1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm mô tô, xe máy tại Công ty Cổ phần Bảo hiểm AAA

80 673 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Kinh Doanh Nghiệp Vụ Bảo Hiểm Mô Tô, Xe Máy Tại Công Ty Cổ Phần Bảo Hiểm AAA
Trường học Công Ty Cổ Phần Bảo Hiểm AAA
Thể loại báo cáo
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 510,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm mô tô, xe máy tại Công ty Cổ phần Bảo hiểm AAA

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 4

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ BẢO HIỂM MÔ TÔ, XE MÁY 6

1.1 Sự cần thiết và tác dụng của bảo hiểm xe cơ giới 6

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm xe cơ giới 6

1.1.2 Tai nạn giao thông đường bộ và tác dụng của bảo hiểm xe cơ giới.7 1.1.3 Phân loại bảo hiểm mô tô/xe máy 9

1.2 Nội dung cơ bản của bảo hiểm mô tô/xe máy 9

1.2.1 Đối tượng và phạm vi bảo hiểm 9

1.2.2 Giá trị bảo hiểm, số tiền bảo hiểm và phí bảo hiểm 12

1.2.3 Công tác giám định và bồi thường tổn thất 15

1.2.4 Công tác đề phòng, hạn chế tổn thất 25

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả kinh doanh của nghiệp vụ 26

1.3.1 Chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh 26

1.3.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm 27

CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI BẢO HIỂM MÔ TÔ, XE MÁY TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM AAA 31

2.1 Giới thiệu về Công Ty Cổ Phần Bảo Hiểm AAA 31

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 31

2.1.2 Tổng quan về hoạt động kinh doanh 33

2.1.3 Phương hướng và chiến lược phát triển 37

2.2 Tình hình triển khai nghiệp vụ bảo hiểm mô tô/xe máy tại Công ty AAA 38

2.2.1 Giới thiệu các nghiệp vụ bảo hiểm mô tô/xe máy tại AAA 38

2.2.2 Kết quả khai thác Bảo hiểm mô tô/xe máy tại Công ty AAA 45

Trang 2

2.2.3 Tình hình giám định và bồi thường 51

2.2.4 Tình hình đề phòng và hạn chế tổn thất 56

2.2.5 Kết quả và hiệu quả kinh doanh 58

CHƯƠNG III: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM MÔ TÔ/XE MÁY TẠI CÔNG TY BẢO HIỂM AAA.64 3.1 Phương hướng 64

3.2 Đề xuất với công ty AAA 64

3.2.1 Trong khâu khai thác 64

3.2.2 Trong công tác giám định và bồi thường 68

3.2.3 Trong khâu đề phòng và hạn chế tổn thất 73

3.2.4 Phòng chống trục lợi bảo hiểm 74

3.3 Kiến nghị với Nhà nước 76

KẾT LUẬN 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Tiến trình giám định 16

Sơ đồ 1.2: Tiến trình bồi thường tổn thất 22 Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh bảo hiểm qua các năm 2005, 2006 36 Bảng 2.2: Mức trách nhiệm và biểu phí tự nguyện Bảo hiểm TNDS chủ mô tô/xe máy tại Cty AAA 41 Bảng 2.3: Mức trách nhiệm và biểu phí Bảo hiểm tai nạn lái xe và người ngồi trên mô tô/xe máy tại Cty AAA 42 Bảng 2.4: STBH trong Bảo hiểm tổn thất toàn bộ/mất cắp mô tô,xe máy tại Cty AAA 44 Bảng 2.5: Tình hình khai thác nghiệp vụ bảo hiểm mô tô, xe máy tại Cty AAA (2005-2007) 46 Bảng 2.6: Cơ cấu doanh thu phí bảo hiểm mô tô/xe máy tại AAA (2005-2007) 48 Bảng 2.7: Cơ cấu theo doanh thu từng sản phẩm trong nghiệp vụ

BH mô tô/xe máy tại Cty AAA (2005-2007) 50 Bảng 2.8: Tình hình bồi thường Bảo hiểm mô tô/xe máy tại Cty AAA 54 (2005 - 2007) 54 Bảng 2.9: Kết quả và hiệu quả kinh doanh của nghiệp vụ bảo hiểm

mô tô/xe máy tại Cty AAA (2005 – 2007) 59 Bảng 2.10: Cơ cấu số lượng mô tô/xe máy tham gia bảo hiểm tại Cty AAA (2005 – 2007) 62 Biểu đồ 2.11: Thị phần thị trường bảo hiểm mô tô/xe máy 2008 63

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế, thị trường bảo hiểm Việt Nam

đã có những bước phát triển rất khả quan Là nghiệp vụ mũi nhọn của nhiềudoanh nghiệp bảo hiểm, bảo hiểm xe cơ giới nói chung, bảo hiểm mô tô/xemáy nói riêng đã và đang có những đóng góp đáng kể vào mức tăng chungtoàn thị trường

Có thể nói thị trường bảo hiểm mô tô/xe máy hiện nay ở Việt Nam làmột thị trường đầy tiềm năng với xấp xỉ 20 triệu xe lưu hành (theo số liệu củaCục Đăng kiểm Việt Nam, 2007) và mỗi năm số lượng đăng ký mới tăng lênkhoảng 2 triệu xe (theo số liệu của Hiệp hội xe đạp – xe máy Việt Nam,2007) Môi trường pháp lý lại có nhiều thay đổi hết sức thuận lợi cho nghiệp

vụ khi Bộ Tài chính ban hành Quyết định số 23/2007/QĐ-BTC ngày09/04/2007 thay thế cho Quyết định số 23/2003/QĐ-BTC và Thủ tướngChính phủ ký Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP ngày 29/06/2007, quy định bắtbuộc đội mũ bảo hiểm đối với người ngồi trên mô tô/xe máy Đây là một cơhội lớn cho các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phát triển nghiệp vụ bảohiểm mô tô/ xe máy

Nắm bắt được những cơ hội đó, ngay từ những ngày đầu tham gia thịtrường bảo hiểm phi nhân thọ, Công ty Cổ phần Bảo hiểm AAA đã hết sứcchú trọng phát triển nghiệp vụ bảo hiểm này Thành lập được hơn 3 năm, làmột doanh nghiệp bảo hiểm trẻ được đánh giá là nhiều tiềm năng, với phương

châm hoạt động: "Nhanh – Đúng - Đủ", AAA đã gặt hái được nhiều thành

công trong lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ nói chung, bảo hiểm mô tô/ xemáy nói riêng

Xuất phát từ thực tế đó, tôi đã chọn đề tài: "Thực trạng kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm mô tô, xe máy tại Công ty Cổ phần Bảo hiểm AAA và

Trang 5

một số kiến nghị" để nghiên cứu trong luận văn tốt nghiệp của mình, với mong

muốn đóng góp một phần nhỏ vào việc phát triển nghiệp vụ này của công ty.Nội dung của luận văn được chia làm 3 phần:

Phần I : Khái quát về bảo hiểm mô tô, xe máy.

Phần II : Tình hình triển khai bảo hiểm mô tô, xe máy tại Công ty bảo hiểm AAA.

Phần III : Một số kiến nghị phát triển nghiệp vụ bảo hiểm mô tô, xe máy tại Công ty Bảo hiểm AAA.

Tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS Phạm Thị Định, đã chỉ dẫntôi tận tình trong suốt quá trình nghiên cứu hoàn thành luận văn tốt nghiệp.Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các Anh/Chị ở phòng Kinh doanh số 5, Công

ty Cổ phần Bảo hiểm AAA – Chi nhánh Hà Nội, đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôinghiên cứu, hoàn thành Luận văn này

Trong quá trình tìm hiểu, dù đã có rất nhiều cố gắng, nhưng không thểtránh được những thiếu sót, rất mong thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến đểLuận văn được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ BẢO HIỂM MÔ TÔ, XE MÁY

1.1 Sự cần thiết và tác dụng của bảo hiểm xe cơ giới

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm xe cơ giới

Xe cơ giới là xe hoạt động trên đường bộ bằng động cơ của chính mình,được phép lưu hành trên lãnh thổ của các quốc gia Xe cơ giới bao gồm 2loại: mô tô, xe máy và ô tô

Nhìn chung xe cơ giới tham gia đường bộ có một số đặc điểm cơ bản:

- Xe có tính cơ động cao, việt giã tốt trong quá trình tham gia vận tải;

- Xe cơ giới tham gia vào giao thông đường bộ nên phụ thuộc rất nhiềuvào cơ sở, điều kiện tự nhiên, địa hình, cơ sở vật chất kỹ thuật…

