1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phương pháp ra đề trắc nghiệm chương 1 môn Công nghệ 11

45 654 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 4,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu của đề tài - Tìm hiểu và đưa ra một số những vấn đề liên quan về trắc nghiệm khách quan như mục đích, khái niệm, phân loại đánh giá, những yêu cầu khi soạn đề kiểm

Trang 1

MO DAU

1 Li do chon dé tai

Với tốc độ phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ, ngày nay con

người không thể tiếp thu hết tri thức của nhân loại khi ngồi trên ghế nhà trường và khi ra cuộc sống vẫn phải tiếp tục học mới đáp ứng được sự phát triển của xã hội

Thực tế đó đòi hỏi giáo dục đổi mới toàn diện, mạnh mẽ về nội dung,

chương trình, phương thức đào tạo, phương thức kiểm tra đánh giá và đặc biệt

quan trọng là về phương pháp đào tạo Trong tiến trình lịch sử mỗi xã hội, mỗi

thời đại đều đòi hỏi và cũng sẽ tạo nên một phương pháp đào tạo thích ứng

Ngày nay các phương pháp dạy học truyền thống đã bộc lộ nhiều hạn chế,

không đáp ứng được những yêu cầu của xã hội Vì vậy Nghị quyết Hội nghị

lần thứ tư của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VỊI đã xác định nhiệm

vụ của ngành giáo dục là: “Đổi mới phương pháp dạy và học ở tất cả các cấp học, bậc học, áp dụng những phương pháp giáo dục hiện đại để bồi dưỡng cho học sinh năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn để”

Thực hiện chủ trương đó những phương pháp dạy học phát huy tính tích cực tự lực, sáng tạo của học sinh đã được đầu tư nghiên cứu mạnh mẽ và từng

bước được áp dụng vào thực tiễn dạy học Hiện nay, trắc nghiệm khách quan

đã và đang được đưa vào áp dụng rộng rãi trong việc kiểm tra, đánh giá, thi đối với các môn như Vật lý, Hóa học, Sinh học Tuy nhiên đối với môn Công

nghệ mới chỉ dừng lại ở phạm vi lý luận chưa thực sự trở thành nhu cầu bức

thiết đối với học sinh Do đó, nghiên cứu tìm ra phương pháp dạy học và

phương thức kiểm tra đánh giá đối với môn công nghệ nhằm nâng cao chất

lượng dạy học, là một việc có ý nghĩa hết sức thiết thực Do vậy, việc ra đề trắc nghiệm khách quan góp phần đánh giá chất lượng dạy học, nắm vững kiến thức của học sinh

Trang 2

Qua nghiên cứu nội dung, chương trình chương 1 môn Cong nghé 11 va

những lí do trên tôi quyết định tìm hiểu đề tài: “Phương pháp ra đề trắc

nghiệm chương 1 môn Công nghệ 11”

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

- Tìm hiểu và đưa ra một số những vấn đề liên quan về trắc nghiệm

khách quan như mục đích, khái niệm, phân loại đánh giá, những yêu cầu khi

soạn đề kiểm tra và giải pháp trả lời, điều kiện để áp dụng trắc nghiệm khách

quan trong việc kiểm tra - đánh giá và thi, trắc nghiệm khách quan là gì, các

mức độ nhận thức khi ra đề kiểm tra, các hình thức ra đề truyền thống xét về

3 Đối tượng và phạm vỉ nghiên cứu

- Đối tượng: Các hình thức, các quy rình ra đề đối với môn Công nghệ

nói chung

- Phạm vi: Đề tài được nghiên cứu trong phạm vi lớp 11 THPT

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài để xác định được cơ sở

của việc áp dụng trắc nghiệm khách quan trong kiểm tra, đánh giá môn Công

nghệ

- Tổng hợp, phân tích, đánh giá để đưa ra nhận xét về thực trạng của quá

trình áp dụng trắc nghiệm khách quan vào kiểm tra, đánh giá, củng cố môn Công nghệ II

