báo thuế như trước đây Hải quan chỉ có nhiệm vụ kiểm tra việc áp
mã thuế, thuế suất và điều chỉnh nếu cần thiết
Trang 162.2.1.2 Khai báo hải quan điện tử :
Kể từ ngày 01/01/2011 tất cả các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu ở
ba loại hình: kinh doanh, sản xuất xuất khẩu và gia công trên địa bàn TPHCM đều phải thực hiện việc thông quan bằng hình thức hải quan điện tử (HQĐT) Đối với lô hàng này cũng vậy, công ty Kiến Hưng sẽ lên tờ khai hải quan điện tử trên phần mềm Ecusk2 của công ty Thái Sơn theo mẫu HQ/2009-TKĐTNK Sau khi tiến hành khai báo xong sẽ in ra làm 2 bản: một bản lưu Hải quan và một bản lưu người khai hải quan
Công việc lên tờ khai sẽ được tiến hành cụ thể như sau:
Bước 1: Đăng nhập hệ thống (khởi động chương trình Ecusk2)
Bước 2: Chọn vào mục “Hệ thống” trên thanh công cụ để chọn Doanh nghiệp
mà mình muốn khai báo (Ở đây là tên, địa chỉ và mã số thuế Công ty
Cổ phần TM SX Thiết bị Điện Miền Nam)
Bước 3: Vào mục “Khai báo thông quan điện tử” và chọn mục “Đăng kí mới tờ
khai nhập khẩu” để bắt đầu khai báo
Bước 4: Sau khi trên màn hình xuất hiện “Tờ khai nhập khẩu-thông quan điện
tử” thì tiến hành nhập đầy đủ vào các mục
Lưu ý: Chỉ nhập thông tin vào các trường có màu trắng, những trường có
màu xám không trực tiếp nhập vào, những tiêu thức này sẽ được nhập từ những tiêu thức khác hoặc cơ quan hải quan sẽ trả về
Mục “Thông tin tờ khai”:
Điền vào mã Hải quan và Tên Hải quan:
C02I02 / Chi cục HQCK KVI/Cát Lái
Tiêu thức 1: Người nhập khẩu
Vì ở bước 2 đã chọn Doanh nghiệp khai báo nên ở tiêu thức này chương trình sẽ tích hợp sẵn trên tờ khai:
- Tên công ty: Công ty Cổ phần TM SX Thiết bị Điện Miền Nam
Trang 17- Địa chỉ : 185A Xa lộ Hà Nội, Phường Phước Long A, Quận 9, Tp Hồ Chí Minh
- Mã số thuế: 0302159942
Tiêu thức 2: Người xuất khẩu
Dựa vào hợp đồng để điền đầy đủ thông tin về tên, địa chỉ, mã số thuế của doanh nghiệp Tuy nhiên, đây là lô hàng nhập khẩu nên MST của doanh nghiệp xuất khẩu có thể để trống
- Tên công ty: Yueqing Huayi Cable Accessories Co., Ltd
- Địa chỉ: Huayi Industry Zone, Centre Industry Zone, Yueqing(325600), Zhejiang China
Tiêu thức 3: Người ủy thác:
Không điền vào vì Công ty Cổ phần TM SX Thiết bị Điện Miền Nam trực tiếp nhập hàng từ YUEQING HUAYI CABLE ACCESSORIES CO., LTD Trong trường hợp nếu tồn tại người ủy thác và hợp đồng ủy thác thì phải
kê khai chi tiết và đầy đủ tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax, mã số thuế…
Tiêu thức 4: Đại lý làm thủ tục hải quan:
Ghi tên đầy đủ, số điện thoại, số fax, mã số thuế của đại lý làm thủ tục hải quan (nếu có)
Trường hợp này không điền vào vì Công ty TNHH Kiến Hưng làm dịch
vụ và mở tờ khai cho Công ty Cổ phần TM SX Thiết bị Điện Miền Nam dưới danh nghĩa của Công ty Thiết bị Điện Miền Nam
Tiêu thức 5: Loại hình:
Đánh dấu vào ô tương ứng với loại hình nhập khẩu Với lô hàng này, đánh dấu vào ô “KD” (Nhập kinh doanh)
Tiêu thức 6: Giấy phép(nếu có) :
Ghi số, ngày cấp, ngày hết hạn của giấy phép nhập khẩu đối với mặt hàng thuộc diện phải xin giấy phép của Bộ Công Thương
Trang 18Tuy nhiên, mặt hàng “Hộp nối cáp,…” không thuộc danh mục có giấy phép của Bộ Công Thương hay các Cơ quan chuyên ngành nên ô này được
Tiêu thức 8: Hóa đơn thương mại:
Dựa vào thông tin trên hóa đơn mà Công ty Thiết bị Điện Miền Nam cung cấp để kê khai:
- Số: 001/HYRS/EMN/12
- Ngày: 27/03/2012
Tiêu thức 9: Phương tiện vận tải:
Dựa vào thông tin trên chứng từ vận tải, thông báo hàng đến để kê khai các thông tin
Đối với hình thức khai hải quan điện tử, ở những trường có danh mục sổ xuống thì chọn trong danh mục này thay vì gõ trực tiếp
- Loại phương tiện: Đường biển
Tiêu thức 15: Đồng tiền thanh toán:
Dựa vào hợp đồng ngoại thương để ghi mã của loại tiền tệ dùng để thanh toán(nguyên tệ) Sau đó chọn tên đầy đủ của đồng tiền thanh toán và cập nhật