- Xe cơ giới tham gia giao thông đường bộ, khi xảy ra tai nạn khôngnhững đem lại tổn thất, thiệt hại cho chính bản thân người lái xe, người ngồitrên xe, chính chiếc xe mà còn gây ra cho đối tượng khác, không liên quantrực tiếp đến chiếc xe nên việc triển khai nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới là rấtcần thiết nhằm đảm bảo quyền lợi của người dân khi không may gặp tai nạn.Tuy nhiên do liên quan đến nhiều bên, phát sinh những trách nhiệm ngoài hợpđồng làm cho nghiệp vụ bảo hiểm này có tính phức tạp nhất định;

- Xe cơ giới tham gia vào giao thông đường bộ chịu sự điều chỉnh của rấtnhiều bộ luật của mỗi quốc gia như: Luật giao thông đường bộ, Bộ luật dânsự…hơn nữa nó lại phụ thuộc rất nhiều vào ý thức chấp hành luật giao thôngcủa mỗi người dân nên nếu luật pháp thực hiện không nghiêm sẽ ảnh hưởngtrực tiếp đến việc triển khai sản phầm bảo hiểm, dẫn đến trục lợi bảo hiểmgây thiệt hại cho doanh nghiệp bảo hiểm (DNBH), chủ xe và chính bản thânnạn nhân;

Trang 7

- Một đặc điểm nổi bật là số lượng xe cơ giới tham gia giao thông ngàycàng nhiều Đặc biệt là ở những nước đang phát triển và chậm phát triển sẽ cómột giai đoạn trong quá trình phát triển số lượng xe cơ giới tăng lên đột biến;

sự tăng quá mức so với cơ sở hạ tầng còn chưa được nâng cấp cho phù hợp sẽlàm tai nạn giao thông ngày càng gia tăng và hậu quả thiệt hại ngày càngnghiêm trọng

1.1.2 Tai nạn giao thông đường bộ và tác dụng của bảo hiểm xe cơ giới

Theo thống kê mới nhất của Ngân hàng phát triển Châu Á về thiệt hại dotai nạn giao thông gây ra tại Việt Nam, trung bình mỗi năm có hơn 11 nghìnngười chết và hàng chục nghìn người bị thương Mỗi ngày ở Việt Nam cókhoảng 33 người chết do tại nạn giao thông đường bộ, trong đó có nhiềutrường hợp chết do chấn thương sọ não, đặc biệt có đến 40% những vụ tai nạngiao thông đặc biệt nghiêm trọng rơi vào thanh thiếu niên trong độ tuổi 15-

24 Vấn đề tai nạn giao thông ở Việt Nam đã đến mức báo động, mỗi nămthiệt hại về kinh tế do tai nạn giao thông lên đến 900 triệu USD

Tai nạn giao thông đường bộ đã trở thành một vấn đề cấp bách cần giảiquyết và khắc phục ở Việt nam Có nhiều biện pháp đã được thực thi như:tăng mức xử phạt đối với người tham gia giao thông vi phạm luật, tuyêntruyền nâng cao ý thức của người dân khi tham gia giao thông hay như mớiđây quyết định bắt buộc mọi người dân sử dụng mô tô, xe máy tham gia giaothông đều phải đội mũ bảo hiểm.Tuy nhiên những giải pháp đó mới chỉ gópmột phần kiêm tốn vào việc giảm thiểu tai nạn; một điều quan trọng để giảm

số vụ tai nạn giao thông là nâng cao ý thức chấp hành luật giao thông củangười dân thì vẫn chưa được làm tốt Ngoài các biện pháp ngăn chặn, phòngngừa thì các biện pháp khắc phục và giảm thiểu tổn thất cũng có vai trò quantrọng Việc triển khai các sản phẩm bảo hiểm cho xe cơ giới đã có những tác

Trang 8

dụng to lớn trong giảm thiểu tổn thất cũng như khắc phục tình trạng tai nạngiao thông hiện nay:

Thứ nhất, tích cực góp phần ngăn ngừa và đề phòng tai nạn giao thông.

Bằng các chương trình đầu tư xây dựng cải tạo cơ sở hạ tầng, nâng cao chấtlượng các tuyến đường giao thông, đặt thêm các biển báo, tín hiệu…trên cácđoạn đường xấu hay xảy ra tai nạn giao thông đã góp phần giảm thiểu số vụtai nạn Việc triển khai sản phẩm bảo hiểm này luôn đi liền với công tác tuyêntruyền, quảng cáo giúp người dân nâng cao ý thức tự giác chấp hành luật lệgiao thông, vì lợi ích của chính bản thân

Thứ hai, góp phần ổn định tài chính, sản xuất kinh doanh cho các chủ xe.

Các sản phẩm bảo hiểm hướng đối tượng của mình đến phần trách nhiệm bồithường cho người thứ 3 khi chủ xe gây tai nạn; đến bản thân người chủ xe,người ngồi trên xe, đến bản thân chiếc xe, tuỳ theo từng sản phẩm bảo hiểm

mà những thiệt hại khi xảy ra tai nạn của chủ xe sẽ được nhà bảo hiểm đảmnhận, giúp chủ xe nhanh chóng ổn định tài chính, sản xuất kinh doanh sau khixảy ra tai nạn Bên cạnh đó nhà bảo hiểm còn thay chủ xe bồi thường thiệt hạicho phía nạn nhân khi xe lưu hành gây tai nạn và có lỗi

Thứ ba, góp phần xoa dịu bớt sự căng thẳng giữa chủ xe và nạn nhân

trong các vụ tai nạn Trong các vụ tai nạn, bên DNBH đóng vai trò như ngườiđại diện cho người tham gia bảo hiểm có thể là phía chủ xe hoặc phía nạnnhân hoặc cho cả hai bên, thu xếp giải quyết tranh chấp, quyền lợi giữa chủ

xe và nạn nhân một cách khách quan, minh bạch và thoả đáng từ đó giảm bớt

sự căng thẳng

Thứ tư, triển khai bảo hiểm xe cơ giới tạo thêm công ăn việc làm, tăng

thu ngân sách từ đó nhà nước có điều kiện đầu tư xây dựng mới và nâng cấp

Trang 9

cơ sở hạ tầng giao thông, đồng thời còn nâng cao được ý thức trách nhiệm vềchấp hành luật lệ giao thông của mọi người dân.

Từ những phân tích trên ta có thể thấy tác dụng và vai trò to lớn của bảohiểm xe cơ giới đối với khắc phục tai nạn giao thông và góp phần nâng caochất lượng cuộc sống, an sinh xã hội Việc triển khai tốt nghiệp vụ bảo hiểmnày sẽ góp một phần rất lớn nâng cao chất lượng cuộc sống và an toàn xã hội

1.1.3 Phân loại bảo hiểm mô tô/xe máy

Liên quan đến mô tô/xe máy tham gia giao thông đường bộ, nhà bảohiểm thường triển khai 3 nghiệp vụ bảo hiểm sau đây:

- Bảo hiểm TNDS của chủ xe đối với người thứ 3;

- Bảo hiểm tai nạn lái xe và người ngồi trên xe;

- Bảo hiểm vật chất xe

1.2 Nội dung cơ bản của bảo hiểm mô tô/xe máy

1.2.1 Đối tượng và phạm vi bảo hiểm

a/ BH TNDS chủ xe cơ giới đối với bên thứ 3

Đây là loại hình bảo hiểm TNDS, có đối tượng được bảo hiểm là phầnTNDS được xác định bằng tiền theo quy định của luật pháp và sự phán quyếtcủa toà án bắt buộc chủ xe phải gánh chịu do sự lưu hành xe của mình gây tainạn cho bên thứ ba Bên thứ ba là những người bị thiệt hại về thân thể và/hoặctài sản do việc sử dụng xe cơ giới gây ra, trừ những người sau:

- Lái xe;

- Người trên xe chính chiếc xe đó;

- Chủ sở hữu xe trừ trường hợp chủ sở hữu đã giao cho người khácchiếm hữu, sử dụng chiếc xe đó

Trang 10

+ Những rủi ro được bảo hiểm bao gồm:

- Tai nạn gây thiệt hại đến tính mạng, tình trạng sức khỏe của người thứ3;

- Tai nạn gây thiệt hại tài sản của người thứ 3;

- Tai nạn gây thiệt hại sản xuất – kinh doanh của người thứ 3;

- Tai nạn gây thiệt hại tính mạng, tình trạng sức khỏe của người tham giacứu chữa nạn nhân để giảm mức độ thiệt hại trong tai nạn;

- Những chi phí cần thiết và hợp lý trong các vụ tai nạn có phát sinhTNDS;

+ Những trường hợp sau đây nhà bảo hiểm không chịu trách nhiệm bồithường thiệt hại:

- Hành động cố ý gây thiệt hại của chủ xe và/hoặc lái xe, hoặc của người

- Thiệt hại đối với tài sản bị mất cắp hoặc bị cướp trong tai nạn;

- Chiến tranh và các nguyên nhân tương tự như chiến tranh;

- Thiệt hại đối với tài sản đặc biệt bao gồm: vàng bạc, đá quý, tiền, cácloại giấy tờ có giá trị như tiền, đồ cổ, tranh ảnh quý hiếm, thi hài, hài cốt

b/ BH tai nạn lái xe và người ngồi trên xe

Trang 11

Đây là loại hình bảo hiểm con người có đối tượng là tính mạng và tìnhtrạng sức khỏe của lái xe, người ngồi trên xe.