5 Phương pháp nghiên cứu của đề tài

- Các phương pháp nghiên cứu lý luận, thực tiễn

Trang 3

- Các phương pháp tổng hợp, phân tích, khái quát hoá, thống kê toán

học, xử lý số liệu,

6 Giả thuyết khoa học

Nếu áp dụng trắc nghiệm khách quan vào việc kiểm tra và thi thì quá

trình dạy học môn Công nghệ sẽ đạt hiểu quả cao hơn như đảm bảo tính tổng

thể, tính tích cực, tính độc lập, tính tư duy lôgíc ở người học tốt hơn

7 Cấu trúc khóa luận

Ngoài phần mở đầu và kết luận chung, phần nội dung gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của việc kiểm tra- đánh giá

Chương 2: Hình thức ra đề trắc nghiệm

Chương 3: Giới thiệu một số đề kiểm tra, đáp án

Trang 4

NOI DUNG CHUONG 1: CO SO LY LUAN CUA VIEC

KIEM TRA - DANH GIA

1.1 Mục đích của việc kiểm tra đánh giá

Việc kiểm tra đánh giá nhằm những mục đích sau:

1.1.1 Đối với học sinh

+ Phát hiện năng lực và trình độ của học sinh để phân loại, tuyển chọn

và hướng học cho học sinh (đánh giá đầu vào)

+ Thúc đẩy, động viên học sinh cố gắng khắc phục kiến thức sai sót, phát huy năng lực của mình để học tập đạt kết quả cao hơn

+ Đánh giá sự phát triển nhân cách nói chung của học sinh theo mục tiêu

giáo dục (đánh giá đầu ra)

1.12 Đối với giáo viên

+ Cung cấp thông tin phản hồi về tình hình học tập của học sinh giúp giáo viên lựa chọn phương pháp giảng dạy tốt hơn

+ Cung cấp thông tin làm cơ sở cho việc cải tiến nội dung và phương

pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục

1.1.3 Đối với các cơ quan quản lý và nghiên cứu giáo dục

+ Cung cấp thông tin làm cơ sở cho việc cải tiến mọi mặt hoạt động của giáo dục, từ phát triển chương trình, biên soạn sách giáo khoa đến đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, xây dựng cơ sở vật chất, quản lý nhà trường

+ Cung cấp thông tin cần thiết cho việc đánh giá các cơ sở giáo dục 1.2 Khái niệm về kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh

Trong lý luận dạy học,kiểm tra (thi) là giai đoạn kết thúc của quá trình dạy học nhằm đảm bảo chức năng dạy học cơ bản chủ yếu không thể thiếu của quá trình dạy học

Trang 5

Kiểm tra bao gồm ba chức năng, bộ phận liên kết thống nhất với nhau, thâm nhập và bổ sung cho nhau, dó là : đánh giá, phát hiện lệch lạc và điều

chỉnh

1.2.1 Đánh giá kết quả học tập của học sinh

Đánh giá là quá trình xác định trình độ đạt tới những chỉ tiêu của mục đích dạy là mô tả định tính và định lượng những khía cạnh như kiến thức, kỹ

năng, thái độ của học sinh, đối chiếu nhưng chỉ tiêu của mục đích, dự kiến, mong muốn

1.22 — Phát hiện lệch lạc

Qua đánh giá sẽ phát hiện ra được những mặt được và chưa được trong

trình độ đạt tới của học sinh nghĩa là những chỉ tiêu chưa đạt được và những

chỉ tiêu đã đạt được Từ đó phát hiện ra những khó khăn, trở ngại trong quá trình lĩnh hội kiến thức của học sinh Trên cơ sở đó phát hiện những nguyên nhân của lệch lạc, về phía người dạy cũng như về phía người học hoặc có thể

1.2.3 Điều chỉnh kế hoạch, uốn nắn lệch lạc

Việc đánh giá và phát hiện lệch lạc giúp giáo viên điều chỉnh kế hoạch

lệch lạc nhằm uốn nắn, loại trừ những lệch lạc đó, tháo gỡ những khó khăn trở

ngại, thúc đẩy quá trình chiếm Iĩnh tri thức của học sinh

1.3 Những yêu cầu khi biên soạn đề kiểm tra và giải pháp trả lời

Do trình độ của người học và cơ sở vật chất ở từng vùng, miền và trong

trường hợp rất khác nhau nên để đảm bảo tính khả thi của đề kiểm tra cần có những thay đổi thích hợp về nội dung cũng như về mức độ khó, dễ Tuy nhiên, cần lưu ý:

Trang 6

1.3.1 Yêu cầu đối với giáo viên

- Nắm được các nguyên tắc và tuân thủ các nguyên tắc khi ra đề trắc

nghiệm khách quan

- C6 kha nang thong hiéu tài liệu

- C6 kha nang van dung linh hoat cdc nguyén tac ra dé kiém tra dang

trắc nghiệm khách quan vào lúc nào

- Có khả năng bao quát toàn bộ chương trình

- Xay dựng nội dung cần kiểm tra trước khi xây dựng câu hỏi kiểm tra

1.3.2 Yêu câu đối với nội dung đề kiểm tra

- Phải đảm bảo thể hiện được những mục tiêu đã ghi trong chương

trình, không hạ thấp cũng như nâng cao một cách tuỳ tiện mức độ khó, dễ của

đề kiểm tra theo ý muốn chủ quan của người dạy

-_ Câu hỏi cần phải tuân thủ đúng nguyên tắc về mặt lý luận và bám sát

nội dung chương trình

-_ Để tránh việc học sinh hỏi nhau khi làm bài nên thay đổi thứ tự của

các câu hỏi để tạo ra những đề kiểm tra như nhau có cấu tạo khác nhau

-_ Những đề kiểm tra này có thể được dùng nhiều lần, để có thể dùng

nhiều lần đề kiểm tra nên cho học sinh làm ra một tờ giấy riêng ghi rõ họ tên,

không nên làm vào đề

1.3.3 Yêu cầu khi biên soạn giải pháp trả lời

- _ Các nguyên tắc trả lời phải độc lập với nhau về ngữ nghĩa

-_ Không được đưa ra những phương án không có nghĩa phù hợp với nội dung câu hỏi để đánh lạc hướng người trả lời

- _ Tránh dùng chung từ cho phần câu hỏi và phân trả lời

-_ Không được biên soạn câu trả lời một cách chỉ tiết và đầy đủ còn các

phương án khác lại quá sơ sài Các phương án trả lời phải có độ phức tạp như nhau

Trang 7

- _ Các dữ kiện trong phần câu hỏi phải có cùng mức độ tổng quát

- Trong một bài kiểm tra cần lưu ý không để câu dẫn của câu hỏi này

là gợi ý đúng cho giải pháp lựa chọn câu hỏi khác

1.3.4 Yêu cầu đối với học sinh

- _ Chuẩn bị kiến thức rộng, bao quát toàn bộ chương trình của môn học -_ Chủ động thời gian trong phòng thi trắc nghiệmy quá trình chiếm lĩnh tri thức của học sinh

1.4 Điều kiện để áp dụng TNKQ trong việc kiểm tra, đánh giá và thi

TNKQ là một phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh và đang được nghiên cứu ở nhiều góc độ khác nhau Vấn đề cần bàn bây

giờ là việc ra đề TNKQ như thế nào trong các giai đoạn của quá trình dạy học,

những kiến thức kĩ thuật công nghệ sao cho có thể khai thác tối đa ưu điểm nổi bật của phương pháp kiểm tra này

Hiện nay đây là một hình thức thi và kiểm tra đã đưa vào áp dụng rộng

rãi với các môn học cơ bản: Toán học, Vật lý, Hoá học Tuy nhiên với môn

Công nghệ đây còn là một hình thức khá mới mẻ Theo tôi, khi ra đề TNKQ

trong quá trình dạy học người giáo viên phải dựa trên các điều kiện sau:

1 Kiểm tra không chỉ đánh giá, mà qua đó phải tạo điều kiện cho học sinh “tự đánh giá” từ đó góp phần tự điều chỉnh quá trình học tập của bản thân

2 Ưu điểm chính của ra đề TNKQ không chỉ là kiểm tra rộng rãi trong

thời gian ngắn với việc đánh giá một cách khách quan nhất Điều này còn đúng trong đánh giá xác nhận, mà TNKQ trong quá trình dạy học cần hiểu là một phương pháp dạy học giúp cho người học tự đánh giá và điều chỉnh quá trình tự đào tạo một cách có hiệu quả nhất đồng thời có điều kiện tạo ra mối liên hệ ngược giữa giáo viên và học sinh để nhanh chóng tạo ra sự điều chỉnh việc dạy học của giáo viên Lúc này TNKQ thể hiện vai trò đánh giá mang

tính đào tạo

Trang 8

Vấn đề ra đề TNKQ như thế nào?