Tỉ giá tính thuế (theo tỷ giá liên ngân hàng vào ngày đi làm thủ tục Hải quan)
- Đồng tiền thanh toán: USD
- Tỷ giá tính thuế: 20828 VND
Tiêu thức 16: Phương thức thanh toán: TT
Trang 19Chọn phương thức thanh toán như đã được nêu trong hợp đồng ngoại thương
Các thông tin còn lại:
- Chứng từ đi kèm: Hợp đồng, Invoice, Packinglist
- Số kiện: 296
- Trọng lượng (kg): 3521,8 kg
- Cont 20: 1
Sau khi đã nhập đầy đủ các thông tin trong các trường màu trắng, quay lại:
Tiêu thức 10: Vận tải đơn:
Chọn nút “” để nhập thông tin vận đơn,dựa vào các thông tin trên vận đơn và thông báo hàng đến để kê khai:
Số vận đơn, ngày vận đơn, ngày đến, số hiệu phương tiện vận tải……
Khai báo xong thì chọn nút “ Ghi”
Khi Tiêu thức 10 hoàn tất, một số thông tin trong tiêu thức này sẽ được chuyển sang các tiêu thức khác trong “Thông tin chung của tờ khai”:
Tiêu thức 9: Tên và Ngày đến sẽ tự động được kê khai
- Tên: ALBERT MAERSK V.601S
- Ngày đến: 16/04/2012
Tiêu thức 11: Nước xuất khẩu: CN – China
Tiêu thức 12: Cảng, địa điểm xếp hàng: NINGBO, CHINA
Tiêu thức 13: Cảng, địa điểm dỡ hàng: C048-Cảng Cát Lái(Hồ Chí Minh)
Tiêu thức 14: Điều kiện giao hàng: CIF
Sau khi mục “Thông tin tờ khai” hoàn tất, chọn nút “Ghi”
Mục “Danh sách hàng tờ khai”:
Cách 1: Điền đầy đủ các thông tin về mặt hàng nhập khẩu (gồm: tên
hàng, mã HS, xuất xứ, lượng, đơn vị tính, đơn giá, thuế NK, thuế GTGT…) tên hàng khai báo cần điền đầy đủ, rõ ràng thể hiện những đặc trưng cơ bản nhất của hàng hóa, đảm bảo tên hàng đã khai báo có đủ điều
Trang 20kiện để phân loại vào mã số thuế của ô mã HS Khi nhập đầy đủ các
thông tin chọn nút “Ghi”
Cách 2: Trước đó, nhập một file Excel riêng gồm các thông tin cho lô
hàng như trong mục “Danh sách hàng tờ khai”
- Nhấn phím “F6” trên bàn phím để chọn danh mục hàng chứa trong File
EXCEL đã nhập trước đó
- Tiếp theo chọn file EXCEL bằng cách chọn nút “Chọn file EXCEL” để chọn file EXCEL chứa hàng
- Khi đã định nghĩa xong các tham số, chọn nút “Ghi” Khi đó chương
trình sẽ đọc toàn bộ danh sách hàng trong file EXCEL để nhập vào danh sách hàng tờ khai Tiếp theo kiểm tra lại danh sách hàng trên tờ khai để đảm bảo việc nhập danh sách hàng từ File EXCEL
Chọn “Ghi” lúc đó chương trình sẽ tự động tính ra:
- Tổng TGKB: 18,920.96 USD
- Tổng TGTT: 394,085,754 VNĐ
- Tổng tiền thuế: 39,408,575 VNĐ
Trang 21Kết thúc, chọn “Đóng” để đóng mục “Danh sách hàng tờ khai”
Lưu ý: Nếu đơn giá của dòng hàng chưa bao gồm phí vận chuyển, phí bảo hiểm
mà chỉ biết tổng trị giá lệ phí của tờ khai, muốn phân bổ lệ phí: “phí vận chuyển, phí bảo hiểm” vào dòng hàng thì nhập phí vận chuyển và phí bảo hiểm, sau đó
đánh dấu chọn “Tự động phân bổ”, khi đó chương trình sẽ phân bổ các lệ phí
trên vào trị giá tính thuế cho từng dòng hàng theo tỉ lệ của trị giá nguyên tệ của từng dòng hàng trong tổng lệ phí( khi đó đơn giá nguyên tệ không thay đổi, trị
giá tính thuế VNĐ thay đổi và bằng: trị giá VNĐ + giá trị phân bổ VNĐ)
Mục “Chứng từ kèm theo”: gồm các form đã được tích hợp sẵn trong chương
Lưu ý: Trường hợp hàng hóa có C/O, tiến hành tạo mới một C/O, sau đó
nhập đầy đủ thông tin vào form C/O Cuối cùng, chọn nút “Ghi” để ghi lại
nội dung C/O vừa nhập và đóng lại để kết thúc việc nhập
c Thông tin “Hợp đồng thương mại”:
- Chọn mục “Hợp đồng thương mại” rồi tiến hành tạo mới hợp đồng
- Nhập đầy đủ thông tin vào các mục cần thiết: số hợp đồng, ngày hợp đồng, thời hạn thanh toán, phương thức thanh toán, tổng trị giá…Sau đó, nhấn nút “Lấy hàng từ tờ khai”
- Kết thúc, chọn nút “Ghi” để ghi lại thông tin và đóng lại mục này để kết thúc việc nhập
d Thông tin “Hóa đơn thương mại” cũng tiến hành như trên
e Thông tin “Tờ khai trị giá PP1”: Vì tờ khai mặt hàng “Hộp nối cáp,…” này áp dụng Tờ khai PP1 nên chọn mục này Tiến hành thêm mới và điền các thông tin cần thiết:
- Ngày xuất khẩu: 01/04/2012 (Lấy theo ngày Vận đơn)