Nhà bảo hiểm chấp nhận bảo hiểm những rủi ro sau:

- Tai nạn gây tử vong đối với lái xe, người ngồi trên xe

- Tai nạn gây thương tật cơ thể đối với lái xe, người ngồi trên xe

Nhà bảo hiểm không chịu trách nhiệm bồi thường trong các trường hợpđiển hình sau:

- Hành động cố ý gây thiệt hại của chủ xe, lái xe, người ngồi trên xe ;

- Xe không có Giấy đăng kiểm kỹ thuật và bảo vệ môi trường ;

- Xe đi vào đường cấm, khu vực cấm ;

- Xe chở quá trọng tải, chỗ ngồi cho phép ;

- Lái xe không có giấy phép lái xe hợp lệ, có nồng độ cồn vượt quá mứcquy định, sử dụng chất kích thích

c/ Bảo hiểm vật chất xe

Đây là nghiệp vụ bảo hiểm tài sản có đối tượng bảo hiểm là toàn bộ giátrị chiếc xe ; giá trị này thường được xác định bằng nguyên giá chiếc xe đốivới xe mới, bằng giá trị thị trường của xe tại thời điểm tham gia bảo hiểm đốivới xe cũ

+ Nhà bảo hiểm tiến hành bảo hiểm toàn bộ vật chất mô tô/xe máy khigặp một số rủi ro sau:

- Xe bị đâm va hoặc bị lật đổ ;

- Bị mất cắp toàn bộ xe ;

Trang 12

- Xe bị tai nạn do một số nguyên nhân khác như: núi lở, mưa đá, độngđất…

+ Nhà bảo hiểm không chịu trách nhiệm bồi thường đối với các rủi rodo:

- Lái xe không có bằng lái xe hợp lệ hoặc chưa đủ tuổi, có nồng độ cồnvượt quá quy định ;

- Xe vi phạm trật tự an toàn giao thông;

- Xe bị tai nạn do chiến tranh;

- Xe vượt qua biên giới quốc gia;

Phạm vi bảo hiểm và điều kiện loại trừ có thể được nhà bảo hiểm thayđổi cho phù hợp và đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, tuy nhiên phảiđảm bảo tính rõ ràng, cụ thể, bao quát để tránh trường hợp trục lợi bảo hiểm

1.2.2 Giá trị bảo hiểm, số tiền bảo hiểm và phí bảo hiểm

a/ Bảo hiểm TNDS đối với người thứ 3

Trong các vụ tai nạn có phát sinh TNDS thiệt hại thực tế của người thứ

ba đôi khi rất lớn và nhà bảo hiểm không thể lường trước được cho nên mọicông ty bảo hiểm đều thực hiện việc giới hạn trách nhiệm của mình bằng một

"Số tiền bảo hiểm" nhất định Như vậy, thực chất "Số tiền bảo hiểm" là một

khoản tiền được các nhà bảo hiểm khoán trước, là giới hạn tối đa để các nhàbảo hiểm chi trả và bồi thường trong trường hợp phát sinh trách nhiệm bồithường

Tương ứng với mỗi STBH là một mức phí khác nhau Nhìn chung côngthức tính phí bảo hiểm TNDS có dạng:

d f

p 

Trang 13

T S f

Trong đó:

p: phí bảo hiểm;

f: phí thuần;

d: phụ phí, được quy định bằng một tỉ lệ nhất định so với p;

Si: số vụ tai nạn giao thông xảy ra năm thứ i có phát sinh TNDS;

Ci : số xe tham gia bảo hiểm TNDS năm thứ I;

Ti : thiệt hại bình quân mỗi vụ tai nạn năm thứ i có phát sinh TNDS;Công thức trên được tính riêng cho từng loại xe, thông thường căn cứvào dung tích xilanh của từng loại xe để đưa ra các mức phí bảo hiểm khácnhau Phí thường được nộp theo từng năm Trong thực tế, đây là một nghiệp

vụ bảo hiểm bắt buộc, biểu phí thường được lập sẵn

b/ Bảo hiểm tai nạn lái xe và người ngồi trên xe

Đây là loại hình bảo hiểm con người, đối tượng của nó là tính mạng vàtình trạng sức khoẻ của con người Tính mạng và tình trạng sức khoẻ của conngười là những tài sản vô giá, rất khó ước lượng chính xác bằng tiền khi phátsinh tổn thất Vì vậy cũng giống như Bảo hiểm TNDS nhà bảo hiểm đều giớihạn trách nhiệm của mình bằng một STBH nhất định

Mức phí cho loại hình bảo hiểm này tương ứng với STBH mà chủ xetham gia, công thức tính phí cũng tương tự như loại hình bảo hiểm TNDS:

d f

C

T S f

Trang 14

trong đó:

p: phí bảo hiểm;

f: phí thuần;

d: phụ phí, được quy định bằng một tỉ lệ nhất định so với p;

Si: số vụ tai nạn giao thông xảy ra năm thứ i có phát sinh tổn thấtcho lái xe, người ngồi trên xe;

Ci : số xe tham gia bảo hiểm phát sinh tai nạn lái xe, người ngồitrên xe năm thứ I;

Ti : thiệt hại bình quân mỗi vụ tai nạn năm thứ i có phát sinh tổnthất cho lái xe, người ngồi trên xe

c/ Bảo hiểm vật chất xe

Đây là loại hình bảo hiểm tài sản, nên khác với hai loại hình bảo hiểm

trên, các nhà bảo hiểm thường sử dụng thuật ngữ Giá trị bảo hiểm (GTBH),

chính là giá trị thực tế trên thị trường của xe tại thời điểm người tham gia mua

bảo hiểm vật chất xe Căn cứ vào GTBH mà chủ xe có thể tham gia với

STBH bằng, lớn hơn hay thậm chí là nhỏ hơn so với GTBH Cả hai thuật ngữ

"Giá trị bảo hiểm", "Số tiền bảo hiểm" đều được sử dụng trong bảo hiểm tài sản, còn đối với bảo hiểm con người hay TNDS thì chỉ sử dụng thuật ngữ "Số tiền bảo hiểm".

Trong loại hình bảo hiểm này, phí bảo hiểm được xác định bằng một tỷ

lệ nhất định so với STBH:

Trang 15

) (f d S

1.2.3 Công tác giám định và bồi thường tổn thất

Đây là một dịch vụ cung cấp sau bán hàng, tức là sau khi hợp đồng bảohiểm đã được ký kết, và khách hàng đã nộp phí bảo hiểm Như đã biết sảnphẩm bảo hiểm là sản phẩm vô hình, nó là một lời hứa của nhà bảo hiểm vớikhách hàng Kinh doanh bảo hiểm dựa trên uy tín của doanh nghiệp, sự tintưởng của khách hàng đối với nhà bảo hiểm Chính vì vậy việc làm tốt côngtác giám định & bồi thường là rất quan trọng đối với kinh doanh bảo hiểm,vừa tạo lòng tin nơi khách hàng vừa khẳng định uy tín của doanh nghiệp trênthị trường, từ đó khách hàng sẽ gắn bó lâu dài với công ty đồng thời khuyếnkhích khách hàng khác cùng tham gia, hiệu ứng lan truyền này rất tốt đối với

uy tín và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

a/ Giám định tổn thất

Khâu giám định là khâu quan trọng hỗ trợ cho việc bồi thường Giámđịnh được thực hiện với mục đích xác định nguyên nhân tai nạn nhằm xácđịnh tai nạn có thuộc trách nhiệm bảo hiểm hay không, mức độ tổn thất xácđịnh mức độ bồi thường