Hiện nay, trong quá trình dạy học về mặt quy định chúng có bốn hình

thức kiểm tra để thu được kết quả bằng điểm số, từ đó đánh giá kết quả học

tập của học sinh thông qua kiểm tra: Miệng, 15 phút, 1 tiết, học kỳ

1.4.1 Điều kiện kiểm tra miệng

Có thể kiểm tra vào đầu giờ học, cách kiểm tra này nhằm tác động đến

việc tự học của học sinh Qua đó, đánh giá, uốn nắn ngay ý thức học tập của học sinh, việc nắm kiến thức của học sinh sau giờ học Ngoài ra người giáo viên còn dùng nó để tạo ra các tình huống học tập mong muốn

1.4.2 Điêu kiện kiểm tra 15 phút

Sau khi học xong một phần có kiến thức nhất định có liên quan Có thể

chọn những bài học gần nhất, ưu tiên cho loại câu hỏi nhiều lựa chọn để kiểm

tra đánh giá việc nắm vững kiến thức của học sinh

1.4.3 Điều kiện kiểm tra một tiết

Sau khi kết thúc một chương, có thể diễn ra từ 35 đến 45 phút Qua bài

kiểm tra này để nắm vững toàn bộ kiến thức của chương, từ đó phân loại học sinh và điều chỉnh phương pháp dạy cho phù hợp

1.4.4 Điều kiện thi học kì

Sau khi kết thúc chương trình học của một kỳ hoặc cả năm

1.5 Phân loại đánh giá

1.5.1 Đánh giá mang tính đào tạo

Đây là sự đánh giá thường xuyên nhằm giúp học sinh tự kiểm tra mình

để rồi tự điều chỉnh kế hoạch tự học Nó cũng mang tính chất chuẩn đoán (tìm

ra nguyên nhân của tiến bộ và lệch lạc), dự đoán xu hướng phát triển, tìm biện

pháp xử lí để tiến bộ trong học tập; hình thức kiểm tra đánh giá này không nên

dùng để xử phạt

1.5.2 — Đánh giá xác nhận

Trang 9

Là loại đánh giá dùng để xác nhận trình độ đạt tới sau một giai đoạn đào

tạo Nó còn có tác dụng làm cơ sở cho những quyết định pháp lí cho học sinh

như: cho lên lớp, công nhận tốt nghiệp, NÑó còn có chức năng ngăn trở những

học sinh không đạt yêu cầu được hành nghề trong xã hội Nó diễn ra không thường xuyên, còn được gọi là kiểm tra, tổng kết, tích luỹ, thưởng phạt

1.6 Các mức độ nhận khi ra đề kiểm tra

Trong lĩnh vực nhận thức, người ta chia các mức độ hành vi và sắp xếp

thành các mức độ từ đơn giản đến phức tạp

1.6.1 Nhận biết: Là khả năng nhớ, nhận ra một sự vật hiện tượng dựa trên các

thông tin đặc thù

1.6.2 Thông hiểu: là khả năng nắm vững ý nghĩa của tài liệu

1.6.3 Vận dụng: Là khả năng vận dụng linh hoạt các tài liệu vào trong các tình huống của kiến thức

1.6.4 Phản tích: Chia thông tin thành các thông tin nhỏ sao cho có thể hiểu

được cấu trúc của tài liệu

1.6.5 Tổng hợp: Sắp xếp, thiết kế lại thông tin các bộ phận từ nguồn tài liệu

1.7 _ Các hình thức kiểm tra truyền thống

1.7.1 Kiểm tra viết

Phương pháp này được áp dụng rộng rãi trong việc đánh giá thường xuyên và tiến hành theo quy định của môn học, thường là khi kết thúc một chương hay một phần nào đó Với phương phàp này, giáo viên đặt ra các câu

hỏi và bài tập cho tất cả các học sinh làm bài và mỗi học sinh sẽ trình bày ra

giấy bài làm của mình

1.72 Kiểm tra miệng

Phương pháp này được áp dụng rộng rãi trong việc kiểm tra đánh giá thường xuyên và nó được tiến hành hầu hết trong các giờ học Qua phương