Trình tự các bước giám định được thể hiện chi tiết qua Sơ đồ 1.1

Trang 16

Sơ đồ 1.1: Tiến trình giám định

Tổn thất

toàn bộ

Tổn thấtcần sửachữa

Khảo sát xem xét giá hiện tại

Thống nhất giá trị tổn thất/Quyết toán,nghiệm thu sửa chữa

Trang 17

Bước 1: Nhận thông tin

- Khi xảy ra tai nạn, khách hàng thông báo các thông tin liên quan đến tainạn Khi tiếp nhận thông tin cần phải nắm bắt được các thông tin sau:

+ Tình hình tai nạn: số xe, chủ xe, thời gian địa điểm xảy ra tai nạn, sơ

bộ thiệt hại;

+ Việc tham gia bảo hiểm: Nơi cấp giấy chứng nhận bảo hiểm, thời hạnbảo hiểm, loại hình bảo hiểm tham gia;

+ Tình hình giải quyết bước đầu của chủ xe và các cơ quan chức năng;

- Đưa ra nhận định sơ bộ về phạm vi trách nhiệm bảo hiểm;

- Ghi vào sổ tiếp nhận tai nạn/ tổn thất;

Bước 2: Hướng dẫn xử lý ban đầu

- Sau khi nhận được thông tin tùy tình hình mà yêu cầu chủ xe: làmnhững việc cần thiết để hạn chế thiệt hại phát sinh; bảo vệ hiện trường, tài sảnhoặc xe; khai báo với cơ quan chức năng để giải quyết tai nạn đúng luật;

- Báo cáo lãnh đạo;

- Lập phương án giám định;

- Thống nhất với lái xe, chủ xe về thời gian, địa điểm giám định;

- Trường hợp tổn thất lớn và phức tạp, xét thấy trình độ giám định viêncủa công ty không làm được thì có thể thuê giám định chuyên môn của đơn vịkhác Đối với vụ tai nạn nghiêm trọng, giám định viên cần báo cáo nhanh vềtrụ sở chính công ty

Trang 18

Bước 3: Tiến hành giám định

- Chuẩn bị các tài liệu, phương tiện cần thiết (Biên bản giám định, máyảnh…) cho công việc giám định Thông báo cho các bên liên quan cần thiếtphải có mặt;

- Kiểm tra tính hợp lệ của các giấy tờ bao gồm: giấy chứng nhận bảohiểm; đăng ký xe; chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường;bằng lái xe (Sao chụp các giấy tờ trên, giám định viên ký xác nhận vào bảnsao, thu thập lưu hồ sơ tai nạn);

- Chụp ảnh: phải chụp cả ảnh tổng thể và ảnh chi tiết:

+ Ảnh tổng thể có biển số đăng ký xe, tốt nhất có cả hiện trường tai nạn;+ Ảnh chi tiết phải bộc lộ thiệt hại, nếu cần phải dùng phấn, mực đánhdấu, khoanh vùng vị trí thiệt hại Khi giám đinh những chi tiết gãy hỏng bêntrong phải chụp ảnh chi tiết tháo rời Trường hợp thiệt hại nặng cần thiết chụpthêm số máy, số khung, số sản xuất;

+ Những vụ tai nạn có dấu hiệu do nguyên nhân kỹ thuật hay các nguyênnhân nằm trong loại trừ bảo hiểm, cần chụp ảnh những chi tiết liên quan, đểchứng minh nguyên nhân tai nạn;

+ Đưa ảnh vào hồ sơ phải có ngày chụp, tên người chụp, chú thích, đóngdấu xác nhận;

- Ghi nhận chính xác trung thực nguyên nhân, mức độ thiệt hại Nếu cần

có thể thuê hoặc tham khảo ý kiến của các chuyên gia liên quan đến đối tượngđược giám định và/hoặc các cơ quan kiểm nghiệm, xét nghiệm…

- Nếu có những vấn đề đặc biệt, vượt quá khả năng thì phải thông tin xin

ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo;

Trang 19

- Sơ bộ xác định những thiệt hại thuộc trách nhiệm bảo hiểm;

- Xác định mức độ thiệt hại thuộc trách nhiệm bảo hiểm;

- Hướng dẫn chủ xe thực hiện các công việc tiếp theo sau khi giám đinhnhư: tiến hành cẩu kéo, bảo vệ tài sản, thu nhập các giấy tờ, chứng từ liênquan

3a Giám định thiệt hại vật chất xe:

- Trường hợp thiết hại nhẹ, nguyên nhân đơn giản, rõ ràng, số lượng bộphận hư hỏng không nhiều, bằng quan sát bên ngoài có thể đánh giá, xác địnhđược mức độ thiệt hại thì chỉ cần lập biên bản giám định giản đơn và một lần;

- Trường hợp tai nạn cùng mộ lúc gây hư hỏng chi nhiều cụm, chi tiết vàkhó đánh giá đủ thiệt hại bằng quan sát thông thường được thì ngoài biên bảngiám định ban đầu còn phải có các biên bản giám định bổ sung phát sinhtrong quá trình sửa chữa Để không bỏ sót, biên bản giám định nên ghi chéptheo trình tự hệ thống cấu tạo xe

3b Giám định thiệt hại về thân thể con người: dựa vào chứng từ của cơ

quan y tế và các cơ quan chức năng khác: Giấy chứng thương, giấy ra vàoviện, phim chụp…

3c Giám định thiệt hại tài sản người thứ 3: như giám định vật chất xe.

Bước 4: Lập biên bản giám định

Đây là một khâu quan trọng đòi hỏi tỉ mỉ không bỏ sót Nội dung củaBiên bản Giám định phải thể hiện tính trung thực, chính xác, rõ ràng và cụ thể

sự việc xảy ra gây nên tổn thất/thiệt hại Các số liệu phải phù hợp với các tàiliệu dẫn chứng

Giám định có thể được tiến hành một lần hoặc nhiều lần tùy theo mức độphức tạp Trong phần kết luận, xác định nguyên nhân tổn thất đòi hỏi giám

Trang 20

định viên phải kết hợp được tất cả vấn đề đã ghi nhận được tại cuộc giámđịnh Không kết luận thiếu cơ sở thực tiễn và thiếu khoa học.

Bước 5: Cùng chủ xe lựa chọn phương án khắc phục thiệt hại

Có 3 phương án khắc phục hậu quả thiệt hại tài sản, nêu tại mục 6 dướiđây

Bước 6: Xác định thiệt hại

6a Xác định thiệt hại trên cơ sở chi phí sửa chữa lại thiệt hại

+ Cho xe tự đi sửa chữa;

+ Đấu thầu sửa chữa;

+ Chủ xe đi sửa chữa, công ty bảo hiểm giám sát.;

6b Xác định thiệt hại trên cơ sở đánh giá thiệt hại

Trường hợp này áp dụng đối với thiệt hại những bộ phận trên thị trườngkhông có để thay thế, dễ đánh giá thiệt hại, chủ xe gặp tai nạn ở nơi xa phảigiải quyết khẩn trương để giữ uy tín, bồi thường TNDS cho người thứ 3

Trình tự thực hiện:

+ Chủ tài sản bị thiệt hại có ý kiến đề xuất bằng văn bản;

+ Dự kiến sơ bộ với chủ xe về phương án sửa chữa thiệt hại;

+ Dự toán sửa chữa, kháo sát giá;

+ Lập biên bản đánh giá thiệt hại;

+ Thỏa thuận với chủ xe về mức độ đền bù và hình thức thanh toán;+ Chủ xe cam kết chấm dứt đòi bồi thường sau khi nhận tiền bồithường;

+ Đề xuất bồi thường

Trang 21

6c Tổn thất toàn bộ và xử lý tài sản: áp dụng đối với trường hợp thiệt

hại nặng; thu hồi xác xe

Bước 7: Xác định nguyên nhân tai nạn: thu thập đầy đủ hồ sơ tai nạn củacác cơ quan hành pháp thụ lý giải quyết tai nạn

Bước 8: Hoàn chỉnh hồ sơ

- Hướng dẫn chủ xe thu thập đầy đủ những giấy tờ, chứng từ cần thiết đểkhiếu nại bồi thường;

- Bản sao hồ sơ tai nạn giao thông phải đóng dấu xác nhận cảu cơ quancông an Trường hợp đặc biệt, nếu không có dấu xác nhận bản sao thì giámđịnh viên phải đến nơi thụ lý hồ sơ đối chiếu với bản gốc, ký xác nhận và chịutrách nhiệm về bản sao đó

b/ Bồi thường tổn thất

Thông qua khâu giám định, nhà bảo hiểm xác định được rủi ro có thuộchay không thuộc trách nhiệm bảo hiểm, và mức độ tổn thất để từ đó làm cơ sởcho khâu bồi thường Tiến trình giải quyết bồi thường được thể hiện chi tiếtqua sơ đồ 1.2

Trang 22

Sơ đồ 1.2: Tiến trình bồi thường tổn thất

Trang 23

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ khiếu nại bồi thường: tiếp nhận hồ sơkhiếu nại, kiểm tra sơ bộ các chứng từ cơ bản của hồ sơ, vào sổ khiếu nại.Bước 2: Kiểm tra và hoàn thiện hồ sơ:

- Căn cứ vào loại hình tham gia bảo hiểm, quy tắc bảo hiểm và hợp đồngbảo hiểm, cán bộ bồi thường kiểm tra lại toàn bộ các tài liệu của hồ sơ khiếunại

- Trường hợp chưa đủ tài liệu chứng minh tổn thất, cán bộ bồi thườngyêu cầu giám định viên hoặc hướng dẫn khách hàng cung cấp thêm những tàiliệu cần thiết theo đúng quy định trong quy tắc bảo hiểm

Bước 3: Tính bồi thường

- Nghiên cứu kỹ chế độ bồi thường bảo hiểm để tính toán đúng, đủ,chính xác số tiền bồi thường;

- Trên cơ sở hồ sơ đủ tài liệu, chứng từ chứng minh thiệt hại và nguyênnhân tai nạn cán bộ bồi thường tính toán bồi thường;

- Trong trường hợp giám định viên đã tính toán tổn thất thì cán bộ bồithường xem xét, kiểm tra lại những khoản mục nào thuộc phạm vi tráchnhiệm bảo hiểm, những khoản mục nào tính toán chưa đúng, loại trừ…

- Xem xét kiểm tra phương án khắc phục hậu quả, các bản đề xuất vềphương án giải quyết sửa chữa xe tai nạn

Bước 4: Trình duyệt

Khối nghiệp vụ trình lãnh đạo duyệt bồi thường;

Nội dung của Tờ trình duyệt bồi thường bao gồm các nội dung sau:+ Tên người được bảo hiểm;

+ Đối tượng được bảo hiểm;

Trang 24

+ Đơn bảo hiểm số; Thời hạn bảo hiểm; Số tiền bảo hiểm…

+ Đã thanh toán phí bảo hiểm ngày:…

+ Tóm tắt sự kiện bảo hiểm;

+ Ý kiến khối nghiệp vụ;

+ Xác nhận của khối kế toán;

+ Đóng góp ý kiến của các khối liên quan;

- Hồ sơ bồi thường sẽ được chuyển qua lấy ý kiến của các khối có liênquan Trường hợp có ý kiến trái ngược, các khối cần phải xem xét lại để có ýkiến thống nhất trước khi trình lãnh đạo công ty

- Hồ sơ bồi thường được duyệt: Làm công văn bồi thường gửi kháchhàng;

- Vào sổ bồi thường, thống kê, tổng hợp báo cáo

Bước 5: Thông báo bồi thường

- Gửi thư thông báo bồi thường cho khách hàng;

- Làm thủ tục chuyển tiển

Bước 6: Đòi bồi thường người thứ 3, xử lý tài sản bị hư hỏng

- Làm thủ tục thế quyền từ người được bảo hiểm;

- Lập hồ sơ đòi người thứ ba và theo dõi giải quyết tiếp;

- Xử lý tài sản bị hư hỏng;

Trên đây là những nội dung, quy trình giám định và giải quyết bồithường Đây là một khâu quan trọng trong nghiệp vụ bảo hiểm nói chung,nghiệp vụ bảo hiểm mô tô/xe máy nói riêng, vì vậy cần hết sức chú ý làm tốtkhâu này

Trang 25

1.2.4 Công tác đề phòng, hạn chế tổn thất

Kiểm soát tổn thất liên quan đến cả trách nhiệm và quyền lợi của DNBH.Nếu làm tốt công tác này, số vụ tổn thất sẽ giảm đi và mức độ tổn thất trongmỗi vụ cũng giảm từ đó DNBH sẽ giảm được các khoản chi bồi thường, chitrả Không những vậy nó còn có ý nghĩa về mặt xã hội, tổn thất không xảy ra

và kiểm soát được tổn thất tạo thêm niềm tin của khách hàng với DNBH vàhơn thế nữa góp phần đảm bảo an toàn xã hội Đối với mỗi một nghiệp vụ bảohiểm khác nhau thì có những biện pháp đề phòng và hạn chế tổn thất khácnhau, đối với bảo hiểm mô tô/xe máy, trực tiếp liên quan đến rất nhiều bênnên công tác này có nhiều đòi hỏi phức tạp và việc đề phòng, hạn chế tổn thấtthường phải làm trên quy mô lớn, liên quan đến nhiều ban ngành Muốn làmtốt công tác này các nhà bảo hiểm cần:

+ Phối, kết hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng có liên quan như:công an, giao thông công chính…để tăng cường hệ thống biển báo chỉ đường,xây dựng đường lánh nạn trên các đèo dốc nguy hiểm…

+ Thực hiện các chương trình như: tổ chức các cuộc thi lái xe an toàn,tuyên truyền giáo dục luật lệ an toàn giao thông nâng cao ý thức chấp hànhluật giao thông, ý thức bảo vệ an toàn bản thân của người dân khi tham giagiao thông

+ Nhanh chóng khắc phục hậu quả khi xảy ra tai nạn, làm tốt công táchạn chế những hậu quả phát sinh sau tai nạn bằng các biện pháp cứu hộ giaothông

Trang 26

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả kinh doanh của nghiệp vụ 1.3.1 Chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh

Kết quả kinh doanh của một nghiệp vụ bảo hiểm, một loại hình bảo hiểmhay của cả DNBH được thể hiện chủ yếu qua 2 chỉ tiêu chủ yếu là: doanh thu

và lợi nhuận

a/ Doanh thu

Doanh thu của một nghiệp vụ bảo hiểm phản ánh tổng hợp kết quả kinhdoanh trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm) của nghiệp vụ đó, baogồm:

- Doanh thu từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm;

- Thu nhập từ hoạt động đầu tư;

- Các khoản thu khác.;

Nó là cơ sở để tính toán các chỉ tiêu khác phục vụ cho phân tích hoạtđộng kinh doanh Doanh thu cho ta con số tuyệt đối phản ánh quy mô của kếtquả kinh doanh trong kỳ

Trang 27

Khi tính toán những chỉ tiêu: doanh thu, lợi nhuận, chi phí cho từngnghiệp vụ bảo hiểm cần đảm bảo nguyên tắc những khoản thu, chi nào có liênquan trực tiếp đến nghiệp vụ bảo hiểm nào phải được tính trực tiếp chonghiệp vụ đó; những khoản thu, chi gián tiếp phải được phân bổ theo tỷ lệgiữa doanh thu phí nghiệp vụ so với tổng doanh thu phí bảo hiểm nói chung.

1.3.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm

Hiệu quả kinh doanh của DNBH hay một nghiệp vụ bảo hiểm riêng làthước đo sự phát triển của bản thân doanh nghiệp và chính nghiệp vụ đó Nó

là sự so sánh kết quả thu được với chi phí bỏ ra để có kết quả đó

Hiệu quả kinh doanh được tính bằng công thức:

Để đánh giá hiệu quả kinh doanh của một DNBH đối với nghiệp vụ bảohiểm các chỉ tiêu thường được sử dụng là:

a/ Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh chung của nghiệp vụ: hiệu quả kinh

doanh của DNBH đối với một nghiệp vụ bảo hiểm được đo bằng tỷ số giữadoanh thu hoặc lợi nhuận với tổng chi phí chi ra trong kỳ của nghiệp vụ đó:

Trang 28

D

H d  (1) hoặc H eC L (2)Trong đó:

- Hd , He: hiệu quả kinh doanh của DNBH tính theo doanh thu, lợinhuận;

- D: doanh thu trong kỳ;

- C: tổng chi phí chi ra trong kỳ;

- L: lợi nhuận thu được trong k

Chỉ tiêu (1) phản ánh cứ 1 đồng chi phí bỏ ra trong kỳ tạo ra bao nhiêuđồng doanh thu cho doanh nghiệp

Chỉ tiêu (2) phản ánh cứ 1 đồng chi phí bỏ ra trong kỳ tạo ra bao nhiêuđồng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Các chỉ tiêu này càng lớn càng phản ánh doanh nghiệp kinh doanh cóhiệu quả, nghiệp vụ bảo hiểm đem lại hiệu quả kinh doanh cao vì với mức chiphí cố định doanh nghiệp có mức doanh thu, lợi nhuận ngày càng tăng

b/ Các chỉ tiêu hiệu quả theo khâu công việc

Hoạt động chủ yếu của DNBH là tổ chức kinh doanh các nghiệp vụ bảohiểm nhằm đạt được những mục tiêu đã đề ra Triển khai mỗi nghiệp vụ này,DNBH thường thực hiện theo một quy trình thống nhất gồm ba khâu cơ bản:

- Khai thác bảo hiểm (bán các dịch vụ, các SPBH);

- Đề phòng hạn chế tổn thất (kiểm soát tổn thất);

- Giám định và bồi thường hoặc chi trả tiền bảo hiểm

Các khâu trên có quan hệ chặt chẽ với nhau, mỗi khâu đóng một vai tròquan trọng trong toàn bộ quá trình triển khai sản phẩm bảo hiểm và chúng đều

Trang 29

ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh và hiệu quả kinh doanh nghiệp vụ

đó nói riêng của toàn doanh nghiệp nói chung Để đánh giá hiệu quả kinhdoanh của một nghiệp vụ bảo hiểm, DNBH có thể tiến hành đánh giá theotừng khâu sau đó tiến hành so sánh kết quả đánh giá xem khâu nào chưa manglại hiệu quả để tìm ra nguyên nhân và hướng khắc phục

Với mỗi khâu công việc, hiệu quả kinh doanh được tính theo những côngthức khác nhau, nhưng vẫn dựa trên một quy tắc chung là so sánh giữa kếtquả thu được và chi phí bỏ ra để có kết quả đó

+ Đối với khâu khai thác: đây là khâu đầu tiên của quy trình triển khaibảo hiểm Nó có ý nghĩa quyết định đến sự thành bại của DNBH nói chung vàtừng nghiệp vụ bảo hiểm nói riêng Hiệu quả của khâu khai thác được đánhgiá theo công thức:

KT

KT KT

C

K

HKT : hiệu quả khâu khai thác;

KKT : kết quả khai thác trong kỳ (có thể là doanh thu phí bảo hiểm, sốlượng hợp đồng, số đơn bảo hiểm cấp…);

CKT : chi phí khai thác trong kỳ (tổng chi phí trong khâu khai thác hoặc

số hợp đồng)

+ Đối với khâu đề phòng và hạn chế tổn thất: nếu làm tốt khâu này số vụtổn thất sẽ giảm đi và mức độ tổn thất trong mỗi vụ cũng giảm từ đó doanhnghiệp sẽ tiết kiệm số tiền bồi thường Tổn thất không xảy ra và kiểm soátđược tổn thất tạo thêm niềm tin của khách hàng với DNBH và hơn thế nữagóp phần đảm bảo an toàn xã hội Hiệu quả của khâu này được đánh giá quacông thức:

Trang 30

LN

H HC

HHC: hiệu quả công tác đề phòng, hạn chế tổn thất;

LN : lợi nhuận nghiệp vụ bảo hiểm trong kỳ;

CP : chi phí đề phòng, hạn chế tổn thất trong kỳ

Chỉ tiêu cho thấy: cứ một đồng chi phí chi cho công tác đề phòng và hạnchế tổn thất trong kỳ thì tham gia tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêunày càng cao, càng phản ánh công tác đề phòng, hạn chế tổn thất đem lại hiệuquả cao

+ Đối với khâu giám định và bồi thường: là khâu quan trọng quyết địnhtới uy tín và hiệu quả kinh doanh của DNBH đối với một nghiệp vụ bảo hiểmnói riêng, toàn doanh nghiệp nói chung Giám định luôn là khâu cơ sở để thựchiện bồi thường, qua khâu giám định DNBH sẽ đánh giá được những tổn thất

đó có thuộc phạm vi bảo hiểm không và nếu có thì mức độ tổn thất là baonhiêu Hiệu quả của khâu này được đánh giá bằng công thức:

GD

GD G

C

K

HGD: hiệu quả giám định, bồi thường trong kỳ;

KGD: kết quả giám định, bồi thường trong kỳ (có thể là số vụ tai nạn, rủi

ro đã giám định/ bồi thường hoặc số khách hàng đã được bồi thường);

CGD: tổng chi phí giám định, bồi thường

Trang 31

CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI BẢO HIỂM MÔ TÔ, XE

MÁY TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM AAA

2.1 Giới thiệu về Công Ty Cổ Phần Bảo Hiểm AAA

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty Cổ Phần Bảo Hiểm AAA, tên giao dịch tiếng Anh là "AAAAssurance Corporation", trụ sở chính tại: 02 Bis Trần Cao Vân, Quận 1,TP.Hồ Chí Minh, được Bộ tài chính cấp giấy phép thành lập số 30/GP/KDBHngày 28/02/2005

Tham gia sáng lập công ty gồm 10 cổ đông, đó là:

1 Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội;

2 Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Nam;

3 Công ty Cổ phần tơ tằm Á Châu;

4 Công ty trách nhiệm hữu hạn Thái Bình;

5 Bà Đỗ Thị Kim Liên;

6 Ông Nguyễn Ngọc Anh;

7 Ông Nguyễn Trọng Bảy;

8 Bà Trương Thị Quốc Khánh;

9 Ông Lê Việt Thành;

10.Ông Ngô Quang Dũng;

Hình thức pháp lý: Công ty cổ phần

Sau 3 năm thành lập và hoạt động, Công ty cổ phần bảo hiểm AAA đã

có những bước phát triển mạnh mẽ, cụ thể là:

Trang 32

- Vốn điều lệ của công ty khi thành lập là 80.000.000 đồng, sau đó tăng

lên 380.000.000 đồng tại công văn số 0758/CV/07-AAA ngày 07/09/2007 vàtheo Quyết định số 30/GPDC8/KDBH của Bộ Tài chính Đến ngày18/10/2007 công ty lại có phương án tăng vốn điều lệ từ 380.000.000 đồnglên 1.500.000.000 đồng tại công văn số 891/CV/07-AAA gửi Bộ Tài Chính

và được Bộ tài Chính chấp thuận về nguyên tắc tại công văn số

15828/BTC-BH ngày 22/11/2007

Với việc tăng vốn điều lệ từ 80.000.000 đồng lên 1.500.000.000 đồng đãkhẳng định cam kết phát triển, tiềm lực tài chính của Công ty từ đó đảm bảocho sự phát triển và mở rộng kinh doanh của Công ty

- Hệ thống chi nhánh, văn phòng, trung tâm giao dịch toàn quốc tăng

nhanh chóng từ 9 chi nhánh khi thành lập đến nay đã tăng lên hơn 50 vănphòng, chi nhánh, trung tâm giao dịch trải rộng khắp các khu vực Miền Bắc,Miền Trung, Miền Đông Nam Bộ, Miền Tây Nam Bộ, với gần 500 nhân viên

có trình độ, chuyên môn cao Việc gia tăng nhanh chóng mạng lưới chi nhánh

đã cho thấy sự mở rộng và vươn lên mạnh mẽ của Công ty trong việc triểnmạng lưới hoạt động rộng khắp, nhằm phục vụ khách hàng tốt hơn và nhanhchóng, thuận tiện hơn

- Cổ đông của Công ty cổ phần bảo hiểm AAA hiện nay đã có thêm một

số nhà đầu tư lớn khác như: Tập đoàn Bankinvest – Đan Mạch, Ngân hàngEximBank Đặc biệt là Tập đoàn Bankinvest – Đan Mạch, đây là một đối táclớn đang quản lý nguồn vốn hơn 25 tỷ đô la Mỹ, trong đó có quỹ đầu tưPENN trị giá 80 triệu đô la Mỹ, đối tác này ngoài việc chuyển giao các bíquyết quản lý, phát triển kinh doanh sẽ là cầu nối Công ty với thị trường bảohiểm cũng như các nhà đầu tư Đan Mạch

Trang 33

- Các giải thưởng: Nhận "Vương miện vàng chất lượng Quốc tế" của Tổ

chức sáng tạo Quốc tế BID, dành cho doanh nghiệp đạt thành tựu xuất sắc vềchất lượng phục vụ; được vinh dự xếp hạng trong top 100 Cúp Vàng Thươnghiệu Việt 2007 do Liên hiệp các Hội Khoa học và Kinh Tế Việt Nam tổchức… Những danh hiệu này đã khẳng định thương hiệu và chất lượng củadoanh nghiệp

2.1.2 Tổng quan về hoạt động kinh doanh

a/ Lĩnh vực, nội dung và phạm vi hoạt động

Lĩnh vực kinh doanh: Bảo hiểm phi nhân thọ

Các nghiệp vụ được phép tiến hành kinh doanh:

+ Kinh doanh Bảo hiểm gốc:

- Bảo hiểm sức khoẻ và bảo hiểm tai nạn con người;

- Bảo hiểm tai nạn và bảo hiểm thiệt hại;

- Bảo hiểm hàng hoá bằng đường biển, đường bộ, dường sắt, đườngsông và đường không;

- Bảo hiểm xe cơ giới;

- Bảo hiểm cháy, nổ;

- Bảo hiểm than tàu và TNDS của chủ tàu;

- Bảo hiểm trách nhiệm chung;

- Bảo hiểm tín dụng và rủi ro tài chính;

- Bảo hiểm thiệt hại kinh doanh;

- Bảo hiểm nông nghiệp;

+ Kinh doanh Tái bảo hiểm:Nhận và nhượng Tái bảo hiểm đối với tất cảcác nghiệp vụ Bảo hiểm phi nhân thọ;

+ Tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật;

Trang 34

+ Các hoạt động khác theo quy định của pháp luật.