pháp kiểm tra này giáo viên có thể đánh giá được mức độ tiếp thu kiến thức cũ

Trang 10

của học sinh và cơ sở để tiếp thu kiến thức mới Để đạt được hiệu quả cao thì

giáo viên phải chuẩn bị câu hỏi một cách chu đáo và cẩn thận

1.8 Trắc nghiệm khách quan (TNKQ)

1.8.1 Trắc nghiệm khách quan là gì ?

TNKQ là một Kĩ thuật dùng để tìm hiểu về trí tuệ và năng lực của người

học hoặc để kiểm tra đánh giá một số kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo và thái độ của

người học Trong đó, mỗi câu hỏi hay yêu cầu thực hiện có kèm theo câu trả lời sẵn hoặc các phương án tiến hành và đòi hỏi học sinh phải chọn một câu trả lời hoặc một phương án hay phải điền thêm một thông tin nhất định vào câu trả lời Loại câu hỏi này được gọi là khách quan vì câu trả lời đã rõ ràng

và việc đánh giá không phụ thuộc vào người chấm bài Tuy nhiên, ta không loại trừ tính chủ quan trong việc lựa chọn nội dung và cách soạn câu hỏi

1.8.2 Ban chat cia TNKO

Đã có rất nhiều nhà lí luận đi sâu nghiên cứu về TNKQ và đã đưa ra

nhiều ý kiến Hiện nay, đa số các nhà lí luận dạy học đều xem trắc nghiệm là một phương pháp dạy học dùng một bài tập ngắn để kiểm tra và đánh giá khả

năng hoạt động nhận thức, năng lực trí tuệ của học sinh khi họ học xong một

phần kiến thức, một môn học Điều này phải coi là dấu hiệu, bản chất của

TNKQ trong quá trình dạy học mà cụ thể là trong kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh

1.8.3 Phân loại câu hỏi TNKQ

a Câu đúng — sai: Đây là những phát biểu được đánh giá là “đúng” hoặc

“sai” hoặc chúng có thể là các câu hỏi trực tiếp có thể trả lời được là “có” hoặc “không” Loại câu hỏi này thích hợp khi cần gợi nhớ lại kiến thức và có

thể kiểm tra được một số lượng kiến thức lớn một cách nhanh chóng

Tuy nhiên, do yêu cầu cơ bản của loại câu hỏi này là phải hoàn toàn rõ

ràng là “đúng” hoặc “sai” hay “có” hoặc “không” để có thể trả lời dứt khoát,

Trang 11

nên tạo ra sự khó khăn khi áp dụng loại câu hỏi này để kiểm tra trình độ hiểu biết cao hơn

b Câu điển: Loại câu hỏi này yêu cầu người học phải điền thêm một từ, một

câu, một con số, một kí hiệu còn thiếu cho một câu hỏi trực tiếp hay một câu

nhận định chưa day đủ Loại câu hỏi này có ưu thế là đòi hỏi học sinh phải tìm

kiếm câu trả lời đúng hơn là nhận ra câu trả lời đúng từ các thông tin Tuy nhiên đây là loại câu hỏi khó được xây dựng rõ ràng vì có thể có nhiều câu trả lời có giá trị gần như nhau và gây nên khó khăn cho người chấm

c Câu nhiều lựa chọn: Đây là loại câu hỏi TÑKQ được sử dụng rộng rãi nhất,

nó có hình thức là một câu phát biểu không đầy đủ được nối tiếp bằng một số phương án trả lời mà người học phải lựa chọn một phương án phù hợp nhất

theo yêu cầu Cụ thể, đó là câu trả lời đúng rõ rệt hay câu trả lời tốt nhất trong

nhiều câu hợp lý, hoặc câu trả lời kém nhất không liên quan gì nhất Các

phương án còn lại là câu nhiễu

Với loại câu hỏi này, cho phép đo được kiến thức, sự hiểu biết và kĩ năng

tư duy của học sinh với môn học Câu trắc nghiệm loại này làm giảm trả lời kiểu đoán mò Vấn đề đặt ra cho soạn thảo chính là đề ra được các câu nhiễu

thích hợp

d Câu ghép đôi: Loại câu này thường là hai dãy thông tin có câu dẫn và câu

đáp, chúng được yêu cầu ghép lại kiểu tương ứng 1 — 1 Số câu trong hai dãy

thông tin không nên bằng nhau Đây cũng là loại câu giúp kiểm tra được ở mức độ cao về khả năng nắm vững và vận dụng của học sinh

Ngoài bốn loại câu hỏi trên còn có thể tạo các câu hỏi phức hợp từ biến thể chúng