Địa bàn hoạt động: Công ty Cổ phần bảo hiểm AAA được phép hoạt

động trên phạm vi cả nước

Đối tượng khách hàng: là các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước sinh

sống, học tập và làm việc trên lãnh thổ Việt Nam

b/ Hệ thống kênh khai thác

Là một doanh nghiệp trẻ hoạt động trên thị trường, AAA cần thực hiệnthật tốt chiến lược khai thác để chiếm lĩnh thị trường, tận dụng những ưu thếcủa mình, AAA thực hiện khai thác chủ yếu qua các kênh:

+ Khai thác trực tiếp qua các văn phòng và nhân viên khai thác:

Với đội ngũ gần 500 nhân viên chuyên nghiệp, có năng lực và tâm huyết,cùng với hơn 50 văn phòng, chi nhánh khắp cả nước; Công ty mong muốnkhông những đem lại cho khách hàng những dịch vụ thật sự hoàn hảo mà cònmong muốn giúp khách hàng nhận thức được ý nghĩa của bảo hiểm và giá trịthật sự của những sản phẩm bảo hiểm mà khách hàng tham gia

+ Khai thác qua đại lý

Cũng như các công ty Bảo hiểm khác, đại lý cũng là một kênh khai thácquan trọng của Công ty Bảo hiểm AAA Với hơn 1000 đại lý hiện có đồngthời không ngừng phát triển các hệ thống đại lý rộng khắp cả nước, AAAmong muốn mang đến sự tiện lợi cho khách hàng và khai thác được các hợpđồng bảo hiểm một cách hiệu quả nhất Các đại lý bảo hiểm hầu hết là ngườiđịa phương việc khai thác và chăm sóc khách hàng sẽ tốt hơn, mặt khác cũng

sẽ tận dụng được các mối quan hệ sẵn có của các đại lý Trong bối cảnh cạnhtranh ngày càng gay gắt thì các công ty bảo hiểm đang hoạt động trên thịtrường Việt Nam nói chung và Bảo hiểm AAA nói riêng sẽ ngày càng phải

Trang 35

chú ý và quan tâm phát triển hệ thống đại lý hơn , cả về mặt chất và mặtlượng.

+ Khai thác qua Ngân Hàng

Do trong cổ đông của công ty có những Ngân hàng như: Ngân hàngThương mại cổ phần Quân đội, Ngân hàng Thương mại cổ phần PhươngNam, Ngân hàng Eximbank…vì thế quan hệ giữa bảo hiểm AAA và các Ngânhàng rất tốt và khai thác qua Ngân hàng cũng là một lợi thế của AAA Thôngqua các ngân hàng, công ty có được một lượng khách hàng đáng kể từ ngânhàng giới thiệu sang Việc tham gia bảo hiểm tại công ty đôi khi là một điềukiện cho việc vay vốn ngân hàng của khách hàng

c/ Kết quả hoạt động kinh doanh

Năm 2005:

Đây là năm công ty thành lập và đi vào hoạt động (từ tháng 03/2005), dovậy công ty chủ yếu tập trung vào hoàn thiện cơ sở vật chất, để từng bước đivào hoạt động và ổn định kinh doanh Vào tháng 11/2005 công ty thực sựbước vào hoạt động khai thác bảo hiểm, bước đầu chủ yếu tập trung tại địabàn TP Hồ Chí Minh và các tỉnh phía nam

Năm 2006:

Bước sang năm thứ hai chính thức đi vào hoạt động, cùng với sự pháttriển của thị trường bảo hiểm và sự năng động của mình, Công ty cổ phần Bảohiểm AAA đã thu được rất nhiều kết quả tích cực trong hoạt động kinh doanhđem lại những thay đổi to lớn so với năm 2005 Điều đó được thể hiện ở một

số chỉ tiêu sau:

- Doanh thu phí bảo hiểm gốc tăng xấp xỉ gấp 9 lần, nếu như năm 2005đạt hơn 5 tỷ đồng, thì đến năm 2006 là trên 48,5 tỷ

Trang 36

- Doanh thu thuần hoạt động kinh doanh bảo hiểm tăng gấp gần 13 lần,

từ trên 2.5 tỷ đồng lên hơn 27,2 tỷ đồng

- Lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh bảo hiểm tăng xấp xỉ 5 lần từ4,3 tỷ lên 19,6 tỷ đồng

Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh bảo hiểm qua các năm 2005, 2006

(Đơn vị: đồng)

Doanh thu phí bảo hiểm gốc 5.080.510.379 48.576.240.474Doanh thu phí nhận tái bảo hiểm 268.125.996 2.812.964.358Doanh thu thuần hoạt động kinh

doanh bảo hiểm

2.053.924.272 27.213.155.442

Tổng chi trực tiếp hoạt động kinh

doanh bảo hiểm

2.040.100.198 17.406.883.638

Lợi nhuận gộp hoạt động kinh

doanh bảo hiểm

2006 Cụ thể:

- Tổng số nghiệp vụ bảo hiểm được triển khai là 46 nghiệp vụ;

Trang 37

- Thu phí bảo hiểm gốc đạt hơn 58 tỷ đồng tăng xấp xỉ 10 tỷ đồng socuối năm 2006;

- Doanh thu thuần hoạt động kinh doanh bảo hiểm là: 37.533.974.279đồng tăng 10 tỷ đồng so cuối năm 2006;

- Lợi nhuận gộp hoạt động kinh doanh bảo hiểm: 14.692.822.111 đồng;Sau gần 3 năm hoạt động, những gì AAA đạt được rất đáng ghi nhận Nóphản ánh tiềm năng phát triển của Công ty

2.1.3 Phương hướng và chiến lược phát triển

a/ Phương hướng

Công ty hướng đến mở rộng hoạt động kinh doanh thông qua mạng lướicác chi nhánh , đại lý của công ty tại các tỉnh, thành phố có tiềm năng trên thịtrường Bảo hiểm Việt Nam Tăng cường hợp tác, phối hợp với các bạn hàngqua trao đổi kinh nghiệm, thông tin khách hàng, đồng bảo hiểm, tái và nhậntái bảo hiểm trên thị trường Việt Nam

Công ty hướng đến là một tập đoàn tài chính năng động nhất Việt Namchuyên cung cấp các dịch vụ Bảo hiểm phi nhân thọ và các dịch vụ tài chínhkhác Đóng góp vào việc mang lại ý nghĩa tốt đẹp cho từ “Bảo hiểm” ở ViệtNam đúng với phương châm “Nhanh - Đúng - Đủ”

b/ Chiến lược kinh doanh

Ra đời trong bối cảnh thị trường bảo hiểm Việt Nam đã phát triển mộtcách khá toàn diện đem lại cho AAA những thách thức không nhỏ, đặc biệt làsức ép cạnh tranh Trước thực tế đó, công ty đã xây dựng cho mình nhữngphương hướng, chiến lược kinh doanh phù hợp để từng bước khẳng định vịthế của mình Những định hướng chiến lược cơ bản gồm:

Trang 38

- Xây dựng một đội ngũ cán bộ quản lý kinh doanh, kỹ thuật

- Công Ty Cổ Phần Bảo Hiểm AAA sẽ giành thế mạnh chủ đạo trong một số nhóm loại nghiệp vụ bảo hiểm như: bảo hiểm kỹ thuật, bảo hiểm cháy nổ, boả hiểm trách nhiệm;

- Tăng cường quảng bá thông tin tuyên truyền quảng cáo hình ảnh công ty;