1.8.4 Uu, nhược điểm của phương pháp TNKQ

Uu điểm:

- Bài kiểm tra bằng TNKQ bao gồm rất nhiều câu hỏi nên có thể bao

quát một phạm vi rất rộng của nội dung chương trình Nhờ đó mà các đề kiểm

Trang 12

tra bằng TNKQ có tính toàn diện và hệ thống so với các để kiểm tra bằng tự luận

- Có tiêu chí đánh giá đơn giản, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan

của người chấm Do đó, kết quả đánh giá khách quan hơn hẳn so với tự luận

- Sự phân bố các bài kiểm tra bằng TNKQ được trải trên một phổ rộng

hơn nhiều tự luận Nhờ đó giáo viên có thể phân biệt được rõ ràng các trình độ

học tập của học sinh, thu được thông tin phản hồi đầy đủ hơn về quá trình dạy

và học

- Có thể sử dụng các phương tiện kĩ thuật hiện đại trong việc chấm điểm

và phân tích kết quả kiểm tra Do đó, việc chấm bài và phân tích kết quả giáo

viên không mất nhiều thời gian

Nhược điểm:

- Không cho phép đánh giá năng lực diễn đạt của học sinh cũng như không cho thấy quá trình suy nghĩ của học sinh để trả lời một câu hỏi hoặc bài

tập Do đó, nếu chỉ sử dụng hình thức này trong kiểm tra thì việc kiểm tra,

đánh giá có thể có còn hạn chế việc rèn luyện kĩ năng diễn đạt của học sinh

- Việc soạn các đề kiểm tra rất khó và mất nhiều thời gian

Tuy còn có nhược điểm, trắc nghiệm vẫn là một phương pháp thuận lợi

giúp cho việc vận dụng toán học và việc đánh giá quá trình thu nhận kiến thức Dùng phương pháp này đảm bảo tính khách quan trong đánh giá đồng thời giúp học sinh hệ thống lại được nội dung, kiến thức đã học được ở diện

rộng “Trắc nghiệm” đã và đang trở thành một hình thức kiểm tra, thi phổ biến

được quan tâm nhiều hơn trong quá trình dạy - học ở các nhà trường phổ thông

Trang 13

KET LUAN CHUONG 1

Qua tìm nghiên cứu, thực hiện và đối chiếu với mục đích của đề tài thì chương I1 cũng đạt được những mức độ sau:

-_ Nấm được việc kiểm tra - đánh giá nhằm mục đích đánh giá kết quả học tập cả học sinh, phát hiện lệch lạc để từ đó uốn nắn lệch lạc và điều chỉnh

kế hoặch và phương pháp giảng dạy cho phù hợp

- Nắm được những yêu cầu khi soạn đề kiểm tra và giải pháp trả lời -_ Biết được điều kiện để áp dụng trắc nghiệm khách quan trong việc kiểm tra đánh giá và thi

-_ Biết được trắc nghiệm khách quan là gì? Thấy được ưu, nhược điểm của phương pháp trắc nghiệm khách quan so với phương pháp kiểm tra truyền

thống

Từ những cơ sở lý luận của chương I thì để có thể ra để trắc nghiệm khách quan thì cần phải biết được các tiêu chí ra đề, cấu trúc, quy trình và quá tình biên soạn đề kiểm tra

Trang 14

CHUONG 2

HINH THUC RA DE TRAC NGHIEM

2.1 Cac tiéu chi ra dé trac nghiém

Ra đề trắc nghiệm nhằm mục đích kiểm tra, đánh giá kết quả học tập chỉ

có tác dụng tích cực nếu các công cụ kiểm tra bảo đảm được một số tiêu chí nhất định Sau đây là những tiêu chí chính:

2.1.1 Tính toàn diện

Tiêu chí này yêu cầu các đề kiểm tra phải thể hiện một cách toàn diện

các mục tiêu đã được xác định trong chương trình các môn học, các đề kiểm tra cũng như thi tốt nghiệp trước đây được biên soạn theo hình thức tự luận

thường không đảm bảo tiêu chí này vì chỉ có thể bao gồm một ít câu thuộc

một số nội dung của chương trình môn học

2.1.2 Độ tin cậy

Một đề kiểm tra - đánh giá được coi là có độ tin cậy nếu:

- Dùng cho các đối tượng khác nhau, trong những hoàn cảnh khác nhau đều cho cùng một kết quả hoặc chỉ sai khác trong một phạm vi sai số cho phép

- Các giáo viên chấm cùng một bài phải cho điểm như nhau hoặc chỉ sai

Nội dung, hình thức và phương tiện tổ chức phải phù hợp với điều kiện

của học sinh, của nhà trường và nhất là phải phù hợp với mục tiêu giáo dục

của môn học

Trang 15

2.1.4 Khả năng phân loại tích cực

Học sinh có năng lực cao hơn phải có kết quả cao hơn một cách rõ rệt Bài kiểm tra phản ánh được càng rõ ràng và càng nhiều trình độ của học sinh càng tốt

2.2.1 Kiém tra miéng

- Hình thức: Tiến hành vào đầu giờ học, giữa giờ hoặc cuối mỗi giờ cho

từ 2 đến 3 học sinh, trong khi đó có thể kiểm tra vở học tập của một số học

sinh khác trong lớp

- Cấu trúc đề: Hỏi mỗi học sinh một đến hai câu để kiểm tra mức độ

nắm vững kiến thức và ý thức học bài cũ ở nhà của học sinh

2.2.2 Kiểm tra 15 phút

- Hình thức: Cho đề tổng hợp một phần kiến thức đã học ở những bài gần nhất, đồng loạt cho học sinh làm bài thông qua đề đã in sắn Giáo viên phát đề

cho tập thể học sinh làm bài kiểm tra trong 8 đến 10 phút

- Cấu trúc đề: Với các đề kiểm tra khác nhau, mỗi để gồm 8 đến 10 câu hỏi Sau đó giáo viên chia đề cho cả lớp, thông thường với kiểm tra này giáo

viên có thể kiểm tra vào bất kì thời điểm nào trong tiết học, học sinh không

được báo trước

2.2.3 Kiểm tra một tiết

- Hình thức: Đây là loại đề kiểm tra quan trọng để đánh giá khả năng nắm vững kiến thức của học sinh về các kiến thức của một chương Do đó đề kiểm tra phải bao quát được tất cả các vấn đề trong chương Đồng loạt cho học sinh thực hiện và thời gian từ 30 đến 35 phút

Trang 16

- Cấu trúc để Mỗi đề gồm 15 đến 20 câu hỏi về kiến thức cả chương Sau đó giáo viên sẽ sửa chữa lại đề, loại kiểm tra này được báo trước

- Cấu trúc đề: Mỗi đề khoảng 30 đến 35 câu hỏi về kiến thức cả học kì

Hình thức thi này được biết trước

2.3 Quy trình ra đề trắc nghiệm khách quan

Phương pháp ra đề trắc nghiệm khách quan là một trong những dạng trắc

nghiệm viết, kỹ thuật trắc nghiệm này được dùng phổ biến để đo lường năng

lực của con người Hiện nay, ở nước ta trắc nghiệm khách quan được sử dụng

trong các kì thi tuyển sinh cao đẳng, đại học và kì thi kết thúc học phần tại

nhiều trường

Để ứng dụng trắc nghiệm khách quan đánh giá năng lực của người học

một việc vô cùng quan trọng là cần xây dựng bộ đề thi trắc nghiệm có chất

lượng, có thể mô tả qua lưu đồ:

Trang 17

Qua lưu đồ trên ta thấy quá trình xây dựng và triển khai đánh giá bằng

TNKQ cần có thời gian chuẩn bị và thực hiện, chỉ chấm dứt khi người dạy

nhận thấy hình thức này không còn phù hợp với phần đang dạy

Trang 18

2.4 Qua trinh bién soan mot sé dé kiém tra viết bằng phương pháp TNKQ

Việc biên soạn một số để kiểm tra bằng phương pháp TNKQ có thể theo

quy trình sau:

2.4.1 Xác định mục tiêu cần kiểm tra

Cần xác định rõ bài kiểm tra dùng để đánh giá kết quả học tập của học

sinh sau những bài nào, chương nào sau một học kì hay cả năm

2.4.2 Xác định nội dung kiểm tra

Liệt kê các lĩnh vực kiến thức và kĩ năng cần kiểm tra, liệt kê các kiến thức theo mức độ từ thấp đến cao, nhận thức, thông hiểu, vận dụng, đào sâu

kiến thức

2.4.3 Lựa chọn các dạng trắc nghiệm tương ứng với từng yêu cầu kiểm tra

TNKQ có thể dùng cho mọi yêu cầu, ở mọi trình độ Thường thì câu

Ẩn??

“đúng — sai” và câu ghép đôi được dùng để đánh giá trình độ “biết”, “hiểu” và

“vận dụng” cũng như “đào sâu kiến thức” Có thể dùng cho cả bài tập định

tính cũng như định lượng

Trang 19

KET LUAN CHUONG 2

Qua quá trình thực hiện chương 2 và đối chiếu véi nhiém vu chuong 1

đề ra thi căn bản hoàn thành:

- _ Đã nắm được các tiêu chí để ra đề trắc nghiệm khách quan

- _ Cấu trúc đề trắc nghiệm khách quan đối với kiểm tra miệng, 15 phút,

một tiết, học kỳ là như thế nào?

-_ Quy trình để có thể ra đề trắc nghiệm khách quan

- _ Quá trình biên soạn đề kiểm tra bằng trắc nghiệm khách quan

Sau khi đã nắm được từ cơ sở lý luận cho đến hình thức ra đề thì cần phải ứng dụng biên soạn một số đề kiểm tra và đưa ra được đáp án

Trang 20

CHUONG 3: GIGI THIEU MOT SO DE KIEM TRA

ĐỀ SỐ 1

Câu 1 Chọn cụm từ ở cột 1 ghép với cụm từ tương ứng ở cột 2

a Góc bên trái bản vẽ, dưới hình chiếu đứng

b Góc bên trái bản vẽ, trên hình chiếu đứng

c Góc bên phải bản vẽ, dưới hình chiếu đứng

d Géc bên phải bản vẽ, trên hình chiếu đứng

Câu 3 cho p, q, r là hệ số biến dạng theo các trục OX,OY,OZ

Hình chiếu trục đo xiên góc cân không có hệ số biến dạng nào ?

a qg=r=l; p=0,5

b p=q=1; r=0,5

c p=q=r=l

d p=r=1; q=0,5

Trang 21

Câu 4 Trong phương pháp chiếu góc thứ 3, vị trí hình chiếu bang

được đặt ở

a Góc bên trái bản vẽ, trên hình chiếu đứng

b Góc bên phải bản vẽ, dưới hình chiếu đứng

c Góc bên phải bản vẽ, trên hình chiếu đứng

d Góc bên phải bản vẽ, dưới hình chiếu đứng

Câu 5 Vẽ thêm những nét còn thiếu trên hình chiếu của các khối

Cau 6 Cho cac g6c XOY;XOZ;ZOY 1a cac géc truc do thi hinh

chiếu trục đo xiên góc cân có đặc điểm

a XOY =XOZ =ZOY =130°

b XOY =XOZ =ZOY =120°

c XOY =90°;XOZ =ZOY =130°

d XOZ =90°;XOY =ZOY =135°

Câu 7 Kích thước theo TCVN là nao??

a 5455 : 1999 b 5705 : 1993

c.5457: 1971 d.5455: 1971

Trang 22

Câu 8 Trên bản vẽ kỹ thuật đường gióng kích thước, đường ghi kích

thước được vẽ bằng:

a Nét gạch chấm mảnh c Nét liền đậm

b Nét liền mảnh d Nét đứt

Câu 9 Cho các góc XOY ;XOZ;ZOY' là các góc trục đo thì hình

chiếu trục đo vuông góc đều có đặc điểm

a XOY =XOZ =ZOY =130°

b XOZ =90°;XO'Y =ZOY =135°

c XOY =90°;XOZ =ZOY =135°

d XOY =XOZ =ZOY =120°

Câu 10 Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng?

a Hình biểu diễn các đường bao của vật thể nằm trên mặt phẳng cắt gọi là mặt cắt

b Mặt cắt là hình biểu diễn phần vật thể trên mặt phẳng chiếu

c Hình cắt thực chất là hình chiếu một phần của vật thể còn lại sau khi

Câu 12 Trong bản vẽ kỹ thuật, nét chấm gạch mảnh dùng để:

a _ Vẽ đường trục đối xứng, đường tam

b Vẽ đường bao khuất, cạnh khuất của vật thể

Ngày đăng: 24/09/2014, 20:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w