Công ty đặc biệt chú trọng vào việc tăng cường đào tạo chuyên môn,phong cách làm việc chuyên nghiệp cho cán bộ, nhân viên của công ty từ đómang lại cho khách hàng những sản phẩm và dịch vụ hoàn hảo Hơn nữa làmạnh dạn áp dụng hệ thống công nghệ thông tin đạt chất lượng quốc tế để đápứng nhu cầu phục vụ khách hàng và quản lý của công ty

2.2 Tình hình triển khai nghiệp vụ bảo hiểm mô tô/xe máy tại Công ty AAA

2.2.1 Giới thiệu các nghiệp vụ bảo hiểm mô tô/xe máy tại AAA

Hiện nay trong bảo hiểm mô tô, xe máy, công ty đang triển khai kết hợp

3 nghiệp vụ:

- Bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ 3;

Trang 39

- Bảo hiểm tai nạn lái xe và người ngồi trên xe;

- Bảo hiểm tổn thất toàn bộ/mất cắp mô tô, xe máy

Trong đó “Bảo hiểm tổn thất toàn bộ, mất cắp mô tô, xe máy” là sảnphẩm mới của công ty, sản phầm này lần đầu tiên có mặt trên thị trường bảohiểm Việt Nam

a/ Bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ 3

Đây là một sản phẩm bắt buộc đối với chủ xe cơ giới nói chung, môtô/xe máy nói riêng đều phải tham gia theo quy định của Bộ Tài chính

+ Đối tượng bảo hiểm: là phần TNDS được xác định bằng tiền theo quyđịnh của pháp luật và sự phán quyết của tòa án mà chủ xe phải gánh chịu do

sự lưu hành xe của mình gây thiệt hại cho người thứ 3

Người thứ ba là những người bị thiệt hại về thân thể và/hoặc tài sản doviệc sử dụng xe cơ giới gây ra, trừ: lái xe, người trên chính chiếc xe đó, chủ

sở hữu xe trừ trường hợp chủ sở hữu đã giao cho người khác chiếm hữu, sửdụng chiếc xe đó

Nghiệp vụ này ở Việt Nam được thực hiện dưới hình thức bắt buộc vìhai lý do cơ bản sau:

Trước hết, nhằm góp phần đảm bảo tính công bằng xã hội và đảm bảoquyền lợi của mọi công dân Nó đảm bảo cho những người dân không may bịtai nạn mà chủ xe không có khả năng bồi thường được hưởng quyền lợi bồithường chính đáng của mình Đồng thời góp phần giảm thiểu những chi phí,gánh nặng tinh thần cho chủ xe khi gây ra tai nạn, giúp chủ xe nhanh chóng

ổn định tài chính, tình thần tiếp tục làm việc, ổn định cuộc sống

Hơn nữa, nó còn góp phần nâng cao tinh thần trách nghiệm và ý thứcchấp hành luật giao thông của mọi người dân, đặc biệt là chủ phương tiện

Trang 40

giao thông Việc triển khai sản phẩm bảo hiểm này cùng với quá trình vậnđộng, tuyên truyền mọi người dân tham gia sẽ giúp nhân dân hiểu biết hơn vềluật an toàn giao thông, ý thức được những mối nguy hiểm có thể xảy ra trongquá trình lưu thông và những thiệt hại về con người, tài sản từ những tai nạn

từ đó có ý thức tự bảo vệ bản thân, ý thức chấp hành luật giao thông cao hơn.Hiện nay, do là nghiệp vụ bắt buộc nên biểu phí và mức trách nhiệmđược thực hiện theo Quyết định 23/2007/QĐ – BTC như sau:

+ Mức trách nhiệm và phí bảo hiểm: theo biểu phí và mức trách nhiệmtối thiểu của Bộ Tài chính thì:

- Mức trách nhiệm tối thiểu là: 30 triệu đồng/người/vụ & 30 triệuđồng/tài sản

- Phí bảo hiểm:

+ Xe từ 50cc trở xuống: 55.000/xe (10% VAT)

+ Xe từ 50cc trở lên : 60.500/xe (10% VAT)

Ngoài ra công ty còn triển khai loại hình này với mức trách nhiệm caohơn đáp ứng nhu cầu khách hàng muốn mua với mức trách nhiệm cao hơnmức trách nhiệm tối thiểu do Bộ Tài chính quy định, cụ thể xem tại bảng 2.2:

Ngày đăng: 25/03/2013, 20:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS. Nguyễn Văn Định (2004), Giáo trình Quản trị kinh doanh bảo hiểm, Kinh tế bảo hiểm - Nhà xuất bản Thống kê Khác
5. Phạm Xuân Trường (2005), Một số vấn đề về công tác giám định và bồi thường Bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại Bảo Việt Hà Nội, Luận văn tốt nghiệp, Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội Khác
6. Lê Thị Kim Nhung (2006), Tình hình triển khai nghiệp vụ Bảo hiểm vật chất xe ô tô tại Công ty Bảo hiểm Quảng Trị, Luận văn tốt nghiệp, Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội Khác
8. Quyết định 23/2007/QĐ – BTC, do Bộ tài chính ban hành ngày 09/04/2008 Khác
9. Báo cáo tài chính qua các năm 2005, 2006, 2007 của Công ty AAA 10. Hướng dẫn khai thác và biểu phí bảo hiểm xe cơ giới tại Công ty AAA Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Tiến trình giám định - Thực trạng kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm mô tô, xe máy tại Công ty Cổ phần Bảo hiểm AAA
Sơ đồ 1.1 Tiến trình giám định (Trang 16)
Sơ đồ 1.2: Tiến trình bồi thường tổn thất - Thực trạng kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm mô tô, xe máy tại Công ty Cổ phần Bảo hiểm AAA
Sơ đồ 1.2 Tiến trình bồi thường tổn thất (Trang 22)
Bảng 2.2: Mức trách nhiệm và biểu phí tự nguyện Bảo hiểm TNDS chủ mô  tô/xe máy tại Cty AAA - Thực trạng kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm mô tô, xe máy tại Công ty Cổ phần Bảo hiểm AAA
Bảng 2.2 Mức trách nhiệm và biểu phí tự nguyện Bảo hiểm TNDS chủ mô tô/xe máy tại Cty AAA (Trang 41)
Bảng 2.3: Mức trách nhiệm và biểu phí Bảo hiểm tai nạn lái xe và người ngồi  trên mô tô/xe máy tại Cty AAA - Thực trạng kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm mô tô, xe máy tại Công ty Cổ phần Bảo hiểm AAA
Bảng 2.3 Mức trách nhiệm và biểu phí Bảo hiểm tai nạn lái xe và người ngồi trên mô tô/xe máy tại Cty AAA (Trang 42)
Bảng 2.5: Tình hình khai thác nghiệp vụ bảo hiểm mô tô, xe máy  tại Cty AAA (2005-2007) - Thực trạng kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm mô tô, xe máy tại Công ty Cổ phần Bảo hiểm AAA
Bảng 2.5 Tình hình khai thác nghiệp vụ bảo hiểm mô tô, xe máy tại Cty AAA (2005-2007) (Trang 46)
Bảng 2.6: Cơ cấu doanh thu phí bảo hiểm mô tô/xe máy tại AAA (2005-2007) - Thực trạng kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm mô tô, xe máy tại Công ty Cổ phần Bảo hiểm AAA
Bảng 2.6 Cơ cấu doanh thu phí bảo hiểm mô tô/xe máy tại AAA (2005-2007) (Trang 48)
Bảng 2.7: Cơ cấu theo doanh thu từng sản phẩm trong nghiệp vụ BH mô tô/xe  máy tại Cty AAA (2005-2007) - Thực trạng kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm mô tô, xe máy tại Công ty Cổ phần Bảo hiểm AAA
Bảng 2.7 Cơ cấu theo doanh thu từng sản phẩm trong nghiệp vụ BH mô tô/xe máy tại Cty AAA (2005-2007) (Trang 50)
Bảng 2.8: Tình hình bồi thường Bảo hiểm mô tô/xe máy tại Cty AAA  (2005 - 2007) - Thực trạng kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm mô tô, xe máy tại Công ty Cổ phần Bảo hiểm AAA
Bảng 2.8 Tình hình bồi thường Bảo hiểm mô tô/xe máy tại Cty AAA (2005 - 2007) (Trang 54)
Bảng 2.9: Kết quả và hiệu quả kinh doanh của nghiệp vụ bảo hiểm mô tô/xe  máy tại Cty AAA (2005 – 2007) - Thực trạng kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm mô tô, xe máy tại Công ty Cổ phần Bảo hiểm AAA
Bảng 2.9 Kết quả và hiệu quả kinh doanh của nghiệp vụ bảo hiểm mô tô/xe máy tại Cty AAA (2005 – 2007) (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w